Mục tiêu nghiên cứu Tổng hợp và phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ; xác định được căn cứ pháp lý, đối tượng, các hình thức, mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiệ
Trang 2iii
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG DANH MỤC HÌNH:
Hình 2.1: Bản đồ đơn vị hành chính thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông 19
Hình 2.2: Bản đồ Dự án Cụm công trình Thủy lợi Hồ trung tâm 20
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Quy trình bồi thường, hỗ trợ tại dự án Cụm công trình thủy lợi Hồ trung tâm thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông……….24
DANH MỤC BẢNG: Bảng 2.1: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất 21
Bảng 2.2: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất có tài sản gắn liến với đất 21
Bảng 2.3: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất được nhận hỗ trợ 22
Bảng 2.4 Bảng tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ theo từng đối tượng được bồi thường 24
Bảng 2.5 Bảng chiết tính bồi thường, hỗ trợ về đất cho ông Phan Văn Hiếu 35
Bảng 2.6 Bảng chiết tính bồi thường về tài sản gắn liền với đất cho ông Phan Văn Hiếu 36
Bảng 2.7.Bảng chiết tính chính sách hỗ trợ cho ông Phan Văn Hiếu 38
Bảng 2.8 Bảng chiết tính bồi thường về đất cho bà Nguyễn Thị Sự 41
Bảng 2.9.Bảng chiết tính bồi thường về tài sản gắn liền với đất cho bà Nguyễn Thị Sự 43
Bảng 2.10 Bảng chiết tính chính sách hỗ trợ cho bà Nguyễn Thị Sự 44
Bảng 2.11 Bảng tổng hợp tiền bồi thường, hỗ trợ của ông Lê Hồng Thiết 45
Bảng 2.12.Kết quả bồi thường về đất tính đến ngày 28 tháng 2 năm 2017 47
Bảng 2.13: Kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất tính đến ngày 28 tháng 2 năm 2017 48
Trang 3iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG iii
MỤC LỤC iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 3
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa của nghiên cứu 4
7 Bố cục luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 5
1.1 Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 5
1.1.1 Các khái niệm chung 5
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai 7
1.1.3 Lịch sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật đất đai 2003 đến nay 8
1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo Pháp luật đất đai hiện hành 10
1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 10
1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 11
1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất 13
1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 13
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính khi nhà nước thu hồi đất 14
Trang 4v
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN CỤM CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
HỒ TRUNG TÂM THỊ XÃ GIA NGHĨA TỈNH ĐẮK NÔNG 18
2.1 Khái quát về dự án 18
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông 18
2.1.2 Khái quát về dự án 20
2.2 Quy trình bồi thường, hỗ trợ tại dự án 22
2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường và hỗ trợ 27
2.3.1 Phân loại hồ sơ 27
2.3.2 Xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ 28
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN CỤM CÔNG TRÌNH THỦY LỢI HỒ TRUNG TÂM THỊ XÃ GIA NGHĨA TỈNH ĐẮK NÔNG 55
3.1 Giải pháp chung hoàn hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 55
3.1.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình bồi thường, hỗ trợ của địa phương 56
3.1.2 Giải pháp hoàn thiện về pháp lý 56
3.1.3 Giải pháp về nhân sự 57
3.1.4 Giải pháp về tổ chức 57
3.2 Giải pháp cụ thể hoàn thiện công tác bồi thường, hỗ trợ của dự án 57
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản gắn liền với đất 57
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường về đất và không được tài sản gắn liền với đất 59
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ được bồi thường, hỗ trợ về đất 61
KẾT LUẬN 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 64
PHỤ LỤC……… 65
Trang 5có hiệu quả để đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội hiện tại và trong
cả tương lai đang là vấn đề đang được quan tâm hàng đầu
Thị xã Gia Nghĩa là trung tâm của tỉnh Đắk Nông được thành lập năm
2015 Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của Thị xã Gia Nghĩa là sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất của tất cả các mục đích và lĩnh vực Vấn đề đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là đầu tư hệ thống đường giao thông, các công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phúc lợi công cộng, phục vụ dân sinh là một vấn đề quan trọng Tuy nhiên, quỹ đất đai bị hạn chế và nhiều khi bị hạn chế khả năng sử dụng do sạt lở, xói mòn, rửa trôi, ô nhiễm… Do đó,
để có thể cân đối và đáp ứng nhu cầu cho tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc cần thiết nhưng vô cùng khó khăn Hay nói cách khác, để quỹ đất đai của quốc gia được đưa vào khai thác có hiệu quả, tiết kiệm mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc không đơn giản
Để làm được điều đó, cần đề ra nhiều chính sách, biện pháp, từ quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất; xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; đánh giá, chọn lựa đối tượng sử dụng có hiệu quả để giao hoặc cho thuê đất; kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất sau khi đã giao/cho thuê; đảm bảo quyền của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, khai thác đất… Trong quá trình đó, nhiều khi nhà nước buộc phải chấm dứt việc sử dụng đất trước thời hạn của những người sử dụng đất vào một mục đích được giao để phục vụ cho mục đích
sử dụng đất khác hiệu quả hơn Quyết định hành chính thu hồi đất gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất hiện tại Do vậy, Nhà nước có chính sách bồi thường và hỗ trợ cho người sử dụng đất khi bị nhà nước thu hồi đất
Tuy nhiên, người sử dụng đất có được đất đai theo nhiều cách khác nhau; khác nhau về hình thức sử dụng đất (giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền thuê hàng năm, thuê đất trả tiền thuê một lần), khác nhau về thực hiện nghĩa vụ tài chính (có người được miễn, có người được giảm và có người không được miễn/giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất), khác nhau về nguồn gốc đất đai (do khai hoang, thừa kế, chuyển nhượng, lấn chiếm, ); cho nên quyền lợi của các người sử dụng đất cũng không giống nhau Từ đó, chính sách bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng sẽ khác nhau Hơn nữa, khi thu hồi đất, ngoài bồi thường về đất, nhà nước còn phải xem xét bồi thường tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại
Để công tác thu hồi đất được thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất bị thu hồi đất, tránh trường hợp khiếu nại, khiếu kiện đông người, vừa gây mất trật tự xã hội mà còn kéo dài thời gian ảnh hưởng đến
Trang 6hồ sơ bồi thường và hỗ trợ là công việc quyết định đến tiến độ thu hồi đất Đề tài
“Xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Cụm công trình thủy lợi Hồ Trung tâm tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông” được tiến hành Qua đó tìm hiểu thực trạng, tìm ra
nguyên nhân và giải pháp để góp phần hoàn thiện quy trình, chính sách bồi thường, hỗ trợ trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường
và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Hiện nay, công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là một nội dung quan trọng của hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai khi thu hồi đất Thời buổi công nghiệp hóa, đô thị hóa đất nước kéo theo nhu cầu phát triển của các ngành nghề lĩnh vực làm cho các hoạt động về đất đai ngày càng sôi nổi đặc biệt là công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất Ngoài những mặt tích cực mà nó mang lại thì cũng có không ít những vấn đề tiêu cực nảy sinh Đã
có nhiều công trình khoa học nghiên cứu, những bài báo phân tích vấn đề này nhằm khắc phục những hạn chế yếu kém và hoàn thiện hơn về chính sách trong lĩnh vực bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất Cụ thể như:
+ Đề tài của luận văn thạc sỹ Nguyễn Văn Hiếu năm 2014 “Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn Đắk Song tỉnh Đắk Nông” Đề tài đã
nêu ra tình hình chung về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Đắk Song trong những năm qua từ đó đánh giá những tác động của việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đến đời sống và việc làm của hộ dân bị thu hồi thông qua ba dự án được nghiên cứu Dựa trên kết quả đó, bài luận văn đã chỉ ra những kết quả đạt được và những tồn tại trong dự án và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và thực hiện tốt chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi
+ Đề tài của luận văn thạc sỹ nông nghiệpVũ Xuân Quỳnh năm 2012:
“Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của một số dự án trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông” Đề tài đã tìm hiểu, đánh giá thực trạng
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thị xã thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông Đề tài đưa ra những mặt đã làm được và chưa được tại các dự án được nghiên cứu Từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm thực hiện tốt công tác bồi thường
và giải phóng mặt bằng
+ Đề tài của luận văn thạc sỹ Chu Quang Kỳ năm 2012 “Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm
Trang 7Các công trình đã nghiên cứu nêu trên chỉ đề cập giải quyết các vấn đề về căn cứ lý luận và pháp lý nói chung, nguyên tắc, quy trình, phương pháp và các chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Chưa đi sâu và công tác xử lý hồ sơ, chưa làm rõ được những vấn đề những thuận lợi khó khăn của cán bộ khi thụ lý hồ sơ gặp phải khi tiến hành một dự án
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp và phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ; xác định được căn cứ pháp lý, đối tượng, các hình thức, mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
- Phân tích thực trạng xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông
- Giải pháp xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông thực hiện dự án Cụm Công trình thủy lợi Hồ trung tâm
- Đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về đất đai
- Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
- Trình tự thủ tục xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Dự án Cụm công trình thủy lợi Hồ Trung tâm
- Phạm vi thời gian: từ năm 2013 đến năm 2017
Trang 84
- Nội dung nghiên cứu: xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại dự án cụm công trình thủy lợi Hồ Trung tâm đợt 3
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: thu thập các QĐ 07, QĐ 09, QĐ 177, QĐ1431 ở địa phương, thông tin, số liệu, hồ sơ có liên quan đến dự án bồi thường, hỗ trợ tại dự án
- Phương pháp thống kê: thống kê lại các tài liệu số liệu đã thu thập để phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ về đất, tài sản, tài sản và đất trong dự án (trong chương 2) Thống kê số hộ đã được bồi thường, hỗ trợ (trong chương 2)
- Phương pháp so sánh: so sánh với công tác xử lý hồ sơ trong bồi thường
hỗ trợ thực tiễn của dự án với quy định của pháp luật Từ đó biết được những khó khăn vướng mắc, vấn đề bất cập còn tồn đọng trong dự án
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: phân tích công tác phân loại và xử lý
hồ sơ, tổng hợp lại để đưa ra những hồ sơ xử lý đúng theo quy định của pháp luật, phù hợp lợi ích của nhà nước và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Làm rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Vận dụng các quy định pháp luật đất đai hiện hành đề xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, đảm bảo được quyền lợi của người sử dụng đất hiện tại cũng như quyền lợi của nhà đầu tư thực hiện dự án
Trang 95
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 1.1 Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 1.1.1 Các khái niệm chung
Khi các công trình được xây dựng nhằm phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng được triển khai thì Nhà nước cần phải có mặt bằng để thực hiện dự án Thế nhưng đất đai thuộc sở hữu toàn dân, với tư cách
là người quản lý, nhằm đảm bảo được lợi ích của Nhà nước, lợi ích của nhân dân, khi đó Nhà nước sẽ ra quyết định thu hồi quyền sử dụng đất của người dân hoặc đất được Nhà nước giao quản lý Khi nhà nước thu hồi đất thì nhà nước sẽ tiến hành bồi thường, đền bù và hỗ trợ theo pháp luật Sau đây là các khái niệm
về thu hồi đất, bồi thường, đền bù và hỗ trợ:
Khái niệm về thu hồi: Ngược lại với giao đất, cho thuê đất là những hình thức pháp lý làm hình thành một quan hệ pháp luật đất đai thì thu hồi đất là biện pháp pháp lý nhằm chấm dứt mối quan hệ đất đai Hình thức pháp lý này là một quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giao đất, cho thuê đất Biện pháp này thể hiện quyền lực nhà nước trong tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai
Vậy nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai
Khái niệm về bồi thường: Việc xây dựng những khu công nghiệp cho mục tiêu phát triển kinh tế, những con đường quốc gia để phục vụ lợi ích chung là rất cần thiết nhưng không vì thế mà phải hy sinh quyền lợi của những cá nhân, những nhóm người Do đó, khi quyền sử dụng đất của người dân bị thu hồi thì Nhà nước sẽ bồi thường thiệt hại giúp cho người có đất bị thu hồi có thể tái lập được cuộc sống mới do thiệt hại của việc thu hồi đất gây ra và giải quyết được khó khăn khi phải thay đổi môi trường mới
Vậy bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất
Khái niệm về đền bù: Đền bù khi Nhà nước thu hồi đất là sự đền trả lại tất
cả những thiệt hại mà chủ thể gây ra một cách tương xứng, trong quy hoạch xây dựng thiệt hại gây ra có thể là thiệt hại vật chất và thiệt hại phi vật chất
Khái niệm về hỗ trợ: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ tạo điều kiện cho người có đất bị thu hồi ổn định đời sống sản xuất, vượt qua khó khăn khi nhà nươc thu hồi đất Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất bao gồm: Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ chăn nuôi, hỗ trợ trồng trọt, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và các loại hỗ trợ khác
Khái niệm quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất: Theo lý luận nhà nước và pháp luật thì quyền chủ thể nói chung được hiểu như sau: Là cách xử sự
Trang 106
mà pháp luật cho phép chủ thể được tiến hành Nói cách khác, quyền chủ thể là khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định được pháp luật cho phép Nói là khả năng có nghĩa chủ thể có thể lựa chọn giữa việc xử sự theo cách thức làm nó được phép tiến hành hoặc không xử sự như vậy
Còn nghĩa vụ là cách xử sự mà Nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác
Từ cách hiểu chung nhất như trên có thể đưa ra khái niệm về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất như sau
+ Quyền của người sử dụng đất là khả năng mà pháp luật cho phép người
sử dụng đất được thực hiện những hành vi nhất định trong quá trình sử dụng đất nhằm sử dụng đất đúng mục đích hợp lý tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao Điều 166, Luật Đất đai năm 2013 quy định quyền chung của người sử dụng đất như sau:
Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp
Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp
Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp
về đất đai của mình
Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
+ Nghĩa vụ của người sử dụng đất là cách xử sự mà pháp luật bắt buộc người sử dụng đất phải tiến hành trong quá trình sử dụng đất nhằm không làm tổn hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước và của cac chủ thể sử dụng đất khác Điều 170 Luật Đất đai năm 2013 quy định nghĩa vụ chung của người
sử dụng đất như sau:
Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan
Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất
Trang 11- Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện thu hồi đất:
Cũng giống như thẩm quyền giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thẩm quyền thu hồi đất được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh tùy vào đối tượng sử dụng đất Về cơ bản, nếu đối tượng sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư thì thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đối tượng còn lại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoại trừ trường hợp đối tượng sử dụng đất là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về mua nhà ở tại Việt Nam thì thẩm quyền thu hồi đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện Tuy nhiên, từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, thẩm quyền thu hồi đất cũng có một số thay đổi so với trước đây Đó là thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý và khu đất bị thu hồi để giao hoặc cho thuê có nhiều đối tượng đang quản lý, sử dụng Cụ thể, theo điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp: + Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp: + Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
+ Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
- Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng bị thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân 2 cấp thì UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai
Nhằm bù đắp những tổn thất mà người sử dụng đất phải gánh chịu đồng thời giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội là hậu quả của việc Nhà nước thu hồi đất gây ra Mặt khác, nhằm ổn định tình hình chính trị và đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, bảo đảm cho người dân nhanh chóng có chỗ ở mới để đảm bảo cuộc sống, giải quyết hài hòa giữa việc bảo vệ các quyền
và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất Công tác
Trang 128
thu hồi, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất có vai trò rất quan trọng Cụ thể như sau:
- Vị trí và vai trò của thu hồi đất
Thu hồi đất là một trong mười lăm nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nhà nước với tư cách là chủ đầu tư lớn nhất có nhiệm vụ xây dựng các cơ sở kinh tế, hạ tầng xã hội, sử dụng đất vào mục đích quốc gia, công cộng nhằm mục đích phát triển kinh tế đất nước và đáp ứng nhu cầu của người dân
Thu hồi đất đảm bảo cho mọi diện tích đất đai được sử dụng hợp pháp đúng mục đích, đạt hiểu quả cao khắc phục tình trạng tùy tiện trong quản ý sử dụng đất đai Đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phục vụ lợi ích quốc gia Vì vậy, công tác thu hồi đất giữ vị trí quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Vị trí và vai trò của bồi thường
Khi Nhà nước thu hồi đất sẽ gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân
cả tinh thần lần vật chất Thu hồi đất làm cho người dân mất đất, mất tư liệu sản xuất, có thể mất cả chỗ ở và sẽ gặp phải những khó khăn trong thời gian dài Không có chỗ ở ổn định thì con người sẽ không có điều kiện tốt nhất cho việc học tập, lao động Vì vậy, vai trò của việc bồi thường đất là trả cho người có đất
bị thu hồi và các chủ thể bị thiệt hại trong quá trình thu hồi đất những thiệt hại
về quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu đối với tài sản gắn liền với đất và những thiệt hại khác do việc thu hồi đất gây ra
- Vị trí và vai trò của hỗ trợ
Chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã quan tâm đến tâm tư nguyện vọng của người dân sau khi mất đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, góp phần ổn định cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng
Vai trò của hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất là trợ giúp người có đất bị thu hồi ổn định đời sống và sản xuất Bên cạnh đó còn đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người bị thu hồi đất
Đặc biệt, Luật đất đai 2013 ra đời đã có nhiều hơn những chính sách hỗ trợ đối với người dân có đất thu hồi hơn, giúp họ khắc phục khó khăn hiện tại và
hỗ trợ tương lai lâu dài
1.1.3 Lịch sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật đất đai 2003 đến nay
- Theo Luật Đất Đai 2003
Luật ĐĐ năm 2003 có 7 chương và 146 điều Luật ĐĐ năm 2003 là luật
có phạm vi điều chỉnh bao quát nhất, thể hiện đầy đủ nhất so với các Luật ĐĐ đã ban hành trước đó đặc biệt với nội dung thu hồi đất phục vụ lợi ích công cộng và đền bù thiệt hại về đất khi nhà nước thu hồi đất Tại điều 106 Luật ĐĐ năm
2003 quy định rõ hơn về quyền của người sử dụng đất được giao đất bao gồm:
Trang 139
Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và quyền được đền bù khi nhà nước thu hồi đất Các quyền này chỉ được thực hiện trong thời gian được giao đất, sử dụng đất đúng mục đích được giao Đây chính là căn
cứ cho quyền sử dụng đất được đền bù khi nhà nước thu hồi đất
Ngoài ra, để cho công tác GPMB, đền bù và bố trí TĐC được thuận lợi hơn, tại điều 56 Luật ĐĐ 2003 quy định: “Giá đất do nhà nước quy định để tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và tiền thu đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có quyền sử dụng đất, đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất”, Chính phủ quy định khung giá các loại đất cho từng vùng, theo từng thời gian Sau khi có Luật ĐĐ được ban hành, nhà nước ban hành các văn bản dưới luật cụ thể hoá các điều luật liên quan đến công tác GPMB, đền bù và bố trí TĐC như:
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất Đai 2003
Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương hướng xác định giá đất và khung giá các loại đất
Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về đền bù, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
-Từ khi có Luật Đất Đai 2013
Ngày 29 tháng 11 năm 2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội Khóa XIII đã thông qua LĐĐ Luật đất đai số 45/3013/QH13 có 14 chương, 212 điều (tăng 7 chương và 66 điều so với Luật ĐĐ năm 2003 Luật ĐĐ năm 2003 có 7 chương
và 146 điều); Luật ĐĐ 2013 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2014
Luật ĐĐ năm 2003 chỉ có 02 điều (Điều 42 và Điều 43) quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi Nay Luật ĐĐ đã dành tới 02 mục với 21 điều (từ Điều 74 đến Điều 94) để quy định cụ thể về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Luật ĐĐ 2013 ra đời tiếp tục kế thừa những những quy định còn phù hợp của Luật ĐĐ 2003 đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm đưa chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phù hợp với thực tiễn Đổi mới của Luật Đất đai năm 2013 so với pháp luật về đất đai trước đó trong chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Những vấn đề mới đó bao gồm:
Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được luật hóa bằng các nguyên tắc cụ thể mà trước đó pháp luật về đất đai qua các thời kỳ chưa luật nào thể hiện được
Các điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích
Trang 14Cơ chế, chính sách hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được quy định thành các điều khoản riêng biệt và không “trộn lẫn” với cơ chế, chính sách bồi thường Trong đó, bổ sung thêm trường hợp hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề
và tìm kiếm việc làm đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ
Quy định chi tiết các khoản kinh phí chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự
án đầu tư có thu hồi đất trong việc bảo đảm kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Ngoài văn bản Luật 2013, Nhà nước còn đưa các quy định đi vào thực tiễn bằng các nghị định, thông tư cụ thể như:
Nghị định 43/2014/NĐ - CP: Quy định chi tiết thi hành về một số điều của luật Đất đai
Nghị định 47/2014/NĐ - CP: Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Thông tư 37/2014/TT - BTNMT: Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Nghị định 01/2017/NĐ-CP đã sửa đổi bổ sung một một số nội dung liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất có nguồn gốc giao không đúng thẩm quyền, xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, chi phí đầu tư vào đất còn lại, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất, hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
Các nghị định, thông tư trên quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo Pháp luật đất đai hiện hành
1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất
Các nguyên tắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được luật hóa bằng các nguyên tắc cụ thể, trong đó gồm các nguyên tắc bồi thường về đất, các nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, các nguyên tắc hỗ trợ được Luật Đất đai năm 2013 chế định độc lập phù hợp với chủ thể sở hữu
Trang 15+Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật
- Bồi thường về tài sản gắn liền với đất
+ Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường
+ Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại (theo điều 88 Luật ĐĐ 2013)
1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất
Người sử dụng đất được xác lập hình thức sử dụng đất khác nhau (giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền thuê hàng năm, thuê đất trả tiền thuê một lần), khác nhau về việc thực hiện nghĩa
vụ tài chính (có người được miễn, có người được giảm và có người không được miễn/giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất), khác nhau về nguồn gốc đất đai (do khai hoang, thừa kế, chuyển nhượng, lấn chiếm, ) nhưng không phải tất cả các hình thức sử dụng đất, trường hợp nào cũng có thể được bồi thường mà được quy định chi tiết đối với từng loại đối tượng sử dụng đất và đối với từng loại bồi thường, cụ thể như sau:
Trang 1612
này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có
đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải
là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện
để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc
có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
- Bồi thường về tài sản gắn liền với đất
Điều kiện được bồi thường về tài sản gắn liền với đất được quy định cụ thể trong Điều 88, Luật ĐĐ 2013 như sau:
Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường
Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại
Trang 17nguyên tắc Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất được quy định cụ thể ở
khoản 1, Điều 83, Luật ĐĐ 2013 như sau:
+ Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;
+ Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật
+ Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;
+ Hỗ trợ khác
1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra,
thanh tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải quyết các vướng mắc phát sinh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo các sở, ban ngành và ủy ban nhân dân cấp huyện: Lập phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền
+ Phê duyệt hoặc phân cấp cho ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ Phê duyệt giá đất, ban hành bảng giá tài sản tính bồi thường, quy định các mức hỗ trợ và các biện pháp hỗ trợ theo thẩm quyền; phương án bố trí tái định cư, phương án đào tạo chuyển đổi nghề theo thẩm quyền được giao
Trang 1814
+ Chỉ đạo các cơ quan có liên quan thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền pháp luật quy định
+ Quyết định hoặc phân cấp cho ủy ban nhân dân cấp huyện cưỡng chế đối với các trường hợp cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của Nhà nước theo thẩm quyền
+ Chỉ đạo kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư
- UBND huyện có trách nhiệm:
+ Quyết định thu hồi đất có hộ gia đình cá nhân;
+ Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ; thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ theo thẩm quyền được giao; ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
- UBND xã có trách nhiệm:
+ Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư của dự án
+ Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi
+ Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ
và bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng
- Trung tâm Phát triển Quỹ đất lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Phối hợp với UBND cấp xã lấy ý kiến về phương án bồi thường theo hình thức họp dân trực tiếp, đồng thời niêm yết công khai phương án tại UBND xã
- Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án trình UBND các cấp
- Chủ đầu tư của dự án kết hợp với Trung tâm Phát triển Qũy đất, UBND nơi có đất tiến hành chi trả
- Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính khi nhà nước thu hồi đất
Bước 1: Thông báo thu hồi đất
Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có
Trang 1915
thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Sau khi thông báo thu hồi đất theo đúng thủ tục nói trên, nếu người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý thì UBND cấp có thẩm quyền có thể
ra Quyết định thu hồi đất và thực hiện các chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không cần chờ hết thời hạn thông báo
Bước 2: Kiểm kê đất đai, tài sản
Sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, UBND cấp xã
có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi
có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người
sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật đất đai
2013 Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản
Bước 3: Lập Phương án bồi thường
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng tổ chức, cá nhân, hộ gia định bị thu hồi đất, trên cơ sở tổng hợp số liệu kiểm kê, xử lý các thông tin liên quan của từng trường hợp; áp giá tính giá trị bồi thường về đất, tài sản trên đất
Trang 2016
Bước 4: Niêm yết phương án bồi thường
Sau khi phương án chi tiết được lập, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQVN cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền
Bước 5: Hoàn chỉnh phương án bồi thường
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Bước 6: Phê duyệt phương án bồi thường
UBND cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật đất đai năm
2013 quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có)
và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt; trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện, nếu họ vẫn không chấp hành việc bàn giao đất thì bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật đất đai 2013
Bước 7: Tổ chức chi trả bồi thường
Theo quy định tại Điều 93 Luật đất đai 2013, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi
Trang 2117
hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường,
hỗ trợ cho người có đất thu hồi
Bước 8: Bàn giao mặt bằng, Cưỡng chế thu hồi đất
Sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người bị thu hồi đất phải bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư Trường hợp người có đất bị thu hồi không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chế thu hồi đất
Tiểu kết chương 1
Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất có vị trí và vai trò quan trọng là công tác đầu tiên mang tính quyết định đối với tiến độ dự án, đồng thời ảnh hưởng đến sự phát triển - kinh tế xã hội của tỉnh nhà nói chung cũng như của quốc gia nói riêng Vấn đề này dành được nhiều sự quan tâm và có rất nhiều công trình nghiên cứu đến Tuy nhiên, hầu hết các đề tài chỉ dừng lại ở các chính sách bồi thường, hỗ trợ mà chưa đi nghiên cứu chuyên sâu đến cách xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền để đem lại quyền lợi tốt nhất cho người dân
Các khái niệm, nguyên tắc, điều kiện của công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nhằm giúp đỡ người dân ổn định đời sống, sản xuất và phát triển đã được đề cập một cách cụ thể và rõ ràng Ở thời điểm hiện tại, chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo quy định của Luật Đất Đai 2013 Luật Đất Đai 2013 quy định nguyên tắc, điều kiện, các hình thức bồi thường, hỗ trợ để cơ quan có thẩm quyền áp dụng đối với đối tượng bị ảnh hưởng để đảm bảo quyền lợi của họ Quy định của Luật ngày càng được thay đổi, bổ sung phù hợp, chia sẻ với khó khăn của người dân, đồng thời các chính sách này động viên người dân bàn giao mặt bằng nhanh chóng và hướng người dân đến cuộc sống bằng hoặc tốt đẹp hơn trước khi thu hồi đất Tổ chức làm nhiệm vụ xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ có trách nhiệm thực hiện đầy
đủ các bước theo đúng quy định của pháp luật để việc bàn giao đất diễn ra đúng theo kế hoạch đã xây dựng từ trước
Trang 2218
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN CỤM CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI HỒ TRUNG TÂM THỊ XÃ GIA NGHĨA TỈNH ĐẮK NÔNG
2.1 Khái quát về dự án
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất, 2017)
Hình 2.1: Bản đồ đơn vị hành chính thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
Trang 2319
a Vị trí địa lý
Thị xã Gia Nghĩa là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Đắk Nông nằm trên giao điểm quốc lộ 14 và 28, theo hướng quốc lộ 14 cách thành phố Hồ Chí Minh 253km về phía Nam; cách thành phố Buôn Ma Thuột 120km về phía Bắc; theo hướng quốc lộ 28 cách thành phố Đà Lạt 160km, thành phố Phan Thiết 170km
về phía Đông; cách biên giới Campuchia 40km về phía Tây; có tọa độ địa lý: 10042’ -12022’ vĩ độ Bắc; 107034’ - 108007’ kinh độ Đông, tiếp giáp với các huyện như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Đắk Song;
- Phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng;
- Phía Đông giáp huyện Đắk Glong;
- Phía Tây giáp huyện Đắk R’Lấp
Thị xã Gia Nghĩa có diện tích 28.384,05 ha với 8 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 5 phường Nghĩa Đức, Nghĩa Thành, Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Nghĩa Trung và 3 xã Đắk R’Moan, Quảng Thành, Đắk Nia
b Khí hậu
Thị xã Gia Nghĩa có thời tiết mát mẻ, ít có gió bão, không có mùa đông lạnh Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào cuối tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lưọng mưa bình quân năm 2.339 mm Nhiệt độ b/q năm 220C; Số giờ nắng b/q trong năm từ 1.600-2.300 giờ; Lượng mưa b/q năm 2.339 mm; Lượng bốc hơi b/q năm 1.000 mm; Độ ẩm không khí b/q năm 82%
c Thủy văn
Thị xã Gia Nghĩa nằm ở đầu nguồn của các con suối là phụ lưu của hệ thống sông Đồng Nai Về mùa mưa nước lũ dâng cao gây ngập úng cục bộ tại một số khu vực thấp trũng
2.1.1.2 Tình hình kinh tế
a) Tình hình kinh tế thị xã Gia Nghĩa
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt trên 19%, trong đó: công nghiệp -xây dựng
cơ bản tăng 24%, dịch vụ tăng 19,3%, nông -lâm nghiệp tăng 4% Cơ cấu GDP của các ngành: công nghiệp xây dựng: 45%, dịch vụ: 40%, nông -lâm nghiệp: 15%
b) Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của thị xã Gia Nghĩa + Thuận lợi:
Nằm trong khu vực Tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam, Đắk Nông có vị trí địa lý thuận lợi nằm trên tuyến đường Hồ Chí Minh nối liền Bắc - Nam, nối liền với các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Quốc
lộ 28 đi Di Linh - Lâm Đồng và nối với Quốc lộ 1A Có 2 cửa khẩu chính là Đắk Per, Bu Prăng, theo trục Quốc lộ 76 đến các tỉnh của Campuchia Đây là
Trang 24Hình 2.2: Bản đồ Dự án Cụm công trình Thủy lợi Hồ trung tâm
Dự án Cụm công trình thủy lợi Hồ trung tâm thuộc tổ dân phố 1,2 và
4, phường Nghĩa Đức – thị xã Gia Nghĩa – tỉnh Đắk Nông, dự án có tổng diện tích thu hồi là 1,6 ha (chủ yếu là đất nông nghiệp) Dự án được thực hiện căn cứ Quyết định số 1353/QĐ - CTUBND ngày 16/9/2005 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Cụm công trình Thủy lợi Gia Nghĩa, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
Chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Đắk Nông
Trang 2521
Mục tiêu xây dựng: Đáp ứng tốc độ phát triển đô thị, công nghiệp, cải thiện cảnh quan môi trường tạo mỹ quan đô thị, kết hợp phát triển mạng lưới giao thông trong vùng dự án, phù hợp với quy hoạch chung Tạo nguồn nước ổn định phục vụ tưới cà phê, tiêu Giải quyết nước sinh hoạt Nâng cao đời sống tinh thần, phát triển du lịch dịch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đắk Nông
Toàn dự án có 30 hộ gia đình, cá nhân và 2 tổ chức bị ảnh hưởng Diện tích đất bị thu hồi là: 16.214,40 m2 chủ yếu là đất nông nghiệp Cụ thể được thể hiện qua các bảng sau:
Bảng 2.1: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất
STT Đối tượng
SDĐ
Tổng số khu đất bị
bị thu hồi
Loại đất Đất ở Đất nông nghiệp Đất thương mại
1 Hộ gia đình,
(Nguồn:Trung tâm phát triển quỹ đất, 2017)
Qua bảng 2.1 ta thấy, đối tượng sử dụng đất bị thu hồi chủ yếu là đất của
hộ gia đình, cá nhân trong đó đất bị thu hồi chủ yếu là đất nông nghiệp
Bảng 2.2: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất có tài sản
có tài sản gắn liền với đất
Loại tài sản Nhà ở
Công trình xây dựng không phải
là nhà ở
Câylâu năm/rừng sản xuất
Trang 2622
Qua bảng 2.2 ta thấy đối tượng bị thu hồi đất có tài sản gắn liền với đất chủ yếu là của hộ gia đình, cá nhân Tài sản là nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở và chủ yếu là cây lâu năm, rừng trồng sản xuất
Bảng 2.3: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất được nhận hỗ trợ
Hỗ trợ ổn định đời sống
Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề
Các loại hỗ trợ khác
1 Hộ gia đình,
(Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất,2017)
Qua bảng 2.3 ta chỉ thấy đối tượng hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất được hỗ trợ Loại hỗ trợ chủ yếu là hỗ trợ trồng trọt, hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ chuyển đổi nghề và có một số loại hỗ trợ khác
- Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ: 6.001.043.709 đồng (Đợt 1:
2.719.937.516 đồng, đợt 2: 1.111.370.113 đồng, đợt 3: 2.169.736.080 đồng)
2.2 Quy trình bồi thường, hỗ trợ tại dự án
Quy trình bồi thường, hỗ trợ tại dự án được thể hiện tóm tắt qua sơ đồ sau:
Trang 2723
Sơ đồ 2.1 Quy trình bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại dự án cụm
công trình thủy lợi Hồ trung tâm thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông
Bước 1: Phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm
đếm Thông báo thu hồi đất và thực hiện kiểm đếm
Tài nguyên và Môi trường xây dựng và trình UBND thị xã Gia Nghĩa phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Từ các văn bản pháp lý có liên quan đồng ý chủ trương đầu tư dự án như: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quy hoạch sử dụng đất, Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hằng năm của thị xã Gia Nghĩa, Quyết định đầu tư dự án UBND thị xã
Tiến hành
Tiến hành
Tiến hành
Ban QLĐATXD Tổ chức chi trả tiền bôi thường, hỗ trợ
theo phương án đã được phê duyệt
Tiến hành Bước 6
Ban hành Thông báo thu hồi đất, kiểm đếm
Lập phương án (không quá 7 ngày)
Trung tâm phát triển quỹ đất
Niêm yết, công khai và gửi quyết định phê duyệt phương án, thông báo thu hồi
UBND Thị xã Gia nghĩa
Phê duyệt phương án, ban hành quyết
định thu hồi đất (3 ngày) Bước 4
Tiến hành
Tiến hành
Trang 2824
Gia Nghĩa phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
UBND thị xã Gia Nghĩa có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi và gửi đến từng người dân có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại trụ sở UBND phường Nghĩa Đức, các tổ dân phố 1, 2 và 4 Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với Chủ đầu tư, UBND – UBMTTQ phường Nghĩa Đức, các tổ dân phố 1, 2 và 4 tiến hành họp phổ biến công bố chủ trương của Nhà nước, các văn bản pháp lý để đầu tư dự án và thông báo cho nhân dân kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc và kiểm đếm đến từng hộ dân trong
khu vực có đất thu hồi kiểm kê đất đai, tài sản
Sau khi tổ chức họp phổ biến về chủ trương thực hiện dự án của Nhà nước cho người dân có đất thu hồi.Trung tâm phát triển Quỹ đất căn cứ vào "Kế hoạch kiểm kê đất đai, tài sản trên đất số 22/ KH – TTPTQĐ ngày 28 tháng 8
năm 2013 của trung tâm phát triển Quỹ đất và Thông báo thu hồi đất” đã được
UBND thị xã Gia Nghĩa phê duyệt và ban hành phối hợp với chính quyền địa phương nơi có đất thu hồi cùng các cơ quan đơn vị liên quan và người dân thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đất đai, tài sản trên đất bị thu hồi Thời gian tiến hành kiểm kê từ 26/8/2012 đến 06/9/2013 Tiến hành lập “Biên bản kiểm kê về số lượng, chất lượng đối với: đất đai, tài sản, công trình vật kiến trúc và cây cối hoa màu thực tế bị ảnh hưởng trên đất bị thu hồi” Biên bản được lập chi tiết, cụ thể cho từng hộ gia đình, cá nhân Tổng diện tích đất, tài sản, công trình vật kiến trúc và cây cối hoa màu trên đât bị thu hồi được kiểm kê
Bước 2: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, niêm yết công khai lấy ý kiến và hoàn chỉnh và trình thẩm định phương án
Sau khi có đầy đủ hồ sơ liên quan và số liệu kiểm kê, Trung tâm phát triển Quỹ đất căn cứ vào quy định của Luật, Nghị định, Thông tư cùng với các Quyết định của tỉnh Đắk Nông xem xét điều kiện các trường hợp được bồi thường, không được bồi thường để tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ Phương
án bồi thường, hỗ trợ trình bày rõ các cơ sở pháp lý của Nhà nước cũng như của địa phương để làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ cho các đối tượng Nội dung chính
là phương pháp tính toán, giá bồi thường, số lượng bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện dự án Chính sách, đơn giá bồi thường, hỗ trợ phương án nêu rõ các căn cứ
đủ điều kiện được bồi thường, các chính sách áp dụng cho người dân thuộc đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất
Dưới đây là bảng kinh phí bồi thường, hỗ trợ theo từng đối tượng được bồi thường được thể hiện trong phương án qua các đợt như sau:
Trang 2925
Bảng 2.4 Bảng tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ theo
từng đối tượng được bồi thường
ĐVT: đồng Đợt
Thời gian ít nhất tiếp nhận ý kiến đóng góp của người dân trong khu vực
có đất bị thu hồi là 20 ngàytừ ngày 25/12/2013 đến ngày 25/1/2014
Sau khi niêm yết công khai phương án tại trụ sở UBND phường Nghĩa Đức,Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Đắk Nông phối hợp với chính quyền địa phương tiến hành lập “Biên bản kết thúc thời gian niêm yết công khai phương
án bồi thường, hỗ trợ” Từ những thông tin UBND phường tiếp nhận các thông
tin trái chiều từ người dân, Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Đắk Nông có trách
nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường,
hỗ trợ Toàn dự án tiếp nhận 11 ý kiến về việc bồi thường và hỗ trợ, cụ thể như sau:
-Ý kiến bồi thường, hỗ trợ về đất đai:
+ Có 1/12 ý kiến không đồng ý với giá đất, đường đã có tên là Lương Thế Vinh
Trang 3026
+ Có 1/12 ý kiến đề nghị xem xét lại phần hỗ trợ chênh lệch giá đất
+ Có 1/12 ý kiến yêu cầu áp giá đất là đường bê tông
-Ý kiến bồi thường về tài sản gắn liền với đất:
+ Có 3/12 ý kiến không đồng ý với thời điểm xây dựng nhà cửa và vật kiến trúc khác
+ Có 2/12 ý kiến đề nghị bồi thường thiệt hại kinh tế trong ao cá
+ Có 2/12 ý kiến yêu cầu tăng hệ số từ 1,2 đến 1,5
+ Có 1/12 ý kiến về giá cây trồng thấp hơn so với thực tế
Từ những ý kiến thắc mắc trên, Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Đắk
Nông phối hợp với UBND phường Nghĩa Đức và BQLPT khu đô thị mới tổ
chức đối thoại, giải đáp những thắc mắc, khiếu nại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ đồng thời chỉnh sửa và hoàn
thiện phương án nếu trong quá trình thực hiện còn sai sót; hoàn chỉnh phương án
trình Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Gia Nghĩa thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ
Bước 3: Tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ
Sau khi nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ; Ban QLDA DTXD các
công trình dân dụng và công nghiệp trình Phòng Tài nguyên môi trường thị xã
Gia Nghĩa tổ chức thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ Thành lập biên bản
thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất
Bước 4: Phê duyệt phương án chi tiết, ban hành quyết định thu hồi đất và tổ chức triển khai thực hiện
Sau khi có Biên bản về việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ của Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ thị xã Gia Nghĩa, phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Gia Nghĩa có trách nhiệm trình phương án đã được thẩm định cùng các hồ sơ liên quan và quyết định thu hồi đất dự thảo lên UBND thị xã Gia Nghĩa để làm căn cứ phê duyệt phương án và ban hành quyết định thu hồi đất đến từng hộ dân
Sau khi nhận được Phương án bồi thường, hỗ trợ đã được thẩm định kèm theo Tờ trình về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ của Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Gia Nghĩa và đầy đủ các hồ sơ liên quan đến quyết định thu hồi đất đúng quy định của pháp luật, UBND thị xã Gia Nghĩa ra quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, đồng thời ban hành quyết định thu hồi đất đối với các đối tượng nằm trong phạm vi dự án trong cùng một ngày
Bước 5: Phổ biến công khai quyết định phê duyệt
Sau khi có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và quyết định thu hồi đất, Trung tâm phát triển quỹ đất phối hợp với UBND phường Nghĩa Đức thực hiện những công việc sau:
Trang 3127
Phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tại trụ sở UBND phường và các hội trường tổ dân phố 1,2 và 4 phường Nghĩa Đức, thị xã Gia Nghĩa
Gửi quyết định phê duyệt phương án và gửi thông báo thu hồi đất đến từng đối tượng có đất bị thu hồi
Bước 6: Tổ chức chi trả bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt
Ban QLDA DTXD các công trình dân dụng và công nghiệp cùng Trung tâm Phát triển Qũy đất phối hợp UBND phường Nghĩa Đức thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án được phê duyệt
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành phải hoàn tất chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ đã được phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc Nhà nước
Nhận xét chung: Trong quá trình tìm hiểu về quy trình bồi thường và hỗ trợ khi
nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Cụm công trình thủy lợi Hồ trung tâm tại thị xã Gia Nghĩa đã được thực hiện theo đúng quy trình theo luật Đất đai 2013 Công tác bồi thường và hỗ trợ đã thực hiện theo từng bước cụ thể và rõ ràng và mang lại hiệu quả nhất định
2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường và
hỗ trợ
2.3.1 Phân loại hồ sơ
Trước khi xử lý hồ sơ bồi thường hỗ trợ cho một đối tượng khi nhà nước thu hồi đất thì chúng ta cần phân loại cụ thể các đối tượng là đất đai tài sản vật kiến trúc gắn liền với đất Trên cơ sở phân loại sẽ xác định được các hồ sơ bồi thường hỗ trợ đó thuộc vào những đối tượng, nhóm nào theo quy định của nhà nước đơn giá ra sao để chúng ta căn cứ vào đó xác định các khoản bồi thường hỗ trợ cho người dân có đất bị thu hồi đúng quy định của pháp luật và của địa phương
Trong dự án Cụm công trình thủy lợi Hồ trung tâm có tổng cộng 32 đối tượng bị ảnh hưởng (02 tổ chức và 30 hộ gia đình, cá nhân), căn cứ vào biên bản kiểm kê số lượng tài sản của các hộ gia đình, quy định của pháp luật về bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất và phương án bồi thường và việc phân loại được những loại hồ sơ ta cũng dựa vào có các căn cứ, tiêu chí để phân loại như sau:
Hồ sơ được bồi thường, hỗ trợ về đất: căn cứ theo điều 75, điều 77 LĐĐ
Hồ sơ được bồi thường, hỗ trợ về tài sản: căn cứ Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông, về việc quy định cụ thể một số nội dung khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Trang 3228
Hồ sơ không được bồi thường về tài sản: căn cứ theo điều 89 LĐĐ
Dựa vào những căn cứ trên mà Trung tâm phát triển Quỹ đất đã tiến hành phân loại các hạng mục bồi thường có trong dự án ra làm các dạng như:
- Hồ sơ được bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản gắn liền với đất
- Hồ sơ được bồi thường, hỗ trợ về đất nhưng không được bồi thường, hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất
- Hồ sơ được bồi thường, hỗ trợ về đất
2.3.2 Xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ
2.3.2.1 Căn cứ pháp lý
a) Xử lý hồ sơ bồi thường về đất
- Các điều kiện được bồi thường, không được bồi thường về đất:
+Hồ sơ được bồi thường: căn cứ theo điều 75, Luật Đất Đai quy định: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này
mà chưa được cấp; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được
sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
+ Hồ sơ không được bồi thường: căn cứ vào điều 75, 76, 82 Luật Đất Đai
2013, các hồ sơ sau không được bồi thường về đất:
Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân
Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người
Trang 3329
Đơn giá đất ở tại tổ dân phố 1,2 phường Nghĩa Đức được áp dụng theo quyết định số 1431/QĐ-UBND, ngày 22/9/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông có giá cụ thể là 457.000 đồng/m2
Đơn giá đất nông nghiệp được thực hiện theo điều 1 quyết định số 1431/QĐ-UBND, ngày 22/9/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông: Đất nông nghiệp tiếp giáp đường đất tại tổ dân phố 1 và 2, phường Nghĩa Đức theo chiều sâu từ mép lộ giới thứ 30 là 73.000 đồng/m2, từ trên 30 mét đến mép thứ 50 là 51.000 đồng/m2, chiều sâu từ trên 50 mét là 38.000 đồng/m2
- Cách tính mức bồi thường: giá trị bồi thường về đất được tính dựa trên tổng diện tích đất thu hồi nhân với giá đất cụ thể theo Quyết định 1431 / QĐ -UBND tỉnh Đăk Nông về việc phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Cụm công trình thủy lợi Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông:
x Hệ số bồi thường
Hạn mức đất ở áp dụng theo điều 7, Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông, về việc quy định cụ thể một số nội dung khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông:
1 Người sử dụng đất ở không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định
số 43/2014/NĐ-CP hoặc trên giấy tờ không ghi diện tích đất ở thì hạn mức đất ở
để bồi thường quy định như sau:
a) Đối với khu vực đô thị: Không quá 300 m2
b) Đối với khu vực nông thôn: Không quá 400 m2
2 Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày
18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nhưng chưa xác định rõ diện tích đất
ở thì diện tích đất ở được bồi thường theo diện tích thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 05 lần hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 Điều này
Hạn mức đất nông nghiệp áp dụng theo điều 129, Luật đất đai 2013
b) Xử lý hồ sơ bồi thường về tài sản
Căn cứ xác định các điều kiện bồi thường và không bồi thường về tài sản
Hồ sơ được bồi thường về tài sản
- Bồi thường về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất
Căn cứ điều 89, Luật Đất Đai; Điều 13, Quyết định 07/2015/ QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông, về việc quy định cụ thể một số nội
Trang 34- Bồi thường đối với vật nuôi
Điểm b, Khoản 2, Điều 90 LĐĐquy định vật nuôi được bồi thường là: Thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm, trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra
Vật nuôi có thể di chuyển được xem xét bồi thường chi phí di chuyển
- Bồi thường đối với cây trồng
Quy định bồi thường đối với cây trồng trong những trường hợp sau ( căn
cứ theo điều 92 LĐĐ):
Trường hợp cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.Còn lại đối với cây rừng trồng bằng vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý
Hồ sơ không được bồi thường về tài sản
Trường hợp không được bồi thường về tài sản được quy định trong Điều
Trang 35hỗ trợ
Căn cứ xác định giá bồi thường về tài sản:
Đối với từng loại tài sản sẽ có những căn cứ pháp lý được quy định cụ thể trong các quyết định ở địa phương Những quyết định đó được ban hành dự trên
cơ sở của LĐĐ 2013 và theo điều kiện ở địa phương để đảm bảo được tính chính xác, khoa học và đảm bảo được lựoi ích của đối tượng được bồi thường và
hỗ trợ Cụ thể là như sau:
Bồi thường về nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng theo QĐ số UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông, về việc ban hành bảng giá nhà xây dựng mới, tài sản, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
09/2015/QĐ-Bồi thường thiệt hại cây trồng, hoa màu áp dụng theo QĐ số 177/2015/QĐ - UBND ngày 30/01/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông, về việc quy định tạm thời giá bồi thường cây trồng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Bồi thường đối với vật nuôi căn cứ vào khoản 2, Điều 19 QĐ số 07/2015/QĐ - UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông, về việc ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông:
Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do
di chuyển gây ra Mức bồi thường cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định và trình cơ quan thẩm định xem xét báo cáo UBND cùng cấp quyết định
Trường hợp khi thu hồi một phần diện tích của thửa đất (ao nuôi trồng thủy sản) mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch, ảnh hưởng đến toàn bộ diện tích của ao nuôi thì thực hiện bồi thường sản lượng theo quy định cho toàn bộ diện tích thửa đất đó
c) Xử lý hồ sơ về các chính sách hỗ trợ
Các chính sách hỗ trợ gồm: hỗ trợ để ổn định đời sống và ổn định sản xuất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; hỗ trợ người có công; hỗ trợ di chuyển chỗ ở; hỗ trợ tiền thuê nhà; các chính sách hỗ trợ đối với
Trang 3607/2015/QĐ-+ Hỗ trợ ổn định đời sống: căn cứ vào khoản điều 21 QĐ 07: Hộ gia đình,
cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b, c,
d Khoản 1 và Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:
a) Thu hồi từ 10% đến dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở
b) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở
c) Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 24 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 36 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở
d) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu hợp pháp quy định tại các điểm a, b và
c khoản này tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo giá do Sở Tài chính công bố tại thời điểm hỗ trợ
+ Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 điều 2 QĐ 07: đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư thuộc phường, thị trấn: mức hỗ trợ bằng 03 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng gía đất do UBND tỉnh ban hành đối với phần diện tích dưới 1.500 m2; phần diện tích từ 1.500 m2 trở lên, mức hỗ trợ bằng 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá do UBND tỉnh ban hành
Căn cứ vào khoảng 2 QĐ 07: Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ ổn định sản xuất
và đời sống theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Quy định này; được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm bằng tiền Mức hỗ trợ bằng 70% mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này
Giá đất được hỗ trợ căn cứ theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/
2014về việc quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh đắk nông giai đoạn
2015 – 2019: giá đất tại tổ 2 phường Nghĩa Đức là 19.000/m2
Trang 37Bước 1: Hộ gia đình có đất bị thu hồi thực hiện kê khai, nộp hồ sơ và trình bày nguyện vọng về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Hộ gia đình ông Phan Văn Hiếu cùng với Tổ giúp việc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện kê khai diện tích đất nông nghiệp nằm trong diện tích thu hồi để phục vụ bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
Hồ sơ mà hộ gia đình nộp cho Tổ giúp việc Hội đồng bồi thường: GCN quyền sử dụng đất số AN 941905 ngày 12/03/2009 Sổ hộ khẩu
Nguyện vọng của hộ gia đình ông là được bồi thường bằng tiền với mức giá hợp lý đảm bảo quyền lợi đồng thời đảm bảo cuộc sống của gia đình
Bước 2: Kiểm kê đất đai, tài sản trên đất
Sau khi UBND thị xã Gia Nghĩa gửi thông báo thu hồi đất số UBND ngày 6/11/2016 của UBND thị xã Gia Nghĩa cho ông Phan Văn Hiếu và đơn vị được giao tiến hành niêm yết công khai tại UBND phường Nghĩa Đức, thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông
881/TB-Đại diện Trung tâm phát triển quỹ đất và đại diện chính quyền UBND phường đến thửa đất của bà Phan Văn Hiếu tiến hành khảo sát, đo đạc và xác nhận :
- Về đất: Ông Phan Văn Hiếu có đất nằm trong dự án với tổng diện tích là 330,4 m2 Diện tích đã có GCNQSD đất: 300 m2 Trong đó: đất ở: 50 m2; đất nông nghiệp: 250 m2
- Nhà cửa, tài sản, vật kiến trúc:
+ Nhà 3: móng xây gạch, tường xây gạch có quyét vôi, nền xi măng, không trần, mái lợp tôn: 44,55 m2
+ Mái hiên 3: nền xi măng, mái lợp tôn: 9 m2
+ Diện tích không tô trát nhà 3: 33,48 m2
+ Hầm tự hoại: thành xây nắp bê tông kích thước (2,4 * 1,3 *4) m
Trang 38+ Rau xanh các loại: 5 m2
Số liệu Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất do ban bồi thường lập hoàn toàn trùng khớp với số liệu đã kê khai trước đó của ông Phan Văn Hiếu Do vậy các bên đồng ý ký kết vào biên bản kiểm kê số lượng vật kiến trúc, hoa màu và tài sản gắn liền với đất để phục vụ bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất Kết thúc kiểm kê lập biên bản điều tra khảo sát có xác nhận của đại diện chính quyền địa phương và Trung tâm phát triển quỹ đất, hộ ông Phan Văn Hiếu
Bước 3: Xác định các điều kiện để hồ sơ đủ điều kiện bồi thường, hỗ trợ Căn cứ điều 75 của Luật Đất đai, đồng thời diện tích đất ở nằm trong hạn mức được bồi thường theo điều 7 quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông Do đó hộ ông Phan Văn Hiếu được bồi thường giá trị diện tích đất ở và diện tích Đất nông nghiệp
Căn cứ điều 89, Luật Đất Đai; Điều 13, Quyết định 07/2015/ QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông hộ ông Phan Văn Hiếu được bồi thường về tài sản gắn liền với đất
Căn cứ vào điều 21,22 Quyết định 07/2015/ QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông hộ ông Phan Văn Hiếu được hỗ trợ để ổn định đời sống và đào tạo chuyển đổi nghề
Bước 4: Xác định giá bồi thường, hỗ trợ để lập phương án bồi thường, hỗ trợ Căn cứ pháp lý tiến hành áp giá bồi thường, hỗ trợ cho HGĐ ông Phan Văn Hiếu để phục vụ cho xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ
Trang 3935
Bảng 2.5 Bảng chiết tính bồi thường, hỗ trợ về đất
cho ông Phan Văn Hiếu
Loại đất ĐVT Khối lượng Đơn giá Hệ số bồi
(Nguồn: trung tâm phát triển quỹ đất, 2017)
- Bồi thường về tài sản gắn liền với đất:
+ Nhà và các công trình khác: căn cứ quyết định số 09/2015/QĐ UBND, ngày 12 tháng 2 năm 2015 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành bảng giá xây dựng mới, tài sản, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
+ Cây trồng: căn cứ quyết định số 177/QĐ-UBND, ngày 30/1/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc quy định tạm thời giá bồi thường cây trồng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Trang 4036
Bảng 2.6 Bảng chiết tính bồi thường về tài sản gắn liền với đất
cho ông Phan Văn Hiếu
Ghi chú
Nhà 3: Móng xây gạch, tường xây gạch có quét vôi, nền
vi phạm quy hoạch không được bồi thường
+ Diện tích không trần, trừ đi m² 44,55
+ Diện tích không tô trát nhà 3, trừ đi m² 33,48
Mái hiên 3: Nền xi măng, mái lợp tôn m² 9,00
Hầm tự hoại: Thành xây, nắp BTCT, KT(2.4x1.3x4)m cái 1,00
+ Đào móng bể đổ đá 4x6 trộn vữa XM mác 50 dầy 100
+ Tường xây bằng gạch ống dầy 100 mm (2,4x4)x2 m² 19,20 121.633 0,80 1.868.283
+ Tường xây bằng gạch ống dầy 100 mm (1,3x4)x2 m² 10,40 121.633 0,80 1.011.987
+ Trát tường vữa xi măng mác 50 dầy 15 mm m² 29,60 66.712 0,80 1.579.740
+ Láng bể nước xi măng mác 75 dầy 20 mm m² 3,12 47.948 0,80 119.678
+ Quét nước xi măng 2 nước m² 29,60 10.868 0,80 257.354