Khái niệm nghĩa vụ của công dân: - Là yêu cầu bắt buộc của nhà nước về việc công dân phải thực hiện những hành vi hành động hoặc không hành động nhất định, nhằm đáp ứng lợi ích của nhà
Trang 1BÀI 1: QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN.
I Khái niệm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
1 Khái niệm quyền con người:
- Quyền con người là những đảm bảo pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và tự do cơ bản của con người
2 Khái niệm quyền công dân:
a Khái niệm công dân:
- Công dân là một thuật ngữ pháp lý dùng để chỉ một con người thuộc về một nhà nước nhất định mà người đó mang quốc tịch, biểu hiện mối liên hệ pháp lý đặc biệt giữa người đó với nhà nước
b Khái niệm quyền công dân:
- Quyền công dân là khả năng của công dân được thực hiện những hành vi nhất định mà pháp luật không cấm theo ý chí, nhận thức và sự lựa chọn của mình
- Hệ quả là: đối với quyền, công dân có tự do ý chí và Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện cho việc thụ hưởng quyền
3 Khái niệm nghĩa vụ của công dân:
- Là yêu cầu bắt buộc của nhà nước về việc công dân phải thực hiện những hành vi (hành động hoặc không hành động) nhất định, nhằm đáp ứng lợi ích của nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật
- Hệ quả là: đối với nghĩa vụ, công dân không có tự do ý chí và Nhà nước có quyền áp đặt các biện pháp cưỡng chế thích hợp nếu công dân không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ không đầy đủ
4 Khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
- Là những quyền và nghĩa vụ được quy định trong Hiến pháp, xác định địa vị pháp lý cơ bản của công dân trong mối quan hệ với nhà nước Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là một chế định của Luật Hiến pháp
- Đặc điểm:
+ Về nguồn gốc: Được quy định trên cơ sở tôn trọng quyền con người đã được cộng đồng quốc tế và các quốc gia dân chủ hiện đại trên thế giới thừa
+ Về hình thức pháp lý: Được quy định trong Hiến pháp Hiến pháp là cơ sở đầu tiên và chủ yếu để xác định địa
vị pháp lý của công dân
+ Về hệ quả: Là cơ sở để để quy định các quyền và nghĩa vụ cụ thể khác
+ Về ý nghĩa: Không chỉ phản ánh chất lượng sống của các cá nhân, cộng đồng xã hội mà còn thể hiện tính chất nhân đạo và tiến bộ của một nhà nước (nhà nước không thể coi là dân chủ nếu không quy định trong hiến pháp các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân)
II Các nguyên tắc Hiến định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
1 Nguyên tắc công nhận, tôn trọng, bảo vệ, đảm bảo quyền con người:
a Cơ sở lý luận:
- Điều 50, HP 1992: “Ở nước … HP và luật”
- Đây là điểm mới của HP 1992, lần đầu tiên thể hiện về quyền con người, thể hiện sự tôn trọng điều ước quốc tế
về quyền con người mà VN đã ký kết và phần nào thể hiện được cách nhìn của chúng ta đối với các vấn đề của cộng đồng quốc tế, phù hợp với xu thế xoá bỏ hoặc tính khép kín của pháp luật trong nước
b Căn cứ pháp lý: Điều 14, HP 2013
c Nội dung của nguyên tắc:
- Quy định này đã khắc phục được hạn chế về cách quy định của Điều 50, HP 1992 khi đồng nhất quyền con người với quyền công dân cũng như xác định rõ hệ thống trách nhiệm của nhà nước đối với giá trị quyền con người bao gồm: công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người
- Đồng thời, để làm rõ sự khác biệt giữa quyền con người với quyền côn dân, HP 2013 đã sử dụng từ “mọi
người”, “không ai” khi thể hiện quyền con người và dùng từ “công dân” khi ghi nhận về quyền công dân
- Quyền con người và con người công dân là hai khái niệm có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó mật thiết với nhau song không đồng nhất:
1
Trang 2+ Không có quyền công dân ngoài quyền con người, không có quyền con người nào mà không bao hàm quyền công dân.
+ Quyền công dân được xây dựng trên cơ sở tôn trọng quyền con người và quyền con người chỉ có thể được đảm bảo bằng những quy định về quyền công dân trong pháp luật của mỗi quốc gia
- Nghĩa vụ tôn trọng: đòi hỏi nhà nước phải kiềm chế không can thiệp vào việc thụ hưởng quyền con người,
quyền công dân
Ví dụ: Mọi người tự do tín ngưỡng, tự do tôn giáo…
- Nghĩa vụ bảo vệ quyền con người: đòi hỏi nhà nước phải ngăn chặn, phòng chống sự vi phạm quyền con người,
quyền công dân của bên thứ 3
Ví dụ: Khi A kinh doanh hợp pháp mà B can thiệp vào, xâm phạm, cạnh trạnh không lành mạnh thì nhà nước phải
có áp dụng những biện pháp cưỡng chế theo Luật kinh doanh
- Nghĩa vụ bảo đảm: đòi hỏi nhà nước tạo ra cơ sở vật chất nhằn đòi hỏi cá nhân trong việc thực hiện quyền.
- Nghĩa vụ công nhận: công nhận cần được hiểu là sự minh định, nhấn mạnh của nhà nước về quyền cơ bản của
con người Ở khía cạnh khác, trách nhiệm công nhận của nhà nước không chỉ bó hẹp ở phạm vi những quyền được liệt kê trong HP mà còn là sự thừa nhận những quyền chính đáng khác của mỗi cá nhân
2 Nguyên tắc quyền công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân:
a Cơ sở lý luận:
- Quyền và nghĩa vụ của công dân là hai khái niệm luôn đi đôi với nhau, có tính thống nhất cao và có mối liên hệ biện chứng cho dù hình thức của chúng là khác nhau Trong xã hội dân chủ không thể có quyền công dân tách rời nghĩa vụ công dân và ngược lại công dân không chỉ có nghĩa vụ mà không được hưởng quyền
b Căn cứ pháp lý: Điều 15, HP 2013
c Nội dung của nguyên tắc:
- Nếu công dân chỉ hưởng quyền mà không gánh vác nghĩa vụ thì đó là sự ích kỷ, và quyền không có khả năng được đảm bảo thực hiện
- Thực hiện nghĩa vụ là một trong những tiền đề để công dân thực hiện quyền trước hết vì quyền công dân chỉ có thể được đảm bảo trên cơ sở đóng phần tạo ra tiền đề kinh tế, chính trị, tư tưởng nhất định của xã hội
Ví dụ: Thuế do công dân đóng góp là nguồn quan trọng hình thành ngân sách quốc gia; thực hiện nghĩa vụ quân sự
là góp phần đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an ninh xã hội…
- Trong xã hội có trật tự pháp luật, mỗi cá nhân phải tôn trọng quyền của các thành viên khác trong cộng đồng
- Nếu như công dân thực hiện nghĩa vụ mà không được hưởng quyền thì đó lại là sự bất công
- Trong mối quan hệ giữa nhà nước với công dân, quyền của công dân là nghĩa vụ của nhà nước, nghĩa vụ của công dân là quyền của nhà nước
- Trên thực tế, khi thực hiện nguyên tắc này vẫn có sự vi phạm từ 2 phía: Nhà nước và công dân
Ví dụ: Lợi dụng quyền tự do kinh doanh để những mặt hàng mà nhà nước cấm
3 Nguyên tắc mọi người đều bình đẳng trước pháp luật:
c Nội dung của nguyên tắc:
- Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ: mọi người đều phải tuân theo, thực hiện luật nghĩa là pháp luật mang tính bắt buộc chung cho tất cả mọi người, không có sự phân biệt đối xử
- Bình đẳng trong việc sử dụng quyền , tự do: được công nhận cho tất cả mọi người Nhà nước có trách nhiệm tạo
ra cơ chế, biện pháp thực hiện như nhau, không chấp nhận phân biệt trong việc sử dụng quyền phụ thuộc vào địa vị hay đặc điểm cá nhân
- Bình đẳng giữa các dân tộc (Khoản 1,2,3,4; Điều 5, HP 2013)
- Bình đẳng giữa các tôn giáo (Khoản 1,2,3 Điều 24, HP 2013)
- Bình đẳng giới: Nhà nước và xã hội tạo cơ hội ngang nhau để công dân thực hiện quyền, chứ không phải bình đẳng thực tế (bình đẳng mang tính chất tương đối), vì khả năng thể chất cũng như năng lực tinh thần của con người
cụ thể là khác nhau (Điều 26, HP 2013) → là một trong những nội dung quan trọng của nguyên tắc bình đẳng (vì tiêu chí đánh giá sự tiến bộ của một chế độ xã hội chính là mức độ giải phóng phụ nữ, sự tạo điều kiện cho họ được phát triển toàn diện về mọi mặt, ngang bằng nam giới)
Trang 34 Nguyên tắc việc thực hiện quyền con người, quyền côn dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác:
a Cơ sở lý luận:
- Nội dung của nguyên tắc này là nội hàm của nguyên tắc quyền công dân không tách rời nghĩa vụ hoặc được hiểu như một nguyên tắc độc lập Nguyên tắc này nhằm làm rõ hơn mối tương quan giữa quyền của cá nhân với quyền của người khác cũng như quyền của độc lập
b Căn cứ pháp lý: Khoản 4, Điều 15, HP 2013
c Nội dung của nguyên tắc:
- Nhấn mạnh tinh thần trách nhiệm cùng với sự chủ động của mỗi cá nhân trong việc thụ hưởng quyền, tự do khi thừa nhận tính độc lập của nguyên tắc này
- Việc quá đề cao lợi ích cá nhân trong nhiều trường hợp không chỉ ảnh hưởng đến không gian tự do của người khác mà còn xâm hại những giá trị chung của cộng đồng
- Nhiều quy định pháp luật đã thể chế nguyên tắc này như Điều 122 BLHS về Tội vu khống, Điều 258 BLHS về Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cd
Sự khác nhau giữa “nơi ở” và “chỗ ở”:
- Nơi ở là chỉ dành cho công dân VN, thể hiện mối quan hệ giữa công dân với chính quyền địa phương ở nơi đó, là
nơi phát sinh những quyền và nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước → “công dân có quyền có nơi ở”.
- Chỗ ở là không chỉ dành cho công dân VN mà còn cho người nước ngoài hoặc người không quốc tịch, phù hợp
và quan hệ với quyền tự do đi lại, cư trú → “mọi người có quyền có chỗ ở”.
-BÀI 2: QUỐC HỘI.
I Vị trí, tính chất pháp lý của Quốc hội: (Điều 69, HP 2013)
1 Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân:
- Về cách thức thành lập: là cơ quan duy nhất do cử tri cả nước trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
- Về cơ cấu, thành phần đại biểu: bao gồm các đại biểu đại diện cho các cơ cấu xã hội trong phạm vi cả nước QH
là “tấm dương phản chiếu dân tộc”, thể hiện rõ nhất khối đại đoàn kết dân tộc, đại diện ý chí, nguyện vọng của nhândân cả nước
- Về phương diện hoạt động: giữ mối liên hệ chặt chẽ với nhân dân – là vấn đề mang tính chất “sống còn” của QH
và từng đại biểu QH Trước các kỳ họp, đại biểu QH cần tiếp xúc cử tri để tập hợp ý chí, nguyện vọng của nhân dân; trong kỳ họp, đại biểu QH phản ánh tâm tư, nguyện vọng đó trước diễn đàn QH; sau kỳ họp, đại biểu QH gặp
gỡ để giải trình, thông báo kết quả kỳ họp QH với cử tri, lắng nghe ý kiến đóng góp của cử tri
- Về giám sát hoạt động: QH chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước nhân dân Đại biểu QH bị cử tri hoặc QH bãi nhiệm và đại biểu HĐND bị cử tri hoặc HĐND bãi nhiệm khi đại biểu đó không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân
2 Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN: (Điều 2, HP 2013)
- Thông qua QH và HĐND các cấp, nhân dân gián tiếp thực hiện quyền lực của mình (hình thức dân chủ đại diện)
- QH là cơ quan duy nhất trong bộ máy nhà nước trực tiếp nhận và thực hiện quyền lực nhà nước do nhân dân cả nước trao cho, biến ý chí của nhân dân thành ý chí của nhà nước
- Tính quyền lực nhà nước cao nhất của QH thể hiện:
+ QH là cơ quan có quyền lập hiến, lập pháp;
+ QH có thẩm quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước về đối nội và đối ngoại;
+ QH có quyền thành lập các cơ quan nhà nước khác ở TW;
+ QH thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước
Vì sao năm 1980, QH lại có quyền lực lớn đến như vậy?
→ Vì năm 1980, nhà nước ta được tổ chức theo cơ chế “tập quyền XHCN” nên tất cả mọi quyền lực được dồn hết
QH nắm giữ (Điều 83, HP 1980) → lấn sát các cơ quan nhà nước khác → độc quyền trong việc sử dụng quyền lực
3
Trang 4II Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ:
1 Lập hiến, lập pháp:
- QH là cơ quan có quyền lập hiến và lập pháp bao gồm:
+ Thông qua Hiến pháp và luật;
+ Sửa đổi Hiến pháp và luật;
+ Bổ sung Hiến pháp và luật;
+ Quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Các cơ quan có quyền trình dự án luật ra trước QH xem xét (Điều 84, HP 2013): UBTVQH, Chủ tịch nước, CP, HĐDT, Các UB của QH, TANDTC, VKSNDTC, Kiểm toán Nhà nước, MTTQVN và các tổ chức thành viên, Đại biểu QH
a Lập hiến:
- Lập hiến là cơ quan có quyền soạn thảo và thông qua HP Trên thực tế thì không phải duy nhất QH làm HP mà bên cạnh đó còn có các cơ quan khác: CP, TANDTC, VKSNDTC,…
- HP được thông qua khi có 2/3 tổng số đại biểu QH biểu quyết tán thành
- Trên thực tế, trong lịch sử chỉ có 4 bản HP là HP 1946, HP 1959, HP 1980, HP 1992 (đã được sửa đổi 2 lần: lần thứ 1 là năm 2001, lần thứ 2 là năm 2013)
- Quá trình lập hiến chặt chẽ nhưng vẫn mang tính chất “nhu tính” (chứ không như 1 số nước khác “cương tính”)
- HP là văn bản chính trị nên ND dự báo phải lớn, phụ thuộc vào trình độ của các nhà lập hiến
- Cơ quan cuối cùng thông qua HP là QH chứ không phải là nhân dân
b Lập pháp:
- Là QH ban hành pháp luật
- Các VBQPPL sau đây là QH ban hành: Bộ luật, luật, nghị quyết (thường được sử dụng trong các tổ chức làm việc tập thể, tuỳ trường hợp mà giá trị pháp lý khác nhau: nếu được dùng để sửa đổi, bổ sung HP thì giá trị ngang bằng với HP; nếu được dùng để sửa đổi, bổ sung văn bản luật thì giá trị ngang bằng luật; nếu nội dung có về con người,… thì giá trị dưới luật)
- HP, Luật, Bộ luật thì chỉ có QH có quyền ban hành
- Quá trình lập pháp đơn giản hơn so với lập hiến
- Luật được thông qua và sửa đổi thì quá nửa đại biểu QH biểu quyết tán thành; Nghị quyết được thông qua khi quá nửa đại biểu QH biểu quyết tán thành
- Có 1 số nhóm Nghị quyết được thông qua khi 2/3 đại biểu QH biểu quyết tán thành:
+ Nghị quyết sửa đổi, bổ sung HP
+ Nghị quyết về việc bãi nhiệm đại biểu QH
Hạn chế của lập hiến và lập pháp ở Việt Nam:
- QH chưa chuyên trách, đại biểu QH chưa chuyên tâm và chuyên môn đại biểu chưa cao so với các nước khác
- Chưa tổ chức cơ quan giám sát, kìm hãm, hạn chế lẫn nhau để đưa ra những bản HP và luật có hiệu quả nhất
Hơn 90% các bộ luật hiện được xây dựng bởi Chính phủ, sau đó được QH phê duyệt Vì, CP là cơ quan quản
lý xã hội trực tiếp, trong quá trình quản lí sẽ thấy được những quan hệ xã hội mới phát sinh trong xã hội, những vấn
đề nổi bật cần được pháp luật điều chỉnh; CP có nguồn nhân sự, chuyên gia, ngân sách để thực hiện việc này
→ Hạn chế: mang ý chí chủ quan của CP, dễ dàng cho nhà nước quản lý nhưng nhân dân khó thực hiện → tồn tại nhiều văn bản kìm hãm sự phát triển, ảnh hưởng vấn đề nhân quyền → hiệu quả không cao
2 Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước:
- Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
- Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách TW và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách TW, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước
- Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước
- Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, TP trực thuộc TW, đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác nhau theo quy định của HP và luật
- Quyết định đại xá
Trang 5- Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định vè tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác đảm bảo quốc phòng và an ninh quốc gia.
- Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩm quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ướcquốc tế liên quan đến chiến tranh, hoà bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của CHXHCNVN tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, các điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa cụ cơ bản của công dân và các điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của QH
- Quyết định trưng cầu ý dân
3 Thành lập các cơ quan nhà nước khác ở TW:
- Quốc hội có quyền bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm đối với:
+ UBTVQH (Chủ tịch QH, Phó chủ tịch và các uỷ viên), HĐDT và Chủ nhiệm UB của QH
+ Chủ tịch nước, Phó chủ tịch nước
+ Thủ tướng Chính phủ
+ Chánh án TANDTC
+ Viện trưởn VKSNDTC
+ Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia
+ Tổng kiếm toán nhà nước
- Sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch QH, Thủ tướng CP, Chánh án TANDTC phải tuyên thệ trung thành với Tổ qốc, Nhân dân và HP
- QH có quyền phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức: Phó thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của CP; thẩm phán TANDTC; phê chuẩn danh sách thành viên HĐ QP&AN, HĐ bầu cử quốc gia
- Quy định tổ chức và hoạt động của QH, Chủ tịch nước, CP, TAND, VKSND và chính quyền địa phương
- QH có quyền thành lập, bãi bỏ các Bộ, các cơ quan ngang Bộ
- QH có quyền thành lập, sáp nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt
QH thành lập các chức danh, các cơ quan nhà nước theo thứ tự sau:
- Chủ tịch QH khoá mới do tập thể QH bầu theo sự giới thiệu của UBTVQH khoá trước
- Chủ tịch QH sẽ giới thiệu ứng cử viên cho chức vụ Chủ tịch nước để QH bầu
- CTN sẽ giới thiệu chức danh Thủ tướng CP cho QH bầu trong số đại biểu QH
- Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC do QH bầu theo sự giới thiệu của CTN
- Đối với các chức danh khác thì theo 3 bước sau:
+ Thủ tướng lập danh sách lựa chọn, giới thiệu ứng cử viên: Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
+Thủ tướng chuyển danh sách lên cho QH nếu QH đồng ý thì QH sẽ ra Nghị quyết để phê chuẩn; nếu QH không đồng ý tì QH trả lại và yêu cầu Thủ tướng lựa chọn lại (Là bước quan trọng nhất)
+ Căn cứ vào Nghị quyết của QH, CTN ra quyết định bổ nhiệm
So sánh Bầu và Bổ nhiệm:
Bổ nhiệm
- Cá nhân tiến hành
- Nếu có lý do khách quan (sức khoẻ, chuyển công tác)
sẽ tiến hành miễn nhiệm
- Nếu có lý do chủ quan (không đủ năng lực, dấu hiệu
vi phạm) sẽ tiến hành cách chức
Bầu
- Tập thể tiến hành
- Nếu có lý do khách quan (sức khoẻ, chuyển công tác)
sẽ tiến hành miễn nhiệm
- Nếu có lý do chủ quan (không đủ năng lực, dấu hiệu
vi phạm) sẽ tiến hành bãi nhiệm
4 Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước:
a Đối tượng của giám sát tối cao: Điều 1, Luật hoạt động giám sát của QH năm 2003
- Giám sát trực tiếp tại Kỳ họp: UBTVQH, Chủ tịch nước, CP, TANDTC, VKSNDTC, Các chức danh khác do
QH bầu hoặc phê chuẩn (tầng cao nhất của bộ máy nhà nước)
- Giám sát tiếp ngoài Kỳ họp: giám sát chung đối voứi các ngành, các địa phương
b Nội dung của giám sát tối cao:
- Giám sát việc tuân theo HP, luật và nghị quyết của QH
- Giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước
c Hình thức của giám sát tối cao:
5
Trang 6- QH thực hiện quyền giám sát tối cao thông qua việc xem xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, UBTVQH,
CP, TANDTC, VKSNDTC, cơ quan khác do QH thành lập
- Xem xét văn bản QPPL của Chủ tịch nước, UBTVQH, CP, TANDTC, VKSNDTC, cơ quan khác do QH thành lập
- QH thành lập UB lâm thời để điều tra về một vấn dề nhất định và xem xét báo cáo kết quả điều tra của UB
- QH thực hiện quyền giám sát tối cao thông qua hoạt động chất vấn của đại biểu QH
* Hoạt động chất vấn:
- Chất vấn là đòi hỏi của đại biểu QH buộc người có trách nhiệm theo quy định của HP, PL phải trả lời trước QH
về sự yếu kém, trì trệ, VPPL trong hoạt động của cơ quan mà họ phụ trách; phải giải thích rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan và các biện pháp khắc phục, cũng như trách nhiệm của họ trước QH
- Đối tượng chất vấn: Đại biểu QH có quyền chất vấn: Chủ tịch nước, Chủ tịch QH, viện trưởng VKSNDTC, Tổng Kiểm toán nhà nước (Điều 80, HP 2013)
* Sự khác nhau giữa câu hỏi chất vấn với quyền yêu cầu, kiến nghị của Đại biểu QH:
- Tổng kiểm toán nhà nước
- Tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức trong xã hội
- Theo thủ tục chặt chẽ được HP và luật quy định
- Trả lời trước QH, không phải cho cá nhân đại biểu QH
Trả lời cho cá nhân đại biểu QH trong thời hạn quy định
- Đối tượng bị chất vấn có thể bị áp dụng các chế tài: bãi nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức; hoặc bị đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm
Không có hậu quả pháp lý gì
5 Biện pháp pháp lý có quyền sử dụng khi thực hiện chức năng giám sát tối cao:
- QH có quyền bãi bỏ các VBPL của UBTVQH, Chủ tịch nước, CP, thủ tướng CP, TANDTC, VKSNDTC, cơ quan khác do QH thành lập nếu văn bản đó trái với HP, luật và nghị quyết của QH
- QH lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh được quy định tại Điều 12, Luật tổ chức QH năm 2014
- QH có quyền bỏ phiếu tín nhệm đối với các chức danh do QH bầu ra hoặc phê chuẩn được quy định tại Điều 13,Luật tổ chức QH năm 2014
- QH có quyền bãi nhiệm, miễn nhiệm hoặc phê chuẩn miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh do QH bầu hoặc phê chuẩn
III Cơ cấu tổ chức của Quốc hội:
1 Uỷ ban thường vụ Quốc hội (UBTVQH):
Trang 7- Số thành viên của UBTVQH do QH quyết định Thành viên của UBTVQH do QH bầu trong tổng số các đại biểu QH Thành viên của UBTVQH không thể đồng thời là thành viên CP.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch QH được quy định tại Điều 64, Luật tổ chức QH năm 2014
- Các phó chủ tịch QH: giúp Chủ tịch làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Khi Chủ tịch QH vắng mặt thì một Phó chủ tịch được Chủ tịch uỷ nhiệm thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch QH
c Thẩm quyền:được quy định tại Điều 74, HP 2013
Từ trước đến giờ, UBTVQH chỉ giải thích HP, Luật chỉ có 2 lần Sở dĩ ít như vậy vì UBTVQH không phải là
cơ quan áp dụng xét xử Luật thường xuyên nên áp dụng chưa được thống nhất và hiệu quả trong thực tiễn chưa cao.(Việc này thường được TA làm vì TA là cơ quan trực tiếp đứng ra xét xử thì sự giải thích sẽ rõ ràng hơn)
Trên thực tế thì chưa lần nào Chủ tịch nước đề nghị xem xét lại pháp lệnh của UBTVQH Vì khi UBTVQH
họp để ban hành pháp lệnh thì chủ tịch nước cũng được mời đến cùng tham gia thảo luận, sửa đổi, đóng góp ý kiến trong phiên họp đó nên không cần phải đề nghị xem xét lại
Trong việc giám sát, nếu thấy VB vi hiến thì UBTVQH chỉ có quyền đình chỉ thi hành và trình QH trong phiên
họp gần nhất để bãi bỏ
Vì các cơ quan TW đều do QH thành lập nên QH là cơ quan có quyền cao nhất trong các cơ quan ở TW do đó, chỉ có QH mới có quyền bãi bỏ các VB trái với VB của QH
Trong việc giám sát, nếu thấy VB trái với nghị quyết, pháp lệnh của UBTVQH thì UBTVQH vừa có quyền
đình chỉ thi hành vừa có quyền bãi bỏ văn bản đó
Điều kiện để cơ quan cấp trên bãi bỏ VB của cơ quan cấp dưới: cùng hệ thống cơ quan và là cơ quan cấp trực
tiếp thì mới có quyền bãi bỏ
2 Hội đồng dân tộc (HĐDT) và các Uỷ ban chuyên môn (UBCM) của Quốc hội:
a Thành phần của HĐDT và các UBCM của Quốc hội:
- QH thành lập ra HĐDT và các UB chuyên môn sau: UB PL; UB tư pháp; UB kinh tế; UB tài chính, ngân sách;
UB quốc phòng và an ninh; UB văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; UB về các vấn đề xã hội; UBkhoa học, công nghệ và môi trường, UB đối ngoại
- HĐDT và các UB của QH là những cơ quan chuyên môn của QH, làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số
- Nhiệm kỳ của HĐDT và các UB của QH theo nhiệm kỳ của QH Đây còn được gọi là những UB thường trực được QH thành lập theo quy định của Luật tổ chức QH, là bộ phậm cấu thành của cơ cấu tổ chức của QH trong suốtnhiệm kỳ
- Khi xét thấy cần thiết, QH thành lập UB lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đềnhất định Sau khi xong nhiệm vụ, UB này sẽ tự động giải tán (UB sửa đổi HP, UB thẩm tra tư cách Đại biểu QH)
* Hội đồng dân tộc: Thành phần gồm:
- Chủ tịch: do QH bầu ra trong số đại biểu QH
- Các Phó chủ tịch do UBTVQH phê chuẩn
- Các Uỷ viên Số phó chủ tịch và uỷ viên do QH quyết định
- Số thành viên hoạt động chuyên trách do UBTVQH quyết định
* Các Uỷ ban chuyên môn của Quốc hội: thành phần gồm:
- Chủ nhiệm: do QH bầu
- Các Phó chủ nhiệm do UBTVQH phê chuẩn
- Các Uỷ viên Số Phó chủ nhiệm và số Uỷ viên do QH quyết định
- Số thành viên hoạt động chuyên trách do UBTVQH quyết định
b Thẩm quyền:
- Thẩm quyền của HĐDT được quy định tại Điều 69, Luật Tổ chức QH 2014
- Thẩm quyền của UB chuyên môn được quy định tại:
+ Tham mưu, tư vấn cho QH các vấn đề có liên quan đến chuyên môn của UB đó → công việc chính
+ Thẩm tra, thẩm định các dự án, báo cáo công tác tập trung vào chuyên môn của từng UB → công việc chính
+ Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước ở TW (chỉ là hình thức).
♣ HĐDT và các UB của QH chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH; trong thời gian QH không họp thì báocáo công tác trước UBTVQH
Công việc chính của HĐDT là tham mưu, tư vấn.
Việc giám sát chỉ là hình thức Vì HĐDT khi phát hiện sai phạm thì không có quyền áp dụng chế tài mà chỉ báo cáo lại cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết
7
Trang 8 QH cũng có thể thành lập các UB lâm thời:
- UB thẩm tra tư cách đại biểu chỉ xử lý vụ việc mang tính lâm thời,
- UB điều tra của QH Khi giải quyết xong thì sẽ giải tán
Hiện nay, tăng cường chức năng của các cơ quan chuyên môn để thu hẹp thẩm quyền của UBTVQH
Ví dụ: Hiện nay, đã huỷ bỏ 2 quy định sau:
- Khi QH không họp thì vấn đề chiến tranh hoà bình do UBTVQH quyết định → đã bỏ cụm từ “không họp” và thay thế bằng cụm từ “không thể họp”.
- Khi QH không họp thì UBTVQH được quyết định về vấn đề bãi nhiệm các chức danh nhà nước → hiện nay thìUBTVQH không có thẩm quyền này
IV Kỳ họp Quốc hội:
Kỳ họp là hình thức hoạt động quan trọng nhất của QH, là nơi biểu hiện trực tiếp và tập trung nhất trí tuệ của đại biểu QH Các nhiệm vụ, quyền hạn của QH phải được bàn bạc và quyết định tại kỳ họp
1 Các loại kỳ họp:
- Kỳ họp thường lệ: QH họp thường lệ mỗi năm 2 kỳ
- Kỳ họp bất thường: theo yêu cầu của Chủ tịch nước, Thủ tướng CP, ít nhất nhất 1/3 tổng số đại biểu QH yêu câùhoặc theo quyết định của mình UBTVQH triệu tập kỳ họp bất thường
3 Việc chuẩn bị và triệu tập kỳ họp Quốc hội:
- Việc chuẩn bị, triệu tập kỳ họp QH được giao cho UBTVQH
- UBTVQH sẽ dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp QH căn cứ vào nghị quyết của QH, đề nghị của Chủ tịchnước, Thủ tướng CP, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, HĐDT, các UB của QH và các đại biểu QH
- UBTVQH phải gửi bản dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp và thư triệu tập cho các đại biểu QH chậm nhất là 30 ngày (đối với kỳ họp bất thường là 7 ngày) trước ngày khai mạc kỳ họp
- UBTVQH dự kiến chương trình làm việc của các kỳ họp QH; UBTVQH khoá trước dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp thứ nhất của QH khoá mới
* Lưu ý: - Các vấn đề trong chương trình kỳ họp QH được thảo luận và quyết định tại các phiên họp toàn thể.
- Trong trường hợp thật cần thiết, QH quyết định thảo luận tại HĐDT, UB của QH, tổ - đoàn đại biểu QH
- Thành viên chính phủ không phải là đại biểu QH được mời dự các kỳ họp QH, có trách nhiệm tham dự các phiên họp toàn thể của QH khi QH xem xét về những vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách; được phát biểu ý kiến về vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mà thành viên đó phụ trách theo yêu càu của QH hoặc được QH đồng ý theo đề nghị của thành viên đó
4 Thông qua các dự án tại Quốc hội:
- Thuyết trình dự án trước QH: Cơ quan hoặc người trình dự án phải thuyết trình trước QH về dự án đó
- Báo cáo thẩm tra: HĐDT hoặc UB hữu quan của QH trình bày báo cáo thẩm tra
- Thảo luận: QH thảo luận (tại hội trường hoặc chia tổ thảo luận) về dự án luật sau khi cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án luật thuyết trình về nội dung dự án, HĐDT hoặc UB hữu quan của QH trình bày báo cáo thẩm tra
- Thông qua dự án: UBTVQH chỉ đạo các cơ quan hữu quan tiếp thu ý kiến của đại biểu QH và chỉnh lý dự thảo luật, QH nghe báo cáo về việc tiếp thu ý kiến đại biểu QH, nghe đọc dự thảo đã được chỉnh lý và xem xét thông quan dự thảo luật
* Lưu ý: - Luật, nghị quyết của QH phải được quá nửa số đại biểu QH biểu quyết tán thành.
- Đối với các nghị quyết về việc bãi nhiệm đại biểu QH, rút ngăn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của QH, sửa đổi
HP thì phải được ít nhất 2/3 trong tổng số đại biểu QH biểu quyết tán thành
Trang 9V Đại biểu Quốc hội: (ĐBQH)
- Đại biểu QH là người đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, không chỉ đại diện cho nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình mà còn đại diện cho nhân dân cả nước; là người thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước trong QH
- Nhiệm kỳ của đại biểu mỗi khoá QH bắt đầu từ kỳ họp thứ nhất của khoá QH đó đến kỳ họp thứ nhất của QH khoá sau
- Nhiệm kỳ của ĐBQH được bầu bổ sung bắ đầu từ kỳ họp sau của cuộc bầu cử bổ sung đến kỳ họp thứ nhất của
QH khoá sau
1 Nhiệm vụ, quyền hạn:
a Nhiệm vụ và quyền hạn tại kỳ họp:
- Tham gia các phiên họp toàn thể của QH, các cuộc hộ Tổ đại biểu QH, của Đoàn đại biểu QH, thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của QH
- ĐBQH là thành viên cuả HĐDT, UB của QH có trách nhiệm tham gia các phiên họp, thảo luận, biểu quyết các vấn đề và tham gia các hoạt động khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐDT, UB của QH mà mình là thành viên
- Có quyền chất vấn
- Có quyền trình dự án luật, kiến nghị về luật trước QH
- Đại biểu có quyền tham gia quyết định nội dung, chương trình kỳ họp
- Có quyền tham gia bỏ phiếu bầu, bãi nhệm, miễn nhiệm, phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoạt
bỏ phiếu tín nhiệm các chức danh do QH bầu hoặc phê chuẩn
- Có quyền tham gia thảo luận về những vấn đề được đưa ra bàn và quyết định tại kỳ họp
- Có quyền biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền QH
b Nhiệm vụ và quyền hạn tại đơn vị bầu cử:
- Trách nhiệm đối với cử tri được quy định tại Điều 27, Luật Tổ chức QH 2014
- Trách nhiệm tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân (Điều 28, Luật 2014)
- Quyền yêu cầu khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật được quy định tại Điều 34, Luật Tổ chức QH 2014
- Quyền tham dự kỳ họp HĐND được quy định tại Điều 36, Luật Tổ chức QH 2014
2 Những đảm bảo pháp lý cho hoạt động của đại biểu Quốc hội:
- Khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu, ĐBQH có qyền liên hệ với các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân Người đứng đầu có các cơ quan, tổ chức, đơn vị đó trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp và đáp ứng những yêu cầu của đại biểu QH
- Quyền miễn trừ của ĐBQH được quy định tại Điều 37, Luật Tổ chức QH 2014
3 Trách nhiệm pháp lý của đại biểu Quốc hội:
- Bãi nhiệm ĐBQH được quy định tại Khoản 1, Điều 40, Luật Tổ chức QH 2014 UBTVQH quyết định việc đưa
ra QH bãi nhiệm hoặc cử tri nơi bầu ra ĐB bãi nhiệm ĐBQH theo đề nghị của UBTWMTTQVN, UBMTTQ tỉnh,
TP trực thuộc TW hoặc của cử tri nơi bầu ra ĐBQH đó
- Khoản 2,3, Điều 40, Luật Tổ chức QH 2014
- ĐBQH xin thôi nhiệm vụ ĐB … được quy định tại Khoản 2, Điều 38, Luật Tổ chức QH 2014
- Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền ĐBQH được quy định tại Điều 39, Luật Tổ chức QH 2014
4 Đại biểu Quốc hội chuyên trách và đại biểu Quốc hội không chuyên trách:
a Đại biểu Quốc hội chuyên trách: (Điều 23, Luật Tổ chức QH 2014)
-Trong QH phải có ít nhất 35% ĐBQH hoạt động chuyên trách Những đối tượng buộc phải hoạt động chuyên trách: UBTVQH, Trong mỗi đoàn đại biểu sẽ có từ 1 đến 2 đại biểu hoạt động chuyên trách, Trong HĐ DT và các
UB của QH phải có 1 số đại biểu hoạt động chuyên trách
- ĐBQH hoạt động chuyên trách phải dành hết thời gian để làm nhiệm vụ đại biểu, được hưởng lương do
UBTVQH quy định
- ĐBQH hoạt động chuyên trách được bố trí nơi làm việc và các điều kiện càn thiết khác cho hoạt động đại biểu của mình Khi ĐBQH hoạt động chuyên trách thôi nhiệm vụ đại biểu thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí công tác cho đại biểu QH (Điều 59, Luật tổ chức QH)
- Trong thời gian ĐBQH hoạt động chuyên trách được tình vào thời gian công tác liên tục Lương, các độ khác của ĐBQH hoạt động chuyên trách và các khoản phụ cấp của ĐBQH do UBTVQH quy định
b Đại biểu Quốc hội không chuyên trách:
9
Trang 10- ĐBQH không chuyên trách được dành ít nhất 1/3 thời gian làm việc để làm nhiệm vụ đại biểu, cơ quan, tổ chức,đơn vị nơi đại biểu làm việc có trách nhiệm tạo điều kiện để đại biểu thực hiện nhiệm vụ.
Đại biểu QH thì không có quyền thẩm tra các khiếu nại, tố cáo của người dân mà chỉ hướng dẫn nhân dân
thức hiện khiếu nại, tố cáo và liên hệ cơ quan đó giải quyết, xem xét, đốc thúc việc giải quyết khiếu nại cho dân
VI Đoàn đại biểu Quốc hội: Điều 43, Luật Tổ chức QH 2014.
- Các ĐBQH được bầu trong một tỉnh hoặc TP trực thuộc TW hợp thành đoàn ĐBQH
- Thành phần đại biểu QH: Trưởng đoàn, phó trưởng đoàn, mỗi đoàn ĐBQH có 1 đến 2 đại biểu hoạt động chuyên trách và các đại biểu hoạt động không chuyên trách
- Nhiệm vụ, quyền hạn của ĐBQH: nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn ĐBQH được quy định trong Điều 43 Luật Tổ chức QH năm 2014
- Số lượng đoàn ĐBQH: hiện nay, nước ta có bao nhiêu tỉnh, TP trực thuộc TW thì có tương ứng số đoàn ĐBQH
So sánh chế định HĐ nhà nước theo HP 1980 và UBTVQH theo HP 2013
Tiêu chí HĐ nhà nước theo HP 1980 UBTVQH theo HP 2013
Các quy
định
trong HP
Quy định một chương riêng của HP (Chương VII, từ
Điều 98 đến Điều 103), độc lập với chương VI quy
định về QH
Quy định chung trong chương VI của HP về
QH (Điều 69 đến Điều 85, trong đó Điều 73 và
→ Vừa là cơ quan thường trực của QH, vừa là
nguyên thủ quốc gia tập thể (Điều 98 HP 1980)
- Chỉ là “cơ quan thường trực của QH” (Điều
- Khoản 6, Điều 100 quy định HĐ nhà nước có quyền
quyết định việc trưng cầu ý dân
- Trong thời gian QH không họp thì HĐ bộ trưởng,
TANDTC, VKSNDTC phải báo cáo và chịu trách
nhiệm trước HĐ nhà nước
- Điều 100 quy định QH có thể giao cho HĐ nhà
nước những nhiệm vụ quyền hạn khác, khi xét thấy
cần thiết
- Chỉ còn những nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thường trực QH (Điều 74, HP 2013)
- Khoản 2, Điều 74 quy định UBTVQH được
ra pháp lệnh nhưng pháp lệnh này phải nằm trong khuôn khổ những vấn đề QH giao
- Khoản 13, Điều 74 quy định UBTVQH chỉ được tổ trức trưng cầu ý dân theo quyết định của QH
- Trong thời gian QH không họp thì CP, TANDTC, VKSNDTC chỉ phải báo cáo công tác chức không phải chịu trách nhiệm trước UBTVQH
- Chủ tịch QH cũng đồng thời là Chủ tịch UBTVQH, lãnh đạo cả QH và UBTVQH
-BÀI 3: CHỦ TỊCH NƯỚC (CTN)
I Vị trí, tính chất pháp lý:
HP Tên gọi Thành lập và nhiệm kỳ Vị trí, tính chất.
1946 Chủ tịch - CTN do Nghị viện nhân dân bầu trong số - Vừa đứng đầu nhà nước – là nguyên thủ
Trang 11thành viên Nghị viện CTN phải được 2/3 tổng số Nghị viện bỏ phiếu thuận, nếu bỏ phiếu lần đầu mà không đủ số phiếu ấy thì lầnthứ nhì sẽ theo đa số tương đối
- Nhiệm kỳ CTN là 5 năm dài hơn nhiệm kỳ của Nghị viện là 3 năm
- HP 1946 không có quy định nào đề cập đến nhiệm kỳ liên tiếp mà CTN được bầu và độ tuổi của ứng cử viên được bầu vào chức vụ CTN
quốc gia
- Vừa đứng đầu CP – là người đứng đầu
cơ quan hành chính cao nhất toàn quốc
- Chủ tịch nước không phải chịu một tráchnhiệm nào, trừ khi phạm tội phản quốc
1959 Chủ tịchnước
- CTN do QH bầu ra và có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của QH là 4 năm
- CTN không nhất thiết phải là ĐBQH
- Đặc biệt, HP 1959 quy định: công dân nước VNDCCH từ 35 tuổi trở lên có quyền ứng cử CTN
- HP 1959 không có quy định nào đề cập đến
số nhiệm kỳ liên tiếp của CTN được bầu
- Thay mặt cho nước VNDCCH về đối nội
và đối ngoại
- HP 1959 đã quy định CTN thành một chương riêng, không nằm trong CP, khôngđiều hành quản lý đất nước như HP 1946 (CTN chỉ tham dự và chủ toạ HĐCP khi cần thiết)
- CTN phải báo cáo công tác và chịu tráchnhiệm trước QH
- HP 1980 không có quy định nào đề cập đến
số nhiệm kỳ liên tiếp mà các thành viên của
HĐ nhà nước được bầu và độ tuổi ứng cử viên được bầu vào HĐ nhà nước
- Vừa là Chủ tịch tập thể của nước CHXHCNVN, vừa là nguyên thủ quốc giatập thể thay mặt nước CHXHCNVN về đối nội và đối ngoại (Điều 98, HP 1980)
- Vừa là cơ quan thường trực hoạt động thường xuyên của QH
- HĐ nhà nước phải báp cáo công tác và chịu trách nhiệm trước QH
- Nhiệm kỳ CTN theo nhiệm kỳ QH là 5 năm
- HP 1992 và 2013 không có quy định nào đề cập đến số nhiệm kỳ liên tiếp mà CTN được bầu và độ tuổi ứng cử viên được bầu vào chức
vụ CTN
- Điều 101, HP 1992 và Điều 86, HP 2013
đã quy định CTN có 1 vị trí “là người đứng đầu nhà nước thay mặt nước CHXNCNVN về đối nội và đối ngoại”,
- CTN phải báo công tác và chịu trách nhiệm trước QH
- Theo khoản 5, Điều 88, HP 2013, CTN còn là Chủ tịch Hội đồng QP và AN
* Hội đồng Quốc phòng và An ninh:
- Thành viên: Chủ tịch, Phó chủ tịch, các Uỷ viên, Chủ tịch nước thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân giữ chức
vụ Chủ tịch HĐ QP&AN Danh sách thành viên HĐ QP&AN do CTN trình QH phê chuẩn
- Nhiệm vụ, quyền hạn:
+ HĐ QP&AN trình QH quyết định tình trạng chiến tranh, trường hợp QH không thể họp được thì trình
UBTVQH quyết định (Đây là điểm mới trong HP 2013)
+ Động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc
+ Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn do QH giao trong trường hợp chiến tranh
+ Quyết định việc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hoà bình ở khu vực và trên thế giới (Đây là điểm mới HP 2013)
- HĐ QP&AN làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số
* Phó Chủ tịch nước:
- Do QH bầu trong số ĐBQH, Phó chủ tịch có thể được Chủ tịch uỷ nhiệm thay Chủ tịch làm một số nhiệm vụ
- Khi CTN không làm việc được trong một thời gian dài, thì Phó chủ tịch quyền Chủ tịch
- Trong trường hợp khuyết CTN, thì Phó chủ tịch quyền Chủ tịch cho đến khi QH bầu CTN mới
Tại sao có Luật về Chủ tịch nước?
11
Trang 12- Vì bản thân Chủ tịch nước là cơ quan nhà nước làm việc dưới chế độ cá nhân, có mối liên hệ với nhiều cơ quan nhà nước khác nhau Vai trò của chủ tịch nước chủ yếu mang tính chất biểu tượng tinh thần dân tộc, tính thực quyền không cao.
- Vì Chủ tịch nước là người trung gian giữa các cơ quan nhà nước, can thiệp vào hầu hết các lĩnh vựa của các cơ quan nhà nước và trong mỗi lĩnh vực đó đã có luật chuyên ngành nên không cần quy định thêm về Luật CTN
Tại sao Chủ tịch nước lại có quyền phủ quyết Pháp lệnh của UBTVQH?
→ Vì Pháp lệnh là VBQPPL được ban hành khi QH chưa thể ban hành Luật để điều chỉnh những quan hệ mới xuấthiện trong xã hội và Pháp lệnh chỉ do UBTVQH (18 người) làm nên ít nhiều sẽ có rủi ro Vì thế, cần CTN xem xét lại trước khi thông qua Mặt khác, địa vị pháp lý của UBTVQH và CTN ngang bằng với nhau nên trách nhiệm pháp
lý là như nhau
Tại sao HP 1959 không bắt buộc Chủ tịch nước phải là Đại biểu QH?
→ Vì hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ của nước ta khó khăn, hai miền Bắc – Nam bị chia cắt nên không có điều kiện
để tổ chức tổng tuyển cử, nếu có cũng chỉ có thể được ở miền Bắc nên không có Đại biểu QH Vì thế, Chủ tịch nước không bắt buộc phải là ĐBQH
II Nhiệm vụ, quyền hạn:
1 Các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch nước liên quan đến chức năng đại diện, thay mặt nhà nước về đối nội, đối ngoại:
- Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyếtđịnh cho gia nhập, cho thôi, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch VN (Khoản 4, Điều 88, HP 2013)
- Thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch HĐ QP&AN (khoản 5, Đ.88, HP 2013)
- Căn cứ vào Nghị quyết của QH hoặc của UBTVQH, CTN công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiếng tranh; căn cứ vào Nghị quyết của UBTVQH, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp UBTVQH không thể họp được công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc từng địa phương (khoản 5, Điều 88, HP 2013)
- Quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân VN (Khoản 5, Điều 88, Hp 2013)
- Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào Nghị quyết của UBTVQH bổ nhiệm, miễn nhiệm, cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của CHXHCNVN; phong hàm, cấp đại sứ (K.6, Đ.88, HP 2013)
- Ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình QH phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại Khoản 14, Điều 70; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước (Khoản 6, Điều 88, HP 2013)
* Những điểm mới trong HP 2013 về nhóm nhiệm vụ và quyền hạn này:
- Bổ sung thẩm quyền quyết định phong hàm, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, đô đốc hải quân, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam (khoản 5, Điều 88, HP 2013)
- Bổ sung quy định CTN căn cứ vào Nghị quyết của UBTVQH bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước CHXHCNVN
- Sửa quy định Khoản 10, Điều 103, HP 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) “tiến hành đàm phán … đứng đầu nhà nước khác” thành “quyết định đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước”
- Bổ sung thêm thẩm quyền CTN không chỉ có quyền trình QH phê chuẩn điều ước quốc tế mà còn có quyền trình
QH quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của QH HP 2013 bổ sung thêm thẩm quyền của CTN quyết định chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh nhà nước
- Bổ sung thẩm quyền căn cứ vào Nghị quyết của QH hoặc UBTVQH bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến
tranh; trong trường hợp UBTVQH không thể họp được “công bố” (thay cho “ban bố”, HP 1992) và bãi bỏ tình
trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương (Khoản 5, Điều 88, HP 2013)
2 Các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước liên quan đến việc điều phối hoạt động giữa các nhánh quyền lực lập pháp, hành pháp và tư pháp:
Trang 13* Những điểm sửa đổi, bổ sung một số nhiệm vụ, quyện hạn trong mối quan hệ với tư pháp, hành pháp:
- Theo HP 1992, CTN có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán TANDTC thì theo HP 2013, CTN
“căn cứ vào Nghị quyết của QH bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán TANDTC” (Khoản 3, Điều 88, Hp 2013) → Thẩm phán TANDTC được QH phê chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; CTN sẽ căn cứ vào Nghị quyết của QH bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh này
- CTN có quyền yêu cầu CP họp bàn về vấn đề mà CTN xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của CTN
III Mối quan hệ pháp lý giữa Chủ tịch nước với các cơ quan nhà nước ở TW:
1 Chủ tịch nước với Quốc hội:
a Trong cách thành lập: CTN do QH bầu trong số ĐBQH theo sự giới thiệu của UBTVQH, có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của QH
+ Công bố HP, Luật, Nghị quyết của QH
+ Căn cứ vào Nghị quyết của QH để ra các quyết định về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó thủ tướng,
bộ trưởng và các thành viên khác của CP; công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, công bố quyếtđịnh đại xá
- Công bố HP, Luật và pháp lệnh
- CTN có quyền đề nghị UBTVQH
xem xét lại trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày pháp lệnh được thông
qua; nếu pháp lệnh đó vẫn được
UBTVQH biểu quyết tán thành mà
88, HP 2013)
Chủ tịch nước
- Đề nghị QH bầu Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC
- Căn cứ vào Nghị quyết của QH, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán TANDTC
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó chánh án TANDTC, Thẩm phán của các toà án khác;
Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên VKSNDTC
- Quyết định đặc xá
- Căn cứ vào Nghị quyết của QH công bố quyết định đại xá (Khoản 3, Điều 88, HP 2013)
Tư pháp
13