phương tiện phi ngôn ngữ vì vậy các đối tác nhiều khi không hiểu hết khía cạnh của thông tin.* Theo quy cách, người ta chia giao tiếp thành 2 loại chính: - Giao tiếp chính thức: Quy trì
Trang 1BÀI 1: CƠ SỞ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA SỰ HÌNH THÀNH TÂM LÝ, Ý THỨC.
II Cơ sở xã hội của tâm lý:
1 Hoạt động:
a Khái niệm hoạt động:
- Dưới góc độ tâm lý học, hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) xung quanh để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và về phía con người (chủ thể)
- Hoạt động là phương thức tồn tại của con người: hoạt động cho tập thể, gia đình và bản thân; hoạt động vui chơi, hoạt động học tập, hoạt động lao động, hoạt động nghỉ ngơi,…
- Bằng hoạt động và trong hoạt động, mỗi cá thể hình thành và phát triển năng lực, tính tình và đạo đức của mình
- Nhìn chung bất kì hoạt động nào của con người cũng đều gồm 2 quá trình diễn ra đồng thời, bổ sung cho nhau
và thống nhất với nhau:
+ Quá trình thứ I được gọi là quá trình đối tượng hoá (“xuất tâm”), trong đó con người chuyển năng lượng của mình ra thành sản phẩm lao động Đây là qt xuất tâm: quá trình này con người bộc lộ tâm lý ra bên ngoài Trong laođộng thì đó là quá trình chuyển năng lực người thành sản phẩm lao động; trong giao tiếp thành mối quan hệ,… + Quá trình thứ II được gọi là quá trình chủ thể hoá (“nhập tâm”), trong đó con người chuyển nội dung của kháchthể vào chủ thể tạo nên tâm lý, ý thức, nhân cách Đây là quá trình chiếm lĩnh thế giới, hay còn được gọi là quá trình nhập tâm
Hoạt động là quá trình xác lập và vận hành mối quan hệ giữa con người với hiện thực khách quan nhằm thực hiện những mục đích nhất định
- Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể:
+ Người lao động là chủ thể của hoạt động lao động
Ví dụ: Thầy giáo và học sinh là chủ thể của hoạt động dạy – học
+ Chủ thể lao động có thể là một hoặc nhiều người
Ví dụ: Thầy hướng dẫ, tổ chức, chỉ đạo hoạt động dạy và học, trò thực hiện hoạt động đó tức là thầy và trò cùng nhau tiến hành một hoạt động để đi đến một loại sản phẩm là hình thành ở học sinh một nhân cách hoàn chỉnh
- Hoạt động bao giờ cũng có mục đích: hoạt động tạo ra sản phẩm có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới việc thoả mãn nhu cầu của con người và xã hội Tính mục đích là quy luật điều khiển mọi hoạt động
- Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp:
+ Trong lao động, người ta dùng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động, công cụ lao động giữ vai trò trung gian giữa chủ thể lao động và đối tượng lao động, tạo ra tính gián tiếp trong hoạt động lao động
+ Tương tự, tiếng nói, chữ viết, con số và các hình ảnh tâm lý khác là các công cụ tâm ý được sử dụng để tổ chức, điều khiển thế giới tinh thần ở mỗi con người
+ Công cụ lao động và công cụ tâm lý khác đều giữ chức năng trung gian trong hoạt động và tạo ra tính chất giántiếp của hoạt động
c Phân loại hoạt động:
* Cách chia khái quát nhất là hoạt động được chia làm 2 loại: lao động và giao tiếp:
- Lao động: là thực hiện mối quan hệ giữa người và vật (khách thể với chủ thể) Thông qua hoạt động con người mới tạo ra của cải vật chất cho xã hội, thoả mãn được nhu cầu về vật chất và tinh thần, hoạt động lao động là hoạt động cơ bản của con người
- Giao tiếp: là thực hiện mối quan hệ giữa người với người (chủ thể với chủ thể)
* Cách chia thứ 2 là dựa theo sự phát triển của cá thể hoạt động được chia làm 3 loại hình hoạt động kế tiếp
nhau: vui chơi, học tập và lao động:
Trang 2- Vui chơi: Hoạt động này thường diễn ra ở giai đoạn trước tuổi đi học Ở giai đoạn này, cá thể không quan tâm đến đối tượng của hoạt động.
- Học tập: Trong hoạt động này, con người đã xác định đối tượng của hoạt động một cách cụ thể, nhưng chưa làmbiến đổi được đối tượng đó
- Lao động: Thông qua hoạt động này, con người đã làm biến đổi đối tượng của lao động
Con người có nhiều hoạt động khác nhau, sự phân chia này chỉ là tương đối để nhận biết các hoạt động Các loạihoạt động của con người đều có quan hệ mật thiết với nhau
d Cấu trúc của hoạt động:
- Hoạt động được thúc đẩy bởi một động cơ nhất định Động cơ là cái quan trọng nhất trong tâm lý con người Có động cơ xa và động cơ gần
+ Động cơ xa là mục đích chung của hoạt động
+ Động cơ gần (động cơ trực tiếp) là mục đích bộ phận
+ Mục đích hành động thực hiện được là nhờ thực hiện thao tác Ngược lại, các thao tác được quyết định bởi công cụ, điều kiện bên ngoài
Cuộc sống con người là một dòng các hoạt động Dòng hoạt động này bao gồm các hoạt động riêng rẽ theo các động cơ tương ứng Hoạt động được hợp thành bởi các hành động theo 1 mục đích nhất định Hành động do các thao tác hợp thành và tuỳ thuộc các điều kiện cụ thể Đó là cấu trúc vĩ mô của hoạt động ở con người
* Sơ đồ cấu trúc hoạt động:
Trang 32 Giao tiếp:
a Khái niệm giao tiếp:
- Giao tiếp là hoạt động xác lập và vận hành các quan hệ người – người để thực hiện hoá các quan hệ xã hội giữa con người với nhau
- Giao tiếp là điều kiện tất yếu của sự hình thành và phát triển tâm lý con người
b Đặc điểm giao tiếp:
- Đối tượng của giao tiếp là những người khác Trong khi đó đối tượng của hoạt động là những đối tượng vật chấthoặc văn hoá, tinh thần và luôn luôn cải biến dưới tác động của con người
- Trong quá trình giao tiếp không có ai là khách thể giữ vai trò thụ động tuyệt đối, mà đều là chủ thể giữ vai trò tích cực ở mức độ cao thấp khác nhau Những người tham gia vào quá trình giao tiếp thường tác động lẫn nhau và chịu ảnh hưởng của nhau về mặt tâm lý, ý thức
c Phân loại giao tiếp:
* Dựa vào phương tiện để giao tiếp: có 2 nhóm chính.
- Phương tiện giao tiếp ngôn ngữ: Là phương tiện giao tiếp chủ yếu ở con người Bằng ngôn ngữ, con người có thể truyền đi bất cứ một loại thông tin nào, diễn tả tình cảm, ám chỉ, miêu tả sự vật…
+ Nội dung ngôn ngữ: ý nghĩa của lời, của từ Ý nghĩa của ngôn ngữ có hai hình thức tồn tại là khách quan và chủquan
Khách quan bởi nó không phụ thuộc vào sở thích, ý muốn của một cá nhân nào
Ví dụ: không ai dùng từ “cái ghế” để chỉ “cái gậy” và ngược lại
Chủ quan bởi có những từ vô thưởng vô phạt, nhưng trong quá trình sử dụng gây phản ứng, những cảm xúc tích cực hay tiêu cực nào đó Đây chính là ý cá nhân của ngôn ngữ
Ví dụ: từ “ma tuý” đối với người nghiện hút không gợi lên cảm giác tiêu cực như ở những người bình thường + Tính chất ngôn ngữ: nhịp điệu, âm điệu, ngữ điệu,… có vai trò rất quan trọng Người có giọng nói ấm áp, dịu dàng, quyền rũ làm cho người nghe cảm thấy hài lòng, có cảm tình Trong lúc nói phải có lúc lên giọng, giống giọng Trước và sau khi nói ra những lời quan trọng phải ngừng một lúc, để cho người nghe chú ý
+ Điệu bộ khi nói: là những cử chỉ của tay, chân và nét mặt Thường điệu bộ phụ hoạ theo lời nói để giúp thêm ý nghĩa Việc sử dụng điệu bộ khi nói phải phù hợp với phong tục, tập quán, nền văn hoá
- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ:
+ Nét mặt
+ Nụ cười
+ Ánh mắt: phản ánh trạng thái cảm xúc, bộc lộ tình cảm, tâm trạng và ước nguyện của con người ra bên ngoài Ánh mắt còn phản ánh cá tính của người đó: người ngay thẳng nhân hậu có cái nhìn thằng và trực diện, người nhamhiểm đa nghi có cái nhìn xoi mói, lục lọi,…
+ Đồ vật: bưu ảnh, hoa, đồ lưu niệm,… tất cả đều có ý nghĩa trong việc thiết lập mối quan hệ, biểu hiện tình cảm, thái độ của những người giao tiếp với nhau
* Dựa vào tính chất tiếp xúc: chia 2 loại
- Giao tiếp trực tiếp:
+ Các đối tượng trực tiếp gặp gỡ nhau và thường dùng ngôn ngữ nói và biểu cảm để truyền cho nhay những ý nghĩa và tình cảm của mình
+ Đây là loại hình giao tiếp có hiệu quả nhất (vì có thể quan sát được những thay đổi của nhau và trên cơ sơ đó thìđiều chỉnh hành vi, thái độ của mình)
+ Điển hình của loại giao tiếp này là các cuộc phỏng ván, đàm thoạt trực tiếp, hội đàm song phương,…
- Giao tiếp gián tiếp:
+ Thông qua các phương tiện trung gian khác như văn bản, thư từ, sách báo, điện thoại, fax,…
+ Hình thức này kém hiệu quả hơn vì phản hồi thông tin chậm Loại giao tiếp này ít được hỗ trợ bởi những
Trang 4phương tiện phi ngôn ngữ vì vậy các đối tác nhiều khi không hiểu hết khía cạnh của thông tin.
* Theo quy cách, người ta chia giao tiếp thành 2 loại chính:
- Giao tiếp chính thức: Quy trình được các tổ chức thừa nhận (theo quy định của pháp luật) như hội họp, mít tinh,
… loại hình này trong công tác quản trị chiếm một tỷ lệ khá cao, nó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của tập thể)
- Giao tiếp không chính thức: không theo sự quy định nào cả, mang tính cá nhân Trong công tác quản trị cũng rấthay sử dụng, tác dụng tạo ra bầu không khí vui tươi, thân mật hiểu biết lẫn nhau, tạo điều kiện cho giao tiếp chính thức đạt hiệu quả
Ví dụ: hai người nói chuyện thân mật với nhau, đó là những câu chuyện tâm sự riêng tư…
* Khi số người tham gia quá trình giao tiếp là số đông, người ta có một loại giao lưu xã hội như quá trình thông
d Chức năng của giao tiếp:
* Chức năng thuần tuý xã hội: phục vụ các nhu cầu của xã hội hay một nhóm người.
- Chức năng thông tin, tổ chức: người này giao tiếp với người kia để thông báo cho nhau những thông tin giúp cho hoạt động được thực hiện có hiệu quả
Ví dụ: giám đốc truyền đạt nhiệm vụ cho nhân viên, ngược lại nhân viên báo cáo kết quả thực hiện cho giám đốc,
- Chức năng điều khiển:
+ Thể hiện trong khía cạnh tác động lẫn nhau của giao tiếp Trong giai đoạn giao tiếp, người ta dùng những phương pháp tác động lẫn nhau như: ám thị, thuyết phuc,… điều khiển người khác
+ Chức năng này rất quan trọng trong hoạt động quản trị và kinh doanh Bằng cách hình thức như ra lệnh, thuyết phúc, tạo dư luận,… nhà quản trị hướng hoạt động của nhân viên vào thực hiện mục đích chung của doanh nghiệp Thông qua đó, nhà kinh doanh có thể thoả thuận được với đối tác về hợp đồng thương mại
- Chức năng phối hợp hành động: Trong một tổ chức thường có nhiều bộ phận với các chức năng, nhiệm vụ khác nhau Để cho tổ chức hoạt động có hiệu quả, các bộ phận, các thành viên phải biết phối hợp chặt chẽ với nhau
- Chức năng động viên, kích thích: Liên quan tới lĩnh vực cảm xúc của con người Trong quá trình giao tiếp, con người không chỉ truyền thông tin hay tác động điều khiển lẫn nhau mà còn tạo ra những cảm xúc kích thích hành động của họ (khen ngợi, động viên kịp thời và đúng lúc)
* Chức năng tâm lý xã hội: là chức năng phục vụ các nhu cầu của từng thành viên trong xã hội, thực hiện nhu cầu
có quan hệ bản thân với người khác
- Tạo mối quan hệ: giao tiếp giúp co người tạo ra những mối quan hệ với người khác, tránh trạng thái cô đơn, cô lập
- Cân bằng cảm xúc: Giao tiếp giúp ta tìm được sự đồng cảm, cảm thông và giải toả được cảm xúc của mình
III Sự hình thành và phát triển tâm lý:
1 Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý:
- Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý là sự xuất hiện tính nhạy cảm (hay tính cảm ứng) Nhưng trước khi xuất hiện tính nhạy cảm, ở sinh vật dưới mức côn trùng (loài nguyên sinh, bọt bể) chưa có tế bào thần kinh hoặc mới có mạng thần kinh phân tán khắp cơ thể chủ có tính chịu kích thích
- Tính chịu kích thích là khả năng đáp lại các tác động của ngoại giới có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và pháttriển của cơ thể Đây là cơ sở đầu tiên cho tính cảm ứng, tính nhạy cảm xuất hiện
Trang 52 Các thời kỳ phát triển tâm lý:
a Thời kỳ phát triển cảm giác, tri giác, tư duy (xét theo mức độ phản ánh) :
- Thời kỳ cảm giác: xuất hiện ở động vật không xương sống Ở thời kỳ này, con vật mới có khả năng trả lời từng kích thích riêng lẻ
- Thời kỳ tri giác:
+ Bắt đầu xuất hiện ở loài cá Hệ thần kinh ống với tuỷ sống và vỏ não giúp động vật có khả năng đáp lại một tổ hợp các kích thích từ ngoại giới chứ không đáp lại từng kích thích riêng lẻ Khả năng phản ánh mới này gọi là tri giác
+ Từ bò sát, chim, động vật có vú, tri giác đạt tới mức độ khá hoàn chỉnh Đến loài người thì tri giác hoàn toàn mang một chất mới: con mắt, mũi, tai,… ở con người có “hồn”
- Thời kỳ tư duy:
+ Tư duy bằng tay: ở loài vượn Oxtralopitec, cách đây 10 triệu năm, vỏ não phát triển trùm lên các phần khác củanão, con vật biết dùng hai “bàn tay” để sờ mó, lắp ráp, giải quyết các tình huống cụ thể trước mắt
+ Tư duy bằng ngôn ngữ:
Đây là loại tư duy có chất lượng hoàn toàn mới nảy sinh khi loài người xuất hiện và chỉ có ở con người, giúp con người nhận thức được bản chất, quy luật của thế giới
Nhờ ngôn ngữ mà hoạt động của con người có tính mục đích, tính kế hoạch cao nhất, hoàn chỉnh nhất, giúp con người không chỉ nhận thức, cải tạo thế giới mà còn nhận thức và sáng tạo ra chính bản thân mình
b Các thời kỳ bản năng, kỹ xảo, trí tuệ:
- Thời kỳ bản năng (từ loài côn trùng trở đi có bản năng):
+ Bản năng là hành vi bẩm sinh, mang tính di truyền có cơ sở là những phản xạ không điều kiện
Ví dụ: đứa trẻ sinh ra đã biết khóc, vịt con nở ra đã biết bơi
+ Bản năng xuất phát trực tiếp từ cơ thể và thoả mãn nhu cầu thuần tuý từ cơ thể
+ Bản năng là một sức mạnh tự nhiên mà nhờ đó mỗi thế hệ không cần được huấn luyện đặc biệt nào vẫn có thể làm được những cái mà tổ tiên đã làm
+ Ở người có các bản năng: tự vệ, sinh dục, dinh dưỡng,… Bản năng của con người mang đặc điểm lịch sử của loài người và mang tính chất xã hội Trong bản năng của con người có sự tham gia của tư duy, lý trí
- Thời kỳ kỹ xảo:
+ Kỹ xảo là một hành vi mới do cá nhân tự tạo Hành vi này được lặp đi lặp lại nhiều lần trong cuộc sống và được định hình trong não động vật Kỹ xảo xuất hiện sau bản năng và trên cơ sở của sự luyện tập
+ So với bản năng, kỹ xảo có tính mềm dẻo và khả năng biến đổ lớn
Ví dụ: con ong có bản năng khi sinh ra là biết bay để kiếm nhuỵ hoa Ta có thể tập cho con ong bay theo một đường nhất định Ong thực hiện được thành thục – đó là một kỹ xảo
- Thời kỳ trí tuệ:
+ Đó là kết quả của quá trình luyện tập, do cá thể tự tạo trong đời sống của nó
+ Hành vi trí tuệ ở loài vượn người chủ yếu nhằm vào giải quyết các tình huống cụ thể có liên quan tới việc thoả mãn những nhu cầu sinh vật của cơ thể
+ Hành vi trí tuệ của con người sinh ra trong hoạt động, nhằm nhận thức bản chất, các mối quan hệ có tính quy luật, nhằm thích ứng và cải tạo thực tế khách quan Hành vi trí tuệ của con người gắn liền với ngôn ngữ, là hành vi
có ý thức
3 Các giai đoạn phát triển tâm lý về phương diện cá thể:
- Sự phát triển tâm lý về phương diện cá thể là một quá trình chuyển đổi liên tục từ cấp độ này sang cấp độ khác
Ở mỗi cấp độ lứa tuổi, sự phát triển tâm lý đạt tới một chất lượng mới và diễn ra theo các quy luật khác nhau
- Các giai đoạn phát triển tâm lý theo lứa tuổi:
+ Giai đoạn tuổi sơ sinh, hài nhi: tuổi sơ sinh từ 0 – 2 tháng tuổi; tuổi hài nhi từ 3 – 12 tháng tuổi
+ Giai đoạn tuổi tuổi nhà trẻ 1 – 2 tuổi
+ Tuổi mẫu giáo 3 – 6 tuổi: hoạt động vui chơi là chính
+ Tuổi đi học 7 – 18 tuổi:
Thời kỳ đầu (nhi đồng, học sinh tiểu học): 7 – 11 tuổi Hoạt động chủ đạo là học tập và vui chơi, lĩnh hội nền tảng tri thức, phương pháp và các chuẩn mực hành vi
Thời kỳ giữa tuổi học (thiếu niên, học sinh THCS): 12 – 14, 15 tuổi Hoạt động chủ đạo là học tập và giao tiếp nhóm Ở giai đoạn này xuất hiện nhiều phẩm chất tâm lý mới: nhu cầu tình bạn, nhu cầu tự khẳng định
Trang 6 Thời kỳ cuối tuổi học (học sinh THPT): 16 – 18 tuổi Hoạt động chủ đạo là học tập, một số đối tượng đã tham gia lao động Ở lứa tuổi này bắt đầu hình thành thế giới quan, định hướng nghề nghiệp.
+ Giai đoạn thanh niên, sinh viên 19 – 25 tuổi: Hoạt động chủ đạo là học tập và lao động, đây là giai đoạn tiếp tụclĩnh hội các giá trị vật chất của xã hội theo nghề nghiệp hoặc tham gia lao động sản xuất
+ Giai đoạn tuổi trưởng thành từ 25 tuổi: Hoạt động chủ đạo là lao động và hoạt động xã hội
+ Giai đoạn tuổi già từ 55 – 60 tuổi trở đi: Hoạt động chủ đạo là nghỉ ngơi (Theo Luật Lao động), trên thực tế vẫntham gia các hoạt động lao động Ở giai đoạn này, phản ứng đã có dấu hiệu chậm dần, độ nhạy cảm của các giác quan giảm rõ rệt
- Ý thức là cấp độ cao nhất và mang tính chất hội nhập của sự phản ánh tâm lý, là nét đặc trưng cơ bản đối với tâm
lý con người Ý thức là sự phản ánh sâu sắc của con người về hiện thực khách quan
+ Là cấp độ cao nhất của sự phản ánh tâm lý: ý thức phản ánh sâu sắc và toàn diện các đối tượng nhận thức, tức làlàm sáng tỏ những tính khách quan và ổn định của các đối tượng, những mặt bản chất, những mối liên hệ của các sựvật và hiện tượng trong hiện thực khách quan
+ Là cấp độ mang tính hội nhập của sự phản ánh tâm lý: ý thức còn phản ánh mối quan hệ giữa đối tượng nhận thức với nhu cầu của con người, nói lên thái độ của con người đối với đối tượng được nhận thức
+ Như vậy, nói đến ý thức là nói đến nhận thức sâu sắc và thái độ của con người như là một thực thể xã hội, một nhân cách
+ Mặc dù trong tâm lý con người có những hiện tượng tâm lý không được ý thức (điều thấy trong giấc mơ, những hành vi trong giấc ngủ, thôi miên,…) nhưng về cơ bản, các hiện tượng tâm lý có ý thức vẫn xảy ra nhiều hơn
và giữ địa vị thống trị, đóng vai trò quyết định trong cuộc sống và hoạt động của con người
2 Cấu trúc của ý thức:
a Mặt nhận thức của ý thức:
- Bao gồm cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng và tư duy,… Nhờ cảm giác và tri giác mà bức tranh cảm tính vềthế giới khách quan được nảy sinh trong ý thức
- Trí nhớ giúp ta tái tạo những biểu tượng của quá khứ trong ý thức
- Tưởng tượng giúp ta xây dựng những hình tượng của các đối tượng có khả năng thoả mãn những nhu cầu nhất định
- Tư duy giúp ta giải quyết những vấn đề đặt ra bằng cách sử dụng những tri thức khái quát
- Nhìn chung, những hình ảnh cảm tính do các quá trình nhận thức cảm tính tạo nên, những biểu tượng kinh nghiệm do trí nhớ đem lại sẽ trở thành đối tượng phản ánh của các quá trình nhận thức lý tính (tưởng tượng và tư duy) làm cho hiện thực khách quan được phản ánh một cách sâu sắc và đầy đủ ý thức là cấp độ nhận thức cao nhất, là nhận thức của nhận thức
- Các quá trình nhận thức giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong ý thức, trong đó nổi bật lên là các quá trình nhận thức lý tính, đặc biệt là tư duy Vì vậy, sự rối loạn nghiêm trọng của bất kỳ một quá trình nhận thức nào ắt sẽ dẫn đến sự rối loạn ý thức
Trang 7- Nhận thức và thái độ tác động lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn nhau, tạo nên ý thức trọn vẹn ở mỗi người Tuy nhiên mỗi thành tố đều tương đối độc lập với nhau Vì thế trong ý thức từng người có khi xảy ra mâu thuẫn giữa nhận thức và thái độ, gây nên sự không nhất quán trong ý thức.
Ví dụ: về nhận thức, ta hiểu đúng ý nghĩa và vai trò của lao động sản xuất, nhưng về thái độ đôi khi ta lại không yêu
- Đây là loại hiện tượng tâm lý không ý thức, chưa nhận thức được, dưới góc độ tâm lý học được gọi là vô thức
- Vô thức là loại hiện tượng tâm lý ở tầng bậc chưa ý thức, nơi mà ý thức không thực hiện chức năng của mình; điều khiển những hành vi mang tính bản năng, không phủ định và tính không nhận thức được của con người
- Đặc điểm của vô thức:
+ Chủ thể không nhận thức được các hành vi, cảm nghĩ của mình
+ Chủ thể không đánh giá, kiểm soát được hành vi, ngôn ngữ, cách cư xử
+ Vô thức không có chủ định Sự xuất hiện hành vi vô thức thường bất ngờ, đột ngột, xảy ra trong một thời gian ngắn
- Vô thức gồm nhiều hiện tượng tâm lý khác nhau của tầng không ý thức:
+ Vô thức ở tầng bản năng (bản năng dinh dưỡng, tự vệ, sinh dục), mang tính bẩm sinh, di truyền
+ Có những hiện tượng vốn là có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại nhiều lần mà chuyển thành dưới ý thức – là tiềm thức
Ví dụ: một số kỹ xảo, thói quen do được luyện táp đã thành thực, trở thành “tiềm thức” một dạng tiềm tàng, sâu lắng của ý thức (không cần sự tham gia của ý thức)
b Cấp độ ý thức và tự ý thức:
- Cấp độ ý thức: chủ thể nhận thức, tỏ thái độ có chủ tâm và dự kiến trước hành vi, có khả năng kiểm soát và làm chủ hành vi
- Tự ý thức:
+ Là mức độ phát triển cao của ý thức, bắt đầu hình thành từ tuổi lên ba
+ Tự ý thức biểu hiện ở các đặc điểm sau: cá nhân tự nhận thức về bản thân, có thái độ đối với bản thân, tự nhận xét, tự đánh giá, tự điều chỉnh, tự điều khiển hành vi theo mục đích tự giác…
- Ý thức làm tách bạch rõ ràng chủ thể và khách thể, tách những cái gì thuộc về “cái tôi” ra khỏi những gì thuộc về
“cái không tôi”
+ Chỉ có con người mới có năng lực tách bản thân ra khỏi thế giới xung quanh trong ý thức của mình
+ Năng lực này được hình thành trên cơ sở tự nhận thức, tức là con người hướng hoạt động nhận thức của mình vào việc nghiên cứu bản thân, nhằm tự đánh giá thái độ, hành vi và năng lực của mình, cũng như toàn bộ bản thân + Năng lực tách “cái tôi” ra khỏi “cái không tôi” ở từng người được hình thành trong quá trình giao lưu bằng cáchdùng những người khác làm tấm gương để soi rọi mình, để nhận ra những khác biệt của mình so với những người khác Đó là con đường mà mỗi người đều phải trải qua trong thời kỳ thơ ấu Con đường ấy chính là quá trình hình thành năng lực tự ý thức ở mỗi người
5 Sự hình thành và phát triển ý thức:
a Sự hình thành ý thức của con người (về phương diện loài):
Trang 8* Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức loài người:
- Trong lao động con người phải chế tạo và sử dụng các công cụ lao động, tiến hành các thao tác và hành động laođộng tác động vào đối tượng lao động để làm ra sản phẩm Ý thức con người được hình thành và thể hiện trong quá trình lao động
- Kết thúc quá trình lao động, con người có ý thức so sánh sản phẩm làm ra với mô hình tâm lý của sản phẩm mà mình đã hình dung ra trước đó để hoàn thiện, đánh giá sản phẩm đó Như vậy có thể nói, ý thức được hình thành và biểu hiện trong suốt quá trình lao động của con người, thống nhất với quá trình lao động và sản phẩm lao động do mình làm ra
* Vai trò của ngôn ngữ và giao tiếp đối với sự hình thành ý thức:
- Nhờ có ngôn ngữ ra đời cùng với lao động mà con người có công cụ để xây dựng, hình dung ra mô hình tâm lý của sản phẩm (sản phẩm và cách làm ra sản phẩm) Hoạt động ngôn ngữ (hệ thống tín hiệu thứ 2) giúp con người
có ý thức về việc sử dụng công cụ lao động, tiến hành các thao tác hành động lao động để làm ra sản phẩm Ngôn ngữ giúp con người phân tích, so sánh, đánh giá sản phẩm mà mình làm ra so với sản phẩm mà mình hình dung lúc ban đầu
- Hoạt động lao động là hoạt động tập thể, mang tính xã hội Trong lao động, nhờ ngôn ngữ mà con người thông báo, trao đổi thông tin với nhau, phối hợp hoạt động để tìm ra sản phẩm chung Nhờ có ngôn ngữ và giao tiếp mà con người có ý thức về bản thân mình, ý thức về người khác trong lao động chung
b Sự hình thành ý thức cá nhân:
- Ý thức của cá nhân được hình thành trong hoạt động và thể hiện trong sản phẩm hoạt động của cá nhân
- Ý thức của cá nhân được hình thành trong sự giao tiếp với cá nhân khác, với xã hội
- Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội Tri thức là hạt nhân của ý thức Nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội là tri thức của loài người đã tích luỹ được Đó là nền tảng của ý thức cá nhân Thông qua các hình thức hoạt động đa dạng, bằng con đường giáo dục, dạy học và giao tiếp xã hội, mỗi cá nhân tiếp thu các giá trị xã hội, các chuẩn mực xã hội để hình thành ý thức cá nhân
- Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của cá nhân.Trong quá trình hoạt động, giao tiếp trong xã hội, cá nhân hình thành ý thức về bản thân mình (tự ý thức) trên cơ sởđối chiếu mình với người khác, với chuẩn mực xã hội, cá nhân tự giáo dục, tự hoàn thiện mình
II Chú ý – điều kiện tâm lý của hoạt động có ý thức:
- Là loại chú ý có mục đích định trước và phải có sự nỗ lực, cố gắng của chủ thể
- Loại chú ý này phụ thuộc chủ yếu vào mục đích, nhiệm vụ đặt ra đối với hoạt động mà nó đi kèm, không phụ thuộc vào đặc điểm của kích thích
Trang 9- Loại chú ý này có liên quan cahwjt chẽ với hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ 2, với ý chí, tình cảm, xu hướng của bản thân.
- Để duy trì chú ý có phủ định, phải có một số điều kiện sau:
+ Về mặt khách quan: tạo ra hoàn cảnh tốt, yên tĩnh, thuận tiện cho hoạt động Loại bỏ hoặc giảm bớt tối đa những kích thích không liên quan đến nhiệm vụ
+ Về mặt chủ quan: phải xác định mục đích rõ ràng, dự kiến trước được những khó khăn và cố gắng, nỗ lực để vượt qua Mặt khác, phải tổ chức tốt các hành động để đảm bảo hoạt động có kết quả
c Chú ý sau phủ định:
- Là loại chú ý vốn ban đầu có chủ định, nhưng sau đó do những nguyên nhân nào đó, sự chú ý vẫn tiếp tục diễn
ra mà không cần sự nỗ lực của chủ thể nữa
- Đây là loại chú ý thể hiện tính tích cực của con người, giúp con người hoạt động đạt hiệu quả cao hơn
3 Các thuộc tính cơ bản của chú ý:
a Sức tập trung chú ý:
- Là khả năng chú ý một phạm vi tương đối hẹp nhằm phản ánh đối tượng được tốt nhất
- Số lượng đối tượng mà chú ý hướng tới gọi là khối lượng chú ý Khối lượng chú ý phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng cũng như nhiệm vụ và đặc điểm của hoạt động
- Tập trung chú ý cao độ có thể dẫn đến tình trạng đãng trí
b Sự bền vững của chú ý:
- Là khả năng duy trì lâu dài sự chú ý vào một hay một số đối tượng của hoạt động
- Ngược lại với sự bền vững của chú ý là sự phân tán chú ý Phân tán chú ý diễn ra theo chu kỳ có xen kẽ của sự bền vững chú ý gọi là sự giao động của chú ý
c Sự phân phối chú ý:
- Là khả năng cùng một lúc chú ý đến nhiều đối tượng hay nhiều hoạt động khác nhau một cách có chủ định
- Điều kiện để có thể phân phối chú ý là trong những hoạt động cùng tiến hành một lúc, phải có những hoạt động quen thuộc
d Sự di chuyển chú ý:
- Là khả năng chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác theo yêu cầu của hoạt động
- Di chuyển chú ý dễ dàng khi đối tượng mới hấp dẫn hơn, do đã hoàn thành nhiệm vụ trước đây, đặc biệt là do đối tượng mới quan trọng hơn, ý nghĩa hơn
Những thuộc tính cơ bản trên của chú ý có mối quan hệ bổ sung cho nhau Mỗi thuộc tính của chú ý có thể giữ vai trò tích cực hay không tuỳ thuộc vào việc ta biết sử dụng từng thuộc tính hay phối hợp các thuộc tính theo yêu cầu của hoạt động
a Khái niệm và đặc điểm của cảm giác:
* Khái niệm cảm giác:
- Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan hoặc trạng thái bên trong của cơ thể khi chúng đang trực tiếp tác động vào các cơ quan cảm giác tương ứng của con người
- Cảm giác mang tính xã hội do bản chất xã hội của loài người quy định, thể hiện ở chỗ:
+ Đối tượng phản ánh của cảm giác ở con người không chỉ là những thuộc tính của sự vật, hiện tượng có sẵn trong tự nhiên mà bao gồm những sản phẩm (vật chất hoặc tinh thần) do con người tạo ra, trong đó tích đọng chức năng người, chức năng xã hội, tức là nó có bản chất xã hội
Trang 10+ Cơ thể sinh lý của cảm giác ở con người không chỉ giới hạn bởi hệ thống tín hiệu thứ nhất mà gồm cả các cơ chế thuộc hệ thống tín hiệu thứ hai – một đặc trưng xã hội của loài người.
+ Cảm giác của con người không phải là mức độ nhận thức duy nhất và cao nhất như ở một số loài động vật, tức
là cảm giác của con người chịu ảnh hưởng của nhiều hiện tượng tâm lý cao cấp khác (ý thức, ý chí, tư duy,…) + Quá trình rèn luyện, hoạt động (đặc biệt là lao động và giao tiếp) của con người là những phương pháp đặc thù của xã hội giúp hình thành và phát triển cảm giác
+ Cảm giác của con người được phát triển mạnh mẽ và phong phú dưới ảnh hưởng của cuộc sống xã hội
Giúp phân biệt cảm giác của con người so với cảm giác của loài vật
* Đặc điểm của cảm giác:
- Là một quá trình tâm lý, nghĩa là có mở đầu, diễn biến và kết thúc một cách rõ ràng, cụ thể Cảm giác nảy sinh, diễn biến khi sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan hoặc một trạng thái nào đó của cơ thể đang trực tiếp tácđộng vào các cơ quan cảm giác tương ứng của chúng ta Khi kích thích ngừng tác động thì cảm giác mất đi
- Cảm giác chỉ mới phản ánh riêng rẽ từng thuộc tính sự vật, hiện tượng thông qua từng cơ quan cảm giác riêng
rẽ Cảm giác chưa phản ánh một cách trọn vẹn, đầy đủ các thuộc tính của sự vật, hiện tượng Mỗi kích thích tác động và cơ quan cảm giác tương ứng chỉ tạo cho ta một cảm giác tương ứng đó mà thooi Do đó nhận thức về một
sự vật, hiện tượng nào đó thông qua một cảm giác cụ thể còn rất mơ hồ, chưa rõ ràng
- Cảm giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trực tiếp Muốn có cảm giác thì sự vật, hiện tượng phải trực tiếp tác động đến các cơ quan tương ứng của con người Mỗi cơ quan cảm giác chỉ có thể tiếp nhận 1 số loại kích thích nhất định Nếu kích thích tác động đến cơ quan cảm giác không có khả năng tiếp nhận nó hoặc không tác động trực tiếp đến các cơ quan cảm giác có khả năng tiếp nhận nó thì đều không tạo ra cảm giác được
- Cảm giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách cụ thể Hình ảnh của cảm giác bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định Trong hiện thực có thể có nhiều sự vật, hiện tượng giống nhau, cùng một lúc tác động đến con người, nhưng cảm giác bao giờ cũng chỉ phản ánh một thuộc tính của sự vật, hiện tượng cụ thể trong hiện thực khách quan dó
b Phân loại cảm giác:
* Cảm giác bên ngoài: là những nguồn kích thích từ bên ngoài cơ thể gây ra Bao gồm:
- Cảm giác nhìn (thị giác): là loại cảm giác cho biết những thuộc tính về hình dạng, màu sắc, kích thước, vị trí, độ sáng,… của đối tượng Cảm giác nhìn thường chiếm vị trí quan trọng nhất trong việc thu thập thông tin từ thế giới bên ngoài (83%)
- Cảm giác nghe (thính giác, 11%): là loại cảm giác cho biết những thuộc tính về âm thanh, âm sắc của đối tượng
- Cảm giác ngửi (cảm giác mùi – khứu giác, 3,5%): là loại cảm giác cho biết những thuộc tính về mùi của đối tượng
- Cảm giác nếm (cảm giác vị - vị giác, 1%): là loại cảm giác cho biết những thuộc tính về vị của đối tượng
- Cảm giác da (xúc giác, 1,5%): là loại cảm giác cho biết những thuộc tính về nhiệt độ, áp suất, độ rắn, bề mặt tiếpxúc của sự vật, hiện tượng
* Cảm giác bên trong: là những cảm giác do nguồn kích thích từ bên trong cơ thể gây ra Bao gồm:
- Cảm giác cơ thể: là loại cảm giác cho biết tình trạng hoạt động của các cơ quan nội tạng trong cơ thể (đói, khát, khó thở, no, không an tâm,…) Cảm giác do quá trình trao đổi chất ở môi trường bên trong cơ thể tạo ra khi những
tễ bào thần kinh thụ cảm ở những cơ quan bên trong cơ thể bị kích thích
- Cảm giác thăng bằng: là loại cảm giác cho biết vị trí, phương, chiều của đầu ta so với phương của trọng lực (mấtthăng bằng, quay cuồng,…) Cơ quan thụ cảm của cảm giác thăng bằng nằm tại thành của một hệ thống gồm 3 ống hình bán khuyên ở tai trong và có liên quan chặt chẽ với nội quan
- Cảm giác vận động: là loại cảm giác cho biết tình trạng vận động của một phần nào đó hoặc toàn bộ cơ thể (cử động của các bộ phận trong cơ thể)
c Vai trò của cảm giác:
- Cảm giác là hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan, tạo nên mối liên hệ trực tiếp giữa cơ thể và môi trường xung quanh Nhờ phản ánh được các thuộc tính của sự vật, hiện tượng mà con người định hướng cho hoạt động của mình để tồn tại và thích ứng với môi trường xung quanh
- Cảm giác là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các quá trình nhận thức cao hơn Nếu không có cảm giác thì cũng
sẽ không có bất kỳ một quá trình nhận thức hay hoạt động tâm lý nào cả ở con người
Trang 11- Cảm giác là một điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não, nhờ đó đảm bảo hoạt động thần kinh của con người được bình thường Hoạt động của hệ thần kinh thực chất là hoạt động phản xạ bao gồm quá trình: hưng phấn và ức chế Khi kích thích tác động đến các cơ quan cảm giác, các tế bào thần kinh cảm nhận tiếp nhận chúng tạo ra quá trình hưng phấn lớn hơn quá trình ức chế (mất cân bằng) Chính nhờ việc hình thành hình ảnh của cảm giác sẽ giúp cho hoạt động của hệ thần kinh trở lại trạng thái cân bằng
- Cảm giác là con đường nhận thức hiện tượng khách quan đặc biệt quan trọng đối với những người khuyết tật Khi một cơ quan cảm giác nào đó không hoạt động thì việc nhận thức thế giới khách quan bằng con đường tổ hợpcác cảm giác đồng thời có được để hình thành tri thức là rất khó khăn
d Các quy luật cơ bản của cảm giác:
* Quy luật về ngưỡng cảm giác:
- Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó cường độ kích thích có thể gây ra được cảm giác hoặc thay đổi được cảm giác
- Có 2 loại ngưỡng cảm giác:
+ Ngưỡng tuyệt đối:
Ngưỡng tuyệt đối dưới: là cường độ kích thích tối thiểu, đủ để gây ra được cảm giác Ngưỡng tuyệt đối dưới của cảm giác nhìn là những sóng ánh sáng có λ > 390 nm và của cảm giác nghe là những sóng âm có f > 16 Hz Ngưỡng tuyệt đối dưới: là cường độ kích thích tối đa còn có thể gây ra được cảm giác Ngưỡng tuyệt đối trên của cảm giác nhìn là những sóng ánh sáng có λ < 780 nm và là những sóng âm có f < 20 000 Hz
+ Ngưỡng sai biệt: là mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích đủ để ta phân biệt được sự khác biệt giữa chúng
Ngưỡng tuyệt đối và ngưỡng sai biệt ở các cá nhân khác nhau là khác nhau, thậm chí chúng có thể thay đổi theo từng lúc trong mỗi cá nhân Trong sự tương quan với tính nhạy cảm thì ngưỡng tuyệt đối dưới và ngưỡng sai biệt càng nhỏ thì độ nhạy cảm càng cao và ngược lại
- Vùng phản ánh tối ưu: là vùng mà ở đó, cường độ kích thích tạo ra được cảm giác rõ ràng nhất Vùng phản ánh tối ưu của cảm giác nhìn là những sóng ánh ánh có λ khoảng 560 nm và của cảm giác nghe là những sóng âm có
f khoảng 1000 Hz
* Quy luật về sự thích ứng của cảm giác:
- Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích:khi cường độ kích thích tăng thì độ nhạy cảm giảm và khi cường độ kích thích giảm thì độ nhạy cảm tăng
Ví dụ: Khi từ ngoài sáng (cường độ ánh sáng mạnh) bước vào phòng tối (cường độ ánh sáng yếu) thì lúc đầu ta không nhìn thấy, nhưng sau đó một thời gian mới nhìn thấy được
- Mỗi độ thích ứng của mỗi loại cảm giác là khác nhau: có loại cảm giác thích ứng nhanh (cảm giác nhìn, cảm giác ngửi), có loại cảm giác thích ứng chậm (cảm giác thăng bằng, cảm giác nghe, cảm giác đau)
- Một dạng đặc biệt của sự thích ứng trong cảm giác là cảm giác có thể mất hẳn khi kích thích tác động liên tục trong khoảng thời gian tương đối dài với cường độ kích thích không (hay ít) thay đổi
Ví dụ: khi mới bước vào phòng có cường độ ánh sáng yếu ta cảm thấy tối, nhưng khi ở lâu ngày thành quen và sẽ không cảm thấy tối nữa
- Khả năng thích ứng của các loại cảm giác có thể thay đổi và phát triển do hoạt động, tính chất nghề nghiệp và sựrèn luyện,…
- Nhờ có tính thích ứng, cảm giác con người có thể phản ánh những kích thích có cường độ biến đổi trong một phạm vi lớn
+ Nếu tính nhạy cảm tăng lên nhiều, cảm giác của con người trở nên nhạy bén và tinh tế
Ví dụ: mắt của người thợ nhuộm lành nghề có thể phân biệt được trên 60 màu đen khác nhau, hàng trăm màu đỏ, + Nếu tính nhạy cảm giảm đi, con người trở nên chai dạn, giúp họ chịu đựng được những kích thích mạnh và lâu
Ví dụ: người công nhân đốt lò hoặc luyện kim có thể làm việc hàng giờ trong điều kiện nhiệt độ 500C – 800C; ngườithợ lặn chịu đựng được áp suất của nước tới 2 atm trong vài chục phút;…
* Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác:
- Một kích thích yếu lên cơ quan cảm giác này sẽ làm xuất hiện hoặc tăng độ nhạy cảm của cơ quan cảm giác khác và ngược lại Như vậy, cảm giác không tồn tại độc lập mà luôn tác động qua lại, làm thay đổi tính nhạy cảm của nhau
Trang 12- Sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác có thể diễn ra đồng thời hoặc nối tiếp nhau trên những cảm giác cùng loại hoặc khác loại
- Tương phản là hiện tượng tác động qua lại giữa các cảm giác thuộc cùng một loại, là sự thay đổi cường độ hoặc tính chất của cảm giác dưới dạng ảnh hưởng của những kích thích xảy ra trước đó hoặc đồng thời
Ví dụ: Khi bước vào phòng máy lạnh một lúc rồi bước ra, ta cảm thấy không khí bên ngoài nóng hơn lúc trước khi
ta bước vào phòng máy lạnh
- Trong sự tác động qua lại giữa các cảm giác, chúng ta có thể còn gặp trường hợp “loạn cảm giác”, xảy ra khi có
sự kết hợp một cách vững chắc giữa một số cơ quan cảm nhận và phân tích đến mức khi gây ra cảm giác này sẽ làmxuất hiện cảm giác khác nên thận trọng khi nhận thức thế giới khác quan ở mức độ cảm giác
* Quy luật “bù trừ”:
- Khi một cảm giác nào đó bị yếu đi hay mất hẳn thì độ nhạt cảm của một số cơ quan cảm giác khác tăng lên rõ rệt để tiếp nhận nhiều thông tin hơn như là để “bù” vào “khoảng trống” do cảm giác đó để lại
Ví dụ: Người mù thường có cảm giác nghe hoặc cảm giác rung (cảm giác da) tốt hơn người bình thường
- Khả năng bù trừ cũng phụ thuộc vào sự rèn luyện kiên trì, có phương pháp đúng đắn của mỗi cá nhân trong cuộcsống và trong hoạt động hàng ngày
* Quy luật “sức ỳ” và “quán tính” của cảm giác:
- Khi kích thích bắt đầu tác động, không phải chúng ta lập tức có ngay cảm giác và không phải khi kích thích ngừng tác động thì chúng ta mất ngay cảm giác
- Khoảng thời gian từ khi kích thích bắt đầu tác động đến khi xuất hiện hình ảnh của cảm giác ở trong đầu chúng
ta được gọi là khoảng thời gian trước cảm giác (giai đoạn ẩn) hay “sức ỳ” của cảm giác
Ví dụ: giai đoạn ẩn của cảm giác đua là 370 ms, của cảm giác vị là 50 ms
- Khoảng thời gian từ khi kích thích ngừng tác động đến khi mất hẳn hình ảnh của cảm giác được gọi là khoảng thời gian sau cảm giác hay “quán tính” của cảm giác
- “Sức ỳ” hay “quán tính” của cảm giác phụ thuộc vào từng loại cảm giác và từng cá nhân
2 Tri giác:
a Khái niệm tri giác:
- Tri giác là một quá trình nhận thức phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượngtrong hiện thực khách quan khi chúng đang trực tiếp tác động vào các cơ quan cảm giác tương ứng của chúng ta
b Đặc điểm tri giác:
- Tri giác là một quá trình tâm lý, tức là có nảy sinh, diễn biến và kết thúc
- Tri giác phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng Đặc điểm này thể hiện sự phản ánh mức độ cao hơn của tri giác so với sự phản ánh của cảm giác
- Muốn có hình ảnh của tri giác thì sự vật, hiện tượng phải trực tiếp tác động đến các cơ quan cảm giác tương ứng của con người Nó thể hiện tính trực quan trong sự phản ánh của nhận thức cảm tính
- Hình ảnh của tri giác bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định Đặc điểm này thể hiện tính cụ thể trong sự phản ánh của nhận thức cảm tính
c Phân loại tri giác:
* Dựa theo cơ quan phân tích có vai trò chủ yếu nhất khi tri giác: chia thành các loại
- Tri giác nhìn
- Tri giác nghe
- Tri giác ngửi (tri giác mùi)
- Tri giác nếm (tri giác vị)
- Tri giác sờ mó
* Dựa vào mục đích khi tri giác: có hai loại tri giác
Trang 13- Tri giác không chủ định:
+ Là loại tri giác mà khi tri giác chúng ta không đặt ra mục đích từ trước, do đó quá trình tri giác diễn ra một cách nhẹ nhàng, thoải mái
+ Loại tri giác này thường xuất hiện do đặc điểm của đối tượng tri giác có những yếu tố đặc biệt (mới, lạ, cường
độ mạnh, gây xúc cảm mạnh,…)
- Tri giác có chủ định:
+ Là loại tri giác mà chúng ta đặt ra mục đích trước khi tri giác, do đó cần sự hỗ trợ của chú ý, tư duy, tưởng tượng, ý thức,… trong quá trình tri giác dẫn đến sự căng thẳng và mệt mỏi đối với hoạt động của hệ thần kinh + Loại tri giác này thường xuất hiện do những yếu tố mang tính chất chủ quan từ chủ thể của tri giác (nhu cầu, hứng thú, sở thích,…)
* Dựa vào đặc điểm của đối tượng tri giác: chia làm 4 loại
- Tri giác những thuộc tính không gian:
+ Là tri giác cả cái không gian của sự vật, hiện tượng, bao gồm các thuộc tính của sự vật, hiện tượng và các quan
hệ của sự vật, hiện tượng với sự vật, hiện tượng khác trong cùng không gian đó
+ Đây là loại tri giác có vai trò rất quan trọng trong việc định hướng và điều khiển hành động của con người + Các loại cảm giác nhìn, cảm giác da & cảm giác vận động có vai trò lớn trong việc định hình loại cảm giác này
- Tri giác những thuộc tính thời gian:
+ Là loại tri giác cho ta biết độ nhanh, nhịp điệu, tính liên tục hay gián đoạn của các sự vật, hiện tượng trong hiệnthực khách quan
+ Không có một cơ quan phân tích độc lập và mang tính chuyên biệt để tri giác thời gian Loại tri giác này được tiến hành bằng sự tổ hợp của các cơ quan phân tích được liên kết với nhau thành một hệ thống thống nhất
+ Cơ sở quan trọng nhất của loại tri giác này là nhịp điệu của các quá trình vận động trong vũ trụ và nhịp điệu của các quá trình sinh học diễn ra ở con người
+ Có 2 loại thời gian cơ bản: thời gian vật lý (là loại thời gian mà con người quy ước với nhau nên nó giống nhau
ở mọi người, mọi nơi, mọi lúc) và thời gian tâm lý (là thời gian theo cảm nhận và đánh giá chủ quan của mỗi con người, nó phụ thuộc vào đặc điểm đời sống tâm lý ở mỗi người và có tính co giãn rất lớn)
- Tri giác những thuộc tính vận động:
+ Là tri giác sự vận động, biến đổi (vị trí, hướng, tốc độ) của sự vật, hiện tượng trong không gian sau một khoảngthời gian nhất định
+ Là sự kết hợp của 2 loại tri giác: tri giác những thuộc tính không gian và tri giác những thuộc tính thời gian + Tri giác vận động không chỉ là hình thức tri giác những sự vật, hiện tượng đang biến đổi trong không gian mà
cả trong trường hợp tri giác một đối tượng đứng im tương đối trong không gian còn chủ thể tri giác lại vận động biến đổi trong không gian đó
- Tri giác xã hội (tri giác con người bởi con người):
+ Là sự nhận thức lẫn nhau giữa các chủ thể trong quá trình giao tiếp trực tiếp Đối tượng tri giác cũng là con người với tư cách là một chủ thể, một nhân cách
+ Quá trình tri giác con người bởi con người được tiến hành từ việc xem xét các đặc điểm, biểu hiện bên ngoài để
từ đó đánh giá về những đặc điểm tâm lý bên trong của đối tượng
+ Tuy nhiên, mối quan hệ giữa những đặc điểm bên ngoài với bản chất tâm lý bên trong của con người là mối quan hệ hết sức phức tạp và không phải bao giờ cũng có sự thống nhất với nhau
d Vai trò của tri giác:
- Là thành phần chính của nhận thức cảm tính, bởi vì tri giác mang lại hình ảnh rõ ràng hơn về đối tượng so với hình ảnh mà cảm giác đem lại về đối tượng Sản phẩn của quá trình nhận thức cảm tính chủ yếu là hình ảnh của tri giác
- Tri giác là một điều kiện quan trọng cho sự định hướng hành vi và hoạt động của con người trong môi trường xung quanh Cảm giác cũng đóng vai trò định hướng cho hoạt động xung quanh nhưng sự định hướng của cảm giáccòn mơ hồ chứ không được rõ ràng như sự định hướng của tri giác, bởi vì tri giác mang lại cho con người một hình ảnh rõ ràng, đầy đủ và trọn vẹn hơn so với hình ảnh của tri giác
- Hình thức tri giác cao nhất, tích cực nhất, chủ động và có mục đích là quan sát, điều này đã làm cho tri giác của con người khác xa so với động vật
+ Thông qua quá trình quan sát trong hoạt động và nhờ rèn luyện, năng lực quan sát của con người được hình thành