1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

So sánh các hiến pháp 1946, 1959, 1980 và 1992

5 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 111 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ghi nhận mạnh mẽ vai trò lãnh đạo của Đảng Điều 4 Hiến pháp năm 1980 ghi rõ: “Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong và bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân Việt Nam, được vũ t

Trang 1

Nội dung 1946 1959 1980 1992

Lời nói đầu - Ngắn gọn nhất so vời 3 bản hiến

pháp còn lại

- Đề cập đến 3 nguyên tắc (nêu ra)

- Chưa đề cập đến vai trò lãnh đạo của Đảng (vì trước đó ngày 11-11-1945, do tình thế đặc biệt của cách mạng, Đảng ta đã ra tuyên bố tự giải tán, nhưng sự thật là rút lui vào hoạt động bí mật, giữ vững vai trò lãnh đạo

Trong thập niên 50 của thế kỷ

XX, đế quốc Mỹ nhảy vào can thiệp miền Nam, đất nước ta bị chia cắt, Đảng bộ miền Nam cũng chưa ra hoạt động công khai vì bộ luật 10-59 của ngụy quyền Sài Gòn nhằm “tiêu diệt cộng sản”

cực kỳ hà khắc, man rợ)

- Đặt ra nhiệm vụ cho 2 miền Nam, Bắc*

- Bước đầu ghi nhận vai trò lãnh đạo của Đảng (Vì vậy, Hiến pháp 1959 cũng chưa

đề cập đến vai trò lãnh đạo của Đảng Sau khi giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ quốc, cả nước đi lên Chủ nghĩa xã hội, dân tộc ta

có chung một bản Hiến pháp mới, trong đó khẳng định Đảng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội Điều này là tất yếu, phù hợp với yêu cầu lịch sử, nhiệm vụ cách mạng mới, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân

và thực hiện đúng cơ chế vận hành “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ” trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở nước ta)

- Ghi nhận thắng lợi vĩ đại….nước ta

- Ghi nhận mạnh mẽ vai trò lãnh đạo của Đảng (Điều 4 Hiến pháp năm 1980 ghi rõ: “Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong và

bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân Việt Nam, được

vũ trang bằng học thuyết Mác - Lê-nin, là lực lượng duy nhất lãnh đạo Nhà nước, lãnh đạo xã hội; là nhân tố chủ yếu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam)

- Mục tiêu của nhà nước là đại hội… thể chế hoá

- Tiếp tục đề cập và ghi nhậnvai trò của Đảng (Điều 4 Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 xác định: “1 Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và

xã hội; 2 Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân

về những quyết định của mình)

- Bổ sung và đề cập những tư tưởng mới (HCM, Mac-Lenin)

- Đề ra nhiệm vụ…cần quy định

Chế độ chính

trị

- Tồn tại hình thức chính thể (Những quy định trên cho ta thấy hình thức chính thể của Nhà nước

ta theo Hiến pháp năm 1946 là hình thức kết hợp giữa Cộng hoà tổng thống và Cộng hoà nghị viện)

- Tên nước: Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà

- Bản chất nhà nước: Dân chủ

- Tên nước: VNDCCH

- Hình thức chính thể của Nhà nước là cộng hoà dân chủ

- Khẳng định đất nước ta là một khối thống nhất Bắc Nam thống nhất không thể chia cắt

- Khẳng định nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc

- Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước thông qua

- Đổi tên nước thành nước CHXHCNVN

- Bản chất nhà nước: tính dân chủ thể hiện không rõ mà thực hiện chuyên chính vô sản nhưng lại đề cao giai cấp vô sản, gây mất công bằng giữa các tầng lớp trong xã hội Giai cấp vô sản sẽ ngày càng chiếm số đông trong

xã hội tư bản, trong khi các giai cấp trung gian (như tiểu tư sản thành thị, nông dân) sẽ ngày càng tàn lụi đi cùng với đà phát

- Tên nước là CHXHCNVN

- Không dùng thuật ngữ "Nhà nước chuyên chính vô sản" mà dùng thuật ngữ "Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân" Việc thay đổi thuật ngữ này không làm thay đổi bản chất của Nhà nước mà chỉ để làm

rõ bản chất "của dân, do dân và

vì dân" của Nhà nước ta, phù hợp với chính sách đoàn kết các dân tộc, các tầng lớp trong xã hội

và phù hợp với xu thế của quốc

Trang 2

HĐND và Quốc hội triển của sản xuất công

nghiệp Giai cấp tư sản bị coi là

kẻ thù giai cấp, không được xếp chung với nhân dân, và là đối tượng trấn áp của chuyên chính

vô sản Dân chủ và chuyên chính vốn là hai khái niệm đối nghịch nhau nên gây ra sự mâu thuẫn giữa dân chủ và chuyên chính

- Thực hiện trên cơ sở phân công phối hợp quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

tế và thời đại Đề cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của nó là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân

- Đặt ra nhiệm vụ: Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN

- Dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp: biểu quyết khi nhà nước trưng cầu dân ý

- Quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân Tổ chức phân công, phối hợp kiểm soát

Chế độ kinh

tế

- Chưa có chương về kinh tế

Chịu ảnh hưởng của Hiến Pháp

Mĩ và các nước tư sản

- Chưa có các điều khoản về kinh tế

- Có 4 hình thức sở hữu chính: Sở hữu toàn dân (sở hữu nhà nước), sở hữu hợp tác xã (sở hữu tập thể của nhân dân lao động), sở hữu của người lao động riêng lẻ

và sở hữu của tư sản dân tộc

- Có 2 thành phần kinh tế là kinh tế quốc doanh và kinh tế hợp tác xã Trong đó kinh tế quốc doanh chiếm vai trò chủ đạo

- Chưa công nhận hình thức

sở hữu tư nhân

- Kinh tế 2 thành phần: kinh tế quốc doanh và kinh tế hợp tác

- Có 2 hình thức sở hữu: sở hữu toàn dân và sở hữu hợp tác xã

- Không có hình thức sở hữu tư nhân

- Đường lối kinh tế: tập trung bao cấp, nhà nước nắm giữ độc quyền về ngoại thương và mọi quan hệ kinh tế khác với nước ngoài

- Đường lối kinh tế: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Có 6 thành phần kinh tế: kinh

tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh

tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản

tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước

và kinh tế có vốn đầu tư nước

- Đã công nhận hình thức sở hữu

tư nhân

Quyền con

người, quyền

và nghĩa vụ

công dân

- Có những quyền tiến bộ và mang yếu tố nhân đạo, nhân văn lần đầu tiên xuất hiện:

Bình đẳng nam nữ (Điều 9), bảo đảm quyền tư hữu tài sản của công dân (Điều 12), có quyền ứng cử và bầu cử (Điều 17,18)

- Có quyền tự do ứng cử (Điều 23)

- Quyền lợi chính đáng của Việt Kiều được đảm bảo (điều 36)

- Bảo hộ quyền sở hữu tư liệu sản xuất cho nhân dân (Điều 12,15,16)

- Không tồn tại quyền con người chỉ có quyền công dân

- Quyền được đi học và khám bệnh không phải trả tiền (Điều 61)

- Nhà nước có nhiệm vụ tìm việc làm (Điều 58) và cấp nhà ở cho nhân dân (Điều 62)

- Không được “Trưng cầu dân

- Đã ghi nhận quyền công dân Đây là một điều hoàn toàn mới (Điều 51)

- Đã không còn bao cấp mà thực hiện một số chế độ miễn giảm (Điều 61)

- Xoá bỏ sự bao cấp về việc làm

và nhà ở (Điều 62) Thay vào đó bằng kinh tế thị trường sẽ tạo ra

Trang 3

ý”

- Không có quyền Ứng cử chủ động (Tự ứng cử)

- Không có quyền tự do kinh doanh

- Chỉ định công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp của cải để dành, tư liệu sinh hoạt, tư liệu tiêu dùng

- Không có quyền suy đoán vô tội (Điều 96)

nhiều việc làm cho nhân dân

- Đã chấp thuận khôi phục lại

“Trưng cầu dân ý” (Điều 53)

- Đã bổ xung thêm quyền được

tự ứng cử (Điều 54)

- Đã xuất hiện quyền tự do kinh doanh (Điều 57)

- Quy định thêm quyền sở hữu những tư liệu sản xuất vốn và tài sản khác của doanh nghiệp

Nhằm đáp ứng kinh tế thị trường (Điều 58)

- Được quyền suy đoán vô tội (Điều 71)

Quốc hội

(Nghị viện)

- Sử dụng tên gọi Nghị viện do ảnh hưởng từ hiến pháp của các nước tư sản

- Là cơ quan có quyền cao nhất của nước VNDCCH

- Do công dân Việt Nam bầu ra, nhiệm kì 3 năm

- Đứng đầu nghị viện là Nghị trưởng

- Lập ra Ban thường vụ để thay mặt cho Nghị viện khi không họp được hay khi Nghị viện hết hạn

- Không sử dụng tên gọi Nghị viện, thay vào đó là Quốc hội

- Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước VNDCCH (Điều 43), là

cơ quan duy nhất có quyền lập pháp (Điều 44)

- Nhiệm kì 4 năm

- Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội hoạt động trong thời gian Quốc hội không họp

- Chủ tịch Quốc hội đứng đầu Uỷ ban thường vụ

QH được các đại biểu QH bầu chọn

- Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN

- Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp

- Quyết định những chính sách

cơ bản của đất nước, giám sát tối cao đối toàn bộ hoạt động của nhà nước

=> Là một mô hình Quốc Hội toàn quyền, Quốc Hội lập ra Hội Đồng Bộ Trưởng

- Nhiệm kì 5 năm

- Thành lập cơ quan mới là Hội Đồng nhà nước (Đây là cơ quan hoạt động thường xuyên củ Quốc Hội)

- Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN

- Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp

- Quyết định những chính sách

cơ bản của đất nước, giám sát tối cao đối toàn bộ hoạt động của nhà nước

- Nhiệm kì 5 năm

- Bỏ thiết chế Hội Đồng nhà nước, khôi phục lại chế định Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội và chế định Chủ Tịch nước

Chính phủ - Chính phủ là cơ quan hành

chính cao nhất của toàn quốc

- Do chủ tịch nước đứng đầu

- Gồm có Chủ tịch nước, phó chủ

- Hội Đồng Chính phủ là cơ quan chấp hành quyền lực nhà nước cao nhất và hành chính nhà nước cao nhất

- Hội Đồng Bộ Trưởng là cơ quan chấp hành và hành chính cao nhất của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

- Chính Phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

- Chính phủ gồm có Thủ tướng,

Trang 4

tịch và nội các (Thủ trưởng, bộ trưởng, thứ trưởng)

- Nhiệm kì 5 năm

- Hội đồng chính phủ gồm có: Thủ tướng, phó thủ tướng, các bộ trưởng, các chủ nhiệm các UB nhà nước

và tổng giám đốc Ngân hàng nhà nước

- Hội đồng bộ trưởng gồm có:

Chủ tịch, các phó chủ tịch, các

bộ trưởng và chủ nhiệm UB nhà nước

- Nhiệm kỳ theo nhiệm kì của quốc hội

- Cơ quan hành chính không độc lập, lệ thuộc vào Quốc hội

các phó thủ tướng và các thành viên khác

- Là cơ quan hành chính độc lập (không lệ thuộc vào quốc hội)

- Chính phủ do thủ tướng đứng đầu

- Nhiệm kì theo nhiệm kì của quốc hội

Chủ tịch

nước

-Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về công tác đối nội và đối ngoại, là người đứng đầu chính phủ, tổng chỉ huy quân đội

- Được miễn trừ tất cả các trách nhiệm trừ tội phản quốc (Điều 51)

- Nhiệm kì 5 năm

=> Quyền hạn của chủ tịch nước rất lớn Vì hoàn cảnh lịch sử lúc

đó có thành phần nghị viện rất phức tạp và giao quân đội cho chủ tịch nước đề kịp thời điều động mà không phải thông qua cuộc họp với nghị viện, ngoài ra hiến pháp này chịu ảnh hưởng của các nước tư sản nên đề cao chủ nghĩa cá nhân (gần giống với chính thể cộng hoà tổng thống)

- Là người thay mặt cho nước VNDCCH về mặt đối nội, đối ngoại

- Nhiệm kì của chủ tịch nước theo nhiệm kì của quốc hội

- Không có Chủ Tịch nước mà là Hội Đồng nhà nước, vừa là cơ quan cao nhất hoạt động thường xuyên của Quốc Hội vừa là Chủ tịch tập thể của nước CHXHCN Việt Nam

- Do Chủ tịch Hội đồng nhà nước đứng đầu

- Gồm có: Chủ tịch, các phó chủ tịch, tổng thư ký, các uỷ viên

- Thành viên của HĐNN không thể đồng thời là thành viên của

HĐ bộ trưởng

- Nhiệm kì theo nhiệm kì của Quốc hội

- Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước thay mặt nước về mặt đối ngoại và đối nội

- Nhiệm kì của chủ tịch nước theo nhiệm kì của quốc hội

Toà án nhân

dân và viện

kiểm sát

nhân dân

- Toà án được tổ chức theo cấp xét xử: toà án tối cao → toà án phúc thẩm → toà án đệ nhị cấp

→ toà án sơ cấp

- Thẩm phán đều do Chính phủ

bổ nhiệm => bổ nhiệm như vậy

sẽ hoạt động trong một thời gian dài (có thể là trọn đời) nên mang tính khách mang, thẩm phán có

- Toà án được tổ chức theo đơn vị hành chính lãnh thổ

- Thẩm phán được hình thành bằng con đường bầu cử

- Nhiệm kì của các Chánh án Toà án nhân dân tối cao là 5 năm

- Viện kiểm sát nhân dân tối

- Tổ chức theo cấp hành chính lãnh thổ

- Có các cơ quan xét xử: Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địa phương và các Toà

án quân sự

- Thẩm phán được hình thành bằng con đường bầu cử và được thực hiện ở Toà án nhân dân các

- Tổ chức theo cấp hành chính lãnh thổ

- Các cơ quan xét xử: Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự và các Toà án khác do luật định

- Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể thành lập Toà án đặc

Trang 5

thể an tâm công tác và bổ nhiệm mang tính chặt chẽ, rõ ràng (khác với bầu cử) do không chịu ảnh hưởng cuả các nhánh quyền lực khác

- Không thành lập cơ quan Viện kiểm sát Vì: chỉ có những nước theo tổ chức tập quyền XHCN mới có Viện kiểm sát và năm

1946 quyền lực tập trung theo cơ chế “tam quyền phân lập” với 3 nhánh quyền lực ngang bằng nhau nên các cơ quan sẽ tự kiểm tra, giám sát lẫn nhau mà không cần có Viện kiểm sát

cao kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan thuộc HĐ Chính phủ, cơ quan địa phương, các nhân viên cơ quan nhà nước và công dân

- Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 5 năm

cấp

- Nhiệm kỳ của các Chánh án, phó Chánh án và thẩm phán Toà

án nhân dân các cấp theo nhiệm

kỳ của cơ quan bầu ra mình

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các bộ, cơ quan nhà nước và công dân, thực hành quyền công

tố và đảm bảo cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất

- Nhiệm kì của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân theo nhiệm kì của Quốc hội

biệt

- Nhiệm kỳ của Chánh ánh Toà

án nhân dân tối cao theo nhiệm

kỳ của Quốc hội

- Thẩm phán được hình thành theo con đường bổ nhiệm; Hội thẩm nhân dân ở Toà án nhân dân các cấp được hình thành bằng con đường bầu cử

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp

- Nhiệm kì của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân theo nhiệm kì của Quốc hội

HĐND và

UBND

- Sử dụng tên là UBHC

- Có 4 cấp chính quyền địa phương: bộ, tỉnh, huyện, xã

- HĐND và UBHC được tổ chức

ở cấp xã, tỉnh

- Ở bộ và huyện chỉ có UBHC

=> có sự phân biệt giữa cấp chính quyền hoàn chỉnh và không hoàn chỉnh

- Phân định các cơ quan hành chính: … xem HP…

- Không có sự phân biệt giữa các cấp

- Phân định các cơ quan hành chính: … xem HP …

- Khu tự trị đã được bãi bỏ nhưng lập thêm đơn vị hành chính đặc khu

- Không có sự phân biệt giữa các cấp

- Phân định các cơ quan nhà nước: … xem HP …

- Không có sự phân biệt giữa các cấp

- Duy trì các quy định của luật

tổ chức Hội Đồng Nhân Dân và

Uỷ Ban Nhân Dân 1989 về thành lập Hội Đồng Nhân Dân ở cấp tỉnh (Thành phố thuộc Trung ương) và cấp huyện (Quận, thành phố thuộc tỉnh), thành lập ban của Hội Đồng Nhân Dân Đồng thời quyền hạn của Chủ Tịch Uỷ Ban Nhân Dân cũng được tăng cường

Thủ tục sửa

đổi

Được thông qua khi có 2/3 thành viên Nghị viện biểu quyết tán thành sau đó đưa ra toàn dân phúc quyết Tính chất phúc quyết mang tính quyết định

- Được thông qua khi có 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội trở lên tán thành

- Được thông qua khi có 2/3 tổng

số đại biểu Quốc hội trở lên tán thành

- Được thông qua khi có 2/3 tổng

số đại biểu Quốc hội trở lên tán thành

Ngày đăng: 06/11/2016, 08:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w