2.Định nghĩa Hiến pháp Hiến pháp là hệ thống những quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý caonhất quy định những vấn đề cơ bản quan trọng nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, ch
Trang 1ÔN TẬP VẤN ĐÁP MÔN HIẾN PHÁP Câu 1: Đối tượng điều chỉnh của nghành luật HP VN.
Là những quan hệ xã hội,tức là những quan hệ phát sinh trong hoạt động củacon người gắn liền với việc xác định chế độ chính trị,chế độ kinh tế,chính sách vănhóa-xã hội,quốc phòng an ninh,quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân,tổ chức vàhoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCNVN
Câu 2: Đặc điểm của đối tượng điều chỉnh của ngành luật HP VN.
-Phạm vi: rộng hơn các ngành luật khác vì LHP điều chỉnh các quan hệxãhộiliên quan đến mọi mặt, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, các ngành luật khácchỉ điều chỉnh 1 nhóm quan hệxã hội liên quan đến 1 lĩnh vực nhất định của đờisống xã hội
-Tính chất của những quan hệmà LHP điều chỉnh: các quan hệxã hộicơ bảnnhất, quan trọng nhất mà những quan hệđó tạo thành nền tảng của chế độ nhà nước
và xã hội, có liên quan tới việc thực hiện quyền lực nhà nước Đó là những quanhệgiữa công dân, xã hội với nhà nước và quan hệcơ bản xác định chế độ nhànước.Sự điều chỉnh của LHP mang tính nguyên tắc, định hướng
-VD:
+Trong lĩnh vực kinh tế, LHP chỉ điều chỉnh những quan hệxã hội sau: cácquan hệxác định loại hình sở hữu, các thành phần kinh tế, chính sách của nhà nướcđối với các thành phần kinh tế, vai trò của nhà nước đối với nên kinh tế
+Trong lĩnh vực chính trị: các quan hệliên quan đến việc xác định nguồn gốccủa quyền lực nhà nước, các hình thức nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước; cácquan hệxã hộixác định mối quan hệgiữa nhà nước với ĐCSVN, MTTQVN và các
tổ chức thành viên của mặt trận; các quan hệxã hội xác định chính sách đối nội,chính sách đối ngoại của nhà nước CHXHCNVN => Những quan hệxã hộinày là
cơ sở để xác định chế độ chính trị của nước CHXHCNVN
+Trong lĩnh vực quan hệgiữa công dân và nhà nước: các quan hệXÃ HỘI liênquan tới việc xác định địa vị pháp lý cơ bản của công dân như: quốc tịch, quyền vànghĩa vụ cơ bản của công dân
+Trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước: các quan hệxãhộiliên quan đến việc xác định các nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và Hội đồng của các
cơ quan nhà nước
=>2 đặc điểm đặc thù để phân biệt LHP với các luật chuyên ngành khác,chính vì xuất phát từ đối tượng điều chỉnh của nó mà người ta con gọi LHP là đạoluật gốc mà các quy phạm pháp luật chuyên ngành khác khi ban hành phai dựa trênLHP tức là không được trái với những quy định của LHP
Câu 3: Phương pháp điều chỉnh của nghành luật HP VN
Trang 2Là toàn bộ những phương thức,cách thức tác động pháp lí lên những quanhệxã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của nghành luật đó.Ngành luật HP sử dụng cácphương pháp sau:
1,Phương pháp cho phép:điều chỉnh quan hệxã hội liên quan đến thẩm quyềncủa các cơ quan nhà nước,quyền hạn những người có chức trách trong bộ máy nhànước
2,Phương pháp bắt buộc:điều chỉnh các quan hệxã hội liên quan tới nghiệp vụcủa cá nhân,tổ chức và Hội đồng của nhà nước,của các cơ quan nhà nước.Nội dụng
là quy phạm luật hiến pháp của chủ thể luật HP phải thực hiện hành vi nhất địnhnào đó
3,Phương pháp pháp cấm: điều chỉnh một số quan hệxã hội liên quan đến hoạtđộng cơ quan nhà nước hoặc của công dân.theo phương pháp cấm chủ thể thựchiện hành vi nhất định nào đó
4,Phương pháp xác lập: dùng xác lập những nguyên tắc chung mang tính địnhhướng cho các chủ thể tham gia vào các quan hệpháp luật hiến pháp
Câu 4: Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật HP VN.
Khoa học luật HP nghiên cứu dưới góc độ pháp lí vấn đề tổ chức nhà nướcCHXHCNVN cũng như mỗi quan hệgiữa nhà nước và công dân
-Để nghiên cứu tổ chức nhà nước CHXHCNVN trc hết khoa học luật hiếnpháp cần nghiên cứu chế độ chính trị,chế độ kinh tế,văn hóa-xã hội,quốc phòng anninh Đề hiểu biết tổ chức nhà nước chúng ta cần nghiên cứu cấu trúc bộ máy nhànước và cơ cấu Hội đồng và chính sach lãnh thổ
-Mối quan hệgiữa nhà nước và công dân chiếm vị trí quan trọng trong vấn đềthuộc đối tượng nghiên cứu khoa học.mối quan hệnày thể hiện qua quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân và những đẩm bảo để công dân thực hiện những quyền vànghĩa vụ đó từ khoa học luật HP nghiên cứu các chế định và các quy phạm nghànhluật
Câu 5 : Phưong pháp nghiên cứu của khoa học luật HP VN.
1,Phương pháp biện chứng Mác-Lenin:nghiên cứu cho tất cả các nghành khoahọc xã hội.tuy nhiên đối tượng nghiên cứu mỗi nghành khoa học là khác nhau nênvận dụng cũng khác nhau
2,Phuương phap lịch sử:phương pháp này đòi hỏi khi nghiên cứu các quyphạm chế định,các quan hệpháp luật HP,khoa học luật HP phải đặt trong lịch sử cụthể.Mác đã chỉ ra pháp luật nói chung không thể vượt ra ngoài điều kiện kinh tếxãhội và pháp luật, nội dung quy phạm chế định, quan hệpháp luật HP sẽ đượcnghiên cứu trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể
Trang 33,Phương pháp hệ thống: là 1 hệ thống một bộ phận cấu thành trong quanhệpháp luật VN.việc sử dụng hệ thống này làm sáng tỏ vị trí vai trò của từng quyphạm,chế định pháp luậtHP trong HP trong hê thống nghành luật HP.
4,Phương pháp so sánh: việc nghiên cứu và hình thành và ptrien quy phạmchế định pháp luật đòi hỏi so sánh giữa quy phạm cũ và mới phương pháp này giúpkhoa học luật HP phát hiện những hạn chế bất cập
5,Phương pháp thống kê: sử dụng khá rộng trong khoa học luật HP VN đặcbiệt nghiên cứu bộ máy nhà nước Phương pháp này đòi hỏi tập hợp phân tích sốliệu trong nh thời điểm khác nhau qua đó giúp ta rút ra nhận xét đúng đắn và cầnthiết
Câu 6.Nguồn của ngành Luật Hiến pháp Việt Nam.
Định nghĩa: Nguồn của ngành Luật Hiến pháp ở nước ta hiện nay là nhữngvăn bản quy phạm pháp luật chứa đựng quy phạm Luật Hiến pháp trong đónguồn chủ yếu, quan trọng nhất là Hiến pháp
Gồm một số nguồn sau:
+ Hiến pháp, luật, nghị quyết do Quốc hội ban hành
Ví dụ: Luật Tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức tòa ánvv
+ Pháp luật, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Ví dụ:Pháp lệnh về nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân
+ Một số văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành
Ví dụ: Các nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ
+ Một sốNghị quyết do Hội đồng nhân dân ban hành
Ví dụ: Nghị quyết thông qua nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân
Câu 7 Khái niệm Hiến pháp
1.Nguyên nhân ra đời
-Sự ra đời của nhà nước gắn với Học thuyết phân chia quyền lực nhà nước:quyền lưc nhà nước gồm các quyền lập/ hành/ tư pháp =>HP ra đời nhằm hạnchế tối đặ lạm dụng quyền lực từ phía nhà nước, bảo đảm các quyền tự do, dânchủ cho người dân
-Giai cấp Tư sản cuối thời kì PK đã đưa ra quan điểm rất tiến bộ về vai tròcủa PL trong quản lí xã hội: PL được xác định là công cụ chủ yếu để quản lý xã
Trang 4hội, bảo vệ quyền con người, quyền CD, ND được tham gia vào quá trình xâydựng PL => PL ko chỉ bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị mà còn phải bảo vệ lợiích các giai cấp khác.
-Dưới góc độ kinh tế, với phương thức sản xuất TBCN, phải thiết lập quanhệSX phù hợp với phương thức đó => con người phải được giải phóng về mặtpháp lý, quyền con người, quyền CD đượcnhà nước tôn trọng, đặc biệt là quyền
về tài sản, quyền tự do cá nhân &nhà nước coi đó là động lực thúc đẩy sự pháttriển kinh tế–xã hội
-Sự xuất hiện của HP là kết quả của sự phát triển khoa học kĩ thuật, trong
đó có KH pháp lí
-Cuộc CM Tư sản nổ ra, giai cấp TS giành quyền lực chính trị đã ban hành
PL trong đó có HP để xác lập ,củng cố địa vị thống trị của mình + bảo vệ lợi ích
GC TS & các GC khác trong xã hội
2.Định nghĩa Hiến pháp
Hiến pháp là hệ thống những quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý caonhất quy định những vấn đề cơ bản quan trọng nhất về chủ quyền quốc gia, chế
độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội, tổ chức quyền lực nhà nước, địa
vị pháp lý của con người và công dân
3.Đặc điểm
a) Hiến pháp là luật cơ bản vì => là nền tảng, cơ sở để xây dựng và phát
triển toàn bộ hệ thống pháp luật của quốc gia
-Phạm vi của HP: những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của 1 nhà nước, xãhội
-Hiệu lực pháp lý: cao nhất
+Được ghi nhận trong 1 điều khoản của HP
+Các văn bản PL của nhà nước khôngđược trái vớiHP, khi có mâu thuẫnphải thực hiệntheoHP, các văn bản chính trị, điều ước quốc tế mà nhà nước kíkết ko được trái vớiHP
+Có hiệu lực với mọi chủ thể
+Có hiệu lực trong 1 thời gian tương đối dài, trong phạm vi toàn lãnh thổ-Để đảm bảo tính hiệu lực pháp lí tối cao của HP, có 1 cơ chế được thiết lập
để bảo vệ HP là bảo hiến
-Thủ tục xây dựng và thông qa HP (trình tự lập hiến) rất chặt chẽ:
+Việc sửa đổi, bổ sung HP phải được thể hiện dưới hình thức 1 quy địnhcủa Quốc Hội
Trang 5+Dự thảo HP phải được đưa ra lấy ý kiến nhân dân hoặc đưa ra trưng cầu ýdân
+Quốc Hội thông qua HP với tỉ lệ phiếu quá bán tuyệt đối
+Nguyên thủ QG phải công bố HP đúng thời hạn PL quy định
-HP ngoài thuộc tính chủ qan Khách qan còn mang tính cương lĩnh (tínhđịnh hướng)
b) Hiến pháp là luật tổ chức, là luật quy đinh những nguyên tắc tổ chức bộ
máy nhà nước, xác định các tổ chức và mối Quốc hội giữa các cơ quan lập pháp;hành pháp; tư pháp, tổ chức chính quyền địa phương và quy định cách tổ chứcphân chia đơn vị hành chính lãnh thổ
c) Hiến pháp là luật bảo vệ các quyền con người và công dân Các quyền
con người và công dân bao giờ cũng là một phần quan trọng trong HP Do HP làluật cơ bản của nhà nước nên các quy định về quyền con người và công dântrong Hiến pháp là cơ sở pháp lí chủ yếu để nhà nước và xã hội tôn trọng và đảmbảo thực hiện các quyền con người và công dân
d) Hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý tối cao, tất cả các văn bản pháp
luật khác không được trái với Hiến pháp Bất kì văn bản nào trái với Hiến phápđều phải được hủy bỏ
4.Phân loại
-Theo thời gian ban hành:
+ HP cổ điển: nhữngHPban hành vào thế kỷ 18 và 19
+ HP hiện đại: nhữngbản HP sau thời kỳ này
-Theo hình thức thể hiện:
+ HP thành văn là một văn bản nhất định quy định về tổ chức quyền lựcnhà nước, quyền công dân được quy định là luật cơ bản của nhà nước có hiệulực pháp lý cao nhất
+ HP bất thành văn là tập hợp một số luật, tập quán quan trọng được coi làluật cơ bản của nhà nước
-Căn cứ vào mức độ sửa đỏi khó hay dễ của hiến pháp:
+ HP cứng là HP khi muốn sửa đổi phải qua một số quy trình đặc biệt
+ HP mềm là HP có thủ tục sủa đổi đơn giản như một đạo luật
-Tùy theo từng tiêu chí mà còn nhiều cách phân loại khác:theo thời gian,theo chế độ chính trị
Câu 8 So sánh 5 bản Hiến pháp
Trang 61 Hoàn cảnh ra đời
a) Hiến pháp 1946:
-Sau khi CMT8 thành công, ngày 02/9/1945, Chủ tịch HỒ CHÍ MINH đọcbản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Ngày03/9/1945, tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời, Chủ tịch HỒ CHÍMINH đã đặt ra nhiệm vụ cấp bách là xây dựng HP
-20/9/45, CP lâm thời ra sắc lệnh thành lập Ban dự thảo HP (7 người) chủtịch HỒ CHÍ MINH đứng đầu Tháng 11/1945, Bản Dự thảo công bố cho toàndân thảo luận
-2/3/46, trên cơ sở Bản DT, Quốc Hội thành lập Ban DT HP (11 người) chủtịch HỒ CHÍ MINH đứng đầu
-9/11/46, Quốc hội thông qua bản HP đầu tiên của nước ta (với 240/242phiếu tán thành)
-19/12/46, kháng chiến toàn quốc bùng nổ, vì chiến tranh nên HP46kođược chính thức công bố nhưng tinh thần và nội dung của nó luôn được CPlâm thời và Ban thường vụ Quốc hội áp dụng điều hành đất nước Tư tưởng lậphiến của Hiến pháp 1946 luôn được kế thừa và phát triển trong các bản Hiếnpháp sau này
b) Hiến pháp 1959
-Sau chiến thắng Điện Biên phủ Hội nghị Giơ-ne-vơ, miền Bắc giải phóng,
ĐN chia làm 2 miền => Nhiệm vụ CM: Xây dựng CNXH ở miền Bắc & đấutranh thống nhất nước nhà
-HP46 đã hoàn thành sứ mệnh của nó nhưng so với tình hình và nhiệm vụ
CM mới cần được bổ sung, thay đổi
-Tại kì họp 6, QH khóa I thành lập Ban DT HP sửa đổi Tháng 7/1958, Bản
DT được đưa ra các cán bộ thảo luận, ngày 1/4/59 công bố toàn dân thảo luận.-31/12/59, QH thông qua HP sửa đổi
-1/1/1960, Chủ tịch HỒ CHÍ MINH kí sắc lệnh công bố HP
c) Hiến pháp 1980:
-Chiến dịch HỒ CHÍ MINH mùa xuân 1975 thắng lợi mở ra giai đoạn mới,nước ta hoàn toàn độc lập tự do là điều kiện thuận lợi thống nhất 2 miền, đưa cảnước qá độ đi lên CNXH-25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử theo nguyên tắc phổthông đầu phiếu đã bầu ra 492 vị đại biểu Quốc hội (khóa VI) Từ 24/6 đến03/7/1976, QH khóa VI tiến hành kỳ họp đầu tiên Tại kỳ họp này, ngày 02/7/76,
QH đã quyết định đổi tên nước ta thành nước CHXHCNVN; đồng thời ra Nghị
Trang 7quyết về việc sửa đổi HP59 và thành lập Uỷ ban DT HP(36 người) do đồng chíTrường Chinh- Chủ tịch UBTVQH làm Chủ tịch.
-Đến tháng 8/1979, bản DT được đưa ra lấy ý kiến nhân dân cả nước -18/12/1980, QH khóa VI đã nhất trí thông qua HP nước CHXHCNVN.Với HP80, lần đầu tiên vai trò lãnh đạo của ĐCSVN được hiến định tại Điều 4,đây là nhân tố chủ yếu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng VN trong thời
kỳ quá độ đi lên CNXH
-22/12/1988, tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội (khóa VIII) đã ra Nghị quyết thànhlập Uỷ ban sửa đổi HP(28 người) do Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Võ Chí Cônglàm Chủ tịch
-Cuối năm 91 đầu năm 92, bản DT được đưa ra trưng cầu ý kiến ND
-15/4/1992, Bản DT HP được Quốc hội khóa VIII thông qua (tại kỳ họp thứ11) HP92 được gọi là HP của VN trong thời kỳ đầu của tiến trình đổi mới
e) Hiến pháp năm 2013
-Trên cơ sở Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXHnăm 1991 (bổ sung, phát triển năm 2011) của ĐCSVN, cùng với kết quả tổngkết thực tiễn qua 25 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước đã đặt
ra yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung Hiến HP92, nhằm thể chế hóa đầy đủ hơn, sâusắc hơn quan điểm của Đảng và nhà nước ta về đề cao chủ quyền nhân dân, pháthuy dân chủ xã hội chủ nghĩa và đảm bảo tất cả quyền lực nhà nước thuộc vềnhân dân
-Ngày 06/8/2011, tại kỳ họp thứ nhất, QH khóa XIII, đã thông qua Nghịquyết thành lập Ủy ban DT sửa đổi HP92(30 ng) do đồng chí Nguyễn SinhHùng – Chủ tịch QH làm Chủ tịch Ủy ban
-Sau 9 tháng (từ 01 đến 9/2013) triển khai lấy ý kiến góp ý của nhân dân cảnước và người VN ở nước ngoài, ngày 28/11/2013, tại kỳ họp thứ 6, QUỐCHỘI khóa XIII chính thức thông qua HP nước CHXHCNVN – HP năm 2013 -8/12/2013, Chủ tịch nước đã ký Lệnh công bố HP HP13 có hiệu lực thihành từ ngày 01/01/2014 Đây là bản HP của thời kỳ tiếp tục đổi mới đất nướctrong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế
2.Tính chất, nhiệm vụ
Trang 8-Xây dựng nguyên tắc đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi, gáitrai,giai cấp, tôn giáo
-Đảm bảo các quyền tự do dân chủ
-Thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân
-Hiến pháp mới quy định trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan Nhànước, quyền lợi và nghĩa vụ của công dân, nhằm phát huy sức sáng tạo to lớncủa nhân dân ta trong công cuộc xây dựng nước nhà, thống nhất và bảo vệ Tổquốc
-Hiến pháp mới là một HP thực sự dân chủ HP mới là sức mạnh động viênnhân dân cả nước ta phấn khởi tiến lên giành những thắng lợi mới Nhân dân taquyết phát huy hơn nữa tinh thần yêu nước, truyền thống đoàn kết, chí khí đấutranh và nhiệt tình lao động Nhân dân ta quyết tăng cường hơn nữa sự đoàn kếtnhất trí với các nước anh em trong phe xã hội chủ nghĩa đứng đầu là Liên Xô vĩđại, tăng cường đoàn kết với nhân dân các nước Á - Phi và nhân dân yêu chuộnghoà bình trên thế giới
-Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động VN, Chính phủ nước VNdân chủ cộng hoà và Chủ tịch HỒ CHÍ MINH, toàn dân ta đoàn kết rộng rãitrong Mặt trận dân tộc thống nhất, nhất định sẽ giành được những thắng lợi vẻvang trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và thực hiện thốngnhất nước nhà Nhân dân ta nhất định xây dựng thành công một nước VN hoàbình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần xứng đáng vào côngcuộc bảo vệ hoà bình ở Đông Nam châu á và thế giới
c)1980:
- Thể chế hoá đường lối của ĐCSVN trong giai đoạn mới, là HP của thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.Kế thừa và phát triểnHP46 và 59, HP này tổng kết và xác định những thành quả đấu tranh cách mạngcủa nhân dân Việt Nam trong nửa thế kỷ qua, thể hiện ý chí và nguyện vọng củanhân dân VN, bảo đảm bước phát triển rực rỡ của xã hội VN trong thời gian tới
Trang 9-Là luật cơ bản của Nhà nước, HP này quy định chế độ chính trị, kinh tế,văn hoá và xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu tổ chức vànguyên tắc Hội đồng của các cơ quan Nhà nước Nó thể hiện mối Quốc hội giữaĐảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ và Nhà nước quản lý trong xã hội Việt Nam.
d)1992
-Quy định chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh,quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu, nguyên tắc tổ chức và Hội đồngcủa các cơ quan Nhà nước, thể chế hoá mối Quốc hội giữa Đảng lãnh đạo, nhândân làm chủ, Nhà nước quản lý
-Dưới ánh sáng của chủ nghĩa MLN và tư tưởng HỒ CHÍ MINH, thực hiệnCương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ qúa độ lên chủ nghĩa xã hội, nhândân Việt Nam nguyện đoàn kết một lòng, nêu cao tinh thần tự lực, tự cường xâydựng đất nước, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữunghị, hợp tác với tất cả các nước, nghiêm chỉnh thi hành HP, giành những thắnglợi to lớn hơn nữa trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
e)2013:
-Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội, kế thừa HP46, 59, 80, 92
- Vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Câu 9 Nội dung ý nghĩa quyền dân tộc cơ bản theo Hiến pháp Hiện hành.
1.Nội dung: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc
lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo,vùng biển và vùng trời
-Độc lập: Có lãnh thổ quốc gia, dân cư, bộ máy nhà nước, hệ thống PLriêng, ko lệ thuộc vào bất kì thế lực nước ngoài nào, ko có sự hiện diện & chiếmđóng của quân đội nước ngoài
-Chủ quyền: Có quyền tự quyết những vấn đề đội nội, đối ngoại của đấtnước, chiến tranh hay hòa bình
-Thống nhất: Lãnh thổ QG, bộ máy nhà nước, chính sách đối nội đối ngoại,tiền tệ, ngôn ngữ
-Toàn vẹn lãnh thổ: Đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời
2.Ý nghĩa:
-Là cơ sở tối thiểu để bảo đảm cho một dân tộc tồn tại và phát triển bìnhthường, là cơ sở để dân tộc đó thực hiện các quyền khác của mình
Trang 10-Khẳng định quyền dân tộc cơ bản, tất cả những hành động xâm phạmquyền DT cơ bản đều vi phạm PL quốc gia & PL quốc tế
-Ghi nhận thành qả của cách mạng VN
Câu 10.Bản chất nhà nước theo pháp luật hiện hành.
- Nhà nước ta là nhà nước XHCN lấy liên minh giữa giai cấp công nhân vớigiai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng, thực hiện chính sách đạiđoàn kết dân tộc và sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước
và xã hội là nguyên tắc hiến định Đây là đặc điểm thể hiện tính giai cấp với tínhdân tộc và tính nhân dân
- Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vìdân Nhân dân là chủ thể của QLNN.Quyền lực nhà nước xuất phát từ nhândân,do nhân dân tổ chức ra và vì lợi ích của nhân dân Quyền lực nhà nước làthống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nướctrong việc thực thi quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Việc tổ chức và thựcthi quyền lực nhà nước phải theo Hiến pháp và pháp luật;nhà nước quản lí xã hộibằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ
-Dân chủ là thuộc tính của Nhà nước CHXHCNVN Nhà nước đảm bảo vàkhông ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, tạo điều kiện đểnhân dân tham gia đông đảo vào các công việc của nhà nước và xã hội
- Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước thống nhất của các dân tộc VN Nhànước thực hiện chính sách bình đẳng và đoàn kết giữa các dân tộc, nghiêm cấmmọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc
-Mục đích của Nhà nước CHXHCNVN là xây dựng một nước VN hòabình, thống nhất, độc lập và toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điềukiện phát triển toàn diện; nghiểm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của tổquốc và nhân dân Nhà nước thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, mở rộnggiao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độchính trị và xã hội khác nhau, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toànvẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệt vào các công việc nội bộ nhau, bình đẳngvác bên cùng có lợi
Câu 11: Hệ thống chính trị của nhà nước theo pháp luật hiện hành 1.Vị trí, vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam (ĐCS)
- ĐCS là một bộ phận cấu thành và là hạt nhân chính trị lãnh đạo của hệthống chính trị
- Tại điều 4 HP2013 đã quy định ĐCS là đội tiên phong của giai cấp côngnhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy
Trang 11chủ nghĩa Mác- lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lượnglãnh đạo Nhà nước và xã hội.
- Vai trò lãnh đạo của ĐCS:
+Đề ra đường lối chủ trương, chính sách lớn để định hướng cho sự pháttriển của NHÀ NƯỚC và xã hội trong từng thời kỳ
+Vạch ra những phương hướng và nguyên tắc cơ bản làm cơ sở cho việcxây dựng và hoàn thiện NHÀ NƯỚC và pháp luật
+Đề ra những quan điểm và chính sách về công tác cán bộ,phát hiện, lựachọn, bồi dưỡng những đảng viên ưu tú và người có năng lực giới thiệu với cơquan Nhà nước
+Thực hiện sự lãnh đạo của mình thông qua các đảng viên và tổ chức Đảng
+Thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành và tổ chức thực hiện đườnglối, chính sách, nghị quyết của Đảng Phát hiện kịp thời những sai lầm, lệch lạc.Tiến hành tổng kết thực tiễn, rút kinh nghiệm để không ngừng bổ sung và hoànthiện các đường lối chính sách trên tất cả các lĩnh vực
2.Vị trí, vai trò của Nhà nước CHXHCNVN
- Nhà nước là một bộ phận hợp thành của hệ thống chính trị nhưng nó luônđứng ở vị trí trung tâm của hệ thống đó và giữ vai trò quan trọng, là trụ cột của
hệ thống chính trị, là công cụ để thực hiện quyền lực nhân dân, giữ gìn trật tự kỉcương và bảo đảm công bằng xã hội
- Nhà nước có những ưu thế đặc biệt so với các tổ chức thành viên kháccủa hệ thống chính trị:
+Là đại diện chính thức của toàn bộ dân cư, là tổ chức rộng lớn nhấttrong xã hội, Nhà nước quản lí tất cả công dân và cư dân trong phạm vi lãnh thổcủa mình
+Có chủ quyền tối cao trong lĩnh vực đối nội và đối ngoại, có bộ máyquyền lực và có sức mạnh để đảm bảo thực hiện quyền lực chính trị và bảo vệchế độ chính trị của Nhà nước
+Có pháp luật để quản lí mọi mặt đời sống
+Có đủ điều kiện và sức mạnh vật chất để tổ chức và thực hiện quyền lựcchính trị, quản lí đất nước và xã hội
- Nhà nước vừa là cơ quan quyền lực, vừa là bộ máy chính trị, hành chính,vừa là tổ chức quản lý kinh tế, văn hoá, xã hội của nhân dân Quyền lực Nhà
Trang 12nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quantrong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
- Nhà nước thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật, đồng thời coi trọnggiáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân Vì vậy, cần tăngcường pháp chế xã hội chủ nghĩa
3.Vị trí, vai trò của Mặt trận tổ quốc VN và các tổ chức thành viên trong hệ thống chính trị
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tựnguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các
cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người
VN định cư ở nước ngoài => Mặt trận tổ quốc VN có vị trí vai trò rất quan trọngtrong hệ thóng chính trị
- Điều 9 HP13 ghi nhận: “MTTQVN là cơ sở chính trị của chính quyềnnhân dân” Mục tiêu và nhiệm vụ chính trị của Mặt trận là đại diện, bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, phát huy sức mạnh đạiđoàn kết dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội,
- Các tổ chức thành viên khác trong hệ thống chính trị bao gồm: Công đoànViệt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hộiliên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam
- Các tổ chức thành viên khác trong hệ thống chính trị là những tổ chứcchính trị-xã hội hợp pháp được tổ chức để tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhândân theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản đại diện cho lợi ích của nhân dân, thamgia vào hệ thống chính trị, tuỳ theo tính chất, tôn chỉ, mục đích của mình nhằmbảo vệ quyền lợi dân chủ của nhân dân
- Các tổ chức chính trị - xã hội của nhân dân có nhiệm vụ giáo dục chính trị
tư tưởng, động viên và phát huy tính tích cực xã hội của các tầng lớp nhân dân,góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị; chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng và hợppháp của nhân dân; tham gia vào công việc quản lý Nhà nước, quản lý xã hội,giữ vững và tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân,góp phần thực hiện và thúc đẩy quá trình dân chủ hoá và đổi mới xã hội, thựchiện cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ
Câu 12: Chính sách kinh tế của nhà nước CHXHCNVN theo pháp luật hiện hành
- Kinh tế là tổng thể các hoạt động liên quan đến quá trình sản xuất, lưuthông, phân phối và tiêu thụ của cải trong xã hội
- Chính sách là kế hoạch hành động, được thỏa thuận hoặc lựa chọn bởiChính phủ, đảng chính trị, hoặc doanh nghiệp
Trang 13=>Chính sách kinh tế là kế hoạch hành động nhằm sản xuất, lưu thông,
phân phối, tiêu thụ hàng hóa, của cải trong xã hội
Chính sách kinh tế được Hiến pháp 2013 quy định tại điều 50,51,52 (tự mởHiến pháp mà xem nhé, dài quá nên ko chép ra)
1.Nội dung chính sách kinh tế theo HP 2013
- Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tácquốc tế
+Độc lập tự chủ: là nền kinh tế có khả năng thích ứng cao với nhữngbiến động của tình hình quốc tế và ít bị tổn thương trước biến động Trong mọitrường hợp nào cũng cho phép duy trì Hội đồng bình thường của xã hội và phục
vụ đặc lực cho các mục tiêu an ninh- quốc phòng của đất nước
+Phát huy nội lực: là phát huy những tiềm năng sẵn có của đất nước +Chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ,kinh doanh, thúc đẩy kinh tế trong nước
- Phát triển nền kinh tế bền vững, gắn kết chặt chẽ với phát triển các lĩnhvực khác => điểm mới của HP 2013
- Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: đa dạng hóa chế độ
sở hữu, thành phần kinh tế, tôn trọng quy luật thị trường (quy luật cung cầu,cạnh tranh,…)
- Nền kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo: nhà nước đầu tư vào những lĩnh
vự then chốt, những lĩnh vự có khả năng chi phối nền kinh tế
- Nguyên tắc quản lý nền kinh tế
+Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tếtrên cơ sở tôn trọng những quy luật thị trường
+Nhà nước quản lý sự phân công, phân cấp, phân quyền
+Các cá nhân tổ chức phải tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhữngtrong Hội đồng kinh tế, xã hội
2.Điểm tiến bộ của chính sách kinh tế trong HP 13:
-HP13 đã làm rõ hơn tính chất, mô hình kinh tế, vai trò quản lý của Nhànước đối với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, việc quản lý và sử dụngđất đai, đồng thời thể chế hóa quan điểm phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ,hài hòa với phát triển văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ, thực hiện tiến
bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường
- HP13 không nêu cụ thể các thành phần kinh tế như HP92; tên gọi, đặcđiểm và vai trò của từng thành phần kinh tế sẽ được xác định trong luật và các
Trang 14chính sách cụ thể của Nhà nước HP13 chỉ quy định những vấn đề cơ bản có tínhnguyên tắc đó là “Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọngcủa nền kinh tế quốc dân Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng,hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật”.
-Bổ sung một điều khoản quy định về tài chính công (Khoản 1 Điều 55), bổsung quy định “quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ” (Khoản 2, Điều 54),thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ quyền sử dụng đất củacông dân, là cơ sở hiến định để tiếp tục phòng, chống và xử lý nghiêm minh cáctrường hợp sai phạm trong thực hiện pháp luật về đất đai
Câu 13: Chính sách xã hội của nhà nước CHXNCNVN theo pháp luật hiện hành
- Chính sách xã hội được hiểu là bộ phận cấu thành chính sách chung củađảng hay chính quyền nhà nước trong việc giải quyết và quản lý các vấn đề xãhội bên cạnh các vấn đề chính trị, kinh tế Chính sách xã hội bao trùm mọi mặtđời sống của con người từ điều kiện lao động và sinh hoạt, giáo dục và văn hóađến quan hệ gia đình, quan hệ giai cấp và quan hệ xã hội
- Chính sách xã hội được đề cập lần đầu trong HP59
- Hiến pháp 2013 là bước phát triển mới của lịch sử lập hiến nước ta trongviệc thể chế hóa những tư tưởng, quan điểm và nội dung cơ bản của chính sách
xã hội của Đảng và Nhà nước ta
- Các quy định về chính sách xã hội được HP13 quy định chủ yếu trongchương III và chương II (tự xem nhé)
- Chính sách xã hội bao gồm: an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, chínhsách về sực khỏe, bảo hiểm, chính sách tôn vinh khen thưởng người có công,phúc lợi xã hội,… Đường lối mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế trên các lĩnhvực văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật,
- Một trong những yêu cầu cơ bản của chính sách xã hội là sự thống nhấtbiện chứng với chính sách kinh tế Trình độ phát triên kinh tế là tiền đề để pháttriển chính sách xã hội và ngược lại, sự hợp lý, tiến bộ của chính sách xã hội tạo
ra động lực cho sự phát triển kinh tế bền vững
- Chính sách xã hội phải hướng đến những người
- Điểm mới về chính sách xã hội là HP13 đã quy định: “Nhà nước bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và tạo điềukiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định (Điều 57)
Câu 14: Chính sách giáo dục của nhà nước CHXHCNVN theo pháp luật hiện hành
Trang 15- Giáo dục là quá trình hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến
sự phát triển tinh thần, thể chất của con người nhằm tạo ra những phẩm chất vànăng lực cần thiết của con người phù hợp với yêu cầu của xã hội
- Chính sách giáo dục là những định hướng, những nguyên tắc cơ bản trongviệc xác định mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, nội dung, phương pháp giáo dục
và tổ chức hệ thống giáo dục, đào tạo
- Chính sách giáo dục được quy định tại điều 61 HP13 (tự xem nhé)
- Chính sách giáo dục cũng là một phần của chính sách xã hội nhất quáncủa Đảng và Nhà nước ta
*Nội dung của chính sách giáo dục:
- Nhà nước khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm hướng tới 3mục tiêu: nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
=> Nhà nước đã đề cao và nhận định đúng về vai trò của giáo dục, coi giáodục là quốc sách hàng đầu cần được ưu tiên đầu tư phát triển
- Nhà nước còn ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồngbào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Có các biện pháp, chính sách đảm bảo giáo dục được phổ cập rộng rãi
- Ưu tiên sử dụng phát triển nhân tài, tạo điều kiện để người khuyết tật vàngười nghèo được học văn hóa và học nghề
-Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp với quy luậtkhách quan Chuyển giáo dục và đào tạo sang chú trọng chất lượng và hiệu quả;đồng thời đáp ứng yêu cầu về số lượng, phục vụ cho sự phát triển của đất nước
VD một số văn bản khác về chính sách giáo dục: văn bản số36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghềnghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập,…
Câu 15: Khái niệm quyền con người
1 Khái niệm: Quyền con người được hiểu là những đảm bảo pháp lý toàn
cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành độnghoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và sự tự do
cơ bản của con người
=> Quyền con người có tính chất nhân bản, được sinh ra từ bản chất conngười chứ không phải được tạo ra bởi pháp luật hiện hành Quyền con người lànhững quyền tự nhiên, thiêng liêng và bất khả xâm phạm, đó là những quyền tốithiểu của con người mà bất kì ai cũng phải công nhận và bảo vệ nó Quyền con
Trang 16người được xác định dựa trên hai bình diện chủ yếu là giá trị đạo đức và giá trịpháp luật Dưới bình diện đạo đức, quyền con người là giá trị xã hội cơ bản, vốn
có (những đặc quyền) của con người như nhân phẩm, bình đẳng xã hội, tự do ;dưới bình diện pháp lý, để trở thành quyền, những đặc quyền phải được thể chếhóa bằng các chế định pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia Như vậy, dù ởgóc độ nào hay cấp độ nào thì quyền con người cũng được xác định như làchuẩn mực được kết tinh từ những giá trị nhân văn của toàn nhân loại, áp dụngcho tất cả mọi người
2.Phân loại
-Các quyền về dân sự, chính trị: quyền sống, tự do và an toàn cá nhân;
quyền kết hôn lập gia đình; quyền tự do tín ngưỡng;…
-Các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội: quyền nghỉ ngơi thư giãn; quyền tự
do lựa chọn nghề nghiệp; quyền được họp tập;…
3.Đặc trưng
-Tính phổ biến: quyền con người là quyền thiên bẩm, vốn có của conngười và được thừa nhận cho tất cả mọi người trên trái đất, không phân biệtchủng tộc tôn giáo, giới tính, quốc tịch, địa vị xã hội
-Tính không thể chuyển nhượng: các quyền con người là các quyền tựnhiên, thiêng liêng và bất khả xâm phạm Các quyền này gắn liền với cá nhânmỗi một con người và không thể chuyển nhượng cho bất kỳ người nào khác
-Tính không thể phân chia: các quyền con người gắn kết chặt chẽ với nhau,tương hỗ lẫn nhau, việc tách biệt, tước bỏ hay hạn chế bất kỳ quyền nào đều tácđộng tiêu cực đến giá trị nhân phẩm và sự phát triển của con người
-Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau: các quyền con người đều có mối liên
- Là cơ sở để thực hiện quyền và nghĩa vụ cụ thể khác của công dân và cơ
sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lí của công dân
2 Đặc điểm:
Trang 17- Quyền cơ bản của công dân thường được xuất phát từ các quyền tự nhiên,thiêng liêng và bất khả xâm phạm của con người như quyền sống, quyền bìnhđẳng, quyền tự do mưu cầu hạnh phúc và là các quyền được hầu hết các quốcgia thừa nhận.
- Nghĩa vụ cơ bản của công dân là các nghia vụ tối thiểu mà công dân phảithực hiện đối với nhà nước và là tiền đề đảm bào cho các quyền cơ bản của côngdân được thực hiện
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân thường được quy định trong bảnHP
- văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được ghi nhận trong HP là cơ sởchủ yếu để xác định đia vị pháp lí của công dân
- Là nguồn gốc phát sinh các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân khác
- Thể hiện tính dân chủ, nhân văn và tiến bộ của nhà nước
Câu 17+18 Các nguyên tắc HP của chế định quyền con người, quyền
và nghĩa vụ của công dân.
1.Nguyên tắc các quyền con người, quyền công dân về chinh trị, dân sự, kinh tê, văn hoá và xa hội được công nhân, tôn trọng, bảo vệ, đảm bảo theo
2.Nguyên tắc quyền con người, quyền công dân không tách rời nghĩa vụ
-Quyền và nghĩa vụ là hai mặt của quyền con người và công dân Conngười, công dân muốn đảm bảo các quyền thì phải thực hiện các nghĩa vụ
-Gánh vác thực hiện nghĩa vụ là điều kiện đảm bảo cho các quyền conngười và côg dân dược thực hiện
- Nhà nước đảm bảo cho con người và công dân những quyền hợp phápnhưng mặt khác cũng đòi hỏi mọi người, mọi công dân phải thực hiện nghiêmchỉnh các nghĩa vụ của mình
3.Nguyên tắc mọi người, mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
-là một trong những nguyên tắc cơ bản của chế định quyền con người,quyền và nghĩa vụ của công dân
Trang 18-Nguyên tắc này được đảm bảo thì xã hội mới có công bằng, pháp luật mớiđược thi hành nghiêm chỉnh.
4.Nguyên tắc, mọi người, mọi công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa
vụ đối với Nhà nước và xã hội.
-Khoản 3 Đ15 công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với NHÀNƯỚC và XÃ HỘI
- Đ43, Đ47, Đ48 mọi người có nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộpthuế theo luật định, nghĩa vụ tuân theo HP và PLVN
5.Nguyên tắc thực hiện quyền con ngừoi, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của con
người
=>nhằm ngăn ngừa sự lạm dụng các quyền con người và công dân làmthiệt hại lợi ích quốc gia, dân tộc hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của ngườikhác
6.Nguyên tắc quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lí do quốc phòng, an ninh
quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khoẻ cộng đồng
=>nhằm loại trừ khả năng các cơ quan nhà nước ở trung ươg và địa phương
có thể bằng cavs văn bản quy phạm pháp luật làm vô hiệu hoá hoặc hạn chế việcthực hiện quyền con ng và công dân
Câu 19+20 Phân tích nội dung các quyền con người và quyền cơ bản của công dân theoHP2013?
-Đã khắc phục được sự nhầm lẫn giữa quyền con người với quyền côngdân HP13 không còn đồng nhất quyền con người với quyền công dân như ở Điều 50của HP92, mà đã phân biệt và sử dụng hai thuật ngữ “mọi người” và “công dân” choviệc chế định các quyền con người và quyền công dân (Chương II)
-Mở rộng nội hàm chủ thể quyền Trong các bản HP trước đây, đặc biệt làHP92, nội hàm của quyền con người chỉ dừng lại ở khái niệm chủ thể là “công dân”,chứ không phải là “mọi người” Trong HP13, các chủ thể quyền được mở rộng,không chỉ là “công dân”, mà còn là “mọi người”, “tổ chức” hay nhóm xã hội và cộngđồng, đặc biệt là những nhóm dễ bị tổn thương (trẻ em, thanh niên, người cao tuổi).-Mở rộng nội dung quyền HP13 đã nâng tầm chế định quyền con người, quyềncông dân thành một chương So với hiến pháp của nhiều quốc gia, HP13 của nước tathuộc vào những hiến pháp ghi nhận một số lượng cao về quyền con người HP đãdành 36 điều ở Chương II trên tổng số 120 điều cho việc chế định trực tiếp cácquyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Ngoài ra, HP13 còn dànhmột số điều chế định sự bảo hộ hay bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp về tài sản hợppháp, sử dụng đất, lao động và việc làm (Điều 51, 54, 57) Việc sắp xếp quyền con
Trang 19người phù hợp với việc sắp xếp các nhóm quyền của luật nhân quyền quốc tế làquyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa
-Quy định về hạn chế quyền Khoản 2, Điều 14 HP13 quy định: “Quyền conngười, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợpcần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xãhội, sức khỏe của cộng đồng” Việc quy định về hạn chế quyền là cần thiết để bảođảm quyền con người, quyền công dân được thực hiện một cách minh bạch, phòngngừa sự cắt xén hay hạn chế các quyền này một cách tùy tiện từ phía các cơ quannhà nước
-Quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người, mỗi công dân So với các bảnhiến pháp trước đây, trong HP13, việc quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗingười, mỗi công dân có nội dung đầy đủ, rõ ràng hơn Điều 15 HP13 khẳng định: “2.Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác”; “4 Việc thực hiện quyềncon người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền
và lợi ích hợp pháp của người khác”
- Công dân và mọi người được hưởng các quyền con người một cách mặc nhiên
và Nhà nước có nghĩa vụ công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm (thực hiện) cácquyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp và pháp luật
- Việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân gắn bó mật thiết với việc bảođảm chế độ chính trị Trong HP13, chế định về quyền con người, quyền công dânđược đưa lên Chương II, ngay sau chương chế định về chế độ chính trị (so với vị tríthứ 5 trong HP92) =>kỹ thuật lập hiến+ phản ánh sự thay đổi trong nhận thức lý luận
về nhà nước pháp quyền XHCN=> đi đến khẳng định: Nhà nước được lập ra là đểbảo vệ và thúc đẩy các quyền con người, quyền công dân; việc bảo đảm quyền conngười, quyền công dân gắn bó mật thiết với việc bảo đảm chế độ chính trị
- Thể chế tư pháp để bảo đảm quyền con người, quyền công dân Hiến pháp năm
1992 chỉ quy định về cấm truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm củacông dân (Điều 71) Đến HP13, ở Điều 20, lần đầu tiên trong lịch sử hiến pháp nước
ta, đã chế định về cấm tra tấn nói riêng và cấm bất kỳ hình thức bạo lực, truy bức,nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúcphạm danh dự, nhân phẩm của mọi người Quy định này cụ thể, rõ ràng và rộng hơn
so với quy định cũ, cả về hành vi bị cấm, cả về chủ thể được bảo vệ
Câu 21 Phân tích các nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp 2013
Về nghĩa vụ cơ bản của công dân, Hiến pháp 2013 kế thừa những quy định của
HP trước đây đồng thời cũng hoàn thiện bổ sung thêm một bước
Theo HP 1946 công dân VN chỉ có các nghĩa vụ cơ bản sau đây: Bảo vệ tổ quốc,tôn trọng HP, tuân theo PL và nghĩa vụ quân sự
Trang 20HP 1959 đã quy định thêm những nghĩa vụ mới như : Tuân theo kỉ luật lao động,trật tự công cộng và những quy tắc sinh hoạt xã hội, nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tàisản công cộng, nghĩa vụ đóng thuế theo PL
HP1980 , một mặt ghi nhận lại những nghĩa vụ đã quy định trong HP 1959, mặtkhác xác định thêm những nghĩa vụ mới khác như : nghĩa vụ phải trung thành với Tổquốc, nghĩa vụ tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ bảo vệ an ninh,chính trị và trật tự an toàn xã hội; giữ gìn bí mật NHÀ NƯỚC; nghĩa vụ tham gia laođộng công ích
HP 1992 đã ghi nhận lại tất cả các nghĩa vụ cơ bản mà HP 1980 quy định Riêng nghĩa vụ công dân tôn trọng và bảo vệ tài sản XHCN ( điều 79 – HP 1980)được thay thế bằng nghĩa vụ công dân tôn trọng và bảo vệ tài sản NHÀ NƯỚC và lợiích công cộng (điều 78 – HP 1992) Sự thay thế này là hợp lý vì khái niệm tài sảnXHCN là khái niệm chưa chưa thật sự định hình , mỗi người có cách hiểu khác nhau.Còn nói tài sản của NHÀ NƯỚC thì ai cũng có thể hiểu đó là tài sản thuộc sở hữuNHÀ NƯỚC, NHÀ NƯỚC có quyền định đoạt
Có 1 điểm mới trong HP 1992 k có ở các bản HP khác, và tiếp tục được ghinhận trong HP 2013 Điều 81 HP 92 ( 48 – HP 2013) quy định người nước ngoài cưtrú ở Việt Nam phải tuân theo HP và PLVN Đồng thời với nghĩa vụ này họ đượcNHÀ NƯỚCVN bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền lợi chính đáng theo PLVN.Điều này là tiến bộ và phù hợp với tinh thần của pháp luật quốc tế về quyền conngười, đồng thời nó cũng phù hợp với nguyên tắc hiến pháp của VN, tạo điều kiệnthuận lợi cho người nước ngoài đến VN, mở rộng hợp tác KT, KH-KT và giao lưuvới thị trương thế các quy tắc sinh hoạt công cộng ( điều 46); nghĩa vụ giới
HP 2013 quy định công dân có các nghĩa vụ sau : Nghĩa vụ trung thành với Tổquốc của công dân (Điều 44); Nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc; nghĩa vụquân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân của công dân (Điều 45);Nghĩa vụ của công dân tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninhquốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng(Điều 46); Nghĩa vụ của mọi người về nộp thuế (Điều 47); nghĩa vụ tuân theo HP vàpháp luật ( điều 46).Bên cạnh các nghĩa vụ được nêu ra trong các điều nói trên, trongchương II HP 2013 có có một số điều khác quy định về nghĩa vụ, đó là: Nghĩa vụ họctập của công dân (đồng thời cũng là quyền (Điều 39); Nghĩa vụ bảo vệ môi trường(đồng thời mọi người có quyền sống trong môi trường trong lành (Điều 43); Nghĩa vụthực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh (đồng thời là quyềnđược bảo vệ, chăm sóc sức khỏe(Điều 38) Có thể thấy quyền và nghĩa vụ của côngdân có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ, không thể tách rời nhau
Các quyền và các nghĩa vụ là của tất cả mọi người (trong đó, đương nhiên là cócông dân), chỉ có một số quyền và nghĩa vụ là của riêng công dân Việt Nam Vì vậy,
HP sửa đổi đã viết theo cách: Mọi người có quyền , mọi người có nghĩa vụ Một sốquyền chỉ là quyền của công dân thì ghi: Công dân có quyền ; nghĩa vụ nào chỉ làcủa công dân Việt Nam thì ghi: Công dân có nghĩa vụ Ví dụ trong HP 2013 quy đinh
“ mọi người có nghĩa vụ phải nộp thuế theo luật định”, không chỉ công dân VN mà kể
Trang 21cả người nước ngoài sinh sống , làm việc trên lãnh thổ VN cũng phải có nghĩa vụ nộpthuế theo luật định,
Câu 22 : Khái niệm chế độ bầu cử
Chế độ bầu cử là một tổng thể các nguyên tắc, các quy định pháp luật bầu cử, cùng các mối Quốc hội xã hội được hình thành trong tất cả các quá trình tiến hành bầu cử từ lúc người công dân được ghi tên trong danh sách cử tri cho đến lúc bỏ lá phiếu vào thùng và xác định kết quả bầu cử
Bầu cử là cách thức mà thông qua đó , nhân dân thực hiện quyền dân chủ của mình, thành lập ra các cơ quan đại diện nhân dân, bầu ra đại biểu đại diện cho ý chí , nguyện vọng , lợi ích và quyền làm chủ của mình tham gia thực hiện quyền lực nhà nước
Bầu cử là một trong những chế định PL quan trọng của ngành luật HP, là cơ sởpháp lý cho việc hình thành các cơ quan đại diện quyền lực NHÀ NƯỚC
Khái niệm bầu cử trong PL được dùng chủ yếu cho quyền BC.Quyền BC baogồm quyền chủ động bỏ phiếu bầu ra người đại diện cho mình vào các cơ quanQLNHÀ NƯỚC, quyền được ứng cử và quyền có thể được bầu vào các cơ quanQLNHÀ NƯỚC
Bầu cử là một quyền quan trọng của công dân trong lĩnh vực chính trị cho nênpháp luật bầu cử chỉ qui định cho những công dân VN mà không qui định cho cáccông dân nước ngoài và những người không có quốc tịch, đồng thời công dân phảiđạt đến độtuổi nhất định theo qui định của PL mới được tham gia bầu cử
Câu 23 : Các nguyên tắc bầu cử
1 Nguyên tắc bầu cử phổ thông
Đây là một nguyên tắc quan trọng trong việc tổ chức các cuộc bầu cử Nóichung, đây là tiêu chuẩn đầu tiên để đánh giá mức độ dân chủ của cuộc bầu cử Cuộcbầu cử càng được mở rộng cho nhiều người thuộc nhiều tầng lớp, giai cấp, dân tộc,tôn giáo bao nhiêu càng thể hiện mức độ dân chủ bấy nhiêu Cuộc bầu của phổ thông
là cuộc bầu cử được tổ chức cho nhiều người tham gia , tức là một Hội đồng phổcập , không hạn chế với bất kì một đối tượng công dân nào , nếu con người đạy mức
độ trưởng thành hoàn chỉnh về mặt nhận thực mà nhiều nước trên thế giới công nhận– 18 tuổi
Ngay từ thời non trẻ, NHÀ NƯỚCVN đã áp dụng nguyên tắc bầu cử phổ thôngcho mọi công dân VN Nguyên tắc này đến nay vẫn giữ nguyên ý nghĩa của nó, vàđược ấn định trong các mọi bản Hiến pháp.Điều 27 HP 2013 quy định “Công dân đủmười tám tuối trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng
cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân Việc thực hiện các quyền này do luật định”.Pháp luật quy định những trường hợp đặc biệt sau không được tham gia bầu cử:
Trang 22-Những người mắt trí không tự chủ được suy nghĩ và hành động, không phânbiệt đúng sai, có những rối loạn về mặt nhận thức
-Những người bị giam để thi hành án phạt từ
-Những người đang bị tạm giam theo quyết định của tòa án hoặc theo quyết địnhphê chuẩn của Viện kiểm sát
Tất cả mọi công dân có đủ điều kiện theo quy định của PL đủ 18 tuổi trở lên ,không bị PL tước quyền bầu cử, đều được ghi tên trong danh sách cử tri Nhà nước vàpháp luật có những quy định và yếu tố đảm bảo để quyền bầu cử được thực hiện mộtcách thuận lợi, rộng rãi
-Thời gian BC: tổ chức vào chủ nhật bắt đầu từ 7h kết thúc lúc 19h
-Địa điểm bỏ phiếu đạt ở nơi thuận lợi cho cử tri
-Danh sách cử tri phải được lập và niêm yết công khai chậm nhất là 35 ngàytrước ngày bầu cử để công dân có thể kiểm tra, khiếu nại nếu có sai sót
-Cử tri có quyền chuyển đơn vị bầu cử theo quy định của pháp luật
-Có thể viết và bỏ phiếu hộ những người ốm đâu, tần tật, già yếu không đến nơi
bỏ phiếu được
2 Nguyên tắc bầu cử bình đẳng
Đây là nguyên tắc đòi hỏi phải được tuân thủ trong suốt quá trình tiến hành BC
từ khi lập danh sách cử tri cho đến khi kết thúc, tuyên bố kết quả cuộc BC Mức độdân chủ cuả cuộc BC phụ thuộc chủ yếu vào tiến trình thực hiện ntắc này Trong 1chừng mực nào đó , việc thực hiện ntắc bỏ phiếu kín, BC phổ thông và trực tiếp cũng
là để thực hiện nguyên tắc này và ngược lại
Nội dung: Các cử tri được tham gia vào việc BC , có quyền và nghĩa vụ nhưnhau, các ứng cử viên được giới thiệu ra ứng cử theo tỉ lệ như nhau, kết quả BC chỉphụ thuộc vào số phiếu mà cử tri bỏ phiếu cho mỗi ứng cử viên, là cơ sở xác định kếtquả trúng cử
Để đảm bảo cho nguyên tắc này, PL BC bầu cử quy định : Mỗi 1 cử tri đượcphát 1 phiếu bầu, giá trị của mỗi lá phiếu là như nhau Địa vị xã hội , tài sản, của cửtri không có ảnh hưởng gì đến giá trị của phiếu bàu Ko vì địa vị xã hội của mình mà
cử tri không chấp hành đầy đủ các quy định về BC Mỗi cử tri chỉ được ghi tên 1 lầntrong danh sách cử tri, chỉ được lập danh sách ứng cử viên ở 1 đơn vị bầu cử trong 1cuộc bầu cử, bảo đảm để đồng bào dân tộc cũng như phụ nữ có số đại biểu thích đángtrong Quốc hội và thích đáng trong Hội đồng nhân dân các cấp
Ntắc này được bắt đầu bằng chia các đơn vị BC cho các lãnh thổ địa phương,căn cứ trên dân số các địa phương và tổng số các địa biểu phải bầu Mỗi đơn vị bầu
cử được bầu ra số lượng đại biểu tỉ lệ thuận với số dân của mình Việc ấn định sốlượng đại biểu phải bầu cho mỗi đơn vị dựa trên định mức bầu cử và số lượng cử tri
Trang 23của đơn vị BC Định mức BC bằng tổng số dân số có trên lãnh thổ diễn ra BC chiacho tổng số đại biểu phải bầu
3 Nguyên tắc bầu cử trực tiếp
Nội dung: Cử tri tín nhiệm người nào bỏ phiếu thẳng cho người ấy làm đại biểu
QH hoặc đại biểu HĐND không thông qua người nào khác , cấp nào khác (những đại
cử tri hoặc một cơ quan nào khác gọi là cấp trung gian)
Ntắc này đảm bảo để cử tri trực tiếp lựa chọn người đủ tín nhiệm vào cơ quanquyền lực NHÀ NƯỚC bằng lá phiếu của mình không qua khâu trung gian.Cùng vớicác ntắc khác, ntắc này là điều kiện cần thiết đảm bảo tính khách quan của BC
Ko phải nước nào trên thế giới cũng BC theo nguyên tắc trực tiếp Ở nhiều nước
BC được tiến hành gián tiếp qua nhiều cấp.Thường ở các nước này cử tri bầu ra đại
cử tri, đại cử tri bầu ra người đại diện.Những cuộc bầu cử này được gọi là nhữngcuộc BC gián tiếp
Trên cơ sở nguyên tắc BC trực tiếp, Luật BC đại biểu Quốc hội và Luật BC Hộiđồng nhân dân ở nước ta có một loạt quy định nhằm đảm bảo để cử tri trực tiếp thểhiện nguyện vọng của mình từ khâu đề cử, ứng cử đến khâu bỏ phiếu; Cử tri tự mình
đi bầu, tự tay mình bỏ phiếu vào thùng phiếu; không được nhờ người khác bầu thay,không được bầu bằng cách gửi thư
41 – 42 Luật BCĐBQH)
Ở phòng bỏ phiếu , tổ bầu cử phải kết hợp với UBND xã , phường, thị trấn bố trínhiều nơi viết phiếu tách biệt nhau thành các buồng viết phiếu và hạn chế khả năng
có mặt trong lúc cử tri viết phiếu của bất cứ ai
Câu 24 : Vai trò của Mặt trận tổ quốc Việt Nam trong bầu cử ĐBQH, đại biểu HĐND
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyệncủa tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêubiểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người VNđịnh cư ở nước ngoài
Trang 24Ủy ban MTTQVN ở mỗi cấp là cơ quan chấp hành của MTTQVN cùng cấp, doĐại hội đại biểu MTTQVN cấp đó hiệp thương cử ra, có trách nhiệm tổ chức thựchiện nhiệm vụ của MTTQVN.
Vai trò của MTTQ trong việc bầu cử đại biểu QH và đại biểu hội đồng nhân dântheo pháp luật hiện hành:
Điều 8 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ngày 12 tháng 6 năm 1999 có quy địnhvai trò của MTTQVN trong công tác bầu cử như sau: “Trong phạm vi quyền hạn củamình, theo quy định của pháp luật về bầu cử, MTTQ tập chung hiệp thương, lựachọn, giới thiệu những người ứng cử đại biểu quốc hội, đại biểu Hội đồng Nhân dân;Tham gia các tổ chức phụ trách bầu cử; Phối hợp với các cơ quan nhà nước hữu quan
tổ chức hội nghị nơi cư trú, các cuộc tiếp xúc cử tri với người ứng cử; Tham giatuyên truyền vận động cử tri thực hiện pháp luật về bầu cử; Tham gia giám sát việcbầu cử đại biểu quốc hội, Hội đông nhân dân”
1 Tập chung hiệp thương, lựa chọn, giới thiệu những người ứng cử đại biểu quốc hội, đại biểu Hội đồng Nhân dân
MTTQ là chủ thể duy nhất lập danh sách ứng cử viên đại biểu Quốc hội và đạibiểu HĐND Muốn có danh sách ứng cử viên chính thức cho các đơn vị bầu cử niêmyết để cử tri bỏ phiếu bầu cử , MTTQVN phải tổ chức 3 Hội nghị hiệp thương cơ bảngiữa các tổ chức là thành viên : Hội nghị hiệp thương để phân bổ số lượng ứng cửviên mà các tổ chức xã hội được giới thiệu ; Hội nghị hiệp thương sơ bộ các ứng cửviên để đưa về đơn vị công tác và nơi cư trú lấy ý kiến đóng góp của hội nghị cử tri;cuối cùng lập danh sách ứng cử viên đưa về các đơn vị bầu cử Kể từ khi danh sáchđược công bố, nếu có sai sót , có thể kiếu nại lên các ban bầu cử Ban bầu cử phốihợp với UBMTTQVN cùng cấp giải quyết , nếu không đồng ý với cách giải quyết đó,
có thể khiếu nại, tố cáo tiếp lên hội đồng bầu cử; quyết định của hội đồng bầu cử làquyết định cuối cùng
2 Tham gia các tổ chức phụ trách bầu cử
MTTQVN có vai trò tham gia công tác phụ trách bầu cử thông qua việc thànhlập Hội đồng bầu cử, Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử, đồng thời tham gia vàocác tổchức này nhằm ktra, đôn đốc việc thi hành, chấp hành pháp luật về bầu cử củacác tổ bầu cử, và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tạo điều kiện thuậnlợi giúp các tổ chức phụ trách bầu cử thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy địnhcủa
3 Phối hợp với các cơ quan nhà nước hữu quan tổ chức hội nghị nơi cư trú, các cuộc tiếp xúc cử tri với người ứng cử
Trong vận động bầu cử, MTTQVN có vai trò hết sức quantrọng Điều 46 LuậtBầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân quy định: “Việc gặp gỡ,tiếp xúc cử tri do BanThường trực UB MTTQVN tổchức" Như vậy, pháp luật nước ta qui định, MTTQ
VN là chủ thể của việc tổ chức vận động bầu cử ĐBQH và đại biểu HĐND các cấp
Trang 25Với tư cách là chủ thể tổ chức vận động bầu cử, MTTQ VN tổ chức hội nghịtiếp xúc cử tri Việc tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri của người ứng cử đại biểu dân cửcủa MTTQVN bao gồm các công tác sau:
Một là, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ phối hợp với Ban thường trực
UBMTTQ cùng cấp giới thiệu những nội dung cơ bản về tình hình CT, KT, VH, XÃHỘI và kế hoạch phát triển KT-XÃ HỘI của địa phương để người ứng cử xây dựng
dự kiến chương trình hành động của mình Người được Trung ương giới thiệu ứng cửđại biểu dân cử ở địa phương nào cần kết hợp nghiên cứu tình hình địa phương đó vàtình hình chung của cả nước để xây dựng dự kiến chương trình hành động của mình;
Hai là, Ban thường trực UBMTTQ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì
phối hợp với chính quyền địa phương ở đơn vị bầu cử tổ chức hội nghị tiếp xúc cửtri, thành phần gồm đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cử tri ở địa phương
Ba là, Chương trình hội nghị tiếp xúc cử tri gồm:a Tuyên bố lý dob Đại diện
Ban thường trực UBMTTQ chủ trì cuộc tiếp xúc cử tri, giới thiệu và đọc tiểu sử tómtắt của từng người ứng cử;c Từng người ứng cử báo cáo với cử tri về dự kiến việcthực hiện trách nhiệm của người đại biểu nếu được bầu làm đại biểu dân cử;d Cử trinêu ý kiến, đề đạt nguyện vọng của mình với người ứng cử Cử tri và những ngườiứng cử trao đổi dân chủ, thẳng thắn và cởi mở về những vấn đề cùng quan tâm; đ.Người chủ trì phát biểu ý kiến kết thúc Hội nghị
Bốn là, Sau Hội nghị tiếp xúc cử tri, Ban thường trực UBMTTQ tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương lập báo cáo tình hình tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri, ý kiếncủa cử tri về từng người ứng cử gửi đến Hội đồng bầu cử và Ban thường trực UBTWMTTQ VN
4 Tham gia tuyên truyền vận động cử tri thực hiện pháp luật về bầu cử
MTTQ phối hợp với các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương là UBNDcác cấp và các cơ quan hành chính theo nghành tại địa phương bao gồm các cơ quanchuyên môn của UBND và cơ quan đại diện của các bộ tại địa phương để lồng ghéptuyên truyền PL về bầu cử vào các kỳ sinh hoạt chi bộ, các cuộc giao banđầu tuần củacác phòng ban, đơn vị trực thuộc.Từ đó, thông qua cuộc vận động bầu cử của ngườiứng cử đại biểu hội đồng nhân dân lồng ghép việc tuyên truyền pháp luật bầu cử đếncác cử tri
MTTQ còn phối hợp với các tổ chức CT, các tổ chức CT-XÃ HỘI, tổ chức XÃHỘI tổ chức các chương trình tìm hiểu PL bầu cử HĐND Qua công tác tuyên truyềngiúp cán bộ đảng viên, công chức, viên chức trong cơ quan đơn vị có thể nhận thứcrõ: mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểuHội đồng nhân dân các cấp Điều đó cũng đặt ra yêu cầu đối với những cơ quan thamgia tuyên truyền vận động trong đó MTTQ giữ vai trò chủ chốt là: cần tuyên truyềnthường xuyên, sâu rộng, kịp thời, đúng trọng tâm đến toàn thể cán bộ đảng viên, côngchức, viên chức trong đơn vị để mỗi cá nhân có thể phát huy tối đa quyền dân chủcủa mình
Trang 265 Tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu quốc hội, Hội đông nhân dân
a)Giám sát việc thành lập và hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử (nhất là
ở địa phương) phải đảm bảo đúng PL: về cơ cấu, thành phần, số lượng thành viên các
tổ chức phụ trách bầu cử, đảm bảo có đại diện các tổ chức CT-XÃ HỘI tgia các tổchức phụ trách bầu cử
b)Việc giới thiệu người ra ứng cử HĐND và thủ tục làm hồ sơ ứng cử; việc tổchức lấy ý kiến cử tri nơi cư trú đối với người ứng cử:
+Giams sáthoạt động của Ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến người
c) Việc lập danh sách cử tri, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về danh sách cử tri
và việc niêm yết danh sách những người ứng cử; việc xóa tên người trong danh sáchứng cử đại biểu HĐND các cấp Đây là một hoạt động giám sát quan trọng và có kếtquả của MTTQ các cấp:
+GS việc tính tuổi của cử tri sao cho đúng, đủ và chính xác
+GS tư cách của cử tri có đảm bảo theo đúng quy định của PL không
+ trường hợp nào được ghi tên hoặc không được ghi tên vào danh sách cử tri;việc niêm yết danh sách cử tri
+Đối với danh sách những người ứng cử phải đảm bảo DS người ứng cử đượcniêm yết là DS chính thức do Hội nghị hiệp thương lần thứ ba của UBTW MTTQVNhoặc UBMTTQ cấp tỉnh chuyển đến; đảm bảonhững người ứng cử đại biểu đã cótrong danh sách chính thức, nhưng trong thời gian Hội đồng bầu cử chưa công bốdanh sách mà người ứng cử bị khởi tố về hình sự, phạm tội quả tang, bị mất năng lựchành vi dân sự, chết thì phải có đề nghị của UBTW MTTQVN hoặc UB MTTQ cấptỉnh thành phố trực thuộc trung ương xóa tên người đó trong danh sách niêm yết.+ Đảm bảo trước thời điểm bắt đầu bỏphiếu mà người ứng cử đại biểu HĐNDcác cấp bị khởi tố về hình sự, phạm tội quả tang, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc
bị chết theo xác định của cơ quan có thẩm quyền phải bị xóa tên trong danh sáchniêm yết
d) Việc vận động BC, giám sát việc tiếp xúc giữa cử tri với người ứng cử vậnđộng BC:
Trang 27+GS t/phần, số lượng cử tri, GS cách bố trí, sắp xếp nơi diễn ra hội nghị tiếp xúc
cử tri, GS việc người ứng cử trình bày dự kiến chương trình hành động, ý kiến vềthực hiện nhiệm vụ của người đại biểu HĐND các cấp nếu trúng cử
+GS việc vận động bầu cử bằng phương tiện thông tin đại chúng và tuyên truyền
về bầu cử: bảo đảm đúng mục đích, yêu cầu vận động bầu cử cho người ứng cử; bảođảm công bằng giữa những người ứng cử khi sử dụng các hình thức, nội dung và thờigian trong vận động bầu cử thông qua các phương tiện truyền hình, phát thanh, báogiấy; trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng nơi diễn ra vận động bầu cử;trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có người ứng cử đang vận động bầu cử bằngphương tiện thông tin đại chúng; trách nhiệm của người ứng cử; tình hình chungvềtuyên truyền công tác bầu cử ở địa phương
e) Giám sát trình tự bầu cử, thể thức bỏ phiếu trong ngày bầu cử; như: giám sátviệc lập thẻ cử tri có đúng mẫu quy định không, việc bố trí khu vực bỏ phiếu ra sao.Đặc biệt là giám sát các công việc trong ngày bầu cử như: việc bỏ phiếu của cử tri cóđúng pháp luật không (tránh tính trạng bầu thay, bầu hộ người khác );việc mở hòmphiếu và kiểm phiếu, việc ghi biên bản kiểm phiếu và kết quả bầu cử v.v
Qua giám sát, nếu MTTQ phát hiện thấy có những sai sót, lệch lạc trong cáchoạt động trên thì kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh chophù hợp với pháp luật bầu cử MTTQ không tự ý xử lý vấn đề không thuộc thẩmquyền và chức năng của mình
Câu 25 :Bãi nhiệm, miễn nhiệm đại biểu Quốc hội theo Pháp luật hiện hành
1 Bãi nhiệm
Trong trường hợp mất tín nhiệm, Đại biểu Quốc hội sẽ bị cử tri bãi nhiệm
“Đại biểu Quốc hội bị cử tri hoặc Quốc hội bãi nhệm và đại biểu Hội đồng nhândân bị cử tri hoặc hội đồng nhân dân bãi nhiệm khi đại biểu đó không còn xứngđáng với sự tín nhiệm của nhân dân” ( Khoản 2 điều 7 HP 2013)
Điều 33 quy chế Hội đồng của Đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu QH quyđịnh: Đại biểu Quốc hội không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thìtuỳ mức độ phạm sai lầm mà bị Quốc hội hoặc cử tri bãi nhiệm UBTVQHquyết định việc đưa ra QH bãi nhiệm hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốchội, theo đề nghị của Uỷ ban trung ương MTTQVN, UB MTTQ tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương
Trong trường hợp QH bãi nhiệm đại biểu QH, thì việc bãi nhiệm tiến hànhtheo trình tự sau:
Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội về việc bãi nhiệm đại biểuQuốc hội;
QH thảo luận Trước khi Quốc hội thảo luận, Đại biểu Quốc hội bị đề nghịbãi nhiệm có thể phát biểu ý kiến;
Trang 28QH bỏ phiếu bãi nhiệm Việc bãi nhiệm đại bểu QH phải được 2/3 tổng sốđại biểu QH tán thành;
QH thông qua Nghị quyết bãi nhiệm
Uỷ ban thường vụ QH thông báo Nghị quyết về việc bãi nhiệm đạị biểu
QH Nghịquyết phải được gửi đến UBTW MTTQVN, UB MTTQ tỉnh, thànhphố nơi bầu ra đại biểu UBMTTQ tỉnh, thành phố phối hợp với Trưởng đoànđại biểu QH tổ chức thông báo cho cử tri ở đơn vị bầu cử được biết; đồng thờithông báo đến người bị bãi nhiệm đại biểu QH
Trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu QH thì việc bãi nhiệm được tiếnhành theo thểthức do UBTV QH quy định
Điều 34 Quy chế này quy định :
1.Trong trường hợp đại biểu QH bị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền phảibáo cáo với Uỷban thường vụ Quốc hội trước khi ra quyết định khởi tố đại biểuQuốc hội
Đại biểu Quốc hội bị khởi tố thì bị UBTVQH tạm đình chỉ nhiệm vụ đạibiểu Đai biểu Quốc hội được trở lại làm nhiệm vụ đại biểu khi cơ quan có thẩmquyền đình chỉ việc khởi tố đối với đại biểu đó, hoặc sau khi xét xử mà không bịToà án phạt tù
2 Đại biểu Quốc hội phạm tội bị Toà án phạt tù, thì mất quền đại biểuQuốc hội kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật
Toà án đã xét xử việc phạm tội của đại biểu Quốc hội có trách nhiệm gửibản sao bản án, hoặc trích lục bản án đã có hiệu lực pháp luật của Toà án mình,báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hộivà thông báo đến Uỷ ban Trung ương Mặttrận Tổ quốc Việt nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấptỉnh, Đoàn đại biểu Quốchội nơi bầu ra đại biểu
Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất việcđại biểu Quốc hội đó bị mất quyền đại biểu Quốc hội Uỷ ban Mặt trận Tổ quốctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hộithông báo để cử tri ở đơn vị bầu cử ra đại biểu biết
Đại biểu Quốc hội gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụQuốc hội đơn xin thôi làm nhiệm vu đại biểu Quốc hội;
Trang 29Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình ra Quốc hội việc đại biểu Quốc hội xinthôi làm nhiệm vụ đại biểu;
Quốc hội thảo luận Trước khi Quốc hội thảo luận, đại biểu Quốc hội xinthôi làm nhiệm vụ có thể phát biểu ý kiến;
Quốc hội biểu quyết Việc chấp nhận xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu củađại biểu Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội tán thành;
Quốc hội thông qua Nghị quyết về việc xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu củađại biểu Quốc hội
Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, việc xin thôi làm nhiệm vụ đạibiểu của đại biểu Quốc hội do Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định
và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất
Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thông báo Nghị quyết của Quốc hộihoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu củađại biểu Quốc hội, gửi đến Uỷban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt nam, Uỷban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố của địa phương mình và báo cáo với cử tri
ở đơn vị bầu ra đại biểu biết; đồng thời gửi Nghị quyết đó đến đại biểu Quốc hộiđược thôi làm nhiệm vụ đại biểu
Đại biểu Quốc hội thôi làm nhiệm vụ đại biểu kể từ ngày Quốc hội hoặc Uỷban thường vụ Quốchội thông qua Nghị quyết cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu
Câu 26- Bãi nhiệm, miễn nhiệm đại biểu HĐND theo pháp luật hiện hành
-Đại biểu không xứng đáng với sự tín nhiệm của ND thì tùy mức độ sai lầm
mà bị HĐND hoặc cử tri bãi nhiệm theo quyết định của Thường trực HĐND vàUBND và theo đề nghị của UBMTTQVN cùng cấp
+HĐND bãi nhiệm: >= 2/3 tán thành
+Cử tri bãi nhiệm: tiến hành theo thể thức của UBTVQH quy định
-Đại biểu phạm tội bị TA kết án và bản án đã có hiệu lực PL đương nhiênmất quyền ĐB
-Đại biểu có thể xin thôi vì lí do sức khỏe hoặc lí do khác Việc chấp nhậnxin thôi do HĐND cùng cấp xét và quyết định
Câu 27- Khái niệm cơ quan nhà nước
1.Định nghĩa: CQNN là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, bao gồm
các thiết chế tập thể hoặc cá nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máynhà nước Có thể là thiết chế tập thể như Quốc hội, HĐND các cấp, cũng có thể
là thiết chế cá nhân như Chủ tịch nước
Trang 302.Đặc điểm
-Được lập ra theo trình tự do pháp luật quy định
Ví dụ: QH, HĐND bằng bầu cử trực tiếp, phổ thông, bình đẳng và bỏ phiếukín UBTVQH do QH bầu ra trong số các đại biểu QH
-Được trao thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định được pháp luậtquy định; Hội đồng của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực nhà nước
-Hội đồng của CQNN thường phải tuân theo thủ tục nhất định dược quyđịnh nghiêm ngặt trong PL
-Những cá nhân đảm nhận chức trách trong CQNHÀ NƯỚC phải là côngdân VN
3.Phân loại
a)Căn cứ vào vị trí, tính chất, nhiệm vụ và quyền hạn: 4 hệ thống
-Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước: QH và HĐND các cấp
+Do nhân dân trực tiếp bầu ra trong sô những người ưu tú
+Được nhân dân giao cho thực hiện quyền lực nhà nước của nhân dân.+Thay mặt ND để quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước và củaND
-Hệ thống các cơ quan hành chính: Chính phủ (do QH thành lập ra) vàUBND các cấp(do HĐND cùng cấp bầu ra)
-Hệ thống các cơ quan xét xử : TAND tối cao và các TA khác do luật định+Chánh án tối cao do QH bầu, miễn, bãi nhiệm theo đề nghị của CTN.+CTN bổ nhiệm Thẩm phán tối cao được QH phê chuẩn
+Còn lại trong TA tối cao do CTN bổ, miễn, cách chức
QH thành lập, Hội đồng độc lập, thực hiện việc kiểm toán, quản lí, sử dụng tàichính, tài sản công)
Trang 31b)Căn cứ vào thẩm quyền, địa giới hành chính và cấu trúc lãnh thổ
-Cơ quan nhà nước ở trung ương: QH, CTN, CP, TANDTC, VKSNDTC,HĐBCQG, Kiểm toán NHÀ NƯỚC
-Cơ quan nhà nước ở địa phương: HĐND, UBND (chính quyền địaphương), TAND, VKSND
Câu 28- Bộ máy nhà nước qua các bản hiến pháp:
1.Hiến pháp 1946
-Cô đọng, súc tích, tiến bộ trên thế giới
-Mang hơi hướng của HP tư sản: CTN đứng đầu CP và là nguyên thủ quốcgia = tổng thống
+Tư pháp (VKSND chưa được thành lập, CTN nằm trong CP) = con đường
bổ nhiệm(do CP), được tổ chức theo nguyên tắc phân cấp xét xử Trong hệthống TA có sự tham gia của phụ thẩm ND (hội thẩm ND bây giờ), nhưng chưađược ngang quyền với thẩm phán Có 2 chức năng là công tố và xét xử, theo đó
có 2 chức danh là thẩm phán xử án và thẩm phán buộc tội
HTCQ
HTCQ Tưpháp
TW
NVND( 3 năm)
CQ thường trực:
Ban thường vụnghị viện( 1nghị trưởng, 2phó, 12 ủy viênchính thức và 3
ủy viên dựkhuyết)
CTN đứngđầu( thuộc NV),Phó CTN( dân),Nội các : thủtướng( do CTNlựa trong Nghịviên, nghị việnbiểu quyết), bộtrưởng và cácthành viên
TAND tốicao
kỳ( B,T,N)
UBHC( CT, phó CT, Ủy
Tòa phúcthẩm
Trang 322.Hiến Pháp 1959:
-Tổ chức ở 4 cấp HC( bỏ bộ)
-Hệ thống cơ quan:
+HTCQ Quyền lực: =>QH (nhiệm vụ, quyền hạn được mở rộng hơn, Ban
thường vụ nghị viện => Ủy ban thường vụ QH, HĐND ở tất cả các cấp
+HTCQ Hành chính: CP=> Hội đồng CP (xu hướng chịu trách nhiệm tập
thể) (chịu giám sát của QH và UBTVQH; CTN tách ra thành thiết chế độc lập,chịu sự giám sát của QH
+HTCQ Tư pháp thay = HTTòa án + HT kiểm sát( theo nguyên tắc phân
cấp, hành chính: tối cao, tỉnh, huyện): quy định rõ chức năng,nhiệm vụ, quyềnhạn của TAND các cấp, trong TH đặc biệt, QH có thể thành lập TA đặc biệt.Điểm mới so với HP 46, thẩm phán bầu theo quy định PL(HP 46, thẩm phánđược CP bổ nhiệm) VKS Hội đồngtheo chế độ thủ trưởng, theo nguyên tắc dânchủ Viện trưởng do QH bầu, bãi, miễn, chịu trách nhiệm và báo cáo công táctrước QH VKS có phạm vi kiểm sát cả nước trừ QH, CTN, Hội đồng CP
HTCQ
ĐVHC
TW
QUỐCHỘI( nhiệm kì 4năm)
Hội đồngchính phủ
TAN
D TC
VKSNDTC
TAQScác cấp
VKSQ
S các cấp
3.Hiến pháp 1980:
Trang 33-CQ QLNHÀ NƯỚC: chú ý nêu cao vai trò của QH và HĐND các cấp Sát
nhập UBTVQH + CTN = Hội đồng nhà nước(CQ cao nhất Hội đồng thườngxuyên của QH và là CT tập thể) theo hơi hướng Liên Xô UB dân tộc được nânglên thành HĐ dân tộc để xứng đáng với tầm quan trọng của vấn đề dân tộc ởnước ta
-CQHCNHÀ NƯỚC: Hội đồng CP=> Hội đồng bộ trưởng (là CP, CQ chấp
hành và CQHCNHÀ NƯỚC cao nhất của QH => áp dụng mạnh mẽ nguyên tắctập quyền (rắn)
-CQ xét xử: quy đinh thành lập các tổ chức luật sư, các tổ chức nhỏ của ND
để giải quyết các vụ tranh chấp nhỏ trong ND
-CQ KS: nhấn mạnh chức năng thực hành quyền công tố, quy định nhiệm
kì theoQUỐC HỘI
-Điều 123 HP nhấn mạnh chức năng, nhiệm vụ, quản lí, trách nhiệm tập thể
của UBND trước HĐND, trách nhiệm thành viên UBND trước HĐND vàUBND Để tăng cường tính chất ND, quy định CT MTTQVN và người phụtrách chính của đoàn thể ND trong mặt trận ở địa phương được mời tham giaphiên họp của UBND nếu xét thấy cần thiết
Phâncấp HC
HTCQQLNHÀNƯỚC
HTCQHCNHÀNƯỚC
HTCQxét xử
HTCQVKSND
BTVQH,
Ủy ban kinh
tế, ngânsách, Ủyban phápluật
HĐ Bộtrưởng
TANDTC
VKSNDTC
Tỉnh(2 khu tự
Trongquân đội có
hệ thốngTAQS
Có thể
có TA đặc
Trongquân đội cóVKS cáccấp
Trang 344.Hiến Pháp 1992:
-Vẫn gồm 4 cấp và phân thành 4 hệ thống, ngoài ra có thêm thiết chế độc
lập là CTN (được tách ra cùng với UBTVQH từ Hội đồng nhà nước
-Thành lập thêm kiểm toán nhà nước( thông qua luật Kiểm toán nhà nước),
do QH thành lập và Hội đồng độc lập Tổng kiểm toán nhà nước do QH bầu,miễn, bãi theo đề nghị của UBTVQH sau khi thống nhất với Thủ tướng CP theonhiệm kì 7 năm
-Vẫn xác định QH là cơ quan ĐB cao nhất của ND và là CQ QUYỀN LỰC
NHÀ NƯỚCcao nhất nhưng thay đổi về mặt cơ cấu, tổ chức, nhiệm vụ, quyềnhạn có cơ quan thường trực là UBTVQH, các thành viên của UBTVQHhoạtđộng theo chế độ chuyên trách Thành lập thêm UB quốc phòng và an ninh; các
UB khác được sát nhập và đổi tên Lần đầu tiên quy định QH có ĐB hoạt độngchuyên trách( >=25% tổng ĐB); đồng thời quy định thêm cho QH một số quyềnhạn và nhiệm vụ
-CP được quy định độc lập trong lĩnh vực HCNHÀ NƯỚC và QLNHÀ
NƯỚC (tiếp thu hạt nhân hợp lí trong nguyên tắc phân quyền) đề cao vai tròThủ tướng là người đứng đầu CP
-CQ xét xử: ở cấp tw và cấp tỉnh thành lập thêm Tòa kinh tế, hành chính và
lao động Không đảm nhiệm việc thi hành án dân sự (chuyển sang cơ quan hànhpháp) Thực hiện chế độ bổ nhiệm thẩm phán(nâng cao chất lượng thẩm phán,bảo đẩm thực sự độc lập và chuyên tâm trong khi làm thẩm phán)
*TA TW: không còn hội thẩm quân nhân và hội thẩm ND, ủy Ban thẩm
phán, thành phần cũng hạn chế hơn
-CQ KS: viện trưởng các địa phương chịu sự giám sát của HĐND để đề cao
vai trò của cQ dân cử ở địa phương Chức năng thu hẹp hơn, thực hành quyềncông tố nhà nước và kiểm sát các Hội đồng tư pháp
5.Hiến Pháp 2013
Gồm 4 cấp chia thành 4 hệ thống+ CTN+ Kiểm toán nhà nước+ HĐ bầu cửQG
-Quy định QH thực hiện quyền lập hiến, lập pháp chứ không còn là CQ duy
nhất nữa Đồng thời bổ sung thêm 1 số nhiệm vụ và quyền hạn
-CTN: đề cao vai trò của người đứng đầu nhà nước:có quyền yêu cầu CP
họp bàn vấn đề mà CTN thấy cần thiết
-CP: đề cao vai trò thực hiện quyền hành pháp: xác định rõ hơn trách nhiệm
cá nhân của thủ tướng
Trang 35-TAND: thực hiện quyền tư pháp
-CQ địa phương: gọi lại tên cho phù hợp và bao quát hơn
-Bổ sung thêm chương về Kiểm toán NHÀ NƯỚC và HĐBCQG
Câu 29- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
1.Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
-Kết hợp giữa tập quyền với tản quyền và phân quyền, theo nguyên tắc tậptrung dân chủ Theo đó, cơ quan đại diện của nhân dân được gọi là các cơ quanquyền lực nhà nước
-QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚCtập trung thống nhất vào QH nhưng có sựphân công, phân nhiệm giữa QH với CP, TANDTC, VKSNDTC
-QH quyết định những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của đất nước vàcủa nhân dân
-Cơ quan đại biểu của ND có quyền giám sát hoạt động của các CQNHÀNƯỚC cùng cấp và cấp dưới QH có quyền giám sát tối cao toàn bộ hoạt độngcủa nhà nước
2 Đảng lãnh đạo các cơ quan nhà nước:
-Sự lãnh đạo của Đảng là điều kiên tiên quyết cho sự ra đời và phát triểncủa đất nước
-Đảng lãnh đạo bằng các phương thức:
+Vạch định ra đường lối, chủ trương, phương thức lớn
+Đề xuất sáng kiến và định hướng về tổ chức bộ máy nhà nước qua từngthời kì để QH quyết định
+Lãnh đạo CQNHÀ NƯỚC thông qua: đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và giớithiệu vào bộ máy nhà nước; tuyên truyền, phổ biến chủ trương, nghị quyết củaĐảng, vận động CQNHÀ NƯỚC thực hiện; kiểm tra, giám sát việc thực hiệnnghị quyết Đảng trong CQNHÀ NƯỚC; các hình thức khen thưởng, kỉ luật củaĐảng; tiên phong, gương mẫu chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương của Đảng vàpháp luật
3.Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc: điều 5, HP 2013
1 Nước CHXHCNVN là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinhsống trên đất nước VN
2 Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng pháttriển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
Trang 363 Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói,chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống vàvăn hóa tốt đẹp của mình
4 NHÀ NƯỚC thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện
để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước
4.Nguyên tắc tập trung dân chủ: nguyên tắc cơ bản
-Cấp dưới phục tùng tuyệt đối chỉ thị,mệnh lệnh của cấp trên và pháp luật-Những vấn đề quan trọng của đất nước phỉ được đưa ra thảo luận tập thể
và quyết định theo đa số
-Đối với CQQLNHÀ NƯỚC: QH và HĐND do nhân dân trực tiếp bầu ra,chịu trách nhiệm trước nhân dân Mọi vấn đề nhiệm vụ, quyền hạn của QH vàHĐND phải được đưa ra thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số
-Đối với CQ xét xử: để bổ nhiệm thẩm phán thì phải thông qua hội đồngtuyển chọn thẩm phán; TA xét xử tập thể và quyết định theo đa số; việc xét xửcủa TA có hội thẩm tham gia và ngang với TA; TA xét xử công khai trừ luậtđịnh; quyền bào chữa của bị cáo được bảo đảm TA chịu sự giám sát củaCQQLNHÀ NƯỚC, chịu trách nhiệm trước CQQUYỀN LỰC NHÀNƯỚCcùng cấp
-Đối với VKSND: thủ trưởng lãnh đạo, đề cao vị trí, vai trò của Ủy bankiểm sát, Viện trưởng tối cao chịu trách nhiệm cá nhân trước QH, UBTVQH,CTN; viện trưởng cấp dưới chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Viện trưởng cấp trên,tất cả chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng tối cao
-Đối với CQHCNHÀ NƯỚC: kết hợp chế dộ lãnh đạo tập thể với chế độtrực thuộc; song trùng trực thuộc; mở rộng quyền hạn của CQHC ở địa phương
và các đơn vị cơ sở Đối với CP, nếu biểu quyết ngang nhau thì theo ý kiến củabên có người đứng đầu vấn đề khác do người đứng đầu mỗi cơ quan quyết định
5 quyền lực nhà nước là thông nhất, có sự phân công phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
-Hội đồng lập pháp giữa QH và CP
-Hội đồng thi hành án( hành pháp và tư pháp)
-Hội đồng giáo dục, tuyên truyền (giữa các CQNHÀ NƯỚC vơi nhau vàvới các tổ chức chính trị, xã hội khác)
Câu 30- Vị trí, tính chất QH theo pháp luật hiện hành
-QH là cơ quan đại biểu cao nhất của ND, cơ quan quyền lực nhà nước caonhất của nước CHXHCNVN
Trang 37-Cơ quan đại biểu cao nhất:
+Đại biểu QH là những công nhân, nông dân, trí thức và những người laođộng ưu tú được nhân dân tín nhiệm bầu ra
+QH chịu trách nhiệm trước nhân dân
+Liên hệ chặt chẽ với quần chúng, nắm rõ tâm tư, nguyện vọng của quầnchúng
+Nhân dân có thể lựa chọn và bổ sung đại diện mới vào QUỐC HỘI thôngqua tổng tuyển cử
-Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất:
+Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Nhân dân thông qua biện phápgián tiếp, bầu ra cơ quan đại diện (QH và HĐND) để thực hiện quyền lực củamình
+Có quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước nhưthông qua HP, đạo luật và các chính sách cơ bản, quan trọng của đất nước
Câu 31: Chức năng của quốc hội
QH là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
QH quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ
KT – xã hội quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổchức và hoạt động của bộ máy nhà nước, …
QH thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhànước
Chức năng của quốc hội được thể hiện cụ thể qua nhiệm vụ và quyền hạncủa Quốc hội
Câu 32: Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
Theo Luật tổ chức QH
Quốc hội gồm: ủy ban thường vụ QH, hội đồng dân tộc và các ủy ban củaquốc hội
1.Ủy ban thường vụ Quốc Hội: là cơ quan thường trực của QH.
+HP 1959 cơ quan thường trực của QH, HP 1980 được thay thế thành hộiđồng nhà nước
-Bao gồm: Chủ tịch Quốc hội, các Phó chủ tịch Quốc hội và ủy viên Sốthành viên UBTVQH do Quốc hội quyết định
+Thành viên UBTVQH không thể đồng thời là thành viên Chính phủ
Trang 38+ Số Phó Chủ tịch Quốc hội và số Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội doQuốc hội quyết định.
-Nhiệm vụ quyền hạn: điều 74 HP 2013, điều 7 chương II luật trên
2.Hội đồng dân tộc: nghiên cứu và đề ra các dự án về vấn đề dân tộc
-Bao gồm: chủ tịch, các phó chủ tịch và ủy viên Chủ tịch do Quốc hội bầu,các Phó Chủ tịch và ủy viên do UBTVQH phê chuẩn
-Thành viên HĐDT do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội Sốthành viên Hội đồng chuyên trách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định-Chủ tịch HĐDT được mời tham dự phiên họp chính phủ bàn về việc thựchiện cs dân tộc, khi quy định thực hiện chính sách,CP phải lấy ý kiến của HĐDT-Nhiệm vụ quyền hạn: điều 75+ 77 HP 2013 giống với UB của QH quyđịnh tại khoản 2 điều 76 HP 2013, Điều 21,26 chương III bộ luật trên
3.Các ủy ban của Quốc hội
-Bao gồm: ủy ban thường trực và ủy ban lâm thời
-Ủy ban thường trực là những ủy ban Hội đồng thường xuyên
-Các ủy ban của QH gồm chủ nhiệm, các phó chủ nhiệm và các ủy viên.Chủ nhiệm ủy ban do QH bầu, các phó chủ nhiệm và các ủy viên ủy ban doUBTVQH phê chuẩn Việc giải thể ủy ban của quốc hội do QH quyết định.-Các ủy ban: Ủy ban Pháp luật, Ủy ban Tư pháp, UB Kinh tế, UB Tài chínhNgân sách, UB Quốc phòng và An ninh, UBVăn hóa, Giáo dục, Thanh niên,Thiếu niên và Nhi đồng, UB về các Vấn đề Xã hội, UB Khoa học, Công nghệ vàMôi trường, UB Đối ngoại
-Mỗi ban phải có một số thành viên chuyên trách
-Nhiệm vụ quyền hạn: khoản 2 điều 76+ 77 HP 2013, quyền hạn nhiệm vụcủa các UB cụ thể được quy định trong luật TC QH
Khi cần thiết QH thành lập ủy ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự
án hoặc điều tra một vấn đề nhất định UB lâm thời là UB của QH thành lập rakhi xét thấy cần thiết đề nghiên cứu thẩm tra một dự án hoặc một vấn đề nhấtđịnh VD: UB sửa đổi HP
Câu 33: Ủy ban thường vụ QH
Luật tổ chức QH
1.Vị trí, tính chất: là cơ quan thường trực của quốc hội
2.Cơ cấu: Bao gồm: Chủ tịch, các phó chủ tịch và ủy viên
Trang 39+Chủ tịch QH làm Chủ tịch, Phó chủ tịch QH làm phó chủ tịch
+Số phó chủ tịch quốc hội và số ủy viên UBTVQH do QH quy định
+Thành viên UBTVQH không thể đồng thời là thành viên của CP, làm việctheo chế đội chuyên trách
+UBTVQH mỗi khóa thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khiquốc hội khóa mới bầu ra UBTVQH mới
3.Nhiệm vụ và quyền hạn: (Điều 7 chương II luật TCQH)
-Công bố và chủ trì việc bầu cử đại biểu Quốc hội;
-Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp QH;
-Giải thích Hiến pháp, luật và pháp lệnh;
-Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao;
-Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháplệnh, nghị quyết của UBTVQH; giám sát Hội đồng của CP, TANDTC,VKSNDTC; đình chỉ việc thi hành các văn bản của CP, TANDTC, VKSNDTCtrái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết địnhviệc huỷ bỏ các văn bản đó huỷ bỏ các văn bản CP, TANDTC,VKSNDTC tráivới pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH;
-Giám sát và hướng dẫn Hội đồng của HĐND; bãi bỏ các nghị quyết saitrái của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; giải tán HĐND tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọngđến lợi ích của nhân dân;
-Chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc và các Uỷban của QH; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện Hội đồng cho các đại biểu QH;-Trong thời gian QH không họp, quyết định việc tuyên bố tình trạng chiếntranh khi nước nhà bị xâm lược và trình QH phê chuẩn quyết định đó tại kỳ họpgần nhất của QH;
-Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục, bộ ban bố tình trạng khẩncấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
-Thực hiện quan hệ đối ngoại của QH;
-Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của QH
-Trong thời gian QUỐC HỘI không họp, phê chuẩn đề nghị của Thủ tướngChính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng,các thành viên khác củaChính phủ và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhấtcủa Quốc hội."
Trang 40-Trình QUỐC HỘI bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức
vụ do QUỐC HỘI bầu hoặc phê chuẩn (hoặc khi có kiến nghị của ít nhất 20%tổng số đại biểu hoặc kiến nghị của HĐ DT, ủy ban của UB)
-Họp ít nhất mỗi tháng 1 lần, trong TH đặc biệt UBTVQUỐC HỘI quyếtđịnh trình QUỐC HỘI hoặc theo kiến nghị của ít nhất 1/3 tổng đại biểu QUỐCHỘI trình QUỐC HỘI quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ QUỐC HỘI-Làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số
4.Chủ tịch QUỐC HỘIlà người đứng đầu UBTVQUỐC HỘI - cơ quan
thường trực của QUỐC HỘI Việt Nam QUỐC HỘI bầu ra Chủ tịch QUỐC HỘItrong số các đại biểu QUỐC HỘI và có cùng nhiệm kỳ với QUỐC HỘI cùngkhóa Chủ tịch QUỐC HỘI không thể đồng thời là thành viên Chính phủ, làmviệc theo chế độ chuyên trách Chủ tịch QUỐC HỘI mỗi khóa thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của mình cho đến khi QUỐC HỘI khóa mới bầu ra UBTVQUỐCHỘI mới
*Nhiệm vụ và quyền hạn ( điều 20 chương II luật TCQUỐC HỘI)
-Chủ tọa các phiên họp của QUỐC HỘI, bảo đảm thi hành Quy chế đạibiểu QUỐC HỘI, Nội quy kỳ họp Quốc hội; ký chứng thực luật, nghị quyết củaQUỐC HỘI;
-Lãnh đạo công tác của UBTVQUỐC HỘI; dự kiến chương trình làm việc,chỉ đạo việc chuẩn bị, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của UBTVQUỐC HỘI;
ký pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQUỐC HỘI
-Triệu tập và chủ tọa hội nghị Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủyban của QUỐC HỘI bàn chương trình Hội đồng của QUỐC HỘI, của Hội đồngdân tộc và các ủy ban của QUỐC HỘI; tham dự phiên họp của các CQ đó khixét thấy cần thiết;
-Giữ mối quan hệ với các đại biểu QUỐC HỘI;
-Chỉ đạo việc thực hiện kinh phí hoạt động của QUỐC HỘI; Chỉ đạo và tổchức việc thực hiện công tác đối ngoại của QUỐC HỘI; thay mặt QUỐC HỘItrong quan hệ đối ngoại của QUỐC HỘI; lãnh đạo hoạt động của Đoàn QUỐCHỘI VN trong các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực
Câu 39: Hội đồng của ủy ban thường vụ quốc hội theo pháp luật hiện hành.
1 Tổ chức việc chuẩn bị triệu tập và chủ trì các kì họp của QUỐC HỘI, rapháp lệnh về những vấn đề được quốc hội giao, giải thích hiến pháp, luật, pháplệnh