1. Tại sao trong NN chủ nô và NN phong kiến chưa có HP - Chính thể của 2 NN trên là quân chủ chuyên chế (người đứng đầu là nhà vua với những quyền hành ko giới hạn, truyền ngôi theo hình thức thế tộc) - PL mang tính đặc quyền, đặc lợi (bảo vệ lợi ích của gc thống trị) - Nền thống trị của gcấp bóc lột thường mang tính chất bạo lực công khai, tàn bạo và hà khắc. - PL của 2 hình thức trên mang tính độc đoán (thể hiện và bảo vệ lợi ích của gc thống trị, không bảo vệ lợi ích của các tầng lớp khác trong XH) - PL của 2 hình thức trên duy trì và bảo vệ trật tự XH PK, duy trì sự bất bình đẳng giữa gc thống trị đối với gc nông dân và những người lao động khác.
Trang 1ÔN TẬP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP
1 Tại sao trong NN chủ nô và NN phong kiến chưa có HP
- Chính thể của 2 NN trên là quân chủ chuyên chế (người đứng đầu là nhà vua vớinhững quyền hành ko giới hạn, truyền ngôi theo hình thức thế tộc)
- PL mang tính đặc quyền, đặc lợi (bảo vệ lợi ích của gc thống trị)
- Nền thống trị của gcấp bóc lột thường mang tính chất bạo lực công khai, tàn bạo
2 Tại sao trước CM tháng 8/1945 ở VN chưa có HP.
Phân tích về vấn đề HP do Chủ tịch HCM viết: “Trước chúng ta đã bị chế độ quân chủ cai trị (chế độ pkiến), rồi đến chế độ thực dân không kém phần chuyên chế nên nước ta ko có hiến pháp, nhân dân ta ko được hưởng quyền tự do, dân chủ Chúng ta phải có 1 hiến pháp dân chủ”.
Trước CM tháng 8/1945 nước ta là nước thuộc địa nửa pkiến với chính thể quânchủ chuyên chế (liên hệ với câu 10) nước ta chưa có HP
3 Hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của HP 1946
- Sau CM T8 1945, NN VN ra đời NN phải ban hành hệ thống PL để quản lý
XH trong đó HP là đạo luật cơ bản trong hệ thống PL đó
- Ngày 20.9.1945 CP lâm thời ra Sắc lệnh thành lập ban dự thảo HP gồm 7 người
do CT HCM đứng đầu
- Tháng 11/1945, Ban dự thảo đã hoàn thành công việc và bản dự thảo HP đượccông bố cho toàn dân thảo luận
- 02/3/1946, quốc dân đại hội họp phiên đầu tiên (QH khóa I, kỳ họp thứ nhất) tại
Hà nội và bầu ra ban dự thảo HP gồm 11 người do CT HCM đứng đầu
- Ngày 09/11/1946, QH thông qua bản HP đầu tiên của nước VN Dân chủ cộnghoà
- Ngày 19/12/1946, cuộc kháng chiến toàn quốc bung nổ Do hoàn cảnh chiếntranh HP 1946 ko được chính thức công bố tinh thần và nội dung của HP 1946được áp dụng để điều hành mọi hoạt động của NN
a)
Tính chất:
HP 1946 là HP dân chủ nhân dân
- Do nhân dân xây dựng nên thông qua cq đại biểu của mình thể hiện ý chí,nguyện vọng của người dân
- Quy định quyền tự do, dân chủ của nhân dân, trong đó bao gồm quyền tự do dânchủ về chính trị
Trang 2- Đặt nền móng cho việc XD bộ máy NN kiểu mới Bộ máy NN đó là công cụ thựchiện quyền lực của nhân dân.
- Miền Nam: Với sự giúp đỡ của đq Mỹ, chính quyền SG thành lập ra CP ViệtNam cộng hoà
- Miền Bắc: Cải tạo và xây dựng XHCN: XD KT công nghiệp (gc công nhân), KTnông nghiệp (nông dân tập thể), KT tư sản (gc TS dân tộc bị cải tạo của NN) Gc địachủ bị đánh đổ
Với một cơ cấu chính trị thay đổi, nhiệm vụ CM thay đổi (độc lập dân tộc và CNXH) NN phải ban hành HP mới và QH khoá 1 kỳ họp thứ 6 (19.12.1956 -25.1.1957) đã ra Nghị quyết về sửa đổi HP 1946 để thành lập HP mới và thành lập uỷban dự thảo sửa đổi HP 1946
QH khoá 1, kỳ hợp thứ 11 đã thông qua HP 1959 vào ngày 31.12.1959 và đượccông bố ngày 01.1.1960 với tên HP của nước Việt Nam dân chủ CH
a)
Tính chất:
Là HP của thời kỳ quá độ lên CNXH
- Trong lĩnh vực chính trị: Điều 4, HP 1959 đã khẳng định tất cả các quyền lựcthuộc về nhân dân
- Về chế độ KT: Điều 9, HP 1959, tính XHCN trong lĩnh vực KTế thể hiện bằngviệc cải tạo và XD nền KT theo định hướng XHCN
- Địa vị pháp lý công dân: mở rộng quyền tự do dân chủ công dân Ngoài quyền vàn/vụ cơ bản của công dân quy định trong HP 1946, HP 1959 quy định 1 số quyền vànghĩa vụ mới của công dân, nhất là những quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực KT (vídụ: Công dân có quyền làm việc, quyền nghỉ ngơi; nghĩa vụ đóng thuế)
- Về tổ chức bộ máy NN: HP 1959 xác định nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổchức và hoạt động của bộ máy NN
b)
Nhiệm vụ của HP 1959
- Là công cụ pháp lý phục vụ cho nhiệm vụ CM, độc lập dân tộc và chủ nghĩa XH
5 Hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của HP 1980
Sau chiến thắng mùa xuân năm 1975, nước ta đã hoàn toàn thống nhất
Trang 3Năm 1976 có nhiều sự kiện dẫn đến sự ra đời của HP 1980.
- Đại hội 4 của Đảng: đã đề ra đường lối xây dựng và bảo vệ trong phạm vi cảnước Để khẳng định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước và thể chếhoá đường lối của Đảng, chúng ta phải XD bản HP mới
- QH khoá 6 kỳ hợp thứ nhất (25.6.1976 - 3.7.1976): Tại kỳ họp này QH quy địnhnhiều vấn đề nhưng 1 số vấn đề sau liên quan đến ra đời HP 1980
Đổi tên nước thành nước CHXHCN Việt Nam (2.7.1976)
Đặt tên thành phố Hồ Chí Minh thay cho Sài Gòn - Chợ Lớn
Ra nghị quyết sửa đổi HP 1959 để ban hành HP mới, đồng thời ra Nghị quyết
về thành lập uỷ ban dự thảo sửa đổi HP
- HP 1980 được QH khoá 6 kỳ hợp thứ 7 thông qua ngày 18.12.1980 với tên HP là
HP nước CHXHCN Việt Nam và tính theo năm ban hành là HP 1980
Khẳng định tất cả quyền lực thuộc về nhân dân (Điều 6)
Tính XHCN được thể hiện trong chính trị là đã xác định Đảng là lực lượnglãnh đạo NN và XH (Điều 4)
Ghi nhận quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động (Điều 3)
NN quản lý XH theo PL và không ngừng tăng cường pháp chế XHCN (Điều12)
- Về KT: NN chủ trương XD KT có 2 thành phần: KT quốc doanh (dựa trên sởhữu toàn dân) và KT tập thể (dựa trên chế độ sở hữu tập thể)
Sở hữu tập thể là cá nhân, hộ gia đình góp vốn, góp sức để sản xuất, kinh doanhtrên cơ sở tự nguyện dân chủ, cùng sở hữu và cùng hưởng lợi
- Trong lĩnh vực VH-XH: HP đã quy định việc xây dựng nền văn hoá và con ngườimới XHCN
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: HP 1980 mở rộng quyền tự do dân chủcủa công dân Công dân có nhiều quyền mang tính ưu việt (chữa bệnh, học, chữabệnh, nhà cửa không mất tiền)
- Tổ chức bộ máy NN: Vẫn xác định nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức vàhoạt động của bộ máy NN
b)
Nhiệm vụ của HP 1980
- Đều là công cụ pháp lý phục vụ cho nhiệm vụ cách mạng là xây dựng và bảo vệ
tổ quốc trong phạm vi cả nước
6 Hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của HP 1992
- HP 1980 sửa đổi 2 lần:
Trang 4 Lần 1: 18.12.1988: Sửa lời nói đầu Lời nói đầu này không chỉ đích danh CN
đế quốc, CN thực dân, CN bành trướng vì theo chính sách của Đảng ta tại ĐH 6 là
đa dạng hoá và đa phương hoá qhệ quốc tế sửa đổi
Lần 2: 30.6.1989: Sửa 7 điều: điều 57 (quyền bầu cử và ứng cử Theo HP nàycông dân đủ tuổi 21 có quyền bầu cử và tự ứng cử HP 80 chỉ cho quyền bầu cử),điều 112, điều 113, điều 115, điều 122, điều 123, điều 125 Cùng với việc sửa 7điều, QH ra nghị quyết sửa đổi cơ bản HP 1980 và ban hành HP mới và ra nghịquyết về thành lập uỷ ban dự thảo sửa đổi HP 1980
QH khoá 8, kỳ họp thứ 11: thông qua ngày 15.4.1992 với tên gọi là HP nước
CH XHCN Việt Nam nhưng theo năm ban hành là HP 1992
HP 1980 thể hiện nhiều điểm duy ý chí và thiếu khách quan của NN nước ta
- Chính trị: quá đề cao nhân dân lao động
- Kinh tế: Nước ta là một nước nghèo nàn, lạc hậu nhưng lại chủ trương xây dựngnền KT có 2 thành phần Theo quy luật của triết học là không phù hợp (các nướckhác phải XD nền KT nhiều thành phần trước) ta phạm sai lầm lớn trong quy luật
PT KT nước ta rơi vào khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng về KT
Đều khẳng định tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân (Điều 2, HP 1992)
Xác định Đảng là lực lượng lãnh đạo NN và XH (điều 4)
Không quy định quyền làm chủ của ND lao động (khác so với 1980)
Vẫn xác định NN quản lý XH bằng PL và không ngừng tăng cường pháp chếXHCN
- Về KT:
HP đã xác định chính sách KT ở điều 15 “NN ptr nền KT nhiều thành phầntheo cơ chế thị trường có sự quản lý của NN, theo định hướng XHCN” Cụ thể là
5 thành phần KT
Chế độ sở hữu: 3 chế độ sở hữu: SH toàn dân, SH tập thể, SH tư nhân nhưngvẫn chủ trương lấy chế độ SH toàn dân và SH tập thể làm nền tảng của chế độ KT
HP 1992 quy định có 3 nguyên tắc quản lý nền KT
Chương này hầu như là chương hoàn toàn mới
- VH - XH
HP 1992 quy định việc xây dựng nền VH con người mới XH CN
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
HP 1992 đã sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đểđảm bảo tính hiện thực của chế định quyền cơ bản của công dân
HP 1992 xác định nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt độngcủa bộ máy NN
b)
Nhiệm vụ
Trang 5- Là công cụ pháp lý phục vụ cho nhiệm vụ CM là thực hiện công cuộc đổi mới đấtnước một cách toàn diện.
7 Các hình thức thực hiện sự lãnh đạo của Đảng CSVN đối với NN và XH VN.
- Đảng đề ra đường lối, chủ trương, chính sách lớn định hướng cho sự ptriển củatoàn XH trong từng thời kỳ phát triển trên tất cả các lĩnh vực
- Đảng vạch ra những phương hướng và ngtắc cơ bản làm cơ sở cho việc xd vàhoàn thiện NN, củng cố và ptriển hệ thống ctrị, thiết lập chế độ dân chủ XHCN, pháthuy quyền làm chủ của ndân
- Đảng đề ra những quan điểm và chính sách về công tác cán bộ (phát hiện, lựachọn, bồi dưỡng đảng viên ưu tú )
- Đảng thực hiện sự lãnh đạo của mình thông qua các đảng viên và tổ chức Đảng =cách giáo dục đảng viên nêu cao vai trò tiên phong, gương mẫu
- Đảng thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành và tổ chức thực hiện đường lối,chính sách, nghị quyết của Đảng đối với các đảng viên, các tổ chức đảng
Thực chất, sự lãnh đạo của Đảng đối với NN và XH là lãnh đạo chính trị mangtính định hướng, tạo đk để NN và các tổ chức thành viên của hệ thống ctrị có cơ sở đểchủ động sáng tạo trong tổ chức và hoạt động = những công cụ, ppháp và biện pháp
cụ thể của mình
8. Ý nghĩa của việc ghi nhận vai trò lãnh đạo của Đảng CSVN đối với NN và XH VN theo qui định của Điều 4 HP 1992
Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong
và bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp
công nhân Việt Nam, được vũ trang bằng
học thuyết Mác - Lênin, là lực lượng duy
nhất lãnh đạo Nhà nước, lãnh đạo xã
hội; là nhân tố chủ yếu quyết định mọi
thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Đảng tồn tại và phấn đấu vì lợi ích của
giai cấp công nhân và nhân dân Việt
tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội;
Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
- HP 1946 ko có điều khoản riêng quy định về sự lãnh đạo của Đảng đối với NN &
hệ thống chính trị
- HP 1959 đã thể hiện quyền lãnh đạo của Đảng đối với NN và hệ thống ctrị trong
lời nói đầu của HP “Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng lao động Việt Nam, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Chủ tịch Hồ Chí Minh, toàn dân ta đoàn kết rộng rãi trong Mặt trận dân tộc thống nhất, nhất định sẽ giành được những thắng lợi
Trang 6vẻ vang trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và thực hiện thống nhất nước nhà Nhân dân ta nhất định xây dựng thành công một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần xứng đáng vào công cuộc bảo vệ hoà bình ở Đông Nam châu á và thế giới.”
Đảng CS là 1 bộ phận cấu thành và là hạt nhân chính trị lãnh đạo của hệ thốngchính trị Từ khi giành được chính quyền đến nay, qua các giai đoạn lịch sử khácnhau, Đảng luôn là lực lượng lãnh đạo chính quyền và các tổ chức trong hệ thốngctrị
9 Vai trò của MTTQ VN trong quá trình hình thành cơ quan đại diện (Quốc hội và HĐND)
Điều 9 HP 1992, đã được sửa đổi bổ sung năm 2001: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân Mặt trận phát huy truyền thống đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân, tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, cùng Nhà nước chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, viên chức nhà nước.”
Luật Mặt trậnTổ quốc Việt Nam quy định vai trò của MTTQ VN trong quá trìnhhình thành cơ quan đại diện (Quốc hội và HĐND) thể hiện tại:
Điều 8 Tham gia công tác bầu cử
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, theo quy định củapháp luật về bầu cử, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thương, lựa chọn, giớithiệu những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tham giacác tổ chức phụ trách bầu cử; phối hợp với cơ quan nhà nước hữu quan tổ chức Hộinghị cử tri ở nơi cư trú, các cuộc tiếp xúc giữa cử tri với những người ứng cử; thamgia tuyên truyền, vận động cử tri thực hiện pháp luật về bầu cử; tham gia giám sátviệc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
10 Vai trò của MTTQ VN trong quá trình kiểm tra, giám sát hoạt động của của các cq NN
Điều 12 Hoạt động giám sát
1 Hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là giám sát mang tính nhândân, hỗ trợ cho công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra của Nhà nước, nhằm góp phầnxây dựng và bảo vệ Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong sạch, vữngmạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhândân
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân
cử, cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật
2 Hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện bằng cáchình thức sau đây:
A) Động viên nhân dân thực hiện quyền giám sát;
Trang 7B) Tham gia hoạt động giám sát với cơ quan quyền lực nhà nước;
C) Thông qua hoạt động của mình, tổng hợp ý kiến của nhân dân và các thành viêncủa Mặt trận kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biểu dương, khenthưởng người tốt, việc tốt, xem xét, giải quyết, xử lý những trường hợp vi phạm phápluật
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổquốc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ giám sát Khi nhận được kiến nghị của Mặt trậnthì người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét, trả lời trong thời hạntheo quy định của pháp luật
11 Vai trò của MTTQ VN trong hoạt động lập pháp.
Điều 9 Tham gia xây dựng pháp luật
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia xây dựng pháp luật với các nội dung sauđây:
1 Kiến nghị với Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ về dự kiến chương trìnhxây dựng luật, pháp lệnh;
2 Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh;
3 Cùng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nghị quyết, thông tư liêntịch để hướng dẫn thi hành những vấn đề khi pháp luật quy định về trách nhiệm củaMặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia quản lý nhà nước
4 Tham gia góp ý kiến vào các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định
và các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác
Ngoài ra MTTQ VN còn có trách nhiệm và quyền sau:
Điều 10 Tham gia tố tụng, tuyển chọn Thẩm phán, giới thiệu Hội thẩm Toà
án nhân dân
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm tham gia tố tụng, tham giaHội đồng tuyển chọn Thẩm phán, giới thiệu người đủ tiêu chuẩn để bầu, cử làm Hộithẩm Toà án nhân dân theo quy định của pháp luật
Chế đ ộ sở hữu chủ yếu ở nước ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
Điều 15 HP 1992 sửa đổi:
Nhà nước xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trên cơ sở phát huy nội lực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng.
Trang 8So sánh với HP 80 để thấy được sự kế thừa HP 80 chỉ có SH toàn dân, SH tậpthể HP 92 bổ sung SH tư nhân phù hợp với phát triển nền KT nhiều thành phần.Ngoài ra, quan điểm SH trong từng SH cụ thể cũng có sự thay đổi.
12 Sở hữu toàn dân
HP 1980 và HP 1992 đều có sở hữu toàn dân (xuất phát từ bản chất giai cấp, NNcủa ndân LĐ)
Sở hữu toàn dân = sở hữu NN vì NN là người đại diện cho ndân
- NN là đại diện chủ SH đối với TS thuộc sở hữu toàn dân NN là chủ thể duynhất của sở hữu toàn dân
- NN giao vốn, các TLSX, các ptiện làm việc cho các chủ thể (các cq NN, tổchức XH và công dân) để quản lý, sử dụng
- NN ko giao cho các chủ thể quyền sở hữu mà chỉ giao quyền sử dụng
- Khi sử dụng ko đúng mục đích NN có thể thu hồi hoặc chuyển giao cho các chủthể khác
- NN quy định những quyền và nghĩa vụ cụ thể cho các chủ thể trong việc sử dụngtài sản
HP 1980 và HP 1992, khách thể của SH toàn dân có sự thay đổi Khách thể của
SH toàn dân có sự thay đổi.
Điều 19 (Khách thể sở hữu toàn dân)
Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài
nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng
biển và thềm lục địa, các xí nghiệp công
nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, thương nghiệp quốc doanh; ngân
hàng và tổ chức bảo hiểm; công trình
phục vụ lợi ích công cộng; hệ thống
đường sắt, đường bộ, đường sông, đường
biển, đường không; đê điều và công trình
thuỷ lợi quan trọng; cơ sở phục vụ quốc
phòng; hệ thống thông tin liên lạc, phát
thanh, truyền hình, điện ảnh; cơ sở
nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, cơ sở văn
hoá và xã hội cùng các tài sản khác mà
pháp luật quy định là của Nhà nước - đều
thuộc sở hữu toàn dân
Điều 17
Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước,tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ởvùng biển, thềm lục địa và vùng trời,phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tưvào các xí nghiệp, công trình thuộc cácngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xãhội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốcphòng, an ninh cùng các tài sản khác màpháp luật quy định là của Nhà nước, đềuthuộc sở hữu toàn dân
Điều 17 HP 92, khách thể SH toàn dân được mở rộng, tuy nhiên 1 số khách thể bị
thu hẹp: Đất đai bị thu hẹp, thể hiện trong điều 18 HP 1992: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục
Trang 9đích và có hiệu quả; Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.
- Từ tiếp thu những TS của NN, chế độ cũ để lại
- Tịch thu, trưng thu những TS của bọn việt gian, TS mại bản
- Bằng con đường thu thuế;
- Quốc hữu hóa những cơ sở ktế của địa chủ, pkiến và TS mại bản;
- Trong công cuộc cải tạo XHCN, các hình thức sở hữu tư nhân, sh tập thể có thểchuyển hóa thành sh NN thông qua các hình thức: Công tư hợp doanh, liên doanh
- Hình thành từ tích lũy trên cơ sở bảo toàn vốn, nâng cao NSLĐ, chất lượng LĐ,làm ăn có lãi
- Bằng sự giúp đỡ ko hoàn lại của các nước, các tổ chức, cá nhân trong nước vàtrên TG
13 Sở hữu tư nhân (gồm: sở hữu của hộ cá thể, tiểu chủ, sh tư bản tư nhân).
Tài sản hợp pháp thuộc sở hữu tư nhân ko bị hạn chế về số lượng, giá trị
- Từ con đường thu nhập hợp pháp
- Từ con đường thừa kế, tiết kiệm để dành của cá nhân, hộ cá thể, xí nghiệp tưdoanh
Bao gồm: Vốn, những TLSX (trâu, bò, nông cụ, máy móc, nhà xưởng ) vànhững tư liệu dùng trong sinh hoạt (nhà ở, CLB, bàn ghế, ptiện đi lại )
Trang 10 So với khách thể SHNN, phạm vi khách thể SHTT bị hạn chế.
- Bằng cách đóng góp tự nguyện của các thành viên trong tổ chức
- Bằng cách nâng cao hiệu quả ktế trong quá trình SXKD, để có tích lũy, mở rộngSX
- Bằng bổ sung nhờ sự giúp đỡ của NN và các tổ chức, cá nhân khác
15 Chính sách của NN đối với thành phần ktế NN theo HP hiện hành năm 1992.
Điều 15 HP 1992 sửa đổi:
Nhà nước xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trên cơ sở phát huy nội lực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng.
Điều 16: Mục đích chính sách kinh tế của Nhà nước là làm cho dân giàu nước
mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ
sở phát huy mọi năng lực sản xuất, mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế gồm
kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân, kinh
tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài dưới nhiều hình thức, thúc đẩy xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, mở rộng hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật
và giao lưu với thị trường thế giới.
(Tham khảo Điều 15, Điều 16 và phân tích Điều 19)
Điều 19: “Kinh tế nhà nước được củng cố và phát triển, nhất là trong các ngành
và lĩnh vực then chốt, giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở
thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.”
NN phải rà soát lại đối với các đơn vị kinh tế NN để tập trung đầu tư cho nhữngngành, lĩnh vực then chốt của nền ktế
- KT NN giữ vai trò chủ đạo là do:
Tính định hướng của KT nhiều thành phần, hạn chế tính tiêu cực của các t/p
KT khác, dẫn dắt các t/p KT theo đ/hướng XHCN
X/phát từ chức năng XH của NN hiện nay: một số ngành không thể đặt lợi ích
KT lên hàng đầu mà vẫn phải có sự ưu tiên, ưu đãi của NN (giao thông vận tải,cần có sự trợ giá của NN, thể hiện trong c/sách thuế)
X/phát từ mục đích của KT NN thoả mãn các nhu cầu của XH
- Đầu tư cho KT NN là có trọng điểm: ngành và lĩnh vực then chốt
Trang 11- Phương hướng của KTNN trong thời gian tới (NQ TW về phương hướng pháttriển KT NN trong thời gian tới):
Thành lập các CS KT trên cơ sở trên các tổng công ty
Cổ phần hoá
Giao bán khoán, cho thuê
HP 80: “KT NN giữ vai trò chủ đạo và được ưu tiên phát triển” (Điều 22, HP 80)
16 Chính sách của NN đối với thành phần ktế tập thể theo HP hiện hành năm 1992.
Điều 20: “Kinh tế tập thể do công dân góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất, kinh
doanh được tổ chức dưới nhiều hình thức trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và cùng có lợi; Nhà nước tạo điều kiện để củng cố và mở rộng các hợp tác xã hoạt động
có hiệu quả.”
Việc thực hiện nguyên tắc này có ý nghĩa rất lớn trong thực tế là tạo ra 1 môitrường mới thuận lợi cho việc củng cố các HTX, có tác dụng phát huy và kết hợp hàihòa năng lực của cá nhân và sức mạnh tập thể NN vẫn khuyến khích, hướng dẫn ktếtập thể đi đúng hướng và hoạt động hiệu quả
17 Chính sách của NN đối với thành phần ktế cá thể, tiểu chủ, TB tư nhân theo
HP hiện hành năm 1992.
Điều 16: Mục đích chính sách kinh tế của Nhà nước là làm cho dân giàu nước
mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ
sở phát huy mọi năng lực sản xuất, mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế gồm
kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân, kinh
tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài dưới nhiều hình thức, thúc đẩy xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, mở rộng hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật
và giao lưu với thị trường thế giới.
Điều 21: “Kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân được chọn hình thức tổ
chức sản xuất, kinh doanh, được thành lập doanh nghiệp, không bị hạn chế về quy
mô hoạt động trong những ngành, nghề có lợi cho quốc kế dân sinh; Kinh tế gia đình được khuyến khích phát triển.”
Kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân là ktế của những người ko phải là
cán bộ, công nhân, viên chức NN tại chức hoặc xã viên HTX Các thành phần ktế nàyđều hình thành trên cơ sở sở hữu tư nhân về TLSX là chủ yếu
- HP 1946, 1959: NN không thừa nhận tồn tại lâu dài
- HP 1980: Không thừa nhận tư nhân về TLSX
- HP 1992: Điều 16, NN thừa nhận sự tồn tại lâu dài của ktế cá thể, ktế tiểu chủ và
TB tư nhân trong nền ktế quốc dân
- Điều 21 quy định “Kinh tế gia đình được khuyến khích phát triển” (Kinh tế giađình là KT làm thêm ngoài giờ cq, đơn vị tập thể)
Trang 1218 So sánh sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể.
Giống nhau: Căn cứ điều 15, điều 16 HP 1992 “SH toàn dân và SH tập thể là nền tảng”
- NN là đại diện chủ SH đối với TS
thuộc sở hữu toàn dân NN là chủ thể
duy nhất của sở hữu toàn dân
Điều 17 HP 92, khách thể SH toàn
dân được mở rộng, tuy nhiên 1 số khách
thể bị thu hẹp: Đất đai bị thu hẹp, thể
hiện trong điều 18 HP 1992: “ Nhà
nước giao đất cho các tổ chức và cá
nhân sử dụng ổn định lâu dài;”
21.3 Cơ sở pháp lý để hình thành
SHNN
- Từ tiếp thu những TS của NN, chế độ
cũ để lại
- Tịch thu, trưng thu những TS của bọn
việt gian, TS mại bản
- Bằng con đường thu thuế;
- Quốc hữu hóa những cơ sở ktế của
địa chủ, pkiến và TS mại bản;
- Trong công cuộc cải tạo XHCN, các
hình thức sở hữu tư nhân, sh tập thể có
thể chuyển hóa thành sh NN thông qua
các hình thức: Công tư hợp doanh, liên
doanh
- Hình thành từ tích lũy trên cơ sở bảo
toàn vốn, nâng cao NSLĐ, chất lượng
LĐ, làm ăn có lãi
- Bằng sự giúp đỡ ko hoàn lại của các
nước, các tổ chức, cá nhân trong nước và
trên TG
- Là các HTX như: HTX nông nghiệp,HTX mua bán, HTX thủ công nghiệp, tậpđoàn SX phạm vi chủ thể rộng hơnchủ thể của sh NN và ngày càng tăng
22.3 Cơ sở pháp lý để hình thành SHTN
- Bằng cách đóng góp tự nguyện củacác thành viên trong tổ chức
- Bằng cách nâng cao hiệu quả ktếtrong quá trình SXKD, để có tích lũy, mởrộng SX
- Bằng bổ sung nhờ sự giúp đỡ của NN
và các tổ chức, cá nhân khác
19 Phân tích mục đích, chính sách phát triển nền giáo dục VN theo HP hiện hành năm 1992.
Trang 13Hiến pháp 1980 Hiến pháp 1992
Điều 40
Nền giáo dục Việt Nam không ngừng
được phát triển và cải tiến theo nguyên lý
học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với
lao động sản xuất, nhà trường gắn liền
với xã hội, nhằm đào tạo có chất lượng
những người lao động xã hội chủ nghĩa
và bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời
sau.
Điều 41
- Sự nghiệp giáo dục do Nhà nước thống
nhất quản lý.
- Nhà nước chăm lo phát triển cân đối hệ
thống giáo dục: giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp,
giáo dục đại học; phát triển các trường
dạy nghề, trường vừa học vừa làm, hệ
thống học tại chức; hoàn thành thanh
toán nạn mù chữ, tăng cường công tác bổ
túc văn hoá, không ngừng nâng cao trình
độ văn hoá và nghề nghiệp của toàn dân.
- Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh, gia đình và xã hội cùng với nhà
trường có trách nhiệm giáo dục thanh
niên, thiếu niên và nhi đồng.
- Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân; đào tạo những người lao động có nghề, năng động và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức,
có ý chí vươn lên góp phần làm cho dân giàu nước mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”
Điều 36: “Nhà nước thống nhất quản lý
hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử
và hệ thống văn bằng;
- Nhà nước phát triển cân đối hệ thống giáo dục gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học; thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở; phát triển các hình thức trường quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác; Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu tư khác;
- Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên bảo đảm phát triển giáo dục ở miền núi, các vùng dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn;
- Các đoàn thể nhân dân trước hết là Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế, gia đình cùng nhà trường có trách nhiệm giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng."
a)
Mục đ ích phát triển GD
- Nâng cao dân trí vì học vấn là cái gốc của văn hóa
Trang 14- Đào tạo nhân lực cho sự nghiệp CN hoá, hiện đại hoá
- Bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
b)
Mục tiêu trong GD
Thay đổi so với HP 80 sát với yêu cầu “Hình thành và bồi dưỡng nhân cách,phẩm chất và năng lực của công dân, đào tạo những người lao động có nghề, năngđộng và sáng tạo ”
c)
Chính sách ptriển GD
- Điều 35, 36 HP 1992 “Ptriển giáo dục là quốc sách hàng đầu”
- Điều 36: NN thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương
trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử và hệ thốngvăn bằng”
Sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp trồng người, con người là nhân tố quyết địnhtrong công cuộc cải tạo và xd CNXH NN luôn chú trọng công tác ptriển và quản
lý thống nhất công tác giáo dục và đào tạo
- NN phát triển cân đối hệ thống giáo dục (HP 80: phổ cập tiểu học; HP 92: phổcập giáo dục TH CS)
- NN đa dạng hoá các hình thức GD, ĐT nhằm tạo đk cho công dân thực hiệnquyền học tập của mình giáo dục là sự nghiệp toàn dân
- NN ưu tiên cho giáo dục vùng sâu, vùng xa và các vùng đặc biệt khó khăn
20 Phân tích mục đích, chính sách phát triển nền khoa học, công nghệ VN theo
HP hiện hành năm 1992.
Điều 42
Nhà nước đẩy mạnh cách mạng khoa học
- kỹ thuật nhằm phát triển lực lượng sản
xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy
sự nghiệp công nghiệp hoá xã hội chủ
nghĩa, nâng cao đời sống nhân dân và
củng cố quốc phòng, xây dựng nền khoa
học, kỹ thuật tiên tiến của nước ta.
Điều 43
- Khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và
khoa học kỹ thuật được phát triển mạnh
mẽ.
- Nhà nước chăm lo việc phổ biến và
giáo dục khoa học và kỹ thuật; gắn liền
việc giảng dạy, nghiên cứu với sản xuất,
đời sống và quốc phòng; phát triển và sử
xã hội của đất nước.
- Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách khoa học, công nghệ quốc gia; xây dựng nền khoa học và công nghệ tiên tiến; phát triển đồng bộ các ngành khoa học, nghiên cứu, tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới nhằm xây dựng luận cứ khoa học cho việc định
ra đường lối, chính sách và pháp luật, đổi mới công nghệ, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, bảo đảm chất lượng và tốc độ phát triển của
Trang 15bộ khoa học, cán bộ và công nhân kỹ
thuật; khuyến khích nghiên cứu, sáng
chế, phát minh; chú trọng nghiên cứu
ứng dụng; phát huy tinh thần tự lực tự
cường, chủ động, sáng tạo, đồng thời vận
dụng những thành tựu khoa học và kỹ
thuật tiên tiến của thế giới; tăng cường
hợp tác quốc tế về khoa học, kỹ thuật.
nền kinh tế; góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia."
Điều 38
Nhà nước đầu tư và khuyến khích tài trợ cho khoa học bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, ưu tiên cho những hướng khoa học, công nghệ mũi nhọn; chăm lo đào tạo và
sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ khoa học,
kỹ thuật nhất là những người có trình độ cao, công nhân lành nghề và nghệ nhân; tạo điều kiện để các nhà khoa học sáng tạo và cống hiến; phát triển nhiều hình thức tổ chức, hoạt động nghiên cứu khoa học, gắn nghiên cứu khoa học với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học, đào tạo với sản xuất, kinh doanh.
- Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu
- XD nền KHCN tiên tiến và phát triển đồng bộ các ngành KH Tập trung ptriển cótrọng điểm 1 số hướng công nghệ hiện đại như: điện tử, tin học, công nghệ sinh học,
vật liệu mới (Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước)
- Chăm lo đào tạo và sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật nhất lànhững người có trình độ cao, công nhân lành nghề và nghệ nhân
- Tạo điều kiện để các nhà khoa học sáng tạo và cống hiến; phát triển nhiều hìnhthức tổ chức, hoạt động nghiên cứu khoa học
- Mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế (Đ43 HP 1992)
21 Khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
- Quyền cơ bản của công dân thường được xuất phát từ quyền tự nhiên thiêng liêng
và bất khả xâm phạm như quyền sống, quyền bình đẳng, quyền tự do mưa cầu hạnhphúc
Trang 16- Nghĩa vụ cơ bản của công dân là các nghĩa vụ tối thiểu mà công dân phải thựchiện đối với NN
- Quyền công dân là những quy định PL về khả năng công dân thực hiện quyền tự
do lựa chọn hành động của mình và được NN bảo đảm thực hiện
- Nghĩa vụ của công dân là những quy định PL buộc công dân phải hành độnghoặc ko hành động trong những tr.hợp nhất định mang tính cưỡng chế NN
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là những quyền và nghĩa vụ cơ bản quan trọng nhất được ghi nhận trong HP là cơ sở phát sinh các quyền và nghĩa vụ khác của công dân.
Đặc điểm quyền và ng.vụ cơ bản công dân trong HP khác với quyền và nghĩa
vụ khác của công dân:
- Hình thức ghi nhận trong HP (VB PL có hiệu lực plý cao nhất), các quyền khácđược ghi nhận trong các VB HP khác
- Ghi trong HP nên là quyền và nghĩa vụ cơ bản và quan trọng nhất
- Quyền nghĩa vụ cơ bản của công dân là căn cứ để phát sinh các quyền và nghĩa
vụ khác
- Là tiêu chí đánh giá mức độ dân chủ của NN đó đến mức độ nào
Khi nào phát sinh quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
Điều 49: Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc
tịch Việt Nam Khi có quốc tịch trở thành công dân của 1 NN có đủ quyền vànghĩa vụ (đây thể hiện tính nhân đạo, dân chủ)
Khi nào phát sinh quyền và nghĩa vụ khác:
- Khi có sự kiện pháp lý xảy ra và khi người đó trực tiếp tham gia vào qhệ PL
Lưu ý: Chủ thể của qh HP không nhất thiết phải là ng ư ời có n ă ng lực hành vidân sự đ ầy đ ủ (chỉ cần có năng lực PL)
22 Phân tích nội dung, ý nghĩa nguyên tắc tôn trọng quyền con người theo quy định tại điều 50 HP 92
“Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người về chính trị, dân
sự, kinh tế, văn hoá và xã hội được tôn trọng, thể hiện ở các quyền công dân và được quy định trong Hiến pháp và luật” - Điều 50 HP92
Trong khoa học pháp lý, các quyền con người được hiểu đó là những quyền màpháp luật cần phải thừa nhận đối với tất cả các thể nhân (bao gồm: công dân của nước
sở tại, công dân nước ngoài và người không có quốc tịch) Đó là các quyền tối thiểu
mà các cá nhân phải có, những quyền mà các nhà lập pháp không được xâm hại đến.Các quyền con người lần đầu tiên được trang trọng ghi trong Tuyên ngôn độc lập của
Mỹ năm 1776 Bản Tuyên ngôn nhân quyền và công dân quyền nổi tiếng của Phápnăm 1791 cũng khẳng định về quyền con người Quyền con người được luật phápquốc tế bảo vệ
Nhà nước ta từ khi thành lập cho đến nay vẫn luôn luôn tôn trọng các quyền conngười, luôn luôn coi đó là một trong những nguyên tắc xây dựng pháp luật của nhà
Trang 17nước Tuy nhiên, nguyên tắc này chưa được thể chế hoá trong các Hiến pháp trướcđây Đến HP 1992, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến nước ta, nguyên tắc tôn trọngcác quyền con người được thể chế hoá trong đạo luật cơ bản của Nhà nước Đây làmột bước phát triển quan trọng của chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dântrong HP.
23 Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc về tính thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
“Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân Nhà nước bảo đảm các quyền của công dân; công dân phải làm tròn nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước và
xã hội Quyền và nghĩa vụ của công dân do Hiến pháp và luật quy định.”- Điều 51 HP92
Quyền và nghĩa vụ là hai mặt của quyền làm chủ của công dân Công dân muốnđược hưởng quyền thì phải gánh vác nghĩa vụ Gánh vác, thực hiện nghĩa vụ là điềukiện đảm bảo cho các quyền công dân được thực hiện Trong xã hội chúng ta khôngthể có một số người nào đó chỉ có hưởng quyền mà không gánh vác nghĩa vụ Ngượclại, cũng không có một tầng lớp nào trong xã hội luôn phải thực hiện nghĩa vụ màkhông được hưởng quyền lợi quyền lợi và nghĩa vụ luôn phải đi đôi với nhau
Nhà nước đảm bảo cho công dân những quyền lợi hợp pháp nhưng mặt kháccũng đòi hỏi mọi công dân phải thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ của mình
Trong thực tế ta thường thấy quyền của người này gắn liền với nghĩa vụ củangười khác và ngược lại, nghĩa vụ của người này chính là quyền lợi của người kia Vìvậy, khi mỗi người thực hiện trọn vẹn nghĩa vụ của mình tức là đảm bảo cho ngườikhác thực hiện quyền lợi của họ Đối với môi quan hệ giữa nhà nước và công dâncũng vậy Nhà nước chỉ có thể đảm bảo cho các công dân quyền lợi hợp pháp của họchừng nào mà các công dân và các tổ chức của họ thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụđối với nhà nước Nhà nước ban hành các quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ củacông dân Công dân trong phạm vi của mình, thực hiện các nghĩa vụ và hưởng cácquyền lợi theo quy định của pháp luật
24 Phân tích nguyên tắc “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” trong chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Nhà nước đặt mọi công dân bình đẳng trong những điều kiện hoàn cảnh nhưnhau Công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôngiáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều cóquyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hộiđồng nhân dân theo quy định của pháp luật
Nhà nước quy định về bình đẳng giới:
- Công dân nữ và nam có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá,
xã hội và gia đình
Trang 18- Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm nhân phẩm phụnữ.
- Lao động nữ và nam việc làm như nhau thì tiền lương ngang nhau Lao động nữ
có quyền hưởng chế độ thai sản Phụ nữ là viên chức Nhà nước và người làm công ănlương có quyền nghỉ trước và sau khi sinh đẻ mà vẫn hưởng lương, phụ cấp theo quyđịnh của pháp luật
- Nhà nước và xã hội tạo điều kiện để phụ nữ nâng cao trình độ mọi mặt, khôngngừng phát huy vai trò của mình trong xã hội; chăm lo phát triển các nhà hộ sinh,khoa nhi, nhà trẻ và các cơ sở phúc lợi xã hội khác để giảm nhẹ gánh nặng gia đình,tạo điều kiện cho phụ nữ sản xuất, công tác, học tập, chữa bệnh, nghỉ ngơi và làmtròn bổn phận của người mẹ
Nhà nước quy định bình đẳng giữa các dân tộc:
- Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật
- Công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôngiáo nào
- Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc,nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
- Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và pháthuy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình
- Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đờisống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số
25 Phân tích nguyên tắc tính nhân đạo xã hội chủ nghĩa trong chế định quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân?
Nguyên tắc nhân đạo xã hội chủ nghĩa của chế định quyền và nghĩa vụ của côngdân đó là nguyên tắc thể hiện mối quan hệ của Nhà nước , xã hội với công dân, với sựphát triển toàn diện của họ Quy định quyền và nghĩa vụ phải toàn diện, đầy đủ trênmọi lĩnh vực, xác lập địa vụ làm chủ của người dân VN
Chú trọng những đối tượng chính sách XH: Thương binh, bệnh binh, gia đình liệt
sĩ được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước Thương binh được tạo điều kiệnphục hồi chức năng lao động, có việc làm phù hợp với sức khoẻ và có đời sống ổnđịnh Những người và gia đình có công với nước được khen thưởng, chăm sóc.Người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa được Nhà nước và xã hộigiúp đỡ (Đ.67 HP92)
Không chỉ áp dụng đối với công dân VN còn quy định đối với người nước ngoàisống trên lãnh thổ VN: Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vìchủ nghĩa xã hội, dân chủ và hoà bình, hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thìđược Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét việc cho cư trú (Đ82-HP)
Xử lý nghiêm minh những ai lợi dụng quyền tự do dân chủ làm trái PL, ảnh hưởngđến việc thực hiện quyền của những người khác
Trang 1926 Phân tích nội dung quy định “Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với các cơ quan nhà nước, biểu quyết khi nhà nước tổ chức trưng cầu
ý dân” (Đ53-HP)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là một trong những quyền chính trịcao nhất của công dân, đảm bảo cho công dân thực hiện quyền làm chủ của công dân,thực hiện phương châm mọi công việc của Nhà nước của xã hội “dân biết, dân bàn,dân làm, dân kiểm tra”
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân thể hiện:
- Công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôngiáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều cóquyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hộiđồng nhân dân theo quy định của pháp luật Nhờ quyền bầu cử và ứng cử vào QH,HĐND mà công dân có thể lựa chọn được những người ưu tú nhất, đại diện cho ýchí, nguyện vọng và quyền lợi của mình vào các cơ quan nhà nước, giải quyết nhữngvấn đề quan trọng của đất nước, thực hiện quyền làm chủ đất nước, làm chủ xã hội
- Công dân có quyền đóng góp ý kiến xây dựng phát triển kinh tế, văn hóa xã hội,giáo dục
- Công dân có quyền tham gia đóng góp xây dựng HP và PL
- Tham gia kiểm tra giám sát các hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức xãhội
27 Tại sao điều 55 HP 92 quy định “Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân”
Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân
Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động
Nhà nước quy định thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi và chế
độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức Nhà nước và những người làm công ăn lương;khuyến khích phát triển các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động.Quyền lao động kết hợp chặt chẽ với nghĩa vụ lao động, đó là sự kết hợp hài hòanhững yêu cầu của cuộc sống xã hội với nhu cầu của cuộc sống cá nhân, phù hợp vớiđiều kiện phát triển kinh tế của đất nước HP92 xác định “Nhà nước và xã hội có kếhoạch đào tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động.” bởi vì nó phù hợp vớiđường lối kinh tế của Nhà nước ta là phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phầntheo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủnghĩa, phù hợp với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức sảnxuất kinh doanh đa dạng dựa trên hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất, phù hợp vớimục đích chính sách kinh tế nhà nước ta là làm cho dân giàu nước mạnh đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ sở giải phóngmọi năng lực sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế
Trang 2028 Phân tích điều 57 HP92”Công dân có quyền tự do kinh doanh”
Công dân có quyền tự do kinh doanh, đây là quy định được ghi nhận trong đạoluật cơ bản của Nhà nước gắn liền với việc ghi nhận nền kinh tế hàng hóa kinh tế thịtrường và phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế
Theo quy định của Hiến pháp công dân có quyền được kinh doanh sản xuất, cóquyền sở hữu những thu nhập hợp pháp, của cải để dành, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sảnxuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác Trên cơ sở tự nguyện, dân chủ và cùng có lợi, người lao động có thể góp vốn,góp sức, hợp tác sản xuất kinh doanh trong các tổ chức kinh tế tập thể dưới nhiềuhình thức với quy mô và mức độ tập thể hóa thích hợp
Kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân được chọn hình thức tổ chức sản xuất, kinhdoanh, được thành lập doanh nghiệp không bị hạn chế về quy mô hoạt động trongnhững ngành, nghề có lợi cho quốc kế dân sinh
Kinh tế gia đình được khuyến khích phát triển
29 Tại sao điều 59 HP92 quy định “Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân”
Bên cạnh quyền lao động, Hiến pháp xác lập quyền học tập của công dân Cũngnhư lao động, học tập vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của công dân: Điều 59 HP92 quyđịnh rõ “Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân”
Ngay từ khi nước nhà mới dành được độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quantâm đến vấn đề nâng cao dân trí Người đã xác định rằng học tập là quyền của mỗicông dân của một nhà nước độc lập, đồng thời nó cũng phải là bổn phận của mỗingười Người đã viết: “Muốn giữ vững nền độc lập, muốn cho dân mạnh, nước giàu,
mọ người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải cókiến thức mới để tham gian vào công cuộc xây dựng nước nhà và trước hết phải biếtđọc, biết viết chữ quốc ngữ”
Xuất phát từ tinh thần đó, Hồ Chủ tịch đã khẳng định, muốn xây dựng CNXHphải có con người XHCN, vì vậy cách mạng chính trị - tư tưởng là một trong ba nộidung của cách mạng XHCN Chính sách phát triển nền giáo dục Việt nam luôn thểhiện nhất quán tư tưởng vì con người, giải phóng con người, tạo điều kiện để mỗingười có thể chủ động làm chủ bản than và làm chủ xã hội bằng năng lực và trí tuệcủa mình
- Như vậy, nâng cao dân trí là mục đích đầu tiên của nền giáo dục VN, vì học vấn
là cái gốc của văn hoá Có nâng cao được dân trí mới mở rộng được tầm nhìn, mới có
Trang 21Để đạt được những mục đích trên, nhà nước cần có sự định hướng đúng cho sựphát triển của giáo dục, phải có chính sách phù hợp trong việc sử dụng, đãi ngộ nhântài
30 Phân tích quy định”Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước,
có quyền đi ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước theo quy định của Pháp luật” (Đ68-HP92)
“Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và
từ nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật.” – Đ68 HP 92
Theo quy định của Hiến pháp hiện hành tại điều 68 HP 92, công dân Việt Nam cóquyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền đi ra nước ngoài và từ nước ngoài
về nước theo quy định của Pháp luật
Như vậy, cũng như các Hiến pháp trước đây, Hiến pháp mới cho phép công dânViệt Nam có quyền tự do đi lại và lựa chọn chỗ ở cho bản thân và gia đình ở mọi nơitrên đất Việt nam So với HP năm 59, 80, quyền tự do đi ra nước ngoài trong Hp 92được quy định rõ ràng hơn Việc quy định trong đạo luật cơ bản của nhà nước quyềncủa công dân được “tự do đi ra nước ngoài và từ nước ngoài trở về theo quy định củapháp luật” đáp ứng nguyện vọng chính đáng của mọi người, phù hợp với đường lốiđối ngoại của Nhà nước ta là mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thếgiới không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau
31 Phân tích quy định “Công dân có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật” (Điều 69 – Hiến pháp 1992)
Điều 67 – Hiến pháp 1980
Công dân có các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do lậphội, tự do biểu tình, phù hợp với lợi ích của chủ nghĩa xã hội và của nhân dân
Nhà nước tạo điều kiện vật chất cần thiết để công dân sử dụng các quyền đó
Không ai được lợi dụng các quyền tự do dân chủ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước
và của nhân dân
Điều 69 – Hiến pháp 1992, Hiến pháp 1992 sửa đổi
Trang 22Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin; cóquyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật.
Quyền hội họp đã được quy định ngay từ hiến pháp 1946, trong Điều 10 Hiếnpháp 1946 Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam, nhân dân Việt Nam được đảm bảocác quyền tự do, dân chủ Quyền này được bổ sung thêm quyền lập hội và biểu tìnhtrong Điều 25 Hiến pháp 1959 và được phát huy trong Điều 67 Hiến pháp 1980 vàĐiều 69 Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 1992 sửa đổi Đây là một trong những quyền
cơ bản của công dân thuộc nhóm quyền tự do dân chủ , tự do cá nhân đồng thời cũng
là quyền chính trị của công dân Nhà nước ta tôn trọng quyền tự do dân chủ của mọicông dân vì sự phát triển tự do của tất cả mọi người
32 Phân tích nguyên tắc bầu cử phổ thông theo quy định của pháp luật hiện hành
a)
Nội dung :
Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc tổ chức các cuộc bầu cử, là tiêu chuẩnđầu tiên để đánh giá mức độ dân chủ của bầu cử Cuộc bầu cử càng được mở rộngcho nhiều người tham gia bao nhiêu càng thể hiện mức độ dân chủ bấy nhiêu
Cuộc bầu cử phổ thông là cuộc bầu cử được tổ chức cho nhiều người tham gia,tức là một hoạt động phổ cập, không hạn chế đối với bất kỳ một đối tượng công dânnào, nếu con người đạt mức độ trưởng thành hoàn chỉnh về mặt nhận thức – đạt 18tuổi
Pháp luật quy định những trường hợp đặc biệt sau không được tham gia bầu cử:
- Những người mất trí không tự chủ được suy nghĩ và hành động của mình, khôngphân biệt đúng sai, có những rối loạn về mặt nhận thức;
- Những người bị giam để thi hành án phạt tù;
- Những người đang bị tạm giam theo quyết định của tòa án hoặc theo quyết địnhhay phê chuẩn của VKS
b)
Ý nghĩa:
Ngay từ thời non trẻ, Nhà nước VN đã áp dụng nguyên tắc bầu cử phổ thông cho mọi công dân VN Nguyên tắc này đến nay vần giữ nguyên ý nghĩa của nó và được
ấn định trong Hiến pháp 1959,1980 và 1992 Điều 54 Hiến pháp 1992 quy định:
“Công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.”
Quyền bầu cử phổ thông của nhà nước XHCN VN khác với quyền bầu cử phổthông của nhà nước tư sản không những bằng việc không quy định hạn chế tiêuchuẩn người tham gia bầu cử, trừ việc quy định hạn chế ở dưới mức tuổi trường thành
mà còn quy định sự tham gia bầu cử của tất cảc các quân nhân đang tại ngũ Hạn chếviệc tham gia của quân đội vào các cuộc bầu cử là đặc trưng của chế độ tư bản (quânđội không tham gia chính trị)
Trang 23Quyền bầu cử của công dân được các cơ quan phụ trách bầu cử ghi nhận trongdanh sách cử tri Tất cả mọi công dân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật từ
đủ 18 tuổi trở lên, không bị pháp luật tước quyền bầu cử đều được ghi tên trong danhsách cử tri
c)
Biểu hiện của nguyên tắc trong luật bầu cử:
Để đảm bảo nguyên tắc bầu cử phổ thông, Luật bầu cử quy định hàng loạt biệnpháp nhằm khắc phục sự sai sót trong quá trình lập danh sách cử tri:
- Việc niêm yết danh sách cử tri bằng các phương tiện thông tin đại chúng: Điều 25
Luật bầu cử: “Chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử, cơ quan lập danh sách
cử tri phải niêm yết danh sách đó tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và những nơi công cộng của khu vực bỏ phiếu, đồng thời thông báo rộng rãi việc niêm yết để nhân dân kiểm tra danh sách cử tri.”
- Việc công dân có quyền kiểm tra, khiếu nại về cử tri và danh sách cử tri: Điều 26
– Luật bầu cử: “Khi kiểm tra danh sách cử tri, nếu thấy có sai sót thì trong thời hạn hai mươi ngày kể từ ngày niêm yết, mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc kiến nghị bằng miệng hoặc bằng văn bản với cơ quan lập danh sách cử tri Cơ quan lập danh sách cử tri phải tiếp nhận và ghi vào sổ những khiếu nại, tố cáo hoặc kiến nghị
đó Trong thời hạn ba ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, tố cáo hoặc kiến nghị,
cơ quan lập danh sách cử tri phải giải quyết và thông báo cho người khiếu nại, tố cáo hoặc kiến nghị biết kết quả giải quyết.”
- Quyền cử tri được giới thiệu đến bầu cử nơi mới đến: Điều 27 – Luật bầu cử: ”
Từ khi niêm yết danh sách cử tri cho đến ngày bầu cử, nếu cử tri nào vì đi nơi khác, không thể tham gia bỏ phiếu ở nơi đã được ghi tên vào danh sách cử tri thì có quyền xin giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đó để được ghi tên vào danh sách cử tri và tham gia bỏ phiếu ở nơi mới đến Khi cấp giấy chứng nhận, Uỷ ban nhân dân phải ghi ngay vào danh sách bên cạnh tên cử tri "Đi bỏ phiếu nơi khác".
33 Phân tích nguyên tắc bầu cử trực tiếp theo quy định của pháp luật hiện hành
a)
Nội dung:
Cử tri tín nhiệm người nào thì bỏ phiếu thẳng cho người ấy làm đại biểu Quốchội hay đại biểu HĐND không thông qua người nào khác, cấp nào khác(những đại cửtri hoặc một cơ quan nào khác gọi là cấp trung gian)
b)
Ý nghĩa:
Nguyên tắc trực tiếp bầu cử ra người đại diện cho mình trong các cơ quan quyềnlực nhà nước, không thông qua một khâu trung gian nào khác là một nguyên tắc thểhiện rõ tính chất dân chủ trong sự hình thành bộ máy nhà nước Chính nguyên tắc nàycho phép người đại diện được nhân dân trực tiếp bầu ra nhận được quyền lực nhànước từ nhân dân
c)
Biểu hiện của nguyên tắc trong Luật bầu cử:
Trang 24Luật bầu cử của Nhà nước ta hiện nay có các quy định chặt chẽ để bảo đảm chonguyên tắc trực tiếp được thực hiện: Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND cáccấp phải được tiến hành vào ngày chủ nhật để nhân dân có điều kiện trực tiếp thamgia bỏ phiếu (Điều 54); trước ngày bỏ phiếu, nhân dân được thường xuyên thông báođịa điểm bỏ phiếu (Điều 56); cử tri phải tự mình đi bầu không nhờ người khác bầuthay hay bầu bằng cách gửi thư (Điều 58); không đồng ý ứng viên nào thì trực tiếpgạch tên của ứng viên đó lên phiếu bầu…
34 Phân tích nguyên tắc bầu cử bình đẳng theo quy định của pháp luật hiện hành.
a)
Nội dung:
Các cử tri được tham gia vào việc bầu cử, có quyền và nghĩa vụ như nhau, cácứng cử viên được giới thiệu ra ứng cử theo tỷ lệ như nhau, kết quả bầu chỉ phụ thuộcvào số phiếu mà cử tri bỏ phiếu cho mỗi ứng cử viên, là cơ sở để xác định kết quảtrúng cử
b)
Ý nghĩa:
Đây là nguyên tắc đòi hỏi phải tuân thủ trong suốt quá trình tiến hành bầu cử từkhi lập danh sách cử tri cho đến khi kết thúc, tuyên bố kết quả bầu cử Mức độ dânchủ của cuộc bầu cử phụ thuộc chủ yếu vào tiến trình thực hiện nguyên tắc này
Trong một chừng mực nào đó, việc thực hiện nguyên tắc bỏ phiếu kín, bầu cử phổthông cúng như nguyên tắc bầu cử trực tiếp cũng là để thực hiện nguyên tắc bìnhđẳng và ngược lại
c)
Biểu hiện trong Luật bầu cử:
Để đảm bảo cho nguyên tắc này, Luật bầu cử quy định:
- Mỗi một cử tri được phát một phiếu bầu, giá trị của mỗi phiếu bầu là như nhau;
- Địa vị xã hội, tài sản…của cử tri không có ảnh hưởng gì đến giá trị của phiếubầu Không vì địa vị xã hội của mình mà cử tri không chấp hành đầy đủ các quy định
35 Phân tích nguyên tắc bỏ phiếu kín theo quy định của pháp luật hiện hành.
a)
Nội dung:
Trang 25Nguyên tắc này đòi hỏi cử tri khi bỏ phiếu phải tự mình viết phiếu, tự mình gạchtên người ứng cử nào mà mình không tín nhiệm ở phiếu bầu đã được in sẵn, tự mình
bỏ phiếu bầu vào hòm phiếu, không một người nào được xem cử tri viết phiếu Cử trikhông viết được thì nhờ người khác viết nhưng phải tự mình bỏ phiếu vào hòm phiếu.Nếu vì tàn tật không tự mình bỏ phiếu được thì có thể nhờ người khác bỏ phiếu vàohòm (Điều 59,60 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội)
Ở phòng bỏ phiếu, tổ bầu cử phải kết hợp với UBND xã, phường, thị trấn bố trí nhiềunơi viết phiếu tách biệt nhau thành các buồng viết phiếu và hạn chế khả năng có mặttrong lúc cử tri viết phiếu của bất cứ ai
Biểu hiện trong Luật bầu cử:
Điều 59: Cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ,
nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri;nếu cử tri vì tàn tật không tự bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu
Trong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, tàn tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu
Điều 60: Khi cử tri viết phiếu bầu, không ai được đến xem, kể cả thành viên Tổ
bầu cử; nếu viết hỏng, cử tri có quyền đề nghị Tổ bầu cử đổi phiếu bầu khác
36 Những điều kiện thực hiện quyền bầu cử của công dân theo quy định của pháp luật hiện hành
Quyền bầu cử là những quy định của pháp luật về khả năng công dân đượcquyền lựa chọn đại biểu của mình ở cơ quan quyền lực nhà nước
Căn cứ vào Điều 54 HP nước CHXHCN Việt nam năm 1992, được sửa đổi bổsung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của QH khoá X, kỳ họp thứ10;
Căn cứ vào Luật Bầu cử ĐBQH được QH thông qua ngày 15/4/1997;
Căn cứ Luật của QH số 31/2001/QH10 ngày 25/12/2001 về sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật bầu cử ĐBQH Điều 23 quy định về điều kiện thực hiện quyền bầu
cử của công dân như sau:
Điều kiện cần:
− Là Công dân Việt Nam
− Đủ 18 tuổi trở lên
Những trường hợp không được tham gia bầu cử:
− Những người mất trí không tự chủ được suy nghĩ và hành động của mình,không phân biệt đúng, sai, có những rối loạn về mặt nhận thức;
− Những người bị giam để thi hành án phạt tù;
Trang 26− Những người đang bị tạm giam theo quyết định của toà án hoặc theo quyếtđịnh hay phê chuẩn của viện kiểm sát
37 Những điều kiện thực hiện quyền ứng cử của công dân theo quy định của pháp luật hiện hành
Quyền ứng cử là những quy định của pháp luật về khả năng công dân thực hiệnnguyện vọng của mình được bầu làm đại biểu ở cơ quan quyền lực nhà nước
Căn cứ vào Điều 54 HP nước CHXHCN Việt nam năm 1992, được sửa đổi bổsung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của QH khoá X, kỳ họp thứ10;
Căn cứ vào Luật Bầu cử ĐBQH được QH thông qua ngày 15/4/1997;
Căn cứ Luật của QH số 31/2001/QH10 ngày 25/12/2001 về sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật bầu cử ĐBQH Điều 29 quy định về điều kiện thực hiện quyền bầu
cử của công dân như sau:
Điều kiện cần:
− Là Công dân Việt Nam
− Đủ 21 tuổi trở lên
Những trường hợp không được tham gia ứng cử:
− Những người không đủ điều kiện tham gia bầu cử
− Những người đang bị quản chế để giáo dục, giáo dưỡng ở các cơ sở tại xã,phường (đủ điều kiện tham gia bầu cử nhưng không đủ điều kiện tham giaứng cử);
− Những người đang bị khởi tố;
Điều kiện cần và đủ để một người trúng cử đại biểu Quốc hội:
- Công dân Việt Nam đủ 21 tuổi
- Đủ tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội: Điều 3 Luật bầu cử ĐBQH:
Đại biểu Quốc hội có những tiêu chuẩn sau đây:
1- Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh;
Trang 272- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần kiệm liên chính, chí công vô tư, gương mẫuchấp hành pháp luật; kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện quan liệu, hách dịch,cửa quyền, tham nhũng và các hành vi vi phạm pháp luật;
3- Có trình độ và năng lực thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội, tham gia quyếtđịnh các vấn đề quan trọng của đất nước;
4- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân, được nhân dântín nhiệm;
5- Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội
- Được đề cử: Được cơ quan tổ chức đơn vị giới thiệu ra ứng cử Trên cơ sở đóMặt trận tổ quốc mới hiệp thương Đoàn chủ tịch UBND Mặt trận tổ quốc VN hiệpthương những người ở TW
- Ban thường trực UB MTTQ cấp tỉnh giới thiệu người ở địa phương ra ứng cử
- Tự ứng cử: phải lấy ý kiến của của cử tri nơi người đó cư trú và của cơ quan, đơn
39 Phân tích nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với các cơ quan Nhà nước
Điều 4 Hiến pháp 1992 đã khẳng định “Đảng cộng sản Việt Nam… là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”.
Trong lịch sử lập hiến VN, vị trí vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và
hệ thống chính trị luôn được thể hiện trong các bản Hiến pháp
Trong Hiến pháp 1946 mặc dù không có điều khoản riêng về sự lãnh đạo củaĐảng nhưng thông qua Chế định Chủ tịch nước và với vị trí vai trò đặc biệt của Chủtịch Hồ Chí Minh – người sáng lập ra Đảng cộng sản, các quan điểm, chủ trương,đường lối của Đảng đã được tổ chức thực hiện thắng lợi
Hiến pháp 1959 đã thể hiện quyền lãnh đạo của Đảng trong Lời nói đầu
Hiến pháp 1980 đã thể chế hóa vai trò lãnh đạo của Đảng một cách cụ thể trongLời nói đầu và Điều 4 Hiến pháp 1992, đã được sửa đổi bổ sung năm 2001 đã thểhiện ngắn gọn, chặt chẽ và đầy đủ hơn vai trò lãnh đạo của Đảng đối vời Nhà nước và
hệ thống chính trị Điều 4 Hiến pháp 1992 đã ghi nhận “Đảng cộng sản Việt Nam…
là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”.
Sự ghi nhận này trở thành nguyên tắc của Hiến pháp vì vậy trong tổ chức hoạtđộng của các cơ quan nhà nước luôn lấy nguyên tắc Đảng lãnh đạo làm cơ sở pháp lýphục vụ cho lợi ích của Đảng cầm quyền
a)
Hình thức lãnh đạo của Đảng:
Trang 28- Đảng đề ra đường lối, chủ trương, chính sách lớn định hướng cho sự phát triểncủa toàn xã hội trong từng thời kỳ phát triển trên tất cả các lĩnh vực Trên cơ sở đó,nhà nước tể chế hóa thành hiến pháp và pháp luật.
- Đảng vạch ra phương hướng và nguyên tắc cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng
và hoàn thiện Nhà nước
- Đảng đề ra những quan điểm và chính sách về công tác cán bộ; phát hiện, lựachọn, bồi dưỡng những đảng viên ưu tú và những người ngoài Đảng có phẩm chất vànăng lực giới thiệu với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội thông qua
cơ chế bầu cử, tuyển chọn để bố trí vào làm việc trong các cơ quan đó
- Đảng thực hiện sự lãnh đạo của mình thông qua các đảng viên và tổ chức Đảngbằng các giáo dục đảng viên nêu cao vai trò tiên phong, gương mẫu, qua đó tập hợp,giáo dục và động viên quần chúng tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội, ủng hộ
và tích cực thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, tôn trọng pháp luật của Nhànước
- Đảng thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành và tổ chức thực hiện đường lốichính sách, nghị quyết của Đảng đối với các Đảng viên, các tổ chức Đảng, các cơquan nhà nước, các tổ chức xã hội nhằm phát hiện và uốn nắn kịp thời những sai lầmlệch lạc
Về thực chất sự lãnh đạo của Đảng là lãnh đạo chính trị mang tính định hướng,tạo điều kiện để Nhà nước và các tổ chức thành viên của hệ thống chính trị có thể chủđộng sáng tạo trong tổ chức và hoạt động
b)
Phương pháp lãnh đạo của Đảng:
Phương pháp dân chủ, giáo dục thuyết phục và dựa vào uy tín và năng lực củacác đảng viên và tổ chức cơ sở Đảng
40 Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Quốc hội theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nguyên tắc này được quy định ngay từ Hiến pháp 1959 (Điều 4), Hiến pháp 1980
(Điều 6) và hiện nay được quy định tại Điều 6 Hiến pháp 1992: ”Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của Nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.”
Trang 29Quốc hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Nguyên tắc này bắt nguồn từ yêu cầu quản lý xã hội của Nhà nước và từ bản chấtgiai cấp của Nhà nước Trong quản lý nhà nước, quản lý xã hội đòi hỏi phải có sự tậptrung quyền lực Có tập trung quyền lực mới điều khiển được xã hội, mới thiết lậpđược một trật tự xã hội nhất định Vì vậy, trong xã hội có giai cấp, quyền lực nhànước là chủ yếu, tập trung vào Nhà nước Đối với nhà nước bóc lột thì sự tập trungnày là độc đoán, chuyên quyền Còn nhà nước XHCN nói chung và Nhà nướcCHXHCN VN nói riêng thì tập trung là cần thiết, nhưng phải dân chủ với nhân dân vìNhà nước ta là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
Trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, nguyên tắc tập trung thể hiện:
- Quyền lực nhà nước tập trung chủ yếu vào Quốc hội, quyền lực các cơ quan khácđều bắt nguồn từ quyền lực của Quốc hội Các cơ quan nhà nước phải chịu tráchnhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội (Điều 109 – Hiến pháp1992)
- Quyết định của cấp trên, của trung ương buộc cấp dưới, địa phương phải thựchiện
Biểu hiện của nguyên tắc dân chủ:
- Có sự phân công phân nhiệm giữa các cơ quan nhà nước Quốc hội phải tạo điềukiện để các cơ quan nhà nước chủ động sáng tạo khi thựic hiện quyền lực của mình
- Cơ quan nhà nước chỉ có thể hình thành bằng con đường bầu cử trực tiếp và chịutrách nhiệm trước nhân dân, có thể bị nhân dân bãi nhiệm, miễn nhiệm (Điều 7 Hiếnpháp 1992)
- Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước ta nhưng những vấn
đề quan trọng trước khi Quốc hội thảo luận và thông qua phải được đưa ra trưng cầu
ý kiến của nhân dân (như hiến pháp, các bộ luật, luật…) Qua đó có quyết định đúngđắn, phù hợp lòng dân
- Những vấn đề cơ bản, quan trọng thuộc thẩm quyền của các cơ quan nhà nướcđược thảo luận, bàn bạc và quyết định theo đa số
50 Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của chính phủ theo quy định của Pháp luật hiện hành?
Điều 6:
- Chính phủ tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ
- Hiệu quả hoạt động của Chính phủ được bảo đảm bằng hiệu quả hoạt động củatập thể Chính phủ, của Thủ tướng Chính phủ và từng thành viên Chính phủ, thôngqua 3 hình thức: thông qua phiên họp chính phủ, thông qua hoạt động của thủ tướngchính phủ và thông qua hoạt động của các thành viên chính phủ thể hiện ở các điểmsau:
a)
Phiên họp Chính chủ:
- CP họp thường kỳ ít nhất mỗi tháng 1 lần, ngoài ra CP có thể họp bất thường (1/3tổng số thành viên CP yêu cầu hoặc theo QĐ của mình TT triệu tập phiên họp bất
Trang 30thường) Tại các phiên họp này, CP bàn bạc tập thể, quyết định theo đa số những vấn
đề thuộc NV, quyền hạn của mình
- Những VĐ sau đây phải nhất thiết thực hiện tại các phiên họp:
Chương trình hoạt động hàng năm của CP,
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm và cả nhiệm kỳ, các dự ánluật, pháp lệnh và các dự án khác trình Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Các nghị quyết, nghị định của Chính phủ;
Dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn,năm năm, hàng năm, các công trình quan trọng;
Dự toán ngân sách nhà nước, dự kiến phân bổ ngân sách trung ương và mức
bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương;
Tổng quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Quốc hội;
Đề án về chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo trình Quốc hội;
Các chính sách cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ, các vấn
đề quan trọng về quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
Các đề án trình Quốc hội về việc thành lập, sáp nhập, giải thể bộ, cơ quanngang bộ;
Việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, việc thành lập hoặc giải thể các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;quyết định việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới các đơn vị hànhchính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ;
Các báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội,Chủ tịch nước
Trang 31- Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là người đứng đầu và lãnh đạo một
bộ, cơ quan ngang bộ, phụ trách một số công tác của Chính phủ; chịu trách nhiệmtrước Thủ tướng, trước Quốc hội về quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực trong phạm vi
cả nước hoặc về công tác được giao phụ trách Thể hiện tính tập trung
51 Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Tòa
án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của Pháp luật hiện hành?
- Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số - tính dân chủ
- TAND chịu trách nhiệm báo cáo trước cơ quan quyền lực cùng cấp Chánh án Toà
án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thờigian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Uỷ banthường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước Chánh án Toà án nhân dân địa phương chịutrách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân - Tính tập trung
- Thực hiện chế độ bổ nhiệm thẩm phán ở tất cả các cấp - tính tập trung
- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối chịu trách nhiệm và báo cáo công táctrước Quốc hội về toàn bộ hoạt động của ngành kiểm sát; trong thời gian Quốc hộikhông họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Uỷ ban thường vụ Quốchội và Chủ tịch nước Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân cấp trên; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các địa phương, Viện trưởngViện kiểm sát quân sự các cấp chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tối cao – Tính tập trung
- Những vấn đề bàn bạc thảo luận tại UBKS thông qua quy định trong trường hợpbiểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng Nếu Việntrưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên Uỷ ban kiểm sát thì thực hiệntheo quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặcChủ tịch nước Tính tập trung
- Tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu
và tương đương thành lập Uỷ ban kiểm sát để thảo luận và quyết định theo đa số
những vấn đề quan trọng (Phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch công tác của toàn ngành; Dự án luật, pháp lệnh trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội; báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước; Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội về những ý kiến của Viện trưởng không nhất trí với nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm gửi Thủ tướng Chính phủ; những vụ án hình
sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh tế, lao động quan trọng, những