Các trung tâm giới thiệu lao động giúp việc nhà không đảm bảo về t- cách pháp nhân nên nhiều hiện t-ợng xung đột giữa ng-ời sử dụng lao động và ng-ời lao động làm thuê giúp việc gia đình
Trang 1Vũ Văn Mẫu
Luật - khoa thạc sĩ, giáo s- thực thụ
Nguyên khoa tr-ởng Luật - khoa đại học sài gòn
Luật s- tòa Th-ợng - thẩm sài gòn Việt Nam dân luật l-ợc giảng
Luật gia đình
(Quyển thứ nhất, tập 2) Ch-ơng trình cử nhân luật năm thứ nhứt
Trang 2Phần 1: Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần hai thập kỷ của công cuộc đổi mới (kể từ năm 1986) Việt Nam
đã đạt đ-ợc những thay đổi đáng kể trong mọi mặt của đời sống xã hội Tr-ớc tiên đó là quá trình đô thị hoá nhanh trong những năm gần đây Tốc độ tăng tr-ởng kinh tế tăng gần 7,5 % (từ năm 2001 – 2005) Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo h-ớng công nghiệp hóa, một số lĩnh vực b-ớc dần sang hiện
đại hóa Đến năm 2005, tỷ trọng giá trị nông-lâm-ng- nghiệp còn khoảng 19% (trong khi kế hoạch là 20-21%), công nghiệp khoảng 42% (kế hoạch là 38-39%), dịch vụ khoảng 39% (kế hoạch là 41-42 (Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2005)
Xã hội ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đ-ợc cải thiện, an ninh quốc phòng đ-ợc giữ vững Hầu hết các chỉ tiêu phát triển xã hội đều đạt và v-ợt kế hoạch: đã tạo việc làm mới cho 1,5 triệu lao động; tỷ lệ
hộ nghèo giảm còn 6,5 - 7%; số hộ thiếu l-ơng thực giáp hạt giảm 35% so với năm 2003 Sự nghiệp văn hóa, y tế, giáo dục tiếp tục phát triển và có nhiều khởi sắc Công tác đào tạo nghề đ-ợc Nhà n-ớc và các ngành, các cấp quan tâm và đạt kết quả khá (Trần Nguyễn, 2004)
Hoạt động kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế đ-ợc đẩy mạnh hơn Tổng kim ngạch xuất khẩu đã chiếm trên 50% GDP Thể chế kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN đ-ợc xác định cụ thể, thêm các loại thị tr-ờng đ-ợc hình thành đồng bộ hơn Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP tăng dần, tỷ trọng nông nghiệp giảm dần Nền kinh tế thị tr-ờng xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, trong đó loại hình dịch vụ giúp việc gia đình
đang ngày càng phát triển và trở thành mối quan tâm chung của rất nhiều gia
đình
Trang 3Tốc độ phát triển kinh tế cao kéo theo sự phân công lao động xã hội ngày càng trở nên sâu sắc Do sức ép của công việc, của sự chuyên môn hóa sản xuất nên ng-ời lao động phải dành nhiều thời gian vào công việc, trao dồi kiến thức trong lĩnh vực chuyên môn và không ngừng học hỏi nâng cao trình
độ Quỹ thời gian của ng-ời vợ và chồng dành cho nhau và cho con cái, họ hàng bị thu hẹp Vì thế, nhiều cặp vợ chồng có nhu cầu thuê ng-ời lao động làm giúp việc gia đình
Bên cạnh đó, xuất phát từ nhu cầu tìm kiếm việc làm và tăng thu nhập của phụ nữ nông thôn nên tạo ra hiện t-ợng lao động nữ nhập c- vào thành thị Những ng-ời phụ nữ nông thôn tham gia vào dịch vụ giúp việc gia đình và họ trở thành một phần của cuộc sống đô thị Những mâu thuẫn và phiền phức th-ờng phát sinh trong qúa trình giao thao lối sống nông thôn và thành thị vì thế tạo ra nhiều căng thẳng cho gia đình sử dụng dịch vụ và cho chính ng-ời lao động
Dịch vụ giúp việc gia đình trở nên phổ biến ở các thành phố lớn, ở nhiều gia đình đô thị Thực tế, nhu cầu tìm ng-ời giúp việc gia đình đang tăng cao nh-ng khả năng đáp ứng của loại hình dịch vụ trên không t-ơng xứng cả
về chất l-ợng, số l-ợng và thiếu hụt các hình thức cung cấp thông tin trong lĩnh vực này Các trung tâm giới thiệu lao động giúp việc nhà không đảm bảo
về t- cách pháp nhân nên nhiều hiện t-ợng xung đột giữa ng-ời sử dụng lao
động và ng-ời lao động làm thuê giúp việc gia đình đang gia tăng và trở thành vấn đề bức xúc của nhiều gia đình và xã hội
Từ khi đổi mới đến nay, vai trò và địa vị của phụ nữ trong gia đình và xã hội đ-ợc cải thiện đáng kể Lực l-ợng lao động nữ, cán bộ khoa học kỹ thuật nữ có mặt ngày càng tăng ở tất cả mọi ngành kinh tế - xã hội Vai trò của phụ nữ trong gia đình đ-ợc khẳng định thể hiện tr-ớc tiên ở vai trò về kinh
tế của phụ nữ Hiện nay, phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong lực l-ợng lao
động toàn quốc Trong số 38 triệu lao động thì phụ nữ chiếm hơ n 52%, trong
đó trên 70% trong ngành dệt, may; 60% trong chế biến l-ơng thực, thực phẩm; 60% trong lĩnh vực y tế; 70% trong giáo dục phổ thông Trong nông
Trang 4nghiệp, với gần 10 triệu hộ nông dân và 27 triệu lao động thì phụ nữ chiếm tới 53,3%, còn trong ngành công nghiệp là 45% Tuy nhiên, một trong những bất lợi lớn của phụ nữ khi đi vào kinh tế thị tr-ờng là vấn đề việc làm Hiện nay,
tỷ lệ thất nghiệp của cả n-ớc là 7,4% trong đó phụ nữ chiếm hơn một nửa Phụ nữ khó cạnh tranh đ-ợc với nam giới là những ng-ời có sức khỏe, trình độ cao hơn, lại rảnh rang hơn trong các chức năng tái sinh sản (Lê Thị Quý, 2002: 561-562) Sự gia tăng lực l-ợng lao động nữ trong các hoạt động kinh tế và những khó khăn mà phụ nữ phải đ-ơng đầu trong công việc đã dẫn tới những mâu thuẫn giữa công việc gia đình và công việc đ-ợc trả l-ơng Vì cả hai công việc trên đều yêu cầu sự tận tâm, tận tuỵ về thời gian về sức lực, đặc biệt là đối với những gia đình trong giai đoạn đầu thực hiện chức năng làm cha, làm mẹ
và phát triển nghề nghiệp Công việc trả l-ơng đã chiếm tối thiểu 8 giờ một ngày của mỗi ng-ời vợ và ng-ời chồng, ngoài ra còn phải kể đến thời gian đi lại và thời gian chuẩn bị tr-ớc cho công việc Thêm nữa, nhiều gia đình còn
đảm nhiệm nhiều trách nhiệm khác nh- chăm sóc con nhỏ, chăm sóc ng-ời già Đặc biệt, đối với việc chăm sóc trẻ th-ờng yêu cầu sự chú ý, sự quan tâm
đều đặn, th-ờng xuyên, nhất là những lúc trẻ bị ốm Việc điều hoà tốt giữa thời gian và sức lực cho công việc gia đình và công việc đ-ợc trả l-ơng là một thách thức lớn đối với nhiều ng-ời
Làm thế nào các gia đình thực hiện thành công trách nhiệm kép ở nhà
và công việc? Đối với nhiều gia đình, để giảm bớt những mâu thuẫn và gánh nặng của công việc cũng nh- những sức ép phải chăm lo cho gia đình là sử dụng dịch vụ giúp việc Giúp việc gia đình nh- là một trong những giải pháp
để các gia đình đối phó với những căng thẳng, những áp lực công việc Tuy nhiên, thuê ng-ời giúp việc trong gia đình cũng mang lại một số phiền phức cho nhiều gia đình và cho ng-ời lao động Quan hệ cung cầu lao động làm giúp việc gia đình hiện nay mang tính tự phát và không đ-ợc quản lý chặt chẽ bởi Nhà n-ớc Địa vị pháp lý của ng-ời sử dụng lao động và ng-ời lao động bị
vi phạm nảy sinh nhiều mâu thuẫn, phiền phức không đ-ợc giải quyết th oả
đáng Vì thế đề tài nghiên cứu này muốn đi sâu tìm hiểu thực trạng dịch vụ giúp việc gia đình và những tác động của nó tới sự phát triển gia đình
Trang 52 ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn
2.1 ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu “Dịch vụ giúp việc gia đình và tác động của nó tới gia
đình” có ý nghĩa rất lớn về mặt lý luận:
* Chúng ta đều biết rằng, xã hội học là khoa học về các sự kiện xã hội Muốn giải thích sự kiện xã hội này phải dùng những sự kiện xã hội khác Để giải thích những tác động của dịch vụ giúp việc gia đình tới gia đình bài viết
đã sử dụng các nhân tố: quan điểm về công việc gia đình, địa vị của ng-ời phụ nữ, thời gian rỗi, sự phiền hà và an toàn của các thành viên gia đình nhằm giải thích những tác động tích cực và tiêu cực của dịch vụ giúp việc tới gia đình sử dụng dịch vụ Trong nghiên cứu, các sự kiện xã hội và các quá trình xã hội luôn đ-ợc phân tích trong mối quan hệ với các sự kiện và quá trình xã hội khác tham gia quy định điều kiện và sự vận động của bản thân dịch vụ giúp việc gia đình Chính vì thế, đề tài khoa học này khẳng định tính đúng đắn và -u điểm mà lý luận xã hội học đã đ-a ra
* Việc sử dụng dịch vụ giúp việc gia đình là tất yếu khách quan và phù
hợp với hoàn cảnh, điều kiện của kinh tế thị tr-ờng Ng-ời giúp việc từ lâu đã trở thành "ng-ời quan trọng", "ng-ời nhà" trong một số gia đình ở các thành phố lớn Những ng-ời làm thuê giúp việc đã đóng góp công sức vào việc nấu
ăn, dọn dẹp, chăm sóc trẻ đối với những gia đình ở thành phố Dịch vụ giúp việc gia đình có vai trò quan trọng trong việc cung cấp lao động thay thế cho các gia đình
* Nghiên cứu này sẽ đóng góp một cách nhìn mới về dịch vụ gia đình,
về địa vị của ng-ời phụ nữ và sự chuyển đổi từ công việc gia đình không đ-ợc trả công sang công việc gia đình đ-ợc trả công Từ đó, đấu tranh cho lý t-ởng bình đẳng giới mà Nhà n-ớc Việt Nam đang phấn đấu
2.2 ý nghĩa thực tiễn
* Nghiên cứu cho chúng ta thấy đ-ợc thực trạng hoạt động dịch vụ giúp việc gia đình ở địa bàn ph-ờng Kim Liên, quận Đống Đa, Hà Nội Mục đích
Trang 6của nó là nhằm phác họa bức tranh chung về hoạt động của dịch vụ giúp việc gia đình ở địa bàn ph-ờng Kim Liên
* Nghiên cứu chỉ ra những hệ quả tích cực và tiêu cực của dịch vụ giúp việc gia đình về quan niệm đối với công việc gia đình, về địa vị của ng-ời phụ nữ, về thời gian rỗi và sự phiền phức của các thành viên gia đình, từ đó đóng góp ý t-ởng cho các nhà quản lý trong việc hỗ trợ cho sự phát triển của gia
đình
* Trên cơ sở đó, nghiên cứu rút ra một số kết luận và khuyến nghị có tính chất khả thi tạo điều kiện cho dịch vụ giúp việc gia đình có hành lang pháp lý hoạt động và cải thiện tốt điều kiện làm việc cho các gia đình và ng-ời lao động làm thuê
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
3.1.1 Nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng của dịch vụ giúp việc gia
đình và những ảnh h-ởng của dịch vụ giúp việc đến sự ổn định và phát triển của gia đình, đến cuộc sống của các thành viên trong gia đình
3.1.2 Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa chủ nhà và ng-ời giúp việc, phân tích hoạt động của các trung tâm giới thiệu ng-ời giúp việc gia đình
3.1.3 Trên cơ sở những thông tin thu thập và phân tích đó, nghiên cứu
đ-a ra những đề xuất và những thay đổi cần có đối với dịch vụ giúp việc gia
đình
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.2.1 Mô tả và phân tích các loại hình dịch vụ giúp việc đang tồn tại, vai trò của nó và nêu rõ cơ sở pháp lý của dịch vụ giúp việc gia đình
3.2.2 Phân tích thông tin về nhu cầu của gia đình đối với dịch vụ giúp việc gia đình
3.2.3 Làm rõ thực trạng và phân tích những thông tin về cách thức hoạt
động và khả năng đáp ứng của các trung tâm môi giới dịch vụ gia đình ở Hà Nội
Trang 73.2.4 Phân tích những khó khăn và thuận lợi của các gia đình, những tác động của dịch vụ giúp việc gia đình đến sự phát triển của gia đình
3.2.5 Đ-a ra những khuyến nghị có tính chất khả thi
4 Đối t-ợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm
vi nghiên cứu, mẫu nghiên cứu
4.1 Đối t-ợng nghiên cứu
Dịch vụ giúp việc gia đình và tác động của nó đến gia đình
4.2 Khách thể nghiên cứu
- Ng-ời sử dụng dịch vụ giúp việc gia đình
- Ng-ời lao động làm giúp việc gia đình
- Cán bộ làm việc tại trung tâm giới thiệu việc làm cung cấp lao động giúp việc cho các gia đình
4.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu đ-ợc tiến hành: tại ph-ờng Kim Liên
quận Đống Đa Ph-ờng này có nhiều gia đình đã và đang sử dụng dịch vụ giúp việc gia đình
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 7 năm 2004 đến tháng 6 năm 2005
4.4 Mẫu nghiên cứu:
- Phỏng vấn sâu 20 ng-ời sử dụng dịch vụ
- Phỏng vấn sâu 20 ng-ời làm thuê giúp việc gia đình
- Phỏng vấn sâu 5 cán bộ của trung tâm giới thiệu việc làm cung cấp lao
động giúp việc cho các gia đình
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đ-ợc tiến hành dựa trên ph-ơng pháp nghiên cứu cụ thể sau:
5.1 Ph-ơng pháp phân tích tài liệu
- Nghiên cứu phân tích các kết quả nghiên cứu của các dự án về giúp việc gia đình, về các loại hình dịch vụ gia đình, phân tích những bài viết trên tạp chí nghiên cứu nh- Khoa học về phụ nữ, Nghiên cứu kinh tế, Kinh tế và
Trang 8- Nghiên cứu sử dụng các tài liệu thống kê chính thức của nhà n-ớc và các tài liệu nghiên cứu định l-ợng của một số đề tài có liên quan
- Nghiên cứu phân tích những bài báo viết về dịch vụ giúp việc nói chung trên các báo Phụ nữ Việt Nam, Gia đình xã hội, phụ nữ thủ đô, Lao động xã hội hoặc tìm trên internet
- Phân tích tài liệu của các tổ chức hiện đang làm về vấn đề hỗ trợ gia đình
5.2 Ph-ơng pháp quan sát
Trong bất cứ một nghiên cứu nào, ph-ơng pháp quan sát cũng rất cần thiết cho việc khám phá vấn đề nghiên cứu, đặc biệt khi thu thập n hững thông tin tế nhị, ghi lại đ-ợc thái độ của ng-ời đ-ợc phỏng vấn Ph-ơng pháp quan sát th-ờng đ-ợc dùng để kết hợp với nhiều ph-ơng pháp khác giúp thu thập thông tin đa dạng, đầy đủ
5.3 Phỏng vấn sâu
Thu thập thông tin định tính từ những ý kiến của k hách thể Số l-ợng của phỏng vấn sâu 20 ng-ời sử dụng dịch vụ, 20 ng-ời làm thuê giúp việc, 5 ng-ời môi giới
Đây là dạng phỏng vấn giúp cho chúng ta hiểu sâu, hiểu kỹ một vấn đề xác định ở đây, ng-ời phỏng vấn tự do hoàn toàn trong cách dẫn dắt cuộc phỏng vấn, trong cách sắp đặt trình tự các câu hỏi và ngay cả cách thức đặt câu hỏi nhằm thu thập đ-ợc thông tin mong muốn
Khi thực hiện phỏng vấn sâu, nghiên cứu không hỏi máy móc tất cả các câu hỏi nh- nhau với cá nhân đ-ợc nghiên cứu Tức là, nếu trong quá trình phỏng vấn có cá nhân nào am hiểu về vấn đề nào đó trong nghiên cứu, thì điều tra viên có thể tập trung hỏi sâu cá nhân này về vấn đề đó Đối với cá nhân khác, quy trình cũng có thể đ-ợc thực hiện t-ơng tự, chứ không nhất thiết cá nhân nào cũng phải hỏi tất cả mọi vấn đề Thông th-ờng việc chọn ng-ời để phỏng vấn là có chủ định, đó là những ng-ời có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu
Trong phỏng vấn sâu, ng-ời phỏng vấn sử dụng chủ yếu các câu hỏi
mở, vì vậy ng-ời trả lời cũng hoàn toàn tự do trong cách thức trả lời Để có
Trang 9đ-ợc đầy đủ các thông tin của ng-ời trả lời, việc ghi chép hết sức nghiêm túc Các câu trả lời của ng-ời đ-ợc hỏi ghi đ-ợc đầy đủ, sát thực bao nhiêu sẽ tốt bấy nhiêu Ghi chép cần hạn chế tối đa việc cắt bớt hoặc ghi khái quát các câu trả lời Bởi vì, nếu làm nh- vậy, khâu ghi chép sẽ làm mất đi một l-ợng thông tin nhất định, mặt khác làm cho thông tin bị chuyển dịch bởi ý đồ chủ quan của ng-ời phỏng vấn
Điểm quan trọng đối với phỏng vấn sâu là yêu cầu cao về tay nghề, nghiệp vụ Ng-ời đi phỏng vấn, phải có kiến thức sâu, hiểu biết khá rộng về các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội và lĩnh vực đang nghiên cứu
Đồng thời, ng-ời đi phỏng vấn sâu phải có kinh nghiệm phỏng vấn, biết cách dẫn dắt thảo luận theo chủ đề cần thiết mà không làm ảnh h-ởng đến cuộc tiếp xúc, không làm mất lòng ng-ời đ-ợc phỏng vấn
Máy ghi âm là dụng cụ cần thiết để thực hiện phỏng vấn, nh-ng chỉ sử dụng nếu ng-ời trả lời đồng ý Và trong hầu hết tr-ờng hợp họ đều đề nghị tắt máy Những cuộc phỏng vấn đã kéo dài khoảng 45 phút cho đến 70 phút Địa
điểm cuộc phỏng vấn đ-ợc quyết định bởi ng-ời trả lời Có 2 ng-ời giúp việc không cảm thấy phiền khi đ-ợc phỏng vấn ngay tại nhà chủ, những ng-ời còn lại thích trả lời ở một nơi xa nhà, th-ờng là quán n-ớc Tất cả những ng-ời sử dụng lao động đều đ-ợc phỏng vấn tại nhà Ng-ời ở các trung tâm giới thiệu việc làm th-ờng trả lời phỏng vấn tại nơi làm việc
6 Giả thuyết nghiên cứu
1 Nhu cầu sử dụng dịch vụ giúp việc gia đình có xu h-ớng phát triển về cả chất l-ợng và số l-ợng
2 Khả năng cung ứng của dịch vụ này hiện nay ch-a đáp ứng kịp nhu cầu
3 Dịch vụ giúp việc gia đình có ảnh h-ởng tích cực đến sự phát triển của gia đình
Trang 10Dịch vụ giúp việc gia đình
Điều kiện kinh tế xã hội
Khả năng cung ứng của ng-ời lao động và trung tâm giới thiệu việc làm
Nhu cầu dịch vụ giúp
việc gia đình
Hệ quả của dịch vụ giúp việc gia đình đối với sự phát
triển gia đình
Công việc gia
đình
Địa vị của ng-ời phụ nữ
Quan hệ giữa ng-ời chủ và ng-ời giúp việc Thời gian rỗi
7 Khung lý thuyết