Với hy vọng luận văn này sẽ góp một phần nhỏ, trong việc giúp các nhà đầu tư cá nhân giảm thiểu rủi ro và thị trường chứng khoán Việt Nam sàn Tp.HCM hoạt động một cách chuyên nghiệp, trở
Trang 1-
PHAN VĂN TÂN
KHẮC PHỤC RỦI RO CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CÁ
NHÂN TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1 TS Lưu Thanh Tâm
2 PGS.TS Phước Minh Hiệp
3 PGS.TS Đồng Thị Thanh Phương
4 TS Phan Mỹ Hạnh
5 TS Trần Anh Dũng
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Khoa quản lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Khoa quản lý chuyên ngành
Trang 2TP HCM, ngày 15 tháng 09 năm 2011
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: PHAN VĂN TÂN Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 06/03/1976 Nơi sinh: Quảng Ngãi
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH MSHV: 1084011031
I- TÊN ĐỀ TÀI:
KHẮC PHỤC RỦI RO CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TẠI THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (SÀN GIAO DỊCH TP.HCM)
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nhiệm vụ:
Nghiên cứu lý thuyết và thực tế từ thị trường, tìm và phân tích nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro
của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán (sàn TP.HCM)
Nội dung:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư chứng khoán và rủi ro trong đầu tư chứng khoán
Chương 2: Phân tích rủi ro nhà đầu tư cá nhân tại sàn giao dịch TP.HCM
Chương 3: Giải pháp khắc phục rủi ro nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán
Kết luận
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/09/2011
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/03/2012
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
PHAN VĂN TÂN
Trang 3Trước tiên, xin chân thành cảm ơn thật nhiều đến thầy TS Lại Tiến Dĩnh, người đã
tận tình chỉ bảo và hướng dẫn, giúp tôi hoàn thành Luận Văn Tốt Nghiệp này
Qua đây cũng xin gởi lời cảm ơn các thầy cô trong trường Đại học Kỹ Thuật Công
Nghệ Tp HCM, đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tập tại trường
Và sau cùng, con xin cảm ơn cha mẹ đã hết lòng quan tâm giúp đỡ con hoàn thành luận văn
này
Một lần nữa, xin chân thành gởi lời cảm ơn đến các thầy cô Trường Đại học Kỹ
Thuật Công Nghệ Tp.HCM, thầy TS Lại Tiến Dĩnh, cùng các cô chú trong đơn vị, cha mẹ,
bạn bè… Những người tận tâm chỉ bảo, hổ trợ, giúp đỡ
HUTECH
TÓM TẮT
Luận văn được thực hiện từ tháng 09 năm 2011, và kết thúc vào tháng 03 năm 2012
Đề tài nghiên cứu Khắc phục rủi ro của nhà đầu tư cá nhân tại thị trường chứng khoán Việt Nam (sàn TP HCM)
Chương 1: Cơ sở lý luận Nêu các định nghĩa về chứng khoán, rủi ro Giới thiệu thị trường chứng khoán Việt Nam Thị trường OTC Thị trường chứng khoán tập trung Các định nghĩa về rủi ro Kết quả khảo sát và giới thiệu phần mềm phân tích
Chương 2 : Phân tích thực trạng thị trường chứng khoán tại Việt Nam Nêu lịch sử ra đời và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam Phân tích rủi ro trong đầu tư trên thị trường chứng khoán Nêu ra những nguyên nhân tác động rủi ro trong đầu tư trên thị trường chứng khoán Tiến hành phân tích nhân tố rủi ro trong đầu tư chứng khoán
Chương 3: Giải pháp và nâng cao hiệu quả Giải pháp vĩ mô, giải pháp vi mô, giải phấp cho từng nhân tố, giải pháp khác
Kết luận: Đưa ra những kết luận và kiến nghị Với hy vọng luận văn này sẽ góp một phần nhỏ, trong việc giúp các nhà đầu tư cá nhân giảm thiểu rủi ro và thị trường chứng khoán Việt Nam (sàn Tp.HCM) hoạt động một cách chuyên nghiệp, trở thành kênh huy động vốn hữu hiệu phục vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trang 4Thesis, conducted from September, 2011 to March, 2012, entitled “Overcoming the
risks of individual investors in Vietnam’s stock market (HCMC stock exchange floor)
Chapter 1: Theory: It gives the definitions of securities and securities risks,
introduction of Vietnam’s stock market, OTC market and the focus stock market, as well as
the survey results and analysis software
Chapter 2: It gives the analysis of the stock market situation in Vietnam, introduces
the history and development of Vietnam’s securities market as well as the analysis of
investment risks on the stock market; It also presents some impact factors to the investment
risks in the stock market and the analysis of risk factors in investment securities
Chapter 3: Solutions and improvement: It provides macro solutions, micro solutions,
solutions for each factor, and solutions other
Conclusion: It gives conclusions and some recommendations Hopefully, the thesis
will make a small contribution in helping individual investors to minimize risks and stock
market of Vietnam (HCMC stock exchange floor) to operate professionally in order to
become an effective capital mobilization channel for socio-economic development of the
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ iii
LỜI MỞ ĐẦU iv
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN………1
1.1 Đầu tư chứng khoán là gì? 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Mục đích đầu tư chứng khoán 1
1.1.3 Đặc điểm của đầu tư chứng khoán 2
1.1.4 Các hình thức đầu tư chứng khoán 2
1.1.5 Nhà đầu tư cá nhân 3
1.1.5.1 Khái niệm 3
1.1.5.2 Đặc điểm của nhà đầu tư chứng khoán cá nhân 3
1.2 Chứng khoán 3
1.2.1 Cổ phiếu 3
1.2.1.1 Khái niệm 3
1.2.1.2 Lợi tức 3
1.2.1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu 4
1.2.1.4 Phân loại cổ phiếu 4
1 2.2 Trái phiếu 5
1.2.2.1 Khái niệm 5
1.2.2.2 Lợi tức 5
1.2.2.3 Các yếu tố tác động đến giá trái phiếu 6
1.2.2.4 Đặc điểm của trái phiếu 6
1.2.2.5 Phân loại trái phiếu 7
1.3 Thị trường chứng khoán 8
Trang 51.3.1.2 Chức năng của thị trường chứng khoán 9
1.3.1.3 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán 9
1.3.2 Thị trường chứng khoán tập trung 10
1.3.2.1 Khái niệm 10
1.3.2.2 Sở giao dịch chứng khoán 10
1.3.2.3 Một số quy định chung về giao dịch tại TTCK Việt Nam 11
1.3.2.4 Quy định về việc giao dịch cổ phiếu trên TTCK tập trung 12
1.3.3.Thị trường OTC (Over The Counter) 13
1.3.3.1 Thị trường OTC 13
1.3.3.2 Đặc điểm của thị trường OTC 13
1.4 Rủi ro trong đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân 14
1.4.1 Khái niệm rủi ro 14
1.4.2 Các loại rủi ro 14
1.4.2.1 Rủi ro hệ thống 14
1.4.2.2 Rủi ro phi hệ thống 18
1.4.3 Quản trị rủi ro 19
1.4.3.1 Khái niệm 19
1.4.3.2 Các bước quản trị rủi ro 19
1.4.3.3 Nội dung quản trị rủi ro đối với NĐT cá nhân 20
1.5 Kiểm định phân tích và đo lường rủi ro trong đầu tư chứng khoán cuả nhà đầu tư cá nhân 20
1.5.1 Số liệu khảo sát 21
1.5.2 Phần mềm kiểm định 21
1.5.3 Ý nghĩa của kiểm định phân tích nhân tố 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH RỦI RO NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TẠI SÀN GIAO DỊCH TP.HCM……….23
HUTECH 2.1.2 Diễn biến thị trường từ năm 2006 đến 2011 25
2.2 Thực trạng nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán 29
2.2.1 Số lượng tài khoản của nhà đầu tư 29
2.2.2 Các cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân quan tâm nhiều nhất hiện nay 30
2.2.2.1 Cổ phiếu có độ cung cầu biến động mạnh nhất hiện nay 30
2.2.2.2 Các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao hiện nay 32
2.2.3 Thị trường chứng khoán nào nhà đầu tư quan tâm nhất 33
2.3 Phân tích rủi ro nhà đầu tư cá nhân gặp phải trong đầu tư chứng khoán 33
2.3.1 Rủi ro phát sinh từ bản thân nhà đầu tư cá nhân 33
2.3.2 Tin đồn 34
2.3.3 Tạo cung cầu giả tạo 35
2.3.4 Mua bán nội gián 35
2.3.5 Bán khống 35
2.3.6 Chất lượng kiểm toán không cao 36
2.3.7 Đội lái 36
2.3.8 Công bố thông tin tùy tiện 37
2.3.9 Phát hành 37
2.4 Kiểm định các nhân tố tác động đến rủi ro đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân 37
2.4.1 Thông tin nhà đầu tư 37
2.4.1.1 Độ tuổi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán 38
2.4.1.2 Danh mục đầu tư 38
2.4.1.3 Vốn đầu tư 40
2.4.1.4 Chiến lược đầu tư 40
2.4.1.5 Tỷ suất sinh lợi trung bình 41
2.4.2 Hành vi bầy đàn của nhà đầu tư từ kết quả khảo sát 42
2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro của nhà đầu tư cá nhân 44
Trang 62.4.3.3 Đặt tên nhân tố 45
2.4.3.4 Kiểm định độ tin cậy thang đo cho từng nhân tố 47
2.4.3.5 Tính giá trị từng nhân tố 48
3.4.3.6 Vẽ đồ thị mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC RỦI RO NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN.…… ……… 53
3.1 Giải pháp tầm vĩ mô 53
3.1.1 Duy trì một nền kinh tế ổn định 53
3.1.2 Ổn định chính sách tiền tệ quốc gia 53
3.1.3 Duy trì một chính sách tài chính phù hợp 54
3.1.4 Phối hợp chặt chẽ chính sách tiền tệ và chính sách tài chính 55
3.2 Các giải pháp vi mô 55
3.2.1 Giải pháp cho nhà đầu tư cá nhân 55
3.2.1.1 Đào tạo kiến thức 55
3.2.1.2 Xác lập nguyên tắc đầu tư 56
3.2.1.3 Không mua cổ phiếu đã quá nóng hay mua theo đám đông 57
3.2.1.4 Xác định giá trị thật của cổ phiếu 58
3.2.1.5 Làm chủ sở hữu công ty nếu đủ nguồn lực 58
3.2.2 Đối với công ty chứng khoán 59
3.2.2.1 Nâng cao đạo đức nghề nghiệp 59
3.2.2.2 Chấn chỉnh một số hoạt động của công ty chứng khoán 59
3.2.2.3 Phát huy hiệu quả tư vấn vì lợi ích của nhà đầu tư cá nhân 60
3.2.3 Giải pháp chung cho thị trường 60
3.2.3.1 Đẩy mạnh CPH 60
3.2.3.2 Khuyến khích các CTCP niêm yết trên TTCK 61
HUTECH 3.2.3.4 Minh bạch hoá thông tin 62
3.3 Từ kết quả kiểm định trong chương 2 đưa ra giải pháp cho từng nhân tố 64
3.3.1 Nhân tố thị trường 64
3.3.2 Nhân tố thông tin 64
3.3.3 Nhân tố khách quan 65
3.3.4 Nhân tố vĩ mô 66
3.3.5 Nhân tố pháp luật 66
3.3.6 Nhân tố kinh doanh 67
3.4 Giải pháp khác 67
3.4.1 Phát triển hợp đồng quyền chọn (Options) chứng khoán 67
3.4.2 Sớm đưa ra quy định giảm ngày T 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1 Kết luận 70
2 Kiến nghị 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HNX : Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội
HOSE : Sở giao dịch chứng klhoán thành phố Hồ Chí Minh
TTLKCK : Trung tâm lưu ký chứng khoán
TTGDCK : Trung tâm giao dịch chứng khoán
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
UBCKNN : Ủy ban chứng khoán Nhà nước
HUTECH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả khảo sát thống kê 20
Bảng 2.1 Mười CP tăng mạnh rên sàn TP.HCM trong đầu tháng 02 năm 2012 30
Bảng 2.2 Mười CP giảm mạnh rên sàn TP.HCM trong đầu tháng 02 năm 2012 31
Bảng 2.3 Thống kê thanh khoản CP từ 22/02/2012 - 06/03/2012 32
Bảng 2.4 Chạy tầng số SPSS Mua bán CP phụ thuộc vào diễn biến thị trường 42
Bảng 2.5 Chạy tầng số SPSS Mua bán theo diễn biến CP Blue chips 43
Bảng 2.6 Chạy tầng số SPSS Mua CP theo đám đông 44
Bảng 2.7 Rotated Comnent Matrix (Ma trận xoay nhân tố) 46
Bảng 2.8 Đặt tên các nhân tố 47
Bảng 2.9 Điểm số các nhân tố (Descriptives) 49
Trang 8DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Diễn biến VN-Index trong năm 2000 24
Hình 2.2 Diễn biến VN-Index trong năm 2006 26
Hình 2.3 Diễn biến VN-Index trong năm 2007 27
Hình 2.4 Chỉ số VN-Index qua các năm, giai đoạn 2007 đến nay 29
Hình 2.5 Diễn biến VN-Index từ khi hình thành tới 2011 33
Hình 2.6 Độ tuổi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán 38
Hình 2.7 Số chứng khoán nắm giữ 39
Hình 2.8 Số lĩnh vực đầu tư (ngành nghề) 39
Hình 2.9 Vốn đầu tư 40
Hình 2.10 Chiến lược đầu tư 41
Hình 2.11 Tỷ suất sinh lợi trung bình 42
Hình 2.12 Mức độ ảnh hưởng rủi ro của các nhân tố tới kết quả kinh doanh của nhà đầu tư cá nhân 50 HUTECH LỜI MỞ ĐẦU 1 Giới thiệu tổng quan - Thị trường chứng khoán đã có từ rất lâu trên thế giới Như một tất yếu năm 2000 thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời, thị trường chứng khoán Việt Nam cũng lớn nhanh và phát triển, hội nhập cùng các nước tiên tiến trên thế giới Lúc đầu vào năm 2000 chỉ số VN Index từ 100 điểm, lên 1170 điểm vào tháng 01 năm 2007 và ngày 23 tháng 08 năm 2011 chỉ số VN Index 401.28 điểm Qua thực tế từ năm 2007-2012 cho thấy thị trường chứng khoán Việt Nam (sàn TP HCM) có tốc độ tăng và giảm mạnh, nên nhà đầu tư chứng khoán có độ rủi ro cao so với các hình thức kinh doanh khác + Trên thế giới: Có nhiều nghiên cứu về rủi ro của TTCK Nhưng chưa có nghiên cứu sâu về TTCK Việt Nam (sàn Tp HCM) Nhất là rủi ro của nhà đầu tư cá nhân + Tại Việt Nam: Tuy có nhiều đề tài nghiên cứu về rủi ro chứng khoán, nhưng ở khía cạnh khác nhau của thị trường như: Rủi ro về Option, Quan hệ Rủi ro và tỷ suất sinh lợi, Rủi ro cho vay chứng khoán… Nhưng chưa có nghiên cứu sâu về rủi ro của nhà đầu tư cá nhân tại TTCK Việt Nam (Sàn Tp HCM) Nhất là giai đoạn từ năm 2007- đến nay Xuất phát từ thực tiển đó, bản thân chọn đề tài: Khắc phục rủi ro của nhà đầu tư cá nhân tại thị trường chứng khoán Việt Nam (sàn Tp.HCM)
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thực trạng thị trường CK (sàn TP.HCM), nhận diện các loại rủi ro trên thị trường và đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư cá nhân
- Nghiên cứu hành vi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Nhằm đưa ra những giải pháp, góp phần cho nhà đầu tư có hướng đầu tư hiệu quả hơn khi tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam (sàn TP HCM)
- Phân tích các nhân tố rủi ro, tìm nhân tố rủi ro nào là ảnh hưởng nhất đối với nhà đầu tư cá nhân, và đưa ra giải pháp cho từng nhân tố
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu hành vi bầy đàn của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (sàn TP.HCM)
Trang 9- Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng rủi ro cho nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng
khoán
- Phạm vi nghiên cứu: Nhà đầu tư cá nhân trên sàn giao giao dịch Tp.HCM Đề tài
không đi sâu vào nghiên cứu rủi ro nhà đầu tư có tổ chức và quỹ đầu tư
- Thời gian số liệu được lấy: Từ năm 2007 – đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng các phương pháp khảo sát, thống kê, mô tả, so sánh, phân tích
và kết hợp số liệu từ thực tế trên thị trường, sử dụng bảng biểu, đồ thị làm rỏ mô hình rủi
ro
+ Dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu khớp lệnh thị trường, từ các công ty niêm yết…
- Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng trong phân tích yếu tố rủi ro chính, là kết quả khảo sát 169
nhà đầu tư Nhằm phân tích nhân tố ảnh hưởng như thế nào tới rủi ro của nhà đầu tư cá
nhân trên thị trường
+ Công cụ sử dụng: Phần mềm thống kê SPSS
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Luận văn nghiên cứu thực nghiện tại thị trường Việt Nam trên góc độ rủi ro của
nhà đầu tư cá nhân Nghiên cứu chiến lược đầu tư, tâm lý bầy đàn và tìm nhân tố ảnh
hưởng rủi ro của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường Việt Nam (sàn Tp.HCM) bằng phương
pháp khảo sát, thống kê, phân tích định lượng Dùng phần mềm SPSS
- Xây dựng các giải pháp hạn chế rủi ro gồm: Giải pháp vĩ mô, giải pháp vi mô, giải
pháp khác và giải pháp cho từng nhân tố
6 Kết cấu của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư chứng khoán và rủi ro trong đầu tư chứng khoán
Chương 2: Phân tích rủi ro nhà đầu tư cá nhân tại sàn giao dịch TP.HCM
Chương 3: Giải pháp khắc phục rủi ro nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng
1.1.1 Khái niệm
- Đầu tư theo nghĩa chung nhất là quá trình sử dụng các nguồn lực hiện tại nhằm thu lại lợi ích nào đó trong tương lai Các nguồn lực sử dụng vào quá trình đầu tư gọi là nguồn vốn đầu tư và có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Vốn bằng tiền, kim loại quý, đá quý, đất đai, bất dộng sản, tài nguyên, thương hiệu, phát minh sáng chế… Hoạt động đầu tư có thể do một tổ chức hoặc một cá nhân thực hiện dưới nhiều hình thức Song nếu căn cứ vào mối liên hệ trực tiếp giữa chủ đầu tư và đối tượng đầu tư người ta thường chia thành đầu tư trực tiếp vào đấu tư gián tiếp
+ Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản lý điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư, được thực hiện hiện dưới các hình thức như gốp vốn kinh doanh hoặc thực hiện các hợp đồng hợp tác kinh doanh + Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động của đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư, được thực hiện dưới các hình thức như đầu tư chứng khoán hoặc cho vay đầu tư đối với các tổ chức kinh
tế
Đầu tư chứng khoán là một trong những hình thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư vào các doanh nghiệp, ở đó chủ đầu tư bỏ vốn để mua các chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) của doanh nghiệp đang lưu hành trên thị trường chứng khoán nhằm đạt được những lợi ích nhất định
1.1.2 Mục đích đầu tư chứng khoán
- Trước hết là nhằm thu được lợi nhuận từ số tiền đã bỏ ra đầu tư Phần lợi nhuận này được hình thành từ lợi tức chứng khoán mà chủ doanh nghiệp trả cho người đầu tư theo quy định và phần chênh lệch giá chứng khoán khi họ chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán trên thị trường
Trang 10- Để phân tán rủi ro có thể gặp trong tương lai, nhờ đa dạng hóa các hình
thức đầu tư; để thực hiện quyền kiểm soát hoặc tham gia quản trị doanh nghiệp với
tư cách người nắm cổ phần, vốn góp chi phối Các mục đích có thể khác nhau tuỳ
theo ý định của từng nhà đầu tư, song cũng có thể tổng hợp các mục tiêu trên trong
những tình huống cụ thể
1.1.3 Đặc điểm của đầu tư chứng khoán
- Rủi ro cao
- Rất nhanh chóng chuyển thành tiền
- Thông qua đầu tư, giúp nền kinh tế huy động vốn phát triển sản xuất…
- Không cần vốn lớn cũng trở thành nhà đầu tư
1.1.4 Các hình thức đầu tư chứng khoán
• Đầu tư theo loại chứng khoán: Các chứng khoán của doanh nghiệp có
nhiều loại như:
+ Cổ phiếu (cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường)
+ Trái phiếu (trái phiếu thường, trái phiếu có khả năng chuyển đổi…),
+ Chứng khoán phái sinh (hợp đồng tương lai, hợp đồng lựa chọn, chứng
quyền…)
- Mỗi loại chứng khoán có khả năng sinh lời cũng như mức độ rủi ro, khả
năng thanh khoản, quyền kiểm soát hoặc tham gia quản trị doanh nghiệp khác nhau
• Đầu tư theo phương thức: Có hai phương thức đầu tư chứng khoán cơ bản
là:
- Đầu tư chứng khoán trực tiếp
- Đầu tư chứng khoán gián tiếp
+ Đầu tư chứng khoán trực tiếp: Là hình thức nhà đầu tư trực tiếp mua
chứng khoán cho mình thông qua các nhà môi giới chứng khoán trên thị trường
+ Đầu tư chứng khoán gián tiếp: Là các nhà đầu tư chứng khoán thông qua
các định chế, tổ chức đầu tư chuyên nghiệp như Quỹ đầu tư chứng khoán, Qũy tín
thác đầu tư… để thực hiện hoạt động đầu tư cho mình Do các tổ chức đầu tư
chuyện nghiệp có đội ngũ chuyên gia và quản lý đầu tư chuyên nghiệp, có khả năng
- Đầu tư chứng khoán dài hạn: Có thời gian từ 1 năm trở lên
1.1.5 Nhà đầu tư cá nhân 1.1.5.1 Khái niệm
- Nhà đầu tư cá nhân là những người có vốn tạm thời nhàn rỗi, họ tham gia trên mua bán trên thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận
1.1.5.2 Đặc điểm của nhà đầu tư chứng khoán cá nhân
- Đa số nhà đầu tư cá nhân vốn ít
- Có trình độ am hiểu về chứng khoán khác nhau, đa số là không cao
- Dễ bị tác động, là đối tượng dễ bị các ảnh hưởng tiêu cực như bán khống, tin đồn
- Thường NĐT cá nhân đầu tư ngắn hạn
- Có khả năng chịu rủi ro thấp
1.2 Chứng khoán
- Chứng khoán là hàng hóa của thị trường chứng khoán Đó là những tài sản tài chính, vì nó mang lại thu nhập và khi cần người sở hữu có thể bán Người ta chia chứng khoán thành 4 nhóm chính là: Cổ phiếu, trái phiếu, các công cụ chuyển đổi, các công cụ phái sinh
1.2.1 Cổ phiếu 1.2.1.1 Khái niệm
- Cổ phiếu là một loại chứng khoán được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu
cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần Người mua cổ phiếu trở thành cổ đông thường hay cổ đông phổ thông
Trang 111.2.1.2 Lợi tức
- Người mua cổ phiếu thường được hưởng lợi tức từ hai nguồn đó là cổ tức
và lãi từ chênh lệch giá cổ phiếu Chênh lệch giá là phần mà các nhà đầu tư với
chiến lược kinh doanh ngắn hạn sẽ bán ra để kiếm lời ngay khi giá cổ phiếu tăng lên
để kiếm lãi
- Cổ tức là phần chia lời cho mỗi cổ phần được lấy ra từ lợi nhuận ròng sau
thuế, sau khi trả cổ tức ưu đãi và thu nhập giữ lại để trích quỹ Việc trả cổ tức có thể
thực hiện bằng việc chia tiền mặt hay chia cổ phiếu
1.2.1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
Có ba nhóm yếu tố được cho là nguyên nhân gây ra sự dao động của giá cổ
phiếu:
+ Những yếu tố kinh tế: Là những nhân tố cơ bản nhất gây ra sự dao động,
của giá cổ phiếu nằm trong sự thay đổi mức thu nhập của doanh nghiệp Mức thu
nhập này cùng với lãi suất thị trường và xu hướng kinh doanh, góp phần tạo nên
những nhân tố kinh tế ảnh hưởng tới giá cổ phiếu
+ Những yếu tố phi kinh tế: Là những nhân tố bao gồm những thay đổi
trong điều kiện chính trị như chiến tranh hay thay đổi cơ cấu quản lý hành chính,
thay đổi thời tiết hay điều kiện thiên nhiên…
+ Những yếu tố thị trường: Là những nhân tố nội tại của thị trường bao gồm
sự biến động thị trường và mối quan hệ cung cầu được coi như là nhóm nhân tố thứ
ba ảnh hưởng tới giá chứng khoán Những thay đổi trong các chính sách về thị
trường như thay đổi Luật chứng khoán, các quy địnhvề điều kiện phát hành, niêm
yết, chính sách thuế thu nhập đối với nhà đầu tư chứng khoán, chính sách đối với
nhà đầu tư nước ngoài
+ Ngoài ra có những yếu tố khác thuộc nhóm yếu tố thị trường, gây biến
động giả tạo, tác động đến giá chứng khoán đó là các hành vi tiêu cực trên thị
trường chứng khoán như đầu cơ, mua bán nội gián, thông tin sai sự thật
HUTECH
1.2.1.4 Phân loai cổ phiếu
- Cổ phiếu ưu đãi: Dành cho cổ đông những ưu đãi so với cổ đông phổ thông Ưu đãi phổ biến nhất là ưu đãi về cổ tức Cp ưu đãi cổ tức ấn định một tỷ lệ
cổ tức tối đa so với mệnh giá Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi cho phép cổ đông, trong những điều kiện cụ thể có thể chuyển đổi cổ phiếu thành cổ phiếu thường
- Cổ phiếu phổ thông: Là loại cổ phiếu điển hình nhất Cổ phiếu mang lại các quyền sau:
+ Quyền hưởng cổ tức: Cổ tức là phần lợi nhuận của công ty dành để trả cho
những người chủ sở hữu, cổ tức có thể trả bằng tiền hay cổ phiếu mới
+ Quyền mua cổ phiếu mới: Khi công ty phát hành cổ phiếu mới để tăng
vốn, các cổ đông hiện hữu đang nắm giữ cổ phiếu phổ thông có quyền được mua
trước cổ phiếu mới, trước khi phát hành ra cho công chúng
+ Quyền bỏ phiếu: Cổ đông có quyền bỏ phiếu bầu và ứng cử vào các chức
vụ quản lý trong công ty, có quyền tham gia các đại hội cổ đông và bỏ phiếu quyết định các vấn đề quan trọng của công ty
1 2.2 Trái phiếu 1.2.2.1 Khái niệm
- Là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền nhất định, thường là trong những khoản thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn Trái phiếu có thể xem là một hợp đồng nợ dài hạn, được ký kết giữa chủ thể phát hành và người cho vay, đảm bảo một sự chi trả lợi tức định kỳ và hoàn lại vốn gốc cho người chủ trái phiếu ở thời điểm đáo hạn Trên giấy chứng nhận nợ này có ghi mệnh giá của trái phiếu và tỷ xuất lãi trái phiếu
1.2.2.2 Lợi tức
- Những lợi tức chủ yếu mà nhà đầu tư nhận được từ việc đầu tư vào trái phiếu là tiền lãi định kỳ thường được trả mỗi năm một lần hay nửa năm một lần; chênh lệch giá là phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua của trái phiếu Với loại trái phiếu có tính thanh khoản cao, nhà đầu tư sẽ bán được trái phiếu với giá cao và
Trang 12được hưởng chênh lệch giá Và lãi của lãi là khoản lãi mà nhà đầu tư nhận được khi
nhà đầu tư dùng khoản lãi trước đó để tái đầu tư
1.2.2.3 Các yếu tố tác động đến giá trái phiếu
- Cũng như các loại hàng hóa khác, giá của trái phiếu cũng phụ thuộc váo
cung và cầu, vì thế để có thể biết các yếu tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu, chúng ta
cần xem xét các nhân tố đứng sau cung và cầu của trái phiếu
+ Thứ nhất: Là khả năng tài chính của người cung cấp trái phiếu Việc cung
cấp trái phiếu là một chức năng của người đi vay nhằm giải quyết nhu cầu về vốn
Vì vậy nhà đầu tư khi mua trái phiếu cần quan tâm đến khả năng thanh toán lãi và
gốc của người cung cấp trái phiếu Nếu có bất kỳ một biến động nào ảnh hưởng đến
khả năng tài chính của chủ thể phát hành thì lập tức giá trái phiếu đó sẽ sụt giảm
trên thị trường chứng khoán mặc dù lãi suất của trái phiếu cao nhưng lại hàm chứa
nhiều rủi ro
+ Thứ hai: Là thời gian đáo hạn trái phiếu Một trái phiếu có thời gian đáo
hạn càng gần thì giá của trái phiếu càng cao trên thị trường
+ Thứ ba: Là dự kiến về lạm phát Nếu lạm phát được dự kiến sẽ tăng thì các
chứng khoán có lãi suất cố định trả theo lãi suất trái phiếu chỉ được thanh toán theo
lãi suất danh nghĩa, như vậy sẽ kém hấp dẫn hơn các tài sản khác có khả năng loại
trừ yếu tố lạm phát, dẫn đến giá của các chứng khoán có lãi suất cố định trên thị
trường bị giảm
+ Thứ tư: Là biến động lãi suất thị trường Lãi suất thị trường là một yếu tố
cực kỳ quan trọng trong việc định giá của các chứng khoán có lãi suất cố định Nếu
lãi suất bắt đầu tăng thì lợi tức đối với trái phiếu đang tồn tại chắc chắn thay đổi
Trong tình huống này thì dòng vốn sẽ chảy vào những nơi nào hứa hẹn lợi nhuận
cao hơn Chính vì thế giá của trái phiếu cố định sẽ giảm
+ Cuối cùng việc thay đổi tỷ giá hối đoái cũng ảnh hưởng đến các loại trái
phiếu được thanh toán bằng nội tệ
1.2.2.4 Đặc điểm của trái phiếu
• Người phát hành : Có hai người phát hành chính là chính phủ và công ty
• Thời hạn : Là số năm mà theo đó người phát hành hứa hẹn đáp ứng những
điều kiện cửa nghĩa vụ Thời hạn của một trái phiếu là chấm dứt sự tồn tại của khoản nợ, người phát hành sẽ thu hồi trái phiếu bằng cách hoàn trả khoản vay gốc Thời hạn này cũng được gọi là thời hạn đáo hạn của trái phiếu
+ Trái phiếu ngắn hạn: Có thời hạn 1-5 năm
+ Trái phiếu trung hạn: Có thời hạn 5 - 10 năm
+ Trái phiếu dài hạn: Có thời hạn trên 10 năm
- Thời hạn đáo hạn của trái phiếu quan trọng với các lý do sau:
+ Nó cho biết khoảng thời gian mà người nắm giữ trái phiếu có thể mong đợi nhận được các khoản thanh toán lãi định kỳ, và cho biết số năm rước khi khoản vay gốc được hoàn trả toàn bộ
+ Lợi tức của một trái phiếu tùy thuộc vào thời hạn của nó
+ Giá của trái phiếu sẽ biến đổi qua quãng đời của nó khi lãi suất trên thị trường thay đổi Tính biến động của giá trái phiếu phụ thuộc vào thời gian đáo hạn của nó
- Nếu các yếu tố khác không đổi, thời gian đáo hạn càng dài, tính biến động giá của trái phiếu càng lớn trước một sự thay đổi của lãi suất thị trường
1.2.2.5 Phân loại trái phiếu + Trái phiếu vô danh: Là trái phiếu không mang tên trái chủ, cả trên chứng chỉ,
cũng như trên sổ sách của người phát hành Những phiếu trả lãi đính theo tờ chứng chỉ, và khi đến hạn trả lãi, và khi trái phiếu đáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ tới ngân hàng để nhận lại khoản vay
+ Trái phiếu ghi danh: Là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ, trên
chứng chỉ và trên sổ của người phát hành Hình thức ghi danh có thể thực hiện cho
Trang 13phần vốn gốc, cũng có thể ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi Dạng ghi danh toàn bộ
đang ngày càng phổ biến là hình thức ghi sổ Trái phiếu ghi sổ hoàn toàn không có
dạng vật chất, quyền sở hữu được xác nhận bằng việc lưu giữ tên và địa chỉ của chủ
sở hữu
+ Trái phiếu chính phủ: Là những trái phiếu do chính phủ phát hành Chính phủ
phát hành trái phiếu nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, hay tài trợ cho các
công trình công ích, hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ Trái phiếu chính phủ là loại
chứng khoán không rủi ro thanh toán Và cũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản
cao
+ Trái phiếu công trình: Là loại trái phiếu được phát hành để huy động vốn cho
những mục đích cụ thể, thường là để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng hay
công trình phúc lợi công cộng Trái phiếu này có thể do chính phủ trung ương hoặc
chính quyền địa phương phát hành
+ Trái phiếu công ty: Là những trái phiếu do các công ty phát hành để vay vốn dài
hạn Có các đặc điểm chung:
- Người nắm giữ trái phiếu được trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, song
không được tham gia vào các quyết định của công ty
- Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước
- Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán,
chuyển nhượng các loại chứng khoán, làm thay đổi các chủ thể nắm giữ chứng
khoán TTCK có thể là tập trung hoặc phi tập trung Hình thái điển hình của TTCK
tập trung là Sở giao dịch chứng khoán (Stock exchange) TTCK phi tập trung còn
gọi là thị trường OTC (Over The Counter)
HUTECH
1.3.1.2 Chức năng của thị trường chứng khoán
+ Huy động vốn cho nền kinh tế: Nhà đầu tư mua chứng khoán của các
công ty phát hành, tiền nhàn rổi của họ được đưa vào sản xuất kinh doanh Thông qua thị trường chứng khoán chính phủ, chính quyền địa phương, các công ty có thể huy động được nguồn vốn sử dụng cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội
+ Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng: Thị trường chứng khoán
cung cấp một môi trường đầu tư lành mạnh, tạo ra các cơ hội lựa chọn phong phú cho nhà đầu tư Chứng khoán trên thị trường khác nhau về tính chất, thời hạn và độ rủi ro, cho phép nhà đầu tư lựa chọn hàng hóa phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình
+ Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán: Thông qua thị trường chứng
khoán các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các cổ phiếu của mình, thành tiền mặt hoặc các cổ phiếu khác khi muốn Thị trường chứng khoán hoạt động càng năng động và hiệu quả càng cao, thì càng nâng cao tính thanh khoản của chứng khoán
+ Giúp chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô: Thị trường chứng khoán
phản ánh nền kinh tế một các chính xác Thông qua thị trường chứng khoán, chính phủ có thể mua bán trái phiếu chính phủ, tạo nguồn thu, bù đắp ngân sách, quản lý lạm phát Chính phủ có thể sử dụng một số chính sách tác động vào thị trường chứng khoán, nhằm định hướng phát triển của nền kinh tế
1.3.1.3 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán + Nguyên tắc công khai: Việc công khai thông tin về thị trường phải thỏa
mãn các yêu cầu: Chính xác: Thông tin công khai nhưng đòi hỏi cũng phải chính xác Kịp thời: Không kịp thời sẽ gây thiệt hại cho các nhà đầu tư Dễ tiếp cận:
Thông tin phải dễ dàng tiếp cận đối với nhà đầu tư
+ Nuyên tắc trung gian: Trên thị trường chứng khoán, các giao dịch được
thực hiện thông qua các tổ chức trung gian là các công ty chứng khoán Thông qua các nghiệp vụ môi giới, kinh doanh, các công ty chứng khoán mua bán chứng khoán giúp các khách hàng của mình
Trang 14+ Nguyên tắc đấu giá: Việc mua bán chứng khoán trên thị trường đều hoạt
động theo nguyên tắc đấu giá Nguyên tắc đấu giá, dựa trên mối quan hệ cung cầu
của thị trường quyết định Có các loại đấu giá: Đấu giá trực tiếp Đấu giá tự động
Đấu giá định kỳ Đấu giá liên tục
1.3.2 Thị trường chứng khoán tập trung
1.3.2.1 Khái niệm
- Thị trường chứng khoán chính thức hay còn gọi là thị trường chứng khoán
tập trung, là thị trường hoạt động theo đúng quy định pháp luật, là nơi mua bán các
loại chứng khoán đã được đăng biểu (listed or registered securities) Thị trường này
có địa điểm và thời gian mua bán rõ rệt và giá cả được tính theo thể thức đấu giá
công khai có sự kiểm soát của hội đồng chứng khoán Thị trường chứng khoán tập
trung chủ yếu được thực hiện bằng các sở giao dịch chứng khoán ( Stock
Exchange) Tại sở giao dịch chứng khoán, các giao dịch được tập trung tại một
điểm, các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh
để hình thành nên giá giao dịch
1.3.2.2 Sở giao dịch chứng khoán
+ Khái niệm: Là một thị trường trong đó việc giao dịch mua bán chứng
khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch (Trading
Floor) hoặc thông qua hệ thống máy tính Các chứng khoán niêm yết tại sở GDCK
thông thường là các chứng khoán của các công ty lớn, có danh tiếng và đáp ứng các
tiêu chuẩn niêm yết (do SGDCK đưa ra)
+ Chức năng của SGDCK: Thiết lập một thị trường GDCK có tổ chức, vận
hành liên tục với các chứng khoán được lưa chọn là chức năng quan trọng nhất của
+ Nguyên tắc khớp lệnh: Trong khớp lệnh định kỳ, mỗi lần khớp lệnh sẽ
hình thành một mức giá, mức giá này thỏa mãn điều kiện là tại mức giá đó khối
lượng khớp lệnh là lớn nhất Các nguyên tắc được áp dụng khi khớp lệnh là:
- Ưu tiên về giá
- Ưu tiên về thời gian
- Ưu tiên về khối lượng
- Ưu tiên về khách hàng
- Ưu tiên phân bổ theo tỷ lệ
+ Lệnh giao dịch: Các lệnh được nhà đầu tư sử dụng phổ biến nhất là lệnh
giới hạn và lệnh thị trường Lệnh giới hạn là loại lệnh mà trong đó người đặt lệnh chỉ ra mức giá giới hạn cho việc thực hiện lệnh của mình, đối với người mua lệnh giới hạn chỉ ra mức giá tối đa mà họ có thể mua được và người bán là mức giá tối thiểu mà họ đồng ý bán Tại SGDCK Hồ Chí Minh, lệnh giới hạn được áp dụng cho phiên mở cửa và phiên đóng cửa thị trường Khi sử dụng lệnh này nhà đầu tư sẳn sàng mua bán chứng khoán theo mức giá thị trường hiện tại hay mức giá tốt nhất hiện có trên thị trường Lệnh thị trường rất thuận tiện cho các nhà đầu tư vì họ
Trang 15không phải chỉ ra giá cụ thể và công ty chứng khoán cũng tiết kiệm thời gian cũng
như nâng cao hiệu quả hơn do giảm bớt sự nhầm lẫn xuất phát từ yêu cầu hủy và
sửa lệnh của nhà đầu tư Tuy nhiên lệnh thị trường có thể gây ra sự biến động giá
bất thường, ảnh hưởng đến sự ổn định giá chứng khoán trên thị trường vì vậy lệnh
thị trường không được sử dụng cho các thị trường mới hình thành
+ Đơn vị giao dịch: Đơn vị giao dịch là quy định về khối lượng giao dịch tối
thiểu của một lệnh giao dịch Quy định này do SGDCK đưa ra, nó có tác động đến
cung cầu trong giao dịch chứng khoán Nếu quy định đơn vị giao dịch quá lớn sẽ
hạn chế khả năng tham gia của nhà đầu tư cá nhân, nhưng nếu quy định khối lượng
giao dịch tối thiểu quá thấp cũng sẽ gây mất thời gian xử lý khối lượng giao dịch
quá lớn Thông thường đơn vị giao dịch được quy định thống nhất là 100 hoặc 1000
cổ phiếu Tuy nhiên tại thị trường Việt Nam khối lượng giao dịch tối thiểu chỉ ở
mức hàng chục, nhằm khuyến khích các nhà đầu tư cá nhân có thể tham gia thị
trường
1.3.2.4 Quy định về việc giao dịch cổ phiếu trên TTCK tập trung
• Thị trường khớp lệnh và thị trường khớp giá
- Trong thị trường khớp lệnh, giao dịch của nhà đầu tư được khớp trực tếp
với nhau không có sự tham gia của những người tạo lập thị trường Mức giá thực
hiện là mức giá thỏa mãn cả bên mua và bên bán Giá thực hiện được xác định trên
cơ sở cạnh tranh giữa các nhà đầu tư và các nhà đầu tư phải trả một khoản phí môi
giới cho công ty chứng khoán Thị trường khớp lệnh hiện nay được hầu hết các
TTCK trên thế giới và cả TTCK Việt Nam cũng áp dụng do tính ưu việt của nó
- Tuy nhiên thị trường khớp giá vận hành rất phức tạp vì vậy không thể áp
dụng cho các thị trường mới hình thành và thị trường khớp giá cũng tiềm ẩn những
hành vi giao dịch không công bằng do nhà tạo thị trường có đặc quyền về thông tin
thị trường Chính những hạn chế này khiến cho hầu hết các SGDCK thiên về lực
chọn thị trường khớp lệnh thay cho thị trường khớp giá
• Khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục
HUTECH
- Khớp lệnh định kỳ là phương thức giao dịch theo đó giá thực hiện được xác định theo điều kiện tại mức giá đó khối lượng giao dịch là cao nhất, trên cơ sở tập hợp tất cả các lệnh mua và lệnh bán trong một khoảng thời gian nhất định Khớp lệnh định kỳ thường được sử dụng để xác định giá mở cửa, đóng cửa
- Khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được thực hiện liện tục ngay khi có các lệnh giao dịch đối ứng được nhập vào hệ thống
1.3.3.Thị trường OTC (Over The Counter) 1.3.3.1 Thị trường OTC
- TTCK phi tập trung còn gọi là thị trường OTC (Over The Counter), trên đó,
các giao dịch được tiến hành qua mạng lưới các công ty chứng khoán phân tán trên khắp quốc gia và được nối với nhau bằng mạng điện tử
- Là một mô hình thị trường chứng khoán xuất hiện sớm nhất Thị trường được mang tên này từ khi chứng khoán được mua bán thẳng qua quầy của các ngân hàng, các công ty chứng khoán hay các tổ chức tương tự Thị trường sau đó phát triển bao gồm mạng lưới các nhà môi giới và tự doanh chứng khoán mua bán với các nhà đầu tư, diễn ra ở bất cứ địa điểm nào thuận lợi
- Thị trường này ở một số nước phát triển tự do, sau đó phát triển thành thị trường có cơ chế tự quản và quản lý của nhà nước, ở một số nước khác do nhà nước hoặc các tổ chức tự quản đứng ra thành lập, vận hành và quản lý
1.3.3.2 Đặc điểm của thị trường OTC
Một số đặc điểm chung của thị trường OTC như sau:
+ Là thị trường được tổ chức chặt chẽ, sử dụng kỹ thuật công nghệ cao, thông qua mạng máy tính điện tử diện rộng, tiện lợi cho giao dịch, thông tin, và quản lý thị trường
+ Chứng khoán giao dịch trên thị trường chủ yếu là các công ty vừa và nhỏ, công ty công nghệ cao, công ty mới thành lập nhưng có tiềm năng phát triển tốt, tóm lại là những chứng khoán chưa đủ tiêu chuẩn niêm yết trên sở giao dịch Có độ rủi ro cao hơn so với chứng khoán trên thị trướng tập trung Thị trường OTC thường được quản lý theo 2 cấp, cấp quản lý nhà nước và cấp tự quản:
Trang 16• Cấp quản lý nhà nước: Do cơ quan quản lý thị trường chứng khoán quản lý
trên cơ sở luật chứng khoán và các luật liên quan
• Cấp tự quản: Chủ yếu có hai hình thức, do hiệp hội các nhà giao dịch chứng
khoán quản lý (như ở Mỹ , NASDAQ, Nhật , Hàn…) hoặc do sở giao dịch
đồng thời quản lý (như ở Anh, Pháp ) Phương thức và mức độ quản lý ở
mỗi nước có khác nhau, tùy vào điều kiện từng nước, nhưng có chung mục
đích là đảm bảo sự ổn định và phát triển của thị trường và bảo vệ nhà đầu tư
Ở Việt Nam ngày 8.03.2005 TTDGCK Hà Nội chính thức khai trương Nhà
nước tổ chức thị trường OTC (Over the counter market)
1.4 Rủi ro trong đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân
1.4.1 Khái niệm rủi ro
- Rủi ro trong đầu tư chứng khoán được định nghĩa là khả năng xảy ra nhiều
kết quả ngoài dự kiến, hay nói cách khác, mức sinh lời thực tế nhận được trong
tương lai có thể khác với dự tính ban đầu Độ chắc chắn (hay độ dao động) của lợi
suất đầu tư càng cao thì rủi ro càng lớn và ngược lại Theo các lý thuyết trước đây
người ta chỉ quan niệm rủi ro là những yếu tố làm cho mức sinh lời giảm đi nhưng
hiện nay, quan niệm này đã thay đổi Tất cả mọi yếu tố làm cho mức sinh lợi thay
đổi so với dự tính, dù làm tăng hay giảm, đều được gọi là rủi ro
1.4.2 Các loại rủi ro
- Những rủi ro do các yếu tố ngoài công ty, không kiểm soát được và có ảnh
hưởng rộng rãi đến cả thị trường và tất cả mọi chứng khoán được gọi là rủi ro hệ
thống Ngược lại những rủi ro do các yếu tố nội tại gây ra, nó có thể kiểm soát được
và chỉ tác động đến một ngành hay một công ty, một hay một số chứng khoán, gọi
là rủi ro không hệ thống Rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống lại có thể chia
nhỏ thành các rủi ro khác nhau
1.4.2.1 Rủi ro hệ thống
1.4.2.1.1 Rủi ro thị trường
- Giá cổ phiếu có thể giao động mạnh trong khoản một thời gian ngắn mặt dù
thu nhập của công ty vẫn không thay đổi Nguyên nhân của nó có thể rất khác
HUTECH
nhau nhưng phụ thuộc chủ yếu vào cách nhìn nhận của các nhà đầu tư về các loại cổ phiếu nói chung hay về một nhóm cổ phiếu nói riêng Những thay đổi trong mức sinh lời đối với phần lớn các loại cổ phiếu thường chủ yếu là do sự đánh giá của nhà đấu tư về chúng thay đổi và gọi là rủi ro thị trường
- Rủi ro thị trường suất hiện do những phản ứng của nhà đấu tư đối với những sự kiện hữu hình hay vô hình Sự đánh giá rằng lợi nhuận các công ty nói chung có xu hướng sụt giảm có thể là nguyên nhân làm cho phần lớn các loại cổ phiếu thường bị giảm giá Các nhà đầu tư thường phản ứng dựa trên cơ sở các dữ kiện thực tế xảy ra, hữu hình như các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội Các sự kiện
vô hình là các sự kiện nảy sinh do yếu tố tâm lý của thị trường
- Rủi ro thị trường thường xuất phát từ những sự kiện hữu hình, nhưng do tâm lý không vững vàng của các nhà đầu tư nên họ hay có phản ứng vượt quá các
sự kiện đó Những sụt giảm đầu tiên của giá chứng khoán trên thị trường là nguyên nhân gây sợ hãi đối với các nhà đầu tư và họ sẽ cố gắng rút vốn bằng cách bán chứng khoán Những phản ứng dây chuyền làm tăng vượt số lượng bán, giá cả chứng khoán sẽ rơi xuống thấp so với giá trị nội tại của chứng khoán Tuy nhiên vẫn có thể có hiện tượng mua vào rất nhiều khi có những sự kiện bất thường xảy ra, lúc đó giá chứng khoán sẽ tăng
1.4.2.1.2 Rủi ro lãi suất
- Rủi ro lãi suất nói đến sự không ổn định trong giá trị thị trường và số tiền
thu nhập trong tương lai, nguyên nhân là dao động trong mức lãi suất chung Nguyên nhân cốt lõi của rủi ro lãi suất là do sự lên xuống của lãi suất chuẩn (có thể
là lãi suất trái phiếu Chính phủ), khi đó sẽ có sự thay đổi trong mức sinh lời kỳ vọng của các loại chứng khoán khác, đó là các loại cổ phiếu và trái phiếu công ty Nói cách khác sự thay đổi về chi phí vay vốn đối với các loại chứng khoán Chính phủ sẽ dẫn đến sự thay đổi về chi phí vay vốn của các loại chứng khoán công ty
- Nhà đầu tư thường coi tín phiếu khu bạc là không rủi ro Các loại trái phiếu chính phủ kỳ hạn dài thì không có rủi ro thanh toán (nhưng vẫn có rủi ro về giá cả) Các mức lãi suất trái phiếu Chính phủ các kỳ hạn khác nhau được dung làm chuẩn
Trang 17để xác định lãi suất trái phiếu công ty có thời gian đáo hạn tương tự Do vậy, những
thay đổi trong lãi suất trái phiếu chính phủ sẽ làm ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống
chứng khoán, từ trái phiếu cho đến các loại cổ phiếu rủi ro nhất Lãi suất trái phiếu
Chính phủ cũng thay đổi theo cung cầu trên thị trường
- Nếu lãi suất trái phiếu Cp tăng từ 12% lên 12,5% thì những người đang
nắm giữ trái phiếu có lãi suất 12% sẽ bị thiệt hại do giá chứng khoán giảm xuống
Vì lãi suất cố định là 12% ngay từ lúc phát hành nên những người nắm giữ chứng
khoán chỉ có thể bán được nếu họ chịu giảm giá xuống tới mức đảm bảo cho lãi suất
đáo hạn của những trái phiếu này đạt mức 12,5% Do đó lãi suất trái phiếu CP tăng,
nó sẽ trở nên hấp dẫn hơn và các loại chứng khoán khác sẽ bị kém hấp dẫn đi Hệ
quả, là những người mua TP sẽ mua trái phiếu CP thay vì mua trái phiếu công ty, và
do vậy lãi suất trái phiếu công ty cũng phải tăng lên Lãi suất TP công ty tăng sẽ dẫn
đến giá của trái phiếu giảm và cũng làm cho giá các loại cổ phiếu thường và cổ
phiếu ưu đãi giảm xuống như một phản ứng dây chuyền
Sự ảnh hưởng của việc thay đổi lãi suất do các công cụ có liên hệ với nhau
Sự tăng lên của lãi suất chuẩn sẽ làm ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống Hệ quả trực
tiếp của việc tăng lãi suất chuẩn là giá cả của các loại chứng khoán khác giảm
xuống Tương tự, lãi suất chuẩn giảm lại làm cho giá các loại chứng khoán tăng lên
1.4.2.1.3 Rủi ro sức mua
- Rủi ro thị trường có thể định nghĩa là rủi ro biến cố về số tiền thu được hiện
nay của nhà đầu tư Rủi ro sức mua là biến cố của sức mua của đồng tiền thu được
Rủi ro sức mua là tác động của lạm phát đối với khoản đầu tư Nếu chúng ta coi
khoản đầu tư là một khoản tiêu dùng ngay, ta có thể thấy rằng khi một người mua
cổ phiếu, anh ta đã bỏ mất cơ hội mua hàng hoá hay dịch vụ trong thời gian sở hữu
cổ phiếu đó Nếu trong thời gian nắm giữ cổ phiếu đó, giá cả hàng hóa, dịch vụ
tăng, các nhà đầu tư bị mất một phần sức mua Giá cả hàng hóa tăng gọi là lạm phát
Cả lạm phát và giảm phát đều liên quan đến khái niệm rủi ro sức mua Yếu tố lạm
phát (giảm phát) sẽ làm thay đổi mức lãi suất danh nghĩa và từ đó sẽ gây tác động
tới giá cả chứng khoán theo cách thức nêu trên
HUTECH
1.4.2.1.4 Rủi ro hối suất
- Là chỉ những rủi ro được tạo nên do sự biến động về hối suất Hối suất
chính là tỷ suất hối đoái giữa đồng tiền của các nước Khi đồng tiền của một nước tăng giá sẽ có lợi cho các doanh nghiệp chuyên chuyên nhập khẩu nguyên vật liệu
để sản xuất kinh doanh và không có lợi đối với những doanh nghiệp suất khẩu hàng hóa Vì vậy, yếu tố đồng tiền tăng giá làm cho giá cổ phiếu tăng và ngược lại Ngoài
ra, khi đồng tiền của một nước tăng giá còn thu hút các nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư vào thị trường cổ phiếu nước đó, kích thích tăng giá cổ phiếu
- Nguyên nhân gây ra là do biến động tỷ giá hối đoái trên thị trường tiền tệ Nhà đầu tư nước ngoài rất quan tâm về rủi ro tỷ giá hối đoái, làm giảm hoặc tăng lợi nhuận đầu tư của họ, khi lợi nhuận được chuyển thành ngoại tệ để đem về nước Đồng ngoại tệ càng mạnh, thì mức độ tác động, ảnh hưởng càng lớn Do đó khi tiền đồng Việt Nam tăng giá mạnh, thì giá chứng khoán được hổ trợ, tức có thể tăng giá Ngược lại đồng Việt Nam giảm giá nhiều so ngoại tệ thì giá cổ phiếu có thể giảm
Ví dụ: Đầu tư trên thị trường bằng tiền đồng Việt Nam Nếu đồng Việt Nam lại giảm giá so với ngoại tệ mạnh như USD thì khi đó nhà đầu tư sẽ thu về ít ngoại
tệ hơn Trong trường hợp ngược lại, đồng Việt Nam tăng giá so với ngoại tệ thì nhà đầu tư sẽ thu về nhiều ngoại tệ hơn, tức thu lợi nhiều hơn
Đồng nội tệ tăng giá mạnh, nhà đầu tư được lợi, khi đó thị trường có thể tăng giá Ngược lại đồng nội tệ mất giá nhiều, thì thị trường chứng khoán có thể giảm giá, và nhà đầu tư sẽ bị thiệt hại
1.4.2.1.5 Rủi ro kinh tế vĩ mô
- Là những rủi ro do sự thay đổi các nhân tố kinh tế tạo nên Các nhân tố này
chủ yếu là các chính sách kinh tế, chu kỳ kinh tế và các nhân tố kinh tế quốc tế Ví dụ: Cuộc khủng hoản tài chính Châu Á cuối năm 1997 làm cho các thị trường
chứng khoán trên thế giới lao đao
1.4.2.1.6 Rủi ro xã hội chính trị
Trang 18- Tình hình chính trị tốt và ổn định làm cơ sở ổn định cho thị trường cổ
phiếu Xã hội và chính trị bất ổn sẽ gây ra biến động trên thị trường cổ phiếu, tạo
nên những rủi ro nhất định đối với nhà đầu tư
1.4.2.2 Rủi ro phi hệ thống
- Có thể chia rủi ro không hệ thống thành rủi ro kinh doanh và rủi ro tài
chính
1.4.2.2.1 Rủi ro về tài chính
- Đây là rủi ro do các khoản nợ của doanh nghiệp gây nên Rất nhiều các
công ty mượn đòn bẩy tài chính, tiến hành vay nợ để mở rộng lợi ích và quyền sử
dụng vốn Rủi ro tài chính có thể dự đoán được là nhiều hay ít thông qua cơ cấu vốn
của công ty Xem xét tỷ xuất cơ cấu vốn là 1ớn hay nhỏ để cân bằng mức rủi ro về
tài chính của công ty Tỷ trọng tiền vay và trái khoán trong cơ cấu vốn của công ty
mà lớn thì rủi ro tài chính của công ty đó càng lớn và ngược lại
- Rủi ro tài chính là rủi ro mà các cổ đông cổ phần thường phải gánh chịu, do
ảnh hưởng của doanh nghiệp sử dụng vốn vay Cũng giống như rủi ro trong kinh
doanh, trong thời gian công ty hoạt động tốt, thì thu nhập của cổ phiếu tăng nhanh
hơn thu nhập hoạt động chi phí tài chính mang lại, ngược lại trong thời kỳ kinh
doanh thua lỗ, thu nhập của cổ đông giảm tỷ lệ nhanh hơn thu nhập hoạt động của
chi phí tài chính cố định Ngoài ra công ty còn có thể vay nợ bằng hợp đồng, do đó
sẽ làm tăng rủi ro tài chính và nguy cơ mất khả năng thanh toán cao
1.4.2.2.2 Rủi ro về quản lý kinh doanh
- Rủi ro này là rủi ro gây nên sự biến động về lợi ích của công ty do vấn đề
quản lý kinh doanh của công ty tạo thành Kinh doanh của công ty là tốt hay xấu, lợi
nhuận cao hay thấp là do trình độ quản lý kinh doanh cao hay thấp quyết định
- Rủi ro quản lý kinh doanh chủ yếu nằm ở việc không thể áp dụng những
biện pháp mang tính bảo vệ đối với các nhân tố bất khả kháng Một trong những
cách để cân bằng rủi ro này là cân bằng mức ổn định giữa lợi ích công ty và mức
tăng trưởng lợi ích của nó Mức độ ổn định này càng lớn thì rủi ro càng thấp
HUTECH
Rủi ro trong kinh doanh: Là sự bất ổn về thu nhập, mà nguyên nhân cơ bản
lại xuất phát từ lĩnh vực, ngành nghề mà công ty hoạt động Là rủi ro của các doanh nghiệp không sử dụng vốn vay trong cơ cấu vốn của mình
- Khi một doanh nghiệp bị đe dọa phá sản, các cổ đông thường phải gánh chịu rủi ro như mất phân phối cổ tức, thậm chí bị mất một phần lớn vốn cổ phiếu đã đầu tư do cổ phiếu bị giảm giá hay lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp bị giảm nghiêm trọng Nhà đầu tư phải gánh chịu tổn thất, nếu công ty đó phá sản và không phục hồi được
1.4.3 Quản trị rủi ro 1.4.3.1 Khái niệm
- Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và
có hệ thống nhằm nhận dạng và kiểm soát phòng ngừa và giản thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro
1.4.3.2 Các bước quản trị rủi ro
+ Bước 1: Nhận dạng rủi ro: Nhằm tìm hiểu cặn kẻ bản chất của rủi ro Cách đơn giản và trực tiếp nhất là liệt kê từng yếu tố và các biến có thể gây ra rủi ro + Bước 2: Ước tính, định lượng rủi ro: Xác định được các nguyên nhân gây
ra rủi ro, nhằm đo lường mức độ phản ứng của NĐT đối với các nguồn gốc rủi ro
đã xác định Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp
+ Bước 3: Đánh giá tác động rủi ro: Để đánh giá tác động rủi ro thường người ta làm bài toán chi phí và lợi nhuận đêm lại Việc quản lý rủi ro tiêu tốn nguồn nhân lực, tiền bạc và thời gian của NĐT, nên cần cân nhắc xem liệu quản lý rủi ro như vậy có thực sự đem lại lợi ích lớn hơn chi phí bỏ ra để thực hiện nó hay không
+ Bước 4: Đánh giá năng lực của của người thực hiện chương trình bảo hiểm rủi ro Có hai chiến lược quản lý rủi ro:
- Thứ nhất: Là dựa vào một tổ chức tài chính chuyên nghiệp, thuê họ thiết kế một giải pháp quản lý rủi ro cụ thể, thích hợp với chiến lược kinh doanh của NĐT
Trang 19- Thứ hai: Là tự NĐT đứng ra thực hiện phòng chống rủi ro bằng cách sử
dụng các công cụ chứng khoán phái sinh như quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn, hợp
đồng tương lai… đồng thời sử dụng các biện pháp kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các
chương trình hoạt động để ngăn ngừa né tránh và giảm thiểu rủi ro
1.4.3.3 Nội dung quản trị rủi ro đối với NĐT cá nhân
- Nghiên cứu rủi ro: Tình hình thị trường và các đặc tính của từng chứng
khoán
- Nghiên cứu các thông số cá nhân: Kiến thức tài chính, mục tiêu tài chính,
khả năng tài chính, thời hạn đầu tư và ngưỡng chấp nhận rủi ro
- Xây dựng các chiến lược đầu tư
- Thực hiện chiến lược
1.5 Kiểm định phân tích và đo lường rủi ro trong đầu tư chứng khoán cuả nhà
đầu tư cá nhân
1.5.1 Số liệu khảo sát
- Bảng câu hỏi được thiết kế khảo sát nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ
chức (xem phụ lục 1)
- Kết quả thu về có 2/171 nhà đầu tư của tổ chức, Có169/171 nhà đầu tư trên thị
trường chứng khoán là cá nhân Phân tích thống kê thực hiện trên nhà đầu tư cá
nhân
Bảng 1.1 Kết quả khảo sát thống kê
Ngày bắt đầu khảo sát 15/11/2011
Ngày kết thúc khảo sát 29/01/2012
Số bản câu hỏi phát ra 200
Số bản câu hỏi thu về 187
Số bản câu hỏi bị loại 16
Số bản câu hỏi đạt yêu cầu 171
Trong đó số nhà đầu tư có tổ chức 2
Số mẫu nghiên cứu 169
HUTECH
1.5.2 Phần mềm kiểm định
- Để thực hiện đề tài nghiên cứu cho luận văn này, tác giả dùng Phần mềm phân tích dữ liệu nghiên cứu SPSS (Statistic Package for Social Science)
- Hiện nay phần mềm SPSS được sử dụng khá phổ biến trong việc phân tích
dữ liệu thu thập qua các hình thức dùng bảng hỏi điều tra, phỏng vấn… không chỉ trong nghiên cứu của các ngành khoa học và xã hội nhân văn, mà còn được ứng dụng trong những nghiên cứu khoa học của nhiều ngành khác nhau
- Trong luận văn này sử dụng phần mềm SPSS phiên bảng 16.0
1.5.3 Ý nghĩa của kiểm định phân tích nhân tố
+ Sau khi khảo sát bảng câu hỏi và thống kê dữ liệu
+ Dùng phần mềm SPSS phân tích để:
- Tìm tỷ lệ phần trăm và vẽ đồ thị chiến lược đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (sàn Tp.HCM)
- Lập bảng tầng số trong yếu tố tâm lý bầy đàn
- Chạy kiểm tra thang đo bằng Cronbach’s Alpha
- Sau khi kiểm tra thang đo đủ độ tin cậy, chạy phân tích nhân tố, sẽ cho biết:
Độ tin cậy của phân tích nhân tố này
Tìm được số nhân tố
Từ bảng ma trận xoay cho biết thuộc tính của nhân tố
- Sau khi xác định được nhân tố, kiểm định lại từng nhóm nhân tố xem thuộc tính có phù hợp với nhân tố hay không
- Sau đó xác định điểm từng thuộc tính, để tiến hành tính giá trị nhân tố bằng cách lấy điểm trung bình của các thuộc tính trong từng nhóm nhân tố Dựa vào điểm trung bình để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
- Kết quả tìm được nhân tố nào ảnh hưởng rủi ro mạnh nhất tới nhà đầu tư cá nhân, đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam (sànTp.HCM)
Trang 20KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
- Chương này nhằm giới thiệu cơ bản chứng khoán, thị trường chứng khoán
như khái niệm, đặc điểm chức năng, cũng như thị trường OTC và thị trường tập
trung, ngoài ra cũng đề cập đến rủi ro của nhà đầu tư khi đầu tư chứng khoán Việt
Nam (sàn TP.HCM) và giới thiệu phần mềm phân tích dữ liệu SPSS phiên bảng 16
- Đây là cơ sở để nghiên cứu về rủi ro và nhấn tố ảnh hưởng đến rủi ro của
nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (sàn TP.HCM)
HUTECH
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH RỦI RO NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN
TẠI SÀN GIAO DỊCH TP.HCM 2.1 Lịch sử ra đời và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam
- Ngày 11/07/1998 CP đã ký nghị định số 48/CP ban hành về chứng khoán
và TTCK chính thức khai sinh cho TTCK Việt Nam ra đời Chính phủ cũng ký quyết định thành lập TTGDCK đặt tại TP.HCM TTGDCK TP.HCM được thành
và chính thức giao dịch phiên đầu tiên vào ngày 28-07-2000 Sau hơn 10 năm đi vào hoạt động TTCK.TP.HCM đã có bước phát triển mạnh mẽ về quy mô cũng như chất lượng
- Về quy mô: Lúc mới hình thành thị trường có hai cổ phiếu niêm yếu SAM, REE và tính đến ngày 09/03/1012 có tới 339 mã cổ phiếu niêm yếu trên sàn TP.HCM, về chất lượng, công nghệ giao dịch trên SGDCK.TP.HCM đã có bước phát triển đáng kể Từ sử dụng công nghệ bán tự động, với hình thức đại diện giao dịch tại sàn, nay thực hiện giao dịch điện tử hóa hoàn toàn dưới hình thức kết nối giao dịch trực tuyến
2.1.1 Diễn biến thị trường từ năm 2000 đến 2005
- Trong 3 tháng đầu tiên, TTGDCK TP.HCM hoạt động cầm chừng hai ngày một phiên, thời gian hoạt động từ 9giờ đến 11giờ vào các ngày thứ hai, thứ tư, thứ sáu hàng tuần, với sự tham gia của 5 công ty cổ phần trong đó chỉ có duy nhất một công ty phía Bắc (Công ty Cổ Phần Giấy Hải Phòng HAP) Tổn giao dịch mỗi phiên chỉ vào khoảng 1 tỷ đồng Giao dịch của thị trường sôi động hơn vào cuối năm đó, với giá trị giao dịch lên đến 5 tỷ đồng mỗi phiên
- Đến ngày 01 tháng 03 năm 2002, TTGDCK TP.HCM chính thức bắt đầu
mở cửa suốt năm ngày trong tuần và áp dụng phương thức giao dịch thỏa thuận đối với cổ phiếu Tuy nhiên tình trạng của kinh tế lúc đó đã có ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán trong những năm đó Liên tiếp hai năm 2002, 2003 chỉ số chứng khoán đã giảm rất mạnh từ 240 điểm xuống còn 138,19 điểm, có phiên thị giá giao dịch chỉ đạt 80 triệu đồng, thanh khoản thị trường giảm một cách rõ rệt
Trang 21- Đến ngày 01/08/2002, biên độ giao dịch cổ phiếu được điều chỉnh thành +/-
tăng lên 3% thay vì +/-2 như trước đây
Hình 2.1 Diễn biến VN-Index trong năm 2000
Nguồn: www.cophieu68.com
- Đến tháng 04/2003 TTCK bắt đầu rôi động với sự tham gia của Công ty Cổ
Phần Cơ Khí Xăng Dầu, mã cổ phiếu là PMS với vốn điều lệ là 32 tỷ đồng, trong đó
nhà nước chiếm 36,45% Chỉ số chứng khoán VN-Index tăng cao liên tục trong mấy
phiên sau tết 2004 Đây là thời gian các công ty họp đại hội cổ đông và thông báo
việc chi trả cổ tức, việc các công ty niêm yết trả cổ tức rất cao đã thu hút khá nhiều
nhà đầu tư trước đây chủ yếu sử dụng tiền nhàn rỗi vào tiết kiệm trong ngân hàng
- Ngày 08/11/2004, lần đầu tiên trên TTCK Việt Nam, một loại chứng chỉ
quỹ (VF1) tham gia niêm yết, và đây là loại chứng khoán có vốn điều lệ lớn nhất
trên thị trường lúc bấy giờ Tổng số chứng chỉ quỹ niêm yết là 30 triệu chứng chỉ
Sự tham gia của công ty liên doanh đầu tư chứng chỉ quỹ Việt Nam (VMF) vào
TTCK đã cũng cố lòng tin của nhà đầu tư và tạo cho thị trường một lượng hàng hóa
đáng kể Đến cuối năm 2004, chỉ số VN-Index đã xấp xấp xỉ với mức của năm
2001 Thị trường chứng kiến sự tăng giá cổ phiếu của hàng loạt các công ty niêm
yết như: GMD, HAP,SAM, BT6, REE, TMS, SAV Cũng vào thời điểm này thị
trường đón nhận tham gia nêm yết của một công ty mạnh trong ngành chế biến thực
phẩm với mã chứng khoán NKD Từ ngày chính thức niêm yết 15/12/2004, cổ
cá nhân nước ngoài có quyền nắm giữ 49% cổ phiếu niêm yết thay vì 30% như trước đây Việc gốp vốn mua cổ phiếu, kinh doanh hay gốp vốn liên doanh thành lập các công ty chứng khoán, quản lý quỹ của các tổ chức cá nhân nước ngoài cũng được nâng lên 49% vốn điều lệ Giao dịch chứng khoán sôi động trở lại vào cuối năm 2005, ngoài việc mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài thì tại thời điểm này tình hình nhà đất đang đóng băng, thêm vào đó giá vàng vào cuối năm tăng cao, cộng thêm các nhà ĐTNN tích cực mua cổ phiếu đẩy chỉ số chứng khoán VN-Index vào cuối năm 2005 tăng lên mức 309.26 điểm, tăng 21,7 điểm, tăng 30% so với cuối năm 2004
- Về mặt quản lý nhà nước, trong năm 2005, chính phủ quyết định chuyển UBCKNN về trực thuộc Bộ Tài Chính thay vì thuộc Chính phủ Giới đầu tư đánh giá đây là quyết định nhằm thúc đẩy phát triển của TTCK do sự chỉ đạo trực tiếp của bộ ngành chuyên môn
2.1.2 Diễn biến thị trường từ năm 2006 đến 2011 + Giai đoạn 2006: Thời kỳ sôi động của TTCK Việt Nam chính thức bắt đầu
từ khi bước vào năm 2006 với sự tham gia của hàng loạt thương hiệu mạnh Sau khi vượt qua 500 điểm Đáng chú ý kể từ thời điểm đó nhà đầu tư bắt đầu chuyển hướng sang các cổ phiếu có giá trị giao dịch thấp Mặc dù xu hướng của năm loại cổ phiếu dẫn đầu thị trường được các nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức niêm yết bán bớt cổ phần của thành viên Hội đồng quản trị nhưng dường như vẫn không ngăn được làn sóng mua cổ phiếu Giá trị giao dịch mỗi phiên đạt trung bình là 150
tỷ đồng
Trang 22- Sau nhiều cảnh báo của các chuyện gia và trên phương tiện thông tin đại
chúng thì xu hướng mua cổ phiếu bằng bất cứ giá nào có phần chững lại
Hình 2.2 Diễn biến VN-Index trong năm 2006
Nguồn: www.cophieu68.com
- Kết thúc phiên giao dịch chứng khoán ngày 25/04/2006 Vn-Index đạt
632,69 điểm, con số cao nhất kể từ khi thị trường chứng khoán Việt Nam hình
thành từ năm 2000 Tuy nhiên ngày 25/04/2006 cũng là ngày vận mệnh của những
nhà đầu tư ngắn hạn Ngay sau đó một ngày thị trường bắt đầu có những tín hiệu
điều chỉnh kéo dài làm nhiều nhà đầu tư trong giai đoạn này điêu đứng Tại phiên
giao dịch ngày 26/04/2006, thị trường chứng kiến một sự đảo chiều khi hầu hết các
lệnh đặt bán tràn ngập trên bảng điện tử, các nhà đầu tư tranh nhau bán tháo cổ
phiếu, chỉ số Vn-Index giảm đột ngột, sau khi đạt mức đỉnh là 632,69 điểm Sự sụt
giảm đột ngột này đã làm cho các nhà đầu tư trên sàn chứng khoán mất phương
hướng và khuynh hướng bán tiếp tục diễn ra làm cho thị trường như lao xuống dốc
- Tuy nhiên đến ngày 11 tháng 05 năm 2006, TTCK bắt đầu sôi động trở lại,
nhưng những biến động trên TTCK vừa qua ít nhiều cũng gây tổn thất cho nhiều
nhà đầu tư, đồng thời làm mất phương hướng của các nhà đầu tư theo phong trào
Để giảm bớt áp lực cho thị trường UBCKNN đã cho phép TTGDCK tăng thời giao
HUTECH
giao dịch, cụ thể là TTGDCK TP.HCM có thêm một lần khớp lệnh nữa là 3 lần trong một ngày và phiên khớp lệnh này được chuyển sang hình thức khớp lệnh liên tục dự kiến thực hiện trong tháng 06 năm 2006 nhưng thực tế phiên khớp lệnh liên tục này chính thức được thực hiện vào tháng 07 năm 2007
+ Giai đoạn 2007: Như vậy sau 7 năm hoạt động, TTCK Việt Nam đã có
những chuyển biến đáng kể Vài năm gần đây mức vốn hóa của TTCK Việt nam đã tăng đột biến Số lượng doanh nghiệp niêm yết tăng 704% so với năm 2000 Theo
dự tính quy mô thị trường sẽ tiếp tục mở rộng do các doanh nghiệp sẽ cổ phẩn hóa với số vồn lên đến hàng ngàn tỷ đồng sẽ niêm yết trên sàn chứng khoán sau khi cổ phần hóa Thị trường có sự tăng trưởng không chỉ về quy mô về niêm yết mà còn cả
tính thanh khoản của thị trường cũng cải thiện rất nhiều
Hình 2.3 Diễn biến VN-Index trong năm 2007
Nguồn: www.cophieu68.com
- Thị trường đã đạt kỷ lục về chỉ số chứng khoán, tháng 03/2007 VN-Index đạt 1.170,67 điểm, diễn biến có nhiều biến động với biên độ giao động mạnh
+ Giai đoạn 2008: Cùng xu thế chung của nền kinh tế, TTCK Việt Nam
khép lại năm 2008 với sự sụt giảm mạnh
- Điểm nỗi bật của thị trường là VN-Index giảm điểm, thị giá các loại cổ phiếu sụt giảm mạnh, nhiều mã CP xuống dưới mệnh giá, tính thanh khoản kém, sự thoái vốn của khối ngoại, sự can thiệp của cơ quan điều hành và ảm đạm của nhà
Trang 23đầu tư Khởi đầu năm tại mức điểm 921,07 điểm VN-Index đã mất gần 60% giá trị
và trở thành một trong những thị trường giảm mạnh nhất trên thế giới, bên cạnh một
loại thông tin không tốt cho thị trường là lạm phát, thắt chặt tiền tệ của Chính phủ,
giá xăng dầu tăng… Và điểm thấp nhất VN-Index được thiết lập trong thời gian này
là 286,85 điểm vào ngày 10/12/2008
+ Giai đoạn 2009: Giai đoạn đầu năm 2009, TTCK Việt Nam tiếp tục đi
xuống do vẫn còn chịu ảnh hưởng chung sự sụt giảm do khủng hoảng kinh tế toàn
cầu Và VN-Index giao động nhỏ quanh mốc 500 điểm, do tình trạng giao dịch chưa
cải thiện, thị trường không có sự hấp dẫn với các nhà đầu tư Đa số các nhà đầu tư
trong tâm lý chờ đợi những tín hiệu tích cực hơn về kinh tế vĩ mô
+ Giai đoạn 2010: Dòng vốn ngoại năm 2010 đều đặn chảy vào TTCK, nhà
đầu tư mua vào với tổng khối lượng mua ròng đạt 270 triệu chứng khoán, tương
đương 15.368 tỷ đồng, điều này cho thấy nhà đầu tư nước noài vẫn tiếp tục dành sự
quan tâm đến TTCK Tính đến hết năm 2010 có 1.032.413 tài khoản được mở tại
các công ty chứng khoán, trong đó tài khoản nước ngoài chiếm 1,31%
- Tính đến cuối năm 2010 đã có 102 công ty chứng khoán thành viên triển
khai giao dịch trược tuyến thành công với sàn HOSE Năm 2010 là năm hoạt động
giám sát giao dịch đối mặt với nhiều thách thức khi các hành vi vi phạm giao dịch
trong lĩnh vực chứng khoán trở nên tinh vi và phức tạp hơn Trước những thách
thức mới, cơ quan quản lý đã tiến hành sửa đổi hệ thống văn bản pháp luật về chứng
khoán và TTCK theo hướng nghiêm khắc và chặt chẽ hơn, có tính răn đe cao hơn
với mức xử phạt cao hơn; một số hành vi như thao túng thị trường và giao dịch nội
gián cũng đã được quy định trong luật hình sự
+ Giai đoạn 2011: Sau ba năm ảm đạm từ 2008-2010, TTCK vẫn tiếp tục đà
suy giảm, dù có những sóng lên nhỏ trong ngắn hạn, nhưng trong năm 2011 thị
trường vẫn giảm điểm VN-Index đầu năm có lúc hơn 520 điểm nhưng cuối năm chỉ
còn khoảng 350 đểm
- Hàng loạt công ty niêm yết trên TTCK (sàn TP.HCM) báo cáo kết quả kinh
doanh không mấy khả quan, đã làm cho nhà đầu tư chứng khoán bán nhiều hơn
HUTECH
mua, và lần lượt rút vốn khỏi thị trường Trong bối cảnh lãi suất cho vay khá cao, dòng tiền mới vào thị trường bị hạn chế, thị trường tiếp tục đi xuống, tuy nhiên số tài khoản chứng khoán vẫn tăng, đến cuối năm 2011 là 1.181.750 tài khoản Đây là tính hiệu khả quan cho TTCK năm 2012
Hình 2.4 Chỉ số VN-Index qua các năm, giai đoạn 2007 đến nay
Năm 2009 2010 2011
Số tài khoản chứng khoán 763.578 1.032.413 1.181.750
Trang 24- Năm 2011 số tài khoản chứng khoán là 1.181.750 tài khoản So với năm
2010 tăng lên 149.337 tài khoản
2.2.2 Các cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân quan tâm nhiều nhất hiện nay
2.2.2.1 Cổ phiếu có độ cung cầu biến động mạnh nhất hiện nay
• Biến động tăng giá
Bảng 2.1 Mười CP tăng mạnh rên sàn TP.HCM trong đầu tháng 02 năm 2012
Mã chứng
khoán
Tên công ty Giá ngày
31/01/2012 (đồng)
Giá ngày 10/02/2012 (đồng)
Tỷ lệ tăng (%)
- Trong các phiên giao dịch của đầu tháng 2 (từ 01-10/02), xu hướng tăng
điểm chiếm ưu thế Tại sàn Tp.HCM tổng cộng có 134 mã giảm, trong đó có 18 mã
cổ phiếu giảm trên 10% Trong khi đó có 144 mã cổ phiếu tăng giá, trong đó 34 mã
cổ phiếu tăng trên 10%, và có 4 mã cổ phiếu tăng trên 20%
- Dẫn đầu tăng giá là cổ phiếu TDW, của công ty cổ phần Cấp nước Thủ
Đức, tăng từ 7.800 lên 11.000 đồng
- Một cổ phiếu khác của ngành cấp thoát nước VSI cổ phiếu này tăng 18,6%
HUTECH
- Các mã cổ phiếu khác là IDI tăng (33,9%), STG (32,5%), TS4 (21,7%)
- Nhiệt điện Bà Rịa BTP dù lỗ trong năm 2011 , nhưng vẫn tăng 19,4%
- Trong nhóm cổ phiếu lớn các mã CP như HPG tăng (16,6%), OGC tăng (15,4%), STB tăng từ 19.000 lên 21.900 đồng…
• Biến động giảm giá
Bảng 2.2 Mười CP giảm mạnh trên sàn TP.HCM trong đầu tháng 02 năm 1012
Mã chứng khoán
Tên công ty Giá ngày
31/01/2012 (đồng)
Giá ngày 10/02/2012 (đồng)
Tỷ lệ giảm (%)
BAS Basa 1.400 800 42,9% SGT Saigontel 8.200 6.800 17,1% SAV Savimex 20.000 16.600 17,0% ATA Ntaco 8.900 7.400 16,9% NVN Nhà VN 8.600 7.200 16,3% LCM KS Lào Cai 36.400 30.600 15,9% CCL PVCL 15.900 13.400 15,7% TRI Tribeco 2.000 1.700 15,0% VKP Nhựa Tân Hóa 700 600 14,3%
CTI CT Idico 15.500 13.400 13,5% Nguồn tổng hợp từ: www.fpts.com.vn
- Dẫn đầu là BAS công ty CP Basa, giảm giá từ 1.400 xuống còn 800 đồng
Do tình hình kinh doanh không tốt Ngoài BAS còn có VKP và TRI là những mã cổ phiếu có kết quả kinh doanh trong những năm qua không mấy khả quan, nếu tình hình kinh doanh không tốt, thì nguy cơ những cổ phiếu này hủy niêm yết là không thể tránh khỏi, do làm ăn thua lỗ liên tục
- Các mã chứng khoán SGT giảm 17,1% , SAV giảm 17% , ATA giảm 16,9%
- CCL là cổ phiếu tăng giá mạnh trong tháng 01/2012 tăng 54,4%, nay đã giảm điểm 15,7 %
Trang 252.2.2.2 Các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao hiện nay
- Các chứng khoán này có thanh khoản cao, chứng tỏ nhà đầu tư đã quan tâm
mua bán tạo nên khối lượng giao dịch lớn trên thị trường Trong thời gian gần đây,
đầu năm 2012, nhiều cổ phiếu được nhiều nhà đầu tư quan tâm Khối lượng giao
dịch trên thị trường tăng lên, thanh khoản được cải thiện Trong đó có những cổ
phiếu sau có khối lượng giao dịch khớp lệnh trên một triệu cổ phiếu trên một phiên
Bảng 2.3 Thống kê thanh khoản CP từ 22/02/2012 - 06/03/2012
trung bình 10 phiên (từ 22/02-06/03/2012) (cổ phiếu)
MBB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân
Đội
7.604.210
EIB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất
nhập khẩu Việt Nam
4.186.420
STB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn
Thương Tín
2.657.320
SSI Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài gòn 2.476.090
ITA Công ty Cổ phần và Đầu tư Công
nghiệp Tân Tạo
SAM Công ty Cổ phần và Phát triển Samco 1539.090
SBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân
2.2.3 Thị trường chứng khoán nào nhà đầu tư quan tâm nhất
- Hiện nay trên thị trường chứng khoán Việt Nam có ba sàn chứng khoán là: Sàn giao dịch chứng khoán Tp.HCM, sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội, và sàn UPCOM
Trong ba sàn giao dịch chứng khoán, khối lượng và giá trị giao dịch sàn HOSE
là lớn nhất ( xem phụ lục 7)
- Trong đó sàn TP HCM, có điều kiện niêm yết cao, sàn lọc những cổ phiếu
đủ tiêu chuẩn mới được niêm yết Có nghĩa là cổ phiếu trên sàn này theo đánh giá chung là có chất lượng cao hơn về vốn hóa, cũng như mức độ minh bạch thông tin, cũng như thanh khoản cao hơn… Sàn Tp.HCM có khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch qua các phiên từ 24/02/2012- 07/03/2012 lớn nhất trong 3 sàn Chứng tỏ
được nhà đầu tư quan tâm nhiều nhất
2.3 Phân tích rủi ro nhà đầu tư cá nhân gặp phải trong đầu tư chứng khoán trên sàn TP.HCM từ năm 2007-2010
2.3.1 Rủi ro phát sinh từ bản thân nhà đầu tư cá nhân
- Khi thị trường CK sôi động, khó có ai tin rằng chỉ số VN-Index sẽ giảm từ mức cao nhất 1.170 điểm xuống mức 440 điểm như hiện nay và có lúc thấp nhất xuống dưới 300 điểm
Hình 2.5 Diễn biến VN-Index từ khi hình thành tới 2011
Nguồn: www.cophieu68.com
Trang 26- Bên cạnh những thành tựu mà thị trường chứng khoán đã đạt được thì nó
còn tồn tại những mặt hạn chế làm ảnh hưởng đến sự phát triển của TTCK: Như về
mặt pháp lý, về mặt cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ quan giám sát và quản lý, về sự
cưỡng chế và thực thi, vấn đề bất cân xứng thông tin, mua bán nội gián, đầu cơ, và
chất lượng của các công ty niêm yết chưa cao… Rủi ro bắt nguồn từ nhiều nguyên
nhân chủ quan, khách quan, nguyên nhân số lượng và chất lượng… Có thể nhận
diện rủi ro chủ yếu của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường như sau:
NĐT cá nhân thiếu kiến thức
- Rủi ro đến từ yếu tố chủ quan, từ sự thiếu hiểu biết của nhà đầu tư cá nhân
về kiến thức chứng khoán dẫn đến hậu quả thất bại trong đầu tư
- Một thực tế là nhà đầu tư cá nhân dễ bị thu hút bởi các cổ phiếu tăng giá,
mua theo đám đông, nghe theo lời đồn mua cổ phiếu này kia… sẽ tăng là mua, mà
thiếu sự nghiên cứu về công ty đó
- Đây là nguyên nhân quan trọng dẫn đến những thất bại không đáng có của
NĐT cá nhân Đã có một thời gian nhà nhà, người người mua chứng khoán, với
quan điểm mua vào và chờ đợi tăng giá là bán kiếm lời Thị trường chứng khoán là
một thị trường kinh tế tri thức, nó đòi hỏi người chơi phải am hiểu quy luật, am hiểu
các chiến lược, quản trị rủi ro… khi kinh doanh chứng khoán Và kiến thức phân
tích kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, phải có được cái nhìn tổng quan về những yếu tố
tác động đến thị trường cũng như các yếu tố vi mô, vĩ mô tác động tới từng ngành,
từng công ty và từng loại chứng khoán, để từ đó có được các quyết định đầu tư đem
lại hiệu quả cao nhất
2.3.2 Tin đồn
- Rủi ro từ thông tin, bắt nguồn từ sự tung tin đồn nhảm, những tin đồn thất
thiệt và không một ngành nào lại cần thông tin nhanh nhất, kịp thời và chính xác
như ngành kinh doanh chứng khoán và các nhà đầu tư hành động theo tâm lý bầy
đàn, hậu quả của việc tung tin đồn thất thiệt gây nên thiệt hại lớn cho NĐT và
những kẻ tung tin đồn thất thiệt lại là người hưởng lợi rất lớn từ việc này Hiện nay,
thông qua mạng Internet các tin đồn thất thiệt có thể nhanh chóng lan tỏa khiến cho
HUTECH
NĐT hoang man, dao động và mang lại những tác hại rất lớn cho NĐT Nhà đầu tư khi tiếp nhận thông tin thì cần phải biết phân loại và sàn lọc thông tin, kiểm chứng thông tin một cánh nhanh nhất, xử lý thông tin phải kịp thời và chính xác, tránh bị rơi vào tình trạng bị lừa bởi thông tin đồn nhảm, gây ra những tổn thất không đáng
có NĐT cũng không nên quá chậm trễ trong việc xử lý thông tin, vì việc xử lý thông tin chậm trễ sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ nặng
2.3.3 Tạo cung cầu giả tạo
- Hiện tượng đầu cơ tích trữ làm lũng đoạn thị trường, hoạt động đầu tư làm tăng doanh số giao dịch tạo tính thanh khoản cho thị trường Nhưng nếu những nhà đầu tư lớn cấu kết với nhau để mua hoặc bán chứng khoán với số lượng lớn gây nên cung hay cầu giả tạo, làm giá cổ phiếu tăng hay giảm đột biến và làm lũng đoạn thị trường, thu lợi bất chính Trong khi những nhà đầu tư thật sự nắm giữ những cổ phiếu đó lại bị thiệt hại Thường là những nhà đầu tư cá nhân, vì họ là người thiếu thông tin, kinh nghiệm ít, thậm chí có những người mới vào thị trường
2.3.4 Mua bán nội gián
- Rủi ro từ mua bán nội gián, là hành vi mà một số người trong nội bộ công
ty biết được một số thông tin nội bộ là công ty sắp phát hành chứng khoán ra thị trường rồi cố tình mua hay bán ra cổ phiếu của công ty
- Sau khi thông tin này được công bố rộng rãi ra công chúng sẽ có sự thay đổi lớn về giá cổ phiếu, và đây là thời cơ tốt cho những kẻ mua bán nội gián kiếm lợi nhuận lớn Nhưng nó đã vi phạm nghiệm trọng nguyên tắc công bằng về công khai thông tin cho mọi NĐT trên TTCK
2.3.5 Bán khống
- Bán khống là hành vi đi vay chứng khoán để bán khi giá cao và mua lại chứng khoán khi giá giảm để trả lại chứng khoán đã vay, việc bán khống sẽ thu được lợi nhuận rất lớn nếu dự đoán đúng được giá cổ phiếu trong tương lai và ngược lại nếu giá cả thị trường diễn ra không như mong đợi thì NĐT sẽ bị tổn thất lớn, việc bán khống đòi hỏi NĐT phải ký quỹ để đảm bảo việc thực thi hợp đồng Nhưng đây là hành vi lũng đoạn thị trường nếu nó được thực hiện bởi sự cấu kết của
Trang 27nhiều NĐT, mua bán khống với số lượng lớn tạo ra cung cầu giả tạo về chứng
khoán, gây khủng hoảng thị trường, gây tác hại xấu cho nền kinh tế
2.3.6 Chất lượng kiểm toán không cao
- Rủi ro từ tính thanh khoản thấp, thật không may cho nhà đầu tư nào khi
mua phải những chứng khoán của những công ty mà tình hình tài chính thiếu lành
mạnh, rủi ro rẽ là tối đa cho NĐT khi mà công ty lâm vào tình trạng phá sản Xuất
phát từ việc NĐT bị lừa bởi các báo cáo tài chính của các công ty đã được kiểm
toán, nhưng thực chất đó là có sự thông đồng giữa kiểm toán và công ty dẫn đến
làm sai lệch các thông tin trên báo cáo tài chính từ lãi giả mà lỗ thật để lừa đảo
NĐT Việc đầu tư chứng khoán cũng rất cần việc phân tích và lấy các thông tin từ
các báo cáo đã được kiểm toán và được công bố, thế nên chất lượng của việc kiểm
toán là rất quan trọng Nếu chất lượng kiểm toán không cao, sẽ đem lại rủi ro cho
NĐT rất lớn
2.3.7 Đội lái
- Tình trạng phao tin làm giá, thao túng giá với các công nghệ kỹ thuật phao
tin, dựa vào những thông tin không thật, làm xáo trộn thị trường Các đội lái đang
làm xói mòn niềm tin, bằng những lệnh mua bán cổ phiếu với khối lượng lớn, làm
tăng hay giảm giá một mã cổ phiếu, mà trong khi không có những thông tin gì quan
trọng làm ảnh hưởng tới thị trường, nhưng hôm trước thì lệnh bán chất đống, dư
bán, nhưng hôm sau khối lượng mua rất lớn… Điều này làm ảnh hưởng tới niềm tin
của NĐT, họ không thể nhận định hay đánh giá được giá cổ phiếu trong tương lai
như thế nào, và họ sẽ là người thiệt hại, khi nắm giữ những cổ phiếu mà bị đội lái
đánh xuống…
2.3.8 Công bố thông tin tùy tiện
- Tình trạng tùy tiện trong công bố thông tin, công bố thông tin chậm, thiếu
chính xác, không trung thực đang gây bức xúc cho các NĐT và ngày càng đặt ra
nhiều thách thức đối với cơ quan quản lý Cần có các chế tài, đủ răng đe để thị
trường hoạt động được tốt hơn, lấy lại niềm tin cho NĐT
- Trong khi một số công ty chưa có kế hoạch sử dụng vốn một cách hiệu quả, nhưng vẫn muốn tăng vốn, đã làm cho công ty nhiều vốn nhưng sử dụng chưa hiệu quả bằng trước khi tăng vốn, tính về yếu tố làm tăng lợi nhuận, chưa kể công ty sau khi tăng vốn, đã không lườn trước được tình huống kinh tế thế giới phát triển chậm làm ảnh hưởng nhiều tới kết quả kinh doanh của công ty… Làm cho giá cổ phiếu giảm đi rất nhiều
2.4 Kiểm định các nhân tố tác động đến rủi ro đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân
2.4.1 Thông tin nhà đầu tư
- Bảng câu hỏi (xem phụ lục 1)
- Sau khi phỏng vấn khảo sát bằng bảng câu hỏi và loại ra những phiếu sai sót thông tin, không phù hợp, chọn ra được 169 mẫu
- Tiến hành chạy chương trình SPSS trên 169 mẫu này
2.4.1.1 Độ tuổi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán
- Trên thị trường đa số ở độ tuổi 30 – 40, có 67 nhà đầu tư trong tổng 169 nhà đầu tư, chiếm 39,6% Kế đến là độ tuổi 40 - 50 có 49 nhà đầu tư chiếm 29% Kế đến là độ tuổi 18-30 chiếm 23,1% Trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ nhất 8,3%
Trang 28Tu 18 den 30 Tu 30 den 40 Tu 40 den 50 Tren 50
Hình 2.6 Độ tuổi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán
- Nhà đầu tư đa số trẻ có độ tuổi 30 – 40 nhiều nhất
2.4.1.2 Danh mục đầu tư
• Số chứng khoán nắm giữ
- Phần lớn các nhà đầu tư chọn 1 đến 4 cổ phiếu, có 94 nhà đầu tư trên tổng
số 169 nhà đầu tư, chiếm 55,6%
- Từ 5 đến 8 cổ phiếu có 62 nhà đầu tư, chiếm 36,7% nhà đầu tư
- Từ 9 đến 12 cổ phiếu có 9 nhà đầu tư, chiếm 5,3% nhà đầu tư
- Từ 13 đến 16 cổ phiếu chỉ có 3 nhà đầu tư, chiếm 1,8% nhà đầu tư
- Và có một trường hợp cá biệt trên 17 cổ phiếu (Mua cổ phiếu để dự đại hội
102030405060708090100
1-4 Cophieu
5-8 Cophieu
9-12 Cophieu
13-16 Cophieu
Tren 17 cophieu
1-2 linh vuc 3-4 linh vuc 5-6 linh vuc 7-8 linh vuc Tren 9 linh
vuc
Hình 2.8 Số lĩnh vực đầu tư (ngành nghề)
Trang 29- Từ số chứng khoán nắm giữ và số lĩnh vực đầu tư cho thấy nhà đầu tư ít đa
dạng hóa doanh mục đầu tư của mình
2.4.1.3 Vốn đầu tư
- Trong 169 nhà đầu tư cá nhân, có 59/169 nhà đầu tư có vốn dưới 100 triệu
(chiếm 34,9%), từ 100 đến 500 triệu có 79 /169 nhà đầu tư, chiếm 46,7%, số nhà
đầu tư có vốn từ 500 - 1tỷ đồng chiếm 25/169, chiếm 14,8%, số nhà đầu tư có vốn
trên 1 tỷ đồng chiếm có 6 người trên 169 người , 6/169, chiếm 3,6%
Đại đa số nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam là nhà đầu tư cá
nhân và có số vốn nhỏ dưới 500 triệu đồng
Hình 2.9 Vốn đầu tư
2.4.1.4 Chiến lược đầu tư
- Các nhà đầu tư chủ yếu đầu tư ngắn hạn, có tới 88/169 nhà đầu tư trả lời
họ đầu tư ngắn hạn, chiếm 52,1% Số nhà đầu tư chọn chiến lược đầu tư hỗn hợp là
46/169 , chiếm 27,2%, chỉ có 35/169 nhà đầu tư trả lời là họ chọn chiến lược đầu tư
- Nhóm lãi trên 20%/năm có 25 nhà đầu tư trong 169 trường hợp, 25/169 chiếm 14,8% Còn lại là thua lỗ 36 nhà đầu tư, 36/169 chiếm 21,3%
Vậy có: 42,6% nhà đầu tư cá nhân trên thị trường có lãi 10-20%/năm
21,3% nhà đầu tư cá nhân trên thị trường có lãi 0-10%/năm
14,8% nhà đầu tư cá nhân trên thị trường có lãi hơn 20%/năm
21,3% nhà đầu tư cá nhân trên thị trường bị lỗ
Nhận xét: Trên sàn chứng khoán Việt Nam (sàn TP.HCM), đa số nhà đầu tư
có độ tuổi trẻ tầm 30-40 tuổi, có số vốn đầu tư dưới 500 triệu, nắm giữ cổ phiếu 3-4 ngành nghề, chiến lược đầu tư ngắn hạn, có lợi nhuận từ 10-20%
Trang 30Tu 10 den 20%
Lon hon 20%
Hình 2.11 Tỷ suất sinh lợi trung bình
2.4.2 Hành vi bầy đàn của nhà đầu tư từ kết quả khảo sát
- Câu hỏi 9 đến câu 11 (ký hiệu c9,c11) cho thấy nhà đầu tư có hành động
theo bầy đàn hay không Nếu câu trả lời “1-có” thì nhà đầu tư mua/bán chứng khoán
chỉ phụ thuộc vào diễn biến giao dịch thị trường trong quá khứ và hiện tại
- Câu 9, khi hỏi “ Anh/ chị có đặt lệnh mua (bán) chứng khoán, khi trên
bảng điện tử xuất hiện hàng loạt lệnh mua (bán) đối với cổ phiếu mà anh chị đang
nắm giữ không, dù không có thông tin gì mới về cổ phiếu đó xuất hiện trên thị
trường”
Thì có tới 37,3% nhà đầu tư trả lời có
Bảng 2.4 Chạy tầng số SPSS Mua bán CP chỉ phụ thuộc vào diễn biến thị
trường
Mua bán cổ phiếu theo thị trường
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid Co 63 37.3 37.3 37.3
Khong 106 62.7 62.7 100.0
Total 169 100.0 100.0
HUTECH
Nhiều nhà đầu tư thường chỉ quan tâm tới hành động của những người khác
trên thị trường để quyết định theo Xem xét nhiều phiên trong giao dịch trên sàn TP.HCM thì thấy, mặc dù không hề có thông tin nào đưa ra nhưng giá nhiều cổ phiếu tăng giảm rất mạnh
- Câu 10 Thiết kế để hỏi xem những cổ phiếu Blue chips dẫn dắt quyết định của các nhà đầu tư trên thị trường hay không, khi được hỏi” Anh/chị sẽ làm gì khi Vn-Index và cổ phiếu Blue chips liện tục giảm giá, trong khi cổ phiếu của anh/chị giữ tăng giá và thông tin thuận lợi về cổ phiếu (như vượt kế hoạch…)”, có tới 34,9% nhà đầu tư trả lời bán gấp cổ phiếu đang nắm giữ, vì sớm muộn gì cũng giảm giá theo cổ phiếu Blue chips
Bảng 2.5 Chạy tầng số SPSS Mua bán theo diễn biến CP Blue chips Mua bán theo cổ phiếu Blue chips
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Co 59 34.9 34.9 34.9
Khong 110 65.1 65.1 100.0 Total 169 100.0 100.0
Kết quả tính trung bình cho câu c9,c10 câu trả lời “1-có” cho từng câu hỏi trên là (37,3% +34,9%)/2 = 36,17% Như vậy khá nhiều nhà đầu tư hoạt động hoàn toàn dựa vào tâm lý bầy đàn dù không có thông tin mới về cổ phiếu xuất hiện
- Câu hỏi 11 (ký hiệu c11) cho thấy nhà đầu tư có hành động mua theodiễn biến thị trường hay không
Nếu câu trả lời “1-có”’ thì nhà đầu tư mua/bán chứng khoán chỉ phụ thuộc vào diễn biến giao dịch thị trường trong quá khứ và hiện tại
- Câu 11 Khi hỏi “Anh/chị có mua cổ phiếu một công ty không, khi không hiểu biết rõ về công ty đó, nhưng trong những phiên gần đây, cổ phiếu này tăng giá
rất nhanh và theo nhiều người sẽ còn tăng nữa”, có tới 32,5% nhà đầu tư quyết định
mua cổ phiếu khi không hiểu rõ về công ty, 23,7% lưỡng lự, tìm hiểu thông tin rồi
Trang 31quyết định sau Như vậy một số lượng những nhà đầu tư trên thị trường chạy theo
diễn biến thị trường khá cao
Bảng 2.6 Chạy tầng số SPSS Mua CP theo đám đông
Mua cổ phiếu khi thấy tăng giá
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent Valid Co 55 32.5 32.5 32.5
Tim hieu roi quyet
dinh 40 23.7 23.7 56.2
Khong 74 43.8 43.8 100.0
Total 169 100.0 100.0
Nhận xét: Theo kết quả phân tích nhiều nhà đầu tư quan tâm, mua bán theo
diễn biến thị trường, mua theo cổ phiếu Blue chips, và sẳn sàng mua cổ phiếu công
ty khi thấy cổ phiếu công ty đó tăng
2.4 3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro của nhà đầu tư cá nhân
- Khảo sát mức độ ảnh hưởng rủi ro của nhà đầu tư cá nhân trên sàn chứng
khoán Việt Nam (sàn TP.HCM), bằng 28 mục hỏi (từ c12.1 đến c12.28), thiết kế
theo thang đo likert từ 1 (hoàn toàn không ảnh hưởng) đến 5(ảnh hưởng rất mạnh),
các mục nhỏ này được phân chia thành 6 nhóm:
2.4.3 2 Phân tích nhân tố
• Tìm nhân tố trên tổng 28 biến
KMO and Bartlett's Test a
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .847 Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 2.164E3
Sig .000
a Based on correlations Nhận xét:
+ Sig < 0,05 và KMO = 0,847 > 0,6 thỏa điều kiện để phân tích nhân tố có ý nghĩa
+ Loại biến c12.10 và c12.24 , để đạt được các nhân tố thỏa mãn điều kiện có trọng số nhân tố (factor loading) lớn hơn 0.5 (xem phụ lục 3)
• Tìm nhân tố sau khi loại 2 biến
+ Sig < 0,05 và KMO = 0,83 > 0,6 thỏa điều kiện để phân tích nhân tố có ý nghĩa (xem phụ lục 4)
+ Từ bảng Total variance Explained, cột Total có giá trị lớn hơn 1 Rút ra được 6 nhân tố (xem phụ lục 4)
- Sau khi sử dụng phương pháp phân tích nhân tố cơ bản và tiến hành xoay nhân tố, 6 nhân tố được rút ra từ nhóm 6 câu hỏi ban đầu (có 2 câu hỏi với trọng số nhân tố factor loading nhỏ hơn 0,5 đã bị loại)