1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển các dịch vụ phi tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương

13 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 246,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Chương Dương đã phát triển và cung cấp rất nhiều dịch vụ phi tín dụng dành cho khách hàng cá nhân nhưng thực tế các sản phẩm này còn hạn chế, chưa

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, nền kinh tế thị trường Việt Nam đã có những bước tăng trưởng mạnh mẽ và dần hội nhập quốc tế Các NHTM Việt Nam đã nhanh chóng đổi mới hoạt động, thích ứng với môi trường cạnh tranh kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO Mục tiêu kinh doanh của các NHTM là bảo đảm an toàn vốn và có lợi nhuận Lợi nhuận NH có được là từ hoạt động đầu tư tín dụng và cung cấp các sản phẩm ngoài tín dụng cho khách hàng Theo xu hướng chung của Ngân hàng hiện đại thì tỷ trọng doanh thu từ hoạt động tín dụng sẽ giảm dần, nhường chỗ cho sự gia tăng doanh thu từ sản phẩm ngoài tín dụng Bên cạnh đó, dân số Việt Nam theo ước tính sẽ tăng lên 88 triệu người vào năm nay, nhưng chỉ có khoảng gần 20% dân số Việt Nam sử dụng dịch vụ ngân hàng Với mức thu nhập cũng như trình độ dân trí của người dân ngày càng cao, Việt Nam đang được đánh giá là thị trường rất tiềm năng dành cho dịch vụ ngân hàng bán lẻ, khi mục tiêu thanh toán không dùng tiền mặt được chú trọng Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Chương Dương đã phát triển và cung cấp rất nhiều dịch vụ phi tín dụng dành cho khách hàng cá nhân nhưng thực tế các sản phẩm này còn hạn chế, chưa thực sự đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, chưa thu hút được khách hàng và chưa có ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả kinh doanh của

Chi nhánh Xuất phát từ tình hình đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “ Phát triển dịch vụ ngân hàng phi tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh Chương Dương” làm luận văn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phát triển DV NHCN phi tín dung tại TCB, luận văn muốn khẳng định thêm vai trò của DV NHCN phi tín dụng trong sự nghiệp phát triển của NHTM Qua nghiên cứu các số liệu, luận văn sẽ tìm ra thực trạng của việc phát triển DV NHCN phi tín dụng bao gồm những thành tựu đạt được và những bất cập

mà NH chưa làm được Từ đó, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm giúp NH đẩy mạnh hơn nữa các DV NHCN phi tín dụng, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh

và tăng lợi nhuận của NH

Trang 2

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm cơ

sở phương pháp luận Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu để đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để tìm ra và giải quyết những khó khăn thách thức trong việc mở rộng các loại dịch vụ mới và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, so sánh khả năng cạnh tranh của TCB chi nhánh Chương Dương và các ngân hàng khác trên cùng địa bàn, từ đó tìm ra sự khác biệt Qua đó giúp ta đánh giá được năng lực hiện tại của TCB chi nhánh Chương Dương Sử dụng phương pháp thu thập số liệu để đánh giá một cách khách quan thực trạng phát triển các dịch vụ phi tín dụng cho khách hàng cá nhân tại chi nhánh

4 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ phi tín dụng đối với khách hàng cá nhân của NHTM

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Chương Dương

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển các dịch vụ phi tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Chương Dương

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KH CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về dịch vụ phi tín dụng đối với KHCN của NHTM

Sản phẩm dịch vụ phi tín dụng dành cho khách hàng cá nhân là các sản phẩm

mà NHTM cung ứng cho khách hàng cá nhân để nhận phí, hoa hồng như dịch vụ thanh toán và các sản phẩm khác theo yêu cầu, uỷ nhiệm của khách hàng

Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ phi tín dụng dành cho khách hàng cá nhân gồm đặc điểm của các sản phẩm phi tín dụng và đặc điểm của sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân Đặc điểm của một sản phẩm, dịch vụ phi tín dụng là các dịch

vụ này hoàn toàn phụ thuộc vào khách hàng Do vậy, khi thực hiện cung cấp các sản phẩm dịch vụ NHTM phải quan tâm trước hết đến nhu cầu của khách hàng, phải xuất phát từ khách hàng Hai là, các dịch vụ này có mức độ cạnh tranh quyết liệt giữa các NHTM Tính cạnh tranh quyết liệt giữa các NHTM phát sinh từ sự dễ thay

Trang 3

đổi của khách hàng trong quan hệ giao dịch với NHTM nhằm mục đích mua sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp nhất mà thoả mãn được nhu cầu cao nhất Ba là, các dịch vụ này phụ thuộc nhiều vào môi trường kinh doanh và công nghệ Dưới sự tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghệ ngân hàng có những bước tiến nhảy vọt và có khuynh hướng quốc tế hoá, trở thành nguồn lực nội tại của mỗi NHTM về tư duy kinh doanh, tạo ra các sản phẩm thích ứng với thị trường Do vậy, hoạt động của NHTM không thể tách rời với công nghệ ngân hàng

Các dịch vụ ngân hàng phi tín dụng dành cho KHCN được phân thành các loại sau: Thứ nhất là các dịch vụ thanh toán Ngày nay có thể nói dịch vụ thanh toán chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động của các NH, nó tạo điều kiện cho nhiều dịch

vụ khác của NH phát triển, đồng thời nó là cơ sở để thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế Dịch vụ này bao gồm:Thanh toán quốc tế, thanh toán chuyển tiền trong nước ,cung ứng các phương tiện thanh toán hiện đại: Phát hành và thanh toán các loại thẻ, thực hiện rút tiền tự động qua máy ATM như Tthẻ thanh toán (Debit card), Thẻ tín dụng (Credit card), Thẻ rút tiền mặt Các dịch vụ thanh toán trong nước khác như dịch vụ ngân hàng trực tuyến, Dịch vụ trả lương tự động, Dịch vụ trả gốc và lãi vay tự động, dịch vụ ngân hàng điện tử Thứ hai là dịch vụ kinh doanh ngoại tệ Các dịch vụ khác như kinh doanh vàng bạc, đá quý, dịch vụ thong tin tư vấn, dịch vụ bảo quản vật có giá, dịch vụ bảo hiểm

Phát triển các dịch vụ phi tín dụng là việc không ngừng mở rộng cả về số lượng và nâng cao chất lượng các sản phầm ngoài tín dụng, nhằm thỏa mãn nhu cầu của KH để tăng lợi nhuận từ việc cung cấp các sản phẩm này Sự phát triển ở đây được phân tích trên hai khía cạnh là phát triển về chiều rộng và phát triển vể chiều sâu Phát triển về chiều rộng tức là đa dạng hóa, gia tăng các loại hình sản phẩm dịch vụ phi tín dụng dành cho khách hàng cá nhân Phát triển về chiều sâu là việc nâng cao chất lượng dịch vụ

Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, việc phát triển các dịch vụ phi tín dụng dành cho KHCN là hết sức cần thiết Nó xuất phát từ nhu cầu của thị trường Bởi phát triển các dịch vụ phi tín dụng dành cho KHCN góp phần tăng cường sự luân chuyển của dòng vốn trong nền kinh tế thúc đẩy sản xuất, tăng trưởng kinh tế Thúc đẩy nền kinh tế quốc gia nhanh chóng hội nhập vào nền kinh tế thế giới Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo xu hướng nền kinh

tế tri thức, bởi nó ứng dụng nhiều thành tựu của công nghệ thông tin Ngoài ra, nó

còn xuất phát từ nhu cầu của chính NHTM Trong bối cảnh nền kinh tế thắt chặt tín

Trang 4

dụng thì lợi nhuận của mỗi NH chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng Thêm vào đó, các NHTM luôn phải đối đầu với nguy cơ rủi ro tín dụng Để đảm bảo tăng lợi nhuận như đúng kế hoạch thì việc phát triển các dịch vụ của NH càng phải được chú trọng Thêm vào đó với áp lực cạnh tranh ngày càng lớn giữa các NH thì NH nào có sản phẩm mới hơn, linh hoạt hơn, tiện ích hơn sẽ thu hút được lượng KH lớn hơn Từ

đó có thẻ thấy rằng việc phát triển sản phẩm dịch vụ phi tín dụng có ý nghĩa hết sức thực tiễn trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa thị trường tài chính hiện nay Phát triển các dịch vụ KHCN sẽ thúc đẩy các nghiệp vụ khác cùng phát triển Các nghiệp vụ và dịch vụ trong NH đều có mối quan hệ với nhau, tác động đến nhau Cuối cùng, sự cần thiết phải phát triển các dịch vụ phi tín dụng dành cho KHCN còn xuất phát từ nhu cầu của khách hàng bời nó giiúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí, nâng cao được trình độ hiểu biết sử dụng dịch vụ Khách hàng được cung cấp thông tin một cách kịp thời và hiệu quả

Sự phát triển của các dịch vụ phi tín dụng dành cho KHCN được đánh giá qua các chỉ tiêu về định tính và định lượng Về định tính, đó chính là việc các NH không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ tiện ích nhằm thỏa mãn nhu cầu của KH Các chỉ tiêu đó là chất lượng dịch vụ, sự hài long của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ, những phàn nàn và khiếu nại của khách hàng về dịch vụ, mức độ rủi ro hay

an toàn đối với tài sản của KH Về định lượng, đó chính là việc tăng trưởng tốc độ doanh thu, lợi nhuân từ các sản phẩm này Các chỉ tiêu đó là quy mô và thị phần của dịch vụ, tốc độ tăng trưởng doanh số và lợi nhuận do sản phẩm, dịch vụ này mang lại, tỷ trọng thu dịch vu phi tín dung trong tổng thu hoạt động NH, tính đa dang của sản phẩm, dịch vụ, số lượng khách hàng sử dụng dịch vu và quy mô giao dịch một khách hàng

Để đánh giá sự phát triển của các dịch vụ phi tín dụng dành cho khách hàng

cá nhân, chúng ta phải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng đến nớ Bao gồm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về phía ngân hàng cung cấp dịch vụ, bao gồm: Năng lực tài chính, cơ sỏ vật chất và công nghệ ngân hàng, nguồn nhân lực, hoạt động marketing, mục tiêu, chiến lược hoạt động của NH, uy tín của NH, biểu phí cho từng sản phẩm dịch vụ phi tín dụng dành cho KHCN Các nhân tố khách quan bao gồm: môi trường kinh tế chính trị, xã hội, môi trường pháp lý, tiến bộ khoa học công nghệ, và các nhân tố khác như tập quán, thói quan của khách hàng, vị trí địa lý, trình độ dân trí, đối thủ cạnh tranh.

Trang 5

Như vậy chương 1 với hệ thống lý luận cơ bản về dịch vụ phi tín dụng dành cho KHCN và phát triển dịch vụ phi tín dụng dành cho KHCN của ngân hàng thương mại sẽ là cơ sở, nền tảng của quá trình nghiên cứu luận văn diễn ra ở hai chương tiếp theo

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI TECHCOMBANK CHƯƠNG DƯƠNG

2.1 Khái quát về Techcombank Chương Dương

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam- tên giao dịch quốc tế là: Vietnam Technological and Commercial Joint stock Bank-Techcombank (viết tắt

là TCB) được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng Trải qua hơn 18 năm hoạt động, trong bối cảnh ngày càng khó khăn của nền kinh tế, TCB vẫn đứng vững và tiếp tục phát triển Đến nay Techcombank đã trở thành một trong những NHTM cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 150.000 tỷ đồng (tính đến hết năm 2010) Chi nhánh Chương Dương được thành lập theo quyết định

số 1992/QĐ-HĐQT ngày 21/11/2001 của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam TCB Chương Dương có trụ sở tại 414 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên thành phố

Hà Nội Nằm trên địa bàn tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp như sắt thép,

đồ cơ khí; các hoạt động thương mại dịch vụ phát triển; mức sống dân cư cao so với mặt bằng chung của cả nước Đặc biệt đường Nguyễn Văn Cừ còn được gọi là “phố

ô tô” với hàng loạt các showroom ô tô nằm san sát nhau Cho đến nay, Chi nhánh Chương Dương đã trải qua 10 năm phát triển Trong suốt 10 năm đó, Chi nhánh Chương Dương luôn khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế, đứng vững và phát triển trong cơ chế mới Các sản phẩm tại TCB CN Chương Dương là huy động vốn, cho vay đầu tư, bảo lãnh, thanh toán và tài trợ thương mại, thẻ và ngân hàng điện tử, và các hoạt động khác như tư vấn đầu tư và tài chính, khai tác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

Năm 2010, nhìn chung tình hình kinh tế - xã hội cả nước và Hà Nội tiếp tục

ổn định và có những bước phát triển Tuy nhiên, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố trên thế giới cũng như trong nước làm ảnh hưởng đến tất cả các mặt của đời sống xã hội cũng như cuộc sống của cá nhân trong xã hội

Trang 6

Bảng 1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của CN Chương Dương

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Thực hiện

% so

2007

Thực hiện

% so

2008

Thực hiện

% so

2009

1 Tổng nguồn vốn 365,671 173% 564,265 154% 722,162 128%

- Tiền gửi dân cư 263,762 185% 387,387 147% 554,108 143%

- Tiền gửi các tổ chức 101,909 112% 176,878 173% 168,054 95%

2 Tổng dư nợ 237,324 106% 379,216 159% 476,839 125%

- Nợ quá hạn 5,99 113% 9,441 157% 10,909 115%

Tỷ lệ nợ quá hạn 2,52% 2,49% 2,28%

3 Kết quả kinh doanh 22 115% 25 113% 29 116%

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động CN Chương Dương

Công tác huy động vốn tiền gửi dân cư của chi nhánh Chương Dương gặp rất nhiều khó khăn do sự cạnh tranh hết sức sôi động và quyết liệt giữa các NHTM cùng với sự xuất hiện của nhiều kênh huy động khác nhau Tuy nhiên chi nhánh vẫn hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu, tổng số dư huy động năm 2010 đạt 722,162 tỷ tăng 28% so với năm trước Năm 2010 hoạt động tín dụng của chi nhánh đã mở rộng và tăng nhanh nhưng vẫn đảm bảo an toàn Việc duy trì công tác kiểm tra kiểm soát luôn được đảm bảo đúng và đầy đủ với những quy tắc tín dụng, đồng thời việc luôn bám sát các đơn vị có quan hệ tín dụng để tư vấn và có biện pháp kịp thời nhằm bảo đảm vốn vay được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Tổng dư nợ năm 2010 đạt 476,839 tăng 25% so với năm trước Cuối năm 2010, lợi nhuận trước thuế của

CN đạt 29 tỷ, tăng 16% so với năm trước

2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng dành cho KHCN tại TCB Chương Dương

Dịch vụ thanh toán tại CN Chương Dương phát triển rất ổn định CN Chương Dương đã tham gia vào hết các kênh thanh toán trong nước với thời gian giao dịch nhanh, thuận tiện Đó là các kênh: thanh toán song phương, thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán bù trừ Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng đã hoạt động ổn định và ngày cảng phát huy hiệu quả Đến nay, hệ thống

Trang 7

thanh toán điện tử liên ngân hàng đã kết nối được tất cả NHNN chi nhánh 63 tình, thành trong cả nước

Bảng 2: Thực trạng thanh toán cho KHCN trong nước bằng VND của CN

Chương Dương giai đoạn 2007-2010

Đơn vị: Triêu đồng, món

Chỉ tiêu

Số

món

Số tiền

Số món

Số tiền

Số món

Số tiền

Số món

Số tiền

Tổng 1.300 700 1.300 880 1.300 950 1512 1.125

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động dịch vụ của CN Chương Dương năm 2007,

2008, 2009, 2010)

Còn dịch vụ thanh toán quốc tế (TTQT) ngày càng chiếm vị trí lớn trong cơ cấu sản phẩm của NH Doanh số chuyển tiền quốc tế đi của KHCN năm 2008 tăng gần gấp 2 lần so với năm 2009 (405 nghìn USD năm 2010 so với 216 nghìn USD năm 2009) và doanh số chuyển tiền quốc tế đến tăng gần gấp 3 lần (783 nghìn USD năm 2010 so với 264 nghìn USD năm 2009) Dịch vụ chuyển tiền Western Union cũng đạt mức tăng trưởng khả quan với doanh số thanh toán trong nước và quốc tế năm 2008 đạt trên 9.000 tỷ đồng với mức thu phí ròng đạt trên 0,72 tỷ đồng

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng là một hoạt động truyền thống của CN Chương Dương, thực hiện giao dịch đa dạng hóa các hình thức giao dịch hối đoái, kinh doanh mua bán hầu hết các loại ngoại tệ mạnh như USD, EUR, JPY, và các loại ngoại tệ khác phục vụ yêu cầu của khách hàng Nhìn chung, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của CN Chương Dương về cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu mua ngoại

tệ của KHCN ra nước ngoài công tác, học tập hoặc du lịch trong khu vực Trong những năm gần đây hoạt động này đã có những bước tiến vượt bậc Nếu như năm

2008 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ đạt 4,8 triệu VND chiếm tỷ trọng 7,7% tổng thu dịch vụ KHCN với doanh số mua bán ngoại tệ đạt 1 triệu USD thì năm 2009 lợi nhuận từ hoạt động này đạt 7,32 triệu VND, chiếm tỷ trọng 9,2% trong điều kiện năm 2009 diễn biến cả năm là tình trạng thừa ngoại tệ và sức ép tăng giá VND

Các sản phẩm thẻ của TCB cũng như của TCB Chương Dương ngày càng

được hoàn thiện về quy trình, tính năng cũng như mạng lưới thanh toán và liên kết hợp tác để tạo ra thế mạnh, và khẳng định thương hiệu thẻ Techcombank trên thị

Trang 8

trường Hiện nay, Techcombank đang cung cấp đa dạng các sản phẩm thẻ với nhiều

tiện ích 3 trong 1 CN Chương Dương đã triển khai đầy đủ các sản phẩm thẻ: thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ và tín dụng quốc tế Visa, thể ghi nợ và tín dụng quốc tế Vietnam Airline…

Biểu đồ 1: Tăng trưởng phát hành thẻ qua các năm

4365

5176

6826

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000

Số lượng thẻ

Năm

Số lượng thẻ phát hành của Chi nhánh Chương Dương tăng mạnh qua từng năm Năm 2008 là 4.365 thẻ và tăng 18.6% vào năm 2009, tăng 31.87% vào năm

2010 Có được số lượng phát hành thẻ tăng nhanh như trên là do TCB đã chủ động đưa ra các hình thích mở tài khoản đáp ứng được nhu cầu của xã hội

Mạng lưới các điểm chấp nhận thẻ của Techcombank không ngừng mở rộng trong cả nước, từ siêu thị, nhà hàng, khách sạn đến các trung tâm thương mại, sân bay và nhiều địa điểm khác Số lượng máy ATM và POS đã lên đến hơn nghìn chiếc trên 42 tỉnh thành toàn quốc của Techcombank Đặc biệt kể từ ngày

3-12-2009, Techcombank đã kết nối thành công với hệ thống thẻ VNBC Với việc kết nối này, chủ thẻ nội địa của Techcombank không chỉ giao dịch được trên các ATM của HSBC, các máy thuộc hệ thống Smartlink, Banknetvn (2 hệ thống thẻ lớn nhất Việt Nam với gần 30 ngân hàng khác nhau) mà còn có thể sử dụng ở các máy thuộc hệ thống VNBC- Công ty cổ phần Thẻ thông minh Vina

Do đến năm 2006, Techcombank mới thực hiện việc hạch toán doanh thu phí dịch vu phát hành thẻ, và mặc dù mức độ doanh thu đạt được chưa cao nhưng cũng khá khả quan

Trang 9

Biểu đồ 2: Doanh thu từ sản phẩm phát hành thẻ

Đơn vị: Triệu đồng

285

589

0

100

200

300

400

500

600

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động dịch vụ CN Chương Dương năm 2007, 2008,

2009, 2010)

Nhóm dịch vụ ngân hàng ứng dụng công nghệ hiện đại ra đời là kết quả tất yếu của xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng theo hướng hiện đại hay còn gọi là

xu hướng điện tử hóa ngân hàng Tuy nhiên công tác nghiên cứu, triển khai những sản phẩm chứa hàm lượng công nghệ cao này vẫn chưa đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, thời gian nghiên cứu sản phẩm dài khiến cho việc triển khai sản phẩm

so với các ngân hàng khác bị chậm trễ, gây khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị phần Hơn nữa chất lượng dịch vụ chưa cao, chưa ổn định, hay xảy ra lỗi ảnh hưởng đến giao dịch của khách hàng

Một số các dịch vụ khác của CN là thanh toán hóa đơn các dịch vụ như điện, nước, điện thoại Tuy nhiên, dịch vụ này tại TCB vẫn chưa thực sự phát triển Dịch

vụ thu hộ thì phát triển hơn do TCB đã tham gia thu hộ cho các công ty lớn như Frudential, Vietpay…Bằng dịch vụ này, CN Chương Dương không những thu được nguồn tiền gửi thường xuyên ổn định mà còn gia tăng nguồn thu phí dịch vụ cho tất

cả các chi nhánh TCB

Trang 10

Bảng 3: Cơ cấu DTSP PTD trên tổng DT hoạt động các năm

Đơn vị: triệu đồng

Tổng doanh thu 110.626 141.651 177.313 202.904 Doanh thu từ hoạt động tín dụng 97.660 113.965 144.793 166.411

DT DVCN ngoài tín dụng 4.374 10.846 12.564 15.024

DT từ hoạt động khác 8.592 16.840 19.956 21.469 DTSPCN PTD / Tổng DTHDNH 3.95% 7.65% 8.12% 7.4%

Nguồn: báo cáo thường niên CN Chương Dương

Tổng doanh thu của CN tăng trưởng hàng năm, nhưng tập trung vào tăng doanh thu từ hoạt động tín dụng Doanh thu từ các sản phẩm ngoài tín dụng tăng trưởng rất ít Năm 2008, do chủ trương của TCB là phát triển mảng bán lẻ nên doanh thu sản phẩm ngoài tín dụng tăng nhanh so với năm 2007, tăng 248% Tuy nhiên, từ năm 2008 đến năm 2009 chỉ tiêu nay tăng chậm lại Tỷ trọng doanh thu ngoài tín dụng trên tổng doanh thu năm 2007 đạt 3.95%, các năm tiếp theo có tăng nhẹ lên 8.12% năm 2009, nhưng đến năm 2010 lại giảm xuống còn 7.4%

Số tuyệt đối về doanh thu sản phẩm ngoài tín dụng có xu hướng tăng nhưng

tỷ trọng có xu hướng giảm do tốc độ tăng doanh thu hoạt đông tín dụng vẫn là trọng yếu Nguyên nhân của việc tăng doanh thu hoạt động tín dụng là do NH mở rộng đầu tư, lãi suất thị trường những năm qua luôn ở mức cao Mặt khác, những sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng mới triển khai chưa mang lại doanh thu cao như dịch

vụ NH điện tử, sản phẩm bảo hiểm Thêm vào đó, các mức phí dịch vụ luôn được điều chỉnh giảm do yếu tố cạnh tranh với các NH khác

Qua đánh giá về các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng dành cho KHCN ta có thể thấy được một số thành tựu đạt được của CN Chương Dương đó là: Sản phẩm dịch vụ phi tín dụng có xu hướng đa dạng hơn, chất lượng của sản phẩm dịch vụ phi tín dụng ngày càng ổn định và nâng cao, quy trình cung ứng sản phẩm dịch vụ phi tín dụng tới khách hành nhanh chóng, thuận tiện hơn, các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng được xây dựng và hoàn thiện trên nền tảng công nghệ hiện đại, chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên trực tiếp giao dịch với khách hàng, độ an toàn và chính xác của dịch vụ phi tín dụng ngày càng cao, quy mô và thị phần dịch vụ phi tín dụng ngày càng được mở rộng Bên cạnh đó là những mặt còn hạn chế: Thị phần sản phẩm dịch vụ phi tín dụng của CN Chương Dương trên thị trường còn ở mức

Ngày đăng: 05/11/2016, 18:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thực trạng thanh toán cho KHCN trong nước bằng VND của CN - Phát triển các dịch vụ phi tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương
Bảng 2 Thực trạng thanh toán cho KHCN trong nước bằng VND của CN (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w