Quy mô lao động của công ty hiện nay gồm 560 người, trong đó có 100 lao động nữ, trên 50 người có trình độ đại học các chuyên ngành khai thác mỏ, địa chất, tuyểnkhoáng, cơ khí, hóa, kinh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Trần Thị Thu Hương và các thầy cô giáo trong bộmôn Địa Sinh Thái & CNMT đã giáp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian học tập tạikhoa cũng như trong việc làm đồ án tốt nghiệp Với kiến thức cùng sự nhiệt tình của thầy
cô và đặc biệt là Th.S Trần Thị Thu Hương đã giúp em trong việc định hướng, tìm kiếmtài liệu, động viên và chỉ bảo để em hoàn thành đồ án… Những kinh nghiệm, kiến thứcquí báu của cô đã giúp cho em hiểu sâu hơn những kiến thức về môi trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các cô, chú, các anh, chị công tác tại Công
Ty mỏ đồng Sin Quyền – Lào Cai, Phòng An Toàn Môi Trường và công ty Tư Vấn CôngNghệ Môi Trường Mỏ Trong suốt thời gian thực tập tai đây em đã tiếp thu được thêmnhưng kinh nghiệm quý giá cho bản thân Quá đó có thêm kiến thức để có thể trước làlàm quen với thực tế sau là áp dụng vào bản thân mình; cùng các thầy cô giáo trong bộmôn Địa Sinh Thái & CNMT, Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất đã giúp đỡ và tạo điều kiệncho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2012
Hà Đắc Phương
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nhiệt độ và độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong nhiều năm
khu vực huyện Bát Xát ( Lào Cai ) 14
Bảng 1.2 Lưu lượng mưa trung bình tháng trong nhiều năm khu vực huyện Bát Xát(mm) ……… 15
Bảng 1.3 Tốc độ gió trung bình tháng trong nhiều năm khu vực huyện Bát Xát(m/s) ……… 15
Bảng 1.4 Dân cư khu vực nghiên cứu 19
Bảng 1.5 Một số chỉ tiêu cơ lý của các mẫu sét……… 27
Bảng 1.6 Đặc tính cơ lý đất đá mỏ đồng Sin Quyền……… 28
Bảng 1.7 Khối lượng đất đá bị bóc……… 31
Bảng 1.8 Kết quả đo vi khí hậu và tiếng ồn mỏ đồng Sin Quyền………… 32
Bảng 1.9 Kết quả phân tích các hơi khí độc và bụi mỏ đồng Sin Quyền……… 34
Bảng 1.10 Kết quả phân tích nước thải mỏ đồng Sin Quyền…….……… 36
Bảng 1.11 Kết quả phân tích nước mặt mỏ đồng Sin Quyền………38
Bảng 3.1 Kết quả phân tích nước thải mỏ đồng Sin Quyền (nước thải tại hồ chứa của khai trường khu Đông)……… 55
Bảng 3.2 Kết quả phân tích nước mặt mỏ đồng Sin Quyền(nước mặt suối Ngòi Phát điểm đầu và cuối nguồn)……….57
Bảng 3.3 Kết quả phân tích nước mặt mỏ đồng Sin Quyền(nước mặt suối Ngòi Phát trước và sau khi xả ra song Hồng)……… 58
Bảng 3.4 Xác định giá trị các thông số ô nhiễm trước và sau xử lý………… 60
Bảng 3.5 Lựa chọn kích thước mương dẫn……… 67
Bảng 3.6 Các thông số thiết kế mương dẫn nước đầu vào M1……… 67
Bảng 3.7 Các thông số thiết kế bể pha sữa vôi……… 72
Bảng 3.8 Các thông số thiết kế bể trung hòa……… 73
Trang 3Bảng 3.10 Các thông số thiết kế bể lắng ngang 79
Bảng 3.11 Các thông số thiết kế bể nén bùn 80
Bảng 3.12 Các thông số thiết kế bể chứa nước sạch 81
Bảng 4.1 Một số thiết bị sử dụng để phân tích các thông số môi trường………94
Bảng 5.1 Dự kiến thời gian thi công……… 100
Bảng 5.2 Dự trù công tác cho thu thập tài liệu, khảo sát thực địa 101
Bảng 5.3 Các chi phí phụ của công tác thu thập tài liệu, khảo sát thực địa 101
Bảng 5.4 Bảng chi phí phô tô và mua tài liệu 102
Bảng 5.5 Dự trù kinh phí cho công tác trắc địa 103
Bảng 5.6 Dự trù kinh phí cho công tác phân tích mẫu nước Suối Ngòi Phát và sông Hồng 104
Bảng 5.7 Bảng dự trù kinh phí cho công tác phân tích mẫu nước thải 105
Bảng 5.8 Tổng dự toán kinh phí cho công tác khảo sát sơ bộ 106
Bảng 5.9 Các thông số kích thước xây dựng 106
Bảng 5.10 Dự trù kinh phí cho hạng mục mương dẫn 109
Bảng 5.11 Dự trù kinh phí cho bể pha sữa vôi 110
Bảng 5.12 Dự trù kinh phí cho bể trung hòa 111
Bảng 5.13 Dự trù kinh phí cho bể pha dung dịch A101(polymer) 112
Bảng 5.14 Dự trù kinh phí cho bể lắng ngang 113
Bảng 5.15 Dự trù kinh phí cho bể chứa bùn 114
Bảng 5.16 Dự trù kinh phí cho bể nước sạch 124
Bảng 5.17 Bảng tổng chi phí cho xây dựng 115
Bảng 5.18 Chi phí máy móc thiết bị 116
Bảng 5.19 Chi phí lắp đặt thiết bị máy móc 117
Bảng 5.20 Tổng dự toán cho toàn bộ công trình 118
Trang 4Bảng 5.21 Tổng hợp các máy móc thiết bị sử dụng điện 119
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý mỏ đồng Sin Quyền , Lào Cai……… 13
Hình 1.2 Ảnh sông Hồng chảy qua thành phố Lào Cai……… 16
Hình 1.3 Ảnh Suối Ngòi Phát………17
Hình 1.4 Ảnh Suối Lũng Pô……… 18
Hình 1.5 Ảnh đoạn sông Hồng do nước thải nhà máy làm ô nhiễm……… 22
Hình 1.6 Ảnh đoạn suối Ngòi Phát ở thôn Minh Trang………23
Hình 1.7 Ảnh đoạn suối Lũng Pô đổ vào sông Hồng………24
Hình 1.8 Ảnh một phần bãi thải đất đá của khu mỏ đồng Sin Quyền……… 32
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải mỏ có tính axit bằng kiềm và oxi hóa Fe của Wildeman……… 45
Hình 2.2 Một Wetland nhân tạo điển hình để xử lý nước thải mỏ………48
Hình 2.3 Mặt cắt ngang của một ALD điển hình……… 48
Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng sữa vôi và pha polymer tự động (áp dụng ở công ty than Hà Lầm) ……… 49
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải từ moong mỏ đồng Sin Quyền 62
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý của bể pha sữa vôi……… 69
Hình 3.3 Bể lắng ngang……….75
Hình 5.1 Cơ cấu tổ chức, quản lý vận hành hệ thống xử lý nước 100
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 ALD Mương đá vôi yếm khí
2 BOD5 Nhu cầu oxi sinh học
3 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam
4 COD Nhu cầu oxi hóa học
5 DO Lượng oxi hòa tan trong nước
6 QCVN Quy chuẩn Việt Nam
7 MNP Mật độ khuẩn lạc
10 TCBXD Tiêu chuẩn bộ xây dựng
11 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
12 TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
13 TCCP Tiêu chuẩn cho phép
Trang 721 VIMECO Thành viên thuộc Tổng Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và
xây dựng Việt Nam – VINACONEX.
Trang 8MỞ ĐẦU
Mỏ đồng Sin Quyền nằm trên địa bàn 3 xã Bản Vược, Ví Kẽm và Cốc Mỳ thuộcHuyện Bát Xát, Tỉnh Lào Cai Mỏ đồng được phát hiện vào năm 1961, từ năm 1961 đếnnăm 1973 đã tiến hành công tác tìm kiếm và hoàn tất công tác khai thác thăm dò vào năm
1974 do đoàn địa chất 5 thực hiện và đã được Tổng cục Địa chất Việt nam phê chuẩn Sau
đó mỏ đồng Sin Quyền tiếp tục được thăm dò ,tìm kiếm mở rộng từ năm 1976 đến năm
1982 với kết quả là mỏ đồng Sin Quyền có 17 thân quặng đạt trữ lượng = 53.505.028 tấnquặng, hàm lượng trung bình Cu = 1,03% tương đương với 551.254 tấn đồng kim loại,334.000 tấn oxyt đất hiếm (R203), 35 tấn Au, 25 tấn Ag Công ty Mỏ tuyển đồng Sinquyền tiền thân là xí nghiệp mỏ tuyển đồng Sin Quyền Lào Cai Từ năm 1992, xí nghiệpliên doanh đồng Lào Cai được thành lập là đơn vị liên doanh khai thác, chế biến quặngđồng giữa công ty Kim loại màu Thái Nguyên thuộc tổng công ty khoáng sản việt Nam vàcông ty Khoáng sản Lào Cai của Sở công nghiệp tỉnh Lào Cai Đến hết năm 2003, Liêndoanh đã khai thác được khoảng 500.000 tấn quặng nguyên khai và chế biến được 33.768tấn tinh quặng 18% Cu Ngày 17/09/2003 dự án đồng Sin Quyền đã được khởi công xâydựng bao gồm các khu khai thác và nhà máy tuyển quặng, đến hết năm 2005 khu mỏđược xây dựng xong đến tháng 2 năm 2006 tiến hành khai thác Xí nghiệp mỏ tuyển đồngSin Quyền Lào Cai được đổi tên thành Công ty Mỏ tuyển đồng Sin Quyền ngày01/08/2006 theo quyết định số 1960/QĐ-TCCB của tập đoàn TKV Công ty Mỏ tuyểnđồng Sin Quyền là 1 trong những công ty con của tổng Công ty khoáng sản TKV thuộcTập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam Là 1 doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đầy
đủ, có con dấu, hạch toán kinh tế phụ thuộc trực thuộc Tổng công ty Than và Khoáng sảnTKV, được mở tài khoản chuyển chi tại ngân hàng theo phân cấp và ủy quyền của Tổngcông ty than khoáng sản thuộc Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam Công ty Mỏ tuyểnđồng Sin Quyền là 1 trong những doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn trên địa bàn tỉnhLào Cai Ngay sau khi thành lập công ty đã không ngừng lớn mạnh và phát triển
Quy mô lao động của công ty hiện nay gồm 560 người, trong đó có 100 lao động
nữ, trên 50 người có trình độ đại học các chuyên ngành khai thác mỏ, địa chất, tuyểnkhoáng, cơ khí, hóa, kinh tế Thu nhập bình quân/người đạt 4 đến 6 triệu đồng/ tháng, làmột trong những doanh nghiệp nộp ngân sách đáng kể cho tỉnh Lào Cai
Đi đôi với tiềm năng và thành tựu lớn về kinh tế đã đạt được trong những năm vừa
Trang 9ảnh hưởng trực tiếp là Bản Cước và Cốc Mỳ Do vậy môi trường sống đã giảm sút khánhanh dẫn đến suy giảm về mặt đa dạng sinh học trong 5 - 6 năm hoạt động của công ty,việc thăm dò tìm kiếm và khai thác đồng đã làm biến mất nhiều khu rừng, các cây gỗ quý
và kéo theo là những loài động vật mất nơi sinh sản, làm tổ và giảm diện tích sinh sốngdẫn đến một vài loài nguy cơ tiệt chủng Bồi lấp dòng sông, dòng suối làm ảnh hưởng đếndòng chảy; các hoạt động khai thác, vận tải, sàng tuyển khoáng và những hoạt động khác
đã gây ra những ô nhiễm về không khí, tiếng ồn, nguồn nước, cấu trúc đất… Những hoạtđộng trên đã và đang là tác nhân chính làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên, môitrường, ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững và ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống dân cư xung quanh Những vấn đề môi trường nêu trên đã, đang và
sẽ tiếp tục diễn ra song song với quá trình khai thác, tuyển đồng hiện tại và trong tươnglai
Từ khi đi vào hoạt động cho đến nay đã được một thời gian khá dài nhưng công tychưa có hệ thống xử lý nước thải mỏ mà chỉ có những biện pháp khắc phục và giảm thiểunhư: phun nước, trồng cây xanh… Từ cơ sở thực tế và tình hình nêu trên giải pháp đượclựa chọn để ngăn ngừa, giảm thiểu và cải tạo môi trường là cần xây dựng một hệ thống xử
lý nước thải phù hợp, vì vậy em đã thực hiện đề tài: “Hiện trạng môi trường mỏ tuyểnđồng Sin Quyền – Lào Cai Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho xưởng tuyển khaitrường khu đông, công suất 10.000 m3/ngày.đêm Thời gian thi công 6 tháng.” Đề tàinhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường khu mỏ, nâng cao sức khỏe cho cán bộ côngnhân viên và đặc biệt là công nhân trực tiếp sản xuất
Tuân thủ theo quy định về cấu trúc và nội dung của đồ án tốt nghiệp của Bộ mônĐịa sinh thái và Công nghệ môi trường, trường Đại học Mỏ - Địa chất, đồ án được hoànthành gồm 2 phần chính với 5 chương như sau:
Mở đầu
Phần I: Phần chung chuyên môn
Chương 1: Điều kiện địa lý tự nhiên và hiện trạng môi trường mỏ đồng Sin Quyền
Chương 2: Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải mỏ
Chương 3: Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải mỏ
Trang 10Phần II: Phần thiết kế và tính toán
Chương 4: Thiết kế các dạng công tác
Chương 5: Tính toán dự trù nhân lực và kinh phí
Kết luận, kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 11PHẦN I
PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN
Trang 12CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG KHU VỰC MỎ ĐỒNG SIN QUYỀN
1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
Mỏ đồng Sin Quyền nằm trên địa bàn 3 xã Bản Vược, Ví Kẽm và Cốc Mỳ thuộcHuyện Bát Xát, Tỉnh Lào Cai Mỏ nằm ở phía đông của huyện Bát Xát, cách huyện lịkhoảng 6 km về phía Tây Bắc
1.1.1 Vị trí địa lý
Mỏ đồng Sin Quyền nằm trên địa bàn các xã Ví Kẽm, Cốc Mỳ và Bản Vược củahuyện Bát Xát tỉnh Lảo Cai Khu mỏ có diện tích 200ha ( theo giấy phép khai tháckhoáng sản số 3101/GP – ĐCKS ngày 26/12/2001) được giới hạn bởi các tọa độ sau:
Khu mỏ nằm trên các khu đồi núi và có suối Ngòi Phát chảy qua
- Phía Đông Bắc giáp với sông Hồng, khoảng cách từ 300 – 1000m
- Phía Tây Bắc giáp với xã Cốc Mỳ, khoảng cách 1500m
- Phía Tây Nam và Đông Nam là các dãy núi có độ cao từ 800 – 3000m
Trang 13Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý mỏ đồng Sin Quyền , Lào Cai.
1.1.2 Đặc điểm địa hình,địa mạo
Mỏ nằm trên bờ tây nam sông Hồng, đông bắc dãy Hoàng Liên Sơn, cách sôngHồng 500 – 1000 mét Có địa hình phía tây nam cao, phía đông bắc thấp thuộc địa phận
huyện Bát Xát, Lào Cai Địa hình vùng mỏ thực chất là địa hình của sườn Đông Bắc, dãy
núi Hoàng Liên Sơn thấp dần về phía bờ thải Sông Hồng
Dải quặng Sin Quyền là một khu vực kéo dài, hẹp, tạo thành đối quặng có chiều rộngkhoảng 5km từ bờ Sông Hồng hướng về phía Nam, chiều dài khoảng 60km từ suối Lũng
lô đến Lào Cai Phạm vi vùng mỏ ở vào đới núi thấp ven bờ sông Hồng, rộng 1-3km, caohơn mặt biển 100-300m, sườn có phân bố tàn tích, proluvi, bờ sông Hồng có aluvi Chiềudày tầng đất phủ từ 10 - 45m, thực vật phát triển Tây Nam vùng mỏ là vùng núi cao, độcao 800-3000m, có rừng che phủ, sụt lở và thoái hóa phát triển
1.1.3 Khí tượng
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng nhiệt đới, có thể phân thành 2 mùa chính:
mùa khô và mùa mưa Các yếu tố khí hậu, khí tượng đặc trưng:
Trang 141.3.1.1 Nhiệt độ, độ ẩm
Nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong nhiều năm khu
vực huyện Bát Xát được thể hiện dưới bảng 1.1
Bảng 1.1 Nhiệt độ và độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong nhiều năm
khu vực huyện Bát Xát ( Lào Cai )
(Nguồn:Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Lào Cai )
Vùng mỏ là vùng khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ bình quân hàng năm là 22,50C, cao
nhất là 420C, thấp nhất là 20C
Nhiệt độ trung bình năm 21,5-220C, nhiệt độ thấp nhất vào mùa đông từ tháng 12
năm trước đến tháng 1,2 năm sau, trung bình 140C, nhiệt độ cao nhất vào mùa hè trong
tháng 7 và tháng 8 nhiệt độ trung bình từ 28-290C
Độ ẩm tương đối trung bình năm là 88%, một độ ẩm rất cao Độ ẩm tương đối cao
nhất vào mùa mưa từ tháng 5-9, trung bình đạt 93%, cao nhất vào tháng 6(95%) Độ ẩm
tương đối thấp nhất vào mùa khô, tháng 10 đến tháng 4 năm sau, trung bình đạt 84-85%,
thấp nhất vào tháng 1(79%)
1.3.1.2 Lượng mưa
Lượng mưa và cường độ mưa của khu mỏ khá lớn, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5
đến tháng tháng 9 Trong thời gian này lượng mưa thường chiếm khoảng 80÷85% lượng
mưa cả năm
Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trong thời gian này
không nhiều và phân bố không đều, chúng chỉ chiếm khoảng 15÷20% lượng mưa cả năm
Trang 15Chế độ mưa có ảnh hưởng đến chất lượng không khí Mưa làm sạch không khí, cuốn
theo các chất ô nhiễm và bụi trong không khí, trên mặt đất mưa rửa trôi các chất ô nhiễm
Chất lượng mưa tùy thuộc vào chất lượng khí quyển và môi trường trong khu vực Chế độ
mưa trong khu vực có ảnh hưởng rất lớn đến việc đáng giá khả năng gây ô nhiễm nguồn
nước và tính toán thiết kế các hệ thống thoát nước, xử lý nước
Bảng 1.2 Lưu lượng mưa trung bình tháng trong nhiều năm
(Nguồn:Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Lào Cai )
Theo số liệu của trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Lào Cai thì số ngày mưa
trung bình năm vào khoảng từ 100 đến 136 ngày( chiếm 27-37%)
1.3.1.3 Gió và hướng gió
Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9 với hướng gió chủ đạo là Tây và Tây Tây Bắc theo
dãy Hoàng Liên Sơn đi vào Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 chịu ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc với hướng gió chủ đạo là Bắc và Đông Bắc
Bảng 1.3 Tốc độ gió trung bình tháng trong nhiều năm khu vực huyện Bát Xát(m/s)
(Nguồn:Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Lào Cai )
1.1.4 Đặc điểm thủy văn
Trang 16Vì khu mỏ có dòng sông Hồng chảy qua cho nên mạng lưới sông, suối phát triểnkhá mạnh Có 3 hệ sông, suối chính chảy qua khu mỏ: Sông Hồng, Suối Ngòi Phát, SuốiLũng Pô.
- Sông Hồng:
Hình 1.2 Ảnh sông Hồng chảy qua thành phố Lào Cai
Sông Hồng là dòng sông lớn nhất của vùng Sin Quyền, bắt nguồn từ vùng núi VânNam Trung Quốc, vùng mỏ nằm ở đới núi thấp ven bờ sông Hồng, cách sông Hồng 500 –1.000 m, độ cao tuyệt đối từ +100 đến +400 m Sông Hồng chảy qua khu vực Lào Cai có
độ sâu là 71,32 m, độ cao mức nước thay đổi 74,5 - 78,5 m; lòng sông rộng 80 - 100 m,lưu lượng nhỏ nhất trong mùa khô là 100 m3/s, mùa mưa (tháng 8) lớn nhất đạt 2.900
m3/s, bình quân 100 - 120 m3/s
- Suối Ngòi Phát:
Trang 17Hình 1.3 Ảnh Suối Ngòi Phát
Suối Ngòi Phát là suối lớn nhất khu mỏ, bắt nguồn từ vùng núi Tây Nam cắt ngangqua vùng mỏ, quanh năm có nước chảy ra sông Hồng Căn cứ vào số liệu quan trắc trong thời gian thăm dò địa chất thì lưu lượng nhỏ nhất là 3,5 m3/s, lớn nhất đạt 300 m3/s, bình quân 30- 50 m3/s Nó là nơi tiếp nhận nguồn nước của mỏ đồng Sin Quyền
- Suối Lũng Pô:
Trang 18Hình 1.4 Ảnh Suối Lũng Pô
Suối Lũng Pô hợp với suối Ngòi Phát tạo nên một vùng đất mà bao quanh nó là haicon suối Suối Lũng Pô quanh năm có nước chảy vào vào sông Hồng, căn cứ vào số liệuquan trắc thì lưu lượng nhỏ nhất là 2,7m3/s, lưu lượng lớn nhất 198m3/s, lưu lượng bìnhquân là 25-40m3/s
1.1.5 Dân cư, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
1.1.5.1 Dân cư
Khu mỏ đi qua 3 xã là Ví Kẽm, Bản Vược, Cốc Mỳ, khu vực nghiên cứu chủ yếu
là 2 xã Bản Vược và Cốc Mỳ Xã Bản Vược có 802 hộ có tổng là 3927 nhân khẩu; trong
đó nam chiếm 2271 nhân khẩu, còn lại 1656 nhân khẩu là nữ Số người trong độ tuổi laođộng là 1962 người Xã Cốc Mỳ có 901 hộ có tổng là 4447 nhân khẩu: trong đó namchiếm 2389 nhân khẩu và 2058 nhân khẩu là nữ Số người trong độ tuổi lao động là 2447người Như vậy theo số liệu thì số hộ và số nhân khẩu là khá lớn so với các khu vực dân
Trang 19phần nhỏ làm trong nhà máy tuyển đồng Sin Quyền, một phần quá nhỏ so với cam kết màcông ty hứa trước khi dự án đưa vào hoạt động Giao thông trong khu vực khá khó khăn,nguy hiểm chỉ duy nhất con đường từ trung tâm huyện vào khu mỏ là dễ dàng và bớt nguyhiểm hơn nhưng lại rất nhiều bụi, ồn do xe tải chở đất và chở quặng.
Bảng 1.4 Dân cư khu vực nghiên cứu
Dân số mà Khu vực mỏ đi qua bao gồm:
- Cơ cấu kinh tế:
Khu vực mỏ nằm trên địa bàn hai xã cho nên ngoài công ty mỏ Sin Quyền không
có một cơ sở sản xuất, khai thác nào lớn Chỉ có một vài nhà máy chế biến nông sản tậptrung nhưng quy mô chỉ vừa và nhỏ Do đó tại 2 xã cơ cấu kinh tế gần như 100% là nông
- lâm nghiệp
- Thu nhập của dân cư:
Do dân cư sống chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp nên số hộ giàu rất ít khoảng 20
hộ chiếm 1,1% tổng số hộ của 2 xã, còn lại là phần lớn là hộ nghèo và một số không ít hộđói
- Tác động của công ty đến kinh tế của khu mỏ:
Thu nhập bình quân/người đạt 4 đến 6 triệu đồng/ tháng, là một trong những doanhnghiệp nộp ngân sách đáng kể cho tỉnh Lào Cai Công ty đã nộp ngân sách 92,5 tỷ đồng,
là một trong những doanh nghiệp có đóng góp đáng kể cho ngân sách Lào Cai Thu nhậpbình quân/người vẫn đạt 3.400.000đ/tháng, đời sống người lao động được đảm bảo
Trang 201.1.5.3 Điều kiện về văn hóa, xã hội
Các công trình công cộng, hạ tầng cơ sở khu vực bao gồm
- Cơ sở công nghiệp trên địa bàn:
+ Công ty tuyển đồng Sin Quyền+ Thủy điện Ngòi Phát thuộc công ty cổ phần VIMECO
- Đường giao thông:
Khu vực nghiên cứu có quốc lộ 155 đi qua hiện đang được cải tạo và nâng cấp,nhưng đã xuống cấp và hư hỏng nhiều Còn đường vào thôn bản thì gần 100% là đườngđất Mùa mưa có thể sử dụng đường sông để vận chuyển khoáng sản và các mặt hàngkhác
- Cung cấp điện :
Tất cả 2 xã được cung cấp điện 100%, do thủy điện Ngòi Phát và điện mua củaTrung Quốc
- Thông tin:
Tất cả khu vực đều được phủ sóng truyền hình tivi, đài Tại các trung tâm xã đều
có điện thoại, có trạm thu phát sóng di động và có internet
+ Tại 2 xã thì thành phần dân tộc rất đa dạng có 7 tộc người là Mông, Dao
đỏ và Dao tuyển, Giáy, Hà Nhì, Hán, Tày và Kinh cùng chung sống hiền hòa với nhau.Mỗi dân tộc có một bản sắc văn hóa đặc trưng của riêng mình
Trang 21- Giáo dục:
Tất cả 2 xã đều có trường trung học cơ sở, trường tiểu học và trường mầm non.Riêng xã Bản Vược có trường Trung Học Phổ Thông Nội trú
1.2 Đặc điểm Địa sinh thái khu vực nghiên cứu
1.2.1 Đặc điểm chung về các hệ sinh thái
Khu mỏ có diện tích là 200ha, hiện nay do tác động của việc khai thác đồng, sắt vàviệc đổ thải đất đá bị bóc dỡ (quá trình khai thác lộ thiên) cộng thêm hoạt động của dânsinh quanh vùng làm cho khu vực không còn rừng nguyên sinh nữa và thay vào đó chỉ cómột số diện tích rừng tái sinh, rừng trồng với các mục đích làm rừng phòng hộ, rừng khaithác gỗ Tài nguyên rừng và hệ sinh thái ở khu vực mỏ rất nghèo nàn, ít có giá trị, không
có thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm Các loài cây cối ở đây thường là cây bụi nhỏ,dây leo thưa thớt, ít có giá trị sử dụng như me rừng, chổi xể, cỏ tranh, lau sậy, sim…Đất đai trong khu vực mỏ với phần lớn diện tích là đồi trọc trồng thông, bạch đàn,keo, tre nứa, lau sậy, độ che phủ thực vật thấp, rất nghèo các thành phần dinh dưỡng đặcbiệt ở khu vực các khai trường, bãi thải Tuy nhiên, có một số chỉ tiêu đặc trưng khác phùhợp với đất đai sử dụng cho mục đích lâm nghiệp, có thể trồng cây phủ xanh sau khi kếtthúc khai thác, đổ thải để thực hiện công tác hoàn nguyên môi trường
Các hệ sinh thái thủy sinh tự nhiên gần như không tồn tại do vậy các sinh vật thủysinh rất ít và không còn loài nào quí hiếm để duy trì, phát triển trong tương lai Quá trìnhkhai thác mỏ đã dẫn đến tình trạng nêu trên
1.2.2 Đặc điểm sinh thái sông, hồ chính trong khu vực
Khu vực nghiên cứu có hệ sinh thái sông hồ chính là sông Hồng, suối Ngòi Phát,suối Lũng Pô và các phụ lưu của chúng Khu vực không có hồ nhân tạo do quá trình khaithác tao ra các moong nhưng đã được lấp vào bằng đất đá thải Chỉ có những mương,kênh thoát nước của khu mỏ
- Hệ sinh thái sông Hồng: đoạn chảy qua khu vực nghiên cứu: là nơi cư trú rất quantrọng của các quần thể cá, tôm, cua, trai, ốc, thực vật thủy sinh, thành phần ấu trùng, côntrùng ở nước Những năm gần đây, do hoạt động khai thác đồng phát triển, chất lượng
Trang 22nước sông dần kém đi do sự tồn tại của các chất rắn lơ lửng, ảnh hưởng đến năng suấtsinh học của hệ sinh thái Làm mất đi sự phong phú về loài, ảnh hưởng đến các chuỗi thức
ăn do một vài loài bị mất đi
* Sông Hồng “Ốm”
Hình 1.5 Ảnh đoạn sông Hồng do nước thải nhà máy làm ô nhiễm
- Suối Ngòi Phát: Do bị chặn dòng làm thủy điện Ngòi Phát nên có mực nước biếnđổi thất thường Mùa mưa lũ, nước dâng cao, đôi khi đột ngột tạo thành dòng lũ lớn, nướcđục ngầu, chảy xiết, có thể cuốn trôi cả những tảng đá ở lòng suối về hạ nguồn và đôi khilàm thay đổi dòng sau trận lũ, lòng suối trải rộng Sau lũ, mực nước suối lại hạ nhanhchóng, tốc độ nước giảm, độ trong tăng lên Hai bên bờ suối thường có thực vật lớn pháttriển, mọc thành bụi Suối đang được báo động về mức độ ô nhiễm ngày càng tăng lên dohoạt động khai thác, đổ thải, nước thải của nhà máy tuyển đồng Sin Quyền
* Suối Ngòi Phát
Trang 23Hình 1.6 Ảnh đoạn suối Ngòi Phát ở thôn Minh Trang
- Suối Lũng Pô: Thành phần thủy sinh vật đặc trưng cho hệ sinh thái suối bao gồm:thực vật thủy sinh, thành phần ấu trùng côn trùng ở nước rất phong phú Động vật thủysinh như sinh vật phù du, côn trùng, các loại động vật lưỡng cư cho đến tôm, cua, cá, trai,
ốc các loài ốc kích thước nhỏ họ Thiariadae, Viviparidae, các loài cá kích thước nhỏ.
Các nhóm tảo bám đá phát triển, là thức ăn quan trọng cho cá và động vật không xươngsống Suối Lũng Pô có hệ sinh thái khá đa dạng, phong phú do không bị ảnh hưởng quánhiều của nhà máy nên dòng nước rất trong xanh
* Suối Lũng Pô
Trang 24Hình 1.7 Ảnh đoạn suối Lũng Pô đổ vào sông Hồng 1.2.3 Đặc điểm lớp phủ, thổ nhưỡng
- Lớp phủ:
Khu mỏ đồng Sin Quyền nằm trong kiểu địa hình bóc mòn, đồi núi khá cao, câycối thưa thớt Việc khai thác than được tiến hành theo phương pháp lộ thiên, do vậy diệntích đất để làm khai trường và bãi thải đất đá lớn Mặt khác, đất đá trong phạm vi khaitrường trong giai đoạn vận hành thường bị xáo trộn, bề mặt địa hình phía trên gần như bịbiến dạng Chiều dày lớp phủ là 3 - 5m, đá gnaibiotit bị migmatit hóa là đá chủ yếu vâyquanh thân quặng Phần rìa thân quặng là các đá vỡ vụn, không ổn định, trên các thunglũng của suối Ngòi Phát và sông Hồng quanh mỏ hình thành lớp đất phủ do quá trình tích
tụ và lắng đọng từ khu vực khai thác và đổ thải
- Thổ nhưỡng:
Trang 25migmatit hóa, đá phiến thạch anh xerixit, đá granitognai, đá biến nhiệt trao đổi, horblendit
và đá pecmatit granit
+ Đất sông suối phân bố dọc theo các sông suối chảy qua khu vực
+ Tài nguyên đất trong khu vực có hàm lượng chất dinh dưỡng từ trung bình đến nghèo
1.2.4 Đặc điểm địa chất
1.2.4.1 Địa tầng
Đất đá trong khu mỏ bao gồm trầm tích hệ Triat thống thượng, trầm tích chứa đồngNeogen và lớp phủ Đệ tứ
a Giới Mêzozôi, hệ Triat, thống thượng (T3)
Trầm tích màu đỏ Triat thống thượng là nền của trầm tích chứa đồng Neogen,chúng lộ ra bao quanh Neogen Sin Quyền Về mặt địa hình, chúng tạo nên hệ thống đồicao hơn hệ thống đồi Neogen Thành phần đất đá gồm silic, carbonat, sét kết màu xám,xám trắng, xám nâu
b Hệ Đệ tứ (Q)
Lớp phủ Đệ tứ phân bố rộng rãi trong vùng, gồm các dạng phân bố các tàn tích,Proluvi và Aluvi Thành phần gồm gnaibiotit bị migmatit hóa, đá phiến thạch anh xerixit,
đá granitognai, đá biến nhiệt trao đổi, horblendit và đá pecmatit granit
* Giới Kainozôi, hệ Neogen (N)
Nằm dưới tầng chứa đồng Neogen là tầng phong hoá cổ, chúng phân bố không đều
mà chỉ tạo thành những dải riêng biệt Đây là các thành tạo Proluvi gồm các mảnh sắccạnh hoặc hơi tròn cạnh của thạch anh, fenspat, silíc, cacbonát, cát kết Chiều dày tầngnày từ 15 20m, thời gian thành tạo từ sau Triat đến trước Neogen
Trầm tích chứa đồng Neogen nằm không chỉnh hợp trên các trầm tích cổ hơn và đượcchia thành 3 tầng:
- Tầng chứa đồng dưới (tầng Mioxen trên N11);
- Tầng chứa đồng trên (tầng Mioxen trên N12);
- Tầng trên đồng (Plioxen dưới N2)
Trang 26+ Tầng chứa thân đồng dưới (N1)
Tầng chứa đồng dưới phân bố ở phía Tây, Nam và Đông của khu mỏ Đặc trưng của tầngnày từ dưới lên đá chuyển dần từ hạt thô sang hạt mịn, kết thúc là cát kết, sét và các thânđồng từ thân 1 đến thân 4 Chiều dày trung bình của các thân quặng là 8,1m
Thân đồng 4 có diện tích duy trì rộng và được xem là tầng đánh dấu để phân chiađịa tầng và phân định ranh giới đới quặng
+ Tầng chứa thân đồng trên (N12)
Tầng chứa đồng trên phân bố ở phía Đông - Đông Bắc kéo dài sang phía Tây Nam.Thành phần chủ yếu là các lớp bột kết có xen kẽ các thân đồng, silic, có chứa 3 thânquặng Chiều dày trung bình của thân quặng là 4,4 m Có 2 thân quặng không có giá trịcông nghiệp là thân quặng số 8 và thân quặng số 9
+ Tầng trên thân đồng (N2)
Tầng trên đồng phân bố ở trung tâm Neogen với diện tích lớn từ thân quặng 10 đếnthân quặng 12 phía Bắc Thành phần chủ yếu là các đá hạt mịn, cacbonat, dày Phần dướicủa tầng thường có xen các lớp đá hạt thô Chiều dày trung bình của thân quặng là 5,6m
1.2.4.2 Kiến tạo
Khu mỏ nằm trên bờ Tây Nam sông Hồng, đầu Bắc dãy Hoàng Liên Sơn, địa hìnhTây Nam cao, Đông Bắc thấp Tây Nam vùng mỏ là vùng núi cao, độ cao 800-3000m, córừng che phủ, sụt lở và thoái trào phát triển; Đông Bắc là các dải đồi thấp, thoải địa hìnhtương đối bằng phẳng Mỏ đồng Sin Quyền là mỏ nhiệt dịch nhiệt độ, áp suất thấp-trungbình, hình thái thân quặng ở dạng mạch, dạng thấu kính, dạng túi Hình thái thân quặngdạng mạch, dạng thấu kính, dạng túi Các thân quặng chủ yếu phân bố trong đá biến chấttrao đổi và đá gơnai biotit, có độ cứng f = 8 - 11, nằm gần như song song với nhau, đượcduy trì theo chiều sâu, lớn nhất là -350m (thân quặng 3) Quy mô của thân quặng tươngđối lớn, chiều dày tương đối ổn định từ 3,5 ÷ 14m Góc cắm của các thân quặng 820, gầnnhư thẳng đứng Cấu tạo quặng gốc (quặng sunfua) gồm dạng dải, dạng xâm nhiễm, dạngcục đặc xít, dạng dăm kết, dạng mạch nhỏ và dạng mạng mạch Thành phần có ích củaquặng có Cu, Au, Ag, Fe, S, đất hiếm…
Nhìn chung, khu mỏ có điều kiện kiến tạo phức tạp Đặc trưng của hệ tầng là gồmcác trầm tích lục nguyên xen ít carbonat, đá núi lửa thành phần mafic Các thân quặng có
Trang 27các đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam hoặc bị các khối xâm nhập xuyên cắt Các đứtgãy và uốn nếp được xác định trong quá trình thăm dò địa chất và trong quá trình khaithác.
1.2.4.3 Đặc điểm địa chất công trình
a Tầng phủ Đệ tứ
Hiện tượng địa chất công trình đặc trưng trong tầng này là trượt lở và xói mòn Cáckhối trượt lở xói mòn không lớn, chỉ 10 45m3 Hiện tượng xói mòn thường xảy ra ở haibên bờ suối Ngòi Phát Nguyên nhân gây nên trượt lở và xói mòn là các yếu tố khí tượngthuỷ văn Vì vậy, sau các trận mưa, lũ lớn các quá trình trượt lở, xói mòn xảy ra mạnh.Cần lưu ý đến hiện tượng trương nở của các lớp sét trong tầng phủ và vỏ phong hoá Quátrình trương nở cần được đánh giá quan tâm trong quá trình xây dựng các công trình phụtrợ Bảng 1.5 là kết quả thí nghiệm mẫu sét
Bảng 1.5 Một số chỉ tiêu cơ lý của các mẫu sét Chỉ tiêu
Giá trị
Khối lượng thể tích g/cm3
Khối lượng riêng g/cm
3
Lực dính kết C kg/cm2
Góc nội ma sát, độ
b Tầng quặng đồng và trên thân quặng đồng
Gồm các mảnh sắc cạnh hoặc hơi tròn cạnh của thạch anh, fenspat, silic, cacbonat,cát kết Các loại đá này có độ dày và diện tích phân bố không theo quy luật nhất định,thường thành các lớp thấu kính, hoặc vát mỏng theo đường phương của lớp Các đặc tính
cơ lý đất đá của mỏ đồng Sin Quyền được lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu đặc trưngđược thể hiện dưới bảng 1.6
Trang 28Bảng 1.6 Đặc tính cơ lý đất đá mỏ đồng Sin Quyền
Nham
thạch Giá trị
Trọng lượng riêng (g/cm 3 )
Trọng lượng thể tích (g/cm 3 )
Cường độ kháng kéo (kg/cm 2 )
Cường độ kháng nén (kg/cm 2 )
Độ cứng (f)
1.2.4.4 Đặc điểm cấu tạo của các thân quặng
Mỏ đồng Sin Quyền là một phần đới quặng Sin Quyền có nguồn gốc nhiệt dịch,chiều dài khoảng 4.000 m, rộng khoảng 800 m, gồm 17 thân quặng, trong đó có 6 thânquặng chủ yếu là 1, 2, 3, 4, 5 và 7, có trữ lượng chiếm 96,52% tổng trữ lượng toàn
mỏ Thành phần có ích của quặng có Cu, Au, Ag, Fe, S, đất hiếm…
Thành phần quặng đã thăm dò như sau:
Trang 29Căn cứ vào đặc điểm thạch học, tính chất chứa nước, điều kiện thành tạo chia nướcdưới đất trong khu vực thành các tầng chứa nước như sau:
- Tầng chứa nước trong đất đá bở rời trong hệ Đệ Tứ
- Tầng chứa nước trên và dưới thân quặng
- Tầng chứa nước Triat thống thượng (T3)
a Tầng chứa nước trong đất đá bở rời trong hệ Đệ Tứ
Tầng chứa nước bở rời trong hệ Đệ tứ của vùng mỏ phân bố không liên tục trongkhu vực chân núi và thung lũng sông phía Đông Bắc vùng mỏ dày 2-5 m, tính chất nước
bị ảnh hưởng của nước mưa tương đối lớn Tầng chứa nước đá phiến xerixit, đá phiếnthạch anh paleozoi phân bố ở Đông Bắc vùng mỏ Đa số lỗ khoan đã gặp nước áp lực.Chiều dày đới phong hóa 110-120 m, hệ số thẩm thấu 0,7- 2,0 m/ng.đ, chứa nước phongphú
b Tầng chứa nước trên và dưới thân quặng
Vùng gần thân quặng hình thành đới chứa nước, có thế nằm gần như trùng hợp vớithân quặng Theo đường phương thân quặng, tầng chứa nước giảm từ Bắc xuống Nam,sâu nhất có thể đạt tới –200 m hoặc hơn, hệ số thẩm thấu 0,01- 0,904 m/ngđ, lớn nhất là2,806 m/ng.đ Theo tính toán của ENFI (Tổng Viện Nghiên cứu Thiết kế Công trình Kimloại mầu Trung Quốc) khi khai trường xuống tới mức - 80 m, lượng nước chảy vào khaitrường lộ thiên vào mùa mưa là 7.000 m3/ngđ, khi mưa lũ lớn nhất tới 33.500 m3/ngđ.Nước ngầm của khu mỏ chịu sự chi phối của địa hình Mực nước trong lỗ khoan hai bờsuối Ngòi Phát từ 99 - 106 m, đỉnh nước cao hơn mặt đất là 2,60 - 5,71 m Báo cáo địachất cho rằng trạng thái tự nhiên của nước dưới suối Ngòi Phát không có mối liên hệ thủylực với nước dưới đất
c Tầng chứa nước Triat thống thượng (T3)
Tầng chứa nước Triat thống thượng (T3) nằm cách xa và sâu hơn khu vực phân bốcác thân quặng, cho nên hầu hết các công trình nghiên cứu ít bắt gặp Tuy không có côngtrình nghiên cứu chính xác đặc điểm địa chất thủy văn của chúng, song qua kết quả đo vẽđịa chất thủy văn khu vực thấy rằng: Tầng chứa nước T3 gồm nhiều lớp cát kết hạt thô đến
Trang 30hạt trung, màu đỏ nứt nẻ nhiều và các lớp bột kết dày Trên bề mặt diện tích phân bố thấyxuất hiện rất nhiều điểm lộ từ các lớp cát kết với dạng mạch nước đơn giản chảy tràn vàchảy xuống với lưu lượng 0.0030.025 l/s ở Đông Bắc vùng mỏ Nước thường trongsuốt, không màu, không mùi, vị nhạt Nước thuộc loại Bicacbonat Canxi Tổng độ khoánghóa thấp < 0.06 g/l.
Theo nhận định thì có khả năng tầng chứa nước Triat là 1 tầng chứa nước lớn, có trữlượng tương đối dồi dào Tuy nhiên, vì chúng nằm cách xa thân quặng và dưới sâu, hơnnữa đất đá trầm tích Neogen thấm yếu với hệ số thấm K = 0.0005 m/ngđ nên nước ở trongđất đá trầm tích T3 không ảnh hưởng đến khu mỏ Kết luận này còn phải chờ kiểm chứngtrong quá trình khai thác mỏ
1.3 Hiện trạng môi trường khu vực mỏ đồng Sin Quyền
1.3.1 Hiện trạng phát thải rắn và chất thải nguy hại
Công ty mỏ - tuyển đồng Sin Quyền chính thức đi vào hoạt động sản xuất ngày
20/05/2006 Mỏ ước tính được khai thác trong 40 năm, 20 năm đầu là khai thác lộ thiên
và còn lại là 20 năm sau khai thác hầm lò Công ty có 2 khai trường chính là khu Đông vàkhu Tây Do quá trình khai thác mỏ là quá trình lộ thiên và muốn khai thác được quặngthì lượng đất đá bóc đi có khối lượng rất lớn Các bãi thải trong vùng mỏ bao gồm bãi thảiBắc, bãi thải Nam, bãi thải Đông Nam và bãi thải Đông Bắc Khối lượng đất đá mà 2 khaitrường thải ra là :
a Khai trường khu Đông
Độ cao nhất khai trường là: 232m
Độ cao đáy khai trường là: -80m
Kích thước biên giới khai trường(phần trên) là: 730 x 480m
Tổng lượng đất đá và quặng là: 36.622.000 m3 (100.765.000 tấn), trong đóquặng là 3.771.000 m3 (12.067.000 tấn) với hàm lượng đồng trung bình là 1,06%
b Khai trường khu Tây
Độ cao nhất khai trường là: 340m
Độ cao đáy khai trường là: 64m
Trang 31Tổng lượng đất đá và quặng là : 24.788.000 m3 (9.989.000 tấn) Trong đó quặng là2.404.436 m3 với hàm lượng quặng đồng khai thác trung bình đạt 0,97%.
- Đất đá thải: Như bảng trên thì khối lượng đất đá thải tổng cộng của khu mỏ trong
quá trình khai thác lộ thiên là 55.234.564m3 Có thể thấy khối lượng đất đá được bóc dỡ làrất lớn so với khối lượng quặng được giữ lại để đưa về làm giàu và chế biến ra các sảnphẩm đồng Do đó chất thải rắn mà khu mỏ thải ra ngoài môi trường là rất lớn nên khảnăng gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh là rất nghiêm trọng Cho nên cần phải cóbiện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường cho người dân sinh sống xung quanh và khu vựclân cận
- Chất thải nguy hại: Có thể nhận thấy chất thải nguy hại được tạo ra trong quá trìnhkhai thác, vận chuyển, sửa chữa, bảo dưỡng và sản xuất đó là:
+ Săm lốp ôtô, các loại máy xúc, ủi…
+ Dầu thải, nhớt động cơ
+ Ắc quy chì các loại máy, ôtô
+ Giẻ lau dầu
+ Những dụng cụ BHLĐ làm bằng vật liệu tổng hợp, polime…
- Chất thải sinh hoạt: chất thải sinh hoạt là chất thải do con người phát thải ra trong
quá trình sinh hoạt, làm việc Đó là chất thải của 560 CBCNV của công ty
Trang 32Hình 1.8 Ảnh một phần bãi thải đất đá của khu mỏ đồng Sin Quyền 1.3.2 Hiện trạng môi trường không khí
1.3.2.1 Các điều kiện vi khí hậu và tiếng ồn
Các điều kiện vi khí hậu và tiếng ồn là những yếu tố khí tượng được đặc trưng bởi:nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, tiếng ồn… Đó là những yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe conngười trong môi trường sản xuất, khi phải tiếp xúc trực tiếp với các điều kiện này thườngxuyên và liên tục Nó ảnh hưởng tới khả năng phát tán các chất trong môi trường Nó là
cơ sở để đánh giá mức độ ô nhiễm không khí, tiếng ồn ở khu vực làm việc, khu vực côngcộng và khu vực dân cư
Bảng 1.8 Kết quả đo vi khí hậu và tiếng ồn mỏ đồng Sin Quyền ngày 28/02/2011
( o C)
Độ ẩm (%)
T/Đ gió (m/s)
Tiếng ồn (dBA)
Trang 333 Khu vực đập vừa và nhỏ 27,4 78,7 1,2 86,9
- Giá trị số liệu bảng trên là số liệu trung bình của 2 lần đo
- TC-3733(07)-2002/BYT-QĐ: Tiêu chuẩn vi khí hậu và tiếng ồn tại khu vực làm việc
- TCVN 5949-1998: Tiêu chuẩn cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư
Qua số liệu và tiêu chuẩn so sánh có thể nhận xét tổng quát:
+ Khu vực làm việc:
* Nhiệt độ khu vực làm việc thì không có vị trí nào vượt quá tiêu chuẩn 2002/BYT-QĐ
* Độ ẩm các khu vực khai thác 160-Khu đông đến cách khu vực khai thác
208-Khu Tây 100m là vượt quá tiêu chuẩn 3733 của Bộ Y Tế
Trang 34* Tốc độ gió thì chỉ có khu vực khai thác Khu Đông 160 và 124 là vượt quá tiêuchuẩn 3733 của Bộ Y Tế
* Tiếng ồn thì có khu vực kẹp hàm, khu vực đập vừa - nhỏ và khu vực tuyển vượtquá tiêu chuẩn 3733
+ Khu vực công cộng và dân cư:
Chỉ có tiêu chuẩn tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư xung quanh So với tiêuchuẩn so sánh các khu vực xung quanh thì chỉ có khu vực giữa sân khu tuyển là vượt quátiêu chuẩn TCVN 5949-1998
1.3.2.2 Khí thải, hơi khí độc hại và bụi
Trong quá trình khai thác, chế biến khoáng sản và các hoạt động khác sẽ tạo ra khíthải độc hại, bụi, hơi tạo thành các đám mây khí - bụi lan truyền trong không khí gây ảnhhưởng lớn đến sức khỏe con người Các quá trình trong sản xuất phát thải ra khí độc vàbụi là:
- Các hoạt động nổ mìn
- Bốc dỡ đất đá, quặng
- Quá trình vận chuyển đât đá, quặng
- Khí thải do quá trình đốt cháy nhiên liệu của các máy móc, thiết bị
- Khu vực đập, nghiền, tuyển và bãi đổ thải
- Các loại khí trong mỏ sinh ra
Bảng 1.9 Kết quả phân tích các hơi khí độc và bụi ồn mỏ đồng Sin Quyền
Bụi mg/m 3
3 Khu vực đập vừa và nhỏ 1,48 230 0,07 0,17 0,001 0,35
Trang 354 Khu vực nghiền mịn 2,18 228 0,10 0,22 0,002 0,24
6 Khu vực khai thác 160-Khu đông 1,47 217 0,07 0,18 Vết 3,18
7 Khu vực khai thác 124-Khu đông 1,78 232 0,09 0,20 Vết 2,57
8 Khu vực khai thác 112-Khu đông 1,64 216 0,08 0,18 Vết 2,61
9 Khu vực khai thác 184-Khu Tây 1,83 220 0,10 0,20 Vết 3,42
10 Khu vực khai thác 208-Khu Tây 1,34 226 0,06 0,16 Vết 1,98
- Giá trị số liệu bảng trên là số liệu trung bình của 2 lần đo
- QCVN: 05-2009/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xungquanh
- QCVN: 06-2009/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong
không khí xung quanh
1.3.3 Hiện trạng môi trường nước
Môi trường nước của khu mỏ bao gồm những vấn đề cần quan tâm là:
- Nước thải mỏ tại các hồ chứa, nước thải mỏ chảy thẳng vào các suối Ngòi Phát,Lũng Pô và chảy tiếp vào sông Hồng tạo nên sự bồi đắp, sa lắng, làm đổi màu nước sông,suối
- Nước thải sản xuất, sinh hoạt mang những chất bẩn bụi, độc chất riêng của nướcthải sinh hoạt và sản xuất (rác thải, nilon, dầu mỡ nổi, chất thối rữa của động thực vật…)
Trang 36không được qua xử lý sẽ làm ô nhiễm môi trường sống xung quanh của cán bộ công nhântrong công ty.
- Nước rửa trôi đất đá thải gây ra chảy vào các suối, sông làm tăng lượng chất lơlửng, làm ảnh dòng chảy của sông, suối
Môi trường mỏ đồng Sin Quyền và các mỏ khác nhau đều có những chỉ tiêu đặc trưng gầngiống nhau:
- Các chỉ tiêu vật lý
- Các chỉ tiêu hóa học
- Các chỉ tiêu vi sinh
Sau đây là các kết quả phân tích môi trường nước thải và nước mặt:
* Môi trường nước thải:
Bảng 1.10 Kết quả phân tích nước thải mỏ đồng Sin Quyền
3 Nhu cầu ôxy hóa học
Trang 37-+ LCA26/NT: Nước thải tại hồ chứa
+ QCVN:24-2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- Cột A: Khi nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận là nguồn nước được dùng cho
mục đích sinh hoạt
- Cột B: : Khi nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận là nguồn nước không dùng cho
mục đích sinh hoạt
* Môi trường nước mặt:
Bảng 1.11 Kết quả phân tích nước thải mỏ đồng Sin Quyền
Trang 382 Ôxy hòa tan(DO) mg/l 5,4 >4
3 Nhu cầu ôxy hóa học
-+ LCA26/NM: Nước Ngòi Phát phía trên cầu
+ QCVN 08-2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
1.3.3 Hiện trạng môi trường đất
Do trong quá trình khai trong vòng 20 năm đầu là khai thác lộ thiên cho nên từviệc gạt bỏ lớp phủ trên quặng, lựa chọn điểm khoan, nổ mìn, bốc dỡ đất đá và mặt làm
Trang 39thì khả năng khu vực sẽ bị biến dạng hầu như tất cả về cấu trúc đất đá Bên cạnh đó làviệc đổ thải đất đá cũng sẽ phủ lấp hết hiện trạng môi trường đất mà vừa mới bị làm biếndạng càng làm cho tầng đất đá bị thay đổi nghiêm trọng Không những vậy nó còn làm ônhiễm không khí trong khu mỏ, ảnh hưởng đến ảnh hưởng đến các công trình trong khuvực và người dân trong khu mỏ hoặc các vùng lân cận.
1.3.3 Hiện trạng môi trường sinh thái
Như đã biết do ảnh hưởng lớn từ việc khai thác mỏ quặng đồng mà đã làm thay đổilớn về mặt môi trường sinh thái: môi trường sinh thái trên cạn và cả môi trường sinh tháidưới nước Cộng thêm hoạt động của dân sinh quanh vùng làm cho khu vực không cònrừng nguyên sinh nữa và thay vào đó chỉ có một số diện tích rừng tái sinh, rừng trồng vớicác mục đích làm rừng phòng hộ, rừng khai thác gỗ Tài nguyên rừng và hệ sinh thái ởkhu vực mỏ rất nghèo nàn, ít có giá trị, không có thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm.Các loài cây cối ở đây thường là cây bụi nhỏ, dây leo thưa thớt, ít có giá trị sử dụng như
me rừng, chổi xể, cỏ tranh, lau sậy, sim…
Đất đai trong khu vực mỏ với phần lớn diện tích là đồi trọc trồng thông, bạch đàn,keo, tre nứa, lau sậy, độ che phủ thực vật thấp, rất nghèo các thành phần dinh dưỡng đặcbiệt ở khu vực các khai trường, bãi thải Tuy nhiên, có một số chỉ tiêu đặc trưng khác phùhợp với đất đai sử dụng cho mục đích lâm nghiệp, có thể trồng cây phủ xanh sau khi kếtthúc khai thác, đổ thải để thực hiện công tác hoàn nguyên môi trường
Các hệ sinh thái thủy sinh tự nhiên gần như không tồn tại do vậy các sinh vật thủysinh rất ít và không còn loài nào quí hiếm để duy trì, phát triển trong tương lai Quá trìnhkhai thác mỏ đã dẫn đến tình trạng nêu trên
Trang 40CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỎ
2.1 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải
Nước thải thường chứa các tạp chất có bản chất khác nhau Mục đích của xử lýnước thải là khử các tạp chất đó sao cho nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượngcho phép theo mục đích yêu cầu Theo chất lượng nước đạt được, các quá trình xử lýđược nhóm thành các công đoạn xử lý: xử lý cấp I, xử lý cấp II, xử lý cấp III
Xử lý cấp I (xử lý sơ cấp): Thường bắt đầu từ song chắn rác và kết thúc sau lắngcấp I, bao gồm các quá trình lọc qua song, lắng, tuyển nổi Công đoạn này có nhiệm vụkhử các vật rắn nổi có kích thước lớn và các tạp chất rắn có thể lắng tách ra khỏi nướcthải để bảo vệ máy bơm và đường ống Hầu hết các chất rắn lơ lửng, chất rắn có kíchthước và chất rắn có trọng lượng lớn hơn so với nước đều được giữ lại ở bể lắng cấp I