Xử lý nước thải mỏ ở Việt Nam

Một phần của tài liệu Doa an Phuông 10.06.2012 cô đã sửa (Trang 48 - 52)

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI MỎ

2.3. Xử lý nước thải mỏ ở Việt Nam

2.3.1. Xử lý nước thải bằng sữa vôi và poolyme pha tự động (Hình 2.4)

Trong hệ thống, nước thải được đưa vào bể khuấy 3. Tại bể khuấy trộn, bổ sung thêm sữa vôi để điều chỉnh pH, dung dịch polymer để keo tụ chất rắn lơ lửng. Sau đó được chuyển sang bể lắng. Tại đây các hạt bị keo tụ sẽ lắng xuống, nước sạch được đưa vào hệ thống thoát nước của khu vực. Bùn lắng của quá trình keo tụ được bơm lên sân

Thực vật bao phủ Đất sét không

thấm nước Lớp Plastic Lớp đá vôi chất

lượng cao

chỉnh pH được thực hiện bằng đầu đo pH tự động, đầu đo này được kết nối với bơm định lượng sữa vôi, lượng sữa vôi sẽ được bổ sung sao cho đảm bảo pH đạt TCCP. Hàm lượng dung dịch của polymer cũng được thực hiện bằng bơm định lượng để điều chỉnh quá trình keo tụ.

Hình 2.4. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng sữa vôi và pha polymer tự động (áp dụng ở công ty than Hà Lầm)

1. Bơm nước thải; 2. Máy khuấy; 3. Bể trộn; 4. Bể lắng; 5. Bơm bùn; 6.Sân phơi bùn; 7.

Sữa vôi và bơm định lượng; 8. Dung dịch và bơm định lượng polyme;

9. Đầu đo pH; 10. Nước sau xử lý.

Hệ thống được thiết kế cho những nơi có lưu lượng nước thải lớn, nước vừa mang tính axit vừa có hàm lượng chất rắn lơ lửng, Fe, Cu, Mn cao. Ưu việt của hệ thống có tính tự động cao, kiểm soát hoàn toàn được pH, chất rắn lơ lửng. Không tốn diện tích cho xây dựng công trình và đã thiết kế được trong nước. Tuy nhiên, nhược điểm của hệ thống là vốn đầu tư cho công trình lớn, chi phí vận hành cao.

* Tóm lại:

Các công nghệ đã được áp dụng xử lý nước thải tại Việt Nam cho đến nay chủ yếu là dựa trên phương pháp vật lý, phương pháp hóa học. Trong khi ở các nước trên thế giới như Mỹ, Anh, Úc, Ba Lan đã sử dụng phổ biến công nghệ wetlands (hệ thống đất ngập nước), ALD (mương đá vôi yếm khí) để xử lý nước thải rất có hiệu quả và có giá thành rẻ phù hợp với khai thác khoáng sản.

2.3.2. Những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết để phục vụ cho công tác thiết kế

Hiện nay, trên thế giới và ở Việt Nam có rất nhiều công nghệ xử lý nước thải mỏ có thể thỏa mãn yêu cầu làm sạch mong muốn.

Từ các phương pháp xử lý nước thải mỏ như đã nêu trên cho thấy mỗi phương pháp có những ưu điểm, nhược điểm riêng. Ứng với điều kiện cụ thể của từng mỏ mà tiến hành lựa chọn các công nghệ xử lý nước thải cho phù hợp, không có phương pháp nào áp dụng cho tất cả các mỏ. Cần khảo sát kỹ hiện trạng (kiểm tra tính khả thi), đưa ra các đánh giá và đặc điểm của từng mỏ; nghiên cứu phòng thí nghiệm, đưa ra mô hình, hệ thống thí điểm; áp dụng thực tế (kiểm tra → phân phối → cải tiến → kiểm tra) và lựa chọn phương pháp xử lí phù hợp với điều kiện, đặc tính và môi trường từng mỏ.

Tiếp tục thực hiện công tác quan trắc môi trường nước tại các mỏ; nâng cao chất lượng quan trắc nhằm đánh giá đúng và kịp thời hiện trạng chất lượng môi trường nước trong các khu vực khai thác than; xác định xu thế diễn biến chất lượng môi trường nước theo không gian và thời gian; đánh giá mức độ gây ô nhiễm lên các thủy vực tiếp nhận.

Đối với mỏ đồng Sin Quyền, theo kết quả quan trắc môi trường nước thải những năm qua cho thấy một số chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn cho phép nhưng chưa được xử lý, do vậy cần thiết phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải mỏ. Một số vấn đề cần giải quyết phục vụ công tác thiết kế như sau:

- Khu vực dự kiến xây dựng công trình xử lý nước thải mỏ nằm trên một phần diện tích trồng lúa, hoa màu và diện tích lòng suối, do đó cần phải có phương án đền bù, giải phóng mặt bằng.

- Việc thoát nước mặt bên ngoài khai trường được thực hiện bằng hệ thống suối Ngòi Phát và Lũng Pô. Tuy nhiên, trong quá trình khai thác, biên giới khai thác trên mặt cắt qua một phần hệ thống suối Ngòi Phát, vì vậy cần phải nắn một số đoạn suối đảm bảo thoát nước cho toàn khu vực.

2.3.3. Phương án cải tạo và phục hồi môi trường

- San gạt bề mặt các bãi thải, tạo rãnh thoát nước trên bãi thải.

- Đổ đất màu lên bề mặt các bãi thải Quặng đuôi để trồng cây ( thường là cỏ Ventiver) - Đổ đất lấp 2 moong khai thác.

- Trồng cây trên toàn bộ bãi thải và khai trường khai thác.

- Cải tạo, phá dỡ các nhà xưởng, khu văn phòng…

* Đánh giá phương án - Ưu điểm:

+ Tạo được nhiều không gian để trồng cây phủ xanh cải tạo môi trường.

+ Đơn giản dễ thực hiện.

+ Không gây nguy hiểm cho người, thiết bị và gia súc rơi xuống moong.

+ Sử dụng được nhiều không gian để làm bãi thải trong.

+ Vốn đầu tư nhỏ.

- Nhược điểm:

+ Không có khả năng cung cấp và điều hòa nước.

*Kết Luận

Dự án mang lại hiệu quả về môi trường và kinh tế xã hội thể hiện ở các chỉ tiêu sau:

- Tái tạo thảm thực vật, cảnh quan môi trường được cải thiện, làm đẹp mỹ quan khu vực.

- Điều hòa môi trường không khí trong khu vực.

- Ngăn ngừa các sự cố môi trường trong tương lai.

- Thu hút lao động, giải quyết việc làm cho nhân dân tại khu vực.

- Sau khi thực hiện, dự án không chỉ dừng lại ở mục tiêu xử lý môi trường mà còn có khả năng thu hồi được nguồn vốn đầu tư từ việc thu hoạch gỗ và khai thác các hoạt động du lịch sinh thái.

Một phần của tài liệu Doa an Phuông 10.06.2012 cô đã sửa (Trang 48 - 52)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(130 trang)
w