1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 10 nâng cao

25 202 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát về nhóm halogen
Người hướng dẫn Phạm Xuân Thọ
Trường học Trường Phổ Thông Duy Tân
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 487,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính chất hoá học đặc trng của các halogen là tính oxi hoá mạnh.. - Một số quy luật biến đổi tính chất vật lí, hoá học của các halogen trong nhóm.. => Sự biến đổi đó ảnh hởng tới tính

Trang 1

Tuần 16 - Tiết PP: 47

Ngày soạn: 17/12/2006

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

a Học sinh biết:

- Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào Vị trí của chúng trong BTH các nguyên tố hóa học

- Đặc điểm chung về cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học trong các phân tử

- Tính chất hoá học đặc trng của các halogen là tính oxi hoá mạnh

- Một số quy luật biến đổi tính chất vật lí, hoá học của các halogen trong nhóm

b Học sinh hiểu:

- Vì sao tính chất hoá học của các halogen biến đổi có quy luật

- Nguyên nhân sự biến đổi tính chất phi kim của các halogen là do sự biến đổi về cấu tạo nguyên

tử , độ âm điện

- Các halogen có số oxi hoá -1; trừ flo, các halogen khác còn có mức oxi hoá +1,+3,+5 và +7 là

do độ âm điện và cấu tạo lớp e ngoài cùng

- Chuẩn bị kĩ nội dung bài học ở SGK

- Ôn lại phần cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hoá; kĩ năng viết cấu hình electron

III Ph ơng pháp chủ đạo:

Đàm thoại phát vấn + suy diễn, quy nạp

IV Thiết kế các hoạt động dạy hoc:

ngoài cùng vào các obitan và từ đố nhận xét

đặc điểm cấu tạo các halogen

* Gv gợi ý Hs viết sự phân bố e vào các

obitan ở trạng thái kích thích của các

II Cấu hình e ngtử và cấu tạo phân tử của những ngtố trong nhóm Halogen :

- Lớp ngoài cùng có 7e, ở trạng thái cơ bảnchúng có 1e độc thân:

ns2 np5 (n-1)d0

- Nguyên tử F không có phânlớp d, các halogenkhác có phânlớp d còn trống nên ở trạng tháikích thích nguyên tử Cl,Br,I có thể có 3,5,7 e

độc thân

Trang 2

- HãyNhận xét năng lợng liên kết của các

halogen trong bảng 5-1 ? Từ đó cho biết độ

* GV nêu vấn đề: Các halogen có những

tính chất hoá học nào giống và khác nhau?

Nguyên nhân

* Hs dựa vào cấu hình e , độ âm điện và

năng lợng liên kết X-X suy ra tính chất hoá

học đặc trng của các halogen ?

* Hs dựa vào quy luật biến đổi tính chất các

nguyên tố trong một nhóm A (từ F đến I):

- Độ âm điện các halogen biến đổi giảm

dần

- Số lớp e trong nguyên tử tăng dân

=> Sự biến đổi đó ảnh hởng tới tính Pk và

tính oxi hoá của các halogen

* Gv dựa vào số e độc thân ở trạng thái kích

thích,độ âm điện của các halogen so với các

nguyên tử khác suy ra số oxi hoá của các

halogen trong hợp chất

X ( X2 )Năng lợng liên kết X-X nhỏ => X2 dể táchthành 2 nguyên tử

III Khái quát về tính chất của các halogen :

1) Tính chất vật lý : Biến đổi có quy luật

Điểm khác nhau giữa các halogen:

+ Từ F đến I tính Pk và tính oxi hoá của cáchalogen giảm dần

+ Trong hợp chất F luôn có số oxi hoá -1 , cáchalogen khác có thể có các số oxi hoá -1, +1 ,+3 , +5 , +7

Hoạt động 5-Củng cố bài học (3):

- Hớng dẫn HS trả lời các bài tập SGK/119 để củng cố bài học

Hoạt động 6- Hớng dẫn học tập ở nhà (2'):

- Học bài cũ, làm bài tập SGK trang 119

- Chuẩn bị bài mới: Clo- luyện tập

Trang 3

Tuần 16 - Tiết PP: 48+49

Ngày soạn: 17/12/2006

Bài: clo Luyện tập

I Mục tiêu bài học:

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận đợc tính chất hoá học của clo

- Quan sát hiện tợng từ thí nghiệm rút ra đợc nhận xét về tính chất và điều chế clo

- Giải đợc các bài tập liên quan

Đàm thoại + Thí nghiệm trực quan

IV Thiết kế các hoạt động dạy hoc:

* Gv yêu cầu Hs cho biết :

- Cấu hình e nguyên tử clo?

- Độ âm điện của nguyên tố Cl?

- CT electron, CTCT và NLLK Cl-Cl?

* HS: Dựa trên cơ sở phân tích các đặc

điểm nêu trên dự đoán tính chất hoá học

đặc trng của clo và đãn ra một só tính chất

mà các em đã biết

Hoạt động 3

* Gv làm thí nghiệm Fe tác dụng với clo

*HS: Qsát, giải thích hiện tợng, viết phản

- Clo tan vừa phải trong nớc tạo thành dung dịch

n-ớc clo và tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

- Khí clo rất độc

II Tính chất hoá học :

- Clo có 7e ngoài cùng : 1s22s22p63s23p5

- Clo có độ âm đIện lớn: 3,16 ( chỉ sau F,O)

=> Trong các phản ứng clo có xu hớng thu thêm 1e

để tạo thành anion Cl- nên là phi kim hoạt động vàkhả năng oxh mạnh

1 Tác dụng với kim loại : Clo oxh hầu hết các

kloại, phản ứng xảy ra nhanh và toả nhiệtVD: 2Nao + Cl2 = 2Na+1 Cl-1

2Feo + 3Cl2 = 2Fe+3Cl3-1

Cuo + Cl2 = Cu+2Cl2-1 C.khử c.oxh

Tác dụng với H 2: Clo phản ứng nhanh với H2 ( có

Trang 4

* Gv nêu vấn đề : Ngoài các tính chất trên

thì clo còn tham gia các phản ứng nào đặc

biệt không ?

*HS: Viết các phơng trình hoá học của Cl2

với H2O và với dung dịch NaOH

- Xác định vai trò của clo trong phản ứng

=> Đây là các phản ứng tự oxi hoá - khử

Hoạt động 6

* GV: Hớng dẫn HS viết các phơng trình

hoá học với các chất khử khác liên quan và

phân tích vai trò của clo trong phản ứng

* GV hỏi:- Trong tự nhiên clo tồn tại chủ

yếu ở dạng đơn chất hay hợp chất? Tại sao

- Hãy kể ra một số hợp chất có chứa

*HS: Thông qua các thí nghiệm cụ thể, HS

rút ra nguyên tắc điều chế khí clo trong

Tác dụng với n ớc và dd kiềm :

- Khi tan trong nớc 1 phần clo tác dụng với nớc :

Cl2 + H2O   →HCl-1 + HCl+1O

* Axit hipoclorơ (HClO) là chất oxh mạnh nên cótính tẩy màu

- Clo phản ứng dễ dàng với dung dịch kiềm:

VD: Cl2 + 2NaOH   →NaCl-1 + NaCl+1O + H2O

Nớc Given

=> Clo vừa là chất oxh vừa là chất khử

4) Tác dụng với muối của các halogen khác:

- Clo oxi hoá đợc ion halogenua trừ ion F-: VD: Cl2 + 2NaBr - = 2NaCl- + Br2

Cl2o + 2NaI- = 2NaCl- + I2o Chất oxh c.khử

=> tính oxh của clo mạnh hơn Br,I

5) Tác dụng với chất khử khác :

Cl2 + S+4O2 + 2H2O = 2HCl-1 + H2S+6O4

Cl2 + 2Fe+2Cl2 = 2Fe+3Cl3-1c.oxh c.khử

III ứng dụng: SGK/123

IV Trạng thái tự nhiên :

- Trong tự nhiên clo tồn tại ở dạng hợp chất, vì nó cókhả năng hoạt động hoá học mạnh

- Dạng hợp chất quan trọng của clo là muối natriclorua (trong nớc biển) và kaliclorua (dạng quặngcacnalit, xinvinit)

b Trong CN : Clo đợc sản xuất bằng phơng pháp

điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn: 2NaCl + 2H2O dpdd →2NaOH + Cl2 + H2

Hoạt động 11-Củng cố bài học (9'):

* GV: Hớng dẫn HS củng cố lại các kiến thức trọng tâm về tính chất hoá học của clo.

- Clo là phi kim hoạt động mạnh

Trang 5

- Clo có tính chất hoá học đặc trng là tính oxi hoá, nó oxi hoá nhiều đơn chất và hợp chất.

- Trong một số phản ứng, clo còn thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh

* Hớng dẫn HS trả lời các bài tập SGK/125 để luyện tập về clo

Hoạt động 12- Hớng dẫn học tập ở nhà (2'):

- Học bài cũ, làm bài tập SGK trang 125

- Chuẩn bị bài mới: Hiđro clorua- Axit clohiđric

Tuần 17- Tiết PP: 50

Ngày soạn: 24/12/2006

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

a Học sinh biết:

- Hiđro clorua là chất khí tan nhiều trong nớc và có một số tính chất riêng, không giống với axit clohiđric (không làm đổi màu quỳ tím, không tác dụng với đá vôi)

- Tính chất hoá học của axit clohiđric

- Tính chất của muối clorua và cách nhận biết ion clorua

- Viết PTHH của HCl với kim loại hoạt động, bazơ, oxit bazơ, muối và thể hiện tính khử

- Nhận biết ion clorua

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Dụng cụ và hoá chất liên quan để điều chế, thử tính tan khí HCl và nhận biết muối clorua

- Bảng tính tan; Tranh vẽ sơ đồ điều chế axit clo hiđric trong phòng TN

2 Học sinh: chuẩn bị tính chất hoá học chung của axit, phản ứng ôxi hoá khử và chuẩn bị bài học mới

nhiều trong nớc và giải thích

- GV: + Cho HS quan sát dd HCl loãng mới

điều chế và dd HCl đặc, yêu cầu HS nêu

2 Axit clohiđric.

Hiđroclorua tan trong nớc tạo dung dịch axit clohiđric Đó là chất lỏng, không màu, mùi xốc; nồng độ đặc nhất có thể đạt tới 37%

II Tính chất hoá học.

Axit clohiđric là axit mạnh, có đầy đủ 5 tínhchất của axit:

Trang 6

+ Quan sát TN và viết PTHH minh hoạ.

Hoạt động 4:

- GV: +Nhắc lại phản ứng điều chế Cl2 trong

phòng thí nghiệm

+ Yêu cầu HS xác định số ôxi hoá , vai trò

chất tham gia và giải thích nguyên nhân

HCl + MnO2 -> MnCl2 + Cl2 + H2O

+ Xác định vai trò của HCl là chất khử và

dựa vào số oxi hoá của clo để giải thích

+ Biểu diễn thí nghiệm về cách nhận biết

ion clorua trong dd HCl và NaCl

clorua ở SGK/105

+ Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về

cách nhận biết ion clorua

b Sản xuất axit clohiđric trong công nghiệp:

* Đốt khí H2 trong khí quyển Cl2:

H2 + Cl2   →to 2HCl

* Phơng pháp sunfat cũng đợc áp dụng trong công nghiệp

* Từ quá trình clo hoá hợp chất hữu cơ

IV Muối của axit clohiđric Nhận biết ion clorua

1 Một số muối của axit clo hiđric:

(SGK/105)

2 Nhận biết ion clorua:

- Thuốc thử là dd AgNO3; hiện tợng tạo kết tủamàu trắng không tan trong axit

VD: NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3 HCl + AgNO3 AgCl + HNO3

Hoạt động 7(3'): Củng cố bằng các câu hỏi sau:

- Dẫn ra các phản ứng hóa học để chứng tỏ dd HCl có đầy đủ các tính chất của một axit và có tính khử

- Nêu cách nhận biết ion clorua trong dung dịch

Hoạt động 8 (1'): Hớng dẫn học tập ở nhà:

- Học bài cũ, làm bài tập SGK trang 106

- Chuẩn bị bài mới: Sơ lợc về hợp chất có oxi của clo (các mức ôxi hoá có thể có của clo, tính chất

đặc trng và ứng dụng của các hợp chất chứa oxi của clo)

Tuần 17- Tiết PP: 51

Ngày soạn: 24/12/2006

Trang 7

Bài: hợp chất có oxi của clo.

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

a Học sinh biết:

- Công thức, tên gọi mmọt số ôxit, axit có oxi của clo

- Quy luật biến đổi tính oxi hoá và độ bền của các hợp chất có oxi của clo

- Tính chất chung của các hợp chất có oxi của clo là tính oxi hoá

- Phản ứng điều chế và ứng dụng của nớc Gia-ven, muối clorat, clorua vôi

b Học sinh hiểu:

- Trong các hợp chất có oxi của clo, clo có số oxi hoá dơng

- Các hợp chất có oxi của clo có tính oxi hoá

c Vận dụng:

- Giải thích tính tẩy trắng, sát trùng của nớc Gia-ven và clorua vôi

- Viết đợc một số phản ứng điều chế nớc Gia-ven, clorua vôi, muối clorat

2 Về kĩ năng:

- Viết đợc một số phản ứng minh hoạ tính chất, điều chế nớc Gia-ven, clorua vôi, muối clorat

- Giải đợc các bài tập có nội dung liên quan

Đàm thoại + thí nghiệm trực quan

IV Thiết kế các hoạt động dạy hoc:

* ổn định lớp: 3'

15' Hoạt động 1:

* GV: Cung cấp thông tin về công thức, tên

gọi, tính axit, tính oxi hoá của các oxit và axit

có oxi của clo

* HS: Xác định số oxi hoá của clo trong các

hợp chất đó rồi rút ra nhận xét về mối quan hệ

giữa số oxi hoá của clo với tính axit và tính

oxi hoá Theo chiều tăng số oxi hoá của clo từ

* GV cho học sinh quan sát nớc Giaven, làm

thí nghiệm tẩy màu của nớc Giaven từ đó rút

ra tính chất của nớc giaven

I Sơ l ợc về các oxit và axit chứa oxi của clo :

* Ngoài hợp chất với hiđrô và kim loại, clo còn

có một số hợp chất có oxi của clo:

- Các oxit:Cl2O(clo I oxit), Cl2O7 (clo VII oxit)

- Các axit : HClO : Axit hipoclorơ) HClO2 : Axit clorơ

HClO3 : Axit cloric HClO4 : Axit pecloric

* Trong đó từ HClO đến HClO2, HClO3, HClO4thì độ bền và tính axit yếu tăng dần còn khảnăng oxi hoá giảm dần

II N ớc Giaven, Clorua vôi ,muối Clorat :

Trang 8

+ Dễ bị phân huỷ.

+ Tính oxi hoá mạnh

* HS: Nêu một số ứng dụng của nớc Giaven

nh: sát trùng, tẩy uế, tẩy trắng vải, giấy

Hoạt động 3:

* GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu SGK và viết

phơng trình phản ứng điều chế clorua vôi và

nêu điều kiện của phản ứng:

của clorua vôi với dd HCl, với CO2 và yêu cầu

HS cho biết phản ứng nào là phản ứng oxi hoá

- khử, giải thích tại sao

- Từ tính chất trên HS rút ra ứng dụng của

clorua vôi

Hoạt động 4:

* HS: Viết phơng trình phản ứng clo tác dụng

với dd KOH, Ca(OH)2 ở nhiệt độ cao (đã đợc

học trong bài clo)

* GV: Giới thiệu phơng pháp điều chế KClO3

trong công nghiệp, chú ý tới tính ít tan trong

* GV bổ sung tính chất của KClO3:

+ KClO3 bền hơn clorua vôi và nớc Giaven

+ Trạng thái rắn, KClO3 là chất oxi hoá mạnh

- HClO có tính oxh mạnh nên nớc Giaven cótính oxh mạnh => tẩy trắng, tẩy uế, sát trùng

- Tác dụng với CO2 trong kk ẩm : 2CaOCl2+CO2+H2O = CaCO3 +CaCl2 + 2HClO

- Clorua vôi có tính oxh nh nớc Giaven => ứngdụng giống nớc Giaven

- Tác dụng với HCl  Cl2CaOCl2 +2HCl = CaCl2 + Cl2 + H2O

3 Muối clorat : chất quan trọng là KClO3

a Đc : Khí Cl2 + dd KOH nóng3Cl2+6KOH 100  → o C KClO3+5KCl+3H2O

b Tính chất - ứng dụng :

- KClO3 kém bền bởi nhiệt hoặc va chạm mạnh KClO3   →t o KCl + 1/2O2

- KClO3 ở trạng thái rắn là chất oxh mạnh :

Vd : P bốc cháy khi trộn với KClO3 5KClO3 + 6P  5KCl + 3P2O5

- Hỗn hợp KClO3, S, C dễ nổ khi va đập mạnh:2KClO3+C+2S = 2KCl +2SO2 + CO2

- ứng dụng : KClO3 sản xuất thuốc nổ, diêm,pháo

Hoạt động 6-Củng cố bài học (5'):

- Hớng dẫn HS trả lời các bài tập SGK/143 để củng cố bài học

Hoạt động 7- Hớng dẫn học tập ở nhà (2'):

- Học bài cũ, làm bài tập SGK trang

- Chuẩn bị bài mới: Luyện tập về clo và hợp chất của clo

Tuần 18 - Tiết PP: 52

Ngày soạn: 31/12/2006

Bài: luyện tập:

Clo và hợp chất của clo.

I Mục tiêu bài học:

1 Củng cố kiến thức:

Trang 9

- Cáu tạo nguyên tử, cấu tạo phân tử, tính chất và ứng dụng của clo

- Hợp chất của clo:

+ Hợp chất có oxi của clo có tính oxi hoá

+ Axit clo hiđric có tính axit mạnh và có tính khử của gốc clorua

- Điều chế clo và hợp chất của clo

Đàm thoại + Thảo luận nhóm

IV Thiết kế các hoạt động dạy hoc:

oxi hoá có thể có của clo

- Nêu tính chất hoá học cơ bản của

clo

- Dẫn ra một số PTHH minh hoạ

Hoạt động 2:

clo có số oxi hoá: -1, +1, +3, +5,

+7 và rút ra kết luận về tính chất

của clo trong các hợp chất

của axit HCl Lấy ví dụ minh hoạ

2Feo + 3Cl2 = 2Fe+3Cl3-1

Cuo + Cl2 = Cu+2Cl2-1 C.khử c.oxh

Cl2 (K) + 2NaOHdd = NaClO + NaCl + H2O

=> Cl vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử

2 Hợp chất của clo:

- Hợp chất có oxi thì clo có số oxi hoá dơng và thể hiện tính oxi hoá

- Hợp chất với hiđro, kim loại thì clo có số oxi hoá

Bài tập 2/ 136 SGK: viết phơng trình hoá học thực

hiện các biến hoá:

HCl NaCl

Giải

Trang 10

- HS: Các nhóm còn lại kiểm tra và

đánh giá kết quả của nhóm mình

- HS: Các nhóm còn lại kiểm tra và

đánh giá kết quả của nhóm mình

Hoặc: 2NaCl + MnO2 + 2H2SO4 Na2SO4 + MnSO4+ Cl2 + 2H2O

HCl  NaCl: HCl + NaOH → NaCl + H2O

NaCl  HCl: NaCl + H2SO4 to→ NaHSO4+ HCl

- Học bài cũ, làm bài tập SGK trang 136

- Chuẩn bị bài mới: Onn tập học kì I

- Cáu tạo nguyên tử

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Trang 11

- Viết các phơng trình hoá học giải thích, chứng minh tính chất của clo và hợp chất của clo.

Đàm thoại + Thảo luận nhóm

IV Thiết kế các hoạt động dạy hoc:

- Cấu tạo nguyên tử

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Liên kết hoá học

- Phân loại các phản ứng hoá học

- Tính chất của clo và hợp chất của clo

kết quả của 2 nhóm đại diện

- HS: Các nhóm còn lại kiểm tra và đánh

giá kết quả của nhóm mình

I Kiến thức cần nắm vững:

- Cấu tạo nguyên tử

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

b Viết cấu hình electron của X,Y,Z

c Từ cấu hình electron hãy cho biết: X,Y, Z là nguyên tử kimloại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao

d Điền e lớp ngoài cùng vào các ô lợng tử và cho biết số e độc thân của mỗi trờng hợp

Hớng dẫn:

a

Kí hiệu Số p Số e Số n ĐTHN NT khối24

Trang 12

kết quả của 2 nhóm đại diện tiếp theo.

- HS: Các nhóm còn lại kiểm tra và đánh

giá kết quả của nhóm mình

Hoạt động 4:

- GV: Tổ chức lớp nhận xét và thống nhất

kết quả của 2 nhóm đại diện

- HS: Các nhóm còn lại kiểm tra và đánh

giá kết quả của nhóm mình

77 Ir , biết nguyên tử khối trung bình của Ir

là 192,22 Hãy tính số % nguyên tử mỗi loại

b Dự đoán kiểu liên kết có thể có giữa các cặp:

X và Y, Y và Z, X và Z Viết công thức e, công thức cấu tạo của các chất đó

Trả lời:

a cấu hình e:

- 9X : 1s22s22p5 => X là phi kim vì có 7e lớp ngoài cùng

- 19Y: [Ne]4s1 => Y là kim loại vì có 1e lớp ngoài cùng

- 8Z : 1s22s22p4 => Z là phi kim vì có 6e lớp ngoài cùng

b * Kiểu liên kết giữa X-Y là liên kết ion

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w