1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV9 (T8)

9 395 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mã Giám Sinh Mua Kiều
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt tác phẩm từ đầu đến khi Mã Giám Sinh đến nhà Thúy Kiều -HS :Đọc đoạn trích và chuẩn bị nội dung câu hỏi SGK.. * Thảo luận: Qua đoạn trích em cảm nhận gì về tấm lòng nhân đạo của

Trang 1

Tuần 8 Ngày dạy:18/10 Tiết 36-37

( Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du: Khinh bỉ và

căm phẫn sâu sắc bọn buôn người, đau đớn, xót xa trước thực trang con người bị hạ thấp, bị trà đạp

Nhận biết nghệ thuật miêu tả nhân vật: Khắc họa tính cách qua diện mạo, cử chỉ

2 Tư tưởng: Giáo dục HS biết thông cảm với những người bất hạnh.

3 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thơ lục bát, kể chuyện, phân tích nhân vật.

II CHUẨN BỊ:

- GV :Tác phẩm Truyện Kiều.

Tóm tắt tác phẩm từ đầu đến khi Mã Giám Sinh đến nhà Thúy Kiều -HS :Đọc đoạn trích và chuẩn bị nội dung câu hỏi SGK

II.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: :

Đọc thuộc lòng một đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích

Nội dung đoạn trích nói gì? Nghệ thuật tiêu biểu đoạn trích?

2 Giới thiệu bài: GV tóm tắt: Chị em chơi xuân, gặp gỡ đính ước, Kiều bán mình

làm vợ lẽ, Mã Giám Sinh đến nhà Kiều…

3 Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung

đoạn trích

HS: 3 HS đọc đoạn trích

?Tìm hiểu bố cục đoạn trích:

HS: Đoạn trích gồm 26 câu thơ, chia làm

3 phần

Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản

Phân tích những nét về ngoại hình và

tính cách của nhân vật Mã Giám Sinh ?

GV: Em hiểu gì về nhân vật Mã Giám

Sinh trong 10 câu thơ đầu?

N1: Mã Giám Sinh giới thiệu mình như

thế nào?

HS:Người viễn khách,Tên: “Mã Giám

Sinh “

Quê : Huyện Lâm Thanh

N2: Về tuổi tác, diện mạo, ăn mặc của Mã

được miêu tả như thế nào?

Bình: Từ nhẵn nhụi- bảnh bao đi với

nhau đối xứng, cân đối giữa hai vế, hé

I Tìm hiểu chung:

1 Vị trí đoạn trích :Phần hai”Gia biến và lưu lạc”

2 Đọc- hiểu chú thích:

3 Bố cục đoạn trích:

10 câu đầu – Giới thiệu Mã Giám Sinh

12 câu tiếp – Cuộc mua bán Kiều

4 câu cuối – Kết thúc cuộc mua bán

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Nhân vật Mã Giám Sinh :

- Nói năng cộc lốc, lý lịch mù mờ

- Tuổi tác: ngoài 40

- Diện mạo: trau chuốt bề ngoài, không hợp với tuổi tác

MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

Trang 2

lộ ý chê cười của người kể chuyện.

N3: Khi vào đến nhà nhạc phụ Mã có cử

chỉ như thế nào? Ghế trên dành cho ai?

Ngồi tót thểû hiện Mã như thế nào?

+Tư cách : Trước thầy sau tớ …

Ghế trên … ngồi tót

(GV so sánh cách đi đứng của các nhân

vật: Kim Trọng, Thúc Sinh, Sở Khanh,

Từ Hải.).

N4:Thái độ, cử chỉ Mã Giám Sinh thế nào

khi gặp Thúy Kiều?

? Bản chất của Mã bộc lộ rõ nét qua từ

ngữ nào?

N5: Qua đó em thấy Mã Giám Sinh là

người như thế nào?

N6: Nhận xét cách dùng tà ngữ, bút pháp?

? Qua đó bộc lộ thái độ của tác giả ra sao?

GV: Tâm trạng của Thuý Kiều trong lễ

vấn danh này ra sao?

- Nỗi mình : là nỗi đau phụ ước Kim

Trọng, mối tình đầu tan vỡ, trở thành món

hàng

-Nỗi nhà : âm thầm chịu đựng, chỉ biết

khóc * Thảo luận:

Qua đoạn trích em cảm nhận gì về tấm

lòng nhân đạo của Nguyễn Du ?Cách thể

hiện tình cảm, thái độ của tác giả thế nào?

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.

Qua đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều

em nhận thức được gì?

? Câu thơ cuối cùng là lời nói của ai? Ý

nghĩa sâu xa của câu đó?

- Lời nhận xét bình luận ngoại đề của tác

giả về sức mạnh của đồng tiền trong XH,

trong cuộc sống của con người

GV: Gọi học sinh đọc diễn cảm đoạn

trích

?Theo em, nhà thơ muốn gởi gắm thông

điệp gì qua đoạn trích này?

? Trong xã hội ngày nay có tồn tại những

kẻ như Mã Giám Sinh hay không?

Hoạt động 4: Dặn dò

- Soạn bài: Lục Vân Tiên cứu Kiều

Nguyệt Nga

- Cử chỉ: Thô lỗ, bất lịch sự  vô học

- Coi Kiều như món hàng đem ra cân, ép, thử, ép giá, bắt chẹt hành động của con buôn chuyên nghiệp

- Vô cảm trước hoàn cảnh, nỗi đau của người khác

=> Bản chất bất nhân, con buôn vì tiền

* Nghệ thuật: Cách dùng từ ngư õ chính

xác, bút pháp tả thực Tố cáo xã hội vì tiền, khinh bỉ, căm phẫn bọn buôn người bất nhân tàn bạo

2 Tâm trạng Thuý Kiều:

Đau đớn, nhục nhã, xót xa, ê chề khi

bị biến thành món hàng Nàng là hiện thân của nỗi đau khổ câm lặng

=> Kiều là người con hiếu thảo

3 Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du.

- Đề cao phẩm chất cao đẹp của Thúy Kiều, thương cảm xót xa cho số phận con người tài hoa bị vùi dập

- Khinh bỉ bọn buôn người

III Tổng kết- Luyện tập:

1 Tổng kết:

a/ Nội dung: Đoạn trích là bức tranh hiện

thực về xã hội phong kiến đồng thời thể hiện tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du

b/ Nghệ thuật: Kể chuyện gọn, mạch lạc,

kết hợp miêu tả chân dung thể hiện tính cách nhân vật

2 Luyện tập:

- Đọc diễn cản đoạn trích

- Thông điệp của đoạn trích: Hãy chặn đứng bàn tay tội ác, hãy cứu lấy con người

Trang 3

Tuần 8 Ngày dạy:20/10

Tiết 38,39:

(Trích truyện “Lục Vân Tiên” – Nguyễn Đình Chiểu)

I

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS :

Biết được những điều cơ bản về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Lục Vân Tiên

Nội dung đoạn trích : -Khát vọng cứu đời, cứu người của tác giả

Phẩm chất hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga Phương thức khắc họa tính cách nhân vật của tác giả

Giáo dục tư tưởng, phẩm chất trọng nhân nghĩa, anh hùng

II CHUẨN BỊ:

GV: Tác phẩm Lục Vân Tiên, Tư liệu, chân dung tác giả Nguyễn Đình Chiểu

HS :Chuẩn bị nội dung câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ : (5ph)

-Nêu ngắn gọn giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích

-Đọc thuộc lòng 8 câu thơ cuối đoạn trích.

2 Giới thiệu bài mới: (1ph) Cố thủ tướng Phạm văn Đồng đã nói về Nguyễn Đình Chiểu: “Trên trời

có những vì sao coa ánh sáng khác thường, nhưng thoạt nhìn chưa thấy sáng, song càng nhìn càng sáng Nguyễn Đình Chiểu nhà thơ yêu nước vĩ đại của dân tộc Việt Nam là một trong những ngôi sao như thế”.

LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT

Trang 4

3 Tổ chức hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG

Họat động1(22ph): Giới thiệu tác giả, tác

phẩm, tóm tắt tác phẩm …

Tác gia văn học Việt Nam thế kỉ XIX

Nhà yêu nước, yêu trọng đạo lí của nhân

dân

Một tấm gương về nghị lực sống Tâm

hồn nhân dân Nam Bộ

HS:Khái quát các tác phẩm: chủ yếu trọng

đạo lí,giúp dân yêu nước , chống Pháp

(GV trích đọc 1 đoạn “Thà đui mà giữ đạo

nhà”)

GV: Giới thiệu ngắn gọn theo sgv

-Truyện mang phong cách Nam Bộ - Ngôn

ngữ, vần diệu dễ nhớ, phù hợp với lối hát

nói dân gian

-Truyện có giá trị gì về nội dung,tư tưởng?

HS:Triết lý nhân quả “ở hiền gặp lành”,

“gieo gió gặt bão”

Phản ánh cuộc đời đầy dẫy bất công,

khát vọng ngàn đời của nhân dân về lẽ

công bằng

GV gọi HS tóm tắt: Truyện Lục Vân Tiên

theo sgk

GV: Tác phẩm là một thiên tự truyện, em

hãy tìm những tình tiết của truyện trùng

với cuộc đời tác giả?

? Sự khác biệt ở cuối truyện như thế nào?

Ý nghĩa của sự khác biệt đó?

HS: Thảo luận tác phẩm có ngững giá trị gì

về đạo đức?

TIẾT 2

Hoạt động 2(54ph) Tìm hiểu nội dung

đoạn trích.

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả :

a / Tiểu sử :

- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) Sống một đời đạo đức cao cả Nhà thơ yêu nước Việt Nam TK XIX

Một nghị lực sống phi thường

b / Sự nghiệp văn chương :

- Truyện lục Vân Tiên

- Dương Từ, Hà Mậu

- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

- Chạy Giặc

2 Truyện Lục Vân Tiên.

-Sáng tác những năm 50 thế kỉ XIX -Hình thức: Truyện thơ Nôm Gồm

2082 câu lục bát,

- Viết theo lối chương hồi- kiểu ước lệ với mục đích truyền đạo lí làm người

- Đặc diểm thể loại: Truyện để kể hơn là để đọc chú trọng hoạt động nhân vật.

- Kết cấu khuôn mẫu:

3.Tóm tắt tác phẩm: 4 phần

- Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga.

- Lục Vân Tiên gặp nạn được thần dân cứu giúp.

- Kiều Nguyệt Nga gặp nanjmaf vẫn giữu lòng chung thủy.

- Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga gặp lại nhau.

=> Tác phẩm là thiên tự truyện.

Phần cuối nói lên ước mơ và khát vọng của Nguyễn Đình Chiểu.

4.Giá trị tác phẩm:

- Truyền dạy đạo lý làm người (cha

con, chồng vợ, bạn bè, cưu mang người trong cơn hoạn nạn )

- Tinh thần nghĩa hiệp

- Thể hiện khát vọng của nhân dân về lẽ công bình

- Khát vọng công bằng của xã hội -Về tính chất: để kể hơn là để đọc

II Tìm hiểu đoạn trích “Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga”

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG

GV: Đoạn trích có thể chia làm mấy phần?

Nội dung từng phần?

HS: Đọc đoạn trích: P1 đọc nhanh, P 2 đọc

chậm

GV: Trên đường đi thi Lục Vân Tiên đã có

hành động gì? Em có nhận xét gì về hành

động đó?

? Khi VT đánh cướp được miêu tả như thế

nào? Gợi cho em nhớ đến NV nào trong

truyện cổ Trung Hoa, truyện dân gian?

Giải thích điển cố trận Đương Dang

? Qua hành động ấy, khẳng định LVT là

người như thế nào?

? Sự chiến thắng của chàng gợi cho em suy

nghĩ gì?(Tài- đức làm lên chiến thắng)

GV: Sau khi đánh tan bọ cướp VT đã làm

gì?

- Qua cách cư xử với Kiều Nguyệt Nga,

em biết thêm gì về tính cách của chàng trai

này?

(GV giải thích câu “Kiến nghĩa bất vi vô

dõng giả”

? Lục Vân Tiên là người như thế nào? Tác

giả gởi gắm điều gì qua NV này?

? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong

đoạn này?

Câu hỏi thảo luận:

? Trong đoạn trích, Nguyễn Đình Chiểu

đã xây dựng tính cách Lục Vân Tiên bằng

cách nào?Những câu thơ nào thể hiện điều

đó?

(Hành độâng, cử chỉ, ngôn ngữ giao tiếp)

GV: cho HS đọc đoạn thơ thể hiện ngôn

ngữ của Kiều Nguyệt Nga

? Qua cung cách và xưng hô của Kiều

Nguyệt Nga em nhận xét thế nào về tính

cách của nhân vật này?

GV: Xây dưng tính cách nhân vật Kiều

Nguyệt Nga tác giả cũng đã thể hiện bằng

1 Vị trí: Sau đoạn giới thiệu gia đình Vân Tiên

2 Bố cục: 2 phần

- 14 câu đầu: Hình ảnh Lục Vân Tiên

- Còn lại: Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga

3 Đọc- Hiểu đoạn trích:

a/ Hình ảnh Lục Vân Tiên:

* Khi cứu Kiều Nguyệt Nga:

-Hành động: đánh cướp, cứu người gan dạ, dũng cảm, anh hùng, có tư tưởng làm việc nghĩa – diệt ác, cứu dân

- Khi xông trận:

“Tả đột hữu xông”

Như “Triệu Tử phá vòng Đương Dang” Hành động xả thân vì nghĩa, khả năng thực hiện việc nghĩa

=> Lục Vân Tiên là người có tài năng, tính cách anh hùng, giàu lòng vị nghĩa.

* Trò chuyện với Kiều Nguyệt Nga:

- Tìm cách an ủi, hỏi han quê quán, không nhận trả ơn Vô tư, trong sáng, trọng nghĩa, khinh tài.

- Khiêm nhường và trọng lễ giáo phong kiến

- Cung cách của một con người có tinh thần nghĩa hiệp, lý tưởng sống cao đẹp

=> Lục Vân Tiên là hình ảnh lý tưởng thể hiện khát vọng của nhân dân và tác giả về xã hội công bằng

* Sử dụng từ ngữ so sánh, ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ.

b Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga

- Hiếu thảo với cha

- Trân trọng với người đã cứu mạng

- Lời lẽ xưng hô khiêm nhường, dịu dàng

- Có học thức

c/ So sánh nghệ thuật xây dưng nhân vật.

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG

hành động, cử chỉ và ngôn ngữ – một người

con gái đoan trang, híếu thảo, có học thức

– con người mẫu mực của thời đại

(Quan niệm truyền thống)

-Mục đích sáng tác hướng tới nhân dân:

Kết cấu – dân gian

Xây dựng tính cách nhân vật dễ nhận

biết

Dễ kể, dễ hát

Hoạt động 3(6ph) Luyện tập.

- Đây là truyện thơ Nôm, tác giả là người

Nam Bộ.Em hãy tìm những từ ngữ thể hiện

lời ăn , tiếng nói của người Nam Bộ?

Gv hướng dẫn HS đọc đọan trích phần đọc

thêm và giải quyết yêu cầu bài tập

Dặn dò (2ph)

Nắm vững hành động, đặc điểm nhân vật

Nắm vững giá trị tác phẩm(nội dung,

nghệ thuật xây dựng nhân vật )

-Chuẩn bị : Soạn bài Miêu tả nội tâm ï

- Cách xây dựng tính cách nhân vật giống như các truyện cổ tích dân gian

- Tính cách NV bộc lộ qua hành động, cử chỉ, lời nói Vì truyện lưu truyền bằng cách kể thơ, nói thơ

III Luyện tập:

1 Ngôn ngữ đọan trích: mang màu sắc Nam Bộ.

Ghi nhớ (sgk 115)

2 Sắc thái lời thoại của các NV:

- Lục Vân Tiên: dõng dạc

- Kiều Nguyệt Nga: dịu dàng

- Phong Lai: Cộc lốc

@?@?@?@?&@?@?@?@?

Trang 7

Tuần 8 Ngày dạy:20/10 Tiết 40:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp HS:

Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình nhân vật trong khi kể chuyện

Rèn luyện kĩ năng kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật trong văn bản tự sự

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV: Bảng phụ ghi các đoạn văn bản mẫu

HS: Đọc lại đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là miêu tả trong văn bản tự sự? Lấy ví dụ.

2 Giới thiệu bài: Những suy nghĩ, tình cảm, diễn biến tâm trạng… không thể quan sát trực tiếp

(miêu tả nội tâm) Giữa miêu tả bên ngoài và miêu tả bên trong có mối quan hệ với nhau và đều là những yếu tố cần thiết trong văn tự sự

3 Hoạt động dạy học :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu miêu tả hoàn cảnh,

ngoại hình và nội tâm nhân vật.

GV:Cho biêt trong đoạn trích đoạn thơ

nào miêu tả ngoại cảnh, đoạn thơ nào

miêu tả tâm trạng của Thúy Kiều?

HS: Chỉ ra những câu thơ miêu tả cảnh,

những câu thơ miêu tả tâm trạng Kiều

GV: Dấu hiệu nào cho thấy đoạn đầu là

tả cảnh, các đoạn sau là miêu tả nội tâm?

? Thế nào là miêu tả nội tâm?

- Sự phân biệt miêu tả thiên nhiên và nội

tâm chỉ là tương đối.Bởi:

Trong miêu tả thiên nhiên đã gửi gắm

tình cảm.

Trong miêu tả nội tâm cũng có yếu tố

ngoại cảnh đan xen.

Đoạn sau tập trung miêu tả tâm trạng

tình cảm suy nghĩ của Kiều (niềm đau

trước thân phận cô đơn, bơ vơ nơi đất

khách, thương nhớ cha mẹ…)

? Những câu thơ tả cảnh có mối quan hệ

như thế nào với việc thể hiện nội tâm

nhân vật?

? Miêu tả nội tâm nhân vật có tác dụng

như thế nào đối với việc khắc hoạ nhân

vật trong văn bản tự sự?

GV tóm tắt sự việc bán chó của Lão Hạc.

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.

1 Yếu tố miêu tả trong đoạn trích Kiều

ở lầu Ngưng Bích

a/ Tả cảnh : Cảnh sắc thiên nhiên, ngoại

hình con người, sự vật…có thể quan sát trực tiếp

b/ Miêu tả nội tâm:

+ Miêu tả nội tâm trực tiếp: Những suy

nghĩ , tình cảm, những diễn biến tâm trạng nhân vật

+ Miêu tả nội tâm gián tiếp: Cảnh vật,

nét mặt, cử chỉ, hành động, trang phục của nhân vật

c/ Mối quan hệ:

- Tả cảnh, ngoại nình nội tâm

- Miêu tả tâm trạng người đọc hiểu được hình thức bên ngoài

d/ Tác dụng tả nội tâm nhân vật:

Khắc họa chân dung tinh thần

Trăn trở, dằn vặt, rung động trong tình cảm, tư tưởng nhân vật

MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG

? Để thể hiện tâm trạng giằng xé, đau

đớnù của nhân vật, Nam Cao đã thể hiện

bằng cách nào?

Giáo viên giúp HS rút ra phần ghi nhớ

Hoạt động2 : Luyện tập.

GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 tại lớp

GV: Hướng dẫn HS viết thành văn xuôi:

- Khi viết cần xác định sự việc, nhân vật

chính, miêu tả nhân vật, tiến trình Mã

Giám Sinh mua Kiều

- Phần miêu tả tâm trạng Thúy Kiều viết

trực tiếp dựa vào hình dáng, cử chỉ, dáng

điệu trong đoạn thơ

GV: Cho HS tự phát hiện cảm xúc, tâm

trạng mình miêu tả lại

(Giao cho về nhà tiếp tục làm)

Hoạt động 3:Dặn dò

- Đọc thêm bài Một vụ cãi lộn trong sách

tài liệu ngữ văn 9

- Tìm một vài đoạn văn trong các văn

bản đã học (mà em thích) có miêu tả nội

tâm nhân vật; qua đóùem cảm nhận được

điều gì từ tình cảm, tâm trạng của nhân

vật

-Làm các bài tập 2,

-Chuẩn bị “Lục Vân Tiên gặp nạn”

2 Đoạn trích “Lão Hạc”.

Tâm trạng dằn xé của Lão Hạc được Nam Cao thể hiện bằng cử chỉ bên ngoài của nhân vật:

Mặt co rúm

Nếp nhăn xô lại…

Đầu ngoẹo

Miệng móm mém

Đây là cách miêu tả nội tâm gián tiếp

* Ghi nhớ sgk trang 117.

II Luyện tập Bài tập 1:

a/ Đoạn thơ tả chân dung Mã Giám Sinh:

Quá niên trạc ngoại tứ tuần

Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao … Ghế trên ngồi tót sỗ sàng

… Cò kè bớt một thêm hai

* Miêu tả nội tâm Thúy Kiều:

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà … trông gương mặt dày

b/ Viết thành văn xuôi:

- Ngôi kể: Số 1(Kiều) hoặc số 3(Người chứng kiến)

- Nhân vật chính: Mã Giám Sinh  Miêu tả vẻ ngoài

- Miêu tả nội tâm Thúy Kiều:

Ví dụ: Kiều đang trong tâm trạng đau đớn xót xa Từ trong buồng bước ra ngoài mà nàng tưởng mình bắt đầu dấn thân vào cuộc đời đen tối

Bài tập 2:

Diễn tả tâm trạng của em sau khi gây chuyện không hay voái bạn(chủ đề trường lớp hoặc gia đình)

Ngày tháng năm 2008

Kí duyệt tuần 8

Trang 9

@?@?@?@?&@?@?@?@?

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:26

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w