Hoạt động 1 VỊ TRÍ CỦA CON NGƯỜI TRONG TỰ NHIÊN Mục tiêu: HS thấy được con người có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích GV y
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1-bài 1BÀI MỞ ĐẦU
I Mục tiêu
1.Kiến thức
- HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các hoạt động tư duy của con người
- Nắm được phương pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể ngườivà vệ sinh
* Mở bài: GV giới thiệu sơ qua về bộ môn cơ thể người và vệ sinh trong chương
trình sinh học lớp 8-> để HS có cách nhìn tổng quát về kiến thức sắp học -> gây hứng thú
Hoạt động 1
VỊ TRÍ CỦA CON NGƯỜI TRONG TỰ NHIÊN
Mục tiêu: HS thấy được con người có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu
tạo cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức
- Gv ghi lại ý kiến của nhiều nhóm để
đánh giá được ý thức của HS
- HS trao đổi nhóm, vận dụng kiến thứclớp dưới để trả lời câu hỏi
+ Yêu cầu;
- Kể đủ, sắp xếp các ngành theo sự tiến hoá
- Lớp thú là lớp tiến hoá nhất, đặc biệt
bộ khỉ
- HS tự nghiên cứu thông tin trong SGK , trao đổi nhóm , hoàn thành bài tập mục ^
Yêu cầu ô đúng 1,2,3,5,7,8
Đại diện các nhóm trình bày
Trang 2- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về vị trí
phân loại của con người
Nhóm khác bổ sungCác nhóm trình bày và bổ sung
Tiểu kết: - Loài người thuộc lớp thú
- Con người có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích -> làm chủ thiên nhiên.
Hoạt động 2 NHIỆM VỤ MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH
Mục tiêu:
- HS chỉ ra được nhiệm vụ cơ bản của môn học cơ thể người và vệ sinh
- Biết đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể
- Chỉ ra được mối liên quan giữa môn học với các bộ môn khoa học khác
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thứccho
biết
? Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho
chúng ta hiểu biết điều gì
- Cho ví dụ về mối liên quan giữa bộ
- Một vài đại diện trình bày -> Nhóm khác bổ sung
HS chỉ ra mối liên hệ bộ môn với môn TDTT mà các em đang học
Tiểu kết:
- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chức năng sinh lý của các
cơ quan trong cơ thể
-Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể.
- Thấy rõ mối liên quan giữa môn học với các môn học khác như y
học,TDTT, điêu khắc, hội hoạ
Hoạt động 3 PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH
Mục tiêu: chỉ ra được phương pháp đặc thù của bộ môn, đó là học qua mô hình,
tranh, thí nghiệm
- Nêu các phương pháp cơ bản để học
tập bộ môn?
- GV lấy ví dụ cụ thể minh hoạ cho các
- HS nghiên cứu SGK -> trao đổi nhóm
-> thống nhất câu trả lời
Trang 3phương pháp mà học sinh nêu ra - Đại diện một vài nhóm trình bày -
4 Củng cố: HS đọc kết luận SGK tr.8
5 Kiểm tra đánh giá
- GV yêu cầu HS trả lời:
+Việc xác định vị trí của con người trong tự nhiên có ý nghĩa gì?
+ Nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh là gì?
+ Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh có ý nghĩa như thế nào?
6 Dặn dò
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ bảng 2 trang 9 SGK vào vở học bài
- Ôn tập lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú
& & &
Ngày soạn: 5/9/2007
Ngày giảng: 7 /9/2007
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tiết 2-Bài 2 CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
Trang 4- Rèn kỹ năng tư duy tổng hợp logic, Kỹ năng hoạt động nhóm
Mục tiêu:
- Chỉ rõ các phần cơ thể
-Trình bày sơ lược thành phần, chức năng các hệ cơ quan
GV yêu cầu HS trả lời
? Cơ thể người gồm những hệ cơ quan
nào thành phần chức năng của từng hệ
+ Da bao bọc+ Cấu tạo gồm 3 phần + Cơ hoành ngăn cách
- Đại diện các nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung
Trang 51 Các phần cơ thể
- Da bao bọc toàn bộ cơ thể
- Cơ thể gồm 3 phần: đầu, thân, tay chân -Cơ hoành ngăn khoang bụng và khoang ngực
Hệ cơ quan Các hệ cơ quan trong từng
hệ cơ quan
Chức năng từng hệ cơ quan
Tiêu hoá Miệng, ống tiêu hoá, tuyến
tiêu hoá
Tiếp nhận và biến đổi thức ănthành chất dinh dưỡng cung
cấp cho cơ thể Tuần hoàn Tim, hệ mạch Vận chuyể trao đổi chất dinh
dưỡng tới các tế bào, mangchất thải,CO từ tế bào tới cơ
quan bài tiết
Hô hấp đường dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí CO, O giữa
cơ thể với môi trườngBài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu,
bóng đái
Lọc từ máu các chất thải để thải ra
ngoàiThần kinh Não, tuỷ, dây thần kinh, hạch
Trang 6GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức cho
biết
? Sự phối hợp hoạt động của các hệ cơ
quan trong cơ thể được thể hiện như thế
+ Điều hoà hoạt động đều là phản xạ
+ Kích thích từ môi trường ngoài và
trong cơ thể tác động đến cơ quan thụ
cảm -> trung ương thần ( phân tích, phát
lệnh vận động ) -> cơ quan phản ứng trả
lời kích thích
+ Kích thích từ môi trường -> cơ quan
thụ cảm -> tuyến nội tiết tiết hôc môn ->
cơ quan để tăng cường hay giảm hoạt
và chất dinh dưỡng cho cơ hoạt động
- Một vài đại diện trình bày -> Nhómkhác bổ sung
- Trao đổi nhóm -> chỉ ra mối quan
hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong
cơ thể
- Đại diện trình bày -> Nhóm khác bổsung
- HS vận dụng giải thích một số hiện tượng như thấy mưa chạy nhanh về nhà, khi đi thi hay hồi hộp
Tiểu kết:
- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên thể thống nhất dưới
sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch
4 Củng cố: HS đọc kết luận SGK tr.9
5 Kiểm tra đánh giá:
- HS trả lời câu hỏi:
- Cơ thể người gồm có mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
- Cơ thể người là một thể thống nhất được thể hiện như thế nào?
6 Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Giải thích hiện tượng: Đạp xe, đánh bóng, chơi cầu
- Ôn tập lại cấu tạo tế bào thực vật
& & &
Trang 7- HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, mô hình tìm kiến thức
- Kỹ năng suy luận logic, Kỹ năng hoạt động nhóm
Mục tiêu: HS nắm được các thành phần chính của tế bào: Màng , chất nguyên
sinh, nhân
GV yêu cầu HS Quan sát hình 3.1SGK
tr11 kết hợp tranh treo bảng
? Một tế bào điển hình gồm những thành
phần cấu tạo nào
GV kiểm tra HS bằng cách : Treo sơ đồ
câm về cấu tạo tế bào các mảnh bìa
tương ứng với tên các bộ phận -> gọi HS
lên hoàn chỉnh sơ đồ
Trang 8Tiểu kết: Tế bào gồm 3 phần:- Màng
- Tế bào chất: gồm các bào quan
- Nhân: Nhiễm sắc thể, nhân con
Hoạt động 2 CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN TRONG TẾ BÀO
Mục tiêu: - HS nắm được các chức năng quan trọng của các bộ phận trong tế bào
-Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năngvà sự thống nhất giữa các thành phần của tế bào
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
GVnêu câu hỏi
? Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất
về chức năng giữa màng sinh chất, chất
tế bào và nhân tế bào
? Tại sao nói tế bào là đợn vị chức năng
của cơ thể ( Vì: cơ thể có 4 đặc trưng cơ
bản như trao đổi chất, sinh trưởng, sinh
sản,di truyền đều được tiến hành ở TB)
HS nghiên cứu bảng 3.1SGK -> trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
Đại diện các nhóm trình bày
HS nhóm khác bổ sung
HS trao đổi nhóm dựa vào bảng 3để trả lời: ở tế bào cũng có quá trình trao đổi chất, phân chia
Tiểu kết: Chức năng các bộ phận tế bào
Màng sinh chất Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
- Than gia hoạt động hô hấp giải phóng W
- Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm
- Tham gia quá trình phân chia tế bàoNhân
- Tổng hợp ARN riboxom( rARN)
Trang 9Hoạt động 3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
Mục tiêu:HS thấy được 2 thành phần hoá học chính của tế bào là chất vô cơ và
chất hữu cơ
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
? Cho biết thành phần hoá học của tế
+ Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi
người cần có đủ: Prôtein, Lipit,
Gluxit,Vitamin, Muối khoáng
HS tự nghiên cứu thpong tin SGK tr12 -> trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác nhận xét – bổ sung
Yêu cầu: Chất vô cơ, chất hữu cơ
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏiYêu cầu:
- Các chất hoá học có trong tự nhiên
- An đủ các chất để xây dựng tế bào
Tiểu kết: Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất hữu cơ và vô cơ
+ Chất hữu cơ:Prôtêin( C,H,N,O,S) Gluxit( C,H,O) Lipit(C,H,O)Axit nuclêic
+ Chất vô cơ:Muối khoáng chứa Ca,K,Na,Cu
Hoạt động 4 HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TẾ BÀO
Mục tiêu:HS nêu được các đặc điểm sống của tế bàođó là trao đổi chất, lớn lên
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
? Cơ thể lấy thức ăn từ đâu
? Thức ăn được biến đổi và chuyển hoá
như thế nào trong cơ thể
+ Cơ thể lớn lên được do đâu
+ Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ
như thế nào
- Lấy ví dụ để thấy mối quan hệ giữa
chức năng của tế bào với cơ thể và môi
trường
HS tự nghiên cứu sơ đồ hình 2.3SGK tr12 -> trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác nhận xét – bổ sung
Yêu cầu: Hoạt động sống của cơ thể đều có ở tế bào
Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác nhận xét – bổ sung
HS đọc kết luận chung ở cuối bài
Trang 10Tiểu kết: Hoạt động sống của tế bào gồm :trao đổi chất,lớn lên, phân
chia, cảm ứng
4 Củng cố: Kết luận chung cuối bài SGK tr.12
5 Kiểm tra đánh giá:
GV yêu cầu HS làm bài tập1 SGK tr13
I Mục tiêu
1.Kiến thức
- HS phải nắm được Khái niệm mô,phân biệt các loại mô chính trong cơ thể
- HS nắm được cấu tạo chức năng của từng loại mô trong cơ thể
Trang 11* Mở bài: GV cho HS quan sát tranh ĐV đơn bào, tập đoàn vôn vốc-> trả
lời câu hỏi: Sự tiến hoá về cấu tạo và chức năng của tập đoàn vôn vốc so với ĐV
đơn bào là gì? (Tập đoàn vôn vốc đã có sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về
chức năng-> đó là cơ sở hình thành mô ở ĐV đa bào)
Hoạt động 1 KHÁI NIỆM MÔ Mục tiêu: HS nêu được khái niệm mô, cho được ví dụ mô ở thực vật
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục I SGK tr.14,QS hình một số loại
mô cho biết
? Thế nào là mô?
GV giúp HS hòan thành khái niệm
mô và liên hệ trên cơ thể người và
thực vật, động vật
GV bổ sung: Trong mô, ngoài các tế
bào còn có yếu tố không có cấu tạo
tế bào gọi là phi bào
- HS nghiên cứu thông tin SGK tr.14 kết hợp với tranh hình trên bảng
- Trao đổi nhóm -> trả lời câu hỏi Lưu ý tuỳ chức năng -> tế bào phân hoá
- Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác bổ sung
- HS kể tên các mô ở thực vật như:
mô biểu bì, mô che chở, mô nâng
đỡ ở lá
Tiểu kết: Mô là một tập hợp tế bào chuyên hoá có cấu tạo
giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định
Mô gồm: Tế bào và phi bào
Hoạt động 2 CÁC LOẠI MÔ
Mục tiêu: HS phải chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng loại mô, thấy được cấu
tạo phù hợp với chức năng của từng mô
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục II SGK tr.14,15,16 QS hình
4.1.2.3.4 các loại mô cho biết:
? Cấu tạo, chức năng các loại mô
trong cơ thể?
GV Treo phiếu học tập và phát phiếu
cho các nhóm yêu cầu các nhóm tìm
hiểu về cấu tạo, chức năng của các
- HS nghiên cứu thông tin SGK tr.14,15.16 kết hợp với hình vẽ 4.1.2.3.4SGK SGK
- Trao đổi nhóm -> trả lời câu hỏi, hoàn thành nội dung phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 12sửa chữa -> hoàn chỉnh bài
* Gồm biểu bì da, B.bì tuyến
Mô cơ Gắn vào xương,
thành ống tiêu
hoá, mạch máu,
bóng đái, tử
cung
- Chủ yếu là TB, phi bào rất ít
- TB có vân ngang hay không
có vân ngang
- Các TB xếp thành lớp, thành bó
* Gồm: Mô cơ tim, cơ trơn,cơ vân
- Co giãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động của
- Xử lý thông tin
- Điều hoà hoạt động các cơ quan
GV đưa một số câu hỏi:
? Tại sao máu lại được gọi là mô liện
kết lỏng
? Mô sụn, mô xương xốp có đặc điểm
gì? nó nằm ở phần nào trên cơ thể?
? Mô sợi thường thấy ở bộ phận nào
của cơ thể
? Mô xương cứng có vai trò như thế
nào trong cơ thể
? Giữa mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có
đặc điểm nào khác nhau vầ cấu tạo và
- Mô sụn: gồm 2-4 TB tạo thành nhóm lẫn trong chất đặc cơ bản , có
ở đầu xương
- Mô xương xốp: có các nan xương tạo thành các ô chứa tuỷ -> có ở đầuxươngdưới sụn
- Mô xương cứng: Tạo nêncác ống
Trang 13không được, nó vẫn đập bình thường
- GV cần bổ sung thêm kiến nếu HS
trả lời còn thiếu -> Đánh giá hoạt
động các nhóm
- Mô cơ vân và mô cơ tim: Tế bào
có vân ngang ->hoạt động theo ý muốn
- Mô cơ trơn: tế bào có hình thoi nhọn -> hoạt động ngoaì ý muốn
- Vì cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nhưng hoạt động như cơ trơn
+ Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi-> nhóm khác nhận xét, bổ sung
4 Củng cố: HS đọc kết luận SGK
5 Kiểm tra đánh giá:
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm
Đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất
1- Chức năng của mô biểu bì là
a, Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
b, Bảo vệ, che chở và tiết các chất
c, Co giãn và che chở cho cơ thể
2- Mô liên kết có cấu tạo
a, Chủ yếu là là tế bào có hình dạng khác nhau
b, Các tế bào dài, tập trung thành bó
c, Gồm té bào và phi bào( sợi đàn hồi, chất nề)
3- Mô thần kinh có chức năng:
a, Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau
b, Điều hoà hoạt động các cơ quan
c, Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
6 Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi1,2,4SGK tr.17
- Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ 1 con ếch, một mẩu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt lợn nạc còn tươi
Ngày soạn: 16 /9/2007
Ngày giảng: 20 /9/2007
Tiết 5-Bài 5 THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I Mục tiêu
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: Tế bào niêm mạc miệng(Mô biểu bì) Mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn phân biệt bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân
Trang 14- Phân biệt được các điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiểm vi, Kỹ năng mổ tách tế bào
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi làm thực hành
II Đồ dùng dạy học
- HS chuẩn bị theo nhóm đã phân công
- GV: + Kính hiểm vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm
+ Một con ếch sống, hoặc bắp thịt ở chân giò lợn
+ Dung dịch sinh lý 0,65%NaCl , ống hút, dung dịch axít axêtíc1% có ống hút
+ Bộ tiêu bản động vật
III.Hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức: 8A3
2 Kiểm tra: GV + Kiểm tra phần chuẩn bị theo nhóm của HS
+ Phát dụng cụ cho nhóm trưởng của các nhóm
+ Phát hộp tiên bản mẫu
3 Phát triển bài:
Hoạt động 1 LÀM TIÊU BẢN VÀ QUAN SÁT TẾ BÀO MÔ CƠ VÂN
Mục tiêu:Làm được tiêu bản, khi quan sát nhìn thấy tế bào
- GV treo bảng phụ hoặc chiếu phim
các bước làm tiêu bản
- Gọi 1 HS lên làm mẫu các thao tác
- Phân công về các nhóm
- GV hướng dẫn cách đậy la men sau
khi nhỏ axit – dùng giấy thấm dung
dịch sinh lý để axit thấm vào la men
- GV yêu cầu các nhóm điều chỉnh
kính hiểm vi
Các phần tế bào khi quan sát thấy
được
- Nắm số nhóm có TB đạt yêu cầu và
chưa đạt yêu cầu
1 Cách làm tiêu bản mô cơ vân
- HS theo dõi ghi nhớ kiến thức
- Một HS nhắc lại các thao tác
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản như đã hướng dẫn :
+ Rạch ra đùi ếch -> lấy 1 bắp cơ + Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ ( Thấm sạch)
+ Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch
+Lấy kim mũi mác gạt nhẹ – tách 1 sợi mảnh -> đặt lên lam kính nhỏ dung dịc sinh lý Nacl( 0,65%) + Đậy la men- nhỏ axit axêtic
2 Quan sát tế bào
- Các nhóm thử kính lấy ánh sáng để nhìn rõ mẫu
- Đại diện nhóm quan sát - điều chỉnh cho đến khi nhìn rõ tế bào
- Các nhóm quan sát – nhận xét+ Màng
Trang 15+ Tế bào chất+ Nhân, vân ngang
Hoạt động 2 QUAN SÁT TIÊU BẢN CÁC LOẠI MÔ KHÁC
Mục tiêu: HS quan sát phải vẽ lại được hình tế bào của mô sụn, mô xương, mô
cơ vân, mô cơ trơn, phân bioệt điểm khác nhau của các mô
+ Hình dạng TB ở mỗi mô
- Mô biểu bì: TB xếp sít nhau
- Mô sụn: chỉ có 2-3 TB tạo thành nhóm
- Mô xương: TB nhiều
- Mô cơ: TB nhiều, dài
4 Nhận xét giờ học.
- Khen các nhóm làm việc nghiêm túc, đạt kết quả
- Phê bình nhóm chưa chăm chỉ
5 Đánh giá:
- Khi làm tiêu bản mô cơ vân em gặp khó khăn gì
- Nhóm có kết quả tốt cho biết nguyên nhân thành công
- Lý do -> mẫu 1 số nhóm chưa đạt yêu cầu
6 Dặn dò:
- Làm vệ sinh - dọn sạch lớp
- Thu dụng cụ đầy đủ – rửa sạch lau khô tiêu bản – hộp
- Về nhà viết tiêu bản, ôn lại kiến thức về mô thần kinh
Ngày soạn: 22 /9/2007
Ngày giảng: 25 /9/2007
Tiết 6-Bài 6 PHẢN XẠ
I Mục tiêu
1.Kiến thức
Trang 16- HS phải nắm được cấu tạo và chức năng của nơrơn
- HS chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung trongcung phản xạ
Mở bài: Ở người – Sờ tay vào vật nóng -> rụt tay lại Nhìn thấy quả khế ->
tiết nước bọt -> hiện tượng rụt tay lại và tiết nước bọt đó là phản xạ -> Vậy phản
xạ được thực hiện nhờ cơ chế nào? cơ sở vật chất của hoạt động phản xạ là gì -> bài mới
Hoạt động 1 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA NƠRON
Mục tiêu: Chỉ rõ cấu tạo của nơ ron và chức năng của nơron, từ đó thấy chiều
hướng lan truyền xung thần kinh trong sợi trục
Tiến hành:
GV yêu cầu HS nhắc lại thành phần cấu
tạo của mô thần kinh
? QS hình 6.1 hãy mô tả cấu tạo của 1
nơron thần kinh điển hình?
GV yêu cầu HS đọc thông tin cho biết:
? Nơron có chức năng gì?
- HS nhắc lại Mô thần kinh gồm:
+ TB TK ( nơron)+ TB TK đệm (Thần kinh giao)
- HS nghiên cứu thông tin SGK , QS hình 6.1 tr20 ghi nhớ kiến thức Trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời
- Cấu tạo Nơron:
+ Thân chứa nhân+ Sợi nhánh+ Sợi trục- có bao miêlin tạo nên nhữngeo
- HS nghiên cứu thông tin SGK Trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời
- Chức năng:
+ Cảm ứng: Khả năng tiếp nhận các kích thíchvà phản ứng lại các kích thíchbằng hình thức phát xung thần kinh
Trang 17? Có mấy loại nơron thần kinh ? các
nơron có chức năng khác nhau như thế
Truyền xung thần kinh tới các
cơ quan phản ứng
GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết
Tiểu kết: - Nơron gồm: Thân, sợi nhánh, sợi trục
- Nơron có 2 chức năng: + Cảm ứng
+ Dẫn truyền
- Có 3 loại Nơron: + Hướng tâm:Truyền xung TK từ cơ quan-> TW + Li tâm: Truyền xung TK từ TW -> các cơ quan + Nơron trung gian: liên lạc giữa các nơron
Hoạt động 2 CUNG PHẢN XẠ
Mục tiêu: HS hình thành khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ, biết
giải thích một số phản xạ ở người bằng cung phản xạ và vòng phản xạ
+ Kim châm -> Tay-> đau-> rụt tay lại
=> mọi hoạt động của con người đều
Trang 18? 1 phản xạ được thực hiện nhờ chỉ đạo
GV nhận xét đánh giá phần thảo luận
của lớp giúp HS hoàn chỉnh kiến
thức
HS quan sát hình 6.2và đọc thông tinSGK mục 2 tr.21 trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời :
+ Có 3 loại nơron tham gia
+ 5 thành phần( Cơ quan thụ cảm, xung hướng tâm, xung li tâm, nơron trung gian, cơ quan phản ứng)
+ Con đường dẫn truyền xung thần kinh
- Đại diện nhóm trả lời -> nhóm khácnhận xét- bổ sung
GV yêu cầu HS thực hiện phần lệnh
^ SGK, đọc thông tin phần 3, quan
sát sơ đồ 6.3 trả lời các câu hỏi sau:
? Hãy giải thích phản xạ : Kim
châm vào tay-> rụt tay lại
( phân tích) Nơron Cơ ở ngón tay->
Li tâm Co tay,rụt lại
- HS nghiên cứu SGK sơ đồ hình 6.3 trả lời câu hỏi
- Đại diện HS trình bày bằng sơ đồ->
Trang 195 Kiểm tra đánh giá:
- GV dùng tranh câm về 1 cung phản xạ để cho HS chú thích các khâu và nêu chức năng của từng khâu đó
- GV cho điểm nhóm làm tốt
6 Dặn dò
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Ôn tập cấu tạo bộ xương của thỏ
- HS phân biệt được các loịa xương dài, xương ngắn, xương dẹt
- Phân biệt được các loại khớp xương , nắm vững cấu tạo khớp động
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình,mô hình, nhận biết kiến thức
- Phân tích so sánh, tổng hợp, khái quát
- Mô hình xương người, xương thỏ
- Tranh cấu tạo đốt sống điển hình
III.Hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức: 8A3
2 Kiểm tra:
Trang 20? Nêu cấu tạo và chức năng của Nơron thần kinh, có mấy loại Nơron Cung
phản xạ là gì?
? GV yêu cầu 1 HS lên điền vào tranh câm vẽ cấu tạo Nơron thân kinh
3 Phát triển bài
* Mở bài: Trong qúa trình tiến hoá sự vận động của cơ thể có được là nhờ sự
phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ xương ở con người, đặc điểm của cơ và xương phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động Giữa bộ xương người và bộ xương thỏ có những điểm tương đồng
Hoạt động 1 CÁC PHẦN CHÍNH CỦA BỘ XƯƠNG
Mục tiêu: Chỉ rõ các vai trò chính của bộ xương Nắm được thành phần chính của
bộ xương và nhận biết được trên cơ thể mình Phân biệt được 3 loại xương
Cách tiến hành
1 Vai trò của bộ xương
GV yêu cầu HS quan sát hình 7.(1-> 3 )
- Quan sát thêm mô hình trả lời câu hỏi
phần ^
? Bộ xương có vai trò gì?
2 Thành phần của bộ xương
? Bộ xương gồm mấy phần?
? Nêu đặc điểm của mỗi phần
GV gọi từng nhóm lên trình bày trên
mô hình?
GV đánh giá và bổ sung hoàn thiện kiến
thức
Gv cho HS quan sát tranh đốt sống điển
hình -> đặc biệt là cấu tạo ống chứa tuỷ
? Bộ xương người thích nghi với dáng
đứng thẳng thể hiện như thế nào?
? Xương tay và chân có đặc điểm gì? ý
nghĩa
HS quan sát cá nhân Thảo luận nhóm -> kết luận :
+ Tạo khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định ( dáng thẳng đứng)
+ Chỗ bám chắc cho các cơ giúp cơ thể vận động
+ Bảo vệ các nội quan
- HS nghiên cứu thông tin SGK tr.25 quan sát hình 7.1, 7.2,7.3 và mô hình xương người, xương thỏ
- Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày đáp án -> nhóm khác nhận xét- bổ sung
+ Cột sống có 4 chỗ cong + Các phần xương gắn khớp phù hợp trọng lực cân
+ Lồng ngực mở rộng sang 2 bên -> taygiải phóng
Trang 21? Hãy rút ra kết luận về cấu tạo và chức
năng của bộ xương
- HS trả lời -> lớp bổ sung
Tiểu kết:
- Bộ xương có vai trò tạo khung, nâng đỡ cơ thể, bảo vệ các hệ cơ quan bên trong, là
chỗ bám cho cơ, giúp cơ thể vận động và có dáng đứng thẳng.
- Bộ xương gồm 3 phần:
+ Xương đầu: Xương sọ phát triển chứa não, xương mặt có lồi cằm
+ Xương thân: - cột sống do nhiều đốt khớp lại – có 4 chỗ cong-> dáng đứng thẳng
- Lồng ngực: Xương sườn và xương ức
+ Xương tay chân có các phần tương đồng và phân hoá khác nhau – Phù hợp với dáng đứng thẳng và lao động
Hoạt động 2
PHÂN BIỆT CÁC LOẠI XƯƠNG
? Có mấy loại xương? dựa vào đâu để
phân biệt các loại xương?
? Xác định các loại xương đó trên cơ thể
người hay chỉ trên mô hình
- HS nghiên cứu SGK tr.25 dựa vàohình dạng cấu tạo để trả lời câu hỏi
- HS trả lời – HS khác nhận xét bổ sung
Tiểu kết: Dựa vào hình dạng và cấu tạo chia 3 loại xương
+ Xương dài: Hình ống, ở giữa rỗng chứa tuỷ
+ Xương ngắn: ngắn nhỏ.
+Xương dẹt: hình bản dẹt, mỏng
Hoạt động 3 CÁC KHỚP XƯƠNG
Mục tiêu: HS chỉ rõ 3 loại khớp xương dựa trên khả năng cử động và xác định
được khớp đó trên cơ thể mình
GV yêu cầu HS đọc thông tin SXGK tr
25
? Thế nào gọi là một khớp xương? Ví
dụ?
? Có mấy loại khớp xương?
- Khái niệm mỗi loại khớp?
- Chức năng mỗi loại khớp
- Ví dụ
- Trong bộ xương người loại khớp nào
chiếm nhiều hơn? điều đó có ý nghĩa
như thế nào đối với hoạt động sống của
HS tự nghiên cứu thông tin SGK – quan sát hình 7.4
Trao đổi nhóm -> thông nhất câu trả lời
- Đại diện các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi trên hình
Nhóm khác nhận xét- bổ sung
- Đại diện nhóm xác định các loại khớp trên cơ thể -> nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS tự rút ra kiến thức
- HS thảo luận nhanh trong nhóm trả lời
+ Khớp động và bán động
Trang 22con người?
? Khả năng cử động của khớp động và
khớp bán động khác nhau như thế nào?
Vì sao có sự khác nhau đó?
? Nêu đặc điểm của khớp bán động ?
+ Giúp người vận động và lao động
- Khớp động: cử động dễ dàngnhừ giữa 2 xương có sụn và túi hoạt dịch( đầu gối, háng)
- Khớp bán động cử động được nhưng hạn chế( Cột sống, xương xườn)
- Khớp bán động giữa 2 đầu xương
4 Củng cố: GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK
5 Kiểm tra đánh giá
- GV gọi một vài HS lên xác định các xương ở mỗi phần của bộ xương
- Gv cho điểm HS có câu trả lời đúng
6 dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc mục em có biết
- Mỗi nhóm chuẩn bị một mẩu xương đùi ếch hay xương sườn của gà,
& & &
Ngày soạn: / / 2009
Ngày giảng: / / 2009
Tiết 8-Bài 8CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
-Rèn kỹ năng quan sát kênh hình,thí nghiệm -> tìm ra kiến thức
- Tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ học lý thuyết
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
Trang 23- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ bộ xương – liên hệ với thức ăn của lứa tuổi HS
II Đồ dùng dạy hc
-Tranh hình 8.1-> 8.4 SGK;
- GV: Xương đùi ếch sạch , đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng dung dịch axit HCl
- HS : xương đùi ếch hay xương sườn gà
* Mở bài: HS đọc mục em có biết tr.31- thông tin đó cho các em biết xương có
mức chịu đựng rất lớn Do đâu mà xương có khả năng đó?
Hoạt động 1 CẤU TẠO CỦA XƯƠNG
* Mục tiêu: HS chỉ ra được các phần cấu tạo của xương
1 Cấu tạo và chức năng của xương dài
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1
Quan sát hình 8.1và 8.2
GV đặt vấn đề: Sức chịu đựng rất lớn
của xương liên quan gì đến cấu tạo của
xương
? Xương dài có cấu tạo như thế nào?
? Cấu tạo hai đầu xương?
GV yêu cầu HS trả lời phần ^ tr 28:
? Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu
xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối
với chức năng nâng đỡ của xương( giúp
các em liên tưởng đến kiến trúc nào
trong đời sống: XD nhà cửa -> ứng
dụng trong XD đảm bảo bền vững và
tiết kiệm vật liệu)
Gv yêu cầu HS nêu cấu tạo và chức
năng của xương dài
HS đọc thông tin-> thảo luận nhóm
- Chắc chắn xương phải có cấu tạo đặc biệt
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổsung
Gồm:2 đầu xương và thân xương ở giữa
- 2 đầu xương là mô xốp, có nan xươngxếp vòng cung -> ô trống chứa tuỷ đỏ, sụn bọc 2 đầu xương
- Thân xương: hình ống gồm có:
+ Mô xốp + Mô x cứng + khoang xương( tuỷ)
- Phân tán lực tác động, tạo các ổ chứa tuỷ
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổsung bằng cách giới thiệu trên hình vẽ các nhóm khác bổ sung
HS nghiên cứu bảng1 SGK tr.29 -> 1 đến 2 nhóm trình bày
Tiểu kết:
Các phần của
xương
Đầu xương - Sụn bọc đầu xương - Giảm ma sát trong khớp xương
Trang 24nan xương - Tạo các ô chứa tuỷ đỏ xương Thân xương
2 Cấu tạo và chức năng của xương ngắn, xương dẹt.
GV yêu cầu HS đọc thông tin mcj
Tiểu kết: Xương ngắn và xương dẹt không có cáu tạo hình ống, ngoài là
mô xương cứng, trong là mô xương xốp -> chứa tuỷ đỏ.
Hoạt động 2
SỰ TO RA VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG
Mục tiêu: HS chỉ ra được xương dài ra do sụn tăng trưởng- to ra nhờ các tế
bào màng xương
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, quan sát hình 8.4và 8.5tr 30
? Xương dài ra và to lên là do đâu
GV đánh giá câu trả lời của các
nhómvà bổ sung giải thích thêm để
HS hiểu thêm các tế bào sụn tăng
trưởng phân chiavà hoá xương làm
xương dài ra Đến tuổi trưởng thành
sự phân chiânỳ không còn nhưng sự
to ra của xương vẫn còn là vì màng
xương vẫn có khả năng sinh ra TB
xương để bồi đắp phía ngoài
- HS nghiên cứu thông tiưuSGK, quan sát hình 8.4và 8.5tr 30-> ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏiYêu cầu:
+ Khoảng BC không tăng+ Khoảng AB, CD tăng nhiều đã làmcho xương dài ra
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác nhận xét – bổ sung
Tiểu kết: + Xương dài ra do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng
+ Xương to thêm nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương
Trang 25THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm, HS chỉ ra được 2 thành phần cơ bản của xương
có lien quan đến tính chất của xương- liên hệ thực tế
GV cho một nhóm biểu diễn thí nghiệm
trước lớp
GV đưa câu hỏi:
? Phần nào của xươngcháy có mùi khét
? Bọt khí nổi lên khi ngâm xương đó là
khí gì?
? Tại sao sau khi ngâm, xương lại bị
dẻo và có thể kéo dài , thắt nút
GV giúp HS hoàn thiện kiến thức
GV giải thích thêm về tỷ lệ chất hữu cơ
và vô cơ trong xương thay đổi theo tuổi
HS biểu diễn thí nghiện + Thả 1 xương đùi ếch vào cốc dung dịch HCl 10%
+ Kẹp xương đùi ếch -> đốt trên đèn cồn -> HS quan sát các hiện tượng sảy ra-> Ghi nhớ
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm :
+ Đối với xương ngâm thì dùng kết quả
đã chuẩn bị trước + Đối với xương đốt đặt lên giấy gõ nhẹ
HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi + Cháy chỉ có thể là chất hữu cơ+ Bọt khí đó là khí CO2
- Xương mất phần rắn bị hoà vào HCl chỉ có thể là chất can xi và các bon- nhóm khác bổ sung
Tiểu kết:
- Thành phần hoá học gồm: + Chất vô cơ( Muối can xi)
+ Chất hữu cơ( Chất cốt giao)
+ HS tự chấm bài cho nhau
- Tìm hiểu có bao nhiêu em làm đíng
6 Dặn dò:
- Học bài và trả lời SGK
- Đọc trước bài: Cấu tạo và tính chất của cơ
Trang 26Ngày soạn: / 9/2009
Ngày giảng: /9/2009
Tiết 9-Bài 9CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I Mục tiêu
1.Kiến thức
- HS trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng
-Rèn kỹ năng quan sát kênh hìnhnhận biết kiến thức
- Thu thập thông tin, khái quát hoá vấn đề
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ
II Phương tiện dạy học
-Tranh hình 9.1, 2 SGK;
- Tranh chi tiết về các nhóm cơ Tranh sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc của tế bào cơ
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Cấu tạo và chức năng của xương dài? Thành phần hoá học và
tính chất của xương?
3 Tiến trình bài học
* Mở bài: GV dùng tranh hệ cơ của người giới thiệu một cách tổng quát các
nhóm cơ chính của cơ thể như: Nhóm cơ đầu cổ, nhóm cơ thân có cơ ngực , cơ bụng, lưng.Nhóm cơ chi trên, nhóm cơ chi dưới-> Liên hệ vào bài
Hoạt động 1 CẤU TẠO BẮP CƠ VÀ TẾ BÀO CƠ
Mục tiêu: HS chỉ rõ cấu tạo của tế bào cơ liên quan đến các vân ngang.
GV yêu cầu HS đọc thông tin tr 32 và HS nghiên cứu thông tin và hình
Trang 27các thông tin mục I
Quan sát hình 9.1SGK và tranh treo
trên bảng trả lời các câu hỏi sau:
? Cấu tạo của bắp cơ: Ngoài bắp cơ
Trong bắp cơ
? Cấu tạo của sợi cơ?
Quan sát tranh hình 9.1
? Đơn vị cấu trúc của cơ là gì?
? Cấu tạo tế bào sợi cơ- Bắp cơ và tế
bào cơ có cấu tạo như thế nào?
9.1SGK trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Bắp cơ: + Ngoài là màng liên kết- 2 đầu thon có gân- giữa phình to gọi là bụng cơ
Trong: Nhiều sợi cơ tập chung_> bó cơ
- Sợi cơ gồm nhiều tơ cơ (tơ cơ dày và
tơ cơ mỏng)-> vân tối và vân sáng xen
TÍNH CHẤT CỦA CƠ - Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG CO CƠ
Mục tiêu:HS thấy rõ được tính chất căn bản của cơ là sự co cơvà dãn cơ
? Trình bày cơ chế -> phản xạ đầu gối
GV yêu cầu HS lên chỉ các khâu của
Cơ quan thụ cảm hướng tâmTW thần kinh
Li tâm > cơ đùi co( cẳng chân hất về phía trước)
- Thực hiện thí nghiệm 3-> gập cẳng tay vào sát với cánh tay -> bắp cơ trước cánh tay to lên – vì cơ đã co
Tiểu kết:
- Tính chất của cơ là co và giãn
Trang 28-> sự vận động của cơ thể
IV Củng cố : HS đọc kết luận SGK
V Kiểm tra đánh giá
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm : Đánh dấu vào ý câu đúng nhất
1 Bắp cơ điển hình có cấu tạo
A Sợi cơ có vân sáng và vân tối
- HS trả lời câu hỏi SGK
- Ôn lại kiến thức về lực , công cơ học
Ngày soạn: /9/2007
Ngày giảng: /9/2007
Tiết 10-Bài 10HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I Mục tiêu
1.Kiến thức
- HS chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển
- Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn , rèn luyện cơ
II Phương tiện dạy học
-Máy ghi công của cơ và các loại quả cân
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra
- Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào phù hợp với chức năng co cơ?
- Có khi nào cả cơ gấp và duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc và
Trang 29cùng duỗi tối đa ? Vì sao?
- Ý nghĩa của hoạt động co cơ?
3 Tiến trình bài học
* Mở bài: Hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hoạt động
hiệu quả co cơ
Hoạt động 1 CÔNG CỦA CƠ
Mục tiêu: HS chỉ ra được co cơ sinh ra công, công của cơ sử dụng vào các hoạt
? Từ bài tập trên em có nhận xét gì về sự liên
quan giữa cơ - lực và co cơ
? Thế nào là công của cơ
? Làm thế nào để tính được công của cơ
Công thức tính công của cơ:
A: Công của cơ = J ( Jun)
1J = 1 Niutơn
S: Quãng đường = m
F ( Lực) = Niutơn
VD: một người kéo 1 vật nặng 5kg từ nơi
thấp lên cao khoảng 10m thì công của cơ là
bao nhiêu?
1kg = 10 N
? Cơ co phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- HS tự lựa chọn từ trong khung để hoàn thành bài tập
+ Một vài HS đọc bài chữa của mình +
cơ mang vác được
A (công) = F (lực) x S ( quãng đường)
F (N) = m g = m 10m/s2
M (kg) khối lượng của vật
S (mét) độ dài quãng đườngVD: 5kg= 50 N
A= 50N 10m =500 J
=> Công của cơ cao hay thấp phụ thuộc vào:+ Trạng thái thần kinh + Nhịp độ lao động + Khối lượng của vật
Thảo luận chung: Công của cơ là gì? Công thức, Công của cơ phụ thuộc vào yếu
tố nào? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
Trang 30- Nhịp độ lao động
- Khối lượng của vật
Mở rộng: Giữ nguyên khối lượng -> thay đổi tần số co cơ -> nhịp co cơ thích hợp
- > công sinh ra với trị số lớn nhất
KL vật tăng -> công tăng
KL lớn quá -> cơ không co được nữa -> công giảm
Hoạt động 2
SỰ MỎI CƠ
Mục tiêu:HS tìm hiểu sự mỏi cơ là gì? nguyên nhân gây mỏi cơ, biện pháp khắc
phục , rèn luyện, bảo vệ cơ giúp cơ lâu mỏi, bền bỉ
GV yêu cầu HS quan sát hình 10 tr.34
Công co cơ ngón tay
GV nêu vấn đề:
? Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu
bị thì có hiện tượng như thế nào?
Để tìm hiểu sự mỏi cơ cả lớp nghiên
cứu thí nghiệm SGK và trả lời câu hỏi:
? Từ bảng 10: Với kết luận như thế nào
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ
GV yêu cầu HS chỉ rõ từng nguyên
HS theo dõi thí nghiệm , lưu ý bảng 10
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời -> yêu cầu nêu được:
+ Cách tính công -> khối lượng thích hợp -> công lớn
+ Nếu ngón tay kéo rồi thả nhiều lần thìbiên độ co cơ giảm -> ngừng
Trang 31? Biện pháp chống mỏi cơ
=> Tóm lại mỏi cơ là gì? nguyên nhân
gây mỏi cơ, biện pháp khắc phục ?
Tiểu kết:
- Làm việc quá sức, kéo dài gây mỏi cơ
- Nguyên nhân gây mỏi cơ: Do cơ thể không được cung cấp đủ ôxi nên tích tụ axit lactichđầu độc cơ
- Khi mỏi cơ: Cần hít thở sâu, xoa bóp, uống nước đường và lao động, hoạt động, nghỉ ngơi hợp lý.
Hoạt động 3 THƯỜNG XUYÊN LUYỆN TẬP ĐỂ RÈN LUYỆN CƠ
Mục tiêu: Thấy được vai trò quan trọng của luyện tập cơ và chỉ ra các phương
pháp luyện tập phù hợp
GV đưa câu hỏi:
? Những hoạt động nào được coi là sự
luyện tập?
Luyện tập thường xuyên có tác dụng
như thế nào đến các hệ cơ trong cơ thể
và dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ
? Nên có phương pháp luyện tập như
chưa? Nếu có thì hiệu quả như thế nào?
HS dựa vào những kiến thức hoạt động
1 và thực tế -> trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Đại diện nhóm trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét – bổ sung
- Công của cơ là gì?
- Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ
- Giải thích hiện tượng bị chuột rút trong đời sống con người
VI Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK Đọc mục em có biết
- Có điều kiện luyện cơ tay bằng trò chơi: Vật tay, kéo ngón
- Kẻ bảng 11 SGK tr 38 vào vở
Trang 32Ngày soạn: 19/9/2009
Ngày giảng: 21/9/2009
Tiết 11-Bài 11 TIẾN HOÁ CỦA HỆ VẬN ĐỘNG - VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I Mục tiêu
1.Kiến thức
- Chứng minh được sự tiến hoá của người so với động thể hiện ở hệ cơ xương
- Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống được các bệnh tật về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên
2 Kỹ năng
Rèn cho HS một số kỹ năng:
- Phân tích tổng hợp, tư duy lôgic
- Nhận biết kiến thức kênh hình và kênh chữ
- Vận dụng lý thuyết và thực tế
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối
Trang 33II Phương tiện dạy học
- tranh hình SGK, làm phiếu trắc nghiệm như SGV
III Tiến trình lên lớp
*Mở bài: Chúng ta đã biết con người có nguồn gốc từ động vật đặc biệt là
lớp thú, trong quá trình tiến hoá con người đã thoát khỏi thế giới động vật Cơ thể người có nhiều biến đổi, trong đó đặc biệt là sự biến đổi của cơ xương
Lồi cằm xương mặt - Phát triển - Không có
Lồng ngực - Mở rộng sang hai bên - Phát triển theo hướng lưng bụng
Xương đùi - Phát triển, khoẻ - Bình thường
Xương bàn chân - X ngón ngắn,bàn chân hình vòm - Xương ngón dài, bàn chân phẳng Xương gót - Lớn , phát triển về phía sau - Nhỏ
GV yêu cầu các nhóm thảo luận?
Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo
Nhóm khác nhận xét bổ sung
? Khi con người đứng thẳng thì trụ đỡ cơ
Đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng, đi bằng 2 chân, lao động : - Cột sống
- Lồng ngực phát triển, nở rộng
Trang 34thể là phần nào?
? Lồng ngực con người có bị kẹp giữa 2
tay không? Vì sao
- Tay chân phân hoá
- khớp linh hoạt, tay giải phóng
=> không bị kẹp – vì lồng ngực nở rộng giải phóng 2 tay
Tóm lại: Bộ xương người có cấu tạo hơn hẳn bộ xương động vật ở điểm nào?
Tiểu kết:
- Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao
động
Hoạt động 2
SỰ TIẾN HOÁ CỦA HỆ CƠ NGƯỜI SO VỚI HỆ CƠ THÚ
Mục tiêu: Chỉ ra được hệ cơ của người phân hoá thành các nhóm nhỏphù hợp với
các động tác lao động khéo léo của con người
GV yêu cầu HS đọc và nghiên cứu thông
tin mục II
? Sự tiến hoá của hệ cơ ở người so với
hệ cơ ở thú thể hiện như thế nào?
GV nhận xét và hướng dẫn HS phân biệt
từng nhóm cơ
? Hoạt động của mỗi nhóm cơ liên quan
đến cử động – hoạt động hàng ngày như
thế nào?
- HS đọc thông tin, quan sát hình11.4
- Trao đổi nhóm-> trả lời câu hỏi
+ Cơ gập ngửa thân
Tiểu kết: - Hệ cơ ở người có nhiều điểm tiến hoá hơn cơ động vật
+ Cơ nét mặt: -> biểu thị trạng thái khác nhau -> tình cảm con người + Cơ vận động lưỡi phát triển –> ngôn ngữ phát triển
+ Cơ tay phân hoá làm nhiều nhóm nhỏ, đặc biệt là cơ ở ngón cái rất phát triển -> người có khả năng lao động
+ Cơ chân lớn khoẻ-> nâng đỡ -> dáng đứng thẳng
* Mở rộng: Trong quá trình tiến hoá do thức ăn chín, sử dụng các công cụ lao
động ngày càng tinh sảo, qua lao động -> hệ cơ xương của người đã tiến hoá đến mức hoàn thiện phù hợp với hoạt động ngày càng phức tạp Tiếng nói và tư duy -> con người đã khác xa với động vật
Hoạt động 3
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Mục tiêu: HS phải hiểu được vệ sinh ở đây là rèn luyện để hệ cơ quan hoạt động
tốt và lâu, chỉ ra được nguyên nhân một số tật về xương và có biện pháp để rèn luyện tốt để bảo vệ hệ vận động
GV yêu cầu HS làm bài tập mục ^ tr 39
GV nhận xét phần bổ sung của HS và bổ
- HS quan sát các hình 11.5 SGK tr 39-> trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Trang 35khác nhận xét bổ sung
? Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta cần phải làm gì
? Để chống cong, vẹo cột sống, trong lao động và học tập phải chú ý những điểm gì
Tiểu kết:
- Để có xương chắc khoẻ và cơ phát triển cân đối cần: Có chế độ dinh dưỡng hợp lý, thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng, rèn luyện thể thao, lao động vừa sức
- Để chống cong, vẹo cột sống cần: + Mang vác đều hai vai
- Lồng ngực nở theo chiều lưng - bụng
- Cơ nhai phát triển
- Khớp cổ tay kém linh hoạt
- Khớp chậu- đùi có cấu tạo hình cầu, hố khớp sâu x
- Xương bàn chân xếp trên một mặt phẳng
VI Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị cho bài thức hành theo nhóm như mục II SGK tr.40
Ngày soạn: 22/9/2009
Ngày giảng: 24/9/2009
Tiết 12-Bài 12 THỰC HÀNH TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
I Mục tiêu
- Rèn thao tác sơ cứu khi gặp người gãy xương
- Biết cố định xương cẳng tay khi bị gãy
II Phương tiện dạy học
- GV: Chuẩn bị nẹp, băng y tế, dây, vải, băng hình về tai nạn giao thông, băng hình giới thiệu về cách sơ cứu và băng bó cố định
- HS: Chuẩn bị theo nhóm
Trang 36III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3.Tiến trình bài học:
* Mở bài: GV giới thiệu một số tranh ảnh về gãy xương tay, chân, ở tuổi học
sinh -> Vậy mỗi em cần phải biết cách sơ cứu và băng cố định chỗ gãy
Hoạt động 1 NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG
Mục tiêu: + HS chỉ rõ các nguyên nhân gãy xương, đặc biệt là tuổi HS
+ Biết được các điều cần chú ý khi bị gẫy xương
GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi:
? Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương?
? Khi gặp người bị gãy xương chúng ta
cần phải làm gì?
- HS trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời -> yêu cầu phân biệt các trường hợp gãy xương: Tai nạn, trèo cây, chạy ngã
- Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác nhận xét -> bổ sung
- HS thảo luận và băbgf vốn hiểu biết thực tế để trả lời câu hỏi -> HS các nhóm khác nhận xét – bổ sung
- HS tự rút ra kết luận
Tiểu kết: - Gãy xương do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ
- Không được nắn bóp bừa bãi
Hoạt động 2 TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG
Mục tiêu: HS phải biết cách sơ cứu và băng bó cố định cho người bị nạn
GV gọi một nhóm khá nhất lớp lên làm
mẫu- dưới sự hướng dẫn của GV
Gv gọi 1-2 nhóm kiểm tra
GV chọn 3 nhóm làm đúng, đẹp nhất ->
rút kinh nghiệm cho nhóm khác
? Em cần làm gì khi tham gia giao
thông, lao động, vui chơi, tránh cho
mình và người khác không bị gãy
xương
- HS nghiên cứu theo nhóm
- Các nhóm theo dõi nhóm làm mẫu
- Các nhóm tiến hành tập băng bó+ Các thao tác băng bó
+ Sản phẩm làm được+ Lưu ý khi băng
- HS tự hoàn thiện các thao tác-> ghi vào vở
+ Cần đảm bảo an toàn giao thông+ Tránh đùa nghịch vật nhau+ Tránh dẫm lên tay, chân bạn
Trang 37Tiểu kết:
- Sơ cứu: + Đặt 2 nẹp gỗ ( tre) vào hai bên chỗ xương gãy
+ Lót vải mền vào các chỗ đầu xương
+ Buộc định vị 2 đầu nẹp và 2 bên chỗ gãy
V Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá chung giờ thực hành về ưu, nhược điểm
- Cho điểm nhóm làm tốt
- Yêu cầu: Mỗi nhóm làm 1 bản thu hoạch
- Nhắc nhở những nhóm làm chưa đạt yêu cầu
-Yêu cầu dọn dẹp vệ sinh lớp
I Mục tiêu
1 kiến thức
- HS cần phân biệt được các thành phần của máu
- Trình bày được chứ năng của huyết tương và hồng cầu
Trang 38- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng :
- Thu thập thông tin, quan sát tranh hình -> phát hiện ra kiến thức
- khái quát tổng hợp kiến thức
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh mất máu
II Phương tiện dạy học
GV:Tranh tế bào máu, tranh phóng to hình 13.2 tr 43
HS : Chuẩn bị theo nhóm tiết gà hoặc tiết lợn để trong đĩa hay bát
III Tiến trinh lên lớp
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Không kiểm tra
3 Tiến trình bài họci:
* Mở bài: Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào? theo em máu chảy ra
từ đâu? máu có đặc điểm gì? để tìm hiểu về máu chúng ta nghien cứu bài 13
Hoạt động 1: MÁU
Mục tiêu: HS chỉ ra được thành phần của máu gồm: Tế bào máu và huyết tương
Thấy được chức năng của huyết tương và hồng cầu
1 Tìm hiểu về máu
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục
1SGK tr 42 và quan sát mẫu máu
? Máu gồm những thành phần nào?
GV cho HS quan sát thí nghiệm dùng
chất chống đông được kết qủa tương tự
GV yêu cầu HS đọc nghiên cứu bảng
13.1 và làm bài tập mục ^ tr 42
GV treo bảng phụ -> gọi HS lên điền từ
và cụm từ hoàn thành nội dung bài tập
GV cho HS rút ra kết luận
- HS quan sát mẫu máu gà vịt đã chuẩn
bị ở nhà -> trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
Gồm 2 phần: + Đặc: Màu sẫm + Loãng: Màu vàng
- Tiếp tục nghiên cứu thông tin SGK tr
42 đối chiếu với kết quả của nhóm trả lời câu hỏi
- HS tiếp tục quan sát bảng 13.1 tr
42-> hoàn thành bài tập Điền từ vào chỗ trống: (1) Huyết tương (2) Hồng cầu (3) Tiểu cầu
- Đại diện HS đọc kết quả -> HS khác nhận xét bổ sung
Tiểu kết:
- Máu gồm 2 thành phần: Huyết tương (55%) Tế bào máu( 45%)
- Tế bào máu gồm: Hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu
2 Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu
Trang 39GV yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 13
tr 43
? Nêu thành phần của huyết tương?
Yêu cầu HS các nhóm làm bài tập ^ SGK tr
43
? Cơ thể bị mất nước nhiều khi tiêu chảy,
khi lao động -> mồ hôi – máu có thể lưu
thông trong mạch dễ dàng được không
? Thành phần chất trong huyết tương gợi ý
gì về chức năng của nó
? Vì sao máu từ phổi -> tim -> Tế bào có
màu đỏ tươi và ngược lại có màu đỏ thẫm?
GV yêu cầu HS rút ra kết luận?
HS đọc , nghiên cứu cá nhân - > thảo luận nhóm
+ Huyết tương gồm: Nước( 90%)
và 10% là các chất dinh dưỡng, hooc môn, kháng thể, chất thải, muối khoáng
+ Hồng cầu: TB hình đĩa lõm 2 mặt TP chủ yếu: Hêmôglôbin(Hb)
- HS làm bài tập vào bảng nhóm-> các nhóm báo cáo – nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Cơ thể mất nước, máu khó lưu thông
+ Nước (90%) huyết tương: Vận chuyển các chất
Máu qua phổi kết hợp với O2
=> đỏ tươi Máu ở tế bào kết hợp với CO2
Mục tiêu: HS thấy được vai trò của môi trường trong cơ thể là giúp tế bào liên hệ
với môi trường ngoài thông qua trao đổi chất
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
? Các tế bào ở sâu trong cơ thể cơ thể trao đổi
các chất trực tiếp với môi trường ngoài hay
không?
? Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể
người với môi trường ngoài phải gián tiếp
thông qua các yếu tố nào?
GV nhận xét câu trả lời của HS rồi dùng tranh
+ Qua yếu tố lỏng ở gian bào
Trang 40Cụ thể: + O2 , chất d2 lấy vào từ cơ quan hô
hấp và tiêu hoá theo máu -> nước mô -> tế
bào
+ CO2 , chất thải từ tế bào -> nước mô -> máu
-> hệ bài tiết, hệ hô hấp -> ra ngoài
GV hỏi tiếp:
? Môi trường trong gồm những thành phần
nào?
? Vai trò của môi trường trong là gì?
GV hỏi thêm: Khi em bị ngã xước da rớm
máu, có nước chảy ra, mùi tanh đó là chất gì?
- HS tự rút ra kiến thức
- HS đọc kết luận chung SGK
Tiểu kết:
- Môi trường trong cơ thể gồm: Máu, nước mô và bạch huyết
- Môi trường trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài
IV.Củng cố : HS đọc kết luận SGK
V Kiểm tra đánh giá.
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng
1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:
A TB máu: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu B Nguyên sinh chất, huyết tương
C Prôtêin, Lipit, muối khoáng D Huyết tương
E Cả A,B,C, D F Chỉ A, D ( x)
2 Môi trường trong gồm:
A Máu, huyết tương
B Bạch huyết , máu
C Máu, nước mô, bạch huyết ( x )
D Các tế bào máu, chất dinh dưỡng
3 Vai trò của môi trường trong:
A Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào
B Giúp tế bào trao đổi chất với bên ngoài ( x )
C Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất
D Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống
VI Dặn dò.
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
- Tìm hiểu về tiêm phòng bệnh dịch trẻ em và một số bệnh khác