1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Silde Bài Giảng Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế Xã Hội

421 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Silde Bài Giảng Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế Xã Hội
Trường học Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 421
Dung lượng 10,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa Kinh tế Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Chương I Nhập môn KHH phát triển I Những khái niệm cơ bản II Lịch sử KHH các nước trên thế giới III KHH ở[.]

Trang 1

Khoa Kinh tế Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Trang 2

Chương I: Nhập môn KHH phát triển

I Những khái niệm cơ bản

II Lịch sử KHH các nước trên thế giới

III KHH ở Việt Nam

IV Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương

pháp nghiên cứu môn học

Trang 3

I KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Quản lý và các chức năng quản lý

2 Kế hoạch

3 Kế hoạch hoá vĩ mô nền kinh tế quốc dân

Trang 4

1 Quản lý và các chức năng quản lý

Quản lý là sự tác động của chủ thể quản

lý lên đối tượng quản lý nhằm hướng đối tượng quản lý đi theo 1 mục tiêu định sẵn

Trang 5

1 Quản lý và các chức năng quản lý

Kiểm tra

Điều chỉnh Hạch toán

Trang 6

2 Kế hoạch

Kế hoạch là sự thể hiện mục đích, kết quả cũng

như cách thức, giải pháp thực hiện cho một hoạt

động tương lai.

 KH thuộc chức năng đầu tiên và quan trọng nhất

của quy trình quản lý, đó là sự thể hiện ý đồ của chủ thể về sự phát triển trong tương lai của đối tượng quản lý và các giải pháp để thực thi.

 Dù là KH hoạt động hay KH phát triển thì bản chất

của KH là sự hướng tới tương lai.

Trang 7

2 Kế hoạch

 Để có kế hoạch thì cần phải tiến hành soạn lập

 Một KH ở bất kỳ quy mô hay hình thức nào thì nó cũng

hàm chứa 2 nội dung cơ bản là MỤC TIÊU và CÁCH THỨC, GIẢI PHÁP thực hiện.

 Để cho KH thực sự trở thành công cụ điều hành hoạt

động thì tốt nhất nó phải được thực hiện theo cơ chếnhiều bên tham gia và được lựa chọn từ nhiều phươngán

 Đối tượng lập KH có thể là hoạt động của một cá nhân,

một gđ, 1 tập thể hay hoạt động kinh tế - xã hội với các

mức độ quy mô khác nhau Và trong khuôn khổ môn học này chúng ta chỉ đề cập đến KH ở tầm vĩ mô,

tức là trên phạm vi nền kinh tế quốc dân, có thể vậndụng ở phạm vi một địa phương

Trang 8

3 Kế hoạch hóa vĩ mô nền kinh tế

quốc dân

Định nghĩa:

“Kế hoạch hóa là phương thức quản lý vĩ mô nền

kinh tế quốc dân của nhà nước theo mục tiêu, là hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật xã hội và tự nhiên, đặc biệt

là quy luật kinh tế để tổ chức quản lý các đơn vị kinh tế, các ngành, các lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế Quốc dân theo những mục tiêu thống nhất;

dự kiến trước phương hướng, cơ cấu, tốc độ phát triển và có những biện pháp tương ứng bảo đảm thực hiện, nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao”

Trang 9

3 Kế hoạch hóa vĩ mô nền kinh tế quốc dân

- KHH vĩ mô bao gồm các nhiệm vụ cơ bản:

+ Soạn lập kế hoạch

+ Tổ chức thực hiện

+ Theo dõi, kiểm tra, đánh giá & điều chỉnh

Trang 10

III KHH Ở VIỆT NAM

1 Tổ chức cơ quan kế hoạch

2 Những chặng đường kế hoạch

Trang 11

Tổ chức cơ quan kế hoạch

8/10/1955:

TL Uỷ ban

Kế hoạch Quốc gia và hình thành

hệ thống cơ quan KH từ

TW đến địa phương.

26/7/1960:

đổi tên thành Uỷ ban KH Nhà nước

21/10/1995: Thành lập

Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên

cơ sở hợp nhất UBKHNN

và UBNN về Hợp tác và Đầu tư

Trang 12

IV Đối tượng, phạm vi và phương

pháp nghiên cứu

 KHH phát triển là môn học lý luận quản lý ứng dụng,nghiên cứu các vấn đề lý luận, phương pháp luận và phươngpháp cụ thể về xây dựng, thực hiện, theo dõi đánh giá hệ

thống kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong nền kinh tế

thị trường

 Phạm vi: KH phát triển kinh tế - xã hội ở phạm vi quốc gia,

có thể áp dụng ở phạm vi địa phương hoặc ngành

 Để nghiên cứu tốt môn học này cần: Kinh tế chính trị Mác

Lê nin, Triết học, kinh tế học (vĩ mô, vi mô và kinh tế côngcộng, kinh tế phát triển) Ngoài ra, phải kết hợp nhiều mônkhoa học khác như khoa học quản lý, triết học… và một sốmôn mang tính ứng dụng như dự báo, SNA…

Trang 13

Chương II: KHH phát triển trong nền

Trang 14

I Cơ sở lý luận của KHH trong nền kinh tế thị trường

1 KH là một công cụ can thiệp của Nhà nước

vào nền kinh tế thị trường.

2 KH là công cụ huy động và phân bổ nguồn

lực khan hiếm nhằm thực hiện các mục tiêu

ưu tiên.

3 KH là một công cụ để thu hút được các

nguồn tài trợ từ nước ngoài.

4 KH là công cụ để Chính phủ công bố các

mục tiêu phát triển của mình và huy động nguồn lực xã hội cùng hướng tới mục tiêu.

Trang 15

1 KH là công cụ can thiệp của CP vào nền kinh tế thị trường

Trang 16

1 KH là công cụ can thiệp của CP vào nền kinh tế thị trường

4 công cụ can thiệp của CP vào KTTT

Trang 17

1 KH là công cụ can thiệp của CP vào nền kinh tế thị trường

Tóm lại, KH là một trong những công cụ tổ chức sự can thiệp của nhà nước vào nền KTTT nhằm khắc phục được thất bại của thị trường, hướng hoạt động thị trường vào những mục tiêu vì lợi ích chung của

xã hội

Trang 18

2 KH với vấn đề phân bổ nguồn

lực khan hiếm

 Các nguồn lực luôn khan hiếm

 Nếu để thị trường điều tiết???

 Nếu điều tiết bằng kế hoạch:

◦ Bảo đảm nguồn lực phân bổ theo mục tiêu phát triển xã hội

◦ Bảo đảm cân đối trước mắt – lâu dài

Trang 19

3 KH là công cụ để huy động

nguồn lực bên ngoài

 Với tư cách là chủ thể thu hút nguồn lực bên ngoài: chủ động gọi mời các nhà đầu tư

 Đối với các đối tác: KH chính là tạo yếu

tố môi trường cho các nhà đầu tư; củng

cố niềm tin cho các nhà đầu tư.

Trang 20

4 KH là công cụ để chính phủ công bố mục tiêu phát triển và huy động nguồn lực xã hội cùng

hướng tới mục tiêu

 Tạo sự quan tâm của toàn dân

 Tạo ra sự ủng hộ, tham gia của người dân trong hoạch định chiến lược

 Huy động nguồn lực tổng hợp của các tầng lớp dân cư

 Là cơ sở cho sự thành công trên con đường phát triển

Trang 21

II Bản chất KHH trong các phương thức KHH

Bản chất chung

KHH là thể hiện sự can thiệp có ý thức của chính phủ vào nền kinh tế thông qua việc định hướng phát triển và điều khiển

sự biến đổi của một số biến số KTXH chủ yếu để đạt được mục tiêu đã định

Trang 22

II Bản chất KHH trong các phương thức KHH

Kinh tế KHH tập trung Kinh tế thị trường

Cơ sở hoạt động

• Sở hữu toàn dân và tập thể

=> NN trả lời 3 câu hỏi cơ

• Thị trường là yếu tố chủyếu điều tiết hoạt độngSXKD

• Dấu hiệu: là giá cả

Trang 23

II Bản chất KH trong các phương

 Có sự tham gia, đề cao đồng thuận

 Xuất phát từ kết quả muốn đạt đến

Trang 24

Hướng đổi mới trong xây dựng kế

Có sự giám sát đánh giá

Thu hót sù tham gia cña c¸c bªn liªn quan

Đổi mới

kế hoạch

Trang 25

III Chức năng và những nguyên tắc chủ yếu của KHH phát triển

1 Chức năng

 Chức năng điều tiết, phối hợp, ổn định

kinh tế vĩ mô.

 Chức năng định hướng phát triển

 Chức năng kiểm tra, giám sát

Trang 26

Chức năng điều tiết, phối hợp, ổn

định kinh tế vĩ mô

 Hoạch định kế hoạch chung tổng thể của nền kinh tế, đưa ra và thực thi các chính sách cần thiết bảo đảm các cân đối kinh tế nhằm sử dụng tổng hợp nguồn lực.

 Bảo đảm môi trường kinh tế ổn định và cân đối.

 Bảo đảm sự công bằng giữa các vùng, các tầng lớp dân cư bằng kế hoạch sử dụng ngân sách và các chính sách.

 Điều tiết nền kinh tế phù hợp với xu thế hội nhập, toàn cầu hoá ngày càng tăng.

Trang 27

Chức năng định hướng phát triển

 Công tác KHH phải xây dựng được các chiến lược

và quy hoạch phát triển toàn bộ nền kinh tế cũng như quy hoạch phát triển theo ngành, vùng lãnh thổ, xây dựng KH phát triển dài hạn.

 KH đưa ra hệ thống mục tiêu phát triển vĩ mô về kinh tế - xã hội, xây dựng các dự án, chương trình,

dự báo khả năng, phương hướng phát triển, xác định các cân đối lớn,

 Chuyển từ cơ chế KHH tập trung theo phương thức giao - nhận với hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước sang cơ chế KHH gián tiếp, định hướng phát triển.

Trang 28

Chức năng kiểm tra, giám sát

 Thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình, tiến

độ thực hiện kế hoạch,việc tuân thủ các cơ chế, thể chế và chính sách hiện hành.

 Đánh giá kết quả của việc thực hiện các chính sách, các mục tiêu đặt ra.

 Phân tích hiệu quả tài chính, hiệu quả KT-XH => làm căn cứ cho việc xây dựng KH các thời kỳ tiếp theo.

Trang 29

Nguyên tắc KHH

1 Nguyên tắc tập trung dân chủ

2 Nguyên tắc thị trường

3 Nguyên tắc mềm dẻo linh hoạt

4 Đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội

Trang 30

1 Nguyên tắc tập trung, dân chủ

a Cơ sở:

 Yêu cầu của quá trình quản lý lao động tập thể

 Nền kinh tế nhiều thành phần ➔ Phải tăng tính dân chủ.

b Nội dung:

 Tính tập trung: Thể hiện bằng việc hoàn thiện hệ thống:

+ Khung định hướng VM: Các mục tiêu, các cân đối quan trọng.

+ Hướng hoạt động của các đơn vị kinh tế theo khung định hướng + Các định hướng phát triển, chính sách điều tiết phù hợp với quan điểm, đường lối chính trị của Đảng CSVN.

Tính dân chủ: lập KH có sự tham gia của cộng đồng.

- Các chương trình, chỉ tiêu, chính sách, đk và môi trường pháp lý phải được CP công bố công khai.

- Cơ chế phân tán, phi tập trung trong tổ chức hệ thống bộ máy.

Trang 31

2 Nguyên tắc thị trường

a Cơ sở: Mối quan hệ giữa KH và thị trường:

 KH là 1 công cụ quản lý; thị trường là 1 lĩnh vực hoạt động KT

-XH Thị trường cũng chính là 1 đối tượng của KHH.

 Thị trường và KH là 2 công cụ điều tiết nền kinh tế ➔mqh giữa 2 công cụ quản lý => Phân định “sân chơi” của 2 công cụ, không để lấn sân, chồng chéo.

b Nội dung nguyên tắc:

 KH không thay thế thị trường mà nó bổ sung, khắc phục các khuyết tật của TT; hướng hoạt động TT theo mục tiêu pt bền vững.

 Coi thị trường là 1 căn cứ của KH ➔ KH phải phù hợp với các yêu cầu, dấu hiệu của TT.

 Phân định “Sân chơi” hợp lý cho KH và thị trường:

- Điều tiết trực tiếp ➔ Dùng KH: Phân bổ NS, nguồn lực…

- Điều tiết gián tiếp ➔ Dùng TT: các hoạt động SXKD

KL: Thị trường điều tiết sản xuất, KH điều tiết các quan hệ TT.

Trang 32

3 Nguyên tắc linh hoạt, mềm dẻo

a Cơ sở: Xuất phát từ yêu cầu của nguyên tắc thị trường

b Nội dung nguyên tắc: Lưu ý 3 khía cạnh:

Trong xây dựng KH:

- Xây dựng nhiều phương án, kịch bản khác nhau

- Chuẩn bị các phương án thay thế => Đảm bảo tính kịp thời

- Coi KH là 1 phương án kinh tế, 1 kịch bản phát triển

➔ Con số KH: Giảm bớt chỉ tiêu; Không nên cố định tại 1 điểm.

Triển khai KH: Sử dụng công cụ thị trường để triển khai KH:

Hợp đồng, thỏa thuận, thương thảo, đấu thầu, cơ chế giá cả…

Trong tổ chức bộ máy: Để linh hoạt, mềm dẻo phải:

- Phân tán, phi tập trung

- Chú ý các mối liên hệ liên ngành, liên vùng

- Coi công tác KH là 1 hoạt động chuyên nghiệp, một nghề

Trang 33

4 Nguyên tắc bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội

a Cơ sở: Đặc trưng của kinh tế thị trường vì:

 Kinh tế thị trường mang tính tư nhân => Doanh nhân lấy hiệu quả tài chính là cơ sở điều tiết hoạt động:

Pr = T – C > 0

 KHH phải hướng các hoạt động thị trường theo mục tiêu

xã hội (bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội)

Trang 34

Khi thẩm định các dự án đầu tư:

Các nhà đầu tư Hiệu quả tài chính

Sử dụng giá thị trường của các

yếu tố nguồn lực

 LĐ: Tổng chi phí tiền lương

 Vốn: lãi suất tiền vay thực tế

 Ngoại tệ: tỷ giá thực tế

➔ Giá bị méo mó so với nguồn lực

thực tế:

 Sự can thiệp của Chính phủ vào

việc định giá nguồn lực

 Can thiệp của các tổ chức ĐQ

Cơ quan KHH Vĩ mô (thẩm định)

Hiệu quả Kinh tế - Xã hội

Sử dụng giá ngầm xét duyệt dự án

đầu tư (Shadow price)

➔ Giá đích thực của các nguồn lực,

đo bằng chi phí tình thế xã hội của yếu tố nguồn lực đó.

 LĐ: Số suy giảm do các LĐ đó làm

ra nay phải chuyển vào hoạt động của dự án

 Giá vốn: Lãi suất xã hội

 Giá ngoại tệ: Mức suy giảm ngoại

tệ nơi khác

Trang 35

Chương III Hệ thống KHH PT KTXH

I. HỆ THỐNG KHH THEO NỘI DUNG

1. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội

2. Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

3. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

4. Chương trình dự án phát triển

II TỔ CHỨC BỘ MÁY KHH Ở VIỆT NAM

Trang 36

Sơ đồ hệ thống KHH phát triển theo nội dung:

Trang 37

1 Chiến lược phát triển KTXH

1.1 Khái niệm

a Khái niệm

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu ở tầm quốc gia, và được hiểu đầy đủ là hệ thống các phân tích, đánh giá và lựa chọn thể hiện quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu của một quá trình phát triển mong muốn, sự nhất quán về con đường và các giải pháp cơ bản để thực hiện.

Trang 38

b Đặc trưng của chiến lược phát triển

 Tính chất dài hạn và sự tương đối trong phân đoạn thời gian.

 Tính chất định tính là chủ yếu.

 Tính kết quả, thành quả và thể hiện sự đột phá, ưu tiên

Trang 39

I Chiến lược phát triển KTXH

1.2 Sự cần thiết của chiến lược phát triển

 Thứ nhất, xuất phát tính chất cạnh tranh ngày càng sâu sắc của nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế

 Thứ hai, những hạn chế, bất cập của nền kinh tế thị trường

 Thứ ba, chiến lược cung cấp một tầm nhìn và khuôn khổ chung cho xây dựng và triển khai các văn bản hoạch định ở các cấp thấp hơn

Trang 40

1.3 Nội dung của chiến lược phát triển

CÂU HỎI CHIẾN LƯỢC

KHUNG CHIẾN LƯỢC

Phần đánh giá thực trạng

tiêu phát triển

Xây dựng hệ thống các chính sách, giải pháp

Theo dõi, đánh giá

Trang 41

Nhà kế hoạch giống như bác sĩ

Chẩn đoán

Bệnh án Khám bệnh Điều trị

Phác đồ

Kê đơn Theo dõi bệnh nhân

Xác định vấn đề

Số liệu quá khứ Ptích thực trạng Lập KH giải quyết Mục tiêu

Giải pháp Theo dõi, đánh giá Lập KHPT KTXH Khám chữa bệnh

Trang 42

2 Quy hoạch phát triển KTXH

a Bản chất của QHPT

Khái niệm:

QHPT thể hiện tầm nhìn, sự bố trí chiến lược về mặt thời gian và không gian lãnh thổ, xây dựng khung vĩ mô về tổ chức không gian để chủ động hướng tới mục tiêu, đạt hiệu quả cao, phát triển bền vững.

Trang 43

2 Quy hoạch phát triển KTXH

Là 1 văn bản mang tính chất định hướng (giống chiến lược) nhưng tính định hướng cụ thể hơn trên 2 góc độ:

- Thời gian: Xác định khoảng thời gian chi tiết hơn, ngắnhơn

- Tập trung chủ yếu vào bố trí không gian phát triển:

+ QH ngành: Điểm phân bố cơ sở, cụm phát triển chủyếu của ngành

+ QH vùng: Tổng sơ đồ phát triển vùng

Trang 44

2 Quy hoạch phát triển KTXH

+ Chiến lược phát triển ngành => QH ngành: Bố trí mạng lưới các

cơ sở sản xuất trong ngành trên các vùng cụ thể, hình thành các hình thức tổ chức sản xuất các ngành.

+ Chiến lược phát triển vùng => QH vùng: Phân bố tổng thể lực lượng sản xuất trên vùng: Sự kết hợp giữa các ngành trong không gian.

 Quy hoạch là chiếc cầu nối giữa chiến lược và kế hoạch

Trang 45

Yêu cầu của một phương án QH: Phát triển bền vững

➢ Phát triển bền vững là phát

triển mà việc tiếp cận các

nguồn lực hiện tại không

làm giảm khả năng tiếp cận

của các thế hệ tương lai

➢ Phát triển bền vững là phát

triển có thể duy trì được lâu

dài không giới hạn thời

gian, không phụ thuộc vào

tính chất thay đổi bên ngoài

hoặc bên trong.

➢ Phát triển bền vững là phát

triển cân bằng nhiều mặt ➔…

Trang 46

3 Kế hoạch phát triển

Khái niệm:

Là 1 công cụ quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tếquốc dân, nó xác định một cách hệ thống những hoạtđộng nhằm phát triển kinh tế xã hội theo những mục

tiêu, chỉ tiêu và các cơ chế chính sách sử dụng trongmột thời kỳ nhất định

Trang 47

Kế hoạch và chiến lược

 Giống nhau: Đều là 1 văn bản mang tính chất định

hướng phát triển: Bao gồm các quan điểm, mục tiêu,các hướng đi cơ bản

 Khác nhau:

- Tính phân đoạn của KH cụ thể hơn, chính xác hơn(có thời điểm đầu - cuối cụ thể) Có thời gian phânđoạn ngắn hơn (thường chỉ dưới 5 năm)

- Tính định lượng của KH rõ ràng và cụ thể hơn: Xâydựng hệ thống các chỉ tiêu KH 1 cách cụ thể

- Tính kết quả trong KH đặt ra cao hơn

Trang 48

b Các bộ phận cấu thành hệ thống KH

phát triển

Nếu xét về tính chất, nội dung, có thể phân loại hệ thống

KH phát triển chia thành hai nhóm:

Kế hoạch mục tiêu Kế hoạch biện pháp

Kế hoạch tăng trưởng kinh

và thanh toán quốc tế

Trang 49

b Các bộ phận cấu thành hệ thống KH

phát triển

Nếu xét theo góc độ thời gian:

Kế hoạch dài hạn : 10 năm

Kế hoạch trung hạn: 3-5 năm

Kế hoạch ngắn hạn: 1 năm và dưới 1 năm

Ở Việt Nam, trên tầm vĩ mô: Kế hoạch trung hạn 5 năm và KH ngắn hạn 1 năm

Trang 50

c KH 5 năm phát triển kinh tế – xã hội (KH trung hạn)

Trang 51

c KH 5 năm phát triển kinh tế – xã hội (KH trung hạn)

KH 5 năm đóng vai trò trung tâm vì:

 5 năm là khoảng thời gian vừa phải: Thời gian đủ dài đểđánh giá hiệu quả của các dự án đầu tư và các giải phápchính sách cũng có đủ điều kiện bộc lộ và phát huy tácdụng

 Những KH trong phạm vi 5 năm thường bảo đảm đưa racác chỉ tiêu chính xác hơn, dễ thực thi hơn những KHdài hạn

 5 năm trùng với 1 nhiệm kỳ chính trị => Phù hợp đểđánh giá tính hiệu quả của các hoạt động; trách nhiệmcủa các nhà lãnh đạo chính trị

Ngày đăng: 22/02/2023, 20:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w