1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9

532 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 532
Dung lượng 12,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài học hôm nay các em sẽ được hiểu thêm về một trong nhữngnét đẹp của phong cách đó.... - GV bình về mục đích ra nước ngoài của Bác → hiểu văn học nước ngoài để tìm cách đấu tranh giải

Trang 1

Ngày soạn: 15/8/2015 Ngày giảng: 18/8/2015

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Đặc điểm của bài nghị luận trong văn bản cụ thể

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về Bác.

2 Học sinh: tìm những tư liệu nói về Bác.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp: Sĩ số: 9B ; 9A

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể tên những tác phẩm viết về Bác mà em biết?

3 Bài mới:

- GV: Nói đến HCM chúng ta không chỉ nói đến một nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩđại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trongphong cách HCM Bài học hôm nay các em sẽ được hiểu thêm về một trong nhữngnét đẹp của phong cách đó

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

HĐ1: Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích

- Cách đọc: giọng khúc chiết, mạch lạc, thể hiện niềm

tôn kính đối với Bác

- Yêu cầu 1 HS đọc một đoạn văn mà em thích nhất

- Gọi HS khác nhận xét, giáo viên uốn nắn cách đọc

cho các em

- Yêu cầu HS đọc thầm chú thích SGK, giải thích từ

“phong cách”, “uyên thâm’

? Còn từ ngữ nào trong văn bản em chưa hiểu (GV giải

thích nếu có)

? VB trên thuộc văn bản nào? Vì sao em biết

-> GV giúp HS nhớ lại kiểu văn bản nhật dụng vì đều

cập đến vấn đề mang tính thời sự - xã hội, đó là sự hội

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Lê Anh Trà

2 Tác phẩm

- Văn bản được trích trong

Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam

Trang 2

nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.

Hiện nay toàn Đảng, toàn dân ta phát động cuộc học

tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM

? Để giúp ta hiểu biết thêm về phong cách của Bác,

người viết đã sử dụng phương thức biểu đạt nào cho

phù hợp

-> Phương pháp thuyết minh

? Văn bản trên gồm mấy nội dung, các nội dung trên

tương ứng với những phần nào

- Giúp HS làm rõ 2 nội dung:

+ Từ đầu  rất hiện đại: Phong cách HCM trong việc

tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

+ Còn lại : Phong cách HCM trong lối sống

HĐ2: Hướng dẫn HS phân tích văn bản

- Yêu cầu HS đọc lại phần 1

? Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

trong hoàn cảnh nào

- HS : suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản

- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc đời hoạt động

cách mạng đầy gian nan, vất vả, bắt nguồn từ khát

vọng ra đi tìm đường cứu nước năm 1911 tại bến Nhà

Rồng

+ Qua nhiều cảng trên thế giới

+ Thăm và ở nhiều nước

? Hồ Chí Minh đã làm cách nào để có thể có được vốn

tri thức văn hóa nhân loại

- HS : Thảo luận nhóm

? Để có được kho tri thức, có phải Bác chỉ vùi đầu vào

sách vở hay phải qua hoạt động thực tiễn

+ ? Động lực nào giúp Người có được những tri thức

ấy ? Tìm những dẫn chứng cụ thể trong văn bản minh

họa cho những ý các em đã trình bày

- HS : Dựa vào văn bản đọc dẫn chứng

? Hãy đưa ra một vài ví dụ chứng tỏ Người nói, viết

thạo nhiều thứ tiếng

+ Viết văn bằng tiếng Pháp "Thuế máu"

+ Làm thơ bằng chữ Hán : " Nguyên tiêu ", " Vọng

nguyệt "

- GV bình về mục đích ra nước ngoài của Bác → hiểu

văn học nước ngoài để tìm cách đấu tranh giải phóng

- Cách tiếp thu : nắm vững phương tiện giao tiếp bằng ngôn ngữ, đến đâu cũng tìm hiểu, học hỏi văn hóa, nghệ thuật của các nước qua công việc lao động.

- Động lực: Ham hiểu biết, học hỏi và xuất phát từ lòng yêu thương dân tộc.

- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng.

- Hồ Chí Minh có vốn kiến

Trang 3

? Em có nhận xét gì về vốn tri thức nhân loại mà Bác

đã tiếp thu

? Theo em, điều kỳ lạ nhất đã tạo nên phong cách Hồ

Chí Minh là gì ? Câu văn nào trong văn bản đã nói rõ

điều đó ? Vai trò của câu này trong toàn văn bản

- HS : Thảo luận cặp, phát hiện câu văn cuối phần I,

vừa khép lại vừa mở ra vấn đề → lập luận chặt chẽ,

nhấn mạnh

? Để giúp ta hiểu về phong cách văn hoá HCM tác giả

đã dùng phương pháp thuyết minh như thế nào

-> Sử dụng đan xen các phương pháp thyết minh : so

sánh, liệt kê, đan xen lời kể, lời bình cùng nghệ thuật

đối lập, diễn đạt tinh tế để khéo léo đi đến kết luận, tạo

sức thuyết phục lớn

* Tư tưởng Hồ Chí Minh:

_ HS thảo luận về sự kết tinh giữa văn hóa truyền

thống với tinh hoa văn hóa nhân loại

Nhưng tiếp thu có chọn lọc, tiếp thu mọi cái hay cái đẹp nhưng phê phán những mặt tiêu cực.

Hồ Chí Minh tiếp thu văn hóa nhân loại dựa trên nền tảng văn hóa dân tộc.

4 Luyện tập, củng cố

- Qua phần một vừa tìm hiểu em học hỏi ở Bác những gì? Lấy ví dụ

5 Hướng dẫn tự học

- Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ

- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích

- Soạn bài phần 2 của bài

_

Trang 4

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống sinh hoạt

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Đặc điểm của bài nghị luận trong văn bản cụ thể

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về Bác.

2 Học sinh: tìm những tư liệu nói về Bác.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp: Sĩ số: 9B ; 9A

2 Kiểm tra bài cũ:

? HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

HĐ1 : Phân tích nội dung phần 2

- Yêu cầu HS đọc nội dung phần 2

? Phần văn bản này nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp

cách mạng của Bác

- HS : Phát hiện thời kỳ Bác làm Chủ tịch nước

? Khi trình bày những nét đẹp trong lối sống của Hồ

Chí Minh, tác giả đã tập trung vào những khía cạnh

nào, phương diện, cơ sở nào

- HS : Chỉ ra được 3 phương diện : nơi ở, trang phục,

Trang 5

nào ? Có đúng với những gì em đã quan sát khi đến

thăm nhà Bác ở không ?

- GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK và đọc lại

một vài câu thơ trong bài Thăm cõi Bác xưa của Tố

Hữu:

Bác thường để lại đĩa thịt gà

Mà ăn trọn mấy quả cà xứ Nghệ

Tránh nói to và đi rất nhẹ

Nhà gác đơn sơ một góc vườn

Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn

Giường mây chiếu cói đơn chăn gối

Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn

? Trang phục của Bác theo cảm nhận của tác giả như

thế nào ? Biểu hiện cụ thể

- HS : Quan sát văn bản phát biểu

? Việc ăn uống của Bác diễn ra như thế nào ? Cảm

nhận của em về bữa ăn với những món đó

- HS : Thảo luận phát biểu dựa trên văn bản

- Nơi ở và làm việc:

+ Nhà sàn nhỏ, có vài phòng

+ Đồ đạc đơn sơ, mộc mạc.

- Trang phục: áo bà ba nâu,

áo trấn thủ, đơi dép lốp thô sơ.

- Ăn uống: cá kho, rau luộc

Trang 6

? Em hình dung thế nào về cuộc sống của các vị

nguyên thủ quốc gia ở các nước khác trong cuộc sống

cùng thời với Bác và cuộc sống đương đại ? Bác có

xứng đáng được đãi ngộ như họ không

? HS : Thảo luận nhóm

? Qua trên em cảm nhân được gì về lối sống của Hồ

Chí Minh

- Lối sống của Bác là sự kết thừa và phát huy những

nét cao đẹp của những nhà văn hóa dân tộc họ mang

nét đẹp thời đại gắn bó với nhân dân

? Để nêu bật lối sống giản dị Hồ Chí Minh, tác giả đã

sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

- Liên hệ văn bản đã học lớp 7

- HS : Đọc lại "và người sống ở đó → hết"

? Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi

-vị anh hùng dân tộc thế kỷ 15 Theo em điểm giống và

khác giữa lối sống của Bác với các vị hiền triết ra sao?

- HS : Thảo luận tìm ra nét giống và khác

+ Giống : Giản dị thanh cao

+ Khác : Bác gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng

nhân dân.

- Bình và đưa những dẫn chứng về việc Bác đến trận

địa, tát nước, trò chuyện với nhân dân, qua ảnh

HĐ2 : Ứng dụng liên hệ bài học và tổng kết

? Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện văn

hóa trong thời kỳ hội nhập có những thuận lợi và nguy

cơ gì

- HS : Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể

? Tuy nhiên tấm gương của Bác cho thấy sự hòa nhập

vẫn giữ nguyên bản sắc dân tộc Vậy từ phong cách

của Bác em có suy nghĩ gì về việc đó

-> Sống, làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại, tự tu

dưỡng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống có văn

hóa

? Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có

văn hóa và phi văn hóa

- Thảo luận (cả lớp) tự do phát biểu ý kiến.

=> Vừa giản dị, vừa thanh cao, vĩ đại

→ Là sự kế thừa và phát huy những nét đẹp dân tộc

3 Ý nghĩa văn bản

- Trong thời kì hội nhập ngày nay chúng ta cần tiếp thu văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Trang 7

- Cơ sở vật chất

- Cách nói năng, ứng xử

* Giáo dục kĩ năng sống:

? Suy nghĩ về vẻ đẹp phong cách HCM.? Rút ra bài

học thiết thực gì về lối sống cho bản thân

- Vấn đề này vừa có ý nghĩa hiện tại, vừa có ý nghĩa

lâu dài Hồ Chí Minh nhắc nhở :

+Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì trước hết cần có

con người mới XHCN.

+Việc giáo dục và bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho

đời sau là việc làm rất quan trọng và rất cần thiết (di

chúc) Các em hãy ghi nhớ và thể hiện trong cuộc

sống hàng ngày.

- GVcho HS đọc và ghi nhớ trong SGK và nhấn mạnh

những nội dung chính của văn bản

HĐ3: Hướng dẫn luyện tập, củng cố toàn bài.

- HS kể một số chuyện viết về Bác Hồ, GV bổ sung

- Gọi HS đọc

- GV hát minh họa

* Tư tưởng Hồ Chí Minh:

_ HS thảo luận về vẻ đẹp trong phong cách lãnh tụ

HCM sự kết tinh giữa văn hóa truyền thống với tinh

hoa văn hóa nhân loại, vĩ đại và bình dị, thanh cao và

khiêm tốn của Người

III Tổng kết

* Ghi nhớ ( SGK)

* NT: - Kết hợp giữa kể, phân tích, bàn luận

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.

- Nghệ thuật so sánh, đối lập đặc sắc.

- Sử dụng từ HV trang trọng.

4 Luyện tập, củng cố

- Sau khi học xong văn bản em đã học được những phẩm chất đáng quý nào ở Bác?

5 Hướng dẫn tự học

- Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ

- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích

- Soạn bài các phương châm hội thoại: Nắm được những hiểu biết cốt yếu về haiphương châm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất Vận dụngphương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp

_

Trang 8

- Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp: Sĩ số: 9A .; 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại kỉ niệm " hội thoại"

- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp Tụcngữ có câu "Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói tronggiao tiếp Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá "Học ăn họcmở" là nhưng cách học mà ai cũng cần học , cần biết

HĐ1: Giúp HS tìm hiểu khái niệm p/châm về lượng

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn 1

? Câu trả lời của Ba có giúp cho An hiểu được những

điều mà An muốn biết không

? Để đáp ứng nguyện vọng của An, chúng ta phải trả

I Phương châm về lượng

1 Ví dụ :

Vd1: SGK

Trang 9

- GV: nên đưa ra phương án trả lời đúng, có thể là một

địa điểm cụ thể nào đó

? Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì trong giao

tiếp

- Gọi 3 học sinh đóng vai và đọc truyện theo vai

? Vì sao truyện này lại gây cười (gợi ý HS tìm 2 yếu tố

gây cười trong cách nói của hai anh)

? Theo em, anh có lợn cưới và anh có áo mới phải nói

như thế nào để người nghe hiểu đúng

? Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ yêu cầu gì

? Qua 2 ví dụ, em rút ra điều gì cần tuân thủ khi giao

tiếp Lấy ví dụ

- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ

HĐ2: Giúp HS tìm hiểu phương châm về chất.

- Gọi 1 HS đọc truyện cười

? Truyện cười này phê phán điều gì (HS phát hiện tính

nói khoác)

? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh

- GV đưa ra tình huống: nếu không biết chắc lý do bạn

mình nghỉ học thì em có nên trả lời cho thầy biết

không

- Nhận xét, kết luận

- Yêu cầu HS nhắc lại: thế nào là phương châm về

lượng, thế nào là phương châm về chất ?

- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ

- GV đưa ra ví dụ: Khi cô giáo hỏi: “Em học ở đâu?”

mà người trả lời là “học ở trường” thì người trả lời đã

không tuân thủ phương châm hội thoại nào?

- Kết luận: vi phạm phương châm về lượng

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập

GV: Yêu cầu học sinh tìm những thành ngữ có liên

quan đến phương châm về lượng

HS: Thảo luận nhóm tìm các thành ngữ, sau 2 phút các

nhóm thay phiên nhau trình bày

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

? Dựa vào p/ châm về lượng, các câu trên mắc lỗi gì

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

Cần nói nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp.

2 Ghi nhớ: SGK/ 10

III Luyện tập, củng cố

1 Tìm những thành ngữ có liên quan đến phương châm về lượng

2 Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm về chất trong một đoạn văn cụ thể

- Mắc lỗi thừa từ:

a/ nuôi ở nhà b/ có hai cánh

3 Tìm những thành ngữ có

Trang 10

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nhanh Yêu cầu 2

nhóm lên bảng làm GV nhận xét, ghi điểm

? Các từ ngữ trên liên quan đến p/ châm hội thoại nào

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4

- Yêu cầu HS làm câu a

- Nhận xét , kết luận ý kiến HS

? Những câu sau vi phạm phương châm nào?

1 Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học.

2 Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh.

3 Ngựa là một loài thú có bốn chân.

→ Phương châm:

* Giáo dục kỹ năng sống:

? Trình bày suy nghĩ,ý tưởng cách giao tiếp đảm bảo

phương châm về lượng và phương châm về chất

- Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.

- Không nên nói những điều mà mình không tin hay

không có bằng chứng xác thực.

liên quan đến nội dung liên quan đến phương châm về chất

a/ nói có s/mách có chứng b/ nói dối

c/ nói mò d/ nói nhăng nói cuội e/ nói trạng

Vi phạm phương châm

về chất

4 Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm về lượng trong một đoạn văn cụ thể.

a/ giúp người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa

ra chưa được kiểm chứng.

4 Củng cố:

- GV cùng HS tóm lại nội dung bài

5 Hướng dẫn học ở nhà:

1 Học bài, làm các bài tập còn lại

2 Soạn bài “Sử dụng một số… thuyết minh”

+ Xem lại phần văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8

+ Đọc ví dụ SGK và trả lời câu hỏi

_

Trang 11

Ngày soạn: 17/8/2015 Ngày giảng: 20/8/2015

Tiết 4- Bài 1:

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng :

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

3 Thái độ:

- Nhận biết đúng các biện pháp nghệ thuật để kết hợp sử dụng trong văn bản thuyếtminh

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: giáo án, bảng phụ.

2 Học sinh: xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8.

III: TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp: Sĩ số: 9A ; 9B

2 Bài cũ: Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào ?

“Việt Nam là một trong những quê hương của hoa đào Nhật Tân (Hà Nội) nổi tiếng là xứ sở của đào Bích , đào Phai Đào Nhật Tân càng nổi tiếng khi nó gắn với

sự tích người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ sau khi đại thắng quân Thanh đã cho mang cành đào từ Thăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin vui”.

- KL: đây là kiểu văn bản thuyết minh

3 Bài mới: Thế nào là VB thuyết minh ? (GV nhắc lại và dẫn vào bài mới).

HĐ1: Giúp HS ôn lại kiểu văn bản thuyết minh

và tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh.

? Văn bản thuyết minh có những tính chất nào Nó

1 Ôn tập văn bản thuyết minh.

Trang 12

- Mục đích: cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất

các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội

? Có mấy phương pháp thường dùng trong văn bản

thuyết minh

- (Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, nêu số liệu, liệt

kê, so sánh…)

HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiêûu văn bản thuyết

minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

- Gọi 2 HS đọc văn bản

? Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì

? Văn bản có cung cấp được tri thức một cách khách

quan về đối tượng không

- Chia nhóm cho HS thảo luận:

1 Vấn đề “sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận” được

tác giả thuyết minh bằng cách nào ?

2 Nếu chỉ sử dụng phương pháp liệt kê thì đã nêu

được sự kỳ lạ của Hạ Long chưa? (bài văn sẽ chưa

làm nổi bật đối tượng cần thuyết minh)

3 Tác giả hiểu sự “kỳ lạ” này là gì ? Hãy gạch

chân dưới câu văn nêu khái quát sự kỳ lạ ấy ?

- HS phát hiện trong đoạn 1 và gạch chân các từ

quan trọng.

4 Để làm rõ sự “kỳ lạ” của Hạ Long, tác giả còn sử

dụng biện pháp nghệ thuật nào ?

? Tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ của Hạ Long

chưa Trình bày được như thế là nhờ đâu.

? Ngoài các biện pháp được tác giả sử dụng trong

bài, còn những biện pháp nào có thể vận dụng (HS

thử nêu một số biện pháp nghệ thuật khác)

- GV nhận xét và giới thiệu một số biện pháp như tự

thuật, kể chuyện, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa

? Vận dụng vào như vậy nhằm mục đích gì

? Qua phân tích ví dụ, hãy cho biết: để vận cho văn

bản thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn, người ta

thường vận dụng những biện pháp nghệ thuật nào

? Các biện pháp nghệ thuật ấy được sử dụng như thế

nào

- GV giới thiệu thêm một số biện pháp như, tự thuật

theo lối ẩn dụ, nhân hóa

- GV khái quát lại và gọi HS đọc ghi nhớ

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập.

- Gọi HS đọc văn bản

2 Viết văn bản thuyết minh

có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

VB “Hạ Long - Đá và nước”

Trang 13

kết quả.

- GV nhận xét, kết luận

- Hướng dẫn HS về nhà làm

: Hãy đánh dấu (×) vào câu em cho là đúng?

Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

d/ Kết hợp với các phương pháp thuyết minh

a.- Có, thể hiện: Giới thiệu loài ruồi có hệ thống, tổ chức

về họ, giống, loài, tập tính sinh hoạt, sinh đẻ, đ 2 cơ thể, những kiến thức giữ VS phòng bệnh…

Phương pháp thuyết minh -Định nghĩa :Thuộc họ côn trùng

- Phân loại :Các loại ruồi

- Số liệu : Số vi khuẩn

- Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra…

b Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá có tình tiết kể, tả Đặc biệt: hình thức như VB tường thuật, cấu trúc như 1 biên bản, nội dung như 1 câu chuyện.

c.T/d gây hứng thú cho người đọc Gây cười vì vừa là truyện vui vừa bổ sung thêm nhiều tri thức

→ Có tính chất thuyết minh

BT 2:

- ĐV nói về tập tính của chim cú dưới dạng 1 ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới nhìn lại nhầm lẫn cũ.

Biện pháp NT: Lấy ngộ nhận thời thơ ấu làm đầu mối câu chuyện.

4 Củng cố:

- GV cùng HS tóm lại nội dung bài

5 Hướng dẫn tự học:

- Học bài, làm bài tập còn lại

- Soạn bài “Luyện tập… thuyết minh”

- Chia nhóm cho HS về nhà lập dàn ý và viết phần mở bài:

+ Nhóm 1, 2, 3: thuyết minh cái quạt

+ Nhóm 4, 5, 6: thuyết minh cái nón

Trang 14

Ngày soạn: 18/8/2015

Ngày giảng: 21/8/2015

Tiết 5- Bài 1:

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo )

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Xác định yêu cầu của đề bài văn thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dùng

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh để bàithêm hấp dẫn, sinh động

II CHUẨN BỊ

- GV: giáo án, bảng phụ, dàn bài mẫu

- HS: soạn bài theo sự yêu cầu

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp : Sĩ số: 9A ; 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

A Đọc đoạn văn sau và cho biết biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ?

“ Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, tỏa ra vòm lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng Hầu như ở nông thôn nhà nào cũng trồng chuối Cây chuối rất ưa nước nên người ta thường trồng bên ao hồ để nhanh tươi tốt, còn bên những khe suối hay thung lũng chuối mọc thành rừng bạt ngàn vô tận Chuối phát triển rất nhanh, chuối

mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là “con đàn cháu lũ”.

A Liệt kê và so sánh C Liệt kê và nhân hóa

B Nhân hóa và so sánh D Nói quá và hoán dụ

B Thế nào là văn bản thuyết minh ? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp

dẫn, chúng ta phải làm gì ?

3 Bài mới: giới thiệu mục đích, nội dung của tiết Luyện tập.

Trang 15

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm

- ?Hãy xác định yêu cầu của đề ra ?

-? Để làm nổi bật đặc điểm của bài

Hoạt động 2: Hoạt động chung

GV: Cho HS chọn dàn bài tiêu biểu

- Sau đó gọi 2 em đọc và chữa lỗi

Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều đồ

dùng của con người thì Tôi là đồ dùng

rất cần thiết Tôi tên là Quạt nan Nhìn

bề ngoài tôi giống như một nửa mặt

Đề :

Thuyết minh về cái quạt ( nón) I.

Tìm hiểu đề

- Thể loại : Thuyết minh

- Đối tượng :Cái quạt ( nón)

xã hội phát triển Cấu tạo quạt nan, mo đơn giản, quạt điện phức tạp hơn gồm nhiều bộ phận tạo thành: cánh, trục, lồng bảo vệ, chân, đế… và phải sd điện mới dùng được

- Công dụng: làm mát cho con người và ứng dụng vào nhiều công việc khác.

- Dùng xong phải rút quạt khỏi ổ điện,

để nơi khô ráo.

Trang 16

trăng Tôi không đẹp lắm nhưng ít ai

quên tôi, nhất là vào mùa hè Tôi luôn

làm mát cho con người…

MB: ( Cái nón) Là người VN thì ai mà

chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc

phải không các bạn? Mẹ thì đội nón ra

đồng nhổ mạ, cấy lúa, chị thì đội nón

đi chợ mua rau,mua cá kịp bữa cơm

ngon, em thì đội nón đi học mang bao

điểm 10, Bạn thì đội nón xinh làm

duyên trên sân khấu… Chiếc nón

trắng gần gũi, quen thuộc, thâ n thiết

là thế, nhưng có khi nào đó bạn tự hỏi

chiếc nón ra đời từ bao giờ? Nó được

làm ra như thế nào?Giá trị kinh tế, văn

hoá, nghệ thuật của nó ra sao chưa?

Vậy chúng ta cùng đi t ìm hiểu nhé…

Đoạn mẫu phần Kết bài:( cái nón)

-"Quê hương là cầu tre nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng che Quê hương là đêm trăng tỏ Hoa cau rụng trắng ngoài thềm" Trên con đường phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ĐS vật chất và tinh thần ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhưng những câu hát,bài ca về hình ảnh quê hương với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi thương giăng mắc trong hồn người man mác và bâng khuâng có bao giờ vơi

+ Trả lời các câu hỏi SGK

+ Chuẩn bị bài tập phần Luyện tập

Trang 17

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu 1: Hãy điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp để có đáp án đúng?

a/ Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa……… và tinh hoa văn hóa

- Thế giới và dân tộc

Câu 2: Hãy kể một câu chuyện nói về lối sống giản dị của Hồ Chí Minh?

3 Bài mới: Trong lịch sử thế giới đã xảy ra nhiều cuộc chiến tranh đẫm máu giữa

các quốc gia, các dân tộc Đặc biệt trong thế kỉ XX, thế giới diễn ra 2 cuộc chiếntranh tàn khốc nhất của nhân loại đã cướp đi hàng chục triệu sinh mạng con người,phá huỷ bao nhiêu công trình kiến trúc, thiệt hại hàng chục tỉ Đô la Mĩ Sau năm

Trang 18

1945 chiến tranh thế giới thứ II kết thúc nhưng nguy cơ chiến tranh vẫn còn tiềm ẩn

và đặc biệt vũ khí hạt nhân phát triển mạnh đe doạ toàn bộ loài người và sự sống trêntrái đất Trước nguy cơ đo,ù thế giới đã có nhiều cố gắng nhằm giảm mối đe doạ hạtnhân, như hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ Vănbản này là đoạn trích bản tham luận của nhà văn Mác-két phát biểu trong hội nghị sáunước họp tại Mê-hi-cô kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

? Nêu những hiểu biết của em về tác giả G G Mác

két

- Nhận xét, khái quát lại và giải thích từ “hiện thực

huyền ảo”.

? Văn bản “Đấu tranh cho một thế gới hòa bình” ra

đời trong hoàn cảnh nào

- Ông là nhà văn yêu chuộng hòa bình Đây là bài

văn trích từ bài tham luận của ông

? Còn từ ngữ nào trong văn bản em chưa hiểu GV

giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có)

? Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào và được viết

theo phương thức biểu đạt gì (HS phát hiện kiểu

văn bản nhật dụng và phương thức biểu đạt chính là

nghị luận )

- GV nhắc lại luận điểm: là ý kiến thể hiện tư

tưởng, quân điểm được đặt ra sáng tỏ, dễ hiểu, nhất

quán Luận cứ: là lý lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở

cho luận điểm

? Hãy nêu luận điểm chính của văn bản trên Luận

điểm trên được triển khai qua những luận cứ nào

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và cử đại diện trình

bày ý kiến

- GV nhận xét, khái quát và đưa ra đáp án (trên

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

1 Tác giả:

- G G Mác két.Là nhà văn Cô- lôm- bi- a.

- Chuyên viết tiểu thuyết, truyện ngắn hiện thực huyền ảo.

2 Tác phẩm:

Được viết khi tác giả tham

dự cuộc họp lần II về vấn đề

vũ trang và vũ khí hạt nhân (tháng8/ 1986).

II Đọc và tìm hiểu văn bản:

1 Đọc :

2 Luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản:

Trang 19

- Luận điểm:

+ Chiến tranh hạt nhân là hiểm họa đối với loài

người đấu tranh là nhiệm vụ của toàn nhân

loại.

- Luận cứ:

+ Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.

+ Cuộc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến xã hội, y

tế, giáo dục…

+ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lý trí loài người

và tự nhiên.

+ Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hòa bình.

HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết về văn

bản.

-Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn 1 (từ đầu -> khả năng

sống tốt đẹp hơn) và cho biết tác giả nêu vấn đề gì?

? Hiện nay trên thế giới có những nguy cơ nào đang

đe dọa loài người và sự sống trên Trái Đất

? Để giúp người đọc thấy được tính hiện thực và sự

khủng khiếp của nguy cơ này, tác giả đã lập luận

bằng cách nào (phương pháp lập luận chứng minh,

đưa ra các mốc thời gian và số liệu )

? Theo em, cách lập luận trên có tác dụng gì

- GV chốt lại: bằng phương pháp lập luận chứng

minh với những mốc thời gian cụ thể, số liệu chính

xác, tác giả đã thu hút người đọc, gây ấn tượng

- Có thể tiêu diệt hành tinh và phá hủy mặt trời.

Là những chứng cứ xác thực giúp người đọc thấy được đây là một hiểm họa khủng khiếp đang

4: Củng cố:

- Nêu nguy cơ chiến tranh hạt nhân.

5 Hướng dẫn tự học

- Học bài, tiếp tục đọc văn bản và trả lời các câu hỏi còn lại

- Tìm hiểu xem việc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến cuộc sống của con người như thế nào?

- Chiến tranh hạt nhân có tác hại gì và nhiệm vụ của mỗi người đối với việc đấu tranhcho một thế giới hòa bình?

Trang 20

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những nguy cơ của chiến tranh hạt nhân?

3 Bài mới: Giáo viên tóm lại nội dung của bài trước.

Tìm hiểu chi tiết về văn bản:

Cuộc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến cuộc sống

con người.

I Tìm hiểu chung:

Trang 21

- Yêu cầu HS đọc từ “ Năm 1981… cho toàn thế

giới”.

? Đoạn văn trên nói về nội dung gì

? Để cho cuộc chạy đua vũ trang không làm ảnh

hưởng đến đời sống con người, vấn đề cần làm của

các tổ chức là gì

? Vấn đề ấy được thể hiện ở những luận cứ nào

? Để làm bài toán so sánh, tác giả đã đưa ra những

dẫn chứng nào

- GV dùng bảng phụ để HS dễ theo dõi , đối chiếu

? Theo em, những dự kiến đầu tư cho nước nghèo có

thực hiện được không

? Vì sao không thực hiện được

? Vậy những con số trên nói lên điều gì (sự tốn kém

ghê gớm và tính chất phi lý của cuộc chạy đua vũ

trang)

? Em có nhận xét gì về cách lập luận trên của tác

giả Cách lập luận này có tác dụng gì

- GV nhận xét và kết luận: bằng phép so sánh và đưa

ra các số liệu cụ thể, tác giả đã khiến người đọc ngạc

nhiên và bất ngờ

Yêu cầu HS đọc từ “một nhà tiểu thuyết… điểm

xuất phát của nó” và cho biết nội dung nói về điều

? Nhà văn Mác- két đã cảnh báo điều gì khi chiến

tranh hạt nhân xảy ra

? Tại sao tác giả nói: chạy đua vũ trang là đi ngược

lý trí con người.

? Đối với tự nhiên, điều gì sẽ xảy ra nếu vũ khí hạt

nhân nổ

- Với luận cứ này, hiểm họa chiến tranh hạt nhân đã

được nhận thức sâu hơn ở tính chất phản tự nhiên,

phản tiến hóa của nó

? Vậy, em có suy nghĩ gì trước lời cảnh tỉnh trên của

nhà văn Mác két (có thể đưa ra giải pháp đối với vấn

đề chiến tranh hạt nhân )

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại.

? Trước nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đang đe

dọa loài người và sự sống trên Trái Đất, thái độ của

- Giải quyết những vấn đề cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo nhất trên thế giới:

+ Dự kiến cứu trợ về y tế + Giáo dục

3 Tác hại của chiến tranh hạt nhân:

- Chạy đua vũ trang là đi

ngược lại lý trí con người và

lý trí tự nhiên.

- Nó không làm lợi cho con người mà hủy diệt sự sống con người và Trái Đất.

- Nó sẽ hủy diệt nền văn minh, đưa Trái Đất trở lại điểm xuất phát ban đầu.

4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình:

- Tham gia vào bản đồng ca của những người đòi hỏi một

Trang 22

? Liệu, chỉ tiếng nói của tác giả có thể ngăn chặn

được hiểm họa hạt nhân không?

Tích hợp môi trường

GV? Vậy là thế hệ mầm non tương lai của đất nước

em sẽ hành động như thế nào để ngăn chặn chiến

tranh hạt nhân xảy ra?

HS: Thảo luận chung cả lớp và trình bày câu hỏi

? Kết thúc bài văn, tác giả đưa ra đề nghị gì?

- GV: mục đích mở ra nhà băng con người ở thời đại

sau biết đến cuộc sống của chúng ta đã trường tồn

trên Trái Đất và không quên những kẻ đã vì lợi ích

ti tiện mà đẩy nhân loại vào họa diệt vong

GV? Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong

quan hệ với hào bình thế giới( chống nạn đói, nạn

thất học, bệnh tật, chiến tranh) của Bác như thế nào?

HS: Trình bày theo hiểu biết GV nhận xét, bổ sung

Giáo dục kĩ năng sống

?Suy nhgĩ bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến

tranh hạt nhân

HĐ4: Hướng dẫn HS tổng kết bài.

? Vấn đề chính mà tác giả muốn đề cập trong VB

“Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” là gì

? Theo em, văn bản trên thuyết phục người đọc ở

chỗ nào (lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, thái

độ nhiệt tình của tác giả )

- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* Tư tưởng HCM:

- HS liên hệ với tư tưởng yêu nước và độc lập trong

quan hệ với hòa bình thế giới của Bác

thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hòa bình, công bằng.

- Mở ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ về thảm họa hạt nhân

để nhân loại hiểu.

Tích hợp môi trường

- Cả thế giới cần chung tay góp sức duy trì hòa bình và chống chiến tranh.

- Tác hại và hậu quả của chiến tranh

IV Tổng kết :

- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực

- Học bài, tiếp tục đọc văn bản và trả lời các câu hỏi còn lại

- Chuẩn bị bài “ Các phương châm hội thoại”

_

Trang 23

- Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp: Sĩ số: 9A ; 9B

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất ? Cho

ví du ?

- Khi giao tiếp cần phải nói đúng nội dung, không thừa, không thiếu.

- Khi giao tiếp không nên nói những điều mình không tin hay không đúng sự thật

3 Bài mới: Ngoài hai phương châm về chất và lượng trong đã học thì phương châm

quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự cũng là ba phương châmkhông thể thiếu trong giao tiếp

Trang 24

HĐ1: Giúp HS tìm hiểu khái niệm p/ châm quan

B: Tôi có tiếc gì đâu.

? Cuộc hội thoại trên có hiệu quả gì không? Vì sao?

? Tình huống trên ứng với câu thành ngữ nào?

? Qua trên, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ

GV: Yêu cầu học sinh tìm những thành ngữ có nội

dung liên quan đến phương châm quan hệ

GV: Yêu cầu lớp chia 2 nhóm viết một đoạn văn có

sử dụng phương châm quan hệ, sau đó yêu cầu các

nhóm khác nhận xét phát hiện lỗi

HĐ2: Giúp HS tìm hiểu phương châm cách thức.

- Yêu cầu HS quan sát ví dụ SGK

? Hai thành ngữ dây cà ra dây muống, lúng búng như

ngậm hột thị dùng để chỉ những cách nói như thế nào.

? Những cách nói này có ảnh hưởng gì trong giao

tiếp

? Qua trên, em rút ra bài học gì trong giao tiếp

- GV đưa ra ví dụ: Đem cá về kho.

? Câu này cĩ thể hiểu theo mấy cách

- HS thảo luận cặp, trình bày kết quả và giải thích lý

do

- GV kết luận: cĩ 2 cách hiểu:

+ Đem cá về nấu lên ăn

+ Đem cá về cất trong kho.

? Để người nghe không hiểu lầm thì phải nói như thế

bà nói vịt.

→ Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

- Lúng búng như ngậm hột thị: chỉ cách nói ấp úng, khơng thành lời.

→ Cần nói ngắn gọn, rành mạch.

VD 2:

Có thể hiểu câu trên theo hai cách.

→ Tránh cách nói mơ hồ khó hiểu.

Trang 25

- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ.

GV: Yêu cầu học sinh tìm những thành ngữ có liên

quan đến phương châm cách thức

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm viết một đoạn

văn có sử dụng phương châm cách thức và các nhom

sthay đổi nhau tìm những lỗi cụ thể trong đoạn văn

đó

HĐ3: Giúp HS tìm hiểu phương châm lịch sự.

- Gọi HS đọc truyện cười

? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm

thấy mình đã được từ người kia một cái gì đó

- GV giải thích và kết luận: chính từ “xin lỗi” và

“cảm ơn” đã giúp hai người nhận được ở nhau một

tình cảm

- Gíao dục HS cách giao tiếp trong cuộc sống

? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này

- Ví dụ trên thể hiện phương châm lịch sự

? Thế nào là phương châm lịch sự

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

? Chúng ta vừa tìm hiểu những phương châm nào

Nêu nội dung từng phương châm Lấy ví dụ

HĐ4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

? Qua những câu tục ngữ ca dao trên, cha ông khuyên

dạy chúng ta điều gì

? Hãy tìm thêm một số câu tục ngữ, ca dao có nội

dung tương tự

- GV cung cấp thêm:

+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

+ Vàng thì thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.

+ Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

+ Một lời nói quan tiền thúng thóc.

Một lời nói dùi đục cẳng tay.

+ Chẳng được miếng thịt miếng xôi,

Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.

+ Người xinh tiếng nói cũng xinh,

Người giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn.

- Nêu yêu cầu bài tập 3

- Nêu yêu cầu bài tập 5

HS: Viết đoạn văn và yêu cầu các nhóm khác thay

phiên nhua phát hiện lỗi

III Phương châm lịch sự:

1 Ví dụ: SGK/ 22

-> Cần tế nhị và tôn trọng người khác.

2 Ghi nhớ: SGK/23

IV Luyện tập, củng cố

1 Trong kho tàng…

- Khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống

và khuyên con người trong giao tiếp nên nói năng lịch sự.

3 Tìm những thành ngữ

liên quan đến phương châm lihcj sự.

a/ Nói mát b/ Nói hớt p/ châm c/ nói móc lịch sự.

d/ nói leo

Trang 26

Hãy nối một ý ở cột ( A ) với một ý ở cột ( B ) sao

b cần tế nhị và tôn trọngngười khác

c cần nói đúng vào đềtài giao tiếp

6 Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm lịch sự trong một đoạn văn cụ thể.

- Học bài, xem lại các bài tập đã làm.Làm các bài tập còn lại 2, 4, 5/23, 24.

- Chuẩn bị bài “Sử dụng yếu tố miêu tả…… thuyết minh”:Đọc các ví dụ và trả lời

câu hỏi trong SGK Yếu tố miêu tả đóng vai trò gì trong văn bản thuyết minh?

- Làm các bài tập phần “Luyện tập”

_

Trang 27

- Củng cố kiến thức đã học về văn bản thuyết minh.

- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Hiểu được văn thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mớihay, vấn đề thuyết minh sinh động, cụ thể hơn

- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợilên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Quan sát các sự vật, hiện tượng

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh để bài thuyết minh hay,hấp dẫn hơn

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: bảng phụ, đoạn văn mẫu

2 Học sinh: soạn bài, xem lại yếu tố miêu tả đã học ở lớp 6.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Trang 28

- Nhận xét và kết luận: Đoạn văn thuyết minh trên có sử dụng yếu tố miêu tả Vậy

sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ?

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

HĐ 1: Giúp HS tìm hiểu yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minh.

- Yêu cầu HS đọc văn bản

? Nhan đề của VB trên thể hiện điều gì

? Hãy tìm và gạch chân dưới những câu thuyết

minh về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối

- Bài văn sử dụng nhiều yếu tố miêu tả

? Hãy chỉ ra và cho biết tác dụng của yếu tố miêu

tả đó

? Bài văn trên đã làm rõ công dụng của toàn cây

Chuối chưa

? Hãy cho biết thêm công dụng của thân chuối, lá

chuối (tươi, khô), nõn chuối, bắp chuối

- Thân cây chuối non (chuối tây, chuối hột) có

thể thái ghém làm rau sống ăn rất mát, có tác

dụng giải nhiệt Thân cây chuối tươi: làm phao

tập bơi, kết làm bè vượt sông

- Hoa chuối: thái nhỏ ăn rau sống, xào, luộc, làm

gỏi

- Cọng chuối: bện thừng

- Củ chuối: có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng

mỡ màng như màu củ đậu đã bóc vỏ…

- Nhận xét và nêu thêm một vài dẫn chứng

? Qua phân tích, hãy cho biết yếu tố miêu tả đóng

vai trò gì trong văn bản thuyết minh

- Gọi HS đọc ghi nhớ

HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

- Nêu yêu cầu bài tập 1 và hướng dẫn cách làm

- Thu phiếu một vài nhóm và đọc để cả lớp cùng

- Yếu tố miêu tả:

+ Đoạn một.

+ Đoạn tả chuối trứng cuốc + Đoạn tả cách ăn chuối xanh Làm nổi bật vai trò của cây chuối trong đời sống con người.

* Có thể thêm ý:

- Phân loại chuối: Tây, hột…

- Thân: Cho gia súc ăn…

- Lá: gói bánh

- Công dụng từng bộ phận

2 Ghi nhớ: (SGK/25).

II Luyện tập, củng cố

1 Bổ sung yếu tố miêu tả…

- Thân cây chuối: thẳng, tròn như những chiếc cột nhà sơn xanh.

- Lá chuối tươi: như chiếc quạt phe phẩy trước gió.

Trang 29

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- Yêu cầu HS thảo luận cặp và trình bày kết quả

3 Đọc văn bản sau chỉ ra và nêu

rõ được vai trò , tác dụng của các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

4 Củng cố:

- Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả

5 Hướng dẫn tự học

- Chuẩn bị bài “Luyện tập sử dụng… thuyết minh”:

- Học bài, làm bài tập còn lại: 3/ 26.

- Đọc kỹ phần “Chuẩn bị” và lập dàn ý cho đề “Con Trâu ở làng quê VN”

- Vận dụng bài văn tham khảo trong S

Trang 30

- Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.

- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

1 Giáo viên : giáo án, bảng phụ, đoạn văn thuyết minh mẫu.

2 Học sinh: soạn bài, đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

Sĩ số: 9A ; 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy tìm yếu tố miêu tả trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả

đó ?

“Trên các miền hoa trái nước ta, có bốn loại bưởi nổi tiếng, bưởi Đoan Hùng ở Phú Thọ, bưởi đỏ Mê Linh ở Vĩnh Phúc, bưởi Long Thành ở Đồng Nai và bưởi Phúc Trạch ở Hà Tĩnh Nếu đúng là bưởi Phúc Trạch thì quả không tròn, dáng hơi dẹt, đầu cuống và đầu núm Vỏ anh ánh màu vàng mịn, không bị rỗ Nâng lên lòng bàn tay, vỏ thấm vào làn da một cảm giác mát mẻ và thoang thoảng hương thơm”.

3 Bài mới:

Trang 31

HĐ1: Hướng dẫn HS cách tìm hiểu đề, tìm ý,

lập dàn ý.

- Gọi học sinh đọc đề bài, giáo viên ghi lên bảng

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì

? Cụm từ: “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao

gồm những ý gì

? Đối với đề trên, cần phải lập những ý nào

? Phần mở bài, cần nêu ý gì

? Phần thân bài, cần trình bày những ý gì

- Gv có thể đọc đoạn văn mẫu cho hs tham khảo

MB:

Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc

Hầu như em bé VN nào cũng thuộc bài ca dao :

« Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta »

Con trâu là biểu tượng cho những đức tính

như hiền lành, cần cù, chịu khó… Nó là cánh tay

phải, là tài sản vô giá của người nông dân VN :

« con trâu là đầu cơ nghiệp »

? Phần kết bài, cần nêu đều gì

- Nhận xét, bổ sung và hoàn thành dàn ý cho HS

- Dùng bảng phụ đưa ra dàn ý mẫu để HS đối

chiếu

- Yêu cầu HS đọc bài tham khảo (SGK/28-29)

? Em có thể sử dụng được những ý gì cho bài

thuyết minh của mình từ bài tham khảo trên

HĐ 2: Hướng dẫn HS thực hành viết đoạn

văn.

- Giáo viên nêu cầu của phần luyện tập

GV: Yêu cầu học sinh Tìm đoạn văn thuyết minh

có sử dụng yếu tố miêu tả.Tìm chi tiết của đối

tượng trong bài văn miêu tả

HS: Chia nhóm làm bài trong 3 phút

- Chia bốn nhóm, yêu cầu mỗi nhóm viết ĐV văn

về:

+ Nhóm 1: Con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

+ Nhóm 2: Con trâu trong việc làm ruộng

+ Nhóm 3: Con trâu trong một số lễ hội

2 Tìm ý và lập dàn ý:

a/ Mở bài: giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng VN b/ Thân bài:

- Nguồn gốc: thuộc giống trâu rừng, bộ guốc chẵn, nhai lại

- Con trâu trong nghề làm ruộng (là sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa,…).

- Con trâu trong lễ hội đình đám (lễ hội đâm trâu, chọi trâu,…).

- Con trâu cung cấp thực phẩm (cung cấp thịt, da, làm đồ mỹ nghệ,…).

- Con trâu là tài sản của người nông dân.

- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu.

c/ Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người nông dân.

Trang 32

+ Nhóm 4: Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày phần viết

của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- Giáo viên gợi ý và đưa ra một số đoạn văn mẫu

có sử dụng những câu tục ngữ, ca dao về trâu để

HS tham khảo

+ Bằng cách giới thiệu: Ở Việt Nam đến bất kỳ

miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên

đồng ruộng

+ Bằng cách nêu tục ngữ, ca dao về trâu: “Con

trâu là đầu cơ nghiệp” hoặc “Trâu ơi ta bảo trâu

này…”

+ Tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn

cỏ… > Dẫn ra vị trí của con trâu trong đời sống

nông thôn Việt Nam

- Yêu cầu các em viết và trình bày, nhận xét, uốn

nắn cách viết của các em

- Hãy cho biết mục đích của việc sử dụng yếu tố

miêu tả trong VB thuyết minh ?

4 Viết lại một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.

4 Củng cố

- Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

5 Hướng dẫn tự học:

- Tiếp tục hoàn chỉnh dàn bài và tập viết đoạn văn

- Chọn đề văn thuyết minh để luyện tập tìm ý, lập dàn ý

Trang 33

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triểncủa trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay,

2 Kĩ năng:

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang de dọa toàn bộ sự sống trên trái đất NTN?

3 Bài mới:

-“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” Đúng vậy, trẻ em luôn được quan tâm mọi lúcmọi nơi, phải được hưởng những quyền lợi thỏa đáng Những năm cuối thế kỉ 20 trênthế giới, chiến tranh vẫn diễn ra trong phạm vi nhiều nước Ở một số nước sau chiến

Trang 34

tranh phải khôi phục kinh tế nên không có điều kiện quan tâm chăm sóc và bảo vê trẻ

em Vì thế trong hôị nghị cấp cao của LHQ họp tại Mĩ đã đưa ra bản tuyên bố này

HĐ1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản.

- Cách đọc: rõ ràng, mạch lạc, đọc đúng các số

liệu, các từ phiên âm tiếng nước ngoài

- Yêu cầu học sinh đọc từ đầu đến phải đáp ứng

- Nhận xét, uốn nắn cách đọc cho học sinh

? Vb” Tuyên bố trẻ em” ra đời trong hoàn

cảnh nào?

- GV: Gợi lại một vài nét chính về bối cảnh thế

giới những năm cuối thế kỉ XX liên quan đến vấn

đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em

? Văn ban rtreen thuộc loại văn bản nào? Được

viết theo phương thức biểu đạt nào?

? VB trên được chia làm mấy phần? Nêu nội dung

của từng phần

- Phần I: Mục 1-2: Lí do của bản tuyên bố

- Phần II: mục 3-7: thực trạng cuộc sống và những

hiểm họa của trẻ em nghèo trên thế giới

- Phần III: mục 8,9: những điều kiện thuận lợi để

đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em

- Phần IV: mục 10-17: những nhiệm vụ cụ thể

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết về văn bản

- Nhắc lại nội dung phần mở đầu: nêu lí do của

bản tuyên bố

GV: Yêu cầu học sinh xem tranh và thảo luận

chung cả lớp nội dung phần II

HS: Thảo luận trong 3 phút và trình bày

I Tìm hiểu chung

1 Đọc

2 Hoàn cảnh ra đời

Ngày 30/9/1990, trích từ bản tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em

3 Văn bản nhật dụng

- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận chính trị, xã hội

II Phân tích văn bản

1 Thực trạng cuộc sống và những hiểm họa đối với trẻ em

- Là nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, phân biệt chủng tộc, xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài.

- Chịu đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh.

- Chết do suy dinh dưỡng.

→ Là những thách thức lớn nhất đối với toàn nhân loại.

Trang 35

- Yêu cầu học sinh đọc lại phần II và cho biết nội

dung chính nói về vấn đề gì?

? Theo nhận xét của tác giả thì hiện nay trên thế

giới đang gặp phải những hiểm họa gì?

thuyết phục và làm rõ cuộc sống của trẻ em hiện

nay trên thế giới Đưa ra một số dẫn chứng cụ thể

để minh họa

4 Tóm lại nội dung bài:

- Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi Làm bài tập phần Luyện tập

5 Hướng dẫn tự học:

- Học bài, hoàn chỉnh bài tập vào vở

- Soạn bài Phần – tiếp theo:

Trang 36

- Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu

tố miêu tả, kĩ năng thu thậptài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu

dụng thấp

Vận dụng cao

Trang 37

Đặc điểm của

văn thuyết

minh

những đặc điểm cơ bản của văn thuyết minh

- Số câu : 1

- Số điểm : 8 - Số câu : 1 - Số điểm : 8

- Tỉ lệ: 80% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

1 câu

2 điểm 20%

1 câu

8 điểm 80%

- Số câu : 2

- Số điểm: 10

- Tỉ lệ: 100%

1. Giáo viên : Ra đề, đáp án

2. Học sinh : Ôn kĩ văn thuyết minh, giấy kiểm tra

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Ổn định tổ chức : Sĩ số: 9A ; 9B

2 Tổ chức các hoạt động :

Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu tiết học

GV + Bài làm trong 90p vào vở viết bài

+ Không quay cóp , dùng tài liệu, trao đổi

+ Nộp bài theo bàn , đúng thời gian quy định

Hoạt động 2 : Làm bài

1 Nêu đặc điểm của văn thuyết minh

2 “ Thuyết minh về Cây quế ở quê em”

Hs làm bài

Yêu cầu:

1 Nêu đặc điểm của văn thuyết minh

2 “ Thuyết minh về Cây quế ở quê em”

* Yêu cầu chung : Bài viết đúng thể loại , thuyết minh đúng đối tượng, có sử dụng ít nhất 1 biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả

- Tên khoa học: Cinnamomum cassia.BL Thuộc giống: Cinnamomu Họ:

Lauraceae Tên Việt Nam: cây quế Tên địa phương: Quế Thanh, Quế Quỳ, Quế Quảng, Quế Yên Bái, Quế Bì, Mạy quế.Tên tiếng Anh: Cinnamo

* Phân bố : (1đ)

Trang 38

- Theo quan sát các cây quế và vùng quế cũng như sự phân loài trong nhân dân thì cây quế ở nước ta có 2 loài chính: quế lá to và quế lá nhỏ Cây quế lá to mọc khá phổ biến có tán rậm, lá to, lớn nhanh nhưng vỏ mỏng và hàm lượng tinh dầu trong vỏ thấp Cây quế lá nhỏ tán thưa, lá nhỏ, số lượng chiếm khoảng 5 – 10 %, chậm lớn, nhưng vỏ dày và hàm lượng tinh dầu trong vỏ cao hơn quế lá to.

có từ lâu đời, thường trồng ở trung du miền núi Nổi tiếng ở vùng Viễn Sơn, Đại Sơn- Văn Yên

* Cấu tạo: (2đ)

- Cây quế là loài cây thân gỗ, sống lâu năm, ở cây trưởng thành có thể cao trên15m, đường kính ngang ngực (1,3m) có thể đạt đến 40cm Quế có lá đơn mọc cách hay gần đối lá có 3 gân gốc kéo dài đến tận đầu lá và nổi rõ ở mặt dưới của lá, các gân bên gần như song song, mặt trên của lá xanh bóng, mặt dưới lá xanh đậm, lá trưởng thành dài khoảng 18 – 20 cm, rộng khoảng 6 – 8 cm, cuống lá dài khoảng 1

cm Quế có tán lá hình trứng, thường xanh quanh năm, thân cây tròn đều, vỏ ngoài màu xám, hơi nứt rạn theo chiều dọc Trong các bộ phận của cây quế như vỏ, lá, hoa,

gỗ, rễ đều có chứa tinh dầu, đặc biệt trong vỏ có hàm lượng tinh dầu cao nhất, có khi đạt đến 4 – 5% Tinh dầu quế có màu vàng, thành phần chủ yếu là Aldehyt Cinamic chiếm khoảng 70 – 90% Cây quế khoảng 8 đến 10 tuổi thì bắt đầu ra hoa, hoa quế mọc ở nách lá đầu cành, hoa tự chùm, nhỏ chỉ bằng nửa hạt gạo, vươn lên phía trên của lá, màu trắng hay phớt vàng Quế ra hoa vào tháng 4,5 và quả chín vào tháng 1,2 năm sau Quả quế khi chưa chín có màu xanh, khi chín chuyển sang màu tím than, quả mọng trong chứa một hạt, quả dài 1 đến 1,2 cm, hạt hình bầu dục, 1 kg hạt quế cókhoảng 2500 – 3000 hạt Bộ rễ quế phát triển mạnh, rễ cọc cắm sâu vào lòng đất, rễ bàng lan rộng, đan chéo nhau vì vậy quế có khả năng sinh sống tốt trên các vùng đồi núi dốc

* Các khu vực trồng quế (1đ)

- Vùng quế Yên Bái tập trung ở các huyện Văn Yên, Văn Chấn, Văn Bàn và Trấn Yên tỉnh Yên Bái Các khu vực có quế nhiều như Đại Sơn, Viễn Sơn, Châu Quế, Phong Dụ, Xuân Tầm… có diện tích trồng quế và sản lượng vỏ quế chiếm khoảng 70% của cả vùng Sinh sống trên vùng quế Yên Bái chủ yếu là đồng bào Dao,

có nghề trồng quế từ lâu đời Đặc điểm của vùng quế Yên Bái là vùng rừng núi chia cắt, hiểm trở, nằm phía Đông và Đông Nam của dãy núi Hoàng Liên Sơn, có độ cao tuyệt đối khoảng 300 – 700 m; nhiệt độ trung bình năm là 22,7o C, lượng mưa bình quân năm trên 2000 mm, có nơi như Phong Dụ lượng mưa bình quân năm đạt đến trên 3000 mm; độ ẩm bình quân là 84% Đất đai phát triển trên đá sa thạch, phiến thạch, có tầng đất dày, ẩm, nhiều mùn và thoát nước Vùng quế Yên Bái là vùng quế

có diện tích quế và sản lượng vỏ quế cao nhất trong cả nước

* Công dụng : (1đ)

- Ngoài lợi ích về mặt kinh tế, cây quế còn đóng góp vào bảo vệ môi trường sinh thái, làm tăng độ che phủ rừng, giữ đất, giữ nước ở các vùng đất đồi núi dốc, bảotồn và phát triển sự đa dạng các nguồn gen quý cây bản địa – cây quế còn đóng góp vào định canh - đinh cư , xoá đói giảm nghèo tạo thêm công ăn việc làm cho nông dân miền núi nước ta Tinh dầu quế có vị thơm, cay, ngọt rất được ưa chuộng Vỏ quếdùng làm thuốc hoặc xuất khẩu…thân làm gỗ, lá và cành dùng để nấu tinh dầu…

Trang 39

- Cây quế lúc còn nhỏ cần có bóng che thích hợp mới sinh trưởng và phát

triển tốt , càng lớn lên mức độ chịu bóng càng giảm dần và sau khoảng 3 – 4 năm trồng thì cây quế hoàn toàn ưa sáng Tình hình cây quế hiện nay.(1đ)

3 Kết bài : Suy nghĩ , tình cảm đối với cây quế (1đ)

* Trình bày rỏ ràng , sạch sẽ, chữ viết đẹp, không sai chính tả Bài viết sáng tạo , giàucảm xúc (1đ)

- Điểm 3- 4: Đáp ứng ở mức trung bình, gần trung bình các yêu cầu của đề

- Điểm 1 - 2 : Hiểu đề chưa thấu đáo, bài làm còn chung chung, diễn đạt thiếu trôichảy - Điểm 0,25 – 0,75 : Chưa hiểu đề, bài làm hoặc quá sơ sài, hoặc lan man,kiến thức thiếu chắc chắn, diễn đạt hạn chế

- Điểm 0: Không làm bài, bỏ giấy trắng

Hoạt động 3 : Thu bài

- Ôn lại văn thuyết minh

- Bồi dưỡng học sinh giỏi: VN làm BT thuyết minh về một đồ vật

- Soạn “ Chuyện người con gái Nam Xương”

_

Trang 40

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triểncủa trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ củachúng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và pháttriển của trẻ em ở Việt Nam

Ngày đăng: 30/10/2016, 06:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w