Giáo án môn Ngữ văn 9 Vnen theo định hướng phát triển năng lực được soạn theo 5 bước: Khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng, tìm tòi mở rộng giúp phát huy năng lực và phẩm chất cho các học sinh, giúp các em học sinh vững bước vào tương lai.
Trang 1Chỉ ra và phân tích được những chi tiết, hình ảnh thể hiện vẻ đẹp trong phong cách Hồ
Chí Minh; nhận xét về nghệ thuật của văn bản
2 Kĩ năng:
- Hiểu và biết vận dụng một số phương châm hội thoại trong giao tiếp.
- Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
3 Thái độ: Giáo dục lòng kính yêu, tự hào về Bác
4 Tích hợp:
Giáo dục quốc phòng an ninh: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh
Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh: Lối sống giản dị phong thái ung dung, tự tại Vẻ đẹptrong phong cách lãnh tụ HCM
Tích hợp KNS: KN giao tiếp và ứng xử: Biết giao tiếp có nội dung, đạt yêu cầu củacuộc giao tiếp, nói có bằng chứng
- GV: Thiết kế hoạt động dạy-học; thông tin tư liệu cho bài học.
- HS: Đọc văn bản; tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: HS bộc lộ được những
kiến thức, hiểu biết có liên quan đến
việc tiếp nhận nội dung bài đọc
- Nội dung hoạt động: Em hiểu thế
nào là “phong cách”? Hãy trình bày
ngắn gọn những cảm nhận của em về
phong cách Hồ Chí Minh
- Phương pháp tổ chức:
Có thể sử dụng một số nội dung và hìnhthức sau:
- Câu hỏi, bài tập: nhằm huy động nhữngkinh nghiệm thực tiễn có liên quan đến nộidung bài học để tạo sự hứng thú và suy nghĩtích cực cho người học
- Thi đọc, kể chuyện, hát về chủ đề liênquan đến bài học
- Trò chơi: có nội dung gắn với mỗi bài học
Trang 2+ HS chia sẻ theo hình thức cặp đôi
hoặc nhóm
+ GV yêu cầu một số HS đại diện cho
cặp/nhóm phát biểu ý kiến trước lớp
+ HS hiểu được nghĩa của từ “phong
cách”, có những hiểu biết sơ bộ về
phong cách của Chủ tịch Hồ Chí Minh
+ GV dẫn dắt tới bài đọc và mục tiêu
của bài đọc
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Tìm hiểu kiến thức chung
về tác giả, tác phẩm
- Nội dung hoạt động:
? Nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm?
- Mục tiêu: Giúp HS phát triển năng lực
đọc hiểu theo các mức độ: hiểu nội dung
văn bản, liên hệ so sánh ngoài văn bản,
hiểu giá trị nghệ thuật của văn bản HS
thực hiện được mục tiêu đặt ra khi đọc
hiểu văn bản Phong cách Hồ Chí Minh
- Tổ chức hoạt động:
- GV nêu vấn đề:
? Vốn tri thức văn hóa nhân loại của
Chủ tịch Hồ Chí Minh sâu rộng như thế
nào?
? Vì sao Người lại có được vốn tri thức
sâu rộng như vậy?
+ HS thực hiện hoạt động cặp đôi: thực
hiện nội dung, thảo luận trao đổi, trình
I VĂN BẢN: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
* Bố cục:
- Đoạn 1: Từ đầu rất hiện đại: Quá trìnhhình thành phong cách văn hoá Hồ ChíMinh
- Đoạn 2: Tiếp hạ tắm ao: Phong cáchsống và làm việc của Bác.,
- Đoạn 3: Còn lại: Ý nghĩa của phong cáchvăn hoá Hồ Chí Minh
Trang 3bày ý kiến.
+ GV hướng dẫn HS đưa ra nội dung
+ Dự kiến sản phẩm của HS: Chủ tịch
Hồ Chí Minh có được vốn tri thức văn
hoá nhân loại vô cùng sâu rộng là do
trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy
gian nan vất vả Bác đã đi rất nhiều nơi,
tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ
phương Đông tới phương Tây, có hiểu
biết sâu rộng về văn hoá các nước châu
Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ Bản
thân Bác lại thông thạo nhiều ngoại ngữ,
làm qua nhiều nghề, luôn có tinh thần
tìm hiểu học hỏi, Bác đã tiếp thu một
cách chủ động, có chọn lọc, có phê
phán
- Hoạt động nhóm:
? Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất
phương Đông của Bác Hồ được biểu
hiện như thế nào?
+ HS hoạt động nhóm thảo luận, chốt
phương án của nhóm
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận
+ GV hướng dẫn, hỗ trợ HS đưa ra ý
kiến thống nhất
- GV nêu vấn đề:
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là
sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
? Nêu cảm nhận của em về những nét
đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh
+ HS làm việc cá nhân giải quyết các
câu hỏi => HS phát biểu ý kiến cá nhân,
sau đó trao đổi, thảo luận chung cả lớp
+ GV lựa chọn những điểm nhấn (ví dụ:
Bác nói và viết thành thạo nhiều thứ
tiếng, chiếc nhà sàn, bộ quần áo bà ba
nâu, đôi dép lốp ) để bình luận
+ Mời một số HS khá, giỏi bình luận,
nhằm tạo ấn tượng sâu đậm, bồi đắp ở
các em niềm kính yêu đối với Bác, giúp
+ Qua công việc, lao động mà học hỏi.+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
- Người đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoavăn hóa nước ngoài:
+ Không thụ động+ Tiếp thu cái đẹp, cái hay+ Trên nền tảng VH dân tộc mà tiếp thuảnh hưởng quốc tế
-> Vốn trí thức văn hoá của Chủ Tịch HồChí Minh rất sâu rộng, uyên thâm
- Nghệ thuật: So sánh, liệt kê + bình luận.-> Đảm bảo tính khách quan cho nội dung được trình bày Khơi gợi ở người đọc cảmxúc tự hào, tin tưởng
b Phong cách sống và làm việc của Bác
- Lối sống giản dị:
+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ
+ Trang phục giản dị
+ Ăn uống đạm bạc
+ Tư trang ít ỏi
- Cách sống vô cùng thanh cao, sang trọng:trở thành một quan niệm thẩm mĩ - cái đẹp
là sự giản dị, tự nhiên
-> nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất VNtrong phong cách HCM
Trang 4các em nhận ra đức tính giản dị, thanh
cao được thể hiện đa dạng, trọn vẹn
trong Bác
– Sản phẩm học tập của HS: Câu trả lời
của HS dưới dạng viết/nói
* Tích hợp TTĐĐ Hồ Chí Minh:
Lối sống giản dị phong thái ung dung, tự
tại Vẻ đẹp trong phong cách lãnh tụ
HCM
? Em có nhận xét gì về cách thuyết minh
của tác giả?
HĐ cá nhân: câu hỏi c (SHD trang 5)
HĐ chung cặp đôi: câu hỏi d (SHD trang
5) ghi lựa chọn vào vở
HĐ cá nhân: câu hỏi e (SHD trang 5)
Mở rộng
? Hãy chỉ ra những nguy cơ thuận lợi
trong thời kì văn hoá hội nhập này ?
Hs: Liên hệ - Ăn mặc nói năng , ứng xử
- Trong thời kì hội nhập:
+ Thuận lợi : Giao lưu và tiếp thu với
nhiều nền văn hoá hiện đại
+ Nguy cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâm
hại
-> Tiếp thu có chọn lọc, đồng thời phải
giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân
Đọc truyện: ÔNG LÀM SAO THẾ
- Nghệ thuật: Ngôn ngữ giản dị, cách nóidân dã ; liệt kê các biểu hiện cụ thể ; sosánh
-> Nêu bật được sự kết hợp giữa vĩ đại vàbình dị; làm sáng tỏ cách sống bình dị,trong sáng của Bác; thể hiện niềm cảmphục, tự hào của người viết
- Kết hợp giữa kể, phân tích, bình luận
a Phương châm về lượng
- Khi nói, câu phải đúng với yêu cầu của
Trang 5Thảo luận câu hỏi 1+2 (SHD trang 6)
(1) Địa chỉ nơi nhà triết học đang đứng
(2) Câu trả lời của người nông dân
không đáp ứng được mong muốn của
nhà triết học
HĐ cá nhân: câu hỏi (3) (SHD trang 6)
=> Khi giao tiếp cần nói cho có nội
dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng
dúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không
thiếu, k thừa( PC về lượng)
Đọc truyện cười: QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
HĐ cá nhân: câu hỏi (1b+2b) (SHD
trang 6)
=> Khi giao tiếp, đừng nói những điều
mà mình không tin là đúng hay k có
bằng chứng xác thực( PC về chất)
* Tích hợp KNS:
KN giao tiếp và ứng xử: GV đưa ra BT
tình huống cho hs giải quyết=> qua đó
hs biết giao tiếp có nội dung, đạt yêu
cầu, nói có bằng chứng
Hoạt động chung cả lớp ý 4 a( SHD
trang 6)
- Văn bản thuyết minh: là kiểu văn bản
thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức về các hiện
tượng, sự vật trong tự nhiên trong xã hội
bằng phương thứ trình bầy giới thiệu
giải thích
- Đặc điểm chủ yếu của VBTM: tri
thức khách quan, phổ thông
- Các phương pháp thuyết minh: định
nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số
liệu, so sánh,
Thảo luận nhóm ý b ( SHD trang 6)
Văn bản : Hạ Long đá và nước
Trả lời câu hỏi 1+2+3+4( SHD trang 8)
Lư¬u ý: Biện pháp nghệ thuật chỉ có tác
d Muốn cho VBTM được sinh động,
giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì
mà giao tiếp đòi hỏi
- Khi giao tiếp, không nên nói thừa
Văn bản : Hạ Long đá và nước
- Thuyết minh đặc điểm của đối tượng: Vẻđẹp hấp dẫn kì diệu của Hạ Long
- Phương pháp TM: liệt kê, giải thích
- Biện pháp nghệ thuật tưởng tượng, liêntưởng, nhân hoá:
+ Làm nổi bật đặc điểm của đối tượngthuyết minh
+ Gây hứng thú cho người đọc
+ Làm cho văn bản thuyết minh thêm sinhđộng, hấp dẫn
Trang 6hấp dẫn, người ta vận dụng thêm 1 số
BPNT như kể chuyện, tự thuật, đối thoại
theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc hình thức
vè, diễn ca
- Các BPNT cần được sử dụng thích
hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của
đối tượng TM và gây hứng thú cho
* Nội dung hoạt động:
a Theo em, giá trị cốt lõi và cao đẹp
nhất trong phong cách Hồ Chí Minh là
gì?
b Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của mình về vẻ đẹp thanh cao mà
giản dị của Bác được gợi ra từ văn bản
– Phương pháp tổ chức:
+ GV hướng dẫn HS theo hình thức cặp
đôi để giải quyết câu hỏi (a), cần chú ý
tới cụm từ định hướng “giá trị cốt lõi và
cao đẹp nhất”
+ GV hướng dẫn HS kết hợp hình thức
học cá nhân (khi viết) và hình thức cặp
đôi (khi sửa bài) đối với câu b
+ Một số HS trình bày kết quả trước lớp
Có thể chọn một số đoạn văn và yêu cầu
các cá nhân/ nhóm đọc, nhận xét, góp ý
hoàn thiện cho những đoạn văn đó
+ GV nhận xét, đánh giá chung kết quả
làm việc của mỗi nhóm
– Dự kiến sản phẩm học tập của HS:
a HS cần chỉ ra được giá trị cốt lõi và
cao đẹp nhất của phong cách Hồ Chí
Minh là vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp
hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân
tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, một
nét rất mới, tạo nên sự vĩ đại và khác
biệt của Hồ Chí Minh
1 Luyện tập đọc hiểu văn bản phong cách Hồ Chí Minh
Giá trị cốt lõi và cao đẹp nhất của phongcách Hồ Chí Minh là vẻ đẹp văn hoá với sựkết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoádân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, mộtnét rất mới, tạo nên sự vĩ đại và khác biệtcủa Hồ Chí Minh
Trang 7b Đoạn văn trong vở ghi chép của từng
HS
HS đọc:
- Đọc truyện SÔNG HỒNG Ở ĐÂU
- Truyện: NÓI CÓ ĐẦU CÓ CUỐI
Hoạt động nhóm: Trả lời câu hỏi a,b,c
(SHD trang 9)
- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều,
bịa chuyện cho người khác
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
- Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt
-Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhưng
không có lí lẽ gì cả
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa,
khoác lác, phô trương
- Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng
rồi không thực hiện lời hứa
(không tuân thủ theo phương châm về
chất - tối kị trong giao tiếp, cần tránh)
c - Để tuân thủ PCVC: người nói phải
dùng cách nói trên nhằm báo cho người
nghe biết là tính xác thực của nhận định
hay thông tin mà mình đưa ra chưa được
kiểm chứng
- Để đảm bảo PCVL người nói phải
dùng những cách nói trên nhằm báo cho
người nghe biết là việc nhắc lại nội dung
đã cũ là do chủ ý của người nói
Hoạt động nhóm: Trả lời câu hỏi (1)+
(2) phần 3 ý a (SHD trang 10)
Gợi ý hướng dẫn hs
Hoạt động cá nhân: Trả lời câu hỏi ý
3 b (SHD trang 10)
2 Luyện tập về phương châm hội thoại
a Truyện: SÔNG HỒNG Ở ĐÂU.
Phương châm về lượng không được tuânthủ vì không nói đúng với yêu cầu củagiao tiếp, không nên nói ít hơn những gì
mà giao tiếp đòi hỏi
Truyện: NÓI CÓ ĐẦU CÓ CUỐI
Phương châm về lượng không được tuânthủ
b Giải thích nghĩa các thành ngữ:
3 Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
* Nội dung hoạt động: HS có thể chọn một trong các bài tập để làm hoặc làm tất cả
các bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
? Nêu một số bài học sau khi học xong văn bản Phong cách Hồ Chí Minh
Trang 8- Tổ chức dạy học: GV hướng dẫn HS suy nghĩ về những bài học có thể rút ra sau khihọc văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, không chỉ dừng lại ở bài học về đức tính giản
dị mà còn là những bài học khác về tiếp thu có chọn lọc văn hoá nước ngoài, thái độứng xử với những nét đẹp của văn hoá dân tộc
- Sản phẩm học tập của HS: Những bài viết, ghi chép, đoạn băng ghi âm (nếu có)
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
* Mục tiêu: Giúp HS mở rộng hiểu biết về đức tính giản dị của Bác Hồ qua một sốcâu chuyện mà các em sưu tầm, đồng thời phát triển ở HS kĩ năng sử dụng ngôn ngữnói
* Nội dung hoạt động: Tìm đọc và kể lại 1-2 câu chuyện về lối sống gian dị của Chủtịch Hồ Chí Minh
Trang 9Ngày giảng: từ ngày 3/9/2019 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI
Yêu chuộng hoà bình, phản đối chiến tranh phi nghĩa; có ý thức vận dụng phương
châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự để đạt được hiệu quả giaotiếp; có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong khi tạo lập văn bản thuyết minh
4 Tích hợp: Giáo dục quốc phòng an ninh; Giáo dục bảo vệ môi trường; Tư tưởng đạo
- Năng lực sử dụng tiếng Việt và năng lực giao tiếp (thông qua thực hành về phươngchâm hội thoại; trình bày ý kiến, tham gia hoạt động nhóm, )
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (thông qua thực hành đọc hiểu giá trị của văn bản)
II CHUẨN BỊ:
- GV: Thiết kế hoạt động dạy-học; thông tin tư liệu cho bài học
- HS: Đọc văn bản; tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm
III CHUỖI HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: HS bộc lộ được
những kiến thức, hiểu biết có liên
quan đến việc tiếp nhận nội dung
bài đọc
- Nội dung hoạt động: HS hoạt
động nhóm thực hiện yêu cầu của
Trang 10+ GV yêu cầu một số HS đại diện
cho cặp/ nhóm phát biểu ý kiến
trước lớp
+ GV dẫn dắt tới bài học và mục
tiêu của bài học
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Tìm hiểu kiến thức
chung về tác giả, tác phẩm
- Nội dung hoạt động:
? Nêu hiểu biết về tác giả, tác
phẩm?
Đọc văn bản
? Nhận xét về bố cục của bài? Nội
dung của từng đoạn ?
Giải nghĩa một số từ khó
- Tổ chức hoạt động:
+ GV hướng dẫn HS đọc văn bản
- GV cho HS đọc đoạn 1
GV hướng dẫn cách đọc: Bài văn
có giọng tranh luận, đối thoại ngầm,
- Cho HS đọc lại đoạn đầu.
- Thảo luận nhóm câu hỏi a (SHD
a Tác giả: : G G Mác-két nhà văn
Cô-lôm-bi-a, sinh năm 1928 Năm 1982 nhận giải thưởng Nô- ben về văn học
b Tác phẩm:
- Viết vào 8/1986 , trích từ tham luận của ông khi được mời tham gia cuộc họp nguyên thủ 6 cuốc gia tuyên bố kêu gọi chấm dứt chiến tranh
- Văn bản nhật dụng
- Thể loại: Nghị luận chính trị xã hội
- Bố cục:
Phần Nội dung chính
P1:từ đầu đến vận mệnh thế giới
Kho vũ khí hạt nhân có nguy cơ hủy diệt trái
Trang 11* Mục tiêu: Giúp HS phát triển
năng lực đọc hiểu theo các mức độ:
hiểu nội dung văn bản, liên hệ so
sánh ngoài văn bản, hiểu giá trị
nghệ thuật của văn bản HS thực
hiện được mục tiêu đặt ra khi đọc
hiểu văn bản Đấu tranh cho một thế
? Chiến tranh hạt nhân để lại hậu
quả như thế nào?
? Những con số được nêu ra có tác
dụng gì ?
? Tác giả so sánh sự nguy hiểm đó
như thế nào? Em hiểu gì về thanh
gươm Đa-mô- clét và dịch hạch
* Tích hợp Giáo dục quốc phòng
an ninh: Lấy ví dụ về mức độ tàn
phá của chiến tranh, của bom
đất, đe dọa nghiêm trọng vận mệnh TG
P2: tiếp theo cho đến toàn thế giới
Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đ khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người với những chi phí khổng lồ cho thấy tính chất phi lí của việc đó
P3: tiếp theo cho đến điểm xuất phát của nó.Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí trí của loài người mà còn ngược lại với lí trí củ
tự nhiên,phản lại sự tiến hóa
P4 còn lạiNhiệm vụ của chúng ta là phải ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giớihòa bình
về nguy cơ của vũ khí hạt nhân
- Tác giả đã làm rõ tính nghiêm trọng của nguy
cơ này bằng cách:
+ Xác định thời điểm cụ thể của thông tin.+ Đưa ra số liệu cụ thể về trữ lượng đầu đạn hạtnhân
+ Giải thích về khả năng huỷ diệt của nó
Trang 12nguyên tử.
HĐ cá nhân:
+ HS làm việc cá nhân giải quyết
câu hỏi c (SHD trang 14)
+ HS phát biểu ý kiến cá nhân, sau
đó trao đổi, thảo luận chung cả lớp
cụ thể để làm nổi bật tính phi lí của
b Sự tốn kém và tính chất phi lí của chạy đua vũ trang
Chi phí cho cuộc chạy đua vũ trang Những việc có thể là
với chi phí đó
Hơn 100 tỉ đô la để phục vụ cho 100 máy bay ném bom B.1B của Mĩ và gần 7000 tên lửa vượtđại châu
Cứu trợ giải quyết những vấn đề cấp bách cho
500 triệu trẻ em nghèo trên thế giới
Giá 10 chiếc tầu sân bay mang vũ khí hạt nhân kiểu tầ
Ni- mít
Đủ thực hiện một chương trình phòng bệnh cũng trong 14 năm đó sẽ bảo vệ hơn 1 tỉ người khỏi bênh sốt rét và cứu hơn 14 tr trẻ em cho châu Phi
Trang 13chạy đua vũ trang Những số liệu cụ
thể trong mỗi sự so sánh tự nó có
sức thuyết phục mạnh mẽ Lập luận
chặt chẽ, chứng cứ rõ ràng, xác
thực
- Học sinh đọc đoạn “Không những
đi điểm xuất phát của nó”
* Tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ
Chí Minh: Tư tưởng yêu nước và
độc lập dân tộc trong quan hệ với
hòa bình thế giới (chống nạn đói,
nạn thất học, bệnh tật, chiến tranh)
của Bác
HĐ nhóm: thảo luận và trả lời
câu hỏi d (SHD trang 14)
? Luận cứ mà tác giả nêu ra ở đoạn
văn này là gì ?
- Luận cứ cảnh báo này được làm
sáng tỏ bằng những chứng cứ với
số liệu cụ thể về thời gian tiến hoá
của sự sống con người và tự nhiên
trong thế đối sánh với sức tàn phá
của chiến tranh hạt nhân
HĐ cá nhân: thảo luận và trả lời
câu hỏi e (SHD trang 14)
Đẩy lùi nguy cơ chiến tranh hạt
nhân thì phải xác định một thái độ
hành động tích cực, đấu tranh cho
hoà bình vì sự sống của chính con
người - > mang ý nghĩa thời đại, có
tính nhân văn sâu sắc ? Mác-két đã
có đề nghị gì ? Nhận xét đề nghị
đó?
* Tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ
Chí Minh: Tư tưởng yêu nước và
c Nguy cơ huỷ diệt sự sống và nền văn minh một khi chiến tranh hạt nhân xảy ra
- Chiến tranh hạt nhân không những đi ngược lại lí trí con người mà đi ngược lại cả lí trí tự nhiên
-> Chiến tranh hạt nhân xảy ra sẽ phá huỷ, xoá sạch những thành quả tiến hoá của văn minh loài người cũng như tiến trình tiến hoá của sự sống, tự nhiên trên Trái Đất
d Nhiệm vụ đặt ra cho thế giới loài người
- Ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hòa bình
- Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử
sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loạivào thảm họa hạt nhân
e Nghệ thuật
Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể
Trang 14độc lập dân tộc trong quan hệ với
hòa bình thế giới (chống nạn đói,
nạn thất học, bệnh tật, chiến tranh)
của Bác
* Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi
trường: chống chiến tranh, giữ gìn
ngôi nhà chung Trái Đất
HĐ cá nhân: thảo luận và trả lời
câu hỏi g (SHD trang 14)
HĐ chung cặp đôi: câu hỏi (3.a)
thoại như thế nào?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện
những tình huống hội thoại như
vậy?
? Từ VD rút ra kết luận khi giao
tiếp?
Hoàn thành thông tin (2) vào vở
HĐ cá nhân: câu hỏi (3.b) (SHD
? Những cách nói ảnh hưởng như
thế nào đến giao tiếp? Qua đó có
thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
? Để người nghe không hiểu lầm
phải nói như thế nào?
HĐ cá nhân: câu hỏi (3.c) (SHD
trang 15)
II TÌM HIỂU VỀ CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
a Phương châm quan hệ
Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh lạc đề
b Phương châm cách thức
- Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rành mạch
- Tránh cách nói mơ hồ
c Phương châm lịch sự
Trang 15- Câu ca dao tục ngữ khuyên chúng
ta trong giao tiếp nên dùng những
- Hoàn thành thông tin vào vở
HĐ cá nhân: câu hỏi (1) (SHD
trang 16)
Nhan đề: Nhấn mạnh vai trò của
cây chuối đối với đời sống vật chất,
tinh thần của người Việt Nam từ
xưa đến nay Đồng thời thể hiện
thái độ đúng đắn của con người
trong việc nuôi trồng chăm sóc, sử
dụng có hiệu quả các giá trị của cây
chuối
HĐ chung cặp đôi: câu hỏi (2+3)
(SHD trang 16)
? Hãy xác định câu văn có yếu tố
miêu tả về cây chuối?
? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
- Trong giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác
III SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
1 Văn bản: CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI
SỐNG VIỆT NAM
Những câu văn miêu tả cây chuối
- Đi khắp Việt Nam núi rừng
- Chuối trứng cuốc trứng cuốc
- Không thiếu gốc cây
- Chuối xanh món gỏi
-> Tác dụng: Miêu tả ở đây nhằm giúp người đọc hình dung các chi tiết về loại cây, lá, thân, quả chuối
-> Để thuyết minh cho cụ thể , sinh động , hấp dẫn, bài thuyết minh có thể sử dụng yếu tố miêu
tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật gây ấn tượng
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 16Hoạt động Nội dung
* Mục tiêu: Để HS được rèn luyện
thêm các kĩ năng đọc- hiểu văn bản
Nhận biết được các phương châm
hội thoại Biết vận dụng yếu tố miêu
tả vào VBTM
* Nội dung hoạt động: Thực hiện
yêu cầu a,b ( SHD 17)
Gợi ý:
– Phương pháp tổ chức dạy học: GV
hướng dẫn HS học theo nhóm để
giải quyết câu (a) Có thể định
hướng để mỗi nhóm lựa chọn một
vấn đề giúp cho việc tìm hiểu văn
bản thấu đáo hơn Vì là yêu cầu phát
biểu suy nghĩ nên độ mở của câu trả
lời khá rộng Tuy nhiên, GV có thể
đưa ra một số hướng dẫn HS như ở
mục nội dung hoạt động đã nêu để
các em xác định được phạm vi
- Với câu (b), GV nên kết hợp hình
thức học cá nhân (khi vẽ sơ đồ) và
hình thức cặp đôi (khi góp ý, nhận
xét để hoàn thiện sơ đồ)
Sau khi giải quyết xong mỗi câu hỏi,
một số HS trình bày kết quả trước
lớp GV có thể đưa ra một số tiêu chí
đánh giá phần trình bày của mỗi
nhóm (với câu a) để HS cùng tham
gia đánh giá Có thể chọn một, hai
sơ đồ tiêu biểu (với câu b) đề nghị
lớp có ý kiến hoàn thiện, sau đó
ghim lại trên góc học tập
* HĐ cá nhân: Thực hiện yêu cầu
a,b,c ( SHD 17+ 18)
- Tổ chức thực hiện: GV tổ chức
cho hs HĐ cá nhân , sau đó trao đổi
bài qua HĐ cặp đôi
Câu (b) tham khảo nội dung trả lời về bố cục của văn bản để vẽ sơ đồ tư duy Trong sơ đồ cần chọn được những từ ngữ có ý nghĩa khái quát để thể hiện vừa đảm bảo tính chính xác của nội dung câu trả lời, vừa thuận tiện cho việc nắm bắt thông tin HS cần trình bày được những nội dung đã thể hiện trên sơ đồ đó
2 Luyện tập về phương châm hội thoại
a Phương châm hội thoại nào không được tuânthủ
- Ví dụ 1: Có sự vi phạm về phương châm quan hệ (thằng bé nói không đúng vào đề tài – người khách hỏi về bố nhưng lại trả lời về tờ giấy bố để lại) ở đây còn có sự vi phạm về phương châm cách thức (không rành mạch giữa chuyện mẩu giấy và người cha nên nội dung truyền đạt được tiếp nhận không đúng)
- Ví dụ 2: Phương châm lịch sự bị vi phạm HS cần chỉ ra những từ ngữ thể
Trang 17* Tích hợp KNS:
Kĩ năng giao tiếp và ứng xử: Biết
nói chuyện đúng đề tài, ngắn gọn,
rành mạch, tế nhị và tôn trọng người
khác
HS giải quyết các câu hỏi (a), (b),
(c), (d) dưới sự hướng dẫn của GV
Ví dụ sử dụng yếu tố miêu tả lá: Lá
sen xanh mịn như những hình tròn
đủ kích cỡ dập dềnh trên mặt
nước…hoặc cánh hoa: Cánh sen
mỏng, mịn khum khum, nhiều lớp
Sau đó HS cùng nhau trao đổi về
những yếu tố miêu tả được sử dụng
trong đoạn văn, xem xét mức độ phù
hợp, tác dụng của các yếu tố miêu tả:
tả sơ lược hay cụ thể, có lựa chọn
được hình ảnh tiêu biểu không, có
dừng lại đúng lúc không, có thể hiện
được khả năng quan sát kĩ lưỡng,
khả năng tưởng tượng của người viết
không?…
hiện thái độ và hành động của cai lệ để thấy rõ điều này b - Nói băm : Nói bốp chát, xỉa xói, thô
- Đánh trống lảng -> Phương châm quan hệ
3 Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Với câu (a), HS cần xác định được đối tượng thuyết minh là cây sen, vì vậy một số đặc điểmđược trình bày ở đây là: chủng loại; môi
trường sống; đặc điểm về thân, lá, hoa; giá trị
sử dụng của cây sen =>Từ những đặc điểm này, HS vận dụng để viết lại một đoạn văn thuyết minh (câu b) trong đó có sử dụng yếu tốmiêu tả
=>Từ những trao đổi, nhận xét HS cần rút ra được một số lưu ý để đưa yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh: lựa chọn yếu tố miêu tả phù hợp (đặc điểm và số lượng); tìm những từ ngữ gợi hình ảnh, màu sắc, đường nét (từ láy)
để thể hiện đặc điểm của đối tượng; viết một hai câu văn chứa những từ ngữ, hình ảnh đã tìm…
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Để HS có thể vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học vào giải
quyết một số bài tập có sự kết nối với thực tiễn
- Nội dung hoạt động: HS có thể chọn một trong các bài tập để làm hoặc làm tất cả
các bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
? Viết 1 đoạn văn thuyết minh với chủ đề: Con vật nuôi hữu ích, trong đoạn văn có sử
dụng yếu tố miêu tả
Trang 18- 0Tổ chức dạy học: GV hướng dẫn HS viết đoạn văn
GV hướng dẫn HS học theo hình thức cá nhân kết hợp với cặp đôi (trao đổi sau khi
đã có kết quả)
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Mục tiêu: Giúp HS mở rộng hiểu biết về bài học
- Nội dung hoạt động: Bài tập (1) giúp HS mở rộng hiểu biết về nhà văn Mác-két,
rèn kĩ năng đọc hiểu thu thập thông tin Bài tập (2) giúp HS ý thức được việc vận
dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp
Trang 1912/9/2019 QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
- Biết vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp
- Nhận diện được hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng việt; biết sử dụng thích hợpcác từ ngữ này trong giao tiếp
2 Kĩ năng:
- Chỉ ra và phân tích được một số chi tiết tiêu biểu trong văn bản Tuyên bố thế giới về
sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
- Vận dụng được các phương châm hội thoại, các từ xưng hô phù hợp với tình huốnggiao tiếp; viết bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tốmiêu tả
- GV: Thiết kế hoạt động dạy-học; thông tin tư liệu cho bài học
- HS: Đọc văn bản; tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: HS bộc lộ được những
kiến thức, hiểu biết có liên quan đến
việc tiếp nhận nội dung bài đọc
- Nội dung hoạt động: Trẻ em có
HS chia sẻ những hiểu biết tuỳ theo khả năngcủa mình về quyền của trẻ em Ví dụ: quyềnđược học tập, quyền được chăm sóc, nuôidưỡng, quyền được sống chung với cha mẹ,
Trang 20những quyền gì? Bản thân em và các
bạn đã và đang được hưởng những
quyền đó như thế nào?
- Phương pháp tổ chức:
+ HS chia sẻ theo hình thức cá nhân
+ GV yêu cầu một số HS phát biểu
trước lớp
Sau hoạt động này, HS biết thêm về
quyền của trẻ em, về việc gia đình,
nhà trường, cộng đồng xã hội đã
thực thi những quyền đó như thế nào
+ GV khái quát những câu trả lời của
HS sau đó dẫn dắt vào nội dung bài
đọc
quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thânthể, nhân phẩm và danh dự… Sau đó, liên hệvới bản thân và các bạn để đưa ra những nhậnxét xem các em đã được hưởng những quyền
đó như thế nào (Các em được đi học, được bố
mẹ, người thân nuôi dưỡng chăm sóc ra sao?Đến trường các em có được tôn trọng về danh
dự, nhân phẩm, thân thể hay không? )
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Tìm hiểu kiến thức
chung về tác giả, tác phẩm
- Nội dung hoạt động:
? Nêu hiểu biết chung về tác giả?
Văn bản được viết trong hoàn cảnh
nào?
- HĐ cá nhân, chia sẻ, bổ sung
- Tổ chức hoạt động: Gv gọi hs đọc
văn bản, sửa chỗ đọc sai
? Văn bản này có nguồn gốc từ đâu ?
- Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích
2,3,4,5
? Văn bản thuộc kiểu loại gì ?
- Mục tiêu: Giúp HS phát triển năng
lực đọc hiểu theo các mức độ: hiểu
nội dung văn bản, liên hệ so sánh
ngoài văn bản, hiểu giá trị nghệ thuật
của văn bản HS thực hiện được mục
tiêu đặt ra khi đọc hiểu văn bản
của bản tuyên bố nêu lên vấn đề gì?
? Phần mở đầu cho chúng ta biết
điều gì
I VĂN BẢN: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ
SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
1 Đọc- tìm hiểu chung:
- Trong tuyên bố của HN cấp cao thế giới vềtrẻ em ngày 30 9 1990 tại trụ sở LHQ ở NiuOóc
- Văn bản NL- XH có nội dung nhật dụng
2 Tìm hiểu văn bản:
a Vấn đề ở mục 1 và 2 của bản tuyên bố
- Các mục 1 và 2 của văn bản khẳng địnhquyền được sống, được bảo vệ và phát triển
Trang 21Hs: Mục đích của HN cấp cao
Khẳng định QTE
? Mục đích của HN là gì ?
? Vậy trẻ em có những quyền nào ?
? Nhận xét cách nêu vấn đề của văn
bản
- GV nói thêm: VN là nước đầu tiên
ở CA kí công ước quốc tế về QTE,
ban hành luật chăm sóc giáo dục ,
? Ngoài hai mục trên, văn bản được
chia thành mấy phần? Nội dung
trẻ em trên thế giới đang gặp phải?
? Nói trẻ em là nạn nhân của chiến
tranh có nghĩa là gì ?
- Hs : Trẻ em chưa tự bảo vệ được,
dễ bị trúng bom đạn …
- Gv liên hệ tình trạng trẻ em suy
dinh dưỡng ở Châu phi , ở Việt Nam,
các dân tộc thiếu số, vùng sâu …
- Phần cơ hội: 8 → 9(khẳng định những điềukiện cơ bản thuận lợi để cộng đồng quốc tế đẩymạnh chăm sóc trẻ em
- Phần nhiệm vụ: 10 → 17(xác định nhữngnhiệm vụ cụ thểmà từng quốc gia và cộngđồng quốc tế cần phải làm vì sự sống còn củatrẻ em
+ TE chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật
→ Đe doạ tính mạng, sức khoẻ, sự phát triểncủa trẻ
d Cơ hội
- Sự liên kết của nhiều quốc gia trong việc bảo
Trang 22trang 22)
Đọc phần 8-9
? Tóm tắt những cơ hội trẻ em trên
thế giới đang có được?
? Trẻ em Việt Nam đang có những
cơ hội nào để phát triển ?
Hs : Được xh quan tâm, pháp luật
Gv cho hs thảo luận nhóm :
? Liệt kê tóm tắt những nhiệm vụ
được nêu trong văn bản ?
- Hs thảo luận sau 5p, cử đại diện
trình bày
- Gv nhận xét kết quả 4 nhóm, sửa
lỗi, chốt ý
? Nhận xét lời văn trong đoạn này?
=> Lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ
ràng
- G:? Nhận xét về cách triển khai
văn bản ? Hợp lí , logic, mạch lạc
Thảo luận
- Cho HS đọc truyện cười
- Thảo luận cặp đôi câu hỏi 1+2+3
- Xét về nghĩa tường minh-> không
tuân thủ phương châm về lượng,
- Xét về nghĩa hàm ý -> vẫn bảo
đảm tuân thủ phương châm về lượng
* KN giao tiếp và ứng xử: Biết giao
tiếp phù hợp với hoàn cảnh, tình
huống
vệ trẻ em
- Có công ước LHQ để bảo vệ trẻ em
- Sự cải thiện của bầu không khí chính trị quốctế- > Tăng cường phúc lợi trẻ em
e Nhiệm vụ
- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡngcủa trẻ em
- Chăm sóc trẻ em tàn tật , có hoàn cảnh khókhăn
- Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ
II TÌM HIỂU VỀ CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
1 Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
Việc vận dụng các phương châm hội thoại cầnphù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp.( Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói đểlàm gì?)
2 Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
Việc không tuân thủ các phương châm hộithoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhânsau:
- Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giaotiếp
- Người nói phải ưu tiên cho một phương châmhội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọnghơn
- Cách nói muốn gây 1 sự chú ý, để người
Trang 23HĐ chung cặp đôi: thảo luận và trả
lời câu hỏi a (SHD trang 24)
DM xưng “ta” gọi DC là “chú mày”
b DC và DM đều xưng tôi – anh
=> Thay đổi cách xưng hô vì tình
huống giao tiếp thay đổi
+ DC hết mặc cảm, DM không còn
ngạo mạn
+ DC và DM như 2 người bạn bình
đẳng
nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó
III Xưng hô trong hội thoại.
-> Từ xưng hô trong T.Việt có những từ chỉquan hệ gia đình có những từ chỉ nghề nghiệp → Hệ thống từ ngữ xưng hô trong TV phongphú, đa dạng tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm.-> Để xưng hô thích hợp người nói cần căn cứvào đối tượng và các đặc điểm khác của tìnhhuống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Để HS được rèn luyện
thêm các kĩ năng đọc- hiểu văn bản
Biết tuân thủ các phương châm HT
khi giao tiếp Viết được bài văn
thuyết minh theo yêu cầu
- Nội dung hoạt động:
HĐ nhóm: thảo luận và trả lời câu
hỏi a.b (SHD trang 25+26)
HĐ cá nhân: Trả lời câu hỏi d (SHD
trang 26)
- Cai lệ : Ông –mày, thằng kia, chị
- Chị Dậu:
+ Cháu –ông: van xin
+ Tôi –ông: Ngang hàng, bình đẳng
+ Bà –mày: Tức giận
→ Thay đổi cách xưng hô phù hợp
với sự phát triển tâm lí con người
Chị Dậu thương chồng không cam
chịu, có ý thức đấu tranh
HĐ cá nhân: Trả lời câu hỏi a,b
(SHD trang 26)
- Tham khảo dàn ý trang 27
Giao tiếp và ứng xử: Biết xưng hô
phù hợp, đúng với đối tượng giao
tiếp
1 Luyện tập đọc hiểu văn bản : TUYÊN BỐ
THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀNĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺEM
a vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung chính củavăn bản
b Nêu nhiệm vụ quan trọng nhất
2 Luyện tập về phương châm hội thoại và xưng hô trong hội thoại.
a đoạn trích
- Lời nói của Chân và Tay không tuân thủphương châm lịch sự Việc không tuân thủ đó
là không thích hợp với tình huống giao tiếp
b - Nhầm lẫn “ chúng ta” với “chúng em” → Do thói quen sử dụng T.A
c - Vị tướng là người “ tôn sư trọng đạo”, nênvẫn xưng hô với thầy giáo cũ của mình là thày-con
- Người thầy cũ tôn trọng cương vị hiện tại củangười học trò cũ nên gọi vị tướng là Ngài-> Hai người đều đối nhân xử thế rất thấu tìnhđạt lí
3 Luyện tập viết bài
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Để HS có thể vận dụng được bài học về Tuyên bố thế giới về sự sống
còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em với thực tiễn
Trang 24- Nội dung hoạt động: HS có thể chọn một trong các bài tập để làm hoặc làm tất cả
các bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
? Trình bày suy nghĩ của em về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương,
của các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em?
- Tổ chức dạy học: GV hướng dẫn HS trình bày và ghi lại tình huống thể hiện sự
không tuân thủ PCHT
ví dụ: tìm đọc những câu chuyện và chú ý các đoạn đối thoại, xem phim nghe các nhân vật trò chuyện, hoặc nghe những đoạn đối thoại trong thực tiễn…)
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Mục tiêu: Giúp HS mở rộng hiểu biết về VB
- Nội dung hoạt động: HS thực hiện các yêu cầu của bài tập 1, 2 dưới sự hướng dẫn
Trang 25( VĂN THUYẾT MINH )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Giúp học sinh viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng các biện pháp
nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lí và có hiệu quả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn cho học sinh
3 Thái độ: Có thái độ tích cực làm bài
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Nhắc HS ôn tập; ra đề.
2 Học sinh: Chuẩn bị vở viết, xem lại kiến thức văn thuyết minh.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Con trâu ở làng quê Việt Nam
II Đáp án - Biểu điểm :
Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
* Thân bài: 8 điểm
- Con trâu trong nghề làm ruộng (2 điểm)
- Con trâu trong lễ hội, đình đám (1,5 điểm)
- Con trâu là tài sản lớn nhất (1 điểm)
- Con trâu trong việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ.(0,5)
- Con trâu đối với tuổi thơ (2 điểm)
* Kết bài: 1 điểm
Con trâu trong tình cảm của người dân Việt Nam
4 Kiểm tra, đánh giá: Thu bài, nhận xét
5 Dặn dò: Lập dàn bài cho đề bài vừa viết Chuẩn bị: Chuyện người con gái
Trang 26Chỉ ra và phân tích được một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong văn bản, qua
đó thấy được vẻ đẹp truyền thống và số phận oan trái của nhân vật Vũ Nương nói riêng
và của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến nói chung; nhận xét được về nghệ thuật của loại truyện truyền kì; nhận diện và giải thích được về nghĩa của từ, về phương thức phát triển nghĩa của từ; biết cách dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp lời của một người hay một nhân vật
3 Thái độ:
Trân trọng vẻ đẹp nhân cách của người phụ nữ và đồng cảm với những đau khổ của họ; có ý thức trích dẫn phù hợp trong khi viết; có ý thức đúng đắn góp phần vào sự phát triển từ vựng tiếng Việt
4 Tích hợp: Giáo dục bảo vệ môi trường
- Năng lực sử dụng tiếng Việt và năng lực giao tiếp (thông qua thực hành, tìm hiểu về
sự phát triển của từ vựng; trình bày ý kiến, tham gia hoạt động nhóm, )
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (thông qua thực hành đọc hiểu giá trị của văn bản)
II CHUẨN BỊ:
- GV: Thiết kế hoạt động dạy- học; thông tin tư liệu cho bài học
- HS: Đọc văn bản; tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: HS bộc lộ được những
kiến thức, hiểu biết có liên quan đến
việc tiếp nhận nội dung bài đọc
- Nội dung hoạt động: Nêu những
nhận xét của em về Vũ Nương qua lời
Trang 27thoại của nhân vật?
HS nêu lên nhận xét về nhân vật dựa
vào lời thoại được trích dẫn Qua lời
thoại này, người đọc có thể hình dung
về nhân vật Vũ Nương
- Phương pháp tổ chức:
+ HS đọc đoạn lời thoại suy nghĩ 3p=>
HĐ cá nhân => chia sẻ theo hình thức
cá nhân
=> Hs khác bổ sung GV chốt
Vậy nỗi oan khuất của Vũ Nương ra
sao, nguyên nhân nào dẫn đến nỗi oan
đó => bài mới
- GV ghi tên bài
Vũ Nương là người phụ nữ bạc mệnh, bị chồng nghi oan Nàng nói lời thề khẳng định nhân phẩm của mình trước khi tìm đến cái chết
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Tìm hiểu kiến thức chung
về tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS đọc mục tiêu bài học
- GV nêu thời lượng kiến thức của các
GV giới thiệu về thể loại truyền kỳ
Truyện truyền kì là loại văn xuôi tự sự,
có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc,
thịnh hành từ thời Đường Các nhà văn
nước ta về sau đã tiếp nhận thể loại này
để viết những tác phẩm phản ánh cuộc
sống và con người của đất nước mình,
nổi tiếng có Truyền kì tân phả ( Đoàn
Thị Điểm), Thánh Tông di thảo ( Lê
Thánh Tông), Truyền kì mạn lục
( Nguyễn Dữ) Trong truyện thường có
những những yếu tố kì ảo như: ma quỷ,
thần tiên hay yêu tinh quỷ quái nhưng
I VĂN BẢN: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
1 Đọc-tìm hiểu chung:
a Tác giả: Nguyễn Dữ
- Là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Học rộng, tài cao nhưng chỉ làm quan một năm, sau cáo quan về ở ẩn
b Tác phẩm:
* Truyền kì mạn lục: Ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ được lưu truyền
Trang 28? Giới thiệu vài nét về tác phẩm
"Chuyện người con gái Nam Xương"?
- Có nguồn gốc từ truyện cổ tích: Vợ
chàng Trương
GV HD cách đọc Vb: Đọc diễn cảm,
chú ý phân biệt các đoạn tự sự và
những lời đối thoại, thể hiện được tâm
trạng từng nhân vật trong từng hoàn
cảnh
? Gv gọi hs đọc văn bản, sửa chỗ đọc
sai
? Tóm tắt văn bản?
* Cốt truyện cần đảm bảo được những
tình tiết chính sau đây:
Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam
Xương, vừa đẹp người lại đẹp nết, đc
gả cho Trương Sinh- con của 1 nhà hào
phú nhưng ít học Cưới chưa đc bao
lâu, Trương Sinh phải đi lính, Vũ
Nương ở nhà sinh con, chăm sóc chu
đáo và lo ma chay cho mẹ chồng như
mẹ ruột Trương Sinh về, nghe con nói
không rõ ràng, cộng với tính hay ghen
nên nghi ngờ vợ thất tiết mà đánh đuổi
nàng đi Vũ Nương không thể giải oan,
liền gieo mình xuống sông Hoàng
Giang tự tận
Sau khi nàng chết, Trương Sinh mới
thấu nỗi oan của vợ nhưng đã muộn
Vũ Nương trẫm mình được Linh Phi
cưu mang, làm tiên nữ dưới thủy cung,
một ngày gặp được Phan Lang- người
cùng quê liền đưa tín vật và nhờ gửi lời
nhắn đến chồng Trương Sinh nhận
được lời nhắn, lập đàn trên bến Hoàng
Giang, Vũ Nương hiện về một thoáng
* Chuyện người con gái Nam Xương: là chuyện thứ 16/ 20
Trang 29rồi biến mất mãi mãi.
- P3: Được giải oan
Thảo luận nhóm: câu hỏi b (SHD trang
34)
HS đọc đoạn đầu
? Nhân vật Vũ Nương được tác giả giới
thiệu như thế nào?
? Vậy nhân vật Vũ Nương được miêu
tả trong những hoàn cảnh nào?
? Trong cuộc sống vợ chồng nàng đã
xử sự như thế nào trước tính hay ghen
của Trương Sinh?
? Trong buổi chia tay tiễn chồng đi
lính, Vũ Nương đã nói những câu gì?
Qua lời dặn dò ấy ta hiểu thêm tính
cách và nguyện ước của nàng như thế
nào ?
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ mà
tác giả sử dụng ở đoạn thoại này
? Trong hơn 1 năm xa chồng, Vũ
Nương đã sống cuộc sống như thế nào?
? Lời trối trăng của bà mẹ chồng giúp
ta hiểu rõ thêm gì về người con dâu của
bà
? Khi bị chồng nghi oan Vũ Nương đã
làm gì?
Qua phân tích nhân vật Vũ Nương, em
có thể khái quát về con người, tâm hồn,
* Bố cục: 3 phần.
- Phần 1 (Từ đầu đến “cha mẹ đẻ mình”):
Nghĩa tình son sắt của Vũ Nương dành cho giađình nhà chồng
- Phần 2 (Từ “Qua năm sau” đến “việc trót đã
qua rồi”): Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương
- Phần 3 (Còn lại): Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa
Vũ Nương và một người cùng làng ở động rùa thần, oan khuất được giải nhưng vợ chồng nàng không thể đoàn tụ
2 Tìm hiểu văn bản
a Nhân vật Vũ Nương
* Tư dung xinh đẹp, tính tình thuỳ mị, nết na
* Trong cuộc sống vợ chồng: luôn giữ gìn khuôn phép không từng để lúc nào vợ chồng phải thất hoà
* Khi tiễn chồng đi lính: người vợ hiền cảm thông với những gian nan, nguy hiểm mà chồng sẽ phải chịu đựng
-> Câu văn nhịp nhàng theo lối biền ngẫu, những hình ảnh ước lệ, điển tích
* Khi xa chồng:
- Sinh con nuôi con một mình
- Thuỷ chung chờ chồng
- Chăm sóc mẹ chồng như với mẹ đẻ
* Khi bị chồng nghi oan:
- Nàng tìm mọi cách để hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ
- Chọn cái chết để minh oan
-> đáng lẽ phải được hưởng hạnh phúc trọn vẹn vậy mà phải chết một cách oan uổng
Trang 30tính cách và số phận của Vũ Nương
như thế nào?
- Thảo luận cặp đôi câu hỏi c (SHD
trang 34)
? Nhân vật Trương Sinh được tác giả
giới thiệu là con người như thế nào?
? Từ đó em hãy chỉ rõ nguyên nhân nỗi
oan khuất của Vũ Nương?
thống của người phụ nữ Việt Nam
- Cảm thông với số phận nhỏ nhoi, bất
hạnh, bi kịch của người phụ nữ dưới
chế độ phong kiến
- Phê phán thói ghen tuông mù quáng,
tính độc quyền gia trưởng của đàn ông
trong gia đình -> vấn đề muôn thuở của
mọi thời đại
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã gây
nên cảnh gia đình chia lìa, đổ nát
HĐ cá nhân câu hỏi d (SHD trang 35)
? Hãy nêu nhận xét về cách dẫn dắt
tình tiết câu chuyện, những lời đối
thoại trong truyện?
- Thảo luận nhóm câu hỏi a,b,c (SHD
trang 35)
+ Từ xuân ở câu (1) có nghĩa là mùa
b Nhân vật Trương Sinh và hình ảnh
"Cái bóng" oan nghiệt
* Trương Sinh trở thành kẻ vũ phu, thô bạo với
vợ -> cái chết Vũ Nương chẳng khác nào bị bức tử
* Hình ảnh cái bóng: chi tiết quan trọng của câu chuyện
-> Cái bóng trở thành đầu mối, điểm nút của câu chuyện, làm cho người đọc ngỡ ngàng, xúc động
* Yếu tố kì ảo:
Các yếu tố kì ảo đan xen kẽ với những yếu tố thực làm cho thế giới kì ảo lung linh trở nên gần với cuộc sống thực, tăng độ tin cậy cho người đọc
- Kết hợp ngòi bút lãng mạn thấm đẫm cảm hứng nhân văn
II SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Trang 31đầu tiên trong một năm, thời gian này
cây cối đâm chồi nảy lộc, hoa đua nở,
thiên nhiên tươi đẹp (nghĩa gốc); từ
xuân ở câu (2) có nghĩa chỉ thời tuổi trẻ
của con người (nghĩa chuyển theo
phương thức ẩn dụ)
+ Từ tay ở câu (3) chỉ bộ phận phía
trên cơ thể nối từ vai đến các ngón
dùng để cầm nắm (nghĩa gốc) ; ở câu
(4) từ tay chỉ người giỏi, hoặc thạo một
lĩnh vực nào đó – ở đây là lĩnh vực văn
nghệ (nghĩa chuyển theo phương thức
hoán dụ, lấy bộ phận chỉ toàn thể)
+ Từ nóng ở câu (5) chỉ đặc điểm của
thời tiết có nhiệt độ cao gây cảm giác
bức bối, khó chịu (nghĩa gốc); ở câu
của người có quyền trong một tổ chức
nào đó (nghĩa chuyển theo phương
thức ẩn dụ)
* Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi
trường: Sự biến đổi và phát triển nghĩa
của các từ ngữ liên quan môi trường,
mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường
Bộ phận in đậm 1 là lời nói nhân vật
-> Ngăn cách bởi dấu 2 chấm, ngoặc
kép
- Bộ phận in đậm là 2 ý nghĩ của nhân
vật
- Không có dấu hiệu ngăn cách
? Thử đưa bộ phận in đậm lên đầu câu
xem được không ?
Hs : TL
1 Từ vựng của ngôn ngữ luôn phát triển
2 Một trong những cách phát triển từ vựng là phát triển nghĩa của từ dựa trên nghĩa gốc
3 Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ là ẩn dụ và hoán dụ
III CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
1 Cách dẫn trực tiếp
Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật ; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
Trang 32C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Để HS được rèn luyện
thêm các kĩ năng đọc- hiểu văn bản
- Nội dung hoạt động: HS giải quyết
các câu hỏi trong sách Hướng dẫn học
Ngữ văn 9, tập một dưới sự trợ giúp
của GV
a HĐ cặp đôi
b HĐ cá nhân
HS có thể chọn 1 trong 2 gợi ý để viết
đoạn văn Nếu viết về mẹ Trương Sinh
thì nên quan tâm tới hai lời thoại của
bà Đây là nhân vật phụ của truyện,
xuất hiện không nhiều nhưng với tài
năng xây dựng lời thoại của tác giả,
người đọc cũng có thể hình dung về
một người mẹ già vô cùng thương con,
sống an phận (căn cứ vào lời dặn dò
Trương Sinh trước khi ra đi), trọng tình
nghĩa, yêu thương con dâu (căn cứ vào
lời trăng trối dặn dò Vũ Nương) Nếu
viết về Trương Sinh, có thể quan tâm ở
hai phương diện là nguyên nhân có ý
nghĩa quyết định đối với bi kịch của Vũ
Nương hay bày tỏ một chút đồng cảm
với Trương Sinh trước những lầm lỗi
trong cuộc đời…
- GV cho Hs hoàn thiện đoạn văn Cho
5 hs đọc Đv trước lớp=> sửa lỗi
HS làm các bài tập dưới sự hướng dẫn
của GV HĐ cá nhân câu hỏi a,b,c
(SHD trang 36)
HĐ nhóm câu hỏi c (trang 37)
c để lí giải các từ: ngân hàng, sốt, vua
c Hoàn thiện đoạn văn
2 Luyện tập về sự phát triển của từ vựng
a từ mũi được dùng với nghĩa gốc; các câu
còn lại từ mũi được dùng với nghĩa chuyển
b (1) Chân ( nghĩa gốc )
(2) Chân (nghĩa chuyển ) → Hoán dụ
Trang 33dựa trên nghĩa gốc, HS cần chỉ ra được
nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ
này
- Ngân hàng: tổ chức kinh tế hoạt động
trong lĩnh vực và quản lí tiền tệ, tín
dụng (nghĩa gốc); nghĩa chuyển: kho
lưu trữ các dữ liệu, thành phần liên
quan tới một lĩnh vực nào đó (ngân
hàng máu; ngân hàng câu hỏi, ngân
hàng đề thi…)
- Sốt: nhiệt độ cơ thể tăng hơn bình
thường do nhiễm bệnh (nghĩa gốc);
nghĩa chuyển:
trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu
khiến hàng hoá trở nên khan hiếm, giá
bị đẩy cao (sốt đất, sốt hàng điện tử)
- Vua: người đứng đầu nhà nước phong
kiến/quân chủ (nghĩa gốc); nghĩa
chuyển: người được coi là giỏi nhất về
một lĩnh vực (vua bóng đá, vua nhạc
rock)
HĐ nhóm câu hỏi d (trang 37)
HS làm các bài tập (a), (b), (c) (d) dưới
sự hướng dẫn của GV
- HĐ cá nhân câu hỏi mục a,b (SHD
trang 37+38)
Bài tập (b)- HĐ cá nhân, HS cần
chuyển đổi được thành:
(3) và (4) chân ( nghĩa chuyển ) → Ẩn dụ
c
- Ngân hàng ADB, ngân hàng máu, ngân hàng đề
- Sốt rét, sốt giá cả, sốt đất
- Vua quan, vua dầu mỏ, vua ôtô, vua bóng đá
d Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử
dụng bởi phép tu từ ẩn dụ, chỉ Bác Hồ Tác giảcoi Bác là mặt trời dựa trên những đặc điểm gần gũi giữa mặt trời của tự nhiên mang ánh sáng đến muôn loài và Bác Hồ, vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc mang ánh sáng của tự do, công
lí đến cho người dân Việt Nam Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ Vì
sự chuyển nghĩa của từ mặt trời chỉ có tính chất lâm thời (trong câu thơ này), tách khỏi câu thơ, từ mặt trời không có nghĩa là Bác Hồ
3 Luyện tập về cách dẫn trực tiếp vàcách dẫn gián tiép
a Tìm lời dẫn trong đoạn tríchcâu (1) dẫn lời nói theo cách gián tiếp (Lão khuyên nó… mà sợ); câu (2) dẫn suy nghĩ theocách trực tiếp – đây là suy nghĩ mà nhân vật gán cho con chó; câu (3) dẫn ý nghĩ theo cách trực tiếp (lão tự bảo)
b Thuật lại lời nhân vật vũ nương
Vũ Nương nói với Phan Lang rằng ngày trước nàng không may bị vu oan, phải gieo mình xuống sông tự tử Các nàng tiên trong cung nước thương Vũ Nương vô tội, rẽ một
Trang 34HĐ cá nhân câu hỏi c (SHD trang 38)
Trong đoạn văn, HS có thể dẫn trực
tiếp bằng cách dùng nguyên vẹn câu
nói của Vũ Nương với Trương Sinh
hoặc dẫn gián tiếp bằng cách thuật lại
có điều chỉnh từ ngữ xưng hô cho phù
hợp
Sau khi có kết quả, một số HS trình
bày trước lớp, GV tổ chức hoạt động
chung cả lớp để nhận xét và chốt lại kết
quả của từng bài
đường nước cứu sống cho nên nàng mới còn đến ngày hôm nay mà gặp lại Phan Lang
Vũ Nương dặn Phan Lang nói giúp với Trương Sinh rằng nếu Trương Sinh còn nhớ chút tình xưa nghĩa cũ thì xin lập một đàn giải oan ở bên sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nước, Vũ Nương sẽ trở về
c, Viết đoạn văn
HS có thể trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của yếu tố kì ảo làm tăng tính bi kịch của truyện Khi Trương Sinh lập đàn giải oan, Vũ Nương được trở về nhưng chỉ xuất hiện thấp thoáng giữa dòng sông, nói lời tạ từ với chồng mà không quay lại cuộc sống nơi trần thế Vũ Nương có một chút an ủi (chồng đã hiểu mình,còn thương xót mình) nhưng để có được hạnh phúc gia đình như thuở trước thì không thể Một sự giằng đan đầy mâu thuẫn giữa thực và ảo: Nàng đã tự vẫn, dù tác giả có tưởng tượng
về một điều thần kì để nàng vẫn được sống trong động rùa thần thì đấy vẫn là một thế giới khác, không phải thế giới của con người Và nàng đã không còn thuộc về thế giới của con người nữa Trương Sinh cũng phải trả giá cho hành động của mình, anh ta có hối hận cũng đãmuộn, có lập đàn tràng ba ngày đêm để giải oan cho vợ thì vợ anh cũng chẳng thể trở về Tính bi kịch của truyện vì thế càng tăng lên chứ không hề được giảm nhẹ
d HS cần đọc đoạn văn của bạn, góp ý về nội dung thể hiện (chủ đề đã rõ chưa); hình thức thể hiện (cách dẫn trực tiếp/gián tiếp, diễn đạt, dùng từ, viết câu…)
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Để HS có thể vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết
một số câu hỏi có sự kết nối với thực tiễn
- Nội dung hoạt động: HS có thể làm một hoặc hai bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
BT 1: HS cần trình bày được quan điểm của bản thân về bi kịch của những người phụ
nữ như Vũ Nương không chỉ xuất hiện trong thời phong kiến mà vẫn còn trong thời đại ngày nay Đây là dạng câu hỏi mở, tạo điều kiện cho HS bộc lộ quan điểm cá nhân, phát triển tư duy phản biện nên các em có thể đồng ý hoặc không đồng ý Điều quan trọng là những lập luận và minh chứng mà các em đưa ra để khẳng định quan điểm của mình
BT 2: HS cần thấy được cách dẫn trực tiếp đòi hỏi người viết phải trích nguyên văn
Vì vậy trong trường hợp không bắt buộc nếu người viết không nhớ được nội dung tríchdẫn thì cần dùng cách dẫn gián tiếp (nội dung trích dẫn không cần chính xác hoàn toàn);
Trang 35trong trường hợp cần trích dẫn nguyên văn để tăng độ tin cậy, người viết phải nhớ chính
xác nội dung trích dẫn và trích dẫn đầy đủ
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Mục tiêu: Để HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu vào những tác phẩm ngoài chương trình,
đồng thời mở rộng hiểu biết của HS về Nguyễn Dữ, về chủ đề mang đậm chất nhân văn
mà tác giả thể hiện
- Nội dung hoạt động: HS thực hiện các yêu cầu của bài tập dưới sự hướng dẫn của GV.
Với bài tập này, HS cần tìm đọc và tóm tắt được 1 – 2 văn bản khác cùng viết về người phụ nữ của Nguyễn Dữ trong tác phẩm Truyền kì mạn lục
- Phương pháp tổ chức dạy học:
GV hướng dẫn HS thực hiện theo hình thức cá nhân hoặc cặp đôi HS có thể tìm đọc trênmạng in- tơ- nét, hoặc thư viện một số tác phẩm cùng đề tài như Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu, Chuyện Lệ Nương, Chuyện nàng Thuý Tiêu… Sau đó tóm tắt ngắn gọn nội dung chính những truyện trên
Ngày soạn: 28 /9/2019
Ngày giảng: từ ngày 1 /10/2019
BÀI 4: TIẾT 23+24+25+26+27HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
( Hồi thứ 14)
Trang 36I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa của văn bản Hoàng Lê nhất thống chí – Hồi
thứ mười bốn; biết được sự phát triển của từ vựng còn thể hiện ở việc tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài; biết nhận xét về bài làm văn thuyết minh có sử dụngmột số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
2 Kĩ năng: Chỉ ra và phân tích được một số chi tiết, hình ảnh thể hiện vẻ đẹp hào hùng
của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảmbại của bọn cướp nước và phản nước; nhận xét được về đặc điểm của lối văn trần thuật kết hợp với miêu tả; nhận diện và giải thích được về nghĩa của từ ngữ mới và từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài; nhận diện được ưu điểm và hạn chế của bài viết, biết khắc phục một số hạn chế
3 Thái độ: Biết trân trọng và tự hào về người anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn
Huệ, có ý thức đúng đắn góp phần vào sự phát triển từ vựng tiếng Việt; nghiêm túc trong việc nhận xét, đánh giá bài làm văn của bản thân
4 Tích hợp: Giáo dục quốc phòng an ninh
1 Giáo viên: Thiết kế hoạt động dạy-học; thông tin tư liệu cho bài học.
2 Học sinh: Soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập.
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: HS bộc lộ được những
kiến thức, hiểu biết có liên quan đến
việc tiếp nhận nội dung bài đọc
- Nội dung hoạt động: HS nêu lên
một số minh chứng (về thời gian tấn
công, kết quả đạt được) để khẳng
định tính chất “thần tốc” của cuộc
tấn công, bày tỏ suy nghĩ của mình
về tài cầm quân của Nguyễn Huệ, sự
khâm phục đối với người anh hùng
- Phương pháp tổ chức:
+ HS HĐ cá nhân=> sau đó một số
Nhằm khơi gợi ở HS những cảm xúc, ấn tượng
về người anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ, tạo tâm thế và lôi cuốn các em vào khám phá văn bản
Trang 37HS phát biểu trước lớp GV chốt lại
vấn đề và dẫn dắt vào bài học
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Tìm hiểu kiến thức
chung về tác giả, tác phẩm
- Nội dung hoạt động:
? Nêu hiểu biết về tác giả, tác
Đại ý: Đoạn trích miêu tả chiến
thắng lẫy lừng của vua Quang
Trung, sự thảm bại của quân tướng
nhà Thanh và số phận lũ vua quan
phản nước, hại dân
? Hãy thuật lại những việc làm của
vua QT trên đường đi ?
- p2 : Tiếp →Vào thành: Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua QT
- p3 : Còn lại: Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh, sựu thảm hại vua quan Lê Chiêu Thống
2 Tìm hiểu văn bản
a Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ
* Nghe tin cấp báo
- Tức giận định cầm quân đi ngay
- Lên ngôi hoàng đế để yên lòng dân
- Xuất quân ra trận
* Trên đường hành quân
- Mời Nguyễn Thiếp đến hỏi tình hình
- Kén thêm lính, dụ binh sĩ
- Tha tội cho Lân, Sở
- Sắm sửa lễ cúng tết
- Hẹn ngày mồng 5 vào thành ăn tết
=> Có trí tuệ, độ lượng, biết nhìn xa trông rộng
b Chiến công đại phá quân Thanh
Trang 38- Thảo luận nhóm câu hỏi c (SHD
trang 45) Gợi ý:
? Điểm đánh đầu tiên của vua QT là
ở đâu ?Vì sao lại chọn điểm đó ?
đoán, trí tuệ sáng suốt, tài dụng binh
như thần, nhạy bén, mưu cao → Là
người tổ chức và linh hồn của chiến
công vĩ đại
* Tích hợp Giáo dục quốc phòng
an ninh:
Hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công
chở lương thực trong chiến dịch
- Trận Ngọc Hồi: Mờ sáng mồng 5 Chia nhiều mũi quân - bao vây - ghép ván phủ rơm,dàn trận chữ nhất -> Quân Thanh đại bại
=> Cách đánh công phu, quyết liệt-> Địch không có đường lui
→ Trần thuật cụ thể, miêu tả tỉ mỉ trong lời nói, hành động, trận đánh
c Hình ảnh bọn cướp nước, bán nước
* Bọn cướp nước
- Quân sĩ mải ăn chơi
- Tướng kêu căng, chủ quan
- Hèn nhát , sợ mất mật tranh nhau chạy về nước giẫm đạp lên nhau mà chết -> Thất bại thảm hại
* Bọn bán nước
- Chạy bán sống, bán chết
- Cướp thuyền qua sông, phải nhịn đói -> nhục nhã
- NT kể, miêu tả chân thực, sinh động
-> Toát lên h/a người anh hùng áo vải oai phong, lẫm liệt và sự thất bại thảm hại của bọncướp và bán nước
II SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ
Trang 39- Kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa chủ yếu vàoviệc sản xuất, lưu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao.
- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được phápluật bảo hộ như quyền tác giả, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp…
- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài với những chính sách ưu đãi
c Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
a Mượn từ HV
b Mượn từ Ấn- Âu
- AIDS
d Tìm từ Hán Việt có nghĩa tương đương
Ví dụ: phu nhân, thi nhân, cố nhân, giang sơn…
e AIDS, marketing, in-tơ-nét
g Có thể phát triển từ vựng bằng việc mượn
từ ngữ tiếng nước ngoài
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Để HS được rèn luyện
thêm các kĩ năng đọc- hiểu văn bản
đồng thời góp phần phát triển kĩ
năng nói, kĩ năng hợp tác
- Nội dung hoạt động:
HS giải quyết các câu hỏi (a), (b)
trong sách Hướng dẫn học Ngữ văn
9, tập một dưới sự trợ giúp của GV
1 Luyện tập đọc hiểu văn bản: Hoàng lê nhất thống chí
a Đoạn trích gợi nhớ đến văn bản Nam quốc sơn hà hay Bình Ngô đại cáo(Nguyễn Trãi)
- Điểm chung mà các tác giả thể hiện là ý thứcsâu sắc về cương vực lãnh thổ của đất nước, lànền độc lập tự cường được gây dựng qua các
Trang 40– Phương pháp tổ chức:
GV hướng dẫn HS theo hình thức
học cá nhân kết hợp với hoạt động
chung cả lớp Để HS được rèn luyện
kĩ năng nói, GV nên tạo cơ hội cho
nhiều HS được chia sẻ quan điểm
của mình trước lớp và các HS khác
sẽ nhận xét về phần trình bày của
bạn
+ GV nhận xét, đánh giá chung kết
quả làm việc của Hs
HS làm các bài tập dưới sự hướng
dẫn của GV
HS giải quyết các câu hỏi (a), (b),
(c) theo hình thức cặp đôi hoặc
nhóm
Với câu (b), GV có thể khuyến khích
HS khá giỏi giải thích nghĩa của các
từ này
Với câu (c), khuyến khích HS tìm
những từ mới mà hiện nay các em
đang sử dụng như một trào lưu, có
thể bổ sung thêm câu hỏi để định
hướng cho các em ý thức đúng đắn
khi bản thân các em đang tham gia
vào phát triển từ vựng tiếng Việt
Sau khi hoàn thành các bài tập, một
số HS đại diện cặp/nhóm trình bày
trước lớp, GV tổ chức hoạt động
chung để nhận xét và chốt lại kết
quả đúng của từng bài
thời đại, là niềm tự hào về lịch sử đấu tranhchống ngoại xâm để giữ gìn nền hoà bình…
Đó là những quan điểm tư tưởng lớn, mangtầm vóc của thời đại
b HS cần dựa vào những thông tin về tác giả,tác phẩm để tìm được câu trả lời phù hợp Tácphẩm Hoàng Lê nhất thống chí viết về những
sự kiện lịch sử, chịu ảnh hưởng của lối viếttiểu thuyết chương hồi (Trung Quốc) Tính xácthực của các sự kiện lịch sử là một nét đặc thùcủa văn học Việt Nam thời kì mà quan niệmvăn sử bất phân còn rất sâu đậm trong giới nho
sĩ trí thức Vì vậy, mặc dù các tác giả Ngô giavăn phái đều là những bậc cựu thần của nhà Lênhưng họ không thể không mô tả chính xácnhững chiến công lẫy lừng của người anh hùngdân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ – vị tổngchỉ huy tài năng kiệt xuất đã lãnh đạo quânTây Sơn đánh bại quân Thanh, lật đổ triềuđình nhà Lê khi vua Lê Chiêu Thống “cõngrắn cắn gà nhà”
2 Luyện tập về sự phát triển của từ vựng
a Từ mượn của tiếng Hán gồm: mãng xà, biênphòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca
c HS tìm một số từ ngữ mới được dùng phổbiến gần đây và giải thích nghĩa của những từngữ đó
Ví dụ:
chảnh (có chút kiêu căng, tự cho rằng mình
hơn nhiều người về những thứ mình đang có…
“cô ta chảnh lắm, rất thờ ơ khi mình hỏichuyện);
phê (trạng thái say sưa, hưng phấn khi làm
việc gì đó,… “hát rất phê”)
anh hùng bàn phím (người chỉ giỏi thể hiện
thái độ, hành động trong không gian ảo – máytính, bàn phím – còn trong thực tế không được