Giáo án Địa lí 7 chuẩn kiến thức kĩ năng giúp cho giáo viên và học sinh thuận lợi hơn trong việc dạy và học môn Địa lí. Đây là tài liệu đã được cá nhân tôi nghiên cứu và chỉnh sửa trong nhiều năm. Mời quý thầy cô và học sinh chúng ta nghiên cứu và cho ý kiến đóng góp
Trang 1Ngày soạn: 25/8/2014 Ngày dạy: 27/8/2014 Lớp 7
PHẦN I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1 Bài 1: DÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức
Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó
*THMT: (Mục 2;3) Biết tình hình gia tăng dân số thế giới; nguyên nhân của sự gia
tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số hậu quả đối với môi trường
2 Về kĩ năng
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên TG
*THMT: Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường.
3 Giáo dục:
- Giáo dục cho HS ý thức xã hội qua các vấn đề về dân số kế hoạch hóa gia đình, hậu quả của sự gia tăng dân số
*THMT: Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: - Các số liệu về dân số TG
- Tranh vẽ tháp tuổi phóng to
- Các biểu đồ dân số
2 Học sinh: - Nghiên cứu bài trước ở nhà
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ (1’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh
*Đặt vấn đề vào bài: ( 1’) Một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay là các
vấn đề về dân số Vậy dân số là gì? Tình hình dân số thế giới hiện nay ntn chúng ta hãy vào bài học hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
GV
?K
HS
Để nắm bắt được tình hình dân số, người
ta phải tiến hành điều tra dân số
Theo em, công tác điều tra dân số cho ta
biết những gì?
Điều tra ds cho ta biết tổng số dân của 1
địa phương, 1 nước; số người trong độ
tuổi lao động, cơ cấu ds theo giới tính,
1 Dân số, nguồn lao động (15’)
- Dân số:
1
Trang 2Dân số dợc thể hiện như thế nào ?
Biểu hiện dõn số của 1 địa phương qua
thỏp tuổi
Treo tháp tuổi SGK phúng to
Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra
cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ớc tính có bao
nhiêu bé trai và bé gái?
- Thỏp A cú khoảng 5,4 triệu bộ trai, 5,6
độ tuổi lao động cao hơn?
Thỏp tuổi cú thõn rộng= > số người trong
độ tuổi cao hơn
Dựa vào thỏp tuổi chỳng ta cú thể biết
những nội dung gỡ?
+ Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của từng
gới tính, số ngời trong độ tuổi lao động,
trên độ tuổi lao động, dới độ tuổi lao động
+ Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện
tại và trong tơng lai của 1 địa phơng
+ Hình dạng tháp tuổi cho ta biết dân số
trẻ, dân số già
Chuyển ý: Diễn biến tỡnh hỡnh dõn số TG
ntn, chỳng ta chuyển sang phần 2
Thế nào là gia tăng dân số ?
Gia tăng dõn số: quỏ trỡnh phỏt triển số
dõn trờn 1 lónh thổ, 1 quốc gia hoặc trờn
toàn thế giới, trong 1 thời gian nhất định
Là tổng số người của 1 địa phương ở
1 thời điểm nhất định
- Thỏp tuổi là biểu hiện cụ thể về dõn
số của 1 địa phương
2 Dõn số thế giới: Tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX ( 12’)
2
Trang 3Phân biệt sự gia tăng dân số tự nhiên
với gia tăng cơ giới?
- Gia tăng dân số tự nhiên là tỉ số giữa
ng-ời sinh ra và ngng-ời chết đi còn gia tăng cơ
giới là sự chênh lệch giữa số ngời chuyển
đi và số ngời chuyển đến
Cho HS đọc thuật ngữ “ tỉ lệ sinh”; “ tỉ lệ
*THMT: Nguyờn nhõn DS tăng chậm?
Do đúi nghốo, dịch bệnh, chiến tranh
Nam tăng nhanh…
Đời sống no đủ, được chăm súc và bảo vệ
sức khoẻ =>dõn số tăng nhanh =>nhu
cầu sử dụng nguyờn liệu tăng =>ảnh
hưởng xấu đến mụi trường
Mở rộng: Những tiến bộ KH-KT và y tế
làm cho tỉ lệ trẻ sinh ra cú tỉ lệ sống sút
cao, tỉ lệ tử giảm, tuổi thọ tăng cao, chất
lượng cuộc sống đảm bảo
Chuyển ý: Khi DS tăng quỏ nhanh dẫn
Trang 4Bïng næ d©n sè thÕ giíi x¶y ra trong
giai ®o¹n nµo ?
Thảo luận, phát biểu:
- Nhóm nước đang phát triển có tỉ lệ gia
tăng DS cao hơn
- BiÖn ph¸p: Thùc hiÖn nghiªm tóc c¸c
chÝnh s¸ch vÒ d©n sè, bảo vệ môi trường
- Hậu quả: Bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển KT-XH
4
Trang 5*THMT: Phân tích mối quan hệ giữa
sự gia tăng dân số nhanh với môi
trường?
*Tích hợp môi trường: khi dân số tăng
nhanh, nhu cầu về ăn, ở mặc cũng tăng
theo =>nhu cầu về khai thác tài nguyên
để phát triển kinh tế tăng, làm cho các
nguồn tài nguyên bị cạn kiệt; rác thải
tăng làm ô nhiễm môi trường
Em hãy cho biết các chính sách về DS
của nước ta?
Kế hoạch hoá gia đình; tuyên truyền về
công tác DS
Sau bài học hôm nay các em đã tìm hiểu
về DS và gia tăng DS, chúng ta cũng biết
được hậu quả sự gia tăng DS quá nhanh
Vì vậy cần thực hiện tốt công tác DS,
KHHGĐ
3 Củng cố, luyện tập (4’)
* Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau :
?1 Dân số thế giới tăng nhanh trong giai đoạn nào ?
a Từ đầu công nguyên đến thế kỉ XIV b Từ thế kỉ XIV dến thế kỉ XIX
c Từ thế kỉ XIX dến thế kỉ XX
?2 Bùng nổ dân số chủ yếu thuộc nhóm ?
a Các nước phát triển b Các nước đang phát triển c Toàn thế giới
4 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1’)
- Nắm được nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ Đọc và nghiên cứu bài mới
========@@@========
5
Trang 6Ngày soạn: 27/8/2014 Ngày dạy: 30/8/2014 Lớp 7
Tiết 2 Bài 2: Sự phân bố dân c Các chủng tộc trên thế giới
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cần
- Trỡnh bày và giải thớch ở mức độ đơn giản sự phõn bố dõn cư khụng đồng đều trờn thế giới
- Nhận biết sự khác nhau giữa cỏc chủng tộc Mụn-gụ-lụ-it, Nờ-grụ-it và Ơ-rụ-pờ-ụ-it
về hỡnh thỏi bờn ngoài của cơ thể (màu da, túc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
- Giáo dục cho HS về sự bình đẳng của các chủng tộc
II Chuẩn bị của GV và HS:
- Học bài cũ, nghiên cứu bài trớc ở nhà
- Quan sát ngời của 3 chủng tộc qua các ảnh hoặc trên thực tế
III Tiến trỡnh bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 )’
* Cõu hỏi:
1 Trình bày những hiểu biết của em về tình hình dân số TG? Hậu quả của sự bựng
nổ dõn số?
Đỏp ỏn, biểu điểm:
- Trong nhiều thế kỉ, dõn số thế giới tăng hết sức chậm chạp Nguyờn nhõn: do dịch
bệnh, đúi kộm, chiến tranh (2đ)
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dõn số thế giới tăng nhanh Nguyờn nhõn: do cú những tiến bộ về kinh tế - xó hội và y tế (2đ)
- Hậu quả của sự bựng nổ dõn số: đó tạo sức ép đối với việc làm, phỳc lợi xó
hội, mụi trường, kỡm hóm sự phỏt triển KT-XH (2đ)
2 Chọn phơng án trả lời đúng nhất cho các câu sau: (4đ)
A Dân số thế giới tăng nhanh trong giai đoạn nào ?
a Từ đầu công nguyên đến thế kỉ XIV b Từ thế kỉ XIV dến thế kỉ XIX
c Từ thế kỉ XIX dến thế kỉ XX
B Bùng nổ dân số chủ yếu thuộc nhóm ?
6
Trang 7a Các nớc phát triển b Các nớc đang phát triển c Toàn thế giới
*Đặt vấn đề vào bài: (1 ) ’ Bài trớc các em đã đợc tìm hiểu về tình hình dân số TG, phân bố dõn cư cú nơi đụng dõn, nơi thưa dõn, điều đú phụ thuộc vào điều kiện sống và khả năng cải tạo tự nhiờn của con người Trên TG cũng cú nhiều chủng tộc khỏc nhau, đặc điểm của cỏc chủng tộc đú ra sao? chúng ta cùng tìm hiểu b i à học hụm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
- Dõn số TG tăng nhanh, hiện nay
khoảng trờn 8 tỉ người
- Khu vực đụng dõn: Đụng Á, Đụng
Nam Á, Nam Á, Tõy và Trung Âu, Tõy
Phi, Đụng Bắc Hoa Kỡ, Trung Đụng
- Khu vực thưa dõn: Phớa bắc chõu Mĩ,
Bắc Á, hoang mạc Xa-ha-ra, Đồngbằng
A-ma-dụn., lục địa ễ-xtrõy-li-a
Dõn cư trờn thế giới thường sinh sống
chủ yếu ở những khu vực nào?Tại
+ Những nơi cú điều kiện sinh sống
và giao thụng thuận tiện như đồng bằng, đụ thị hoặc cỏc vựng khớ hậu 7
Trang 8Nêu những biện pháp khắc phục?
- Với những tiến bộ về KH- KT con ngời
có thể khắc phục những trở ngại để sinh
sống ở bất kì nơi đâu trên TG ->
ở VN có những giải pháp nào hạn chế
sự phân bố dân c không đồng đều ?
Việt Nam cú những chớnh sỏch: phỏt
triển Ktế ở những vựng nụng thụn, vựng
nỳi, phỏt triển đụ thị theo hướng quy
hoạch để hạn chế tỡnh trạng phõn bố dõn
cư khụng đều
Chuyển ý: Dựa vào đặc điểm hỡnh thỏi
của cỏc nhúm dõn cư trờn TG, cỏc nhà
khoa học đó chia nhõn loại ra cỏc chủng
tộc khỏc nhau…
Cho HS đọc k/niệm “chủng tộc” sgk/186
Các em đã đợc xem trên ti vi, báo ảnh
về con ngời trên TG, theo em trên TG
Tổ chức cho HS hoạt động theo 3 nhóm
mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu về 1 chủng
tộc về: các đặc điểm ngoại hình, phân bố
trên cơ sở quan sát tranh ảnh và trên thực
tế
HS hoạt động theo nhóm
Các nhóm báo cáo kết quả vào bảng sau:
ấm ỏp, mưa nắng thuận hoà đều cú dõn cư tập trung đụng đỳc
+ Cỏc vựng nỳi, vựng sõu, vựng xa, giao thụng khú khăn, vựng cực giỏ lạnh hoặc hoang mạc khớ hậu khắc nghiệt cú dõn cư thưa thớt
8
Trang 9Ngày nay, các chủng tộc sống hoà đồng,
có quan hệ mật thiết với nhau, sống gần
gũi nhau => có thêm chủng tộc người
lai
Thái độ của chúng ta với các chủng
tộc?
Không nên phân biệt chủng tộc
Chủng tộc là khái niệm tự nhiên Cùng
với sự phát triển của xã hội loài người,
các chủng tộc đã dần chung sống ở khắp
mọi nơi trên Trái Đất Chúng ta không
nên phân biệt chủng tộc
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it (thường gọi
là người da trắng): sống chủ yếu ở châu Âu-châu Mĩ
- Chủng tộc Nê-grô-it (thường gọi là
da đen): sống chủ yếu ở châu Phi
- Chủng tộc Môn-gô-lô-it (thường gọi
ThÊp ( tÑt ) Trung b×nh
Ph©n bè Ch©u ¢u, Trung §«ng,
Trang 10Ngày soạn: 04/9/2014 Ngày dạy: 6/9/2014 Lớp 7
- Biết sơ lợc quỏ trỡnh đụ thị hoỏ và sự hình thành các siêu đô thị trờn thế giới
- Biết một số siờu đụ thị trờn thế giới
*THMT: Biết quỏ trỡnh phỏt triển tự phỏt của cỏc siờu đụ thị và đụ thị mới (đặc biệt
ở cỏc nước đang phỏt triển) gõy nờn những hậu quả xấu cho mụi trường
- Giáo dục cho HS về vấn đề đô thị hóa, ý thức về quần cư
*THMT: Cú ý thức giữ gỡn, BVMT đụ thị; phờ phỏn cỏc hành vi làm ảnh hưởng xấu
- Tìm hiểu đặc điểm của đô thị và nông thôn ở địa phơng
- Nghiên cứu trớc bài mới
III Tiến trỡnh bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )’
* Cõu hỏi: Khoanh trũn vào cõu trả lời đỳng nhất trong cỏc cõu sau:
1 Dân c TG phân bố ntn ?
a Đều b Không đều c Tha thớt d Dày đặc
2 Ngời da đen thuộc chủng tộc ngời nào ?
a Ơ-rô-pê-ô-it b Nê-grô-ô-it c Môn- gô-lô-it
3 Ngời VN chủ yếu thuộc chủng tộc nào ?
a Ơ-rô-pê-ô-it b Nê-grô-ô-it c Môn- gô-lô-it
* Đỏp ỏn: 1.b (4đ) ; 2.b (3đ) ; 3.c (3đ)
Đặt vấn đề vào bài: (1 )’ Bài trớc các em đã đợc tìm hiểu về tình hình phân bố dân
c TG và các chủng tộc Vậy loài ngời có các kiểu quần c nào? Đặc điểm của các kiểu quần c này ra sao? Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
2 Dạy nội dung bài mới:
10
Trang 11Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
Dân c sống quây tụ lại ở 1 nơi, 1 vùng
Có mấy kiểu quần c ?
- Có 2 kiểu quần c : quần c nông thôn và
- Các nhóm quan sát tranh ảnh tìm hiểu
thực tế và thảo luận làm bài hoàn thành
Địa phơng em thuộc kiểu quần c nào
- Thuộc kiểu quần c nông thôn
Đặc điểm của kiểu quần c này ra sao?
Xu hớng phát triển của các kiểu quần
c này thế n o? à
=>- Xu hớng:
1 Quần c nông thôn và quần c đô thị ( 17')
cỏ, đất rừng, hay mặt nước; dõn cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất nụng, lõm, ngư nghiệp
- Quần cư thành thị: cú mật độ dõn số cao, dõn cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất cụng nghiệp và dịch vụ
- Lối sống nụng thụn và lối sống đụ thị cú nhiều điểm khỏc biệt (nụng thụn theo lối truyền thống; đụ thị theo lối hiện đại)
11
Trang 12Tỉ lệ ngời sống trong các đô thị ngày
càng tăng trong khi ở nông thôn ngày
càng giảm
-> Đó chính là quá trình đô thị hóa Quỏ
trỡnh đụ thị hoỏ diễn ra ntn, ta n/c mục 2
Đụ thị xuất hiện từ bao giờ?
- Đô thị xuất hiện từ rất sớm Từ thế ki
XX trở đi đô thị phát triển nhanh ở các
Vì sao từ thế kỉ XX trở đi đô thị lại
phát triển nhanh nh vậy?
Quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế gắn với sự
phỏt triển cỏc đụ thị Kinh tế càng phỏt
triển, đụ thị càng nhiều
=>
Đô thị ntn thì đợc gọi là siêu đô thị?
Siờu đụ thị là cỏc đụ thị cú số dõn từ 8
triệu người trở lờn
->
Treo BĐ “dân c đô thị TG” yêu cầu HS
quan sát:
Chỉ trờn bản đồ và cho biết tờn của
một số siờu đụ thị ở cỏc châu lục?
=>
2 Đô thị hóa Các siêu đô thị: ( 17 )’
* Đô thị hóa:
+ Là một xu thế tất yếu của thế giới
+ Số dõn đụ thị trờn thế giới ngày càng tăng, hiện cú khoảng một nửa dõn số thế giới sống trong cỏc đụ thị
+ Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thị
+ Chõu Âu: Mat-xcơ-va, Pa-ri, Luõn Đụn
12
Trang 13=>- Hậu quả: nghiêm trọng cho môi
tr-ờng, sức khỏe, giao thông của ngời
dân đô thị
*THMT: Cần có những giải pháp gì
cho vấn đề trên ?
Cần phải quy hoạch lại đô thị, tích cực
phát triển kinh tế Công nhiệp và dịch vụ
nụng thụn
THMT: Như vậy, quỏ trỡnh đụ thị hoỏ
nếu diễn ra 1 cỏch tự phỏt sẽ gõy những
hậu quả nghiờm trọng cho mụi trường,
sức khoẻ Chỳng ta cần thực hiện tốt cỏc
chủ chương chớnh sỏch của Đảng và
Nhà nước để phỏt triển cỏc đụ thị theo
quy hoạch, đồng thời biết giữ gỡn cảnh
quan MT đụ thị, khụng để ảnh hưởng
xấu đến cảnh quan MT đụ thị
+ Chõu Phi: Cai-rụ, La-gốt
+ Chõu Mĩ: Niu I-ooc, Mờ-hi-cụ, Ri-ụ
đờ Gia-nờ-rụ
3 Củng cố, luyện tập: (4 )’
* Điền đúng, sai vào ô trống cho các câu sau
1 Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần c nông thôn là công nghiệp và dịch vụ
2 Lối sống hiện đại phổ biến ở kiểu quần c nông thôn
3 Siêu đô thị là các đô thị lớn có từ 8 triệu dân trở lên
4 Tốc độ đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng trên TG hiện nay
? Em hóy cho biết cỏc biện phỏp hạn chế ụ nhiễm mụi trường đụ thị?
HS: - Xõy dựng, phỏt triển cỏc đụ thị theo quy hoạch
- Giữ gỡn cảnh quan đụ thị sạch đẹp
- Tớch cực gúp phần bảo vệ MT, giỏo dục ý thức BVMT đụ thị đối với người dõn
4 Hớng dẫn học sinh học v l m à à bài ở nhà: (1 )’
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu quá trình đô thị hóa ở địa phơng em
- Đọc và nghiên cứu bài mới
-13
Trang 14Ngày soạn: 08/9/2014 Ngày dạy: 10/9/2014 Lớp 7
Tiết 4 Bài 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua tiết thực hành, củng cố cho HS:
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số trên TG và chõu Á
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á
- Ôn lại các kiến thức và kĩ năng đã học ở toàn chơng
III Tiến trỡnh bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ (5 )’
*Cõu hỏi: - Điền đúng, sai vào ô trống cho các câu sau
1 Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần c đô thị là công nghiệp và dịch vụ
2 Lối sống hiện đại phổ biến ở kiểu quần c đô thị
3 Siêu đô thị là các đô thị lớn có từ 8 triệu dân trở lên
4 Tốc độ đô thị hóa đang diễn ra chậm chạp trên TG hiện nay
*Đỏp ỏn: Cõu 1- 2- 3 Đỳng, cõu 4 Sai Mỗi cõu trả lời đỳng được 2,5 điểm
Trang 15Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
Nơi có mật độ dân số cao nhất là bao
nhiêu? ở địa phơng nào?
Dõn số ở Thỏi Bỡnh phõn bố khụng
đồng đều, đú cũng là đặc điểm chung
của sự phõn bố dõn cư ở nước ta núi
Quan sát 2 tháp tuổi và cho HS thảo
luận theo yêu cầu
Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?
- Nơi có mật độ dân số cao nhất:
- Hình dáng tháp tuổiHình dáng có sự thay đổi thân rộng ra
và đáy hẹp đi
- Nhóm tuổi lao động tăng về tỉ lệ
- Nhóm tuổi giảm về tỉ lệ
- Dân số TP Hồ chí Minh có xu hớng 15
Trang 16á chủ yếu ở các đồng bằng ven biển
Tìm các siêu đô thị của Châu á phân
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành của lớp
- Đánh giá kết quả làm đợc và cha làm đợc của bài thực hành
Trang 17Ngày soạn: 11/9/2014 Ngày dạy: 13/9/2014 Lớp 7
Chơng I: Môi trờng đới nóng.
Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng
Tiết 5 Bài 5: Đới nóng Môi trờng Xích Đạo ẩm
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cần
- Biết vị trớ đới núng trờn bản đồ Tự nhiờn thế giới
- Trỡnh bày và giải thớch ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiờn cơ bản của mụi trường xớch đạo ẩm ở đới núng
Giáo dục HS lòng yêu thiên, bảo vệ sự phong phú, đa dạng của thiên nhiên
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: - Quả địa cầu, Lợc đồ các kiểu môi trờng trong đới nóng
- Tranh, ảnh, hình vẽ về cảnh quan rừng rậm thờng xanh quanh năm
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Xing-ga-po
2 Học sinh: - Ôn lại các kiến thức về các loại gió thờng xuyên, các đới khí hậu trên
trái đất
- Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma
III Tiến trình bài dạy:
17
Trang 181 Kiểm tra bài cũ: ( 4’) GV dùng quả địa cầu kiểm tra lại kiến thức
H1 Lên bảng chỉ trên quả địa cầu các đờng chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam? Các vòng cực Bắc, vòng cực Nam ?
H2 Chỉ và nêu vị trí, đặc điểm của các đới khí hậu đã học ở lớp 6 trên quả địa cầu? GV: Hớng dẫn HS chỉ bản đồ
* Đặt vấn đề vào bài mới: ( 1’) ở lớp 6 các em đã đợc tìm hiểu sơ lợc về các đới khí
hậu, đó cũng chính là các môi trờng địa lí lớn Để giúp các em tìm hiểu sâu rộng và cụ thể hơn về các môi trờng địa lí này chúng ta sẽ học sang phần 2 của chơng trình địa lí 7: các môi trờng địa lí Môi trờng địa lí đầu tiên chúng ta tìm hiểu trong chơng I là: Môi tr-ờng đới nóng Vậy đới nóng có vị trí và đặc điểm ntn? Bao gồm các môi trờng gi? Chúng
ta hãy vào bài học hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
Lên bảng dựa vào kiến thức lớp 6 chỉ vị trí
của đới Nóng trên quả Địa cầu và trên
BĐ?
=>
Danh giới của đới nóng trên thực tế không
hoàn toàn trùng khớp với đờng chí tuyến (chỉ
trên BĐ)
Nêu các đặc điểm khí hậu của đới nóng
(nhiệt độ, gió chính, lợng ma)?
=>
Vì sao đới nóng lại có đặc điểm khí hậu nh
vậy?
- Vì nơi đây quanh năm nhận đợc lợng ánh
sáng mặt trời lớn, góc tiếp xạ lớn và thời gian
chiếu sáng ít chênh lệch (t0 cao), lại tồn tại
vành đai khí áp thấp xích đạo ( ma nhiều)
Nhìn vào BĐ em có nhận xét gì về diện tích
đất đai thuộc đới nóng ?
- Đới nóng chiếm phần lớn diện tích đất nổi
trên TĐ
Nghiên cứu SGK nêu đặc điểm của giới
sinh vật trong đới nóng ?
là gió Tín phong (Mậu dịch) thổi
từ chí tuyến về xích đạo
- Sinh vật:
18
Trang 19Dựa vào sự phân bố dân c TG đã học ở bài
2 cho biết tình hình dân số của đới nóng?
=>
Quan sát BĐ chỉ và nêu các kiểu môi trờng
trong đới nóng?
- Các kiểu môi trờng: Môi trờng xích đạo
ẩm, môi trờng nhiệt đới, môi trờng nhiệt đới
gió mùa và môi trờng hoang mạc
Mỗi 1 kiểu môi trờng lại có những đặc điểm
riêng biệt chúng ta sẽ lần lợt tìm hiểu từng
kiểu môi trờng này Môi trờng đầu tiên
chúng ta tìm hiểu là môi trờng xích đạo ẩm
Xỏc địnhỉ và nêu vị trí của môi trờng xích
đạo ẩm trên bản đồ?
=>
Danh giới môi trờng xích đạo ẩm không
hoàn toàn trùng khớp với đờng 50B-50N mà
có sự xê dịch
Xác định vị trí của Xin-ga-po trên BĐ?
Lờn bảng xỏc định
Treo biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của
Xin-ga-po, yêu cầu HS quan sát và phân tích:
Quan sát đờng biểu diễn nhiệt độ xác định:
- Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng mấy,
nhiệt độ là bao nhiêu?
- Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng
mấy, nhiệt độ là bao nhiêu?
- Chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng
thấp nhất là bao nhiêu?
- Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4,9
Xing-ga-po có nền nhiệt cao quanh năm,
biên độ giao động nhiệt rất thấp
Có giới thực, động vật hết sức đa dạng và phong phú
- Dân c: là khu vực tập trung đông dân và có nhiều nớc đang phát triển trên TG
II Môi trờng xích đạo ẩm: (20 )’
Trang 20Quan sát các cột lợng ma cho biết tháng
nào ma nhiều nhất?ma ít nhất?chênh lệch
Qua khí hậu của Xin-ga-po hãy nêu đặc
điểm khí hậu của môi trờng xích đạo ẩm?
->
Với đặc điểm khí hậu nh vậy nơi đây có cảnh
quan ra sao chúng ta sang phần 2
Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng?
- Vì nhiệt độ và lợng ma ở đây rất phong phú
Gọi HS đọc đoạn văn bài 3 trang 18
Qua quan sát tranh ảnh và đọc đoạn văn
trên hãy nêu đặc điểm của cảnh quan rừng
rậm xanh quanh năm?
-> Rừng cây phát triển rậm rạp cây rừng
xanh tốt quanh năm, mọc thành nhiều tầng
tán từ mặt đất đến độ cao 40-50m Trong
rừng có nhiều loại dây leo và phong lan mọc
chằng chịt Có nhiều loài chim, thú sinh
sống
Nắng núng, mưa nhiều quanh năm Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất rất nhỏ Lợng ma TB năm lớn 1500->2500mm, ma khá đều quanh năm Độ ẩm cao, không khí
ẩm ớt
2 Rừng rậm xanh quanh năm
( 10 )’
20
Trang 21In-đô-nê-xi-a, rừng ở trung Phi những
cánh rừng này là lá phổi xanh của nhân loại
nhng hiện đang bị khai thác rất mạnh và có
nguy cơ bị kiệt quệ cần phải bảo vệ
Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phỏt triển Cõy rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dõy leo, chim thỳ
1 Môi trờng đới nóng nằm ở vị trí ?
a Giữa 2 chí tuyến b Giữa 2 chí tuyến và 2 vòng cực
c Từ 2 vòng cực đến 2 cực
2 Môi trờng xích đạo ẩm có đặc điểm khí hậu là ?
a Nóng ẩm theo mùa b Nóng ẩm quanh năm
c Khô lạnh quanh năm d Nóng khô quanh năm
3 Đặc điểm nào sau đây không đúng với cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm? a.Cây cối xanh quanh năm b Cây cối tha thớt, chim thú nghèo nàn
c Cây cối xanh tốt ,nhiều tầng d Chim , thú phong phú
4 Nhận xét nào sau đây không phải là đặc điểm khí hậu của đới nóng?
a Nhiệt độ cao b Ma nhiều
c Có gió Tín phong d Có gió Tây ôn đới
- Các nhóm báo cáo kết quả , nhận xét chéo nhóm bạn
- GV tổng hợp kết quả chốt rồi chuyển
Trang 22Ngày soạn: 08/09/2015 Ngày dạy: 10/09/2015 Dạy lớp 7
Tiết 6 Bài 6 : Môi trờng nhiệt đới
I MỤC TIấU
1 Về kiến thức
- Học sinh biết vị trớ mụi trường nhiệt đới trờn bản đồ Tự nhiờn thế giới
- Trỡnh bày và giải thớch ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiờn cơ bản của mụi trường nhiệt đới
*THMT:
- Biết cỏc đặc điểm của đất và cỏc biện phỏp bảo vệ đất ở mụi trường nhiệt đới.
- Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyờn nhõn gõy ra hiện tượng thoỏi húa đất, diện tớch hoang mạc, nửa hoang mạc và xavan ngày càng mở rộng
*THMT: Phõn tớch mối quan hệ giữa cỏc thành phần tự nhiờn (đất và rừng), giữa
hoạt động kinh tế của con người ở mụi trường đới núng
22
Trang 233 Về thỏi độ
- GD học sinh lòng yêu thiên nhiên, sự phong phú, đa dạng của thiên nhiên
- Yêu thích bộ môn, có ý thức bảo vệ tài nguyên đất
*THMT: Cú ý thức giữ gỡn, bảo vệ mụi trường tự nhiờn, phờ phỏn cỏc hoạt động
làm ảnh hưởng xấu đến mụi trường
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Lợc đồ các môi trờng địa lí
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Ma-la-can và Gia-mê-na
- Tranh ảnh cảnh quan xavan, đồng cỏ cao nhiệt đới
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma.
- Ôn lại kĩ năng miêu tả đặc trng của cảnh quan qua ảnh
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
*Cõu hỏi: Cho biết vị trớ của mụi trường đới núng, mụi trường xớch đạo ẩm? Nờu
đặc điểm mụi trường xớch đạo ẩm?
* Đỏp ỏn:
- Vị trí: + Đới nóng nằm ở khoảng giữa 2 chí tuyến Bắc và Nam (3đ)
+ Mụi trường xớch đạo ẩm nằm chủ yếu trong khoảng 50B đến 50N (3đ)
- Đặc điểm mụi trường xớch đạo ẩm: Nắng núng, mưa nhiều quanh năm Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phỏt triển Cõy rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dõy leo, chim thỳ (4đ)
*Đặt vấn đề vào bài mới: ( 1’) Ở bài trước chỳng ta đó tỡm hiểu mụi trường xớch
đạo ẩm thuộc đới núng Bài hụm nay chỳng ta tiếp tục tỡm hiểu một mụi trường tiếp theo thuộc đới núng đú là mụi trường nhiệt đới
2 Dạy nội dung bài mới:
Treo “Lược đồ cỏc kiểu mụi trường trong đới
núng” và yờu cầu HS quan sỏt
Em hóy xỏc định và nờu vị trớ của mụi trường
nhiệt đới trờn bản đồ?
->
Tổ chức cho HS hoạt động theo nhúm: 2 nhúm
để phõn tớch 2 biểu đồ khớ hậu (4’)
Nhúm 1: Phõn tớch biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa của Ma-la-can?
Nhúm 2: Phõn tớch biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa của Gia-mờ-na?
Hoạt động theo nhúm Cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả
1 Khớ hậu ( 15’)
- Vị trớ:
Khoảng vĩ độ 50B và 50N đến chớ tuyến ở 2 bỏn cầu
- Khớ hậu
23
Trang 24*1: Phân tích biểu đồ khí hậu của Ma-la-can:
- Nhiệt độ cao nhất vào tháng 3,49,10 lên đến
280C nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1,2,7,8
khoảng 250C -> nhiệt độ khá cao quanh năm biên
độ nhiệt nhỏ
- Lượng mưa khá lớn mưa tập trung vào các
tháng từ tháng 5 đến tháng 10-> lượng mưa phân
bố không đều có 2 mùa rõ rệt
* 2: Phân tích biểu đồ khí hậu của Gia-mê-na:
- Nhiệt độ cao nhất vào tháng 3,9, lên đến 330C
nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1,2 khoảng 220C ->
nhiệt độ khá cao quanh năm biên độ nhiệt khá
lớn
- Lượng mưa trung bình mưa tập trung vào các
tháng từ tháng 5 đến tháng 9-> lượng mưa phân
bố không đều có 2 mùa rõ rệt => Khí hậu nhiệt
đới có nhiệt độ cao quanh năm (trên 200C) nhưng
vẫn có sự thay đổi theo mùa Lượng mưa trung
bình (500-> 1500mm) chủ yếu tập trung vào mùa
mưa
Qua đặc điểm khí hậu của 2 địa điểm thuộc
môi trường nhiệt đới trên hãy nêu đặc điểm
chung của khí hậu môi trường nhiệt đới?
Trả lời
Chốt kiến thức:
Xác định vị trí của 2 địa điểm đó trên BĐ? Chỉ
ra những điểm khác biệt về khí hậu của 2 địa
điểm trên?
- Ma-la-can: có lượng mưa lớn hơn, mùa khô
trong 3 tháng, biên độ nhiệt thấp
- Gia-mê-la: có lượng mưa thấp hơn, mùa khô
kéo dài trong 6 tháng, biên độ nhiệt lớn
Qua đó em có nhận xét gì về sự thay đổi khí
hậu của môi trường nhiệt đới từ xích đạo đến
chí tuyến ?
- Càng xa xích đạo nhiệt độ và lượng mưa càng
Nóng quanh năm (nhiệt độ trên 20oC), có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài (từ 3 đến 9 tháng), biên độ nhiệt trong năm càng lớn
24
Trang 25Chỉ ra điểm khác biệt giữa khí hậu của môi
trường nhiệt đới với môi trường xích đạo ẩm?
- Môi trường xđ ẩm: mưa nhiều quanh năm,
nhiệt độ tương đối ổn định
- Môi trường nhiệt đới: mưa theo mùa, nhiệt độ
giao động lớn
Chúng ta có thể thấy được sự thay đổi nhiệt độ
và lượng mưa ở khu vực nhiệt đới, với đặc điểm
khí hậu trên, môi trường nhiệt đới còn có những
đặc điểm gì khác chúng ta n/c ở mục 2
Treo ảnh cảnh quan xa van
Quan sát tranh ảnh trên hãy mô tả các đối
tượng được thể hiện trong ảnh ?
Cảnh quan mô tả cây cối ở 2 khu vực nhiệt đới
Chỉ ra sự khác biệt của 2 ảnh xavan ở Kê-ni-a
và xavan ở Trung Phi ?
- Kê-ni-a ít cây hơn ở Trung Phi
- Trung Phi có dải rừng hành lang dọc sông suối
- Thực vật thay đổi theo lg mưa:
*THMT: Qua đó hãy nêu đặc điểm của cảnh
quan xavan?
- Cảnh quan xa van thay đổi theo mùa: mùa mưa
cây cỏ xanh tốt chim thú linh hoạt sông đầy
nước Mùa khô cây cỏ úa vàng chim thú di cư
lòng sông thu hẹp
->
*THMT: Đất đai có đặc tính gì?
=>- Đất đai: vùng đồi núi có đất fe- ra-lit đỏ
vàng, dễ bị xói mòn, rửa trôi vào mùa mưa
Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ xích đạo về chí tuyến
2 Các đặc điểm khác của môi trường (20’)
- Thiên nhiên thay đổi theo mùa:
+ Mùa mưa: cây cối phát triển…
+ Mùa khô: cây cỏ úa vàng
25
Trang 26- Đất Feralit đỏ vàng giầu ôxit sắt nhôm dễ bị
xói mòn nếu không canh tác hợp lí
Cảnh quan thực vật thay đổi ntn?
Thay đổi từ xđ về chí tuyến:
->
*THMT: Tại sao cảnh quan nơi đây có đặc
điểm như vậy?
- Do sự biến đổi của khí hậu và tình trạng khai
thác rừng bừa bãi làm diện tích xa van và bán
hoang mạc ngày càng mở rộng
*THMT: Xu thế phát triển của cảnh quan này
ra sao? Vì sao có sự thay đổi đó?
Xu thế đang mở rộng diện tích xavan, thu hẹp
diện tích rừng, do con người phá rừng và cây bụi
để lấy gỗ, lấy củi và làm nương rẫy
Trồng được nhiều cây lương thực và cây công
nghiệp Đây là những khu vực đông dân của TG
*THMT: Em đã làm được gì để bảo vệ môi
trường nơi em sinh sống?
Không chặt phá rừng bừa bãi, có ý thức bảo vệ
tài nguyên rừng Tích cực trồng cây gây rừng
KL: Môi trường NĐ với những đặc điểm nổi bật
và giá trị ktế cao Môi trường này còn có những
đặc điểm gì khác, chúng ta sẽ n/c ở tiết sau
- Cảnh quan thay đổi từ xích đạo về chí tuyến: Rừng thưa -> đồng cỏ cao-> cỏ mọc thưa thớt-> cây bụi gai bán hoang mạc
26
Trang 273 Củng cố, luyện tập: ( 3’)
? Phân biệt môi trừơng nhiệt đới với môi trờng xích đạo ẩm?
HS : trả lời theo nội dung bài học
? Làm bài trắc nghiệm : Chọn phương ỏn trả lời đỳng nhất cho cỏc cõu sau::
1 Đặc điểm khí hậu nào sau đây không thuộc môi trờng nhiệt đới?
a Nhiệt độ cao quanh năm b Lợng ma thay đổi theo mùa
c Càng gần chí tuyến mùa ma càng kéo dài d Tất cả các đặc điểm trên
2 Càng đến gần 2 chí tuyến thì cảnh quan môi trờng thay đổi theo quy luật?
a Xavan-> rừng tha-> bán hoang mạc b Rừng tha-> xavan-> bán hoang mạc
c Bán hoang mạc-> xa van-> rừng tha c Rừng tha-> bán hoang mạc-> xa van
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà: ( 1’)
- Nắm đợc nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu và thu thập thêm thông tin về môi trờng nhiệt đới trên : đài, báo, tivi
- Đọc và nghiên cứu bài mới
Ngày soạn: 20/9/2014 Ngày dạy: 26/9/2014 Lớp 7
Tiết 7 Bài 7 : Môi trờng nhiệt đới gió mùa
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức HS cần
- Biết vị trớ mụi trường nhiệt đới giú mựa trờn bản đồ Tự nhiờn thế giới
- Trỡnh bày và giải thớch ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiờn cơ bản của mụi trường nhiệt đới giú mựa
27
Trang 28GD cho HS về sự đa dạng, phong phú của môi trờng, sự tác động của môi trờng tới
cảnh quan thiên nhiên => bảo vệ sự đa dạng của môi trờng đới nóng
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:- Lợc đồ các môi trờng địa lí, Lợc đồ gió mùa châu á
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Hà Nội và Mum- bai
- Tranh ảnh cảnh quan môi trờng
2 Học sinh: - Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma.
- Ôn lại kĩ năng miêu tả đặc trng của cảnh quan qua ảnh
- Tìm hiểu đặc điểm khí hậu và cảnh quan ở địa phơng em
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )’
*Cõu hỏi: Chọn phơng án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc môi trờng nhiệt đới?
a Nhiệt độ cao quanh năm ; b Lợng ma thay đổi theo mùa
c Càng gần chí tuyến mùa ma càng ít và ngắn; d Tất cả các đặc điểm trên
2 Càng cách xa 2 chí tuyến thì cảnh quan môi trờng thay đổi theo quy luật?
a Xavan-> rừng tha-> bán hoang mạc ; b Rừng tha-> xavan-> bán hoang mạc
c Bán hoang mạc-> xa van-> rừng tha ; c Rừng tha-> bán hoang mạc-> xa van Đáp án: 1 - d ; 2 - b mỗi ý đúng 5 điểm
*Đặt vấn đề: (1 ) ’ Chúng ta đã tìm hiểu đợc 2 kiểu môi trờng trong đới nóng Hôm nay chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu 1 môi trờng hết sức đặc sắc trong đới nóng đó là môi tr-ờng nhiệt đới gió mùa Vậy môi trờng này có gì khác biệt so với 2 môi trờng trớc bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
2 Dạy nội dung bài mới:
Treo lợc đồ gió mùa mùa đông và gió mùa
mùa hạ giới thiệu và yêu cầu HS quan sát
Trang 29Chỉ và xác định hớng gió của gió mùa mùa
đông? Nêu đặc điểm khí hậu mùa đông? Vì
sao mùa đông lại lạnh khô?
+ Gió mùa mùa đông
- Hớng gió: Nam, Đông Bắc
- Gió từ lục địa Bắc á thổi xuống lạnh và khô
Chỉ và xác định hớng gió của gió mùa mùa
hạ? Nêu đặc điểm khí hậu mùa hạ? Vì sao
mùa hạ lại nóng ẩm?
+ Gió mùa mùa hạ:
- Hớng gió:TN, Nam, Đông Nam
- Gió nóng từ Nam bán cầu thổi, lại qua biển
ma của Mum- Bai?
Hoạt động theo nhóm, báo cáo:
* Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Hà Nội có
nhiệt độ khá cao biên độ nhiệt khá lớn Lợng
ma khá lớn, ma nhiều vào mùa hạ
* Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Mun- bai:
Nhiệt độ khá cao thay đổi theo mùa, biên độ
nhiệt nhỏ Lợng ma phong phú nhng rất tập
trung vào mùa hạ
Nhận xét, bổ xung:
Qua đó em có kết luận gì về đặc điểm khí
hậu của môi trờng nhiệt đới gió mùa?
=>
Khí hậu môi trờng nhiệt đới gió mùa có gì
khác với khí hậu môi trờng nhiệt đới ?
- Khác nhau ở sự phân bố lợng ma và sự thay
đổi thất thờng
Biểu hiện thất thường thể hiện ntn?
Năm rét sớm, năm rét muộn, năm ma ít, năm
ma nhiều
Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mựa giú Thời tiết diễn biến thất thường
29
Trang 30Việt Nam thuôc môi trờng nào?
Đặc điểm khí hậu của VN ra sao?
- VN thuộc môi trờng nhiệt đới gió mùa, có 2
mùa, nền nhiệt cao, ma nhiều, độ ẩm cao
Với đặc điểm khí hậu nh vậy, môi trờng nhiệt
đới gió mùa có ảnh hởng nh thế nào về cảnh
quan thiên nhiên, chúng ta cùng tìm hiểu
phần 2
Treo tranh ảnh về thiên nhiên nhiệt đới gió
mùa yêu cầu HS quan sát
Quan sát mô tả những đối tợng thể hiện
trong ảnh?
Cảnh sắc thiên nhiên đa dạng, thay đổi theo
mùa
Chỉ ra sự khác nhau giữa H7.5 và 7.6 ?
Hình 7.5 rừng cao su xanh tốt vào mùa ma
Hình 7.6 rừng cao su vào mùa khô-> rụng lá
Qua tranh ảnh và dựa vào thiên nhiên Việt
Nam hãy nêu đặc điểm của môi trờng nhiệt
đới gió mùa ?
=>
Khớ hậu và thiờn nhiờn nhiệt đới giú mựa
cú thuận lợi và khú khăn gỡ?
- Thuận lợi cho cây trồng phát triển quanh
- Đây là vùng tập trung đông dân của TG
Môi trờng NĐGM là môi trờng đa dạng,
+ Mùa đông cây khô lá vàng hoặc rụng lá
30
Trang 31phong phú nhất đới nóng, là nơi tập trung
đông dân c và lao động vì khí hậu thích hợp
với nhiều loại cây CN, cây lơng thực trong đó
cây lúa nớc vừa có khả năng nuôi sống đợc
nhiều ngời, vừa có khả năng thu hút nhiều lao
động so với các cây lg thực khác
3 Củng cố, luyện tập: ( 4 )’
? Phân biệt môi trừơng nhiệt đới gió mùa với môi trờng nhiệt đới ?
Bài tập trắc nghiệm : Chọn phơng án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc môi trờng nhiệt đới gió mùa?
a Nhiệt độ cao quanh năm b Lợng ma thay đổi theo mùa
c Càng gần chí tuyến mùa ma càng kéo dài d Tất cả các đặc điểm trên
2 Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa có đặc điểm là ?
a Thay đổi theo mùa b Diễn biến thất thờng
c Phong phú và đa dạng d Tất cả các phơng án trên
4 Hướng dẫn học sinh tự học và làm bài tập ở nhà: ( 1’)
- Nắm đợc nội dung bài học
- Biết một số cõy trồng, vật nuụi chủ yếu ở đới núng
*Tớch hợp mụi trường: Biết một số vấn đề đặt ra đối với mụi trường ở đới núng và
những biện phỏp nhằm bảo vệ mụi trường trong quỏ trỡnh sản xuất nụng nghiệp
2 Kĩ năng:
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
- Quan sỏt tranh ảnh để thấy được cỏc mối quan hệ tự nhiờn ở mụi trường đới núng, giữa hoạt động kinh tế của con người và mụi trường ở đớớ núng
*Giỏo dục HS kĩ năng sống: Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức.
*Tớch hợp mụi trường: Phõn tớch mối quan hệ giữa cỏc thành phần tự nhiờn ở MT
đới núng, giữa hoạt động kinh tế của con người và MT ở đới núng
3 Thái độ:
- í thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trờng trong quỏ trỡnh sản xuất nụng nghiệp ở đới núng và BVMT để phỏt triển sản xuất
31
Trang 32- Tuyờn truyền và giỳp mọi người xung quanh hiểu được quan hệ tương hỗ giữa sản xuất nụng nghiệp và mụi trường.
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: - N/c bài, soạn GA, tham khảo tài liệu, hướng dẫn thực hiện chuẩn.
- Các tranh ảnh về hoạt động nông nghiệp ở đới nóng.
2 Học sinh: Tìm hiểu các hoạt động nông nghiệp ở đới nóng, ở địa phơng mỡnh.
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:( 4’)
*Cõu hỏi: Hóy xỏc định vị trớ của mụi trường nhiệt đới giú mựa Nờu đặc điểm khớ hậu, với đặc điểm khớ hậu như vậy thớch hợp với những loại cõy trồng nào?
*Đỏp ỏn:
- Nằm ở khu vực Đụng Nam Á, Nam Á Xỏc định trờn bản đồ.(5đ’)
- Nhiệt độ lượng mưa thay đổi theo mựa giú, thời tiết diễn biến thất thường.(3đ’)
- Thớch hợp cho việc trồng cõy lương thực và cõy cụng nghiệp nhiệt đới.(2đ’)
*.Đặt vấn đề: (1') Đới núng là nơi phỏt triển sản xuất nụng nghiệp lớn nhất của thế
giới Là cỏi nụi của ngành trồng trọt Đới núng cú nhiều hỡnh thức canh tỏc trong nụng nghiệp Mỗi hỡnh thức lại phự hợp với một dạng địa hỡnh và khớ hậu đặc trưng, tập quỏn
và trỡnh độ sản xuất nụng nghiệp của từng địa phương Sự phõn hoỏ của mụi trường đới núng biểu hiện rừ nột ở đặc điểm khớ hậu, ở sắc thỏi thiờn nhiờn, nhất là làm cho hoạt động nụng nghiệp ở mỗi đới cú những đặc điểm khỏc nhau Vậy sự khỏc nhau đú được biểu hiện như thế nào?
GV ghi tờn bài
2 Dạy nội dung bài mới:(35’)
?TB
HS
GV
HĐ 1: Cỏ nhõn.
Hóy nhắc lại những đặc điểm khớ hậu mụi
trường xớch đạo ẩm, mụi trường nhiệt đới
và mụi trường nhiệt đới giú mựa?
Nhắc lại đặc điểm của cỏc kiểu khớ hậu nờu
trờn……
Ghi nhanh ra bảng động
+ Mụi trường xớch đạo ẩm: Khớ hậu núng
quanh năm, biờn độ dao động nhiệt trong
năm nhỏ (3 o C) Lượng mưa trung bỡnh năm
lớn 1500mm đến 2500mm Độ ẩm trung
bỡnh năm trờn 80%.
+ Mụi trường nhiệt đới: Nhiệt độ cao
quanh năm trung bỡnh trờn 20 o C (Tuy vậy
vẫn cú sự thay đoỏi theo mựa) Lượng mưa
trung bỡnh năm từ 500mm đến 1500mm,
mưa theo mựa, trong năm cú thời kỡ khụ hạn
kộo dài từ 3 – 9 thỏng, càng gần chớ tuyến
1 Đặc điểm sản xuất nụng nghiệp.(20’)
32
Trang 33+ Môi trường nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ
lượng mưa thay đổi theo mùa gió Nhiệt độ
trung bình năm trên 20 o C, biên độ nhiệt
trong năm khoảng 8 o C, lượng mưa trung
bình năm khoảng trên 1000mm.
Với đặc điểm khí hậu của mỗi kiểu môi
trường ở đới nóng lại có những đặc điểm
riêng trong hoạt động sản xuất nông
nghiệp.
HĐ 2: Nhóm - GDKNS
Chia lớp thành 4 nhóm (Trong đó 2 nhóm
nhỏ trả lời 1 nội dung) (5’)
* Nhóm 1+ 2: Môi trường xích đạo ẩm có
thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất
nông nghiệp Biện pháp khắc phục?
* Nhóm 3+ 4: Môi trường nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và khó
khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp
Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa
Thuận lợi
- Nắng và mưa nhiều quanh năm - Trồng được nhiều loại cây, vật nuôi đa dạng
- Có thể xen canh gối vụ quanh năm
- Nóng quanh năm, lượng mưa tập trung theo mùa gió
- Cần chủ động bố trí mùa vụ, lựa chọn cây trồng vật nuôi phù hợp
Khó khăn
- Nóng ẩm nên nảy sinh nấm mốc, côn trùng, sâu bệnh phát triển mạnh gây hại cho cây trồng vật nuôi
- Chất hữu cơ phân huỷ nhanh
- Làm tốt công tác thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất
- Đảm bảo tính chất mùa vụ.33
Trang 34- Phòng chống thiên tai, sâu bệnh.
Khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó
khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?
- Thuận lợi: Khí hậu nóng, mưa nhiều hoặc
mưa tập trung theo mùa—> Xen canh, gối
vụ và trồng trọt được tiến hành quanh năm
- Khó khăn: Đất dễ bị rửa trôi, xói mòn
Chuyển ý: Đới nóng đa dạng và phong phú
có những sản phẩm nông nghiệp nào là tiêu
biểu, chúng ta cùng n/c phần 2
HĐ 3: Cá nhân/ Cặp.
Hướng dẫn hs đọc “Ở các vùng đồng bằng
cây cao lương là chủ yếu”
Kể tên các cây lương thực chủ yếu ở đới
nóng Khu vực phân bố?
->
HS khá, giỏi: Tại sao vùng trồng lúa nước
lại trùng với vùng đông dân trên thế giới?
Thâm canh lúa nước cần nguồn nhân lực dồi
dào, đó là những khu vực có nền văn minh
phát triển từ rất sớm
Tại sao lúa là cây lương thực quan trọng
nhất ở vùng nhiệt đới gió mùa? Kể tên hai
vùng có S và sản lượng lúa lớn nhất Việt
- Khó khăn: Đất dễ bị thoái hoá; nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ…
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.(15’)
* Cây lương thực: lúa gạo, ngô, sắn, khoai, cao lương……
34
Trang 35cây công nghiệp ở đới nóng?
Sản phẩm cây công nghiệp rất đa dạng như
cà phê, cao su, dừa, bông……
=>
Xác định trên bản đồ các quốc gia khu vực
trên thế giới sự phân bố các sản phẩm cây
* Cây công nghiệp nhiệt đới: rất
đa dạng như cà phê, cao su, dừa, bông, mía,…
* Chăn nuôi: trâu, bò, dê, lợn…
3 Củng cố, luyện tập:(3’)
* Bài tập: Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp ở môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa, yếu tố nào chi phối tính mùa vụ và lựa chọn cây trồng?
a Tài nguyên đất đa dạng
(b) Lượng mưa và chế độ mưa trong năm
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 3 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
* GV: Hướng dẫn hs làm bài tập 3 SGK
+ HA: Có rừng che phủ, tầng chứa mùn rất dày, đất tốt
+ HB: Cây cối bị chặt phá bớt, tầng chứa mùn giảm (Đất xấu dần)
+ HC: Cây bị chặt phá hết, tầng chứa mùn rất mỏng (Đất xấu)
+ HE: Mặt đất bị xói mòn ( Môi trường đất bị huỷ hoại)
- Chuẩn bị trước bài 10: Dân số, sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường ở đói nóng (Tìm hiểu tại sao đới nóng lại có nhiều quốc gia còn nghèo, đói?… Sưu tầm
tranh ảnh về tài nguyên đất, rừng bị huỷ hoại…)./.
-35
Trang 36Ngày soạn: 27/09/2013 Ngày dạy: 30/09/2013 Lớp 7B
02/10/2013 Lớp 7A
Tiết 9 - Bài 10.
DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN
MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG.
I Mục tiêu: - Sau bài học, học sinh cần:
1 Về kiến thức
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng
- Dân số đông, gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên làm suy thoái môi trường, diện tích rừng ngày càng thu hẹp, đất bạc màu, khoáng sản bị cạn kiệt, thiếu nước sạch
- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân số
đối với tài nguyên và môi trường ở đới nóng (Tích hợp môi trường)
- Say mê, yêu thích môn học
- Ý thức được việc cần phải giảm tốc độ gia tăng dân số và phải khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường
*Tích hợp môi trường: Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề
môi trường ở đới nóng
II Chuẩn bị của GV- HS:
1 GV: SGK, giáo án Địa 7 Hướng dẫn thực hiện Chuẩn.
- Bản đồ dân cư thế giới Biểu đồ H 10.1 phóng to Sơ đồ trang 35 SGK
- Ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi
2 HS: SGK, vở ghi Học bài, làm bài tập Chuẩn bị bài mới.
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
*.Câu hỏi: Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất
nông nghiệp?
*.Đáp án:
36
Trang 37- Thuận lợi: Nắng, mưa nhiều quanh năm, trồng được nhiều loại cây nuôi được nhiều loại con, có thể xen canh gối vụ quanh năm Cần chủ động bố trí mùa vụ, lựa trọn cây trồng vật nuôi phù hợp.(4đ’)
- Khó khăn: Nóng ẩm nên nấm mốc, côn trùng phát triển gây hại cho cây trồng vật nuôi Chất hữu cơ phân huỷ nhanh, tầng mùn mỏng nên dễ bị rửa trôi.(2đ’) + Mưa theo mùa nên dễ gây lũ lụt, xói mòn đất, mùa khô kéo dài thường gây hạn hán, thời tiết thất thường có nhiều thiên tai (2đ’)
+ Cần bảo vệ và trồng rừng để tránh xói mòn đất.(2đ’)
*Đặt vấn đề: (1') Là khu vực có nhiều tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi với
phát triển sản xuất nông nghiệp, nguồn nhân lực dồi dào mà nền kinh tế đến nay chậm phát triển chưa đáp ứng được nhu cầu Vậy vì nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát triển của đới nóng? Sự bùng nổ dân số gây tác động tiêu cực như thế nào tới việc phát triển kinh tế - xã hội? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
GV ghi tên bài
2 Dạy nội dung bài mới:(36’)
Nhận xét sự phân bố dân cư trên thế giới
theo đới khí hậu?
Tập trung chủ yếu ở đới nóng……
Dựa vào bản đồ, hãy xác định các khu vực
tập trung đông dân cư của đới nóng?
Khu vực Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi,
Đông Nam Braxin
Hậu quả của nhiều năm dài bị thực dân
phương tây xâm chiếm nền kinh tế chậm
phát triển Châu Phi là châu lục nghèo đói
nhất trên thế giới
Hướng dẫn hs đọc “ Từ những năm 60 của
thế kỉ XX …….tài nguyên, môi trường”
Nguyên nhân vì sao dân số của các nước
đới nóng tăng nhanh Hậu quả?
Nhiều nước đới nóng giành được độc lập,
nền kinh tế phát triển, Y tế tiến bộ, đời sống
được nâng cao… dân số tăng nhanh
37
Trang 38Kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số
Dân số tăng nhanh gây sức ép với lương
thực, tài nguyên môi trường.
* Nhận xét: Qua các thời kì dân số tăng
quá nhanh, trong khi đó sản lượng lương
thực tăng chậm làm cho mức lương thực
bình quân đầu người giảm, dẫn đến tình
Dân số tăng nhanh tác động như thế nào
đến nguồn tài nguyên thiên nhiên?
38
Trang 39Dõn số tăng nhanh ảnh hưởng như thế
nào đến mụi trường, hóy lấy vớ dụ chứng
minh?
- Gây tác động xấu tới môi trừơng: Thiếu
n-ớc sạch, môi trờng tự nhiên bị hủy hoại dần
->
(Tớch hợp mụi trường)
Biện phỏp khắc phục tỡnh trạng nờu trờn
là gỡ?
Giảm tỉ lệ gia tăng dõn số, phỏt triển kinh tế,
nõng cao đời sống con người, từ đú sẽ cú tỏc
động tớch cực đến tài nguyờn và mụi trường
Kết luận
(Tớch hợp mụi trường) ở nớc ta nói chung
và địa phơng em nói riêng sức ép của dân
số diễn ra ntn? và có những biện pháp gì
để giải quyết ?
- Dân số ngày càng đông, nhu cầu sử dụng
tài nguyên ngày càng tăng -> phá rừng lấy
gỗ, củi
- BP: Giáo dục cho ngời dân ý thức trách
nhiệm bảo vệ tài nguyên môi trờng sống
KL: Để giảm bớt sức ép của dân số tới các
vấn đề KT- XH, chúng ta phải tích cực tuyên
- Mụi trường bị suy thoỏi, diện tớch rừng ngày càng thu hẹp, đất bạc màu, khoỏng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch…
*Biện phỏp khắc phục: Giảm tỉ
lệ gia tăng dõn số, tạo điều kiện
để phỏt triển kinh tế nõng cao đời sống của người dõn sẽ cú tỏc động tớch cực tới tài nguyờn
và mụi trường
3 Củng cố, luyện tập: (4’)
- Hóy khoanh trũn vào ý đỳng nhất trong những cõu sau:
Khi dõn số tăng quỏ nhanh:
39
Trang 40a Đời sống nhõn dõn nhanh được cải thiện.
b Tỏc động tớch cực tới tài nguyờn và mụi trường
c Kinh tế phỏt triển nhanh
(d) Tất cả cỏc ý trờn đều sai
- Hoàn thành sơ đồ ảnh hưởng của gia tăng dõn số với tài nguyờn, mụi trường:
- Học và trả lời bài theo cõu hỏi SGK
- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài 11: “ Di dõn và sự bựng nổ đụ thị ở đới núng”
-Ngày soạn: 30/9/2013 -Ngày dạy: 04/10/2013 Lớp 7B
04/10/2013 Lớp 7A (chiều)
Tiết 10 Bài 11: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
I Mục tiờu: - Sau bài học, học sinh cần.
1 Về kiến thức
- Trỡnh bày được vấn đề di dõn, sự bựng nổ đụ thị ở đới núng; nguyờn nhõn và hậu quả:
+ Đới núng là nơi cú làn súng di dõn và tốc độ đụ thị hoỏ cao
+ Nguyờn nhõn di dõn