1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lí 9 chuẩn kiến thức, kĩ năng

69 672 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây.- Nắm được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.. Sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây -

Trang 1

- Nắm được cấu tạo của đinamô của xe đạp.

- Nắm được cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện

- Nắm được thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Chuẩn bị bộ thí nghiệm hình 31.2 và 31.3 (nếu có)

2 Học sinh

- Ôn lại kến thức đã học về đường sức từ, từ trường

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

2 Bài mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt

- Hs: Đọc thông tin, nêu tên các dụng cụ

- Gv: Bố trí thí nghiệm như hình 31.2 yêu

I Cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp

II Dùng nam châm để tạo ra dòng điện

1 Dùng nam châm vĩnh cửu

Trang 2

cầu Quan sát các hiện tượng trả lời các

câu hỏi C1, C2

- Gv: Qua đó rút ra nhận xét gì ?

- Hs: Nhận xét

- Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin

- Hs: Nghiên cứu, quam sát và trả lời C3

- Gv: Qua TN1 và TN 2 em cho biết khi

nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng ?

* Gv: Chốt lại kiến thức toàn bài

Hoạt động 4 Vận dụng

- Gv: Yêu cầu hs thảo luận trả lời C4, C5

- Hs: Thảo luận trả lời

+ Di chuyển NC ra xa cuộn dây

C2: Trong cuộn dây có xuất hiện dòng điện cảm ứng

Nhận xét 1: Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi ta đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại

2 Dùng nam châm điện

* Thí nghiệm 2:

C3: Dòng điện xuất hiện:

+ Trong khi đóng mạch điện của NC điện.+ Trong khi đóng mạch điện của NC điện.Nhận xét 2: Dòng điện xuất hiện ở cuộn dây dẫn kín trong thời gian đóng hay ngắt mạch điện của nam châm điện, nghĩa là trong thời gian dòng điên của nam châm biến thiên

III Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ

Dòng điện xuất hiện trong trường hợp như

trên gọi là dòng điện cảm ứng, và hiện

tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng là

hiện tượng cảm ứng điện từ

3 Kiểm tra đánh giá

- Có những cách nào có thể dùng nam châm để tạo ra dòng điện ?

- Dòng điện đó được gọi là dòng điện gì ?

Ngoài hai cách trong sgk, có thể nêu thêm các cách khác như cho NC điện chuyển động, cho nam châm quay trước cuộn dây

Trang 3

- Nắm được sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây.

- Nắm được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

2 Kĩ năng

- Vận dụng được kiến thức của bài để giải thích một số hiện tượng đơn giản trong kĩ thuật và đời sống

3 Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Tranh vẽ hình 32.1 SGK (nếu có)

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu các cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín

- Có trường hợp nào mà NC chuyển động so với cuộn dây mà trong cuộn dây khôngxuất hiện dòng điện cảm ứng

3 Bài mới

Hoạt động 1 Sự biến đổi số đường sức

từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây

- Gv: Y/c Hs đọc thông tin ở SGK

- Hs: Thực hiện theo yêu cầu

- Gv: Khi đưa một cực của nam châm lại

gần hay ra xa đầu 1 cuộn dây dẫn kín thì

trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm

ứng Vậy sự xuất hiện dòng điện cảm ứng

có liên quan gì đến sự biến thiên số đường

sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

I Sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S

có biến đổi

Trang 4

hay không?

- Gv: Yêu cầu HS làm C2

- Hs: Thực hiện theo yêu cầu

- Gv: Yêu cầu hs trả lời C3

châm lại gần cuộn dây

Để nam châm

Đưa nam châm ra xa

C3: Khi số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên thì xuất hiện dòngđiện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín.Nhận xét 2 ( Sgk – 88)

C4: + Khi đóng mạch điện, cường độ dòngđiện tăng từ 0 đến giá trị xác định, từ trường của nam châm điện mạnh lên, số đường sức từ biểu diễn từ trường tăng lên,

số đường sức từ qua tiết diện S cũng tăng lên, do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.+ Khi ngắt mạch của nam châm điện, cường độ dòng điện chạy qua nam châm giảm về 0, từ trường của nam châm yếu đi,

số đường sức từ biểu diễn từ trường giảm,

số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây giảm, do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng

Kết luận: SGK - 88 III Vận dụng

C5: Khi quay núm của đinamô xe đạp, NCquay theo Khi một cực của NC lại gần cuộn dây, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, lúc đó xuất hiện dòng điện cảm ứng Khi cực đó của NC ra

xa cuộn dây thì số đường sức từ xuyên quatiết diện S của cuộn dây giảm, lúc đó cũngxuất hiện dòng điện cảm ứng

C6: Tương tự câu C5

4 Kiểm tra đánh giá

- Nêu điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín

5 Dặn dò

- Về nhà học bài, làm bài tập 32.1 đến 32.5

Rút kinh nghiệm giờ dạy:………

………

Trang 5

2 Kĩ năng

- Nhận biết dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từxuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm, hoặc ngược lạiđang làm giảm mà chuyển sang tăng

- Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều không đổi Dòng điện xoay chiều là dòngđiện liên tục luân phiên đổi chiều

- Dựa vào quan sát thí nghiệm để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng điện cảmứng xoay chiều

3 Thái độ

- Rèn tính nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mĩ, yêu thích môn học

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Chuẩn bị các dụng cụ trong hình 33.1; 33.2 (nếu có)

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ, ĐK xuất hiện dòng điện cảm ứng

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu lại điều kiện xuất hiện của dòng điện cảm ứng?

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1 Chiều của dòng điện cảm

- Khi đưa cực này của nam châm ra xa cuộn dây thì số đường sức từ giảm, đèn thứ 2 sáng

Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây đổi

Trang 6

giữa đường sức từ và chiều dòng điện cảm

ứng ?

- Hs: Trả lời

- Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk

- Gv: Giới thiệu khái niệm dòng điện xoay

chiều

- Gv: liên hệ thực tế:

Dòng điện sinh hoạt trong gia đình là

dòng điện xoay chiều ( kí hiệu trên dụng

cụ là AC – xoay chiều: alte nating current;

DC – một chiều: Direet current )

Hoạt động 2 Cách tạo ra dòng điện

- Hs: Làm thí nghiệm kiểm tra

- Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 33.3 và

3 Dòng điện xoay chiều

Dòng điện có chiều luân phiên thay đổi gọi là dòng điện xoay chiều

III Cách tạo ra dòng điện xoay chiều

1 Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín

C2: Khi cực N của nam châm lại gần cuộndây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng Khi cực N của nam châm ra xa cuộn dây thì số đường sức

từ xuyên qua S giảm Khi nam châm quay liên tục thì số đường sức từ xuyên qua S luôn phiên tăng, giảm Vậy dòng điện xuấthiện trong cuộn dây kín là dòng điện xoay chiều

2 Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường

C3: Khi cuộn dây quay từ vị trí 1 sang vị trí 2 thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng Khi cuộn dây từ

vị trí 2 quay tiếp thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S giảm Nếu cuộn dây quay liên tục thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S luôn phiên tăng, giảm Vậy dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều

3 Kết luận: SGK III Vận dụng

C4

4 Kiểm tra đánh giá

- Nêu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều Nêu hoạt động của đinamô xe đạp  Chobiết máy đó có thể thắp sáng được loại bóng đèn nào?

5 Dặn dò

- Học bài, làm bài tập từ 33.1 đến 33 4

Rút kinh nghiệm giờ dạy:………

Trang 7

- Nhận biết được hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều, chỉ ra được rôto

và stato của mỗi loại máy

- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều

- Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục

2 Kĩ năng

- Quan sát, mô tả trên hình vẽ Thu nhận thông tin từ SGK

3 Thái độ

- Rèn tính nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mĩ, yêu thích môn học

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Tranh Hình 34.1 ( Sgk – 93)

2 Học sinh

- Ôn tập các kiến thức về dòng điện xoay chiều

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều ?

- Nêu hoạt động của đinamô xe đạp và cho biết máy đó có thể thắp sáng được loại bóng đèn nào?

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt

động của máy phát điện xoay chiều

- Gv: Thông báo: 2 loại máy phát điện

xoay chiều có cấu tạo như hình 34.1 và

34.2

- Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 34.1, 34.2

và mô hình, trả lời C1

- Hs: Quan sát và trả lời C1; C2

- Gv: Hai loại máy phát điện có cấu tạo

khác nhau nhưng nguyên tắc hoạt động

của chúng có khác nhau không?

- Hs: Tuy hai loại máy phát điện có cấu

tạo khác nhau nhưng nguyên tắc hoạt

I Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều

1 Quan sát

C1: Các bộ phận chính là cuộn dây và nam châm

+ Khác nhau: Một loại có nam châm quay (rôto), cuộn dây đứng yên (stato); loại thứ

2 có nam châm đứng yên (stato), cuộn dâyquay (rôto) Loại cuộn dây qua còn có thêm bộ góp điện gồm vành khuyên và thanh quét

C2: Khi nam châm hoặc cuộn dây quay thì

số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của

Trang 8

- Gv: Nêu những đặc điểm kĩ thuật của

máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật

- Hs: Thực hiện theo yêu cầu

cuộn dây dẫn luôn phiên tăng, giảm

2 Kết luận

- Các máy phát điện xoay chiều đều có hai

bộ phận cấu tạo chính là nam châm và cuộn dây

II Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật.

1 Đặc tính kĩ thuật

- Cường độ dòng điện: 2000A

- U xoay chiều:25000V

- Tần số: 50Hz

2 Cách làm quay máy phát điện.

- Có thể dùng máy nổ, tuabin nước, cánh quạt gió…

- Khác nhau: Đinamô xe đạp có kích thước nhỏ hơn  Công suất phát điện nhỏ,hiệu điện thế, cường độ dòng điện ở đầu ranhỏ hơn

4 Kiểm tra đánh giá

- Trong mỗi loại máy phát điện xoay chiều, rôto là bộ phận nào, stato là bộ phận nào?

- Vì sao bắt buộc phải có 1 bộ phận quay thì máy mới phát điện?

- Tại sao máy lại phát ra dòng điện xoay chiều?

5 Dặn dò

- Học bài theo vở ghi và SGK

- Làm bài tập ở SBT từ 34.1 đến 34.4

- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”

- Xem trước bài 35: “Các tác dụng của dòng điện xoay chiều, đo cường độ và hiệu điệnthế xoay chiều”

Rút kinh nghiệm giờ dạy:………

………

Trang 9

Ngày soạn: 13/01/2015

Ngày dạy: 16/01/2015

Tuần 22 Bài 35 Tiết 40 CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều

- Bố trí được thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều

- Nhận biết được kí hiệu của ampe kế và vôn kế xoay chiều, sử dụng được chúng để đocường độ và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

2 Kĩ năng

- Sử dụng các dụng cụ đo điện, mắc mạch điện theo sơ đồ, hình vẽ

3 Thái độ

- Trung thực, cẩn thận, ghi nhớ sử dụng điện an toàn Hợp tác trong hoạt

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Bộ thí nghiệm hình 35.1 đến 35.5 ( Sgk )

2 Học sinh

- Ôn lại các kiến thức về dòng điện xoay chiều, các tác dụng của dòng điện

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì khác so với dòng điện một chiều

- Dòng điện 1 chiều có những tác dụng gì?

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu tác dụng của

dòng điện xoay chiều

- Gv: Yêu cầu hs quan sát hình 35.1 trả lời

C1

- Hs: Quan sát trả lời

- Gv: Ngoài 3 tác dụng trên, dòng điện

xoay chiều còn có tác dụng gì?

- Gv: thông báo dòng điện xc trong lưới

điện sinh hoạt có HĐT 220 V nên td sinh

lý rất mạnh, gây nguy hiểm chết người

nên phải hết sức cẩn thận khi sử dụng

Hoạt động 2 Tác dụng từ của dòng điện

xoay chiều

- Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk

I Tìm hiểu tác dụng của dòng điện xoay chiều

C1: + Thí nghiệm 1: dòng điện có tácdụng nhiệt

+ Thí nghiệm 2: dòng điện xoay chiều cótác dụng quang

+ Thí nghiệm 3: Dòng điện xoay chiều cótác dụng từ

* Kết luận: Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, tác dụng từ và tác dụng quang,tác dụng sinh lý

II Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

1 Thí nghiệm

Trang 10

- Hs: Đọc thông tin

- Gv: Đưa ra các dụng cụ tiến hành thí

nghiệm

- Hs: Quan sát thí nghiệm và trả lời C2

- Gv: Qua thí nghiệm trên có kết luận gì?

- Hs: Đưa ra kết luận

Hoạt động 3 Đo cường độ dòng điện và

hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều

- Gv: Yêu cầu tìm hiểu các dụng cụ đo,

cách đo cường độ dòng điện và hiệu điện

thế của dòng điện xoay chiều:

sẽ bị đẩy và ngược laị Khi dòng điện xoay chiều chạy qua ống dây thì cực N của thanh nam châm lần lượt bị hút, đẩy Nguyên nhân là do dòng điện luân phiên đổi chiều

2 Kết luận

Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ của dòng điện tác dụng lên nam châm cũng đổi chiều

III Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều

1 Quan sát giáo viên làm thí nghiệm

a, đổi chiều dòng điện thì chiều của kim dụng cụ đo cũng thay đổi theo

b, ampe kế và vôn kế 1 chiều chỉ 0

c, đổi chiều của phích cắm thì ampe kế và vôn kế vẫn hoạt động

2 Kết luận

- Để đo cường độ và hiệu điện thế của dòng xoay chiều người dùng vôn kế, ampe

kế xoay chiều có kí hiệu AC (hay ~) GV

có thể dành thời gian giải thích kí hiệu Trên vôn kế và ampe kế đó 2 chốt nối không cần có kí hiệu (+), (-)

IV Vận dụng

C3: Sáng như nhau Vì hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều tương đương với hiệu điện thế của dòng điện một chiều có cùng giá trị

C4: Có xuất hiện dòng điện cảm ứng

4 Kiểm tra đánh giá

- Dòng điện xoay chiều có những tác dung gì?

- Vôn kế và ampekế xoay chiều có kí hiệu thế nào? Mắc vào mạch điện như thế nào?

5 Dặn dò

- Học bài theo vở ghi Làm bài tập ở SBT từ 35.1 đến 35.5

- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”

- Xem trước bài 36: “ Truyền tải điện năng đi xa”

Rút kinh nghiệm giờ dạy:………

Trang 11

- Nắm được công thức tính năng lượng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn.

- Nêu được cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện

2 Kĩ năng

- Vận dụng được kiến thức của bài để giải thích một số hiện tượng trong đời sống và làm một số bài tập đơn giản

3 Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Đồ dùng dạy học, một số hình ảnh ( Nếu có )

2 Học sinh

- Ôn lại các tác dụng của dòng điện

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày tác dụng từ của dòng điện xoay chiều? Cách đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều?

3 Bài mới

Hoạt động 1 Sự hao phí điện năng trên

đường dây truyền tải điện

- Gv: Điện năng được vận chuyển từ nơi

sản xuất đến nơi tiêu thụ bằng cách nào ?

- Gv: Khi vận chuyển như vậy có đảm bảo

đủ 100% năng lượng không ?

- Gv: Hao phí là bao nhiêu ? cách tính như

thế nào ?

- Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin và tìm ra

công thức tính công suất hao phí do tỏa

Phf = I2.R (2)+ Từ (1) và (2)  Công suất hao phí do tỏa nhiệt: Phf = .22

U

P R

2 Cách làm giảm hao phí

C1: Có hai cách làm giảm hao phí trên

Trang 12

- Hs: Nghiên cứu trả lời

- Gv: Yêu cầu hs thảo luận đưa ra các

phương án và chọn phương án tối ưu nhất

- Gv: Hãy đưa ra phương án tối ưu nhất để

giảm hao phí điện năng do tỏa nhiệt trên

đường dây tải ?

- Hs: Lựa chọn phương án và trả lời

dễ gãy, phải có hệ thống cột điện lớn Tổn phí để tăng tiết diện S của dây còn lớn hơngiá trị điện năng bị hao phí

C3: Tăng U, công suất hao phí sẽ giảm rất nhiều (tỉ lệ nghịch với U2) Phải chế tạo máy tăng hiệu điện thế

* Kết luận: Muốn giảm hao phí trên

đường dây truyền tải cách đơn giản nhất làtăng hiệu điện thế

II Vận dụng

C4: Vì công suất hao phí tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế nên hiệu điện thế tăng 5 lần thì công suất hao phí giảm

52 = 25 lần

C5: Phải xây dựng đường dây cao thế để giảm hao phí trên đường dây truyền tải, tiết kiệm, giảm bớt khó khăn vì dây dẫn quá to, nặng

4 Kiểm tra đánh giá

- Vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện?

- Nêu công thức tínhđiện năng hao phí trên đường dây tải điện?

- Chọn biện pháp nào có lợi nhất để giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện?

5 Dặn dò

- Học bài theo ghi nhớ và vở ghi

- Đọc thêm phần có thể em chưa biết

- Làm bài tập ở SBT

- Xem trước bài “ Máy biến thế ”

Rút kinh nghiệm giờ dạy:………

………

Trang 13

n

n U

- Rèn luyện phương pháp tư duy suy diễn một cách lô gic trong phong cách học lí và

áp dụng kiến thức vật lí trong kĩ thuật và cuộc sống

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Chuẩn bị mô hình máy biến thế

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ, truyền tải điện năng đi xa

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Muốn giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện, ta làm thế nào thì có lợi nhất?

3 Bài mới

Hoạt động 1 Cấu tạo và hoạt động của

máy biến thế

- Gv : Yêu cầu hs đọc thông tin sgk và nêu

cấu tạo của máy biến thế

- Hs: Tìm hiểu thông tin và trả lời câu hỏi

- Gv: Số vòng dây của 2 cuộn giống hay

khác nhau?*

- Gv: Lõi sắt có cấu tạo ntn?

- Gv: Dòng điện từ cuộn dây này có sang

I Cấu tạo và hoạt động của máy biến thế:

Trang 14

cuộn dây kia được không? Vì sao?

- Gv: Thông báo thêm lõi sắt gồm nhiều

lớp sắt silic ép cách điện với nhau mà

không phải là 1 thỏi đặc

- Gv: Yêu cầu hs đọc và trả lời C1

- Hs: Quan sát thí nghiệm kiểm tra

- Gv: Yêu cầu hs đọc và trả lời C2

- Gv: Em có nhận xét gì về hiệu điện thế ở

cuộn thứ cấp

- Hs: Hiệu điện thế xoay chiều

Hoạt động 2 Tác dụng làm biến đổi hiệu

điện thế của máy biến thế

- Gv: Yêu cầu HS đọc và ghi lại số vòng

n1 và n2 của mô hình máy biến thế

- Hs: Đọc và ghi lại số vòng n1 và n2 của

mô hình máy biến thế

- Gv: Cho HS quan sát TN của GV đo U1

và U2

- Hs: Quan sát và ghi lại kết quả

- Gv: Yêu cầu HS làm C3

2 Nguyên tắc hoạt động C1: Có sáng Vì khi đặt vào hai đầu cuộn

sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì sẽ tạo ra trong cuộn dây đó một dòng điện xoay chiều Lõi sắt bị nhiễm từ trở thành một nam châm có từ trường biến thiên; số đường sức từ của từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp biến thiên, do đó cuộn thứ cấp xuất hiện dòng điện cảm ứnglàm cho đèn sáng

C2: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu

điện thế xoay chiều thì trong cuộn dây nàyxuất hiện dòng điện xoay chiều Từ trườngqua lõi sắt luôn phiên tăng giảm vì thế số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp luôn phiên tăng giảm Kết quả là trong cuộn thứ cấp xuất hiện dòng điện xoay chiều Một dòng điện xoay chiều phải do một hiệu điện thế gây ra Bởi vậy hai đầu cuộn dây thứ cấp có một hiệu điện thế xoay chiều

Trang 15

- Gv: Yêu cầu hs rút ra kết luận

- Hs: Kết luận

Hoạt động 3 Tìm hiểu cách lắp đặt máy

biến thế ở hai đầu đường dây tải điện.

- Gv: : Mục đích của máy biến thế là phải

tăng hiệu điện thế lên hàng chục nghìn

vôn để giảm hao phí trên đường dây tải

điện, nhưng mạng điện trong gia đình chỉ

có hiệu điện thế 220V Vậy ta phải làm

như thế nào để vừa giảm hao phí trên

đường dây tải điện, nhưng đảm bảo phù

hơp với hiệu điện thế của các dụng cụ

điện trong gia đình?

2

1 2

1

n

n U

4000 6

1

1 2 2 2

1 2

n U

U

( vòng )

4 Kiểm tra đánh giá

- Em hãy nêu cấu tạo, nguyên tác hoạt động của máy biến thế ?

- Máy biến thế dùng để làm gì ?

- Muốn máy biến thế ở C4 trở thành máy tăng thế ta làm thế nào?

5 Dặn dò

- Học bài theo ghi nhớ và vở ghi

- Đọc thêm phần có thể em chưa biết

- Làm bài tập ở SBT từ 37.1 đến 37.4

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

Trang 16

2 Kĩ năng

- Rèn được khả năng tổng hợp, khái quát kiến thức đã học

3 Thái độ

- Khẩn trương, tự đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức đã học

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Thước thẳng, hệ thống các câu hỏi

2 Học sinh

- Đồ dùng học tập, đề cương ôn tập chương

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- ( Xen lẫn trong quá trình ôn tập )

3 Bài mới

Hoạt động 1 Tự kiểm tra nội dung các

kiến thức của chương

- Gv: Hướng dẫn học sinh trao đổi, thảo

luận trả lời các câu hỏi trong phần tự kiểm

5: …cảm ứng xoay chiều số đường sức

từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biếnthiên

6: Treo thanh nam châm bằng một sợi chỉ mềm ở chính giữa để cho thanh nam châm

Trang 17

Hoạt động 2 vận dụng các kiến thức vào

làm bài tập

- Gv: Yêu cầu hs vẽ hình và xác định

chiều của lực điện từ

- Gv: Máy biến thế có tác dụng gì?

- Gv: Công suất hao phí trên đường dây

tải điện có mối quan hệ như thế nào với

hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn dây ?

- Hs: Tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu

nằm ngang.Đầu quay về hướng bắc địa lý

là cực bắc của thanh nam châm

7 a.Quy tắc nắm tay phải để xác định chỉều đường sức từ trong lòng ống dây (SGK/66)

b Hình vẽ:

+ -

8 Giống nhau: Có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn

Khác nhau: Một loại có Rôto là cuộn

dây, một loại có Rôto là nam châm

9 Hai bộ phận chính là nam châm và khung dây dẫn

- Khung quay được vì khi ta cho dòng điện một chiều vào khung dây thì từ trường của nam châm sẽ tác dụng lên khung dây những lực điện từ làm cho khung quay

II Vận dụng

10 Cho hình vẽ Xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên điểm N của dây dẫn

11 a Để vận tải điện năng đi xa người ta phải dùng máy biến thế để giảm hao phí

do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây

Trang 18

-điện thế

- Gv: Nêu mối liên hệ giữa hiệu điện thế

và số vòng dây đặt ở mỗi cuộn?

- Hs:

2

1 2

- Gv: Yêu cầu hs thảo luận trả lời câu 12

- Gv: Nêu qui tắc tìm chiều đường sức từ

của nam châm vĩnh cửu và của nam châm

điện chạy bằng dòng điện một chiều

- Gv: Yêu cầu hs thảo luận trả lời câu 13

- Hs: Thảo luận trả lời

U1  220V U2  ?

Vận dụng cụng thức

2

1 2

1

n

n U

U

 suy ra

V n

n U

4400

120 220

1

2 1

12 Dòng điện không đổi không tạo ra từ trường biến thiên, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp không biến đổi nên trong cuộn này không xuất hiện dòng điện cảm ứng

13 Trường hợp a Khi khung dây quay quanh trục PQ nằm ngang thỡ số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây luôn không đổi, luôn bằng 0 Do đó trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng

4 Kiểm tra đánh giá

P

Q

- Một khung dây đặt trong từ trường (như hình vẽ) Trường hợp nào dưới đây khung dây không xuất hiện dòng điện xoay chiều? Hãy giải thích vì sao?

a, Khung dây quay quanh trục PQ

b, Khung dây quay quanh trục AB

5 Dặn dò

- Ôn toàn bộ kiến thức của chương

- Hoàn thành các bài tập vào vở

- Xem trước lại các kiến thức đã học và nắm vững các công thức trọng tâm

- Đọc trước bài mới: “Hiện tượng khúc xạ ánh sáng” yêu cầu trả lời câu hỏi sau:

- Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? So sánh với hiện tượng phản xạ ánh sáng?

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 19

Ngày soạn:02/02/2015

Ngày dạy: 05/02/2015

Tuần 25 Chương III Quang học

Bài 40 Tiết 45 HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nhận biết được hiện tượng khúc sạ ánh sáng Mô tả được TN quan sát đường truyềncủa tia sáng từ không khí sang nước và ngược lại Phân biệt được hiện tượng khúc xạánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng

2 Kĩ năng

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổihướng truyền của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên

3 Thái độ

- Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Gương phẳng, bình nước, đũa, đèn

2 Học sinh

- Tìm hiểu, nghiên cứu trước một số hiện tượng trong thực tế

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu chương và vào bài học

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1 Hiện tượng khúc xạ ánh

sáng

- Gv: Yêu cầu hs đọc và nghiên cứu để rút

ra nhận xét về đường truyền của ánh sáng

- Hs: Quan sát hình 40.2 trả lời các câu

hỏi

- Gv: Yêu cầu hs nhắc lại định luật truyến

thẳng của ánh sáng?

- Hs: Phát biểu

- Gv: Khi từ môi trường nước sang môi

trường không khí ánh sáng có truyến theo

đường thẳng nữa không?

- Gv: Giới thiệu hiện tượng khúc xạ

- Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin mục 3 ở

I Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

1 Quan sát

a Ánh sáng đi từ S đến I truyền thẳng

b Ánh sáng đi từ I đến K truyền thẳng

c Ánh sáng đi từ S tới mặt phân cách rồi

từ mặt phân cách tới K bị gãy khúc tại I

2 Kết luận

Tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì bịgãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng

3 Một vài khái niệm

Trang 20

- Gv: yêu cầu hs thảo luận C2

- Gv: Yêu cầu hs rút ra kết luận

- Gv: Yêu cầu làm C3

- Hs: Lên bảng làm C3

Hoạt động 2 Sự khúc xạ của tia sáng

khi truyền từ nước sang không khí

- Gv: Yêu cầu hs dự đoán

- Yêu cầu hs thảo luận trả lời C7, C8

- - SI là tia tới;- - IK là tia khúc xạ

- - NN’ là đường pháp tuyến tại điểm tới vuông góc với mặt phảng phân cách giữa hai môi trường

- - SIN là góc tới (i);KIN'là góc khúc xạ(r)

- - Mặt phẳng chứa tia tớ i SI và pháp tuyến NN’ là mặt phẳng tới

5 Kết luận ( Sgk – 109)

C3

II Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền

từ nước sang không khí

1 Dự đoán

- Phương án thí nghiệm kiểm tra: đặt một gương phẳng ở đáy bình nước để quan sát hiện tượng khúc xạ khi tia sáng truyền từ nước sang không khí

2 Thí nghiệm kiểm tra

3 Kết luận

Khi ánh sáng truyền từ nước sang k2

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới

- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới

III Vận dụng

C7,C8

4 Kiểm tra đánh giá

- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Phân biệt hiện tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng phản xạ ánh sáng? So sánh góc khúc xạ và góc tới trong 2 trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại?

5 Dặn dò

- Học bài, đọc bài thêm 41 quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ BTVN:40.1- 40.5Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 21

- Nhận dạng được thấu kính hội tụ

- Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt( tia tới quang tâm, tia song song với trục chính và tia có phương đi qua tiêu điểm) qua thấu kính hội tụ

2 Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế

3 Thái độ

- Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Bộ thí nghiệm hình 42.2 (nếu có) Một số thấu kính hội tụ

2 Học sinh

- Đọc trước bài, ôn tập kiến thức cũ

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

- Nêu kết luận về sự truyền ánh sáng từ môi trường không khí ra môi trường nước ?

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1 Đặc điểm của thấu kính

hội tụ.

- Gv : Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin

- Gv : Yêu cầu nêu các dụng cụ cần thiết

- Hs : Quan sát thí nghiệm trả lời C1

- Gv: Thông báo: Tia sáng đi tới thấu kính

gọi là tia tới Tia khúc xạ ra khỏi thấu kính

gọi là tia ló

- Gv : Yêu cầu hs trả lời C2

- Gv : Yêu cầu hs quan sát thấu kính và trả

2 Hình dạng của thấu kính hội tụ

Thấu kính làm bằng vật liệu trong suốt Phần rìa mỏng hơn phần giữa

Quy ước vẽ kí hiệu

Trang 22

Hoạt động 2 Trục chính, quang tâm,

tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính

- Gv : Yêu cầu hs quan sát thí nghiệm và

trả lời C4

- Gv : Thông báo có một tia tới vuông góc

với mặt thấu kính cho tia ló truyền thẳng

không đổi hướng Tia này trùng với một

đường thẳng được gọi là trục chính ()

của thấu kính

- Gv : Thông báo về khái niệm quang

tâm(Trục chính của thấu kính hội tụ đi qua

1 điểm O trong thấu kính mà mọi tia sáng

tới điểm này đều truyền thẳng không đổi

hướng Điểm O được gọi là quang tâm của

thấu kính)

- Gv : Yêu cầu hs quan sát lại thí nghiệm

trả lời C5, C6

- Gv : Một chum tia tới song song với trục

chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló

hội tụ tại một điểm F nằm trên trục chính

Điểm F gọi là tiêu điểm của thấu kính hội

tụ và nằm khác phía với chum tia tới

- Mỗi thấu kính hội tụ có hai tiêu điểm F

và F’ nằm về hai phía của thấu kính, cách

đều quang tâm

Δ

2 Quang tâm

 O O: Quang tâm

3 Tiêu điểm

C5: Điểm hội tụ F của chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính, nằm trên trục chính

C6: Khi đó chùm tia ló vẫn hội tụ tại một điểm trên trục chính

(điểm F’)

- Điểm F gọi là tiêu điểm của thấu kính hội tụ và nằm khác phía với chum tia tới

- Mỗi thấu kính hội tụ có hai tiêu điểm F

và F’ nằm về hai phía của thấu kính, cách đều quang tâm

 F O F’

Trang 23

- Gv làm thí nghiệm chiếu tia sáng đi qua

tiêu điểm và tia sáng song song với trục

4 Tiêu cự

* Tiêu cự : Khoảng cách từ quang tâm tới mỗi tiêu điểm OF = OF’ = f gọi là tiêu cự của thấu kính

OF =OF/ =f (f tiêu cự của thấu kính)

III Vận dụng

C7 S

C8: TK hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa Nếu chiếu 1 chùm tia sáng song song với trục chính của TK hội tụ thì chùm tia ló sẽ hội tụ tại tiêu điểm của thấukính

4 Kiểm tra đánh giá

- Nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ? Nêu đặc điểm đường truyền của một số tia sáng đặc biệt đi qua thấu kính hội tụ?

- Nêu khái niệm về trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKHT?

Trang 24

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tuần 26 Bài 43 Tiết 47 ẢNH CỦA MỘT VẬT

TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm được đặc điểm ảnh tạo bởi của một vật qua thấu kính hội tụ

2 Kĩ năng

- Vận dụng được các tia sáng đặc biệt để dựng ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ

- Rèn kỹ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của thấu kính hội tụ bằng thực nghiệm

- Rèn kỹ năng tổng hợp thông tin thu thập được khi quan sát hiện tượng

3 Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dụng bài

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Chuẩn bị bộ thí nghiệm hình 43.2 (nếu có)

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức về thấu kính hội tụ

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm của các tia sáng qua thấu kính hội tụ ?

- Nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ ?

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1 Đặc điểm của ảnh của một

vật tạo bởi thấu kính hội tụ

- Gv: Yêu cầu HS nêu ra mục đích của thí

nghiệm, dụng cụ, cách tiến hành, và tiến

b, Đặt vật trong khoảng tiêu cựC3: Đặt vật trong khoảng tiêu cự, màn ở sát thấu kính Từ từ dịch chuyển màn ra xathấu kính, không hứng được ảnh trên màn.Đặt mắt trên đường truyền của chùm tia

ló, ta quan sát thấy ảnh cùng chiều và lớn

Trang 25

- Gv : Yêu cầu hs hoàn thành bảng 1

- Hs : Hoạt động nhóm hoàn thiện bảng

- Gv :- Một điểm sáng nằm ngay trên trục

chính ở rất xa thấu kínhcho ảnh tại tiêu

điểm của thấu kính

- Vật vuông góc với thấu kính thí ảnh

cũng vuông góc với thấu kính

Hoạt động 2 Cách dựng ảnh

- Gv : Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin

- Gv :- Ảnh của một vật tạo bởi thấu kinh

hội tụ như thế nào?

- Gv : Dựa vào cặp tam giác đồng dạng

hơn vật Đó là ảnh ảo không hứng được trên màn

2 Ghi lại các nhận xét trên vào bảng 1

C4

2 Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ

C5:

III Vận dụng C6

a, Vật ở ngoài tiêu cự

- Xét ABF OKF ta có:

Trang 26

nào tính chiều cao của ảnh

- Hs : ABF OKF

- Gv : Dựa vào cặp tam giác đồng dạng

nào tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

- Hs : ABO A’B’O

- Gv : Dựa vào cặp tam giác đồng dạng

nào tính chiều cao của ảnh ? khoảng cách

AB

5 , 0 12

24 1

AO B

A

AB

' ' ' 

18 '

'

36 5 , 0

vậy khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là

18 (cm)

b, Vật nằm trong khoảng tiêu cự

- Xét B’BH B’OF’ ta có:

' '

'

OF

BH O B

B B

3

2 '

' 12

8 '

B B O

B

B B

AO O B

BO B

A

AB

' '

'

) ( 3

5 ' ' 5

3 ' '

1 '

'

BO B

24 '

'

8 3

5 '

'

AO B

4 Kiểm tra đánh giá

- Nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ ?

- Chùm sáng đi // với trục chính thì chùm tia ló đi như thế nào ?

- Nêu đường truyền của ba tia đặc biệt ?

5 Dặn dò

- Học bài, xem lại các C, BTVN 43.1 đến 43.4

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 27

- Nhận dạng được thấu kính phân kì.

- Vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì

2 Kĩ năng

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng có trong thực tế

- Rèn kĩ năng vẽ hình

3 Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Chuẩn bị bộ thí nghiệm hình 44.1 SGK

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức vê thấu kính hội tụ

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ ? Chùm sáng đi // với trục chính thì chùm tia ló

đi như thế nào ? Nêu đường truyền của ba tia đặc biệt ?

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1 Đặc điểm của thấu kính

phân kì

- Gv: yêu cầu hs đọc và làm C1, C2

- Hs: Quan sát trả lời

- Gv: yêu cầu hs quan sát thí nghiệm và

I Đặc điểm của thấu kính phân kì

+ Dùng thấu kính hứng ánh sáng mặt trời nếu thấy chùm sáng đó hội tụ tại một điểmthì đó là thấu kính hội tụ

C2: Thấu kính phân kì có độ dày phần rìa lớn hơn phần giữa, ngược hẳn với thấu kính hội tụ

2 Thí nghiệm

Trang 28

- Gv: yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời

Quang tâm là gì? Quang tâm của TKPK

có đặc điểm gì ?

- Hs: Đọc thông tin và trả lời

- Gv: Yêu cầu hs quan sát thí nghiệm và

trả lời C5,C6

- Hs: Quan sát trả lời

- Gv: Thông báo : Mỗi thấu kính phân kì

có hai tiêu điểm nằm về hai phấi của thấu

kính và cách đều quang tâm

- Gv: Thông báo : Khoảng cách từ quang

tâm O tới mỗi tiêu điểm gọi là tiêu cự của

3 Tiêu điểm

C5 Nếu kéo dài các tia ló gặp mặt phân cách tại điểm trên trục chính gọi là tiêu điểm

4 Kiểm tra đánh giá

- Nêu cách nhận biết thấu kính phân kì?

- Thấu kính phân kì có gì khác thấu kính hội tụ?

5 Dặn dò

- Học bài, xem lại các C BTVN 44.1 - 44.5

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 29

Ngày soạn:02/03/2015

Ngày dạy: 05/03/2015

Tuần 28 Bài 45 Tiết 49 ẢNH CỦA MỘT VẬT

TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

- Phân biệt được ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ

2 Kĩ năng

- Sử dụng được các tia sang đặc biệt để dựng ảnh của một vật qua thấu kính phân kì

3 Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Bộ thí nghiệm hình 45.1 SGK

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức về thấu kính phân kì

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu cách nhận biết thấu kính phân kì? Thấu kính phân kì có gì khác thấu kính hội tụ?

- Vẽ hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1 Đặc điểm của ảnh của một

vật tạo bởi thấu kính phân kì

- Gv: Muốn quan sát ảnh của một vật tạo

bởi thấu kính phân kì ta cần có những

và quan sát xem có ảnh trên màn hay không Thay đổi vị trí vật và cũng làm tương tự, ta vẫn được kết quả như trên.C2: Muốn quan sát được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì, ta đặt mắt trên đường truyền của chum tia ló Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì là ảnh

ảo, cùng chiều với vật

II Cách dựng ảnh

C3: - Vẽ hai tia đặc biệt và tìm giao điểm của chúng

Trang 30

- Gv giới thiệu cách dựng ảnh đơn giản

- Gv: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C3

- Gv: Ảnh B’ của B xác định như thế nào?

- Gv: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C4

Hoạt động 3 Độ lớn của ảnh tạo bởi các

- Dựng ảnh B’ của B qua thấu kính

- Từ B’ hạ vuông góc với trục chính của thấu kính cắt trục chính tại A’, A’ là ảnh của điểm A A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính phân kì

C4:

- Dựng ảnh B’ của B qua thấu kính

- Từ B’ hạ vuông góc với trục chính của thấu kính cắt trục chính tại A’, A’ là ảnh của điểm A,A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính phân kì

III Độ lớn của ảnh tạo bởi các thấu kính

C5: a,

b,

IV Vận dụng

C6C7 a, h, = 1,8cm ; OA’ = 24cm

b, h, = 0,36cm ; OA’ = 4,8cmC8: khi bỏ kính ra thì ta thấy mắt bạn Đông to hơn khi đeo kính

4 Kiểm tra đánh giá

- Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính phân kì

5 Dặn dò

- Học bài, làm bài tập trong SBT

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 31

- Nghiêm túc, ham học hỏi, yêu thích môn học

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Hệ thống các câu hỏi ôn tập

2 Học sinh

- Ôn tập lại các kiến thức

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Xen kẽ trong quá trình ôn tập

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1 Nhắc lại kiến thức cũ

- Gv: Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi ôn tập

b, Góc tới bằng 60o Góc khúc xạ nhỏ hơn.Câu 2: - Thấu kính hội tụ có tác dụng hội

tụ chùm tia tới song song tại một điểm Hoặc thấu kính hội tụ cho ảnh thật của một vật ở rất xa tại tiêu điểm của nó

- Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa

Câu 3: Tia ló qua tiêu điểm chính của thấukính

Câu 4: Hình vẽDùng hai tia đặc biệt phát ra ở điểm B tia

Trang 32

- Gv: So sánh ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ

Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu

điện thế xoay chiều 120V Tính hiệu điện

thế ở hai đầu cuộn thứ cấp?

Bài 2 : Một vật sáng AB = 2cm được đặt

vuông góc với trục chính của một thấu kính

hội tụ có tiêu cự f = 12cm Điểm A nằm

trên trục chính cách thấu kính 16cm

a Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính,

nêu đặc điểm của ảnh?

b Xác định vị trí, độ cao của ảnh?

- Gv: yêu cầu hs đọc đề, vẽ hình và trình

bầy lời giải

- Hs: trình bầy theo hướng dẫn

qua quang tâm và tia song song với trục chính của thấu kính

Câu 5 Thấu kính có phần giữa mỏng hơn phần rìa là thấu kính phân kỳ

Câu 6: Nếu ảnh của tất cả các vật đặt trước thấu kính đề là ảnh ảo thì thấu kính

đo là thấu kính phân kì

2

1 2

1

n

n U

h = AB = 2cm

f = OF = OF’ = 12cm

d = OA = 16cma/ Dựng ảnh A’B’ ? Nêu đặc điểm của ảnh b/ d’ = OA’ = ?; h’ = A’B’ = ?

Giải

a, vẽ hình

b, khoảng cách từ ảnh tới thấu kính là 48cm và chiều cao của ảnh là 6cm

4 Kiểm tra đánh giá

- Nhắc lại các nội dung chính của tiết ôn tập

5 Dặn dò

- Học bài , trả lời lại các câu hỏi, chuẩn bị giờ sau kiểm tra

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 33

Ngày soạn:09/12/2015

2 Kĩ năng

- Rèn tính độc lập, tư duy lô gíc, sáng tạo cho học sinh

- Rèn kỹ năng phân tích, tính toán của học sinh

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng vào các bài tập giải thích, và tính toán

3 Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ kiểm tra, yêu thích môn học

II Phương tiện

3 Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi

có sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín

4 Vận dụngđược công thức

2

1 2

1

n

n U

U

Trang 34

5 Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách

sử dụng các tia đặc biệt, tính được d,f,d’

1110%

1220%

1550%

510100%

* Đề bài

Phần 1 Trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng

Câu 1: Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể

tạo ra dòng điện?

A Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực của nam châm

B Nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm điện với đèn

C Cuộn dây dẫn và nam châm

D Cuộn dây dẫn và lõi sắt

Câu 2: Chiếu một chùm tia sáng song song với trục chính của một thấu kính hội tụ

Chùm tia ló ra khỏi thấu kính có đặc điểm gì?

A Hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính B Hội tụ tại tiêu cự của thấu kính

C Chùm sáng phân kì D Chùm sáng song song

Câu 3: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường

sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây:

A Luôn luôn tăng B Luôn luôn giảm

C Luôn luôn không đổi D Luôn luôn tăng giảm

Phần 2 Tự luận

Câu 1: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4000 vòng, cuộn thứ cấp 1000 vòng Khi

đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 120V Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp?

Ngày đăng: 24/10/2016, 06:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 ( bảng phụ) - Giáo án Vật lí 9 chuẩn kiến thức, kĩ năng
Bảng 1 ( bảng phụ) (Trang 25)
- Tranh hình 48.1; bảng thị lực ( nếu có ) - Giáo án Vật lí 9 chuẩn kiến thức, kĩ năng
ranh hình 48.1; bảng thị lực ( nếu có ) (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w