1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 12 (1 - 22)

47 412 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam Trên Đường Đổi Mới Và Hội Nhập
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 536 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ các nước Đông Nam á, trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta theo dàn ý: - Các điểm cực Bắc, Nam, Đông Tây trên đất nước.. Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc

Trang 1

Ngày soạn: 24/8/2008 Ngày giảng: 25/8/2008

Tiết 1 - Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta

- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạtđược trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta

- Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới

2 Kĩ năng

-Khai thác được các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ

- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội tri thứcmới

- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc Đổimới

3 Thái độ

Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đốivới sự nghiệp phát triển của đất nước

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ Kinh tế Việt Nam

- Một sốhình ảnh, tư liệu, video về các thành tựu của công cuộc Đổi mới

- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực

III Hoạt động dạy và học:

Khởi động: Giáo viên vẽ trục biểu diễn (lấy năm 1986 làm mốc) và yêucầu HS nêu các sự kiệnlịch sử của nước ta gắn với các năm sau: năm 1945, 1975, 1986, 1989

1945 1975 1986 1989Ghi (ngắn gọn) đặc trưng nền kinh tế - xã hội nước ta trước và sau năm 1986

GV: Sau 20 năm tiến hành đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu nổi bật trên tất cảcác lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều thách thức, khókhăn màchúng ta phải vượt qua để chủ động hội nhập trong thời gian tới

Hoạt động l: Xác định bối cảnh nền kinh tế

-xã hội nước ta trước Đổi mới

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục l.a cho

biết bối cảnh nền kinh tế - xã hội nước ta

trước khi tiến hành đổi mới

- Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu những

hậu quả nặng nề của chiến tranh đối với nước

ta

Một HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

Chuyển ý: Giai đoạn 1976- 1980, tốc độ tăng

trưởng kinh tế nước ta chỉ đạt 1,4 % Năm

Bước 1 : GV giảng giải về nền nông nghiệp

trước và sau chính sách khoa 10 (khoán sản

phẩm theo khâu đến nhóm người lao động)

Khoán gọn theo đơn giá đến hộ xã viên (từ

tháng 4 năm 1998, hợp tác xã chỉ làm dịch

8phút

8phút

I Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội

a Bối cảnh

Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh

và xây dựng, phát triển đất nước

- Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạchậu

- Tình hình trong nước và quốc tetếhững nămcuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phứctạp Trong thời gian dài nước ta lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng

b Diễn biến

Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một

số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)

Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6năm 1986:

Trang 2

Bước 2: GV đặt câu hỏi (Xem phiếu học tập

phần phụ lục) HS trao đổi theo cặp

Bước 3: HS đại diện trình bày, các HS

khác bổ sung ý kiến GV nhận xét phần trình

bày của HS và bổ sung kiến thức

Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng và Nhà

nước cùng với sức sáng tạo phi thường của

nhân dân ta để đổi mới toàn diện đất nước đã

đem lại cho nước những thành tựu to lớn

Hoạt động 3: Tìm hiểu các thành tựu của

nền kinh tế - xã hội nước ta

độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (tỉ lệ lạm phát)

các năm 1986 - 2005 Yự nghĩa của việc kiềm

chế lạm phát

Nhóm 3: Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về tỉ

lệ nghèo chung và tỉ lệ nghèo lương thực của

cả nước giai đoạn 1993 - 2004

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện

các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý

kiến

Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS

và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm

GV chỉ trên bản đồ Kinh tế Việt Nam

(các vùng kinh tế trọng điểm, vùng chuyên

canh nông nghiệp, nhấn mạnh chuyển dịch cơ

cấu kinh tế theo lãnh thổ.)

Hoạt dộng 4: Tìm hiểu tình hình hội nhập

quốc tế và khu vực của nước ta

Hình thức: Theo cặp

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết

hợp hiểu biết của bản thân, hãy cho biết bối

cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ 20 có tác

động như thế nào đến công cuộc đổi mới ở

nước ta? Những thành tựu nước ta đã đạt

được

- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung

GV đặt câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của bản

thân, hãy nêu những khó khăn của nước ta

trong hội nhập quốc tế và khu vực

HS trả lời, các HS khác nhận xét, GV chuẩn

kiến thức (Khó khăn trong

cạnh tranh với các nước phát triển hơn trong

khu vực và thế giới; Nguy cơ khủng hoảng;

Khoảng cách giàu nghèo tăng .)

Hoạt động 5: Tìm hiểu một số định hướng

chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới

10phút

4phút

8phút

+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội

+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần theo định hướngxã hội chủ nghĩa

+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nướctrên thế giới

I, tăng tỉ trọng khu vực II và III)

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến

rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm,các vùng chuyên canh )

Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệnghèo của cả nước

2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực

a Bối cảnh

- Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu củanền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tếkhu vực

- Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/95),bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ, thành viênWTO năm 2007

b Thành tựu

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI)

- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật,bảo vệ môi trường

- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuấtkhẩu gạo

Trang 3

Hình thức: Cá nhân

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, hãy nêu

một số định hướng chính để đẩy mạnh công

cuộc Đổi mới ởỷ nước ta

Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung GV chuẩn kiến thức: Qua gần 20 năm

đổi mới, nhờ đường lối đúng đắn của Đảng và

tính tích cực, chủ động sáng tạo của nhân dân,

nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn,

có ý nghĩa lịch sử Thực hiện hiệu quả các

định hướng để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới

sẽ đưa nước ta thoát khỏi tính trạng kém phát

triển vào năm 2010 và trở thành nước công

nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020

7phút

3 Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới

- Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi vớixóa đói giảm nghèo

- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tếthị trường

- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế trithức

- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyênm môitrường Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục

IV Đánh giá

1 Hãy ghép đôi các năm ở cột bên trái phù hợp với nội dung ở cột bên phải:

1 Năm 1975 A Đề ra đường lối đổi mới nền kinh tế - xã hội

2 Năm 1986 B Gia nhập ASEAN, bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì

3 Năm 1995 C Đất nước thống nhất

4 Năm 1997 D Gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO

5 Năm 2006 E Khủng hoảng tài chính ởỷ châu Aự

V Hoạt động nối tiếp

Ngày soạn: 25/8/2008 Ngày giảng: 26/8/2008

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

VỊ TRI ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔTiết 2 - Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ

I Mục tiêu bài học.

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Xác định được vị trí địa lí và hiểu được tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nước ta

- Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội và vị thếcủa nước ta trên thế giới

2 Kĩ năng

Xác định được trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta

3 Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ các nước Đông Nam á

- Atlat địa lí Việt Nam

- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)

III Hoạt động dạy và học

1 - Kiểm tra bài cũ (5phút)

? Công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu gì?

2 – Bài mới

Khởi động: GV sử dụng bản đồ và các mẫu bìa (ghi toạ độ các điểm cực) Hãy gắn toạ độ địa lí của cựcBắc, cực Nam lên bản đồ và nêu ý nghĩa về mặt tự nhiên của vị trí địa lí Nước nào sau đây có đường biêngiới dài nhất với nước ta: Lào, Trung Quốc, Campuchia?

GV: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tô góp phần hình thành nên đặc điểm chung của thiênnhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế - xã hội nước ta

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP Tg NỘI DUNG

Hoạt động l: Xác định vị trí địa lí nước ta.

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ các nước

Đông Nam á, trình bày đặc điểm vị trí địa lí

của nước ta theo dàn ý:

- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông Tây trên đất

nước Toạ độ địa lí các điểm cực

- Các nước láng giềng trên đất liền và trên

GV đặt câu hỏi: Cho biết phạm vi lãnh thổ

nước ta bao gồm những bộ phận nào? Đặc

điểm vùng đất? Chỉ trên bản đồ 2 quần đảo lớn

nhất của Việt Nam? Thuộc tỉnh nào?

Một HS lên bảng trình bày và xác định vị trí

giới hạn phần đất liền trên bản đồ Tự nhiên

Việt Nam, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Xác định phạm vi vùng biển của

nước ta

Hình thức: Cá nhân

1- Cách l: Đối với HS khá, giỏi: '

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK kết hợp quan sát sơ

đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế xác

định giới hạn của các vùng biển ở nước ta

Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

- Một HS trả lời, các HS khác đánh giá phần t

rình bày của các bạn

Cách 2: Đối với HS trung bình, yếu:

GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về các vùng biển ở

nước ta sau đó yêu cầu HS trình bày lại giới

hạn của vùng nôi thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp

lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm

lục địa

Hoạt động 4: Đánh giá ảnh hưởng của vị trí

dịa lí, tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc

phòng nước ta

Hình thức: Nhóm

Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, glao

nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm

- Nhóm 1, 2, 3: Đánh gía những mặt thuận lợi

và khó khăn của vị trí địa llí và tự nhiên nước

ta

GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hưởng của vị trí

địa lí tới cảnh quan, khí hậu, sinh vật, khoáng

sản

Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá ảnh hưởng của vị trí

địa lí kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng

Bước 2 HS trong các nhóm trao đổi, đại diện

các nhóm trình bày, các nhóm

10phút

15phút

15phút

1 Vị trí địa lí

- Nằm ởỷ rìa phía đông của bán cầu trên bánđảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực ĐôngNam á

- Hệ toạ độ địa lí:

+ Vĩ độ: 23023'B - 8034' B (kể cả đảo: 23023' B

- 6050' B)+ Kinh độ: 1020109Đ - l09024'Đ (kể cả đảo

b Vùng biển:

Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nộithuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùngđặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa

c Vùng trời:

Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ

3 Yự nghĩa của vị trí địa lí

Trang 5

khác bổ sung ý kiến

Bước 3: nhận xét phần trình bày của HS và kết

luận ý đúng của mỗi nhĩm

GV đặt câu hỏi: Trình bày những khĩ

khăn của vị trí địa lí tới kinh tế - xã hội nước

ta

Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung GV chuẩn kiến thức: nước ta diện tích

khơng lớn, nhưng cĩ dường biên giới bộ và

trên biển kéo dài Hơn nữa biển Đơng chung

với nhiều nước, việc bảo vêù chủ quyền lãnh

thổ gắn với vị trí chiến lược của nước ta

- Cĩ sự phân hố da dạng về tự nhiên, phân hốBắc - Nam Đơng - Tây, thấp - cao

+ Vùng biển rộng lớn, giàu cĩ, phát triển cácngành kinh tế (khai thác, nuơi trồng, đánh bắthải sản, giao thơng biển, du lịch)

- Về văn hố - xã hội: thuận lợi nước ta chungsống hồ bình, hợp tác hữu nghị và cùng pháttriển với các nước láng giềng và các nước trongkhu vực Đơng Nam á

- Về chính trị và quốc phịng: là khu vực quân

sự đặc biệt quan trọng của vùng Đơng Nam á

Ngày soạn: 26/8/2008 Ngày giảng: 01/9/2008

Tiết 3 - Bài 3 THỰC HÀNH: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM

Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối tượng địa lí

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ trống Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

III Hoạt động dạy và học

1 - Kiểm tra bài cũ (khơng)

2 – Bài mới

Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.

Hình thức: Cả lớp

Bước 1: Vẽ khung ơ vuơng

GV hướng dẫn HS vẽ khung ỡ vuơng gồm 32 ơ, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ trái qua phải (từ

A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8) Để vẽ nhanh cĩ thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ,các cạnh của mỗi ơ vuơng bằng chiều ngang của thước (3,4 cm)

- Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế Nối lại thành khung khống chế hìnhdáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền)

- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (cĩ thể dùng màu xanh nước biển

để vẽ)

- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hơ để vẽ các quần đảo Hồng Sa (ơ E4) và Trường Sa (ơE8)

Bước 5: Vẽ các sơng chính (Các dịng sơng và bờ biển cĩ thể tơ màu xanh nước biển)

Hoạt động 2: Điền tên các dịng sơng, thành phố, thị xã lên lược đồ.

Trang 6

Hình thức: Cá nhân.

* Bước 1: GV quy ước cách viết địa danh

+ Tên nước: chữ in đứng

+ Tên thành phố, quần đảo: viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với

cạnh ngang của khung lược đồ Tên sông viết dọc theo dòng sông

* Bước 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành phố, thị xã Xác định vị trí các thànhphố ven biển: Hải Phòng: gần 210B, Thanh Hoá: 19045'B, Vinh: 18045'B, Đà Nẵng: 160B, Thành phố HồChí Minh l0049'b

Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:

+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08ođ

+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l040đ

+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B

V Hoạt động nối tiếp:

HS về nha ứhoàn thiện bài thực hành

Ngày soạn: 28/8/2008 Ngày giảng: 02/9/2008

Tiết 4 - Bài 4 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VLỆT NAM

- Xác định trên biểu đồ các địa vị nền móng ban đầu của lãnh thổ

- Sử dụng thành thạo bảng niên biểu địa chất

3 Thái độ :

Tôn trọng và tin tưởng cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát triển lãnh thổ tự nhiênnước ta trong mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động địa chất của Trái Đất

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ Địa chất - Khoáng sản Việt Nam

- Bảng niên biểu địa chất

- Các mẫu đá kết tinh, biến chất

- Các tranh ảnh minh hoạ

- Atlat địa lí Việt Nam

III Hoạt dộng dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ (Không)

2 Bài mới: GV: Để có bề mặt lãnh thổ như ngày nay với 3/4 diện tích là đồi, núi, thì lãnh thổ nước ta đã

trải qua lịch sử phát triển lâu dài, phức tạp, khi được nâng lên, khi bị sụt lún xuống Những hiện tượng đódiễn ra theo các giai đoạn khác nhau, nó không được tính bằng tháng, năm như lịch sử phát triển của loàingười mà được tính bằng đơn vị hàng triệu

Hoạt động l: Tìm hiểu về bảng niên biểu địa

chất

Hình thức: Theo cặp

GV đặt câu hỏi: Đọc bài đọc thêm, Bảng niên

biểu địa chất, hãy:

5phút * Những giai đoạn chính trong lịch sử hìnhthành và phát triển lãnh thổ Việt Nam

- Giai đoạn Tiền Cambri

- Giai đoạn Cổ kiến tạo

- Giai đoạn Tân kiến tạo

Trang 7

- Kể tên các đại, các kỉ thuộc mỗi đại.

- Đại nào diễn ra thời gian dài nhất, đại nào

diễn ra trong thời gian ngắn nhất?

- Sắp xếp các kỉ theo thứ tự thời gian diễn ra từ

diễn ra trong thời gian dài và chia thành 3 giai

đoạn chính, ở mỗi giai đoạn lại chia thành

nhiều kỉ có nhiều điểm khác nhau,…)

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm giai

1 đoạn Tiền Cambri

1 Hình thức: Nhóm 1

Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao

nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm

Câu hỏi: Quan sát lược đồ hình 5, nêu đặc điểm

của giai đoạn Tiền Cambri theo dàn ý:

- Gồm những đại nào? Kéo dài bao lâu?

- Nhận xét về phạm vi lãnh thổ

- Đặc điểm của các thành phần tự nhiên

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện

các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý

kiến

Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và

kết luận các ý đúng của mỗi nhóm

GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm:

1 Các sinh vật giai đoạn Tiền Cambri hiện nay

còn xuất hiện ởỷ nước ta không?

(Không còn xuất hiện, vì đó là các sinh vật

côồ Các loài tảo, động vật thân mềm hiện nay

được tiến hoá từ các loài sinh vật của thời kì

GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5 SGK, tìm vị

trí các đá biến chất tiền Cambri, rồi vẽ lại vào

bản đồ trống Việt Nam các nền móng đó

Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống, các HS

khác nhận xét, bổ sung

(GV có thể chuẩn bị các miếng dán cùng màu

tượng trưng cho các mảng nền cổ Tiền Cambri

và yêu cầu HS dán cùng vị trí)

GV kết luận: Tiền Cambri là giai đoạn cổ xưa

nhất, kéo dài nhất, quang cảnh sơ khai, đơn

điệu và lãnh thổ nước ta chỉ như moat đảo quốc

với vài hòn đảo nhô cao khỏi mực nước biển

30phút

1 Giai đoạn tiền Cambri: Hình thành nền

móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam

a Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất tronglịch sử phát triển của lãnh thổ Việt Namthời gian: Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúccách đây 540 triệu năm

b Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trênphần lãnh thổ nước ta hiện nay: các mảng nền

cổ như vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn,sông Mã, khối Kon Tum,…

c Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơnđiệu

- Khí quyển rất loãng, hầu như chưa có ôxi,chỉ có chất khí amôniac, điôxit cacbon, nitơ,hiđro.õ

- Thuỷ quyển: hầu như chưa có lớp nước trênmặt

- Sinh vật nghèo nàn: Tảo (tảo lục, tảo đỏ),động vật thân mềm (sứa, hải quỳ, thuỷ tức,san hô,ốc, …

IV Đánh giá:

HS trả lời các câu hỏi cuối bài

V Hoạt động nối tiếp:

HS về nhà chuẩn bị trước bài kế tiếp

Trang 8

Ngày soạn: 10/9/2008 Ngày giảng: 15/9/2008

Tiết 5 - Bài 5: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM

Nhìn nhận, xem xét lịch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt Nam trên cơ sở khoa học và thực tiễn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ địa chất - Khoáng sản Việt Nam

- Bảng niên biểu địa chất

- Các mẫu đá kết tinh, biến chất

- Các tranh ảnh minh họa

- Atlat địa lí Việt Nam

III Hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Câu hỏi: Hãy nêu các đặc điểm nổi bật của thời kì Tiềncambri?

2 Bài mới

Khởi động: Giai đoạn Tiền Cambri có ý nghĩa gì đặc biệt đối với sự hình thành lãnh thổ nước ta?

GV: Những địa được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri được đánh giá là nền móng ban đầu hìnhthành nên lãnh thổ nước ta Từ đó đến nay, trải qua hàng trăm triệu năm biến đổi phức tạp ở giai đoạn cổkiến tạo và Tân kiến tạo, hình dáng đất nước Việt Nam dần dần được hiện ra

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Cổ

kiến tạo và Tân kiến tạo

Hình thức: nhóm

Bước 1: : GV chia HS ra thành các nhóm, giao

nhiệm vụ cụ thể (Xem phiếu học tập phần phụ

Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và

kết luận các ý đúng của mỗi nhóm (Xem thông

tin phản hồi phần phụ lục)

GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

- Quan sát lược đồ hình 5, cho biết nếu vẽ bản

đồ địa hình Việt Nam sau giai đoạn Cổ kiến tạo

thì nước biển lấn vào đất liền ở những khu vực

nào (Biển vẫn còn lấn vào vùng đất liền của

Móng Cái (Quảng Ninh, đồng bằng sông Hồng,

các đồng bằng Duyên hải miền Trung và đồng

bằng Sông Cửu Long)

- Tại sao địa hình nước ta hiện nay đa dạng và

phân thành nhiều bậc? (Do giai đoạn Tân kiến

tạo vận động nâng lên không đều trên lãnh thổ

17phút

2 Giai đoạn Cổ kiến tạo (Xem thông tin

phản hồi phần phụ lục)

Trang 9

và chia thành nhiều chu kì)

- Thời kì đầu của giai đoạn Tân kiến tạo ngoại

lực(mưa, nắng, gió, nhiệt độ ) tác động chủ yếu

tới bề mặt địa hình nước ta Nếu một năm tác

động

Ngoại lực bào mòn 0,lmm thì 41,5triệu năm bào

mòn bao nhiêu? (Sau 41,5 triệu năm ngoại lực

bào mòn thì đỉnh núi cao 4150m sẽ bị san bằng

Như vậy, sau giai đoạn Palêôgen bề mặt địa

hình nước ta trở lên bằng phẳng, hầu như không

có núi cao như ngày nay)

Hoạt động 2: Xác định các bộ phận lãnh thổ

được hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo và

Tân kiến tạo Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5, SGK vị trí các

loại đá được hình thành trong giai đoạn cổ kiến

tạo và Tân kiến tạo, rồi vẽ tiếp vào bản đồ trống

Việt Nam các khu vực được hình thành trong hai

giai đoạn trên

Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống lãnh thổ

nước ta sau giai đoạn Cổ kiến tạo, các HS khác

nhận xét, bổ sung

.(GV có thể chuẩn bị các miếng dán cùng màu

tượng trưng cho các mảng nền và yêu cầu HS

dán đúng vị trí)

Hoạt động 3: So sánh đặc điểm giai đoạn Cổ

kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo

Hinh thức: Cá nhân/cặp

GV yêu cầu một nửa lớp so sánh Cổ kiến tạo với

Tân kiến tạo, nửa còn lại so sánh tân kiến tạo

với cổ Kiến tạo từng cặp HS trao đổi để trả lời

câu hỏi: so sánh đặc điểm 2 đoạn theo nội dung

Kẻ bảng thành 2 ô và gọi 2 HS làm thư kí ghi

kết qua so sánh lên bảng Lần lượt các đại diện

cổ kiến tạo nói trước , nhóm Tân kiến trình bày

tiếp theo… (Cổ kiến tạo: thời gian dài hơn, lãnh

thổ được hình thành rộnghơn, chủ yếu là đồi

núi Tân kiến tạo: thời gian ngắn hơn, hình

thành lên các vùng đồng bằng )

GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung

kiến thức

18phút 3 Giai đoạn Tân kiến tạo(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)

IV Đánh giá

Khoanh tròn ý em cho là đúng

1 Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam diễn ra phức tạp vì vị trí tự nhiên của lãnh thổ:

A Nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo

B Là nơi găp gỡ của nhiều hệ thống hoàn lưu

C Nằm trong vòng đai nội chí tuyến

D Vị trí rìa phía Đông bán đảo Đông Dương

2 Vận động tạo núi Anpơ - Himalaya dã làm địa hình nước ta thay đổi theo hướng:

A Các dãy núi có đỉnh tròn, sườn thoải

Trang 10

B Sông chảy xiết, nhiều thác ghềnh

C Các dãy núi có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu

D Các bồn trũng lục địa được bồi lắp

V Hoạt động nối tiếp

HS về nhà chuan bị trước bài tiếp theo

VI Phụ lục

Ngày soạn: 20/9/2008 Ngày giảng: 25/9/2008

Tiết 6 - Bài 6 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ

- Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu mô tả trong bài học

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta

III Hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Câu hỏi: Hãy nêu các đặc điểm nổi bật của giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo?

2 Bài mới:

Khởi động: GV hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ Đia lí tự nhiên Việt Nam để trả lời:

- Màu chiếm phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?

GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của địa hình nước ta

Sự tác động qua lại của địa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc điểm chung của tựnhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi

Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm chung của địa

hình nước ta

Hình thức (Theo cặp/ Nhóm)

Bước 1:: GV yêu cầu HS nhắc lại cách phần

loại núi theo độ cao (núi thấp cao dưới 1000m,

núi cao cao trên 2000m) sau đó chia HS ra

thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1, quan sát hình

1 6, Atlat địa lí Việt Nam, hãy:

- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm phần

lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi

thấp

- Kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông

nam, các dãy núi hướng vòng cung

- Chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và

phân chia thành các khu vực

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi bổ sung

cho nhau

Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để chứng

minh núi chiếm phần lớn diện tích nước ta

nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và kể tên các dãy

15phút

1 Đặc điểm chung của địa hình

a Địa hình đồi núi chiêm phần lớn diện tíchnhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núitrung bình 14%, núi cao chỉ có 1%

- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

- Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòngcung

- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõrệt

- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam

- Cấu trúc gồm 2 hình chính + Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng

Trang 11

núi hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi

hướng vòng cung

Một HS chứng minh địa hình nước ta rất đa

dạng và phân chia thành các khu vực, các HS

khác bổ sung ý kiến

GV đặt câu hỏi: hãy giải thích vì sao nước ta

đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ

yếu là đồi núi thấp? (Vận dộng uốn nếp, đứt

gãy, phun trào macma từ giai đoạn cổ kiến tạo

đã làm xuất hiện ở nước ta quang cảnh đồi núi

đồ sộ, liên tục:

- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo

núi An-pi diễn ra không liên tục theo nhiều đợt

nên địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp,

địa hình phân thành nhiều bậc, cao ở tây bắc

thấp dần xuống đông nam Các đồng bằng chủ

yếu là đồng bằng chân núi, ngay đồng bằng

sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long cũng

được hình thành trên một vùng núi cổ bị sụt lún

nên đồng bằng thường nhỏ)

GV hỏi: hãy lấy ví dụ chứng minh tác động

của con người tới địa hình nước ta

Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên

Việt Nam khẳng định: Sự khác nhau về cấu

trúc địa hình ở các vùng lãnh thổ nước ta là cơ

sở để phân chia nước ta thành các khu vực địa

hình khác nhau

Hoạt động 2: (Nhóm) Tìm hiểu đặc điểm các

khu vực địa hình

Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao

nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm (Xem phiếu

Nhóm 4: Trình bày đặc điểm địa hình vùng

núi Nam Trường Sơn

Lưu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu cầu HS

trình bày như một hướng dẫn viên du lịch (Mời

bạn đến thăm vùng núi Đông Bắc )

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện

các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý

kiến

Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình bày

của HS

GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

- Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới khí

hậu

- Địa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng như thế

nào tới sinh vật

Hoạt động 8: So sánh các vùng đồi núi nước

ta

Hình thức: Nhóm

20phút

đến Bạch Mã + Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc vàTrường Sơn Nam

c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của conngười

- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấpxuống Đông Nam

* Vùng núi tây bắc:

Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

- Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng LiênSơn (Phanxipang 3143m) Các dãy núi hướngtây bắc - đông nam, xen giữa là cao nguyên đávôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu)

* Vùng núi Bắc Trường Sơn

- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã

- Hướng tây bắc - đông nam

- Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất,cao ở hai đầu, thấp ở giữa

- Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình, QuảngTrị)

Trang 12

Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm giống

như hoạt động 2, nhiệm vụ của các nhóm sẽ

được hoán đổi cho nhau

Với HS trung bình hoặc kém, GV có thể làm

mẫu vùng rồi chia nhóm để HS có thể so sánh

3 vùng còn lại

Bước 3: Các nhóm cử đại diện đánh giá phần

trình bày của nhóm bạn GV chuẩn kiến thức

* Vùng núi Trường Sơn Nam

- Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tâybắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng

- Các cao nguyên đất đỏ ba dan:Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặtbằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 800 -1000m

IV Đánh giá

Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất

1 Khu vực có địa hình cao nhất nước ta là:

A Tây Bắc C Bắc Trường Sơn

B Đông Bắc D Tây Nguyên

2 Đặc điểm nổi bật của địa hình nước ta là:

A Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ '

B Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích

C Chủ yếu là đia hình cao nguyên

D Địa hình bán bình nguyên chiếm phần lớn diện tích

V Hoạt động nối tiếp

Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau

Ngày soạn: 27/9/2008 Ngày giảng: 02/10/2008

Tiết 7 - Bài 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (Tiếp)

- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ

- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa và ảnhhưởng của việc sử dụng đất đồi núi đối với đồng bằng

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Tranh ảnh cảnh quan địa hình đồng bằng

III Hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Câu hỏi: Hãy nêu các dặc điểm chính của địa hình nước ta?

Trang 13

2 Bài mới:

Khởi động: Khi nói về nông nghiệp, có 2 ý kiến sau đây:

- Nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp lúa nước

- Nông nghiệp nước ta là nền NN với cây công nghiệp là chủ yếu

- Dựa vào tiêu chí nào để có thể đưa ra các nhận xét như vậy?

GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một phần khu vực địa hình nước ta địa hình đồng bằng hoặc miền núi

Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm đồng bằng sông

Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

Hình thức: Nhóm

Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

đồỏng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển

(Đồng bằng châu thổ thường rộng và bằng

phẳng, do các sông lớn bồi đắp ở cửa sông

Đồng bằng ven biển chủ yếu do phù sa biển bồi

tụ, thường nhỏ, hẹp)

Bước 2: GV chỉ trên bản đồ Tự nhiên VN đồng

bằng châu thổ sông Hồng, đồng bằng châu thổ

sông Cửu Long, đồng bằng Duyên hải miền

Trung

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

(Xem phiếu học tập phần phụ lục)

HS trong các nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau

Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ và trình bày đặc

điểm của đồng bằng sông Hồng, HS trình bày

đặc điểm của đồng bằng sông Cửu Long, các HS

khác bổ sung ý kiến

Bước 4: GV nhận xét phần trình bày của HS và

kết luận các ý đúng của mỗi nhóm

(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)

Hoạt động 2: (Cả lớp) So sánh đặc điểm tự

nhiên của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng

sông Cửu Long

GV hướng dẫn cho học sinh trò chơi nhớ nhanh:

Cách chơi:

Bước 1:: GV chia HS thành 2 đội chơi, mỗi đội 4

HS, một đội là đồng bằng sông Hồng, 1 đội là

đồng bằng sông Cửu Long

Nhiệm vụ: Dùng các tính từ so sánh đặc điểm

của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông

Cửu Long (Đồng bằng sông Cửu Long: thấp

hơn, diện tích lớn hơn, ít đê hơn, phù sa bồi đắp

hằng năm nhiều hơn, chịu tác động mạnh của

thủy triều hơn, …)

Bước 2: Các đội trao đổi 1 phút, GV kẻ sẵn 2 ô

lên bảng: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông

Cửu Long

Bước 3: HS 2 đội viết thật nhanh lên bảng ý

kiến của mình, các HS khác đánh giá kết quả của

bạn

GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những đặc điểm

giống nhau của đồng bằng sông Hồng và đồng

bằng sông Cửu Long

- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV

chuẩn kiến thức (Đều là các đồng bằng châu thổ

12phút b) Khu vực đồng bằng * Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng

sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)

Trang 14

hạ lưu sông lớn, có bờ biển phẳng, vịnh biển

nông, thềm lục địa mở rộng Đất phù sa màu mỡ

phì nhiêu)

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm đồng bằng ven

biển

Hình thức: Cá nhân

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục b, quan sát và

trình bày Một HS trình bày thuận lợi, 1 HS trình

bày khó khăn, các HS khác bổ sung ý kiến

GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận

các ý đúng của mỗi nhóm

GV đặt câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em về

khu du lịch Sa Pa (Đà Lạt)

Cách 2: GV yêu cầu 1 nửa lớp là địa hình đồng

bằng, nửa còn lại là địa hình đồi núi

Nhiệm vụ: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy

viết 1 từ hoặc cụm từ thể hiện thuận lợi và khó

khăn trong việc phát triển kinh tế xã hội của địa

hình đồng bằng và địa hình đồi núi

HS lên bảng viết thuận lợi và khó khăn

GV chuẩn kiến thức (Trên bề mặt địa hình diễn

ra mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con

người Khai thác hiệu quả những tiềm năng mà

địa hình mang lại sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh

tế - xã hội Tuy nhiên hiện tượng xói mòn, lũ

quét ở miền núi, đất bị bạc màu ở đồng bằng

đang diễn ra với tốc dộ nhanh Vì vậy cần có

những biện pháp hợp lí đảm bảo sự phát triển

bền vững trên các khu vực địa hình nước ta

Dựa vào hình 6, hãy nêu đặc điểm đồng bằng

ven biển theo dàn ý:

- Nguyên nhân hình thành:

- Diện tích:

- Đặc điểm đất đai

- Các đồng bằng lớn:

Một HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi trong phát triển kinh tế - xã hội Hình thức: Nhóm Cách l: Tổ chức thảo luận theo nhóm Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm Nhóm l: Đọc SGK mục 3 a, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi tới phát triển KINH Tế-Xã HộI Nhóm 2 : Đọc SGK mục 8.b, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của địa hình đồng bằng tới phát triển kinh tế - xã hội Buớc 2: HS trong các nhóm trao đổi, HS chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để trình bày 20 phút * Đồng bằng ven biển - Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp Đất nhiều cát, ít phù sa - Diện tích 15000 km2 Hẹp chiều ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ - Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu; đồng bằng sông Cả, sông Thu Bồn,

3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội a Khu vực đồi núi * Thuận lợi - Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp - Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới - Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp - Các dòng sông ởỷ miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai )

- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà

Trang 15

Một Hs trình bày thuận lợi, một hs trình bày khó

khăn, các HS khác bổ sung

Bước 3: Gv nhận xét phần trình bày của HS và

kết luận ý đúng của mỗi nhóm, sau đó chuẩn

- Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơixảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, xạt lởđất, tại các đứt gãy còn phát sinh động đất.Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương

* Các hạn chế: Thường xuyên chịu nhiềuthiên tai bão, lụt, hạn hán

IV Đánh giá

Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất

1 Nhận định chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:

A Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

B Đất nhiều cát, ít phù sa

C Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp

D Đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu

2 Thế mạnh phát triển nông nghiệp của thiên nhiên khu vực đồi núi là:

a Khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản

b Tiềm năng lớn về phát triển thủy điện và du lịch sinh thái

c Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiêùp và chăn nuôi gia súc lớn

d Trồng rừng và chế biến lâm sản

V Hoạt động nối tiếp

Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau

Ngày sọan: 05/10/2008 Ngày giảng: 09/10/2008

Tiết 8 - KIỂM TRA 45 PHÚT

I – Mục tiêu bài học

- Làm cho HS tái hiện lại kiến thức của một bài học, một chương làm tiền đề cho việc tiếp thu những kiếnthức mới ở chương tiếp theo

- Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, so sánh số liệu và làm bài tập

II – Phương tiện dạy học

- Giáo án, câu hỏi, đáp án

III - Hoạt động dạy học

Trang 16

Tiết 9 - Bài 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

I Mục tiêu bài học.

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông

- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ vùng Biển Đông của Việt Nam

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Một số hình ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ở những vùng ven biển

III Hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ (Không)

2 Bài mới:

Mở bài: GV có thể đọc đoạn văn sau đây để giới thiệu bài học: "Hàng ngày Biển Đông vỗ sóng vào cácbãi cát và các vách đá ven bờ nước ta một cách dịu dàng, nhưng cũng có khi biển nổi giận, gào thét vàđạp phá, nhất là trong các cơn bão tốõ Tuy nhiên, điều đó không đáng ngại, cũng như con người biển có

cá tính của nó" (Thiên nhiên Việt Nam, Lê Bá Thảo) Em đã biết gì về "cá tính" của biển

GV: Những đặc điểm nào của Biển Đông có ảnh hưởng to lớn đối với thiên nhiên và các hoạt động kinh

tế - xã hội nước ta

Hoạt động l: Xác định vị trí của Biển Đông

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Chỉ trên bản đồ và nêu đặc

điểm diện tích, phạm vi của Biển Đông, tiếp

giáp với vùng biển của những nước nào?

1 Đọc SGK mục 1, kết hợp hiểu biết của bản

thân, hãy nêu những đặc điểm khái quát về

Biển Đông?

2 Tại sao độ mặn trung bình của Biển Đông có

sự thay đổi giữa mùa khô và mùa mưa? (Độ

mặn tăng vào mùa khô do nước biển bốc hơi

nhiều, mưa ít Độ muối giảm vào mùa mưa do

mưa nhiều, nước từ các sông đổ ra biển nhiều)

3 Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới hướng

chảy của các dòng hải lưu ở nước ta? (Mùa

đông, gió Đông Bắc tạo nên dòng hải lưu lạnh

hướng đông bắc – tây nam Mùa hạ, gió Tây

Nam tạo nên dòng hải lưu nóng hướng tây nam

- đông bắc)

Hoạt động 3: Đánh giá ảnh hưởng của Biển

Đông đến thiên nhiên Việt Nam

Hình thức: Theo cặp/ Nhóm

Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

8phút

1 Khái quát về Biển Đông:

- Biển Đông là một vùng biển rộng(3,477triêụ km2)

- Là biển tương đối kín, nằm trong vùng nhiệtđới ẩm gió mùa

Trang 17

các nhóm.

Nhóm 1: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết

của bản thân hãy nêu tác động của biển Đông

tới khí hậu nước ta Giải thích tại sao nước ta

lại mưa nhiều hơn các nước khác cùng vĩ độ

(Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng

mưa, ẩm lớn, làm giảm đi tính chất khắc nghiệt

của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm

dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè

Mùa hạ gió mùa Tây Nam và Đông Nam từ

biển thổi vào mang theo độ ẩm lớn Gió mùa

đông bắc đi qua Biển Đông vào nước ta cũng

trở nên ẩm ướt hơn Vì vậy nước ta có lượng

mưa nhiều hơn các nước khác cùng vĩ độ)

Nhóm 2: Kể tên các dạng địa hình ven

biển nước ta Xác định trên bản đồ Tự

nhiên Việt Nam vị trí các vịnh biển: Hạ Long

(Quảng Ninh), Xuân Đài (Phú Yên), Vân

Phong (Khánh Hoà), Cam Ranh (Khánh Hoà)

Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi

tiếng ở vùng biển nước ta?

Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của bản thân và

quan sát bản đồ hãy chứng minh Biển Đông

giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản

- Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất

thuận lợi cho hoạt động làm muối?

(Do có nhiệt độ cao, sóng gió, nhiều

nắng, ít mưa, lại chỉ có một vài con sông đổ ra

biển)

Nhóm 4: Biển Đông ảnh hưởng như thế nào

đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta? Rừng

ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh

nhất ở đâu? Tại sao rừng ngập mặn lại bị thu

hẹp? (Biển Đông làm cho cảnh quan thiên

nhiên nước ta phong phú hơn với sự góp mặt

của đa hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái

trên đất phèn, đất mặn Rừng ngập mặn ven

biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở đồng

bằng sông Cửu Long)

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện

các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý

kiến

Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và

kết luận các ý đúng của mỗi Nhóm

Hoạt động 4: Tìm hiểu những thiên tai do

biển gây ra và biện pháp khắc phục

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2d, kết hợp

hiểu biết của bản thân, em hãy viết một đoạn

văn ngắn nói về các biểu hiện thiên tai ở các

vùng ven biển nước ta và cách khắc phục của

các địa phương này

Một số HS trả lời, các HS khácnhận xét bổ

sung

GV: Đánh giá, hệ thống lại và chốt kiến thức

(Biện pháp khắc phục thiên tai: trồng rừng

32phút

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

a Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậunước ta mang tính hải dương điều hòa, lượngmưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khítrên 80%

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

- Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn,các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn,các bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ và nhữngrạn san hô

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng

và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệsinh thái đất phèn, nước lợ, …

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt,cát, quặng ti tan ; trữ lượng lớn

- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sảnnước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng

d Thiên tai

- Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt lở bờbiển

- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồngruộng ở ven biển miền Trung

Trang 18

phòng hộ ven biển, xây dựng hệ thống đê, kè

ven biển, trồng các loại cây thích nghi với đất

cát và điều kiện

khô hạn, )

IV Đánh giá

Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất

1 Nhận định chưa chính xác về đặc điểm của Biển Đông là: '

A Có tính chất nhiệt đới gió mùa

B Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản

C Vùng biển rộng, tương đối kín

D Nhiệt độ nước biển thấp

2 Các dạng địa hình biển có giá trị du lịch ởỷ nước ta là:

A Các bãi cát ven biển

- Sưu tầm tài liệu về các nguồn lợi từ biển Đông

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 10 - Bài 9 : THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

I Mục tiêu bài học:

Sau bài hoc, HS cần:

1 Kiến thức

- Hiểu và trình bày được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

- Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa

2 Kĩ năng

- Biết phân tích biểu đồ khí hậu

-Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu

-Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối với sản xuất ở nước ta

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ hình thể Việt Nam

- Sơ đồ gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa hạ

- Atlat Việt Nam

III Hoạt động dạy và học

Mở Bài:

Gv nhắc lại cho Hs kiến thức về gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ đã được học ở chươngtrình lớp 10, sau đó liên hệ tình hình nước ta và vào bài

Hoạt động l: Tìm hiểu tính chất nhiệt đới

Hình thức: Cặp

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK, bảng số liệu, kết

hợp

quan sát bản đồ khí hậu, hãy nhận xét tính chất

nhiệt đới của khí hậu nước ta theo dàn ý:

- Tổng bức xạ , cân bằng bức xạ

1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

a Tính chất nhiệt đới

- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dươngquanh năm Nhiệt độ trung bình năm trên

200C Tổng số giờ nắng từ 14000 - 3000 giờ

b Gió mùa (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)

Trang 19

- Nhiệt độ trung bình năm

Một HS trả lời, các HS khác bổ sung

Chuyển ý: Một trong những nguyên nhân quantrọng làm nhiệt độ của nước ta có sự khác biệtgiữa miền Bắc và miền Nam là do sự tác độngcủa gió mùa

Hoạt động 2: Tìm hiểu về gió mậu dịch

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết nước ta nằmtrong vành đai gió nào? Gió thổi từ đâu tới đâu,hướng gió thổi ở nước ta?

HS trả lời (Gió mậu dịch thổi từ cao áp cận chítuyến về Xích Đạo

GV: Sự chênh lệch nhiệt độ của lục địa Aự –

âu rộng lớn với đại dương Thái Bình Dương vàAỏn Độ Dương dã hình thành nên các trungtâm khí áp thay đổi theo mùa, lấn át ảnh hưởngcủa gió mậu dịch, hình thành chế độ gió mùađặc biệt của nước ta

Hoạt động 3: tìm hiểu về nguyên nhân hìnhthành gió mùa

Hình thức: Cả lớp

Bước 1: GV đặt câu hỏi: Nhận xét và giải thíchnguyên nhân hình thành các trung tâm áp cao

và áp thấp vào mùa đông?

(Vào mùa đông lục địa Aự - âu lạnh, xuất hiệncao áp Xibia Đại dương Thái Bình Dương vàAỏn Độ Dương nóng hơn hình thành áp thấpAlêut và áp thấp Aỏn Độ Dương Mặt khác, lúcnày là mùa hạ của bán cầu Nam nên áp thấpcận chí tuyến Nam hoạt động mạnh hút gió từcao áp Xibia về Để ý trên bản đồ đẳng ápchúng ta thấy có sự giao tranh giữa áp caoXibia và áp cao cận chí tuyến Bắc (nơi sinh ragió mậu dịch) mà ưu thế thuộc về áp cao Xibia,tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc nướcta

Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

GV chuẩn kiến thức

GV đặt câu hỏi: Nhận xét và giải thích nguyênnhân hình thành các trung tâm áp cao và ápthấp vào mùa hạ?

HS trả lời, GV chuẩn kiến thức (Vào mùa hạ,khu vực chí tuyến Bắc Bán Cầu nóng nhất, do

đó hình thành áp thấp I - Ran ởỷ

Nam á Thái Bình Dương và ấn Độ Dươnglạnh hơn hình thành áp cao Ha Oai, áp cao Bắc

Trang 20

ấn Độ Dương Nam bán cầu là mùa đông nên

áp cao cận chí tuyến Nam hoạt dộng mạnh

Như vậy mùa hạ sẽ có gió mậu dịch Bắc Bán

cầu từ Tây Thái Bình Dương vào nước ta, đầu

mùahạ có gió tín phong đông nam từ Nam bán

cầu vượt xích đạo đổi hướng tây nam lên)

Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm của gió mùa

mùa hạ và gió mùa mùa đông

Bước 2: Hs trình bày, GV chuẩn kiến thức và

đặt thêm câu hỏi cho các nhóm:

Câu hỏi l: Tại sao miền Nam hầu như không

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

Câu hỏi 2: tại sao cuối mùa đông, gió mùa

đống bắc gây mưa ở vùng ven biển và đồng

bằng sông Hồng?

Câu hỏi 3: Tại sao khu vực ven biển miền

Trung có kiểu thời tiết nóng, khô vào đầu mùa

hạ?

GV đưa thông tin phản hồi cho HS

Chuyển ý: Gió mùa góp phần mang đến cho

nước ta một lượng mưa, ẩm lớn

Hoạt động 5: Tìm hiểu đặc điểm lượng mưa,

độ ẩm

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục b, kết hợp

quan sát bản đồ lượng mưa trung bình năm,

hãy nhận xét và giải thích về lượng mưa và độ

ẩm của nước ta

(Biển Đông cung cấp lượng ẩm lớn Sự hoạt

động của dải hội tụ nhiệt đới cùng với tác động

của bão đã gây mưa lớn ởỷ nước ta, ngoài ra

tác động của gió mùa, đặc biệt là gió mùa mùa

hạ cũng mang đến cho nước ta một lượng mưa

lớn Chính vì vậy so với các nước khác nằm

cùng vĩ độ, nước ta có lượng mưa lớn hơn Tuy

nhiên lượng mưa phân bố không đều, những

khu vực đón gió có lượng mưa rất nhi ều)

GV đặt câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã học và

hiểu biết của bản thân, hãy trả lời các câu hỏi

dưới đây:

- Tại sao thực vật nước ta chủ yếu là thực vật ?

- Tại sao các dòng sông ơỷ nước ta có chế độ

nước chia mùa rõ rệt?

- Nguyên nhân nào làm địa hình đồi núi nước

Độ ẩm không khí cao trên 80%

IV Đánh giá

Câu 1: HS gắn mũi tên gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ lên bản đồ trống.

Câu 2: Có ý kiến cho rằng: gió mùa mùa hạ là nguồn gốc gây ra thời tiết khô nóng ở miền

Trung, đúng hay sai, vì sao?

Trang 21

V Hoạt động nối tiếp

Làm bài tập cuối bài và xem trước bài của tiết sau

VI Phụ lục

Phiếu học tập 1:

Nhiệm vụ: đọc SGK, bảng số liệu, kết hợp quan sát biểu đồ khí hậu, hãy nhận xét và

giải thích tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta theo dàn ý:

- Tổng bức xạ………, cân bằng bức xạ…… ………

- Nhiệt độ trung bình năm………

- Tổng số giờ nắng………

Giải thích vì sao nước ta có nền nhiệt cao :………

Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 11 - Bài 10 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (tiếp) I Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần: 1 Kiến thức - Biết được biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên: địa hình, thuỷ văn, thổ nhưỡng - Giải thích được đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên - Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sản xuất, nhất là đôl với sản xuất nông nghiệp 2 Kĩ năng - Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện ở đặc điểm chung của một lãnh thổ - Biết liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên

II Phương tiện dạy học - Bản đồ địa hình VN - Bản đồ các hệ thống sông chính ở nước ta - Một số tranh ảnh về đia hình vùng núi mô tả sườn dốc, khe rãnh, đá đất trượt, đia hình cacxtơ Các loài sinh vật nhiệt đới - Atlat Địa lí Việt Nam III Hoạt động dạy và học Khởi động: GV vẽ lên bảng sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần nhiên (khí hậu, địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật) và yêu cầu HS tìm các dẫn chứng từ thiên nhiên Việt Nam cho từng mối quan hệ (khí hậu -địa hình; khí hậu- sông ngòi; khí hậu- sinh vật )

GV: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã chi phối các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên nước ta, đó là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm và giải thích

tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình

Hình thức: Theo cặp

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS (Xem

phiếu học tập phần phụ lục)

Bướ' 2: Hai HS cùng bàn trao đổi để trả lời

câu hỏi

Bước3: Một HS đại diện trình bày trước lớp,

các HS khác nhận xét, bổ sung GV chuẩn

kiến thức, lưu ý HS cách sử đụng mũi tên để

Nội dung chính

2 Các thành phần tự nhiên khác:

a Địa hình (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)

b Sông ngòi, đất, sinh vật (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)

Trang 22

thể hiện mối quan hệ nhân quả (Xem thông

tin phản hồi phần phụ lục)

GV đặt thêm câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của

bản thân em hãy đề ra biện pháp nhằm hạn

chế hoạt động xâm thực ở vùng đồi núi

(Trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày,

làm ruộng bậc thang, xây dựng hệ thống thuỷ

lợi, )

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và giải thích

tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi,

Nhóm l: tìm hiểu đặc điểm sông ngòi Nhóm

2: Tìm hiểu đặc điểm đất đai

Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm sinh vật

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện

các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý

kiến

Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS

và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm (xem

thông tin phản hồi phần phụ lục)

GV đưa câu hỏi thêm cho các nhóm:

Câu hỏi cho nhóm l: Chỉ trên bản đồ các dòng

sông lớn của nước ta Vì sao hàm lượng phù

sa của nước sông Hồng lớn hơn sông Cửu

Long? (Do bề mặt địa hình của lưu vực sông

Hồng có độ dốc lớn hơn, lớp vỏ phong hoá

chủ yếu là đá phiến sét nên dễ bị bào mòn

hơn)

Câu hỏi cho nhóm 2: Giải thích sự hình thành

đất đá ong ở vùng đồi, thềm phù sa cổ nưóc

ta? (Sự hình thành đá ong là giai đoạn cuối

của quá trình feralit diễn ra trong điều kiện

lớp phủ thực vật bị phá huỷ, mùa khô khắc

nghiệt, sự tích tụ oxít trong tầng tích tụ từ trên

xuống trong mùa mưa và từ dưới lên trong

mùa khô càng nhiều Khi lớp đất mặt bị rửa

trôi hết, tầng tích tụ lộ trên mặt, rắn chắc lại

thành tầng đá ong Đất càng xấu nếu tầng đá

ong càng gần mặt)

Câu hỏi cho nhóm 3: Dựa vào Atlat nhận biết

nơi phân bố một số loại rừng chính của nước

ta

Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của thiên

nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản

xuất và đời sống

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, kết hợp với

hiểu biết của bản thân, hãy nêu những ví dụ

chứng tỏ thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có

ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, các hoạt

động sản xuất khác và đời sống

Một HS trả lời tác động của thiên nhiên nhiệt

3 Aỷnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩmgió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

* Aỷnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền

Trang 23

đới ẩm giĩ mùa n sản xuất đến nơng nghiệp.

Các HS khác nhận xét, bổ sung

Một HS tra lởi tác động của thiên nhiên nhiệt

đới ẩm giĩ mùa dến các hoạt động sản xuất

khác và đời sống Các HS khác nhận xét, bổ

sung GV chuẩn kiến thức

nơng nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hốcây trồng, vật nuơi, phát triển mơ hình nơng –lâm kết hợp

- Khĩ khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiếtkhơng ổn định ịt

* Aỷnh hưởng đến các hoạt động sản xuấtkhác và đời sống

- Thuận lợi để phát triển các ngành lâmnghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch, … và đẩymạnh hoạt động khai thác, xây dựng vào mùakhơ

- Khĩ khăn:

+ Các hoạt động giao thơng, vận tải du lịch,cơng nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sơng + Độ ẩm cao gây khĩ khăn cho việc qản máymĩc, thiết bị, nơng sản

- Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán vàdiễn biến bất thường như dong, lốc, mưa đá,sương mù, rét hại, khơ nĩng, …cũng gây ảnhhưởng lớn đến sản xuất và đời sống

+ Mơi trường thiên nhiên dễ bị suy thối

C Cĩ nhiều hang động ngầm, suối cạn, thung lũng khơ

D Thường xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lỡ

V Hoạt động nối tiếp

Trả lời câu hỏi cuối bài

VI Phụ lục

Phiếu học tập 1:

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nước ta

Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

Nguyên nhân

Ngày đăng: 12/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: nhóm - Giáo án 12 (1 - 22)
Hình th ức: nhóm (Trang 8)
Hình nước ta. - Giáo án 12 (1 - 22)
Hình n ước ta (Trang 10)
Hình thức: Nhóm - Giáo án 12 (1 - 22)
Hình th ức: Nhóm (Trang 13)
Hình thức: Cả lớp - Giáo án 12 (1 - 22)
Hình th ức: Cả lớp (Trang 16)
Hình thức: Nhóm. - Giáo án 12 (1 - 22)
Hình th ức: Nhóm (Trang 27)
Hình thức: Cá nhân. ' - Giáo án 12 (1 - 22)
Hình th ức: Cá nhân. ' (Trang 29)
Hình thức: Cặp. . - Giáo án 12 (1 - 22)
Hình th ức: Cặp. (Trang 31)
Hình thức: Cả lớp - Giáo án 12 (1 - 22)
Hình th ức: Cả lớp (Trang 32)
Hình thức: Cả lớp. - Giáo án 12 (1 - 22)
Hình th ức: Cả lớp (Trang 33)
Hình thức: Cặp. - Giáo án 12 (1 - 22)
Hình th ức: Cặp (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w