phòng giáo dục huyện lơng tài trờng trung học cơ sở hàn thuyên ======******======= chuyên đề tính chất chia hết trên tập hợp các số nguyên ngời trình bày: đặng thị tú đơn vị: trờng thcs
Trang 1phòng giáo dục huyện lơng tài trờng trung học cơ sở hàn thuyên
======******=======
chuyên đề tính chất chia hết trên tập hợp các số nguyên
ngời trình bày: đặng thị tú
đơn vị: trờng thcs hàn thuyên
Thị Trấn Thứa, ngày 8 tháng 12 năm 2007
chuyên đề tính chất chia hết trên tập các số nguyên
Ngời Soạn: Đặng Thị Tú
A Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc định nghĩa về phép chia trên tập số nguyên, tính chất chia hết trên tập số nguyên và dấu hiệu chia hết của các số tự nhiên
Trang 2- Rèn kỹ năng chứng minh biểu thức chia hết cho 1 số, kỹ năng tìm số thoả mãn
điều kiện cho trớc, kỹ năng giải toán về phép chia hết
- Phát triển t duy suy luận logic, khả năng trìu tợng hoá, khái quát hoá
- Giáo dục tính cẩn thận, lòng ham học toán cho học sinh
B Trọng tâm:
Trọng tâm của 2 tiết đầu: Chứng minh biểu thức chia hết cho một số
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Bảng phụ, thớc, phơng pháp nêu vấn đề - khái quát hoá, đọc tài liệu
tham khảo
2 Học sinh: Kiến thức về phép chia hết trên tập hợp các số nguyên ở lớp 6
D hoạt động dạy học:
I Lý thuyết:
1 Định lý cơ bản:
Với mọi số nguyên a và b, b 0, luôn tồn tại hai số nguyên q và r sao cho a = bq + r với 0 r < b
Nếu r = 0 thì a = bq ta có phép chia hết: a chia hết cho b, còn nói a là bội của b hay
b là ớc của a
Nếu r 0 thì ta có phép chia có d, số d là r
2 Từ định lý trên ta có định nghĩa:
Cho 2 số nguyên a và b, b 0 Nếu có số nguyên q sao cho a= bq thì ta nói a chia hết cho b, còn nói a là bội của b hay b là ớc của a Ký hiệu là a b
3 Một số tính chất:
Với a,b,c Z ta có:
3.1 a a với a 0
3.2 0 a với a 0, a 1 với mọi a Z
3.3 Nếu a b và b c thì a c với b, c 0
3.4 Nếu a b và b a thì a = b hay a b với a,b 0
3.5 Nếu a c và b c thì a b c với c 0
Suy ra: Nếu a c và b c thì a b c với c 0
Nếu a b c và a c thì b c với c 0
Nếu a b c và a c thì b c với c 0
3.6 Nếu a b thì ka b với b 0, k Z
Suy ra: Nếu a c và b c thì ma nb c với c 0, m,n Z
Nếu a b thì an
bn với b 0, n N
3.7 Nếu a m và b n thì ab mn với m,n 0, m,n Z
3.8 Nếu a b và a c mà b và c nguyên tố cùng nhau thì a bc với b,c 0
3.9 Nếu ab c mà b và c nguyên tố cùng nhau thì a c với c 0
3.10 Nếu an
p mà p là số nguyên tố thì a p 3.11 Nếu a b và a c thì a BCNN(b;c) với b,c 0
4 Dấu hiệu chia hết của các số tự nhiên:
4.1 Dấu hiệu chia hết của 2 ( hoặc 5 ):
Aa 2 ( hoặc 5 ) a 2 ( hoặc 5 )
4.2 Dấu hiệu chia hết cho 3 ( hoặc 9 ):
A= a n a n 1 a1a0 3 ( hoặc 9 ) an + an-1 + + a1 + a0 3 ( hoặc 9 )
4.3 Dấu hiệu chia hết cho 4 ( hoặc 25):
Aab 4 ( hoặc 25) ab 4 ( hoặc 25)
4.4 Dấu hiệu chia hết cho 8 ( hoặc 125 ):
Aabc 8 ( hoặc 125 ) abc 8 ( hoặc 125 )
4.5 Dấu hiệu chia hết cho 11:
Trang 3A 11 Tổng các chữ số ở hàng chẵn trừ đi tổng các chữ số ở hàng lẻ của số A chia hết cho 11
II Một số ph ơng pháp giải:
1 Sử dụng định nghĩa về phép chia hết
2 Sử dụng tính chất chia hết, kết hợp với tính chất của số chính phơng, số nguyên tố
và hợp số
3 Sử dụng dấu hiệu chia hết của các số tự nhiên
4 Dùng phơng pháp phản chứng
5 Dùng phơng pháp quy nạp
III Một số dạng toán:
1 Dạng toán 1: Chứng minh tính chất chia hết:
Ví dụ 1: Chứng minh tính chất: Nếu a c và b c thì a b c với a, b, c Z, c 0
Giải: Vì a c => a = kc với k Z ( theo định nghĩa )
Vì b c => b = qc với q Z ( theo định nghĩa )
=> a + b = kc + qc = (k + q)c mà k + q Z (do k,qZ)
=> a +b c (đpcm)
Với phép trừ ta cũng chứng minh tơng tự
Ví dụ 2: Chứng minh dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 9
Giải:
* Chứng minh: Aa 2 a 2
Ta có: Aa = 10A + a = 2.5 A + a => a = Aa - 2.5A
Nếu Aa 2 mà 2.5A 2 => Aa - 2.5A 2 => a 2 (1)
Nếu a 2 mà 2.5A 2 => 2.5A + a 2 => Aa 2 (2)
Từ (1) và (2) => Aa 2 a 2 (đpcm)
* Chứng minh: A= a n a n1 a1a0 9 an + an-1 + + a1 + a0 9
Ta có: A = a n a n1 a1a0 = an.10n + an-1.10n-1 + + a1.10 + a0
= (an.10n - an )+ (an-1.10n-1 - an-1 )+ + (a1.10 -a1) + (a0 + a1+ a2+ + an-1+ an) = an.(10n- 1) + an-1.(10n-1 -1) + + a1.(10 -1) + (a0 + a1+ a2+ + an-1+ an)
= an.
9
9
99
so nch + an-1
9 1
9
99
so c n + +a1.9 + (a0 + a1+ a2+ + an-1+ an) = 9 (an.
1
1
11
so c
n + an-1
1 1
1
11
cso n + + a2 11 + a1) + (a0 + a1+ a2+ + an-1+ an) Đặt m = (an.
1
1
11
so c
n + an-1
1 1
1
11
cso n + + a2 11 + a1) => m Z
Ta có : A = a n a n1 a1a0 = 9m + (a0 + a1+ a2+ + an-1+ an)
=> (a0 + a1+ a2+ + an-1+ an) = a n a n1 a1a0 - 9m
Nếu a n a n 1 a1a0 9 mà 9m9 =>(a n a n 1 a1a0 - 9m)9 => (a0 + a1+ a2+ + an-1+
an)9 (1)
Nếu (a0 + a1+ a2+ + an-1+ an) 9 mà 9m 9 => 9m + (a0 + a1+ a2+ + an-1+ an)
9
=> a n a n1 a1a0 9 (2)
Từ (1) và (2) => A= a n a n1 a1a0 9 an + an-1 + + a1 + a0 9 (đpcm)
Ví dụ 3: Chứng minh các đẳng thức sau:
a) ( a + b )2 = a2 + 2ab + b2 (1)
b) ( a - b )2 = a2 - 2ab + b2 (2)
c) (a + b)(a - b) = a2 - b2 (3)
Giải:
Trang 4a) Biến đổi vế trái của (1) ta có: ( a + b )2 = (a + b)(a+ b)
= (a + b).a + (a + b).b
= a2 + ab + ab + b2
= a2 + 2ab + b2
Vậy ( a + b )2 = a2 + 2ab + b2 (đpcm)
Với cách làm tơng tự ta chứng minh đợc đẳng thức (2) và (3)
2 Dạng toán 2: Chứng minh biểu thức chia hết cho một số:
Ví dụ 4: Chứng minh rằng: a) Tích của 2 số nguyên liên tiếp thì chia hết cho 2
b) Tích của 3 số nguyên liên tiếp thì chia hết cho 3
Giải:
a) Gọi 2 số nguyên liên tiếp có dạng: a, a+1 với aZ
Vì aZ nên a có thể chẵn hoặc lẻ
Nếu a chẵn => a 2 => a.(a+1) 2
Nếu a lẻ => a+1 chẵn => a+1 2 => a.(a+1) 2
=> Tích a.(a+1) 2 với aZ
Vậy tích của 2 số nguyên liên tiếp thì chia hết cho 2
b) Gọi 3 số nguyên liên tiếp có dạng: a, a+1,a+2 với aZ
Vì aZ nên a có thể có các dạng sau: 3k, 3k+1, 3k+2 với kZ
Nếu a=3k mà 3k 3 (vì kZ) => a 3 => Tích a.(a+1).(a+2) 3 (1)
Nếu a=3k+1 => a+2 =3k+1+2 = 3k+3 = 3(k+1) 3 (vì k+1Z do kZ )
=> a+2 3 => Tích a.(a+1).(a+2) 3 (2)
Nếu a = 3k+2 => a+1 = 3k+2+1 = 3k+3 = 3(k+1) 3 (vì k+2Z do kZ)
=> a+1 3 => Tích a.(a+1).(a+2) 3 (3)
Từ (1),(2) và (3) => Tích a.(a+1).(a+2) 3 với aZ
Vậy tích của 3 số nguyên liên tiếp thì chia hết cho 3
* Nhận xét: Từ ví dụ 4 ta suy ra: Tích của 3 số nguyên liên tiếp thì chia hết cho 6 (vì 2
và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau)
Tích của n số nguyên liên tiếp thì chia hết cho n với n 0
* Dự đoán: Tích của 2 số chẵn liên tiếp thì chia hết cho 8
Tích của 5 số nguyên liên tiếp thì chia hết cho 120
Chứng minh:
+) Tích của 2 số chẵn liên tiếp có dạng 2a.(2a+2) với aZ
Ta có 2a.(2a + 2) = 2a.2(a + 1) = 4a(a +1)
mà a.(a +1) 2 (chứng minh trên)
=> 4a(a+1) 8 => 2a(2a +2) 8 (đpcm)
+) Tích của 5 số nguyên liên tiếp có dạng:
A = a(a+1).(a+2).(a+3).(a+4) với aZ
Theo ví dụ 4 suy ra A 3 và 5 mà trong 5 số liên tiếp có ít nhất 2 số chẵn liên tiếp
=> Tích của 2 số chẵn đó chia hết cho 8
=> A 3; 5 và 8 mà 3; 5 và 8 là các số nguyên tố cùng nhau
=> A 3.5.8 => A 120 ( đpcm)
* Ta nhận thấy a(a+1) = a2 + a Vậy bài toán có thể thay đổi yêu cầu:
Chứng minh: a2+a 2 với aZ Từ đó ta có ví dụ 5:
Ví dụ 5: Cho nZ, chứng minh: n3-19n 6:
Giải:
Ta có: n3-19n = (n3-n) -18n = n(n2-1) -18n = n(n+1)(n-1) -18n
Vì nZ => n(n+1)(n-1) là tích của 3 số nguyên liên tiếp
=> n(n+1)(n-1) 6 mà 18n 6 => n(n+1)(n-1) -18n 6 => n3-19n 6 (đpcm)
Ví dụ 6: Chứng minh: 10n+2 chia hết cho 3 nhng không chia hết cho 9 với nN*
Trang 5+) Chứng minh: 10n+2 3
- Cách 1: Ta có 10n+2 = (10n-1)+3 =
9
9
99
cso
n +3 = 3.
3
3
33
cso
n +3 = 3.(
3
3
33
cso
=> 10n+2 3
- Cách 2: Vì 10 chia 3 d 1 => 10n chia 3 d 1n => 10n+2 chia 3 d 1+2=3 3
=>10n+2 chia 3 d 0 => 10n+2 3 (1)
+) Chứng minh: 10n+2 9
Vì 10n+2 = (10n-1)+3 =
9
9
99
cso
n +3 mà
9
9
99
cso
n 9 và 3 9 =>
9
9
99
cso
=> 10n+2 chia 9 d 3 (2)
Từ (1) và (2) => 10n+2 chia hết cho 3 nhng không chia hết cho 9 với nN* (đpcm)
* Nhận xét: Bài toán có thể đặt yêu cầu khác là: Tìm d của phép chia số 10n+2 cho 9
Ví dụ 7: Tìm d của phép chia số A=n2+4n+5 cho 8 với n là số nguyên lẻ
Giải:
Vì n là số nguyên lẻ nên n có dạng 2k+1 với kZ
=> A= (2k+1)2 +4(2k+1)+5 = 4k2+4k+1+8k+4+5
= 4k(k+1)+8k+8+2 = 4k(k+1)+8(k+1)+2
Vì kZ => k(k+1) là tích của 2 số nguyên liên tiếp => k(k+1) 2
=> 4k(k+1) 8 mà 8(k+1) 8 và 28 => 4k(k+1)+8(k+1)+2 8
=> 4k(k+1)+8(k+1)+2 chia 8 d 2
Vậy A chia 8 d 2
Ví dụ 8: Chứng minh rằng: a+4b 13 10a+b 13 với a, bZ
Giải:
- Cách 1: Ta có 10(a+4b) = 10a+40b = (10a+b)+39b => 10a+b = 10(a+4b)- 39b
Nếu a+4b 13 => 10(a+4b) 13 mà 39b 13 => 10(a+4b)- 39b 13
=> 10a+b 13 (1)
Nếu (10a+b) 13 mà 39b 13 => (10a+b)+39b 13 => 10(a+4b) 13
mà 10 và 13 là 2 số nguyên tố cùng nhau
=> a+4b 13 (2)
Từ (1) và (2) => a+4b 13 10a+b 13 với a, bZ (đpcm)
- Cách 2: Ta có 4(10a+b) = 40a+4b = 39a+(a+4b) => a+4b = 4(10a+b) - 39a
Nếu a+4b 13 mà 39a 13 => 39a+(a+4b) 13 => 4(10a+b) 13
mà 4 và 13 là 2 số nguyên tố cùng nhau
=> 10a+b 13 (3)
Nếu 10a+b 13 => 4(10a+b) 13 mà 39a 13 => 4(10a+b) - 39a 13 => a+4b 13 (4)
Từ (3) và (4) => a+4b 13 10a+b 13 với a, bZ (đpcm)
* Vậy: Để chứng minh biểu thức A chia hết cho một số nguyên a 0, ta đa biểu thức A
về dạng A= a.M với MZ
3 Dạng toán 3: Tìm một số thoả mãn điều kiện cho tr ớc
Ví dụ 9: Tìm xZ, x -1, biết: 3x+1 (1)
Giải:
Vì 3x+1 => x+1Ư(3) => x+1 3 ; 1 ; 1 ; 3 => x 4 ; 2 ; 0 ; 2 (thoả mãn (1) ) Vậy với x 4 ; 2 ; 0 ; 2 thì 3x+1
* Lấy ví dụ 9 làm cơ sở để có ví dụ 10:
Ví dụ 10: Tìm xZ, x -1, biết: a) x+3x+1 (2)
b) 2x+3 x+1 (3)
c) 2x+3 3x+1 (4)
Trang 6d) 2x2+3 x+1 (5)
Giải:
- Cách 1: Ta có x+3 x+1 (x+1)+2 x+1 2 x+1 (Vì x+1 x+1 với x -1) x+1 Ư(2) x+1 2 ; 1 ; 1 ; 2 x 3 ; 2 ; 0 ; 1 (Thoả mãn (2))
Vậy với x 3 ; 2 ; 0 ; 1 thì x+3 x+1
x
Z x
Z x
x Z x
x
1
2 1
2 1 1
2 1 1
3
=> x+1Ư(2) x+1 2 ; 1 ; 1 ; 2 x 3 ; 2 ; 0 ; 1 (Thoả mãn (2))
Vậy với x 3 ; 2 ; 0 ; 1 thì x+3 x+1
b) Làm tơng tự phần a)
c) Vì 2x+3 3x+1 => 3(2x+3) 3x+1 => 6x+9 3x+1 => 2(3x+1)+7 3x+1
=> 7 3x+1 (Vì 2(3x+1) 3x+1)
=> 3x+1 Ư(7) => 3x+1 7 ; 1 ; 1 ; 7 => 3x 8 ; 2 ; 0 ; 6 => x
2
;
0
;
3
2
;
3
8
mà xZ => x = 0 ; 2 (Thoả mãn (3))
Vậy với x = 0;2 thì 2x+3 3x+1
d) Vì 2x2+3 x+1 => 2x(x+1) - 2(x+1) +5 x+1
mà 2x(x+1) x+1 và 2(x+1) x+1
=> 5 x+1 => x+1 Ư(5) => x+1 5 ; 1 ; 1 ; 5 x 6 ; 2 ; 0 ; 4 (Thoả mãn (4))
Vậy với x 6 ; 2 ; 0 ; 4 thì 2x2+3 x+1
Ví dụ 11: Tìm x, yZ biết: (x-5)(y+2) = 7 (1)
Giải:
Từ (1) => x 5 và y -2
- Cách 1: Vì x, yZ => x-5 Z và y+2 Z mà (x-5)(y+2) = 7
=> x-5 Ư(7) (Hoặc y+2 Ư(7))
=> x-5 7 ; 1 ; 1 ; 7 Ta có bảng:
Thử lại ta thấy các cặp (x;y) ở trên đều thoả mãn (1)
Vậy có 4 cặp (x;y) thoả mãn đầu bài: (x;y) = (-2;-3) , (4;-9) , (6;5) , (12;-1)
- Cách 2: vì x 5 và y -2 => x-5 = 7 2
y (Hoặc y+2 =
5
7
mà x-5 Z (do x Z) => 7 2
y Z => y+2 Ư(7) => y+2 7 ; 1 ; 1 ; 7
Sau đó lập bảng và làm nh cách 1
* Ta nhận thấy: Nếu phá ngoặc đơn của đẳng thức (1) ta đợc đẳng thức :
xy+2x-5y=17 Bài toán trở thành: Tìm x, y thoả mãn xy+2x-5y=17
- Cách 3: Ta biến đổi đua về dạng đẳng thức (1), tức là: (xy+2x)-5y-10=17-10
<=> x(y+2)-5(y+2)=7 <=> (x-5)(y+2)=7 Sau đó thực hiện nh trên
Trang 7- Cách 4: Ta có xy+2x-5y=17 => x(y+2) = 17+5y => x = 17 52
y
y
(Vì y 2)
mà x Z => 17 52
y
y
y
Z y
Z y
y
2
7 2
7 5 2
7 ) 2 ( 5
=> y+2 Ư(7) Sau đó lập bảng và làm nh cách 1
4 Dạng toán 4: á p dụng vào giải toán
Ví dụ 12: Tìm số tự nhiên có 2 chữ số sao cho số đó bằng hai lần tích các chữ số của nó
Giải:
Gọi số cần tìm có dạng ab với a 0, 9a,bN
Theo vài ra ta có: ab= 2ab <=> 10a+b = 2ab
- Cách 1: 10a+b = 2ab <=> 10a+b- 2ab = 0 <=> (10a-2ab)+b = 0
<=> 2a(5-b)-(5-b) = -5 <=> (5-b)(2a-1) = -5 <=> (b-5)(2a-1) = 5
mà a,bN => b-5 Z và 2a-1 Z => 2a-1 Ư(5) (Hoặc b-5 Ư(5)) => 2a-1 5 ; 1 ; 1 ; 5 Ta có bảng:
loại
0 loại
loại
6 Thử lại: 36 = 2.3.6 (Đúng)
Vậy số cần tìm là 36
- Cách 2: 10a+b = 2ab <=> b=2ab-10a <=> b=2a(b-5) <=> 2a=
5
b
b
với b 5 Vì a N => 2a N =>
5
b
b
b
N b
N b
b
5
5 5
5 1 5
5 5
=> b-5 Ư(5) => b-5 5 ; 1 ; 1 ; 5 b0 ; 4 ; 6 ; 10
Ta có bảng:
2a=
5
b
Thử lại: 36= 2.3.6 (Đúng)
Vậy số cần tìm là 36
- Cách 3: 10a+b=2ab <=> b=2ab-10a <=> b=2a(b-5)
Vì bN => b-5 Z => 2a(b-5) a => ba Đặt b=ka với kN*, k9, ta có: 10a+ka=2aka <=> (10+k)a=2aka <=> 10+k=2ka (1) (Vì a 0)
mà k k và 2ka k => 10 k => k= 1;2;5 (Vì k N*, k 9)
Nếu k=1 thay vào (1) => 11=2a => a=
2
11
N (loại) Nếu k=2 thay vào (1) => 12= 4a => a= 3 mà b= ka => b=2.3=6
Thử lại: 36=2.3.6 (Đúng)
Nếu k=5 thay vào (1) => 15= 10a => a= N
10
15
(loại) Vậy số cần tìm là 36
IV Bài tập luyện tập:
Bài 1: Chứng minh rằng: a) 192008 - 192007 2
Trang 8b) 92004 +14 5
c) 3+32+33+ +32008
120 Bài 2: Chứng minh rằng: a) 4m3+9m2-19m-30 6 với mọi mZ
b) n3+3n2-n-3 48 với n là số nguyên lẻ
c) n4-4n3-4n2+16n 384 với n là số nguyên chẵn lớn hơn 4 Bài 3: Chứng minh rằng: a) abcd 4 2cd 4
b) abc 21 a 2b 4c 21
c) a+b+c 6 <=> a3+b3+c3 6 với a,b,c Z
Bài 4: Tìm x,y N sao cho 30x0y03 13
Bài 5: Với x,y Z Chứng minh rằng: a) 6x+11y 31 <=> x+7y 31
b)10x+y 17 <=> 3x+2y 17
Bài 6: Cho a,b,c N thoả mãn: a2+b2=c2 Chứng minh rằng: abc 30
Bài 7: Tìm n N để tổng 1+2+3+ +n là một số có 3 chữ số giống nhau
Bài 8: Tìm n Z để: a) n-22n+4
b)
3
3
3
n
n có giá trị nguyên Bài 9: Tìm x,y Z sao cho: a) x2+xy+y2=x2y2
b) 2xy+x+y= 83
c) 6xy+3x-y=7+2y2
Bài 10: Cho p và 10p+1 là các số nguên tố lớn hơn 3 Chứng minh 5p+1 6
Bài 11: Cho a+1 và 2a+1 đồng thời là các số chính phơng Chứng minh a 24
Bài 12: Tìm số tự nhiên abc với a b c 0 sao cho abc bằng trung bình cộng của
bca và cab
Bài 13: Chứng minh rằng: Nếu tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp là một số lẻ thì tích của chúng chia hết cho 24
Bài 14: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất chia hết cho 7 và khi chia số đó cho các số 2;3;4;5;6
đều d 1
Bài 15: Tìm số tự nhiên có 3 chữ số biết rằng nếu xoá chữ số hàng trăm đi thì số đó giảm đi 9 lần
Bài 16: Tìm một số chẵn có 4 chữ số trong đó chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục lập thành một số gấp 3 lần chữ số hàng nghìn và gấp 2 lần chữ số hàng đơn vị