Trong cơ cấu ngành nông nghiệp vẫn chiếm vị trí quan trọng, côngnghiệp tập trung ở các đô thị lớn, dịch vụ chậm phát triển.- Số dân đông, mật độ cao, việc phát triển kinh tế với cơ cấu c
Trang 1Chuyên đề 4: ĐỊA LÝ CÁC VÙNG KINH TẾ
(10 tiết)
1 Vấn đề khai thác thế mạnh của Trung du miền núi Bắc Bộ 1
2 Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH 1
3 Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở BTB và DHNTB 1
5 Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở ĐNB 1
6 Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL 1
7 Vấn đề phát triển kinh tế - an ninh, quốc phòng ở biển Đông, cácđảo, quần đảo. 1
1 Một số kiến thức bổ trợ:
a Hệ thống kiến thức:
- Biết được các tỉnh thành phố trong mỗi vùng.
- Điều kiện, hiện trạng và sự phân bố một số ngành sản xuất nổi bật của vùng
- Đọc và phân tích, khai thác kiến thức từ bản đồ, Atlat ĐLVN
b Các dạng bài tập tương tự cho học sinh tự làm:
- Xác định được phạm vi lãnh thổ, vị trí địa lí của vùng, biết được ảnh hưởng của nóđối với phát triển kinh tế- xã hội
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê liên quan đến kinh tế của vùng
2 Tiến hành giải quyết nội dung chuyên đề:
a Hệ thống kiến thức cơ bản:
NỘI DUNG 1:
VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I./ KHÁI QUÁT CHUNG:
- Gồm 15 tỉnh:Tây Bắc: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình;
Đông Bắc: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao
Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh
Trang 2- Vùng có vị trí địa lý đặc biệt và GTVT đang được đầu tư, nâng cấp tạo điều kiệnthuận lợi giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở.
II./ CÁC THẾ MẠNH KINH TẾ
1/ Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện.
a/ Khoáng sản:
* Thuận lợi: giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, rất phong phú, gồm nhiều loại:
- Than: tập trung vùng Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên Trong đó vùng thanQuảng Ninh có trữ lượng lớn nhất và chất lượng tốt nhất Đông Nam Á-trữ lượngthăm dò 3 tỷ tấn, chủ yếu than antraxít Sản lượng khai thác trên 30 triệu tấn/năm.Than dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy luyện kim, nhiệt điện như Uông Bí (150MW), Uông Bí mở rộng (300MW), Na Dương (110MW), Cẩm Phả (600MW)…
- Sắt ở Yên Bái, kẽm-chì ở Bắc Kạn, đồng-vàng ở Lào Cai, bô-xit ở Cao Bằng
- Thiếc Tĩnh Túc, sx 1000 tấn/năm => tiêu dùng trong nước & xuất khẩu
- Apatid Lào Cai, khai thác 600.000 tấn/năm dùng để sản xuất phân bón
- Đồng-Niken ở Sơn La
=> giàu khoáng sản tạo điều kiện thuận lợi phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành
* Khó khăn: các vỉa quặng nằm sâu trong lòng đất đòi hỏi phương tiện khai thác
hiện đại & chi phí cao, CSHT kém phát triển, thiếu lao động lành nghề…
b/Thuỷ điện: trữ năng lớn nhất nước ta.
- Trữ năng trên sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng cả nước (11.000MW), trên sông Đà6.000MW
- Đã xây dựng: nhà máy thuỷ điện Hòa Bình trên sông Đà (1.900MW), Thác Bà trênsông Chảy 110MW thuỷ điện Sơn La trên sông Đà (2.400MW), Tuyên Quang trênsông Gâm 342MW-> Đây là động lực phát triển cho vùng, nhất là việc khai thác vàchế biến khoáng sản, tuy nhiên cần chú ý sự thay đổi môi trường
* Hạn chế: thủy chế sông ngòi trong vùng phân hóa theo mùa Điều đó gây ra nhữngkhó khăn nhất định cho việc khai thác thủy điện
2/ Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt & ôn đới
- Phần lớn là đất feralít trên đá phiến, đá vôi; đất phù sa cổ, đất phù sa ở các cánhđồng giữa núi: Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên…
- Khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa, có mùa đông lạnh: Đông Bắc do ảnh hưởng giómùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh nhất nước ta, Tây Bắc lạnh do nền địa hìnhcao
thuận lợi phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt & ôn đới
+ Chè: diện tích & sản lượng chè lớn nhất nước ta, nổi tiếng các loại chè thơm ở PhúThọ, Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái, Sơn La…
+ Cây dược liệu: quế, tam thất, hồi, đỗ trọng…& cây ăn quả: mận, đào, lê… trồng ởCao Bằng, Lạng Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn
+ Ở Sapa trồng rau vụ đông & sản xuất hạt giống rau quanh năm, trồng hoa xuấtkhẩu
*Khó khăn: thời tiết thất thường, thiếu nước vào mùa đông, cơ sở chế biến còn kém
phát triển trong khi khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất còn rất lớn
Việc đẩy mạnh cây công nghiệp, cây đặc sản cho phép phát triển nền nông nghiệphàng hóa đem lại hiệu quả cao & có tác dụng hạn chế nạn du canh, du cư
Trang 33/ Chăn nuôi gia súc
Có nhiều đồng cỏ ở các cao nguyên cao 600-700m, thường không lớn nhưng có thểphát triển chăn nuôi đại gia súc:
- Bò sữa nuôi nhiều ở Mộc Châu, Sơn La Tổng đàn bò 900.000 con, chiếm 16% đàn
bò cả nước
- Trâu 1,7 triệu con, chiếm 1/2 đàn trâu cả nước, nuôi rộng khắp
cần giải quyết vấn đề giao thông, cải tạo các đồng cỏ, nâng cao năng suất để đẩymạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc trong vùng
- Do giải quyết lương thực cho con người nên hoa màu dành nhiều cho chăn nuôi đãđẩy nhanh phát triển đàn lợn trong vùng, hơn 5,8 triệu con, chiếm 21% đàn lợn cảnước (2005)
- Du lịch biển-đảo là thế mạnh của vùng, tập trung ở vịnh Hạ Long
- Cảng Cái Lân đang được xây dựng góp phần phát triển GTVT biển, tạo đà hìnhthành khu CN Cái Lân
b Các dạng câu hỏi và bài tập tại lớp: (Hướng dẫn HS làm với phương pháp
phù hợp từng trường, lớp; GV chữa và khắc phục những sai lầm HS thường gặp)
Câu 1 Hãy kể tên các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và cho biếtthuận lợi về vị trí địa lí của vùng?
Gợi ý trả lời
a) Các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Gồm có 15 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (thuộc Tây Bắc); LàoCai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn,Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh (thuộc Đông Bắc)
b) Thuận lợi của vị trí địa lí:
+ Phía bắc giáp Trung Quốc, dễ dàng giao lưu qua các cửa khẩu
+ Phía tây giáp Thượng Lào, vùng có nhiều tiềm năng lâm nghiệp lớn nhất củaLào
+ Liền kề với Đồng bằng sông Hồng, vùng có tiềm năng lương thực, thực phẩm,hàng tiêu dùng và tiềm năng lao động lớn nhất cả nước Giao thông vận tải dễ dànggiao lưu với vùng bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy
+ Phía đông là vùng biển thuộc tỉnh Quảng Ninh có nhiều tiềm năng du lịch, giaothông và ngư nghiệp
Câu 2. Dựa vào kiến thức đã học, hình 32 SGK, hãy:
a Hoàn thành bảng mẫu dưới đây để thể hiện sự phân bố khoáng sản đã và đangkhai thác ở TDMNBB:
Than
Sắt
Trang 4Than Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên
- Do ảnh hưởng của địa hình cao (Tây Bắc) và gió mùa mùa đông (Đông Bắc) nên Trung du và miền núi Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất (nhất là khu Đông Bắc).
- Điều kiện khí hậu, đất đai phù hợp
để trồng nhiều loại cây có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới.
- Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây công nghiệp, cây ăn quả còn rất lớn.
b) Khó khăn:
- Rét đậm, rét hại, sương muối.
a) Cây công nghiệp
- Phổ biến nhất là cây chè (là vùng chè lớn nhất cả nước).
- Nổi tiếng với các vùng chè: Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La.
b) Cây dược liệu
- Các vùng núi giáp biên giới của Cao Bằng, Lạng Sơn và trên dãy núi cao Hoàng Liên Sơn điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng các cây thuốc quý (tam thất, dương quy,
đỗ trọng, hồi, thảo quả,…)
Trang 5- Thiếu nước vào mùa khô.
- Mạng lưới cơ sở chế biến nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng của vùng.
- Nạn du canh, du cư còn phố biến
Chăn nuôi
gia súc
- Vùng có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các cao nguyên ở độ cao 600-
700 m, có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò lấy thịt, lấy sữa và các gia súc khác như ngựa, dê.
- Khí hậu thích hợp với việc chăn nuôi gia súc lớn như trâu, bò, ngựa…
- Có nhiều nguồn thức ăn cho gia súc như rau, hoa màu …
- Trâu, bò thịt được nuôi rộng rãi, nhất là trâu.
- Trâu khỏe hơn, ưa ẩm, chịu rét giỏi hơn bò, dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng.
- Đàn trâu có 1,7 triệu con, chiếm hơn 1/2 đàn trâu cả nước.
- Bò sữa được nuôi chủ yếu ở Mộc Châu (Sơn La).
- Đàn bò có 900 nghìn con, chiếm 16% đàn bò cả nước (năm 2005).
- Đàn lợn có hơn 5,8 triệu con, chiếm 21% đàn lợn cả nước.
- Phát triển du lịch biển-đảo.
- Cảng Cái Lân đang được xây dựng
và nâng cấp.
Câu 4: Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của trung du miền núi Bắc Bộ có ý
nghĩa kinh tế lớn và chính trị xã hội sâu sắc?
an ninh vùng biên giới
Câu 5: Cho bảng số liệu sau:
SỐ LƯỢNG TRÂU, BÒ, LỢN CỦA CẢ NƯỚC, TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI
BẮC BỘ
Vật nuôi
Năm 2000 Năm 2010 Năm 2000 Năm 2010
Trang 6Trung du và MNBB 1562,0 1682,0 651,1 1018,6
a Vẽ biểu đồ thể hiện số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với
cả nước năm 2010
b Nhận xét về vai trò của vùng trong việc phát triển chăn nuôi trâu, bò
c Giải thích tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ lại nuôi được nhiều gia súc trên
- Là vùng có ngành chăn nuôi trâuphát triển hơn chăn nuôi bò (dẫn chứng)
c Giải thích: - Cơ sở thức ăn
+ Dễ dàng giao lưu kinh tế với các vùng khác và với nước ngoài
+ Gần các vùng giàu tài nguyên
b Tài nguyên thiên nhiên:
- Diện tích đất nông nghiệp khoảng 760.000 ha, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ,
có giá trị lớn về sản xuất nông nghiệp Đất nông nghiệp chiếm 51,2% DT vùng
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đadạng
- Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế là hệ thống sông Hồng và
Trang 7sông Thái Bình Ngoài ra còn có nước ngầm, nước nóng, nước khoáng.
- Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng lớn để phát triểnnhiều ngành kinh tế (đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, giao thông, du lịch)
- Khoáng sản không nhiều, có giá trị là đá vôi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên
c Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Dân cư đông nên có lợi thế:
+ Có nguồn lao động dồi dào, nguồn lao động này có nhiều kinh nghiệm và truyềnthống trong sản xuất, chất lượng lao động cao
+ Tạo ra thị trường có sức mua lớn
- Chính sách: có sự đầu tư của Nhà nước và nước ngoài
- Kết cấu hạ tầng phát triển mạnh (giao thông, điện, nước…)
- Cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành ngày càng hoàn thiện: hệ thống thuỷ lợi, cáctrạm, trại bảo vệ cây trồng, vật nuôi, nhà máy chế biến…
- Có lịch sử khai phá lâu đời, là nơi tập trung nhiều di tích, lễ hội, làng nghề truyềnthống…với 2 trung tâm KT-XH là Hà Nội và Hải Phòng
* Hạn chế:
- Dân số đông, mật độ dân số cao (1.225 ng/km2 – cao gấp 4,8 lần mật độ dân sốtrung bình cả nước) gây sức ép về nhiều mặt, nhất là giải quyết việc làm
- Thời tiết thất thường và thường có thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…
- Sự suy thoái một số loại tài nguyên, thiếu nguyên liệu phát triển công nghiệp
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy thế mạnh của vùng
2/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
a/Thực trạng:
Cơ cấu kinh tế đồng bằng sông Hồng đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cựcnhưng còn chậm
- Giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II v à III
- Trước 1990, khu vực I chiếm tỷ trọng cao nhất (49,5%) Năm 2005, khu vực IIIchiếm tỷ trọng cao nhất (45%)
b/Định hướng:
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọngkhu vực II và III, đảm bảo tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề XH và môitrường
- Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế:
+ Trong khu vực I:
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản
Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây thực phẩm vàcây ăn quả
+ Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vàothế mạnh về tài nguyên và lao động: công nghiệp chế biến LT-TP, dệt may, da giày,
cơ khí, điện tử…
+ Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục - đàotạo,…
Câu hỏi
Trang 8Câu 1 : Hãy kể tên các tỉnh và thành phố (tương đương cấp tỉnh) ở Đồng bằngsông Hồng.
Gợi ý trả lời:
Gồm 10 tỉnh và thành phố: TP Hà Nội, TP Hải Phòng, các tỉnh Hà Nam, TháiBình, Nam Định, Hải Dương, Hưng Yên, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
Câu 2: Dựa vào kiến thức đã học, hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế chủ yếu
về tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng
+ Giáp vùng biển giàu tiềm năng
+ Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và có thủ đô Hà Nội- trung tâmchính trị của cả nước, trung tâm kinh tế, văn hóa lớn
+ Cầu nối giữa Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ và Biển Đông
+ Việc giao lưu với các vùng khác trong nước và quốc tế thuận lợi
- Tài nguyên thiên nhiên:
+ Đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích đất tự nhiên, trong đó 70% là đất phù samàu mỡ, có độ phì cao
+ Tài nguyên nước phong phú nhờ sự có mặt của hệ thống sông Hồng và sôngThái Bình Ngoài nước trên mặt, vùng còn có nước dưới đất tương đối dồi dào vớichất lượng tốt Một số nơi còn có nước khoáng, nước nóng
+ Tài nguyên biển: Đồng bằng sông Hồng có đường bờ biển dài, thuận lợi để làmmuối và nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, vùng còn có khả năng phát triển giao thôngvận tải biển và du lịch
+ Về khoáng sản: giá trị hơn cả là đá vôi, sét, cao lanh Ngoài ra, trong vùng còn
có than nâu và tiềm năng về khí tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Dân cư - lao động: có nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệmsản xuất phong phú Chất lượng lao động đứng hàng đầu cả nước và tập trung ở các
đô thị
+ Cơ sở hạ tầng ở Đồng bằng sông Hồng vào loại tốt nhất so với các vùng trong
cả nước Mạng lưới đường sắt, đường thủy, đường hàng không phát triển mạnh Khảnăng cung cấp điện, nước cho sản xuất và đời sống được đảm bảo
+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật cho các ngành kinh tế tương đối tốt Đó là các nhà máy,các trạm, trại bảo vệ cây trồng, vật nuôi …
+ Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn
b) Hạn chế:
- Dân số đông, mật dộ dân số lên tới 1225 người/km2, đây là một khó khăn lớn đốivới việc phát triển kinh tế - xã hội
Trang 9- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng của những tai biến thiênnhiên như bão, lụt, hạn hán …
- Tài nguyên thiên nhiên không thật phong phú nhưng sử dụng chưa hợp lí, doviệc khai thác quá mức nên một số loại tài nguyên bị xuống cấp
- Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp, phần lớn phải đưa từ vùng khácđến
- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
CƠ CẤU KINH TẾ PHÂN THEO NGÀNH Ở ĐBSH (Đơn vị %)
- Biểu đồ thích hơp nhất là biểu dồ miền
- Vẽ đủ các năm, chính xác, đẹp Ghi đủ tên biểu đồ, số liệu, đơn vị của các trục,chú giải
Trang 10- Cơ cấu kinh tế theo ngành có nhiều hạn chế không phù hợp với tình hình pháttriển hiện nay Trong cơ cấu ngành nông nghiệp vẫn chiếm vị trí quan trọng, côngnghiệp tập trung ở các đô thị lớn, dịch vụ chậm phát triển.
- Số dân đông, mật độ cao, việc phát triển kinh tế với cơ cấu cũ không đáp ứngyêu cầu sản xuất và đời sống
- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác có hiệu quả những thế mạnhvốn có, góp phần cải thiện đời sống nhân dân
b Định hướng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷtrọng khu vực II và III, đảm bảo tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề XH vàmôi trường
- Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế:
+ Trong khu vực I:
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản
Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây thực phẩm vàcây ăn quả
+ Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vàothế mạnh về tài nguyên và lao động: công nghiệp chế biến LT-TP, dệt may, da giày,
cơ khí, điện tử…
+ Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục đào tạo,…
-Câu 5: Dựa vào lược đồ hình 33.2 SGK Địa lí 12, hãy:
a Hoàn thành bảng dưới đây để thấy được quy mô, cơ cấu ngành công nghiệpcủa vùng ĐBSH:
Hà Nội Lớn Điện tử, cơ khí, hoá chất, SX ô tô, Sx hàng
tiêu dùng, luyện kim đen, chế biến thực phẩm
Hải Phòng Lớn Điện tử, cơ khí, hoá chất, đóng tàu, Sx hàng
tiêu dùng, luyện kim đen,…
b Nhận xét sự phân bố các trung tâm công nghiệp của ĐBSH Vì sao Hà Nội
và Hải Phòng là hai trung tâm công nghiệp lớn của vùng
Gợi ý: HN và HP là 2 trung tâm CN lớn của vùng do có lợi thế về: Vị trí địa lí,
TNTN, dân cư lao động, kinh tế xã hội (dẫn chứng)
NỘI DUNG 3: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
a Hệ thống kiến thức cơ bản:
Trang 11* VÙNG BẮC TRUNG BỘ
1/Khái quát chung:
- Gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế.
- BTB là vùng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nhất nước
- Tiếp giáp: ĐBSH, Trung du và miền núi BB, Lào và Biển Đông, dãy núi Bạch Mã
là ranh giới giữa BTB và NTB thuận lợi giao lưu văn hóa – kinh tế – xã hội củavùng với các vùng khác cả bằng đường bộ và đường biển
2/Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp
a/Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp:
- Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước) Độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ đứngsau Tây Nguyên Diện tích rừng giàu tập trung vùng biên giới Việt-Lào, nhiều nhất
ở Nghệ An, Quảng Bình, Thanh Hóa
-Rừng sản xuất chỉ chiếm 34% diện tích, còn lại 50% diện tích là rừng phòng hộ,16% diện tích là rừng đặc dụng
-Rừng có nhiều loại gỗ quý (lim, sến…), nhiều lâm sản chim, thú có giá trị(voi, bòtót…)
phát triển công nghiệp khai thác gỗ, chế biến lâm sản
*Bảo vệ và phát triển vốn rừng giúp bảo vệ môi trường sống, giữ gìn nguồn gen các
SV quý hiếm, điều hòa nguồn nước, hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột Ven biểntrồng rừng để chắn gió, chắn cát
b/Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển:
-Vùng đồi trước núi có nhiều đồng cỏ phát triển chăn nuôi đại gia súc Đàn bò có 1,1triệu con chiếm 1/5 đàn bò cả nước Đàn trâu có 750.000 con, chiếm 1/4 đàn trâu cảnước
-BTB cũng đã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm: café,chè ở Tây Nghệ An, Quảng Trị, cao su ở Quảng Bình, Quảng Trị, …
-Đồng bằng Thanh-Nghệ -Tĩnh là tương đối lớn, còn lại nhỏ hẹp Phần lớn là đất cátpha thuận lợi trồng cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá…), nhưng khôngthật thuận lợi trồng lúa
bình quân lương thực có tăng nhưng vẫn còn thấp 348 kg/người
c/Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp:
-Tỉnh nào cũng giáp biển nên có điều kiện phát triển nghề cá biển Nghệ An làtỉnh trọng điểm nghề cá của BTB Việc nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn pháttriển khá mạnh
-Hạn chế: phần lớn tàu có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính, nên nhiềunơi nguồn lợi thuỷ sản có nguy cơ giảm rõ rệt
3/ Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT
a/ Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa:
- Là vùng có nhiều nguyên liệu cho sự phát triển công nghiệp: khoáng sản, nguyênliệu nông – lâm – ngư nghiệp và nguồn lao động dồi dào
- Trong vùng đã hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm: sản xuất vật liệuxây dựng, cơ khí, luyện kim…như: nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Nghi Sơn (Thanh
Trang 12Hóa), Hoàng Mai (Nghệ An), nhà máy thép liên hợp Hà Tỉnh.
- Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở dải ven biển, phía đông bao gồmThanh Hóa-Bỉm Sơn, Vinh, Huế với các sản phẩm chuyên môn hóa khác nhau Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế về điều kiện kỹ thuật & vốn Cơ sở nănglượng là một ưu tiên trong phát triển CN của vùng Việc giải quyết nhu cầu về điệnchủ yếu dựa vào lưới điện quốc gia như: sử dụng điện từ đường dây 500 kv Một sốnhà máy thuỷ điện đang được xây dựng: thuỷ điện Bản Vẽ trên sông Cả ở Nghệ An(320MW), Cửa Đạt trên sông Chu ở Thanh Hóa (97MW), Rào Quán ở Quảng Trị(64MW)
b/ Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là GTVT
- Xây dựng CSHT có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng
- Các tuyến giao thông quan trọng: quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất và các tuyếnđường ngang: quốc lộ 7, 8, 9 Đường Hồ Chí Minh hoàn thành thúc đẩy sự phát triểnkinh tế ở vùng phía tây
- Tuyến hành lang giao thông Đông-Tây cũng đã hình thành, hàng loạt cửa khẩu mở
ra như: Lao Bảo, thúc đẩy giao thương với các nước láng giềng
- Hầm đường bộ qua Hải Vân, Hoành Sơn góp phần gia tăng vận chuyển Bắc-Nam
- Hệ thống sân bay, cảng biển đang được đầu tư xây dựng & nâng cấp hiện đại đảmbảo giao thông trong nước & quốc tế: sân bay quốc tế Phú bài (Huế), Vinh…& cáccảng quốc tế: Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây…
Câu hỏi và gợi ý trả lời
Câu 1: Kể tên các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam và thếmạnh của vị trí địa lí của vùng? Vì sao phải hình thành cơ câu kinh tế nông- lâm-ngư nghiệp
* Gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa
Thiên - Huế
* Thế mạnh của vị trí địa lí:
+ Cầu nối giữa vùng Đồng bằng sông Hồng, Tây Bắc với Duyên hải Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên
+ Cửa ngõ ra biển của vùng Trung Lào và Đông Bắc Thái Lan
+ Có vùng biển rộng lớn, có khả năng phát triển du lịch, giao thông vận tải biển,đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
* Lí do hình thành cơ cấu nông- lâm- ngư nghiệp của vùng:
- Đặc điểm lãnh thổ:
+ Hẹp chiều Đ- T, kéo dài theo Bắc- Nam
+ Có phía Tây là đồi núi, giữa là đồng bằng, phía đông là vùng biển rộng lớn
- Có nhiều tài nguyên về nông lâm, ngư nghiệp mới khai thác ở dạng tiềm năng
- Có sự phân hoá khá rõ của các ĐKTN- TNTN, dân cư cho phép khai thác lãnhthổ hợp lí và hiệu quả nhất
Câu 2: Hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây về thế mạnh nông - lâm - ngư nghiệp
ở Bắc Trung Bộ
Trang 13Thế mạnh Điều kiện Hiện trạng phát triển
Lâm nghiệp - Diện tích rừng 2,4 triệu ha,
chiếm 20% diện tích rừng cả nước.
- Trong rừng có nhiều loại gỗ quý, nhiều lâm sản, chim thú
có giá trị.
- Hiện nay rừng giàu chỉ còn tập trung chủ yếu ở vùng giáp biên giới Việt - Lào.
- Rừng sản xuất chỉ chiếm 34% diện tích, 50% diện tích là rừng phòng hộ
và 16% là rừng đặc dụng.
Nông nghiệp
- Diện tích vùng đồi gò khá lớn, thuận lợi cho chăn nuôi gia súc và phát triển kinh tế vườn rừng,
- Diện tích đất đỏ badan tuy ít nhưng khá màu mỡ, có thể hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
- Ở các đồng bằng phần lớn là đất cát pha, thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp hằng năm nhưng không thuận lợi cho cây lúa.
- Đàn trâu có khoảng 750 nghìn con (chiếm 1/4 đàn trâu cả nước).
- Đàn bò có khoảng 1,1 triệu con (chiếm 1/5 đàn bò cả nước).
- Hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm:
+ Cà phê ở Tây Nghệ An, Quảng Trị + Cao su, hồ tiêu ở Quảng Bình, Quảng Trị.
- Nghề cá phát triển mạnh: Nghệ An
là tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ.
- Tuy nhiên, do phần lớn tàu thuyền
có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính nên ở nhiều nơi nguồn lợi thủy sản có nguy cơ suy giảm rõ rệt.
- Việc nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn phát triển khá mạnh.
Câu 3: Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng, GTVT sẽ tạo ra bước ngoặt quan trọngtrong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng?
Vì: - BTB là vùng giàu TNTN có điều kiện thuận lợi phát triển KT-XH Tuy nhiên
do hạn chế về điều kiện kỹ thuật lạc hậu, thiếu năng lượng, GTVT chậm phát triển
- Phát triển cơ sở hạ tầng, GTVT góp phần nâng cao vị trí cầu nối của vùng, giữakhu vực phía Bắc và phía Nam theo hệ thống QL 1 và đường sắt Thống Nhất
- Phát triển các tuyến đường ngang, và đường Hồ Chí Minh giúp khai thác tiềm năng
và thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực phía Tây, tạo ra sự phân công lao độnghoàn chỉnh hơn
- Phát triển hệ thống cảng biển, sân bay tạo điều kiên thu hút đầu tư, hình thành cáckhu công nghiệp, khu chế xuất…
Trang 14Do đó phát triển cơ sở hạ tầng GTVT sẽ góp phần tăng cường mối giao lưu, quan hệkinh tế, mở rộng hợp tác phát triển KT-XH.
VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
a Hệ thống kiến thức cơ bản:
1/Khái quát chung:
Gồm 8 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, PhúYên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
- Có 2 quần đảo xa bờ: Hoàng Sa, Trường Sa
- Tiếp giáp: BTB, Tây Nguyên, ĐNB, biển Đông Giao lưu kinh tế trong vàngoài khu vực
2/Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- Hoạt động chế biến ngày càng đa dạng, trong đó có nước mắm Phan Thiết
Ngành thuỷ sản ngày càng có vai trò lớn trong việc giải quyết vấn đề thực phẩmcủa vùng để tạo ra sản phẩm hàng hóa, cần chú ý khai thác hợp lý & bảo vệ nguồnlợi thuỷ sản
b/Du lịch biển:
- Có nhiều bãi biển nổi tiếng như: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (QủangNgãi), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận)…trong
đó Nha Trang, Đà Nẵng là các trung tâm du lịch lớn ở nước ta
- Đẩy mạnh phát triển du lịch biển gắn với du lịch đảo kết hợp nghỉ dưỡng,thể thao…
c/Dịch vụ hàng hải:
- Có tiềm năng xây dựng các cảng nước sâu: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
- Cảng nước sâu Dung Quất đang được xây dựng, vịnh Vân Phong (KhánhHòa) sẽ hình thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta
d/Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối:
- Khai thác dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận)
- Sản xuất muối nổi tiếng ở Cà Ná, Sa Huỳnh…
3/Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng:
a/Phát triển công nghiệp:
- Hình thành các trung tâm công nghiệp trong vùng, lớn nhất là Đà Nẵng, tiếpđến là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết công nghiệp chủ yếu là cơ khí, chế biếnnông-lâm-thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu dùng
- Bước đầu thu hút đầu tư nước ngoài vào hình thành các khu công nghiệp tậptrung và khu chế xuất
*Hạn chế: cơ sở năng lượng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp mặc
Trang 15dù đang được giải quyết như: sử dụng điện từ đường dây 500 kv, xây dựng một sốnhà máy thuỷ điện quy mô trung bình: thuỷ điện sông Hinh (Phú Yên), Hàm Thuận-
Đa Mi (Bình Thuận), Vĩnh Sơn (Bình Định), A Vương (Q.Nam), dự kiến xây dựngnhà máy điện nguyên tử đầu tiên ở nước ta tại vùng này
-Với việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nhất là Khu kinh tế
mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất, Nhơn Hội góp phần thúc đẩy công nghiệp củavùng ngày càng phát triển
b/Phát triển giao thông vận tải:
- Quốc lộ 1, đường sắt Bắc – Nam đang được nâng cấp giúp đẩy mạnh sự giao lưukinh tế giữa vùng với các vùng khác trong cả nước
- Các tuyến đường ngang (đường 19, 26…) nối Tây Nguyên với các cảng nước sâucủa vùng, ngoài ra còn đẩy mạnh quan hệ với khu vực Nam Lào, Đông Bắc TháiLan
- Các sân bay cũng được hiện đại hóa: sân bay quốc tế Đà Nẵng, nội địa có sân baynhư: Chu Lai, Quy Nhơn, Cam Ranh…
Câu 1 : Kể tên các tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và cho biết vị trí địa
lí của vùng có những thuận lợi gì cho phát triển kinh tế- xã hội của vùng?
* Gồm: thành phố Đà Nẵng, các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú
Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận
* Thuận lợi
- Vị trí địa lí:
+ Cửa ngõ ra biển của vùng Tây Nguyên, của Lào, Đông Bắc Thái Lan
+ Phía đông là vùng Biển Đông giàu tiềm năng kinh tế biển
+ Phía bắc có dãy núi Bạch Mã làm ranh giới với Bắc Trung Bộ
+ Phía nam là Đông Nam Bộ, vùng có nền kinh tế phát triển nhất cả nước
Câu 2: Trình bày vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển ở vùng Duyên hải NamTrung Bộ
a) Nghề cá
- Các bãi cá, tôm lớn tập trung ở biển cực Nam Trung Bộ
- Sản lượng thủy sản năm 2005 là 624 nghìn tấn,2009 đạt 750 nghìn tấn
- Nuôi tôm hùm đang phát triển mạnh ở Phú Yên, Khánh Hòa
- Chế biến hải sản ngày càng phát triển
- Tương lai ngành thủy sản ngày càng có vai trò quan trọng trong việc giải quyếtthực phẩm và phục vụ xuất khẩu
b) Du lịch biển
- Địa hình ven biển với các bãi biển đẹp, nước trong xanh, không khí trong lànhnhư Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định),… Đây làkhu vực có tiềm năng hàng đầu về du lịch của cả nước Nha Trang, Đà Nẵng là trungtâm du lịch lớn ở nước ta
- Hình thức phong phú: du lịch biển đảo, an dưỡng, thể thao,…
c) Dịch vụ hàng hải
- Địa hình khúc khuỷu có điều kiện xây dựng các cảng biển nước sâu
Trang 16- Các cảng tổng hợp do Trung ương quản lý như: Đà Nẵng, Quy Nhơn, NhaTrang,…
d) Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối
- Khai thác dầu khí ở phía đông đảo Phú Quý (Bình Thuận)
- Vùng sản xuất muối Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận)
Câu 3: Vấn đề lương thực thực phẩm trong vùng cần được giải quyết bằng cách
nào? Khả năng giải quyết vấn đề này
* Vấn đề lương thực được giải quyết bằng cách
- Tăng cường khai thác các lợi thế về diện tích đất nông nghiệp thuộc các đồng bằngven biển để phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày
- Đẩy mạnh chăn nuôi ở vùng đồi núi phía Tây chịu được khí hậu khô hạn: bò, cừu,dê…
- Phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở ven biển, tăng cường nguồn thựcphẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế
* Khả năng giải quyết vấn đề LT-TP tại chỗ của vùng còn rất lớn:
- Đẩy mạnh thâm canh cây lúa ở những nơi có điều kiện thuận lợi (đất phù sa,nguồnnước tưới), nhất là đồng bằng Phú Yên-Khánh Hòa, Ninh Thuận-Bình Thuận…
- Đẩy mạnh trao đổi các sản phẩm với vùng trọng điểm lương thực từ ĐBCSL,ĐBSH
Câu 4: Hãy phân tích các nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp, hiện trạng
phát triển và phân bố công nghiệp trong vùng?
a/ Các nguồn TNTN:
- Có nhiều loại khoáng sản: VLXD, cát làm thủy tinh ở Khánh Hòa, vàng ở BồngMiêu, than ở Nông Sơn, dầu khí đã được ở thềm lục địa cực NTB
- Tiềm năng thủy điện có thế xây dựng các nhà máy công suất trung bình và nhỏ
- Có nhiều nguyên liệu từ nông, lâm, thuỷ sản tạo điều kiện phát triển CN chế biến
- CSHT: có đường sắt Bắc-Nam, quốc lộ 1 chạy dọc từ Bắc tới Nam, 1 số cảng biển,sân bay quan trọng…
-Nguồn nhân lực khá dồi dào
-Sự quan tâm đầu tư của Nhà nước
b/ Hiện trạng phát triển và phân bố:
- Hình thành các trung tâm công nghiệp trong vùng, lớn nhất là Đà Nẵng, tiếp đến làDung Quất, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết công nghiệp chủ yếu là cơ khí,chế biến nông-lâm-thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu dùng, VLXD, hóa dầu
- Bước đầu thu hút đầu tư nước ngoài vào hình thành các khu công nghiệp tập trung
và khu chế xuất
* Hạn chế: - cơ sở năng lượng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp mặc dù
đang được giải quyết như: sử dụng điện từ đường dây 500 kv, xây dựng một số nhàmáy thuỷ điện quy mô trung bình: thuỷ điện sông Hinh (Phú Yên), Hàm Thuận-Đa
Mi (Bình Thuận), Vĩnh Sơn (Bình Định), A Vương (Quảng Nam), dự kiến xây dựngnhà máy điện nguyên tử đầu tiên ở nước ta tại vùng này
Trang 17-Với việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nhất là Khu kinh
tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất, Nhơn Hội góp phần thúc đẩy công nghiệpcủa vùng ngày càng phát triển
Câu 5: Tại sao việc tăng cường CSHT GTVT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng
Vì: * Phát triển CSHT GTVT tạo ra thế mở cửa cho sự phát triển kinh tế của
vùng, sự phân công lao động mới
- QL 1, đường sắt Bắc-Nam được nâng cấp, hiện đại hoá làm tăng khả năngvận chuyển Bắc-Nam
- Giao thông Đông-Tây góp phần giao thương các nước láng giềng kể cả lênTây Nguyên
- Một số cảng nước sâu đang được xây dựng: Dung Quất, Đà Nẵng…
- Hệ thống sân bay được khôi phục, hiện đại: Đà Nẵng, Nha Trang…
* Việc đẩy phát triển CSHT GTVT đang tạo ra những thay đổi lớn trong sựphát triển KT-XH của vùng:
- Cho phép khai thác có hiệu quả TNTN để hình thành cơ cấu kinh tế củavùng
- Thúc đẩy các mối liên hệ kinh tế trong và ngoài nước
- Cho phép khai thác các thế mạnh về kinh tế biển, tạo điều kiện thu hút đầu
tư, hình thành các khu công nghiệp, khu kinh tế mở…
NỘI DUNG 4: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
a Hệ thống kiến thức cơ bản:
I/ Khái quát chung:
- Gồm có 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng
- Tiếp giáp: Duyên hải NTB, ĐNB, Campuchia và Lào Đây là vùng duy nhất
ở nước ta không giáp biển
thuận lợi giao lưu liên hệ với các vùng, có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng
và xây dựng kinh tế
II/Phát triển cây công nghiệp lâu năm:
-Đất đỏ badan, giàu chất dinh dưỡng, có tầng phong hóa sâu, phân bố tậptrung với những mặt bằng rộng lớn có thể hình thành các vùng chuyên canh câycông nghiệp quy mô lớn
-Khí hậu có tính chất cận xích đạo, mùa khô kéo dài thuận lợi phơi sấy, bảoquản các sản phẩm Lên cao 400-500m khí hậu khô nóng, độ cao 1000m lại mát mẻ
có thể trồng cây công nghiệp nhiệt đới & cận nhiệt
+ Café chiếm 4/5 diện tích trồng café cả nước (450.000 ha) Đắc Lắc là có diện tích
café lớn nhất (259.000 ha), nổi tiếng là café Buôn Mê Thuột có chất lượng cao
Café chè trồng nơi có khí hậu mát hơn: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng.
Café vối trồng nơi có khí hậu nóng hơn: Đắc Lắk.
+ Chè trồng trên các cao nguyên cao hơn ở Lâm Đồng, Gia Lai & được chế biến tại
các nhà máy chè Biển Hồ (Gia Lai), Bảo Lộc (Lâm Đồng) Lâm Đồng có DT trồngchè lớn nhất nước
Trang 18+ Cao su lớn thứ 2 sau ĐNB, tập trung ở Gia Lai, Đắc Lắk.
*Khó khăn & biện pháp khắc phục:
- Mùa khô kéo dài cần giải quyết vấn đề thuỷ lợi, mùa mưa cần có biện pháp chốngxói mòn đất
- Thiếu lao động lành nghề, đã thu hút lao động từ nơi khác đến tạo ra tập quán sảnxuất mới
- Bảo đảm LT-TP cho vùng thông qua trao đổi hàng hóa với các vùng khác, tạo điềukiện ổn định diện tích cây công nghiệp
- Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp, mở rộng diện tích
có kế hoạch, đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thuỷ lợi
- Đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp Phát triển mô hình KT vườn trồng café, hồtiêu… để nâng cao hiệu quả sản xuất
- Nâng cấp mạng lưới GTVT như đường 14 xuyên Tây Nguyên, đường 19, 26 nốivới đồng bằng duyên hải
- Đẩy mạnh các cơ sở chế biến, XK & thu hút đầu tư nước ngoài
III/Khai thác và chế biến lâm sản:
- Đầu thập kỷ 90 (thế kỷ XX) ở Tây Nguyên rừng vẫn che phủ 60% diện tích lãnhthổ Rừng chiếm 36% diện tích đất có rừng & 52% SL gỗ có thể khai thác của cảnước
- Có nhiều gỗ quý, chim, thú có giá trị: cẩm lai, sến, trắc…, voi, bò tót, tê giác…
- Có hàng chục lâm trường khai thác, chế biến & trồng rừng
Liên hiệp lâm-nông-công nghiệp lớn nhất nước ta Kon Hà Nừng (Gia Lai), GiaNghĩa (Đắc Nông)…
- Sản lượng khai thác gỗ hàng năm đều giảm, đến cuối thập kỷ 80 (thế kỷ XX) là600.000-700.000m3, nay còn 200.000-300.000m3/năm
- Nạn phá rừng gia tăng làm giảm sút lớp phủ thực vật, môi trường sống bị đe dọa,mực nước ngầm hạ thấp, đất đai dễ bị xói mòn…Cần có biện pháp ngăn chặn nạnphá rừng, khai thác hợp lý đi đôi với trồng rừng mới, đẩy mạnh giao đất, giao rừng,chế biến tại địa phương và hạn chế xuất khẩu gỗ tròn
IV/Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi:
-Trước đây đã xây dựng một số nhà máy thuỷ điện: Đa Nhim trên sông Đa Nhim(160MW), Đrây-H’ling trên sông Xrê-pôk (12MW)
-Thuỷ điện Yaly trên sông Xêxan (720MW) khánh thành năm 2002, đã xây dựngthêm: Xê-Xan 3, Xê-Xan 3A, Xê-Xan 4, Plây Krông tổng công suất trên sông Xê-Xan khoảng 1.500MW
-Trên sông Xrê-Pôk có các nhà máy thuỷ điện: Buôn Kuôp (280MW), Xrê-Pôk 4(33MW),…
-Trên hệ thống sông Đồng Nai, các công trình thuỷ điện Đại Ninh (300MW), ĐồngNai 3 (180MW), Đồng Nai 4 (340MW)
Đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển KT-XH của vùng, đặc biệt việc khaithác & chế biến quặng bô-xit của vùng Các hồ thuỷ điện còn đem lại nguồn nướctưới quan trọng trong mùa khô và có thể khai thác phục vụ du lịch và nuôi trồng thuỷsản
Trang 19Câu 1 : Kể tên các tỉnh và cho biết vị trí địa lí Tây Nguyên có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
a) Các tỉnh: Kom-Tum, Gia-Lai, Đăk-Lăk, Đăk-Rông và Lâm Đồng
b) Thuận lợi:
- Vị trí địa lí:
+ Có vị trí quan trọng về quốc phòng và phát triển kinh tế
+ Giáp Duyên hải NTB, vùng có tiềm năng lớn về thủy sản và giao thông biển.+ Giáp Đông Nam Bộ, vùng có nền kinh tế phát triển nhất nước ta
+ Giáp hạ Lào và Campuchia thuận lợi cho giao lưu kinh tế
c) Khó khăn:
- Vị trí không giáp biển làm hạn chế cho việc phát triển kinh tế biển như các vùngkhác
- Hạn chế hợp tác đầu tư nước ngoài
Câu 2: Phân tích điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.
a) Thuận lợi:
- Đất đai:
+ Tây Nguyên có diện tích đất badan lớn
+ Đất badan ở đây có tầng phong hóa sâu, giàu chất dinh dưỡng, lại phân bố thànhnhững mặt bằng rộng lớn, thuận lợi cho thành lập các nông trường và các vùngchuyên canh quy mô lớn
- Về mùa khô, mực nước ngầm hạ thấp, gây khó khăn cho việc làm thủy lợi
- Đất badan có tính chất vụn bở nên dễ bị xói mòn vào mùa mưa
Câu 3: Dựa vào kiến thức đã học, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên Tại sao việc trồng cây CN lâu năm có ý nghĩa lớn về kinh tế, xã hội và môi trường
* Tình hình phát triển và phân bố:
a) Cà phê:
- Là cây quan trọng số một của Tây Nguyên
- Diện tích 450 nghìn ha (năm 2006) chiếm 4/5 diện tích cà phê cả nước.Năm