Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ: - Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp - Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập tru
Trang 1Chuyên đề: CƠ CẤU KINH TẾ VÀ ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Số tiết: 10 tiết Phần I Kiến thức cơ bản
I Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành:
* Năm 2005 so với năm 1990:
- Khu vực I: Giảm (từ 38,7% xuống 21%)
- Khu vực II: Tăng (22,7% lên 41%)
- Khu vực III: Giảm (38,6% xuống 38%)
* Nội bộ từng khu vực, từng ngành cũng có sự chuyển dịch
+ KV I: tỉ trọng nông nghiệp giảm, thủy sản tăng;
Trong riêng ngành nông nghiệp: trồng trọt giảm, chăn nuôi tăng
+ KV II: CN chế biến tăng, CN khai thác giảm tỉ trọng;
Trong từng ngành CN: tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp,
giảm tỉ trọng các sản phẩm chất lượng thấp và trung bình + KV III: Một số lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị tăngtrưởng rõ rệt)
2 Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế:
- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ dạo
- Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước: tăng tỉ trọng
- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: tăng, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO
3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ:
- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp
- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn
- Cả nước hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
II Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
1 Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* Thuận lợi: + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:
- Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp
- Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ
- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
* Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi
Trang 2- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới
2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới :
- Hiện nay nước ta tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.(Nêu đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền, nền nông nghiệp hàng hoá)
III Ngành nông nghiệp:
1 Ngành trồng trọt: Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp
a Sản xuất lương thực: chiếm 59,2% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005).
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực:
+ Điều kiện tự nhiên: đất, khí hậu, nước…
+ Điều kiện kinh tế - xã hội: chính sách, lao động, hệ thống thuỷ lợi, thị trường tiêu thụ,
vốn đầu tư, trình độ KHKT…
- Tuy nhiên cũng có những khó khăn: thiên tai, sâu bệnh, thời tiết thất thường
* Tình hình sản xuất lương thực:
- Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh: 5,6 triệu ha (1980) lên 7,3 triệu ha (2005)
- Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi
- Năng suất tăng mạnh, đạt 4,9 tấn/ha/năm (nhờ áp dụng các biện pháp thâm canh)
- Sản lượng lương thực quy thóc tăng nhanh: 14,4 triệu tấn (1980) lên 39,5 triệu tấn, trong
đó lúa là 36,0 triệu tấn (2005) Bình quân lương thực đạt trên 470 kg/người/năm => VN làmột trong ba nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
- Diện tích và sản lượng hoa màu cũng tăng nhanh
- ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước, chiếm > 50% diện tích, > 50% sảnlượng lúa cả nước
b Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
- Cây công nghiệp: chiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005); có xu hướng tăng.
* Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:
+ Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước và khí hậu
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, nâng cao thu nhập của người dân, nhất là ở trung du miền núi
-* Điều kiện phát triển:
+ Thuận lợi (về tự nhiên, KT-XH)
+ Khó khăn (thị trường)
* Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt Tổng DT gieo trồng năm 2005 khoảng 2,5 triệu ha, trong đó
cây lâu năm là hơn 1,6 triệu ha (65%)
* Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
Cà phê trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB
Trang 3Cao su trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên, BTB
Chè trồng nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
Hồ tiêu trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, DHMT
Cói trồng nhiều ở ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa
Dâu tằm tập trung ở Lâm Đồng
Bông vải tập trung ở NTB, Đắc Lắc
* Cây ăn quả: chuối, cam, xoài, nhãn, vải…Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là ĐBSCL, ĐNB.
2 Ngành chăn nuôi: chiếm 24,7% giá trị sản lượng nông nghiệp (2005)
- Tỷ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
+ Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỷ trọng ngày càng cao.
- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
+ Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ ) + Khó khăn (giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh )
a Chăn nuôi lợn và gia cầm
- Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt các loại
- Gia cầm với tổng đàn trên 250 triệu con (2003)
Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL
b Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
- Đàn trâu: 2,9 triệu con => nuôi nhiều ở TD-MN phía Bắc, BTB
- Đàn bò: 5,5 triệu con => BTB, NTB, Tây Nguyên Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ởtp.HCM, HN…
IV Ngành thủy sản
1 Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản.
a Thuận lợi:
- Nước ta có đường bờ biển dài, có 4 ngư trường lớn:
+ Hải Phòng-Quảng Ninh,
+ quần đảo Hoàng Sa-Trường Sa,
+ Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu,
+ Cà Mau-Kiên Giang
- Nguồn lợi hải sản rất phong phú Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 - 4,0 triệu tấn Biểnnước ta có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, hơn 600 loài rong biển,…
Trang 4- Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn => nuôi trồng hải sản
Có nhiều sông, suối, kênh rạch => nuôi thả cá, tôm nước ngọt
- Nhà nước có các chính sách khuyến khích phát triển, nhân dân có kinh nghiệm nuôitrồng và đánh bắt Các phương tiện đánh bắt được trang bị tốt hơn; các dịch vụ thuỷ sản
và công nghiệp chế biến cũng phát triển mạnh
- Thị trường tiêu thụ được mở rộng trong và ngoài nước
b Khó khăn:
- Thiên tai, bão, gió mùa Đông Bắc thường xuyên xảy ra
- Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, năng suất lao động còn thấp Hệthống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu
- Chế biến và chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế
- Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm
2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
SL thủy sản năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, bình quân đầu người đạt 42 kg
* Khai thác thủy sản:
- Sản lượng liên tục tăng, đạt 1,79 triệu tấn (2005), trong đó cá biển 1,36 triệu tấn
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB
và Nam Bộ Dẫn đầu là: Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận, Cà Mau
* Nuôi trồng thủy sản: chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản
+ Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người
+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du
- Sinh thái:
+ Chống xói mòn đất
+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước
2 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Trồng rừng: có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy,rừng gỗ trụ mỏ,…rừng phòng hộ Hàng năm trồng khoảng 200.000 ha rừng tập trung
Trang 5- Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: khai thác hàng năm khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệucây tre, 100 triệu cây nứa.
- Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ…công nghiệp bột giấy và giấy đang được pháttriển, lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ) và Liên hợp giấy Tân Mai (ĐồngNai)
- Các vùng có diện tích rừng lớn: Tây Nguyên, BTB,…
- Rừng còn được khai thác cung cấp gỗ củi, than củi
VI Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
1 Các vùng nông nghiệp: (Bảng tóm tắt trang 107 SGK).
2 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp:
b Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷsản theo hướng sàn xuất hàng hoá
Trang trại phát triển về số lượng và loại hình => sản xuất nông nghiệp hàng hoá
VII Cơ cấu ngành công nghiệp
1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
- Cơ cấu công nghiệp nước ta đa dạng: 29 ngành thuộc 3 nhóm chính
+ Nhóm CN khai thác: 4 ngành
+ Nhóm CN chế biến: 23 ngành
+ Nhóm SX và phân phối điện, khí đốt, nước: 2 ngành
- Một số ngành công nghiệp trọng điểm: năng lượng, chế biến LTTP…
- Có sự chuyển dịch rõ rệt :
+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành CN khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
- Phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:
+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp vói điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới+ Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm, đưa CN điện năng đi trước mộtbước
+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ
2 Cơ cấu CN theo lãnh thổ:
* Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
- ĐBSH & vùng phụ cận: mức độ tập trung CN theo lãnh thổ cao nhất nước
Từ Hà Nội toả theo các hướng với chuyên môn hoá:
+ Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than, cơ khí
+ Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD
Trang 6+ Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim, cơ khí.
+ Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy
+ Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện
+ Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện
- Nam Bộ: hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: tp.HCM, Biên Hoà, Vũng
Tàu
- Duyên hải miền Trung: Huế, Đà Nẵng, Vinh
- Vùng núi: công nghiệp chậm phát triển, phân tán, rời rạc
* Sự phân hoá trên là kết quả tác động của nhiều nhân tố:
- Vị trí địa lý, TNTN;
- Nguồn lao động có tay nghề, thị trường tiêu thụ;
- Kết cấu hạ tầng, chính sách phát triển CN, thu hút đầu tư nước ngoài
3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần KT:
- Có những thay đổi sâu sắc: khu vực Nhà nước giảm, khu vực ngoài Nhà nước và khuvực có vốn đầu tư nước ngoài tăng
- Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động công nghiệp ngày càng được mở rộng
VIII Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
1 Công nghiệp năng lượng:
a Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:
-.Công nghiệp khai thác than:
+ Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỉ tấn, chiếm hơn 90% trữlượng than cả nước, than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở ĐBSH, than bùn ở ĐBSCL
+ Năm 2005, sản lượng than đạt hơn 34 triệu tấn, tiêu thụ trong và ngoài nước
- Công nghiệp khai thác dầu khí:
+ Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa: bể trầm tích Cửu Long, Nam Côn Sơn,với trữ lượng vài tỉ tấn dầu, hàng trăm tỉ m3 khí
+ Năm 1986 bắt đầu khai thác; đến năm 2005 sản lượng dầu đạt 18,5 triệu tấn (Năm 2009đưa vào hoạt động nhà máy lọc dầu Dung Quất - Quảng Ngãi)
+ Khí đốt (các mỏ Lan Đỏ, Lan Tây): phục vụ cho các nhà máy điện tuốc bin khí và sảnxuất phân bón ở Phú Mỹ, Cà Mau
b Công nghiệp điện lực:
- Tình hình phát triển và cơ cấu:
+ Sản lượng điện tăng rất nhanh đạt 52,1 tỷ kwh (2005), trong đó 70% do nhiệt điện cung cấp+ Mạng lưới tải điện phát triển rộng khắp, quan trọng nhất là đường dây 500KV (HòaBình - Tp HCM)
Trang 7+ Nhiều nhà máy đang triển khai xây dựng: Sơn La (2400 MW), Tuyên Quang (342MW).
2 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm:
Có nhiều tiềm năng phát triển: nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú; thị trường tiêu thụ
lớn…(Lưu ý: Bảng 27 trang 123 SGK)
a Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt:
- Công nghiệp xay xát: phát triển mạnh, sản lượng gạo, ngô xay xát đạt 39,0 triệu tấn
(2005) => phân bố tập trung tp.HCM, HN, ĐBSH, ĐBSCL
- Công nghiệp đường mía: sản lượng đường kính đạt 1,0 triệu tấn (2005) => phân bố tập
trung ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT…
- Công nghiệp chế biến cà phê, chè, thuốc lá phát triển mạnh: chế biến chè chủ yếu ở TD
- MN BB, Tây Nguyên, chế biến cà phê chủ yếu ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB
- Công nghiệp rượu, bia, nước giải khát phát triển nhanh => tập trung chủ yếu ở tp.HCM,
HN, HP, ĐN…
b Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi:
- Chưa phát triển mạnh do cơ sở nguyên liệu cho ngành còn hạn chế
- Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở một số đô thị lớn Sản lượngsữa đặc trung bình hàng năm đạt 300 - 350 triệu hộp
- Thịt và sản phẩm từ thịt => Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh
c Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản:
- Nghề làm nước mắm nổi tiếng ở Cát Hải (HP), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc(Kiên Giang) Sản lượng hàng năm đạt 190 - 200 triệu lít
- Chế biến tôm, cá và một số sản phẩm khác: tăng trưởng nhanh đáp ứng nhu cầu trong vàngoài nước => phát triển tập trung ở ĐBSCL
IX Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
1 Khái niệm: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và
cơ sở sx công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý nguồn lực sẵn có đểđạt hiệu quả kinh tế cao
2 Các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
a) Điểm công nghiệp: có nhiều ở Tây Bắc, Tây Nguyên
b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao: tập trung ở ĐNB, ĐBSH, DHMTc) Trung tâm công nghiệp rất lớn, lớn như: tp.HCM, HN có ý nghĩa quốc gia
d) Vùng công nghiệp: cả nước có 6 vùng công nghiệp
Trang 8- Vùng 1: các tỉnh thuộc TD-MN Bắc Bộ, trừ Quảng Ninh.
- Vùng 2: các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
- Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận
- Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng
- Vùng 5: các tỉnh thuộc Đông Nam Bộ, Lâm Đồng, Bình Thuận
- Vùng 6: các tỉnh thuộc ĐBSCL
X Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
1 Giao thông vận tải:
- Có đầy đủ các loại hình vận tải: đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hàng không,đường ống, đường biển
- Đường bộ: Phân bố rộng khắp, có ý nghĩa quan trọng là quốc lộ 1A, đường HCM Đang
hình thành các tuyến đường bộ xuyên Á
- Đường sắt: Tổng chiều dài là 3.143 km; tập trung chủ yếu ở phía Bắc với đầu mối giao
thông Hà Nội; quan trọng nhất là tuyến đường sắt Thống Nhất (Hà Nội -TPHCM); đangxây dựng và nâng cấp đường sắt xuyên Á
- Đường sông: Chỉ tập trung ở một số hệ thống sông chính: sông Hồng - sông Thái Bình;
sông Mê Công - sông Đồng Nai; sông Mã, sông Cả…
- Đường biển: Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển; đã hình thành các cảng và tuyến
đường biển quan trọng: Cảng quan trọng: HP, Cái Lân, Đà Nẵng, Dung Quất, Nha Trang,Sài Gòn - Vũng Tàu - Thị Vải Tuyến quan trọng: HP - Tp.HCM
- Đường hàng không: Trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh, cơ sở hạ tầng hiện đại, gồm
19 sân bay (5 sân bay quốc tế: HN, HP, Huế, ĐN, Tp HCM)
- Đường ống: Trẻ, phản ánh sự phát triển ngành dầu khí tập trung nhiều ở phía Nam.
2 Thông tin liên lạc:
+ Gồm 2 hoạt động chính: Bưu chính và viễn thông
+ Bưu chính: Phân bố rộng khắp nhưng tốc độ phát triển chậm do còn nhiều hạn chế + Viễn thông: Phát triển vơi tốc độ rất nhanh, gắn với thành tựu khoa học kĩ thuật, nhiềuloại hình: điện thoại (cố đinh, di động); phi thoại như Telex, Fax, truyền dẫn (Viba, cápsợi quang )
3 Thương mại:
+ Gồm 2 hoạt động nội thương và ngoại thương
a Nội thương: Phát triển mạnh dựa trên thị trường thống nhất, cơ cấu hàng hoá đa dạng
với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉtrọng lớn và có xu hướng tăng; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhưng tỉtrọng còn nhỏ
b Ngoại thương:
- Mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá
- Tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu tăng nhưng vẫn là nước nhập siêu;
- Cơ cấu hàng xuất - nhập khẩu và bạn hàng chính:
Trang 9+ Xuất khẩu: Hàng CN nặng và khoáng sản, CN nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, nông, lâm,
thuỷ sản sang Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc;
+ Nhập khẩu: Nguyên liệu, tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng từ Châu Á - Thái Bình
Dương và Châu Âu
4 Du lịch:
+ Tài nguyên du lịch phong phú cả tự nhiên và nhân văn (sơ đồ trang 140 SGK)
+ Tốc độ phát triển nhanh từ thập kỉ 90 đến nay (doanh thu, số khách)
+ Hình thành 3 vùng với các trung tâm du lịch:
- Bắc Bộ: Hà Nội, Hạ Long, Hải Phòng…
- Bắc Trung Bộ: Huế, Vinh
- Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Đà nẵng, TP HCM, Đà Lạt…
Phần II Một số câu hỏi và hướng dẫn trả lời
Câu 1 Hãy trình bày về sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và cơ
cấu theo lãnh thổ ở nước ta
Hướng dẫn trả lời:
–Về cơ cấu thành phần kinh tế:
+ Nước ta có cơ cấu thành phần kinh tế khá đa dạng, bao gồm: kinh tế Nhà nước, kinh tế ngoài Nhà nước (tập thể, cá thể, tư nhân) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Cơ cấu thành phần kinh tế đã có những chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì Đổi mới
+ Kinh tế Nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng (năm 1995 chiếm 40,2%, đến năm 2005 giảm xuống 38,4%) nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do Nhà nước quản lí
+ Tỉ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng; đặc biệt, từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của khu vực kinh tế này trong giai đoạn mới của đất nước
– Về cơ cấu lãnh thổ kinh tế
+ Đã hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn: Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuấtlương thực, thực phẩm
+ Trên phạm vi cả nước đã hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm:
• Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
• Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, gồm: Thừa Thiên − Huế, Đà Nẵng,
Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định
• Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, gồm: Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa
-Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Long An, Tiền Giang
Trang 10Câu 2 Nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta có những thuận lợi và khó khăn
gì? Hãy chứng minh nước ta đang khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
+ Sự phân hoá của các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòihỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng Ở trung du và miềnnúi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn Ở đồng bằng, thế mạnh làcác cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thuỷ sản
– Khó khăn: Tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên nước ta làm tăng thêmtính chất bấp bênh vốn có của nông nghiệp Việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hạicây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn luôn là nhiệm vụ quan trọng
b) Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới:
− Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh tháinông nghiệp Ví dụ: ĐBSH, ĐBSCL hình thành vùng trọng điểm lương thực;ĐNB, Tây Nguyên, TDMNBB hình thành vùng trọng điểm về trồng cây côngnghiệp
− Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, với các giống ngắn ngày, chốngchịu sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão, lụt hay hạn hán
− Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụngrộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản Việc trao đổi nông sản giữa cácvùng, nhất là giữa các tỉnh phía bắc và các tỉnh phía nam nhờ thế mà ngày càng mởrộng có hiệu quả
− Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su, hoa quả ) là mộtphương hướng quan trọng để phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới
Câu 3 Hãy phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp cổ
truyền và nông nghiệp hàng hoá.
Trang 11công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người, năng suất lao động thấp Trong nền nôngnghiệp cổ truyền, mỗi cơ sở sản xuất, mỗi địa phương đều sản xuất nhiều loại sảnphẩm, và phần lớn sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ Đó là nền nông nghiệp tiểu nông,mang tính tự cấp tự túc.
Nền nông nghiệp cổ truyền còn rất phổ biến trên nhiều vùng lãnh thổ ở nước ta.+ Nền nông nghiệp hàng hoá đặc trưng ở chỗ người nông dân quan tâm nhiều hơnđến thị trường tiêu thụ sản phẩm do họ sản xuất ra Mục đích sản xuất không chỉ là tạo ranhiều nông sản, mà quan trọng hơn là tạo ra nhiều lợi nhuận Sản xuất theo hướng nôngnghiệp hàng hoá, đẩy mạnh sản xuất thâm canh, chuyên môn hoá, sử dụng ngày càngnhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới (trước thu hoạch và sau thuhoạch), nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp
Nông nghiệp hàng hoá đang ngày càng phát triển ở nước ta, cả trong sản xuấtlương thực, cây thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi và nuôi trông thuỷsản Nông nghiệp hàng hoá có điều kiện thuận lợi để phát triển ở những vùng cótruyền thống sản xuất hàng hoá, các vùng gần các trục giao thông, các thành phố lớn
Câu 4 Hãy trình bày về những điều kiện thuận lợi và tình hình sản xuất,
phân bố cây lương thực, cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây Hướng dẫn trả lời:
a) Sản xuất cây lương thực
– Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt, nhằm bảo đảmlương thực cho một nước có trên 80 triệu dân, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi vànguồn hàng cho xuất khẩu Việc bảo đảm an ninh lương thực còn là cơ sở để đa dạnghoá sản xuất nông nghiệp
– Điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất, nước, khí hậu cho phép phát triển sản xuấtlương thực phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp Tuy nhiên, thiên tai (bão lụt,hạn hán) và sâu bệnh vẫn thường xuyên đe doạ sản xuất lương thực
– Những đặc điểm chủ yếu trong sản xuất lương thực những năm qua là:
+ Diện tích gieo trồng lúa đã tăng mạnh, từ 5,6 triệu ha (năm 1980) lên 6,04 triệu
ha (năm 1990), 7,5 triệu ha (năm 2002), sau đó giảm nhẹ, còn hơn 7,3 triệu ha (năm2005)
+ Do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp, đưa vào sử dụngđại trà các giống mới, nên năng suất lúa tăng mạnh, nhất là vụ lúa đông xuân Năm
2005, năng suất lúa đã đạt 49 tạ/ha/vụ (năm 1980 mới đạt 21 tạ/ha/vụ, năm 1990 là31,8 tạ/ha/vụ)
+ Sản lượng lúa đã tăng mạnh (từ 11,6 triệu tấn năm 1980, lên khoảng 36 triệutấn hiện nay)
+ Từ chỗ sản xuất không đảm bảo đủ nhu cầu lương thực trong nước, Việt Nam
đã trở thành một nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới (3 – 4 triệu tấn/năm).Bình quân lương thực có hạt trên đầu người là hơn 470kg/năm
− Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước,
Trang 12chiếm trên 50% diện tích và trên 50% sản lượng lúa cả nước Đồng bằng sông Hồng làvùng sản xuất lương thực lớn thứ hai và là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước.
b) Sản xuất cây công nghiệp
− Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp:khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây côngnghiệp, có thể phát triển các vùng cây công nghiệp tập trung, nguồn lao động dồidào; đã có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp Tuy nhiên,khó khăn là thị trường thế giới về sản phẩm cây công nghiệp có nhiều biến động,hàng của ta chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính
− Cây công nghiệp ở nước ta chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn
có một số cây nguồn gốc cận nhiệt Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp năm
2005 là khoảng 2,5 triệu ha, trong đó diện tích cây công nghiệp lâu năm là hơn 1,6triệu ha (chiếm hơn 65%)
− Các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta chủ yếu là cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,dừa, chè Việt Nam đứng vị trí hàng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê, điều và hồ tiêu.+ Cà phê được trồng chủ yếu trên đất badan ở Tây Nguyên, ngoài còn trồng ởĐông Nam Bộ và rải rác ở Bắc Trung Bộ Cà phê chè mới được trồng nhiều ở TâyBắc
+ Cao su được trồng chủ yếu trên đất badan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ ởĐông Nam Bộ, ngoài ra còn được trồng ở Tây Nguyên, một số tỉnh ở Duyên hải miềnTrung
+ Hồ tiêu được trồng chủ yếu trên đất badan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ vàDuyên hải miền Trung
+ Điều được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ Dừa được trồng nhiều nhất ởĐồng bằng sông Cửu Long
+ Chè được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên (nhiềunhất là ở tỉnh Lâm Đồng)
− Các cây công nghiệp hàng năm ở nước ta chủ yếu là mía, lạc, đậu tương, bông,đay, cói, dâu tằm, thuốc lá
+ Các vùng chuyên canh mía đường được phát triển ở Đồng bằng sông CửuLong, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung
+ Lạc được trồng nhiều trên các đồng bằng Thanh − Nghệ − Tĩnh, trên đất xámbạc màu ở Đông Nam Bộ và ở Đắk Lắk
+ Đậu tương được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, những năm gầnđây được phát triển mạnh ở Đắk Lắk và Đồng Tháp
+ Vùng trồng đay truyền thống là ở Đồng bằng sông Hồng, còn vùng trồng cóilớn nhất là ven biển Ninh Bình, Thanh Hoá
Câu 5 Nước ta có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển
ngành thuỷ sản? Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản ở nước ta.