Các dạng phương trình bậc ba giải bằng công thức Các Đa Nô tương đối phức tạp và khó nhớ tiểu luận này trình bài cách giải các dạng phương trình bậc ba bằng phương pháp nội suy dễ nhớ hơn và có nhiều ứng dụng trong toán học, nâng cao tư duy toán học cho học sinh khá ,giỏi.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC THÁI NGUYÊN
KHOA SAU ĐẠI HỌC
——————–o0o——————–
BÀI GIỮA KÌ MÔN LÝ THUYẾT NỘI SUY
Giáo viên giảng dạy: GS.TSKH Nguyễn Văn Mậu
Học viên: Cù Thị Ngọc Mai
Lớp: K7Y
HƯNG YÊN 06 - 2015
Trang 2Mở đầu
Trong chương trình toán học phổ thông đa số học sinh chỉ biết cách giải và biện luận các phương trình bậc thấp như phương trình bậc hai và phương trình bậc nhất Khi gặp phương trình bậc ba nếu như không phải là các phương trình dạng đặc biệt hay nhẩm được nghiệm là các em lúng túng Đây
là lí do em chọn viết bài tiểu luận "Giải phương trình bậc ba bằng phương pháp nội suy" dựa trên những kiến thức được thầy Nguyễn Văn Mậu giảng dạy Em muốn có nhiều thầy cô biết được phương pháp này để dạy cho các
em học sinh giải được tất cả các phương trình bậc ba mà không cần dùng số phức
Trang 3Chương 1
Nội dung
1.1 Lý thuyết
Ta có các bất đẳng thức sau:
cos 3α = 4 cos3α − 3 cos α (1)
Nếu x ∈ (−1, 1) thì ta đặt x = cos α
Nếu x < −1 hoặc x > 1 thì ta đặt x = 1
2(a +
1
a)
4x3− 3x = 41
2(a +
1
a)
3
− 31
2(a +
1
a)
= 1
2(a
3 + 1
a 3 )
Như vậy
1
2(a
3 + 1
a3) = 4
1
2(a +
1
a)
3
− 31
2(a +
1
a) (2) 1
2(a
3 − 1
a 3 ) = 41
2(a −
1
a)
3
+ 31
2(a −
1
a) (3)
Bài toán 1.1.1 Giải phương trình 4x3− 3x = m,|m| < 1
Lời giải
m = cos α = cos(3.α
3)
Khi đó phương trình có các nghiệm là:
x1= cosα
3, x2,3= cos(α ± 2π
3 )
Trang 4Bài toán 1.1.2 Giải phương trình 4x3− 3x = m,|m| > 1
Lời giải
m = 1
2(a
3 + 1
a3) suy ra a =p3 m ± √
m 2 − 1
Khi đó x 1 = 1
2(a +
1
a =
1 2
3
p
m + √
m 2 − 1 +p3 m − √
m 2 − 1 là nghiệm của phương trình đã cho
Ta chứng minh đây là nghiệm duy nhất.Thật vậy,
x 1 > 1 và 4x31− 3x 1 = m Khi đó phương trình:
4(x3− x 3
1 ) − 3(x − x1) = 0
⇔ (x − x1)(4x2+ 4x1x + 4x21− 3) = 0
Phương trình4x 2 + 4x 1 x + 4x21− 3 = 0 có∆0 = 4x21− 4(4x21− 3) = 12(1 − x21) < 0
Vậy x = x1 là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho
Bài toán 1.1.3 Giải phương trình 4x3− 3x = 1
Lời giải
4x3− 3x = 1 ⇔ (x − 1)(2x + 1)2 = 0
Do vậy phương trình đã cho có một nghiệm đơn x = 1 và một nghiệm kép
x = −1
2
Bài toán 1.1.4 Giải phương trình 4x3− 3x = −1
Lời giải
4x3− 3x = −1 ⇔ (x + 1)(2x − 1)2 = 0
Do vậy phương trình đã cho có một nghiệm đơn x = −1 và một nghiệm kép
x = 1
2
Trang 5Bài toán 1.1.5 Giải phương trình 4x3− 3x = m, m ∈R
Lời giải
Phương trình này luôn có nghiệm duy nhất với mọi m do
• Phương trình bậc ba luôn có nghiệm
• Vế trái là hàm đồng biến, vế phải là hàm hằng
Đặt m = 1
2(a
3 − 1
a 3 ) suy ra a =p3 m ± √
m 2 + 1
Khi đó x1 = 1
2(a −
1
a =
1 2
3
p
m + √
m 2 + 1 +p3 m − √
m 2 + 1 là nghiệm của phương trình đã cho
Bài toán 1.1.6 Giải và biện luận phương trình:
at3+ bt2+ ct + d = 0, a 6= 0, a, b, c, d ∈R
Lời giải
Đặt t = − b
3a + y ta được phương trình y3+ py + q = 0
• Nếu p = 0 thì y = √ 3
−q suy ra t = − b
3a +
3
√
−q
• Nếu p > 0 Đặt y = 2
qp
3x ta được 4x3+ 3x = m (Bài toán (1.1.5))
• Nếu p < 0 Đặt y = 2
r
−p
3 x ta được 4x3− 3x = m (Bài toán (1.1.1), (1.1.2), (1.1.3) hoặc (1.1.4))
Kết luận: Theo cách này thì không có phương trình bậc ba không giải được
Trang 61.2 Một vài ví dụ áp dụng
Bài toán 1.2.1 Giải phương trình x3− 12x + 16 = 0
Lời giải
Đặt x = 4y ta được phương trình
64y3− 48y + 16 = 0
⇔4y3− 3y = −1 (∗)
Theo bài (1.1.4) phương trình (*)có hai nghiệm y1 = −1, y2 = 1
2 Suy ra
x 1 = −4, x 2 = 2
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x1 = −4, x2 = 2
Bài toán 1.2.2 Giải phương trình 2x3− 3x2+ 6x + 4 = 0
Lời giải
Đặt x = y + 1
2 ta được phương trình
2(y + 1
2)
3 − 3(y + 1
2)
2 + 6(y + 1
2) + 4 = 0
⇔2(y3+3
2y
2 +3
4y +
1
8) − 3(y
2 + y + 1
4) + 6y + 3 + 4 = 0
⇔2y3+ 3y2+ 3
2y +
1
4 − 3y2− 3y − 3
4+ 6y + 7 = 0
⇔2y3+ 9
2y +
13
2 = 0
⇔y3+ 9
4y +
13
4 = 0
Đặt y = √
3t ta được phương trình
Trang 73 √ 3t3+ 9
4.
√ 3t + 13
4 = 0
⇔t3+3
4t +
13
12 √
3 = 0
⇔4t3+ 3t = − 13
3 √
3 (∗)
Theo bài (1.1.5) phương trình (*) có nghiệm duy nhất
t = 1 2
3
s
− 13
3 √
3 +
r
169
27 + 1 +
3
s
− 13
3 √
3 −
r
169
27 + 1
= 1 2
3
r
1
3 √
3 +
3
r
− 27
3 √ 3
= 1 2
1
√
3 −√3
= − √1 3
Suy ra y = −1.Do đó x = −1
2 Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = −1
2
Bài toán 1.2.3 Giải phương trình 2x3+ 3x2− x − 1 = 0
Lời giải
Đặt x = y −1
2 ta được phương trình
Trang 82(y −1
2)
3 + 3(y − 1
2)
2 − (y − 1
2) − 1 = 0
⇔2(y3− 3
2y
2 + 3
4y −
1
8) + 3(y
2 − y +1
4) − y +
1
2 − 1 = 0
⇔2y3− 3y2+3
2y −
1
4+ 3y
2 − 3y +3
4 − y − 1
2 = 0
⇔2y3− 5
2y = 0
⇔y(2y2− 5
2) = 0
Do đó phương trình ẩn y có ba nghiệm y1= 0, y2 =
√ 5
2 , y3 = −
√ 5 2
Suy ra x1= −1
2, x2 =
√
5 − 1
2 , x3 = −
√
5 + 1
2 Vậy phương trình đã cho có ba nghiệm x 1 = −1
2, x2 =
√
5 − 1
2 , x3= −
√
5 + 1
2
Bài toán 1.2.4 Giải phương trình x3− 6x 2 + 9x − 10 = 0
Lời giải
Đặt x = y + 2 ta được phương trình
(y + 2)3− 6(y + 2)2+ 9(y + 2) − 10 = 0
⇔y3+ 6y2+ 12y + 8 − 6(y2+ 4y + 4) + 9y + 18 − 10 = 0
⇔y3+ 6y2+ 12y + 8 − 6y2− 24y − 24 + 9y + 8 = 0
⇔y3− 3y = 8
Đặt y = 2t ta được phương trình
Trang 98t3− 6t = 8
⇔4t3− 3t = 4 (∗)
Theo bài (1.1.2) thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất
t = 1 2
3
q
4 +p4 2 − 1 + 3
q
4 −p4 2 − 1
= 1 2
3
p
4 + √
15 +p3 4 − √
15
Suy ra y = p3 4 + √
15 +p3 4 − √
15
Suy ra x = 2 +p3 4 + √
15 +p3 4 − √
15
Bài toán 1.2.5 Giải phương trình x3− 3x − 1 = 0
Lời giải
Đặt x = 2t ta được phương trình
8t3− 6t − 1 = 0 ⇔ 4t3− 3t = 1
2 (∗) 1
2 = cos
π
3 = cos(3.
π
3)
Theo bài (1.1.1) ta có phương trình (*) có ba nghiệm
t1 = cosπ
9; t2 = cos
5π
9 ; t3 = cos
7π 9
Suy ra x1= 2 cosπ
9; x2 = 2 cos
5π
9 ; x3 = 2 cos
7π 9
Vậy phương trình đã cho có ba nghiệmx1 = 2 cosπ
9; x2= 2 cos
5π
9 ; x3 = 2 cos
7π 9
Trang 10Bài toán 1.2.6 Giải phương trình x3+ 12x2+ 40x + 16 = 0
Lời giải
Đặt x = y − 4ta được phương trình
(y − 4)3+ 12(y − 4)2+ 40(y − 4) + 16 = 0
⇔y3− 12y2+ 48y − 64 + 12(y2− 8y + 16) + 40y − 160 + 16 = 0
⇔y3− 12y2+ 48y − 64 + 12y2− 96y + 192 + 40y − 144 = 0
⇔y3− 8y = 16
Đặt y = 4
√
6
3 t ta được phương trình
384 √ 6
27 t
3 − 32
√ 6
3 t = 16
⇔4t3− 3t = 3
√ 6
Theo bài (1.1.2) thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất
t = 1 2
3
s
3 √ 6
4 +
r
(3
√ 6
4 )
2 − 1 + 3
s
3 √ 6
4 −
r
(3
√ 6
4 )
2 − 1
= 1
2 √ 2
3
p
3 √
3 + √
15 +p3 3 √
3 − √
15
Suy ra y = √2
3
3
p
3 √
3 + √
15 +p3 3 √
3 − √
15
Suy ra x = √2
3
3
p
3 √
3 + √
15 +p3 3 √
3 − √
15− 4
Trang 11Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
x = √2
3
3
p
3 √
3 + √
15 +p3 3 √
3 − √
15− 4
Bài toán 1.2.7 Giải phương trình 2x3− 5x 2 − 4x + 3 = 0
Lời giải
Đặt x = y + 5
6 ta được phương trình
2(y + 5
6)
3 − 5(y + 5
6)
2 − 4(y + 5
6) + 3 = 0
⇔2y3+ 5y2+75
18y +
125
108 − 5y2−25
3 y −
125
36 − 4y −10
3 + 3 = 0
⇔2y3− 49
6 y −
143
54 = 0
⇔y3−49
12y −
143
108 = 0
Đặt y = 7
3t ta được phương trình
343
27 t
3 − 343
36 t =
143 108
⇔4t3− 3t = 143
343 (∗)
143
343 = cos α Suy ra cosα
3 =
13 14 cosα + 2π
3 = −
11 14 cosα − 2π
3 = −
1 7
Trang 12Theo bài (1.1.1) thì phương trình (*) có ba nghiệm
t 1 = cosα
3 =
13 14
t2 = cosα + 2π
3 = −
11 14
t3 = cosα − 2π
3 = −
1 7
Suy ra y1 = 13
6
y2 = −11
6
y3 = −1
3
Do vậy x1= 3
x 2 = −1
x3= −1
2
Vậy phương trình đã cho có ba nghiệm
x1= 3; x2= −1; x3= −1
2
Trang 13Kết luận
Tiểu luận “Giải phương trình bậc ba bằng phương pháp nội suy” đã giải quyết được những vấn đề sau:
1 Tiểu luận đã trình bày phương pháp giải phương trình bậc ba
2 Tiểu luận trình bày ứng dụng của phương pháp trong một vài bài toán đại số
Kết quả của Tiểu luận góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Toán ở trường phổ thông trong giai đoạn hiện nay
Trang 14Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Văn Mậu, 2007, Các bài toán nội suy và áp dụng, NXB Giáo Dục
2 Nguyễn Văn Mậu, 1994, Phương pháp giải phương trình và bất phương trình, NXB Giáo Dục