- 15 tấn chè sơ chế do nông trờng tự trồng và bán ra không chịu thuế GTGT... Bài tập 4 Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ - Đối với SP.. + Thiết bị nh
Trang 1Gi¶i bµi tËp thuÕBµi tËp 1.
* ThuÕ GTGT ®Çu ra trong kú: 343.000.000*10% = 34.300.000VND
* ThuÕ GTGT ph¶i nép = ThuÕ GTGT ®Çu ra - ThuÕ GTGT ®Çu vµo
Trang 2Bài tập 2
1) Tính thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp
Giá trị hàng Giá trị Giá trị hàng Giá trị hàng
tồn kho + hàng nhập = tồn kho + bán ra
đầu tháng trong tháng cuối tháng trong tháng
Mặt hàng Giá trị
tồn đầu tháng
Giá trị nhập trong tháng
Giá trị tồn cuối tháng
Giá trị bán
ra trong tháng
Doanh số bán ra
GTGT Thuế
GTGT phải nộp May mặc 600.000 4.200.000 1.000.000 3.800.000 4.500.000 700.000 70.000
Đồ uống 4.500.000 8.500.000 1.500.000 11.500.000 11.500.000 0 0
Đồ điện 1.200.000 10.000.000 3.500.000 7.700.000 11.000.000 3.300.000 330.000 Hàng khác 4.000.000 1.500.000 2.500.000 3.300.000 800.000 40.000
2) Giả sử đơn vị không hạch toán riêng doanh số từng loại hàng hóa thì số thuế GTGT phải nộp = Tổng doanh số x Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng có thuế suất cao nhất
Thuế GTGT phải nộp = 4.800.000 x 10% = 480.000đ
Bài tập 3
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT đầu ra = Doanh số bán ra x Thuế suất.
- 15 tấn chè sơ chế do nông trờng tự trồng và bán ra không chịu thuế GTGT
- Thuế GTGT bán 5 tấn chè đã qua chế biến = 5 tấn x 40.000đ/kg x 10% = 20 triệu
- Thuế GTGT chè xuất khẩu = 0
- Thuế GTGT đầu ra của cửa hàng:
.)Bán chè: (800 hộp x 5.500đ/hộp + 40 kg x 42.000đ/kg) x 10% = 608.000 ) Bán hàng khác: 10.000.000đ x 10% = 1.000.000đ
Tổng thuế GTGT đầu ra: 20 triệu + 0,608 triệu + 1 triệu = 21,608 triệu
Trang 3Thuế GTGT đợc khấu trừ:
- Đối với mặt hàng chè: 3,2 triệu
- Đối với mặt hàng khác: 8,5 triệu x 3% = 0,255 triệu
Tổng số thuế GTGT đợc khấu trừ : 3,2 triệu + 0,255 triệu = 3,455 triệu
Số thuế GTGT phải nộp trong quý = 21,608 triệu - 3,455 triệu = 18,153 triệu.
Bài tập 4
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
- Đối với SP A
Thuế GTGT đầu vào = 40.000đ/Sp x 12.000sp x 10% = 48 triệu
Thuế GTGT đầu ra = 42.500đ/sp x 12.000sp x 10% = 51 triệu
Thuế GTGT phải nộp = 51 triệu -48 triệu = 3 triệu
- Sản phẩm B xuất khẩu:
+ Thuế GTGT đầu ra = 0
+ Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ: 22,2 triệu
+ Thuế xuất khẩu = 12.000sp x 43.000đ/sp x 5% = 25,8 triệu
- Nhập khẩu ủy thác lô thiết bị đồng bộ loại trong nớc cha sản xuất đợc làm TSCĐ cho dự án đầu t.
+ Thiết bị nhập khẩu làm TSCĐ thuộc loại trong nớc cha sản xuất đợc không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu
+ Thuế GTGT phải nộp đối với hoa hồng = 1,8 triệu USD x 3% x 10% x 14.500đ/USD = 78, 3 triệu (Đơn vị xuất hóa đơn GTGT cho đơn vị ủy thác)
- Lô hàng điện dân dụng
+ Thuế NK = 128 triệu x 10% = 12,8 triệu
+ Thuế GTGT hàng nhập = (128 triệu + 12,8 triệu) x 10% = 14,08 triệu
+ Thuế GTGT đầu ra = 150 triệu x 10% = 15 triệu
+ Thuế GTGT phải nộp = 15 triệu - 14,08 triệu = 0, 92 triệu
Tổng số thuế doanh nghiệp phải nộp:
- Thuế GTGT: 3 triệu + 78,3 triệu + 0,92 triệu - 22,2 triệu = 60,02 triệu.
- Thuế XK: 25,8 triệu
Trang 4- Thuế NK: 12,8 triệu
Thuế NK, thuế XN, thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan.Thuế GTGT nội địa nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý (Cục thuế tỉnh).2/ Giả sử thuế NK giảm 50%
Thuế NK = 128 triệu x 10% x 50% = 6,4 triệu
Thuế GTGT hàng nhập = (128 triệu + 6,4 triệu) x 10% = 13,44 triệu
Thuế GTGT đầu ra không đổi = 15 triệu
Thuế GTGT phải nộp = 15 triệu - 13,44 triệu = 1,56 triệu
Nh vậy khi cơ quan Hải quan cho giảm 50% số thuế nhập khẩu thì thuế GTGT nội địa phải nộp tăng thêm bằng 0,64 triệu (1,56 triệu - 0,92 triệu)
Bài tập 5
Tính số thuế GTGT mà nông trờng và cửa hàng phải nộp cho cơ quan thuế
- Nông trờng:
+ 20 tấn dứa tơi bán ra không chịu thuế GTGT
+ Số thuế GTGT đầu ra:
.) Khi bán 20.000 hộp dứa = 20.000 hộp x 10.000đ/hộp x 10% = 20 triệu ) Khi xuất 2.000 hộp dứa làm quà tặng, số hộp dứa này chịu thuế GTGT Giá tính thuế bằng giá bán 1 hộp dứa Thuế GTGT đầu ra = 2.000 hộp x 10.000đ/hộp x 10% = 2 triệu đồng
+ 20.000 hộp dứa xuất khẩu áp dụng thuế GTGT thuế suất 0%
+ Xuất cho cửa hàng tại Hà Nội 5.000 hộp dứa, cửa hàng bán đợc 3.000 hộp thì trong kỳ nông trờng phải xuất hóa đơn GTGT ghi số lợng là 3.000 hộp cho cửa hàng Số thuế GTGT đầu ra đối với số dứa xuất cho cửa hàng là 3.000hộp x 11.000đ/hộp x 10% = 3,3 triệu.(*)
Nh vậy tổng số thuế GTGT đầu ra của nông trờng là 20 triệu + 2 triệu + 3,3 triệu = 25,3 triệu
Theo thông t 122/2000/TT-BTC, từ ngày 1/1/2001 khi nông trờng dùng dứa
t-ơi do mình sản xuất ra (dứa tt-ơi không chịu thuế GTGT) dùng để sản xuất chế biến
ra hộp dứa bán trong nớc và xuất khẩu chịu thuế GTGT thì nông trờng đợc tính khấu trừ theo tỷ lệ quy định là 2%, trên giá trị dứa tơi
Nh vậy:
Số thuế GTGT đợc khấu trừ theo tỷ lệ % = 80.0000 x 2.000 x 2% = 3,2 triệu đ
Trang 5Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra của nông trờng - Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ lệ.
Số thuế GTGT phải nộp = 25,3 triệu - 3,2 triệu = 22,1 triệu
Số thuế GTGT này nông trờng phải kê khai nộp cho Cục thuế tỉnh Thanh Hóa
- Đối với cửa hàng:
Thuế GTGT đầu ra khi bán 3.000 hộp dứa là:
- Thuế GTGT đầu vào:
+ Đối với gạo mua vào = 200 tấn x 2.200.000đ x3% = 13.200.000đ
+ Đối với hoạt động thuê vận tải: = 300.000 x 150 x 5% = 2.250.000
- Thuế GTGT đầu ra: = 50 tấn x 2.400.000đ x 5% = 6.000.000 ( Đối với hàng xuất khẩu thuế GTGT đầu ra = 0)
Thuế GTGT phải nộp = 6.000.000 - (13.200.000 + 2.250.000) = - 9.450.000
b Hoạt động 2
- Giá CIF tại Việt Nam của 300 chiếc tủ lạnh là:
(300x300USD +5.000)x14.500 = 1.377.500.000 đ
- Thuế nhập khẩu 300 chiếc tủ lạnh là: 1.377.500.000 x 20% = 275.500.000
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu đợc khấu trừ là:
(1.377.500.000 + 275.500.000) x 10% = 165.300.000
- Thuế GTGT đầu ra: 300 x 5.600.000đ x 10% = 168.000.000đ
Thuế GTGT phải nộp = 168.000.000 - 165.300.000 = 2.700.000
Trang 6- Hoa hồng nhập khẩu uỷ thác = 2.066.250.000 x 10% = 206.625.000
- Thuế GTGT đầu ra đối với hoa hồng nhập khẩu:
206.625.000 x 10% = 20.662.500
Thuế GTGT phải nộp trong tháng của đơn vị là:
20.662.500 + 2.700.000 - 9.450.000 = 13.912.500đ
Thuế NK phải nộp đối vơi tủ lạnh: 275.500.000đ
Thuế NK nộp hộ đối với rợu nhập uỷ thác là : 413.500.000đ
Thuế TTĐB nộp hộ đối với rợu nhâp uỷ thác là : 1.735.650.000đ
2/ Theo đầu bài nếu 200 chai bị vỡ trong trờng hợp này sẽ đợc xem xét giảm thuế TTĐB nhng không quá 30% số thuế phải nộp
+ Trớc khi tổn thất:
- Thuế NK là : 413.500.000đ
- Thuế TTĐB là: 1.735.650.000đ
+ Sau khi xảy ra tổn thất:
- Giá vốn của 200 chai rợu bao gồm cả thuế NK và TTĐB là
(2.479.500.000 + 1.735.650.000)x200/2000 =421.515.000đ
Số tiền này tơng đơng : 421.515.000/1.735.650.000 = 24,28% Số thuế TTĐB
Vì vậy doanh nghiệp uỷ thác đợc giảm 412.515.000đ tiền thuế
Thuế nhập khẩu nộp hộ đối với rợu NK uỷ thác là: 413.500.000đ
Thuế TTĐB nộp hộ đối với mặt hàng rợu là: 1.314.150.000đ
Bài tập 7.
Xác định các loại thuế phải nộp
Trang 7a Hoạt động kinh doanh 1:
- Giá CIF nhập khẩu 1 chiếc ô tô là: (12.000 + 500)x14.500 = 181.250.000đ
- Thuế NK đối với 20 chiếc ô tô là: 181.250.000 x 20 x 60% = 2.175.000.000
- Thuế TTĐB phải nộp:
- (2.175.000.000 + 20x181.250.000)x100% = 5.800.000.000đ
- Thuế GTGT đầu ra: 600.000.000 x 5%x20 = 600.000.000đ
- Số thuế GTGT phải nộp ở hoạt động 1 là: 600.000.000
b Hoạt động kinh doanh 2
Trong hoạt động này thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp là = 0, Vì theo quy định doanh nghiệp bán hàng đúng giá hởng hoa hồng thì không phải nộp thuế GTGT đối với hoa hồng
c Hoạt động kinh doanh 3
- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ: 280.000.000 x 10% = 28.000.000đ
- Thuế XK lô hàng mỹ nghệ: 380.000.000 x 20% = 76.000.000đ.
Số thuế GTGT phải nộp là : 600.000.000 - 28.000.000 = 572.000.000đ.
Bài tập 8 : Xác định số thuế phải nộp.
a Hoạt động kinh doanh 1:
- Giá tính thuế hàng nhập khẩu là: (50.000 + 3.000)x14.500 = 768.500.000đ
- Thuế nhập khẩu: 768.500.000 x 2% = 15.370.000đ
- Thuế GTGT hàng nhập (đợc khấu trừ:)
(768.500.000 + 15.370.000) x 10% = 78.387.000đ
b Hoạt động kinh doanh 2:
Thuế XK 200 chiếc quạt là: 200 x 650.000 x 2% = 2.600.000đ
c Hoạt động kinh doanh 3:
Thuế GTGT đầu ra : 400 x 630.000 x 10% = 25.200.000đ
c Hoạt động kinh doanh 4:
Thuế GTGT đầu ra : (50chiếc + 30chiếc)x 500.000 x 10% = 4.000.000đ
Kết luận: Thuế XNK doanh nghiệp phải nộp là: 15.370.000 + 2.600.000 =
17.970.000đ
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Trang 8= (25.200.000 + 4.000.000) - 78.387.000 = - 49.187.000đ
Bài tập 9.
Xác định số thuế phải nộp:
i) Hoạt động kinh doanh 1:
- Số vải phải giao theo hợp đồng là: 30.000/0,2 =150.000m
- Số vải tiêu thụ trong nớc là: 150.000 - 130.000 = 20.000m
- Số sợi phải chịu thuế NK và thuế GTGT hàng nhập cho SX 20.000m là:.) Thuế NK là: 20.000 x 0,2 x 110.000 x 5% = 22.000.000
.) Thuế GTGT hàng nhập : (440.000.000 + 22.000.000)x 10% = 46.200.000đ
- Thuế GTGT đầu ra : 20.000 x 35.000 x 10% = 70.000.000đ
Thuế GTGT phải nộp là: 70.000.000 - 46.200.000 = 23.800.000đ
ii) Hoạt động kinh doanh 2:
Vì gia công hàng XK nên thuế suất thuế GTGT là 0%, nhng thuê lại gia công thì doanh nghiệp sẽ đợc khấu trừ thuế GTGT đối với tiền trả thuê gia công, số tiền là:
40.000 x 10.000/5 x 10% = 8.000.000đ
iii) Hoạt động kinh doanh 3
- Giá tính thuế nhập khẩu là: (400.000 + 11.500)x 14.500 = 5.966.750.000
- Thuế NK là: 5.966.750.000 x 6% = 358.005.000
- Thuế GTGT hàng nhập là: (5.966.750.000 + 358.005.000)x 5% = 316.237.750đ
Kết luận: Thuế NK doanh nghiệp phải nộp là:
22.000.000 + 358.005.000 = 380.005.000đ
Thuế GTGT phải nộp là : 23.800.000 - 8.000.000 - 316.237.750 = - 300.437.750đ
Bài tập 10.
1/ Tính số thuế phải nộp
*/ Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
- Thuế GTGT đầu ra của hoạt động gia công hàng trong nớc là:
28.000 x 30.000 x 10% = 84 triệu đồng
Trang 9*/ Tính thuế TNDN.
- Khoản cho cho n/cứu khoa học vợt định mức 20% không phải khấu trừ theo quy định
- Số tiền lãi đợc phân bổ vào phí là: 12 x1,2/ 3 = 4,8 triệu
- Chi phí quảng cáo đợc phân bổ: = 5% tông chi phí =
BHYT,BHXH, KFCĐ
Lãi phải trả tiền vay
Dự phòng công nợ khó đòiChi phí quảng cáo
Các khoản thuế và phí đợc khấu trừ
47221003050264.8018,936.84280
3/ */ Trờng hợp 1: Doanh nghiệp sẽ đợc khấu trừ thuế GTGT
*/ Trờng hợp 2: Doanh nghiệp không đợc khấu trừ thuế GTGT Vì theo TT 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 tại khoản 3 Mục IV phần B, thì trên hoá đơn
Trang 10GTGT không ghi rõ số thuế GTGT chi ghi giá thanh toán thì không đợc khấu trừ thuế.
Bài tập 11.
1/ Tính số thuế TNDN
* Doanh thu tính thuế TNDN gồm
1
2
3
Lãi cho vay mang lại
Tiền thu về dich vụ thanh toán (300/1+10%)
Thu về dịch vụ chiết khấu (30/1+10%)
2.500 triệu272.727.272đ27.272.728đ
- Thuế TNDN phải nộp: = (2.800 - 2.062)32% = 236,16 triệu đồng
- Thu nhập sau thuế là : 501,84 triệu ( tơng đơng 16,7% tổng vốn)
- Thuế TNDN bổ sung:= (501,84 +15 - 3.000x12%)x 25% = 156,84 x 25% = 39,21triệu
(Nếu theo thông Nghị định 26/2001/NĐ-CP ngày 04/06/2001 thì không phải nộp thuế TNDN bổ sung nữa)
Kết luận: Thuế TNDN phải nộp của Ngân hàng: 236,16 + 39,21 = 275,37 triệu đồng
2/ Nếu không phát sinh công nợ khó đòi:
+ Tổng chi phí phân bổ = 2.060 - 200 = 1.862 triệu
+ Thuế TNDN : (2.800 - 1.862)x32% = 938x 32% = 300,16 triệu
Trang 11+ Thuế TNDN bổ sung:= (637,84 + 15 - 12%x3.000) x 25% = 73,21 triệuTổng số thuế TNDN phải nộp = 300,16 + 73,21 = 373,37 triệu đồng.
Bài tập 12
1/ Tính số thuế TTĐB phải nộp trong kỳ
Thuế TTĐB Thuế TTĐB Thuế TTĐB đã nộp ở
phải nộp = phải nộp của hàng - NVL tơng ứng với
trong kỳ tiêu thụ trong kỳ hàng tiêu thụ trong kỳ
+ Giá tính thuế cho 2.000 SPA và 3.000SPB là:
+ Số thuế TTĐB đợc khấu trừ đối với NVL để SX ra 2.800 SPA tiêu thụ trong kỳ là
- Số NVL tiêu thụ để SX ra 2.800 SPA = 4.000 x 2.800/5.000 = 2.240kg
- Số thuế đợc khấu trừ = 75%x 2.240 x 3062,5/(1+0.75) = 2.940.000đ
Kết luận : Số thuế TTĐB phải nộp trong kỳ là:
47.550.000 + 19.496.400 - 2.940.000 = 64.106.400đ
2/ * Có NVL tồn đầu kỳ, không có SP tồn đàu kỳ thì cần những thông tin sau:
- Giá mua vào của NVL
- Định mức tiêu hao SP
- SX trong kỳ là bao nhiêu
*/ Không có NVL đầu kỳ, có SP tồn đầu kỳ, cần thông tin sau:
- SP tồn kho xuất bán là bao nhiêu và đã bán đợc bao nhiêu
Trang 12- NVL mua vào để SX có chịu thuế TTĐB không? Nếu có thì giá mua là bao nhiêu, định mức tiêu thụ.
Bài tập số 13
Số lợng thuốc lá A, B sản xuất trong tháng:
1.700 = 0,025 A + 0,03 B Ta có: A = 20.000 bao, B = 40.000 bao
Số lợng thuốc + Số lợng thuốc lá = Số lợng thuốc - Số lợng thuốc lá
Lá tồn đầu tháng sản xuất trong tháng lá bán trong tháng tồn cuối tháng
Đối với thuốc lá A ta có : 5.000 + 20.000 # 15.000 + 8.000
Tơng tự đối với thuốc lá B ta có: 10.000 + 40.000 # 40.000 + 6.000
Yêu cầu: - Đơn vị khai báo giá mua 1.700 kg thuốc lá sợi dùng vào sản xuất thuốc lá A và B
- Giải trình sự chênh lệch về số lợng thuốc lá A, B do đơn vị kê khai và số liệu tính toán thực tế trên sổ sách kế tóan
- Số thuốc bị khách hàng trả lại 3.600 bao đã làm thủ tục nhập kho cha.?
- Về 1.000 bao thuốc lá B xuất kho cho cửa hàng: đã bán đợc bao nhiêu bao? Giá bán?
Bài tập 14
Số thuốc lá sợi + Số thuốc lá sợi = Số thuốc lá sợi bán + Số thuốc láTồn kho đầu quý sx trong quý ra và dùng vào sx tồn cuối quý
200 kg + 2000 kg = (500kg+ ?) + 50kg
Yêu cầu: - Giải trình về số lợng thuốc lá sợi dùng vào sản xuất thuốc lá bao
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu
- Số lợng thuốc lá bao tồn kho đầu quý và cuối quý
- Giá bán 200 cây thuốc lá cho cửa hàng thơng nghiệp
- 200 cây thuốc xuất cho cửa hàng giới thiệu sản phẩm: đã bán đợc ?, giá bán ?
- Số thuế GTGT đầu vào?
Trang 13Bài tập 15.
1/Các thông tin cần bổ sung là:
- Tình hình tồn kho
- Chi phí bán TSĐ, giá còn lại của TSCĐ
- Khấu hao TSCĐ cho thuê
- Tổng vốn của đơn vị
2/ Tính các loại thuế của doanh nghiệp
* Doanh thu tính thuế TNDN
1
2
3
Doanh thu tiêu thụ rợu (800.000 x 7.500)
Thu từ hoạt động liên doanh
Thu từ hoạt động thuê TSCĐ, bán TSCĐ (25+18-2,5-1)
6.000
50 39,5
* Thuế GTGT đầu ra của hoạt động bán và cho thuê là: (25+18)x10% = 4,3 triệu
* Thuế TTĐB của rợu tiêu thụ là: 25%x 800.000x7.500/(1+25%) = 1.200triệu
Thuế TNDN phải nộp: (6.089,5 - 3.492)x 32% = 831,2 triệu đồng
Kết luận: Thuế TNDN phải nộp: 831,2 triệu
Thuế GTGT phải nộp: 4,3 triệu
Thuế TTĐB phải nộp: 1,2 tỷ
3/ Việc tính toán nêu trên là sai Vì khi mua TSCĐ đã đợc khấu trừ thuế GTGT rồi
Trang 14Bài tập 16.
Tính thuế TNDN cơ sở phải nộp
* Doanh thu tính thuế TTĐB
1
2
Doanh thu bán thuốc lá (14triệu x3.000+ 15 triệu x5.000)
(1)Tiền thu về từ gia công: (1triệu x3.000 x10%)
117.000300
(1) Theo quy định của Tổng cục thuế thì hàng gia công chịu thuế TTĐB không phải chịu thuế GTGT đôí với tiền thu về gia công
* Chi phí sản xuất phân bổ cho từng loại SP:
28.600triệu = 15triệu x Chi phí SX1SPA + 18triệu x Chi phí SX1SPB
Chi phí gia công hàng (20%x300 triệu)
Chi phí trực tiếp SPA và SPB
(chi phí SXSPA x 14tr/15tr + chi phí SXSPB x 15tr/18tr)
Trang 15STT Khoản mục Số tiền(triệu)
2.207
2002120(15)(40)(30)(8)(20)
- Số thuế TNDN phải nộp là = 1393 x 25% = 348,25 triệu
- Số thuế TNDN bổ sung phải nộp của khoản thu nhập từ nớc ngoài
+ Thuế TNDN nộp theo luật Việt nam là: = 25%x120/(1-20%) = 37,5 triệu
+ Số thuế TNDN nộp bổ sung cho phía Việt Nam:
= 37,5 triệu - 20%x120/(1-20%) = 7,5 triệu đồng
* Số thuế GTGT đầu ra của DN là: = 3.600 triệu x 10% = 360 triệu
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đợc khấu trừ
= 360 triệu - 210 triệu = 150 triệu
2/ Thông tin cần có là: Doanh thu hàng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT trong tổng số 3.600 triệu đồng
Bài tập 18.
1/ Tính thuế TNDN:
* Doanh thu tính thuế TNDN là: