Mô tả các báo cáo theo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS và ở Mỹthường được sử dụng nguyên tắc kế toán US GAAP của bốn loại đầu tư vào doanhnghiệp khác bao gồm cả việc sử dụng khá
Trang 1Đầu tư vào doanh nghiệp khác
Chuẩn đầu ra:
Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ có thể làm như sau:
Giải thích được việc phân loại các khoản đầu tư thành các khoản đầu tư không cóảnh hưởng đáng kể, các khoản đầu tư có ảnh hưởng đáng kể,góp vốn liên doanh, và cáckhoản đầu tư có quyền kiểm soát
Mô tả các báo cáo theo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) và ở Mỹthường được sử dụng nguyên tắc kế toán (US GAAP) của bốn loại đầu tư vào doanhnghiệp khác bao gồm cả việc sử dụng khác nhau các phương pháp kế toán
Ngược lại các phương pháp mua, tổng hợp các phương pháp lợi ích, và các phươngpháp thu thập, sử dụng trong các kết hợp kinh doanh và đánh giá tác động của từngphương pháp trên kết quả báo cáo tài chính
Giải thích việc thực hiện tỷ lệ khác nhau của các phương pháp kế toán cho mỗikhoản đầu tư vào doanh nghiệp khác
Xác định các vấn đề kế toán liên quan tới các công ty mục tiêu (Spes) hoặc cáccông ty nhận đầu tư (VIE)
1 Giới thiệu
Đầu tư vào doanh nghiệp khác là một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh
Do vậy, việc gia nhập vào thị trường quốc tế, tăng trưởng và các cơ hội canh trạnh đã dẫntới rất nhiều công ty đã tiến hành đầu tư vào các công ty khác Các công ty thường đầu tư
ở thị trường chứng khoán nợ và chứng khoán vốn ở các công ty khác Chứng khoán nợbao gồm trái phiếu doanh nghiệp và chính phủ, chứng nợ, cổ phiếu ưu đãi có thể thu hồi
và chứng khoán địa phương Chứng khoán vốn bao gồm cổ phiếu ưu đãi phổ thông và cổphiếu không hoàn lại Tỷ lệ sở hữu một công ty quy định bởi một khoản đầu tư phụ thuộcvào nguồn lực sẵn có, mức độ mong muốn tham gia, và khả năng đầu tư ban đầu
Có một số phương pháp kế toán được sử dụng để hạch toán các khoản đầu tư,nhưng sự lựa chọn của phương pháp kế toán không phải là tùy ý Các đặc tính của từngkhoản đầu tư yêu cầu phương pháp kế toán thích hợp Sự khác biệt về chuẩn mực báo cáođầu tư vào các công ty khác có thể làm giảm khả năng so sánh của Báo cáo tài chính vàgây nên khó khăn cho các nhà phân tích để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động vànăng lực tài chính của công ty
Sự phát triển của thị trường toàn cầu và vụ bê bối kế toán gần đây càng làm cho nótrở nên quan trọng hơn đối với các nhà phân tích để hiểu sự khác biệt trong các chuẩn
Trang 2mực kế toán Liên minh châu Âu (EU) mới đây đã thông qua IFRS như một tiêu chuẩnbáo cáo tài chính đưa ra yêu cầu của họ đối với các nước thành viên Hội tụ toàn cầu củacác chuẩn mực báo cáo tạo điều kiện phân tích tài chính tuy nhiên sự khác biệt vẫn còntồn tại đáng kể.Nhà phân tích vẫn cần phải nhận thức những khác biệt khi so sánh các báocáo tài chính của các công ty sử dụng IFRS, US GAAP, hoặc tiêu chuẩn khác Hội đồngChuẩn mực Kế toán quốc tế (IASB) và Hội đồng Chuẩn mực Kế toán tài chính (FASB)hiện nay đang chung tay thực hiện dự án kết hợp kinh doanh về chuẩn mực kế toán chocác khoản đầu tư có quyền kiểm soát Dự án này dự kiến sẽ giảm số lượng và tầm quantrong yếu của sự khác biệt giữa IFRS và US GAAP liên quan đến kinh doanh Theo đó,
dự án này bắt đầu tạo ra kết quả và vào cuối năm 2007, FASB ban hành SFAS số 141R
và SFAS số 160 Hai tiêu chuẩn này sẽ có ảnh hưởng trọng yếu trên báo cáo tài chính chocác kết quả kinh doanh Trong tương lai , IASB cũng dự kiến sẽ ban hành các tiêu chuẩn
sẽ dẫn đến sự thống nhất đáng kể về việc hợp nhất kinh doanh
Hiểu được cách sử dụng các tiêu chuẩn kế toán thích hợp cho các loại hình đầu tưvào doanh nghiệp khác và hiểu được sự khác biệt giữa IFRS và US GAAP liên quan đếncác khoản đầu tư sẽ cho phép các nhà phân tích để so sánh tốt hơn và cải thiện các quyếtđịnh đầu tư
Chương này được trình bày như sau: Phần 2 giải thích một cách cơ bản việc phânloại của các hình thức đầu tư vào doanh nghiệp khác Phần 3 mô tả báo cáo cho cáckhoản đầu tư có ảnh hưởng không đáng kể mà một công ty có thể làm trong các công tykhác Phần 4 mô tả các tài chính báo cáo cho các khoản đầu tư có ảnh hưởng đáng kể, vàphần 5 liên quan đến liên doanh, một hình thức quan trọng trong đầu tư có ảnh hưởngđáng kể Phần 6 mô tả quyền kiểm soát tại các công ty khác,công ty mẹ/ công ty con, vàhợp nhất báo cáo tài chính Mục 7 mô tả các tài chính báo cáo cho các công ty mục tiêu.Phần 8 tóm tắt các chương, và các vấn đề thực tế tại Viện CFA từ đó hoàn thành chươngnày
2 Hình thức đầu tư cơ bản
Nhìn chung, đầu tư vào thị trường chứng khoán nợ và chứng khoán vốn có thểđược phân loại như: (1) Đầu tư không có ảnh hưởng đáng kể, trong đó nhà đầu tư không
có ảnh hưởng hoặc sự kiểm soát đối với các hoạt động của bên nhần đầu tư, (2) Đầu tư cóảnh hưởng đáng kể, trong đó nhà đầu tư có thế phát huy đáng kể sự ảnh hưởng của mìnhnhưng không có sự kiếm soát đối với bên nhận đầu tư và (3) các khoản đầu tư có quyềnkiểm soát (Sở hữu lớn hơn 50% quyền biểu quyết thông qua vốn góp) Việc xác định phânloại được dựa trên phần trăm nắm giữ, không có ảnh hưởng thường được coi khi mà cácnhà đầu tư năm giữ ít hơn 20% vốn, mức độ ảnh hưởng đáng kể được xác định là từ 20%
Trang 3đến 50% và đầu tư vượt quá 50% thường được coi là đầu tư có quyền kiểm soát Một loạithứ tư, liên doanh, liên quan đến chia sẻ kiểm soát bởi hai hay nhiều thực thể kinh doanh
Trong báo cáo thường niên 2006 tập đoàn sản xuất xe Volvo của Thụy Điển đã chỉ
ra rằng:
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm công ty mẹ, công ty con, công ty liên doanh vàcông ty liên kết Công ty con được định nghĩa là các công ty, trong đó Volvo nắm giữ trên50% quyền biểu quyết hoặc trong đó Volvo nói cách khác đã có quyền kiểm soát Liêndoanh là công ty mà Volvo có quyền kiểm soát chung cùng với một hoặc các công ty bênngoài Công ty liên kết là các công ty, trong đó Volvo có ảnh hưởng đáng kể khi màVolvo nắm giữ ít nhất 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết
Theo: Báo cáo thường niên năm 2006 của Volvo
Tóm tắt các tiêu chuẩn kế toán cho các loại hình đầu tư vào công ty khác được thểhiện ở bảng 15.1 Độc giả nên linh hoạt với thực tế là đo lường giá trị có thể khác nhautùy thuộc vào phân loại danh mục đầu tư và các tiêu chuẩn là IFRS hoặc US GAAP.Những phương pháp kế toán sẽ được thảo luận sau trong chương này
Không có ảnhhưởng đáng kể
Ảnh hưởngđáng kể
Có quyền kiểmsoát
Liên doanh
Ảnh hưởng Không đáng kể Đáng kể Kiểm soát Cùng kiểm soát
Tỷ lệ nắm giữ Thường <20% 20%-50% >50% Tùy thuộcPhương pháp Đầu tư được
phân loại là giữđến ngày đáohạn,chứngkhoán kinhdoanh, hoặc đầu
tư sẵn để bán
Các nhà đầu tư
Phương phápvốn chủ sở hữu
Phương phápmua
IFRS: phươngpháp vốn chủ
sở hữu, hợpnhất tương ứng Hoa Kỳ
GAAP:
phương phápvốn chủ sở hữu (trừ các ngành
Trang 4cũng có thểđánh giá giá trịhợp lý của danhmục đầu tưNợ:
Giữ đến ngàyđáo hạn (phân
bổ chi phí)Kinh doanhchứng khoán (giá trị hợp lý) Sẵn sàng để bán(giá trị hợp lý) Vốn chủ sởhữu:
Kinh doanhchứng khoán(giá trị hợp lý) Sẵn sàng để bán(giá trị hợp lý)
công nghiệpliên doanh chưahợp nhất trongchuyên ngành)
SFAS số 94
3 Đầu tư không ảnh hưởng đáng kể
Các khoản đầu tư được coi là ảnh hương không đáng kể khi chủ đầu tư không cótác động nhiều hoặc kiểm soát các hoạt động của bên nhận đầu tư Khi và nếu bên nhậnđầu tư trả cổ tức, các nhà đầu tư được nhận cổ tức Ghi nhận doanh thu thêm phụ thuộcvào phân loại các khoản đầu tư không có ảnh hưởng đáng kể
IFRS và US GAAP có những tiêu chuẩn tương tự nhau liên quan đến kế toán chocác khoản đầu tư không ảnh hưởng đáng kể
Cả hai đều định nghĩa ba loại cơ bản của các công cụ tài chính :
(1) Đầu tư giữ tới ngày đáo hạn
(2) Nắm giữ để kinh doanh (hoặc đơn giản là "kinh doanh chứng khoán"), và
(3) Đầu tư sẵn sàng để bán
Trang 5Ngoài ra, cả hai tiêu chuẩn cho phép các công ty chỉ đầu tư không ảnh hưởng đáng
kể với giá trị hợp lý chưa thực hiện và mất đi phần thu nhập
3.1 Đầu tư giữ tới ngày đáo hạn
Đầu tư giữ tới ngày đáo hạn là các chứng khoán nợ của đơn vị hiện đang có ý địnhnắm giữ cho đến ngày đáo hạn Các ví dụ phổ biến nhất là trái phiếu, chứng nợ, hoặcchuyển đổi nợ Để hỗ trợ loại này, cả IFRS và US GAAP đòi hỏi một mục tiêu tích cực vàkhả năng nắm giữ một tài sản tài chính đến ngày đáo hạn IFRS yêu cầu chứng khoánđược báo cáo giá trị hợp lý ban đầu của họ trong khi US GAAP yêu cầu tài sản năm giữtới ngày đáo hạn được xác định theo nguyên tắc giá gốc Trong hầu hết các trường hợp,chi phí là giá thị trường ban đầu, vì vậy việc xác định là giống hệt nhau Các công ty báocáo trong ngắn hạn đầu tư chứng khoán giữ tới ngày đáo hạn với chi phí ban đầu của họ.Nhưng trong dài hạn đầu tư giữ tới ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá trị phân bổ vìđầu tư dài hạn được điều chỉnh cho khấu hao và giảm giá Chiết khấu hoặc phụ phí sẽphát sinh nếu chi phí của nhà đầu tư bỏ khác với mệnh giá của chứng khoán nợ do chênhlệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất hiệu quả Giảm giá hoặc phí được phân bổ trongsuốt thời gian của đầu tư và có ảnh hưởng đến giá trị còn lại của chứng khoán nợ
Bất kỳ khoản thanh toán lãi suất, điều chỉnh cho khấu hao đều được báo cáo là thu nhập
3.2 Kinh doanh chứng khoán
Kinh doanh chứng khoán là nợ hoặc vốn chủ sở hữu tài sản tài chính mua với ýđịnh để bán trong tương lai gần, thường không quá ba tháng Tổ chức kinh doanh chứngkhoán được ghi nhận theo giá trị hợp lý, có doanh thu chưa thực hiện và điều chỉnh giảmgiá trong thu nhập Báo cáo về các khoản thu nhập cũng bao gồm lãi từ chứng khoán nợ
và cổ tức từ chứng khoán vốn
3.3 Đầu tư sẵn sàng đề bán
Đầu tư sẵn sàng để bán bao gồm chứng khoán nợ và chứng khoán vốn không phânloại như đầu tư giữ tới ngày đáo hạn hay kinh doanh chứng khoán Nói chung, đầu tư sẵnsàng để bán được báo cáo giá trị hợp lý trên bảng cân đối Thu nhập lãi từ chứng khoán
nợ và cổ tức từ chứng khoán vốn được xếp vào thu nhập kiếm được Theo US GAAP,khoản lãi hoặc lỗ được báo cáo trong mục vốn trên bảng cân đối kế như một phần của thunhập tổng hợp khác cho đến khi chứng khoán được bán ra Sau khi bán, mức lãi hoặc lỗ
sẽ được báo cáo Thu nhập ở US GAAP bao gồm thu nhập ròng theo báo cáo trên báo cáothu nhập cộng với thu nhập tổng hợp khác
IFRS điều chỉnh tương tự như U.S.GAAP trừ lãi hay lỗ từ hoạt động ngoại hối.IFRS (IAS 1 sửa đổi năm 2007) thiết lập yêu cầu công bố báo cáo kết quả thu nhập và chi
Trang 6phí Việc công bố trình bày phải bảo gồm thu nhập ròng được ghi nhận trực tiếp trên vốnchủ sở hữu, chuyển từ vốn chủ sở hữu và lãi hoặc lỗ mỗi năm IFRS coi khoản lãi hoặc lỗnhư một khoản thu nhập ròng trực tiếp trên vốn chủ sở hữu, trừ khoản lãi hoặc lỗ hoạtđộng ngoại hối cho chứng khoán sẵn sàng để bán.
3.4 Giá trị hợp lý
Phương tiện giá trị hợp lý có thể là tài sản tài chính hoặc nợ tài chính Sử dụngphương tiện này có thể làm giảm mức độ đo lường hoặc ghi nhận không thống nhất và cóthể giảm thiểu lợi nhuận do sử dụng cách đo liên quan đến tài sản và nợ phải trả nhưng lạitrên cơ sở khác nhau Tiêu chuẩn IFRS (IAS 39) có hạn chế hơn so với U.S.GAAP (SFAS159) Lãi hoặc lỗ được ghi nhận là thu nhập
Sự khác biệt giữa các tiêu chuẩn cho các khoản đầu tư được minh họa trong hình15-2
Đoạn trích này từ báo cáo thường niên năm 2006 của Novartis, một công ty sảnxuất sản phẩm chăm sóc sức khỏe ở Thụy Sĩ, cho thấy sự thống nhất của thu nhập ròng từhoạt động liên tục giữa IFRS và US GAAP
15-2
Ghi chú 2006
(triệu đô) 2005 (triệu đô)
Thu nhập ròng từ HĐLT chuẩn mực
U.S.GAAp
Lưu ý 33.2 chứng khoán có sẵn để bán và các công cụ tài chính phái sinh:
Theo IFRS, giá trị hợp lý chứng khoán nợ sẵn sàng để bán thay đổi có liên quanđến việc biến động trong tỷ giá hối đoái phải được ghi nhận trên báo cáo thu nhập USGAAP quy định các biến động trong giá trị hợp lý của các chứng khoán này được ghi
Trang 7nhận vào vốn chủ sở hữu, bao gồm bất kỳ phần nào có liên quan đến thay đổi ngoại hối.Điều này dẫn đến một khoản chi phí theo chuẩn mực US GAAPtăng thêm $ 114,000,000trong năm 2006 (năm 2005: thu nhập của Mỹ $ 278,000,000)
Lưu ý 33.4-Đầu tư vào các công ty liên kết bao gồm điều chỉnh giá mua và những khác biệt do thực hiện theo chuẩn mực kế toán US GAAP SFAS 141 và IFRS cho các liên kết kinh doanh và đầu tư vào công ty liên kết.
Phương pháp xử lý khác nhau của lợi nhuận chưa thực hiện và các khoản đầu tưsẵn sàng để bán được mô tả trong báo cáo 33.2 ở trên Trong trường hợp của Novartis,một khoản lỗ chênh lệch tỷ giá (như là kết quả của các giao dịch về tỷ giá hối đoái) của $278,000,000 được công nhận là chứng khoán sẵn sàng để bán theo chuẩn mực IFRS năm
2005, trong khi theo U.S.GAAP lỗ lại được ghi nhận là thu nhập tổng hợp khác Do đó,thiệt hại được bù lại để thu nhập theo IFRS dung hòa với thu nhập theo U.S.GAAP Trongnăm 2006, công ty báo cáo một khoản lợi nhuận chưa thực hiện là $114 triệu về ngoạihối, trong khi mức lợi nhuận sẽ một lần nữa được ghi nhận như một phần của thu nhậptổng hợp khác theo U.S.GAAP Việc điều chỉnh kế toán cho công ty liên kết được thảoluận trong phần 6
Ví dụ 15-1: Kế toán đầu tư không có ảnh hướng đáng kể
Ngày 01 tháng 1 năm 2007, công ty hư cấu Baxter có vốn đầu tư hư cấu là 300.000USD Công ty Cartel là một công ty chứng khoán nợ(phát hành chứng khoán nợ với lãisuất coupon 6%, trả lãi cuối năm) Mệnh giá của chứng khoán là $ 275,000 Ngày 31/12/2007, giá trị hợp lý của đầu tư Baxter trong Cartel là 350.000 USD Giả sử lãi suất thịtrường có hiệu lực khi các trái phiếu được phát hành là 4,5% Nếu đầu tư được coi là đầu
tư giữ tới ngày đáo hạn, báo cáo với chi phí khấu hao theo phương pháp lãi suất hiệu quả.Một phần của bảng khấu hao như sau
Cuối năm Lãi coupon Lãi nhận được Khấu hao Giá trị thực
Trang 8Khoản đầu tư này sẽ được báo cáo như thế nào trên bảng cân đối kế toán, báo cáokết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo kết quả vốn của các cổ đông tại ngày 31 tháng
12 năm 200 , theo cả U.S.GAAP và IFRS, nếu Baxter được chỉ định đầu tư (1) giữ đếnngày đáo hạn, (2) giữ để kinh doanh an toàn, (3) có sẵn để bán, hoặc (4) giá trị hợp lý?
Báo cáo kết quả hoạt động KD
Cân đối kế toán Báo cáo vốn chủ sở
Báo cáo giá trịhợp lý $350.000
được chỉ định
lãi $ 16,500 và $50,000
thu chưa thực hiệnđược
công nhận
Báo cáo giá trịhợp lý $350.000
Không có số liệ
Trang 9Sự khác biệt trong cách phân loại đầu tư có tính bị động và sự khác biệt trong tiêuchuẩn báo cáo giữa IFAS và U.S.GAAP khiến cho các nhà phân tích đặc biệt khó khăntrong việc đánh giá lợi nhuận từ việc đầu tư Các nhà phân tích thường đánh giá một cáchriêng biệt giữa việc điều hành và hoạt động đầu tư Phân tích hiệu suất hoạt động nên loạitrừ các mục liên quan đến hoạt động đầu tư như lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận thực hiện
và lỗ chưa thực hiện
Đối với mục đích so sánh, các nhà phân tích nên loại trừ tài sản phi doanh nghiệp
ra khỏi việc xác định lợi nhuận từ tài sản kinh doanh thuần IFRS (IAS 7) and U.S GAAP(SFAS No 115) yêu cầu tiết lộ giá trị hợp lý của các khoản tiền đầu tư tối thiểu thụ động
Sử dụng giá trị thị trưởng và các báo cáo tài chính mang tính hình thức nhằm đánh giá về
sự cải thiện nhất quán của hiệu suất các công ty
4 Đầu tư có ảnh hưởng đáng kể
Khi một hực thể nắm giữ từ 20% đến 50% quyền biểu quyết của công ty (trừtrường hợp có quy định khác) thì được coi như là các thực thể có ảnh hưởng đáng kể,nhưng không kiểm soát được các hoạt động kinh doanh của công ty IAS số 28 áp dụngcho hầu hết các khoản đầu tư mà một nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng không cóquyền kiểm soát hoặc quyền kiểm soát được chia sẻ Tại Hoa Kỳ, SFAS số 142 và APB
số 18 hướng dẫn về kế toán cho phương pháp vốn chủ sở hữu đầu tư Cả US GAAP (APB18) và IFRS (IAS 28) đều lưu ý rằng ảnh hưởng đáng kể có thể được chứng minh bằng:
- Có đại diện trong hội đồng quản trị
- Có quyền tham gia vào quá trình hoạch định chính sách
- Có các giao dịch quan trọng giữa nhà đầu tư và bên nhận đầu tư
- Trao đổi cán bộ quản lý
- Phụ thuộc vào công nghệ
Bởi vì các thực thể có thể gây ảnh hưởng đáng kể đối với quyết định chính sách tàichính và hoạt động bao gồm cả số lượng và thời gian của cổ tức, phương pháp vốn chủ sởhữu cung cấp một cơ sở khách quan hơn đối với báo cáo thu nhập đầu tư Theo phương
Trang 10pháp vốn chủ sở hữu, các tổ chức đầu tư nhận một phần thu nhập kiếm được chứ khôngphải là cổ tức khi nhận được IFRS thường đề cập đến các giao dịch như đầu tư công tyliên kết trong khi họ thường được gọi là phương pháp vốn chủ sở hữu vốn đầu tư từ USGAAP Trên bảng cân đối, các đầu tư tổ chức 's dư tài khoản đầu tư tăng (giảm) là bênnhận đầu tư (liên kết) kiếm được thu nhập và báo cáo (lỗ) Số dư tài khoản của nhà đầu tưcũng giảm bất cứ khi nào một cổ tức được nhận
4.1 Phương pháp kế toán vốn chủ sở hữu: Nguyên tắc cơ bản
Nguyên tắc kế toán cơ bản theo phương pháp vốn chủ sở hữu là vốn chủ sở hữuđầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.giá trị ghi sổ của khoản đầu tư ở các kỳ sauđược điều chỉnh theo phần sở hữu của nhà đầu tư trong lãi/lỗ của bên nhận đầu tư Cổ tứchoặc lợi nhuận được chia sẻ được ghi giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư Các tài khoảnđầu tư được phản ánh như một khoản mục trên bảng cân đối và cổ phần của các nhà đầu
tư trên báo cáo thu nhập ròng của bên nhận đầu tư, điều chỉnh cho khoản trả trước, nhưmột khoản mục trên báo cáo thu nhập (độ tương phản tiết lộ điều này với công bố thôngtin về báo cáo hợp nhất trong phần 6) Đầu tư phương pháp vốn chủ sở hữu (đầu tư công
ty liên kết) được phân loại là tài sảndài hạn và cổ phần của nhà đầu tư trong lợi nhuậnhoặc lỗ của các khoản đầu tư phương pháp vốn chủ sở hữu và giá trị ghi sổ của các khoảnđầu tư phải được trình bày một cách riêng biệt trên báo cáo thu nhập và bảng cân đối
Ví dụ 15-2 Phương pháp vốn chủ sở hữu: Số dư trong tài khoản đầu tư
Công ty Branch, một công ty hư cấu mua 20% quyền sở hữu của công ty Williams(một công ty hư cấu) với giá 200.000 USD vào ngày 1/1/2007 Công ty Williams có lợinhuận sau thuế và chi trả cổ tức trong ba năm như sau:
Lợi nhuận sau thuế Cổ tức chi trả
Trang 11Hãy tính giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty Williams trên báo cáo tài chính củaBranch vào ngày 31/12/2009
Giải
Giá trị ghi sổ của công ty Williams trên báo cáo tài chính của Branch ngày 31/12/2009
Giá trị
Lợi nhuận sau thuế 2007 $40.000 (20%*200.000)
Lợi nhuận sau thuế năm 2008 $60.000 (20% của 300.000)
Cổ tức được chia 2008 ($20.000) (20% của 100.000)
Lợi nhuận sau thuế 2009 $80.000 (20% của 400.000)
Cổ tức được chia năm 2009 ($40.000) (20% của 200.000)
350.000)]
Ví dụ đơn giản này ngầm giả định rằng 01/01/2007 giá mua bằng vốn chủ sở hữutrong giá trị ghi sổ của tài sản thực của Williams, được ghi chép lại và không được ghichép lại Sau đây, đoạn 4.2 và 4.3 sẽ bao gồm các trường hợp phổ biến hơn, trong đó giáthực hiện không bằng giá trị sổ sách
Chú ý rằng, trái ngược với các khoản đầu tư thụ động, giá trị hợp lý không được sửdụng để xác định giá trị đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu Nhưng đối với năm tàichính bắt đầu từ sau ngày 15 tháng 11 năm 2007, SFAS số 159 tạo ra một lựa chọn giá trịhợp lý cho chủ tài khoản đầu tư hiện tại dưới phương pháp vốn chủ sở hữu Những thayđổi trong giá trị hợp lý trong cuộc bầu cử không thể bãi bỏ này bao gồm cả thu nhập
Sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu, nhà đầu tư bao gồm cổ phần của họ từ phầnlợi nhuận và lỗ của việc đầu tư trên báo cáo thu nhập Việc đầu tư vốn chủ sở hữu đượcthực hiện theo nguyên giá cộng với chia sẻ của bài thu nhập mua lại ít nhận được cổ tức.Giá trị đầu tư ghi lại có thể từ chối như một kết quả của tổn thất đầu tư hoặc một sự suygiảm giá trị lâu dài trong thị trường đầu tư 's (xem phần 4.4 để điều trị suy yếu) Nếu giátrị đầu tư được giảm xuống bằng không các nhà đầu tư thường discontinues phương pháp
Trang 12vốn chủ sở hữu và không ghi giảm sâu hơn nữa Nếu bên nhận đầu tư sau đó hồi phục,phương pháp vốn chủ sở hữu không được mở lại sau khi thu nhập vốn cổ phần bằng vớiphần lỗ không được công nhận trong hệ thống treo của phương pháp vốn chủ sở hữu.
Báo cáo thường niên của công ty Coca-Cola
Trong báo cáo thường niên năm 2006, Công ty Coca-Cola công bố đầu tư phươngpháp vốn chủ sở hữu tại một số chi nhánh:Coca-Cola Enterprises Inc (CCE) là một nhàtiếp thị, sản xuất, và phân phối các chai và đồ uống có thể không có cồn, hoạt động ở támquốc gia Tính đến ngày 31/12/ 2006, Công ty chúng tôi sở hữu khoảng 35 phần trăm cổphiếu phổ thông chưa chi trả của CCE Chúng tôi giải thích cho đầu tư của chúng tôi theophương pháp kế toán vốn chủ sở hữu, do đó thu nhập ròng của chúng tôi bao gồm phần tỷ
lệ cổ phần của chúng tôi và thu nhập từ đầu tư của chúng tôi trong CCE
Đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu khác của chúng tôi bao gồm các quyền
sở hữu của chúng tôi trong Coca-Cola HBC, Coca-Cola FEMSA, và Coca-Cola Amatil.Tính đến 31/12/2006, chúng tôi sở hữu khoảng 23%, 32%, 32% cổ phiếu phổ thôngtương ứng của các công ty
Mặc dù Coca-Cola có các công ty con, các khoản đầu tư trong báo cáo này khôngphải là các khoản lợi ích được kiểm soát Đó đó, các khoản đầu tư vốn cổ phần của công
ty không được báo cáo trên cơ sở hợp nhất Thay vào đó, các kết quả tài chính của cáckhoản đầu tư phương pháp vốn chủ sở hữu được báo là một khoản mục hạng mục phidoanh nghiệp, thu nhập ròng vốn chủ sở hữu trên báo cáo thu nhập hợp nhất của công tyCoca-Cola và các công ty con Số tiền (102 triệu USD trong năm 2006) phản ánh phần tỷ
lệ thu nhập ích cho nhà đầu tư (Coca-Cola), sau những điều chỉnh cần thiết (như đã trìnhbày trong phần 4.2 và 4.3)
Công ty Coca-cola và công ty con: Báo cáo thu nhập hợp nhất (triệu USD, ngoạitrừ dữ liệu trên mỗi cổ phiếu)
Trang 13Tham khảo Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Nguồn: báo cáo hàng năm Coca-Cola 2006
Phương pháp vốn chủ sở hữu phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa chủ đầu tư vàngười nhận đầu tư Coca - Cola không kiểm soát Coca - Cola Enterprises, Coca - ColaHBC, Coca - Cola FEMSA, hay Coca - Cola Amati, nhưng với quyền sở hữu của mình(23-35%) hàm ý rằng nó có ảnh hưởng đáng kể đối với hoạt động và chính sách tài chínhcủa các công ty liên đới Bởi vì các nhà đầu tư tiềm năng có thể ảnh hưởng đến thời gian
Trang 14phân phối cổ tức, phương pháp vốn chủ sở hữu cung cấp một cơ sở khách quan đối vớibáo cáo thu nhập đầu tư hơn so với các biến thể đầu tư thụ động.
4.2 Chi phí đầu tư vượt quá giá trị sổ sách của công ty nhận đầu tư
Chi phí để mua lại một cổ phần đầu tư thường khác với giá trị sổ sách của các cổphiếu Giá trị sổ sách của tài sản và nợ nói chung phản ánh nguyên giá chứ không phải làgiá trị hợp lý Ví dụ, US GAAP đòi hỏi nguyên giá (trừ đi khấu hao lũy kế) cho bất độngsản, nhà máy và thiết bị (PP & E) IFRS cho phép một trong hai biện pháp nguyên giáhoặc đánh giá lại
Quan trọng hơn, tuy nhiên, các công ty thành công sẽ có thể tạo ra nhiều sản phẩmkinh tế thông qua việc sử dụng hiệu quả tài sản hơn so với giá trị bán lại của các tài sảncủa mình Do đó, nhà đầu tư có thể sẵn sàng trả tiền bảo hiểm với dự đoán về lợi ích trongtương lai Những lợi ích này có thể là một kết quả của điều kiện chung của thị trường, khảnăng của các nhà đầu tư để phát huy ảnh hưởng lớn đến đầu tư, hoặc sự phối hợp khác
Cả IFRS và US GAAP đều xử lý sự khác biệt giữa chi phí của việc mua lại và cổphần của nhà đầu tư về giá trị hợp lý của các tài sản ròng như lợi thế thương mại Bởi vìđầu tư được báo cáo như là một khoản mục trên bảng cân đối, lợi thế thương mại bao gồm
số tiền cho vay đầu tư
Ví dụ 15-3: Phương pháp đầu tư vốn chủ sở hữu vượt quá giá trị sổ sách
Công ty Blake mua 30% lượng cổ phiếu đang lưu hành của công ty Brown Vàongày mua, giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý của TS và nợ phải trả trên bảng CĐKT củaBrown như sau:
Trang 15Nợ phải trả $100,000 $100,000
Blake co tin rằng giá trị của Brown cao hơn giá trị thị trường có thể xác địnhđược của tài sản ròng Họ đề nghị $100.000 cho 30% lãi suất của Brown co Phần giá muathêm có thể đóng góp co phần $50.00 chênh lệch giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trườngcủa tài sản có thể xác định down và một phần nữa cho thương hiệu của tập đoàn Đolường giá trị thương hiệu:
Giải pháp
Giá trị phân bổ của phần
4.3 Khấu hao của giá mua tăng thêm
Giá mua tăng thêm được phân bổ vào các tài sản hoặc các khoản nợ phải trải đượctính toán một các chắc chắn với các phương pháp kế toán cho tài sản hoặc khoản nợ phảitra cụ thể mà chúng có liên quan đế Số lược được phân bổ cho các tài sản và các khoản
nợ phải trả tiêu tốn hoặc được khấu hao định kì (tài sản, nhà xưởng , thiết bị và hàng tồnkho) cần được xử ly theo một phương pháp đáng tin cậy do lượng được phân bổ nàykhông nằm trên sổ gốc, báo cáo thu nhập của chúng không thể phản ánh sự điều chìnhđịnh kì cần thiết do đó, các công ty đầu tư cần trực tiếp ghi lại các ảnh hưởng bằng cáchghi nợ hoặc ghi có thu nhập vốn chủ hoặc ghi có ( hoặc ghi nợ) tài khoản đầu tư Giá trịđược phân bổ vào các tài sản hoặc các khoản phải trả không được khấu hao theo hệ thông(vd : đất đai) sẽ tiếp tục được phản ảnh theo giá trị của chúng từ ngày tiến hành đầu tư.Lợi thế thương mại được cho là có vòng đời không xác định và không được khấu hao
Trang 16Sử dụng ví dụ trên và giả sử rằng tài sản, nhà xưởng và thiết bị có 10 năm sử dụnghữu ích, được khấu hao theo phương pháp đường thẳng khấu hao hằng năm như sau:
Khấu hao hàng năm có thể cắt giảm thu nhập từ cổ phần của nhà đầu tư ( thu nhậpvốn chủ) và số dư trên tài khoản đầu tư $900 mỗi năm trong vòng 10 năm
Ví dụ 15-4: phương pháp đầu tư vốn chủ với lợi thế thương mại
Vào ngày 1/1/2009 công ty Parket có đươc 30% cổ phiếu thường của tập đoànPrince giá mua tiền mặt là 500.000 Eur ( cả hai công ty đều là giả định) Parker được xácđịnh có khả năng ảnh hưởng đáng kể lên các quyết định tài chính và hoạt động củaPrinces Các thông tin sau liên quan đến nợ phải trả và tài sản của Prince vào 1/1/2009
Giá trị sổ sách giá trị hợp lý(giá thị
%0.00 Eur Được tính toán như sau
1.Lợi thế thương mai
2 số dư khoản đầu tư liên kết ( Prince) cuối 2009
Giải pháp 1: lợi thế thương mại
Trang 17Đóng góp cho nhà xưởng thiết bị
(30% x €300,000)
90,000Lợi thế thương mại ( còn lại) 50,000
Số dư khoản đầu từ Prince vào 31/12/2009 €506,000
Xem xét số dư trên tài khoản đầu tư một cách xem kẻ phải ánh quy tắc giá trị cơbản của phương pháp vốn chủ Vào bất cứ thời điểm nò, số dư tài khoản đầu dư cân bằngvốn chủ tiền tệ của chủ đầu tư ( Parker) trong tài sản ròng được ghi nhận cua nhà đầu(Prince) công với số dư chưa khấu hao của giá trị hợp lý gốc Áp dụng quy tắc cho ví dụsau:
Vốn chủ tiền tệ của Parker trong tài sản ròng được ghi nhận của Prince
Giá trị chênh lệch chưa được khấu hao
Lưu ý rằng giá trị chênh lệch chưa được khấu hao là giá Parker chứ không phảiPrincephải chịu Do đó, tổng ( không phải 30%) đã bao gồm trong số dư tài khoản đầu tư
Trang 18hư hỏng này không thể chuyển đổi ngược lại ngay cả khi gia trí hợp lý tăng IFRS ( IAS28) cũng cung cấp một hướng dẫn tương tự, tuy nhiên IAS cho phép đảo ngược chi phí hưhỏng trong một số trường hợp nhất định.
Phần 6.8 thảo luận về kiểm tra hư hỏng cho lợi thế thương lại đới với các chinhánh hợp nhất Lưu ý sự khách nhau giữa kiểm tra hao tổn lợi thế thương mại tách rờiđối với các báo cáo hợp nhất và với tổng giá trị hợp lý của phần kiểm tra hao tổn vớiphương pháp đầu tư vốn chủ
4.5 Giao dịch liên doanh
Do một công ty đầu tư có thể tác động đến các điều hoảng và thời gian giao dịchliên doanh, lợi nhuận từ những giao dịch này không thể được ghi nhận cho đến khí đượcxác nhận thông qua bên thứ ba Theo đó, cổ phần của công ty đầu tư của bất kì khoản lợinhuận được ghi nhận phải được hoãn lại bằng cách cắt giảm số lượng được ghi nhận theophương pháp vốn chủ Trong những kỳ tiếp theo, khi khoản lợi nhuận hoãn lại này đượccoi là đã được xác nhận, nó sẽ được thêm trở lại vào thu nhập vốn chủ Vào thời điểm đó,thu nhập vốn chủ lại một lần nữa dựa trên giá trị được ghi nhận trong tài khoản liên kết
Các giao dịch giữa hai chi nhánh có thể đi lên ( liên kết với nhà đầu tư) hoặc đixuống (nhà đầu tư liên kết) trong một xu hướng đi lên, lợi nhuận của các giao dịch giữacác công ty được ghi nhận vào báo cáo lợi nhuận , thua lỗ ( thu nhập ) liên kết do đó,phần lợi nhuận chưa được ghi nhận của cổ phần nhà đầu tư được bao gồm trong thu nhậpvốn chủ tỏng báo cáo lỗ lãi (thu nhập ) của nhà đầu tư Trong xu hướng đi xuống, lợinhuận được ghi nhận trên báo cáo lỗ lãi (thu nhập) của nhà đầu tư Cả US và GAAP vàIFRS (IAS 28) đều yêu cầu that lợi nhuận
Ngày 01 tháng 1 năm 2009, Công ty Wicker đã mua lại 25 %trong Foxworth Công
ty (cả hai công ty là hư cấu) với giá 1 triệu USD và sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu
để giải thích cho đầu tư Giá trị sổ sách của tài sản thuần của Foxworthy vào ngày đó là $3.800.000 Một phân tích về giá trị hợp lý tiết lộ rằng tất cả tài sản và nợ phải trả làbằngđặt giá trị một tòa nhà Tòa nhà được định giá thấp $ 40,000 và có thời hạn cònlại 20 năm.Công ty sử dụng khấu hao đường thẳng cho tòa nhà Foxworth trả $ 3,200 cổ tức trongnăm 2009 Trong năm 2009, Foxworth báo cáo thu nhập ròng là $ 20,000 Trong năm,Foxworth bán hàng tồn kho để Wicker
Vào cuối năm, hàng hóa vẫn còn trong kho Wicker rằng Foxworth đã nhận $ 8000lợi nhuận trên
1 Tính toán thu nhập vốn chủ sở hữu được báo cáo như là một mục dòng trên Wicker của
2009 báo cáo thu nhập
Trang 192 Tính cân bằng trong đầu tư Foxworth được báo cáo trên
giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu nằm trong
tài sản ròng của Foxworthy(25%x*$
Giải pháp 1: Thu nhập Vốn chủ sở hữu
Phần Foxworth Wicker của của báo cáo
Đầu tư vào Foxwworth 31/12/ 2009 $1,001,700
Cấu thành của khoản đầu tư
Vốn bằng tiền của Wicker vào tài sản ròng
đã ghi nhận của Foxworth
Trang 20Ví dụ 15-6 Phương pháp vốn chủ thanh lý hàng tồn kho
Thị trường đi xuống
Công ty Jones sở hữu 25% của công ty Jason ( cả hai công ty đều là giả định) van ápdụng phương pháp kế toán vốn chủ một cách phù hợp Khấu hao vượt mức liên quan đếncác tài sản bị định giá thấp hơn tại thời điểm đầu tư là $8000 mỗi năm Trong năm 2009Jones đã bán $96000 hàng tồn kho cho Jason với giá $160000 Jason đã bán lại12000$hàng tồn kho này trong năm 2009 Phần còn lại đã được bán vào năm 2010 Jasonsbáo cáo thu nhập từ hoạt động của công ty là $800.000 vào năm 2009 van $820.000 vàonăm 2010
1 Tính thu nhập vốn chủ được báo cáo như một khoản muc chính thức trong tái cáothu nhập của Jones năm 2009
2 Tính thu nhập vốn chủ được ghi nhận như một khoản mục chính thức trong báocáo thu nhập của Jones năm 2010
Giải pháp/lời giải cho câu 1:
Cổ phần của Jones trong Jones được ghi nhận
Thu nhập (25% x$800,000) $200,000
Khấu hao của giá mua vượt quá $(8,000)
Lợi nhuận hoãn lại(25% x$16,000) $(4,000)
Lợi nhuận biên: ($64,000/$160,000) 40%
Hàng tồn kho vào 31/12/2009 $40,000
4.6 Công bố thông tin
Các thuyết minh báo cáo tài chính là một phần không thể thiếu của các thông tin cầnthiết cho các nhà đầu tư Cả IFRS và US GAAP yêu cầu công bố thông tin về tài sản, nợ
và kết quả của phương pháp đầu tư vốn cổ phần Ví dụ, Tập đoàn Volvo báo cáo rằng:
Cổ phần trong công ty liên kết được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sỡ hữu Tỷtrọng thu nhập được báo cáo trong các báo cáo kinh doanh hợp nhất từ đầu tư vào công tyliên kết, giảm trong trường hợp thích hợp, bởi khấu hao của các giá trị thặng dư và hiệuquả của việc áp dụng nguyên tắc kế toán khác nhau Thu nhập từ công ty liên kết bao gồmthu nhập hoạt động do các khoản đầu tư có tính chất điều hành
Trang 21Cổ tức từ công ty liên kết không bao gồm thu nhập đầu tư vì nó sẽ lặp lại Cổ tứcnhận được liên quan đến việc trao đổi một phần vốn chủ sở hữu cho tiền mặt Trong bảngcân đối kế toán hợp nhất, giá trị sổ sách của cổ phần trong công ty liên kết được ghi tăngbởi phần của công ty đầu tư tính vào lợi nhuận sau thuế, và giảm khấu hao giá trị thặng dư
và số tiền cổ tức nhận được
4.7 Các nhà phân tích cho các vấn đề
Vốn chủ sở hữu la phương pháp kế toán trình bày một số thách thức để phân tích.Đầu tiên, các nhà phân tích phải đặt câu hỏi liệu phương pháp vốn chủ sở hữu là phù hợpchua Ví dụ, một nhà đầu tư đang nắm giữ 19% VCSH của công ty liên kết , trên thực tế
có ảnh hưởng đáng kể nhưng có thể cố gắng tránh sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu
để tránh báo cáo lỗ liên kết Mặt khác, nhà đầu tư nắm giữ 25% VCSH của công ty liênkết có thể không ảnh hưởng đáng kể và có thể không phù hợp với dòng tiền, nhưng thíchphương pháp vốn chủ sở hữu để nắm bắt thu nhập liên kết
Thứ hai, vì các tài khoản đầu tư đại diện cho tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư trong tàisản thuần của công ty đầu tư, tài khoản đầu tư thường được nhắc đến như là một dòngcủng cố Có thể tài sản và nợ phải trả của bên đầu tư không được phản ánh trên bảng cânđối của nhà đầu tư vì sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ lớn Tỷ suất lợi nhuận ròng có thể đượcphóng đại bởi vì thu nhập công ty liên kết bao gồm thu nhập ròng đầu tư, nhưng khôngbao gồm doanh số bán hàng đặc biệt Một nhà đầu tư thực sự có thể kiểm soát được đầu
tư với quyền sở hữu ít hơn 50% nhưng thích các kết quả tài chính bằng cách sử dụngphương pháp vốn chủ sở hữu Phân tích cẩn thận có thể tiết lộ kết quả tài chính do cấutrúc kế toán
Cuối cùng, các nhà phân tích phải xem xét chất lượng của các phương pháp thu nhậpvốn cổ phần Phương pháp vốn chủ sở giả định rằng 1USD kiếm được do công ty đầu tư
là 1USD kiếm được do chủ đầu tư (ví dụ, một phần nhỏ của đồng đô la bằng với phần củacông ty sở hữu), ngay cả khi tiền không được nhận Các nhà phân tích nên xem xét nhữnghạn chế tiềm năng về dòng tiền cổ tức (báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
Trang 22IFRS và US GAAP hiện đang áp dụng các tiêu chuẩn khác nhau để liên doanh,mặc dù bây giờ vấn đề này đang được xem xét như là một phần của chương trình hội tụ.IAS số 31 đề nghị hợp nhất tương ứng cho phép công bằng phương pháp kế toán như làmột – không được đề nghị thay thế, trong khi SFAS số 94 yêu cầu phương pháp vốn chủ
sở hữu chiếm liên doanh Tại Hoa Kỳ, hợp nhất tương ứng nói chung là không được phéptrừ các đối tượng tư cách pháp nhân hoạt động trong các ngành công nghiệp nhất định IFRS phân biệt giữa ba loại liên doanh:
+ Phối hợp các đơn vị kiểm soát Việc sắp xếp được thực hiện thông qua một thựcthể riêng biệt, được thành lập hoặc tư cách pháp nhân
+ Phối hợp kiểm soát hoạt động Mỗi công ty liên doanh sử dụng tài sản riêng củamình cho một dự án cụ thể
+ Dự án tài sản Kiểm soát phối hợp tiến hành với tài sản thuộc sở hữu chung Hợp nhất tương ứng đòi hỏi các cổ phiếu của các tài sản, công nợ, thu nhập và chiphí của liên doanh sẽ được kết hợp vào một dòng cơ sở phù hợp với các vật phẩm tương
tự trên các báo cáo tài chính của liên doanh Ngược lại, như được giải thích trong phần 4,kết quả phương pháp vốn chủ sở hữu trong một mục dòng (công bằng trong thu nhập củacác công ty liên doanh) trên báo cáo thu nhập và một mục dòng (đầu tư vào công ty liêndoanh) trên bảng cân đối
Trang 23Bởi vì vốn chủ sở hữu dòng trong liên doanh phản ánh hiệu quả thuần của việc bánhàng và chi phí, tổng thu nhập được công nhận là giống hệt nhau theo hai phương pháp.
Và bởi vì đầu tư mục dòng trong liên doanh phản ánh phần liên doanh của tài sản và công
nợ, tổng tài sản ròng là giống hệt nhau Có thể có sự khác biệt, tuy nhiên, trong phân tích
tỷ lệ giữa hai phương pháp do các tác động khác nhau trên các giá trị cho tổng tài sản,công nợ, doanh thu, chi phí, vv
Giả sử rằng công ty giả định A và B nhập vào một công ty liên doanh, mỗi một.Lãi suất 50% Cột tài chính đầu tiên trình bày các báo cáo tài chính giả định cho các công
ty liên doanh trong năm đầu tiên kinh của nó Cột 2 và 3 phản ánh kết quả tài chính choCông ty A theo hai phương pháp kế toán cho lợi ích của mình trong liên doanh
Công ty mạohiểm
Công ty liêndoanh
Phương phápvốn chủ sở hữu
Hợp nhấttương xứng
Trang 24Trên bảng cân đối, việc đầu tư mục trong liên doanh quan sát dưới phương pháp vốnchủ sở hữu được thay thế bằng phần tỷ lệ của mỗi bảng cân đối kế toán phương pháp hợpnhất tương ứng Các sản phẩm dòng được thay thế bằng một dòng tài sản hợp nhất Bởi vìcác doanh sở hữu 50% trong liên doanh, 50% tài sản liên doanh và các khoản nợ có trongbảng cân đối tương xứng
Các nhà phân tích sẽ quan sát sự khác biệt trong tỷ lệ thực hiện dựa trên kế toánphương pháp được sử dụng để liên doanh
6 Đầu tư có quyền kiếm soát
Kiểm soát đầu tư quan tâm liên quan đến sự kết hợp của hai hay nhiều tổ chứcthành một thực thể kinh tế lớn hơn Hợp nhất kinh doanh thường được thúc đẩy bởi mongđợi của giá trị gia tăng thông qua sự phối hợp, bao gồm loại bỏ các chi phí trùng lặp, lợithế về thuế, phối hợp của các quá trình sản xuất, và lợi ích về hiệu quả của quản lý tài sản
Trang 25Kết hợp kinh doanh có thể có nhiều dạng: sáp nhập theo luật định, mua lại, hợpnhất theo luật định, hoặc suất thay đổi (mục đích đặc biệt) tổ chức Mỗi loại kết hợp kinhdoanh có tính chất đặc thù được mô tả trong Phụ lục 15-3
Trong quá khứ, theo luật định sáp nhập, mua lại, hoặc hợp nhất theo luật định làhình thức pháp lý của sự kết hợp có thể được giải thích hoặc như là một giao dịch muahoặc như một đoàn kết (hoặc tổng hợp) các lợi ích Trong tháng sáu năm 2001, FASB banhành SFAS số 141 cấm việc sử dụng tổng hợp các phương pháp lợi ích cho các kết hợpkinh doanh và IASB, sau này với một tiêu chuẩn tương tự như cấm kết hợp giữa lợi ích(IFRS 3) vào năm 2004 Cả IASB (IFRS 3 ) và FASB (SFAS 141) hiện đang yêu cầu tất
cả hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp mua Mặc dù các nguyên tắc lànhư nhau, các ứng dụng hiện tại của phương pháp mua khác nhau giữa hai tiêu chuẩn Làmột phần của dự án hợp tác với IASB, US GAAP đã thông qua SFAS số 141R nhiều nămtài chính bắt đầu sau ngày 15 tháng 12 năm 2008 này chuẩn cho các cuộc gọi phươngpháp mua lại (mô tả trong phần 6.11) vào tài khoản cho tất cả các kết hợp kinh doanh.Tiêu chuẩn này làm giảm đáng kể sự khác biệt nào giữa IFRS và US GAAP cho các kếthợp kinh doanh
6.1 Hợp lãi
Trước khi đến 6/2001, theo US GAAP, các công ty kết hợp gặp 12 tiêu chí khắtkhe sử dụng tổng hợp các lợi ích kế toán cho các hợp nhất kinh doanh Công ty các doanhnghiệp không đáp ứng được các tiêu chí này sử dụng phương pháp mua Trong một tổnghợp các lợi ích, các công ty kết hợp được miêu tả như là nếu họ đã luôn luôn hoạt độngnhư một thực thể kinh tế duy nhất
Các tính năng đặc biệt của sáp nhập là chỉ có một trong các chi nhánh vẫn còn tồntại 100% của mục tiêu được hấp thụ vào các công ty mua lại Công ty A có thể phát hành
cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu, hoặc trả bằng tiền mặt để có được tài sảnthuần Tài sản thuần của Công ty B được chuyển giao cho Công ty A Công ty B khôngcòn tồn tại và Công ty A là thực thể duy nhất còn lại
Công ty A + Công ty B = Công ty A
Trang 26Mua lại
Các đặc tính đặc biệt của một thương vụ này là tính liên tục theo pháp lí củacác công ty trực thuộc Cả hai công ty tiếp tục hoạt động, nhưng không liên kết thông quamột mối quan hệ cha mẹ-công ty con Cả hai công ty đều là các cá nhân và lưu trữ hồ sơtài chính, nhưng phụ huynh cung cấp tài chính hợp nhất báo cáo trong từng thời kỳ báocáo Không giống như sáp nhập, hợp nhất theo luật định, công ty có được không cần phải
có được 100% của mục tiêu Trong thực tế, trong một số trường hợp, nó có thể có được íthơn 50 phần trăm và vẫn còn sự kiểm soát (xem phần 6.5.2) Nếu công ty mua lại mua lại
ít hơn 100%, cổ đông thiểu số (không kiểm soát) cổ đông được báo cáo trên các báo cáotài chính hợp nhất
Công ty A + Công ty B = (Công ty A + Công ty B)
Hợp nhất theo luật định
Các tính năng đặc biệt của một sự hợp nhất là một pháp nhân mới được hìnhthành và không ai trong số các chi nhánh người tiền nhiệm còn tồn tại Một công ty mớiđược tạo ra để tiếp nhận các tài sản thuần của Công ty A và Công ty B Công ty A vàCông ty B không còn tồn tại và Công ty C là thực thể duy nhất còn lại
Công ty A + Công ty B = Công ty C
Biến thích
Các tính năng đặc biệt của một suất thay đổi (còn gọi là mục đích đặc biệt) là đơn vịkiểm soát được thường không dựa trên kiểm soát bỏ phiếu, các nhà đầu tư vốn chủ sở hữukhông có một số lượng đủ nguy cơ cho thực thể để tài trợ cho hoạt động của mình màkhông cần hỗ trợ tài chính trực thuộc thêm Hơn nữa, các nhà đầu tư vốn cổ phần có thểthiếu sự quan tâm tài chính kiểm soát Các công ty tài trợ thường tạo ra một thực thể đặcbiệt (SPE) cho một mục đích hạn hẹp Giải thích FASB (FIN số 46R) yêu cầu củng cố khicác nhà tài trợ là người hưởng chính trong một suất thay đổi mang những rủi ro và phầnthưởng hoặc hấp thụ phần lớn lợi nhuận kỳ vọng hoặc lỗ IFRS cần phải củng cố nếu bảnchất của mối quan hệ cho thấy sự kiểm soát của nhà tài trợ Lợi ích của biến sẽ được thảoluận kỹ hơn trong phần 7
Trang 27Do đó, tài sản và nợ phải trả được ghi nhận giá trị sổ sách và tiền - sự kết hợp lợinhuận giữ lại được đưa vào bảng cân đối của công ty kết hợp Điều trị này phù hợp vớiquan điểm cho rằng có một sự liên tục của quyền sở hữu và không có cơ sở mới của kếtoán tồn tại Quy tắc tương tự áp dụng theo IFRS, sử dụng các liên minh về quyền lợitrong tham chiếu đến cùng một khái niệm IFRS được phép sử dụng các phương pháp kếthợp giữa lợi ích cho đến tháng 3-2004 Hiện nay, không phải IFRS cũng không USGAAP cho phép sử dụng tổng hợp / kết hợp giữa phương pháp lợi ích.
Ngược lại, một sự kết hợp như mua hàng được coi là mua tài sản ròng và nhữngtài sản thuần được ghi nhận theo giá trị hợp lý Điều này thường dẫn đến phải bổ sung chotài sản khấu hao Kết quả là, với cùng một mức thu, phương thức mua dẫn đến thu nhậpđược báo cáo thấp hơn so với lợi ích của phương pháp tổng hợp Vì lý do này, các nhàquản lý có xu hướng ủng hộ các lợi ích của phương pháp tổng hợp
Mặc dù tổng hợp của phương pháp lợi ích không còn cho phép, các công ty có thểtiếp tục sử dụng tổng hợp các lợi ích chiếm kết hợp kinh doanh trước khi đến tháng năm
2001 Chúng tôi minh họa cho phương pháp này ở đây vì lợi ích của kế toán tổng hợpđược sử dụng phổ biến và sẽ có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính trong tương lai gần Dohiệu ứng liên tục, sự hiểu biết về lợi ích tổng hợp sẽ tạo thuận lợi cho việc đánh giá phântích của các hoạt động và vị trí tài chính của công ty
Mặc dù tổng hợp của phương pháp lợi ích không còn cho phép, các công ty có thểtiếp tục sử dụng tổng hợp các lợi ích chiếm kết hợp kinh doanh trước khi đến tháng năm
2001 Chúng tôi minh họa cho phương pháp này ở đây vì lợi ích của kế toán tổng hợpđược sử dụng phổ biến và sẽ có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính trong tương lai gần Dohiệu ứng liên tục, sự hiểu biết về lợi ích tổng hợp sẽ tạo thuận lợi cho việc đánh giá phântích của các hoạt động và vị trí tài chính của công ty
Mặc dù việc tổng hợp của phương pháp lợi ích không còn cho phép, các công ty cóthể tiếp tục sử dụng tổng hợp các lợi ích trong báo cáo kinh doanh trước năm 2001.Chúngtôi minh họa phương pháp ở đây vì lợi ích của kế toán tổng hợp được sử dụng phổ biến và
sẽ có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính trong tương lai gần Do liên tục hiệu lực, sự hiểubiết về các lợi ích tổng hợp sẽ tạo điều kiện cho các nhà phân tích đánh giá của các hiệusuất và năng lực tài chính của công ty
Trang 28IFRS 3 yêu cầu tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng được ghi nhận theo giá trịhợp lý Ngay cả khi hợp nhất kinh doanh là một việc mua lại ít hơn 100 phần trăm, IFRSyêu cầu giá trị hợp lý phải được báo cáo đầy đủ như vậy mà giá trị hợp lý của ảnh hươngkhông đáng kể(không kiểm soát) quan tâm (không bao gồm lợi thế thương mại phát sinh
từ các giao dịch mua) được đưa vào bảng cân đối kế toán hợp nhất US GAAP cũng tương
tự ngoại trừ vốn cổ đông thiểu số được ghi nhận tại trước - mua lại giá trị ghi sổ (giá trị sổsách) chứ không phải là giá trị hợp lý khi công ty áp dụng phương pháp mua.Lý thuyếtcông ty mẹ xem xét định giá từ quan điểm của các cổ đông công ty mẹ Do đó, chi phíđược phân bổ cho các cổ đông thiểu số dựa trên giá trị sổ sách
Ví dụ 15-8 minh họa tổng hợp các lợi ích và phương pháp mua
Công ty Franklin, có trụ sở tại Hoa Kỳ, mua lại 100 %cổ phiếu của Jefferson, Inc bằngcách phát hành 1 triệu cổ phiếu của nó $ 1 là mệnh giá chung cổ phiếu (15 USD giá trị thịtrường) Ngay lập tức trước khi giao dịch, hai công ty biên soạn
các thông tin sau:
Giá trị sổsáchFranklin
Giá trị sổsáchJefferson
Giá trị hợp lýJefferson
Trang 29Các cân đối trong bảng cân đối sau kết hợp sử dụng
1 tổng hợp của phương pháp lợi ích
2 theo phương pháp mua
Giải pháp 1: Phương pháp hợp nhất
Nếu sự kết hợp Franklin và Jefferson đã được xác định như một sự hợp nhất theoluật định sử dụng tổng hợp các phương pháp lợi ích, bảng cân đối sau sự kết hợp của cáckết hợp thực thể sẽ xuất hiện như sau:
hợp nhất bảng cân đối kế toán Franklin
Tiền và các khoản phải thu 10300
Trang 30Theo tổng hợp của phương pháp lợi ích, tài sản và nợ phải trả được kết hợp sửdụng giá trị sổ sách Ví dụ, 10.000 USD tiền mặt và các khoản phải thu của Franklin đượcthêm vào $ 300 tiền mặt của Jefferson và phải thu cho một sự cân bằng kết hợp của $10,300 Một trong những tiêu chuẩn để đủ điều kiện cho tổng hợp các lợi ích là các giaodịch phải là một cổ phiếu chứng khoán.
Trước khi giao dịch, Franklin đã có 5 triệu cổ phiếu mệnh giá $ 1 cổ phiếu lưuhành( 5 triệu USD) Các thực thể kết hợp phát hành Franklin vốn cổ phần
6 triệu USD (5 triệu USD cộng với thêm 1 triệu cổ phiếu trị giá 1 cổ phiếu mệnh ban hành
để thực hiện giao dịch) Jefferson trả vốn được loại bỏ khi hợp nhất,được thay thế bởi các
cổ phiếu phát hành bởi Franklin và Jefferson giữ lạikhoản thu nhập được chuyển sangbảng cân đối sau kết hợp Jefferson$ 1.100.000 trong thanh toán vốn được thể hiện trênbảng cân đối sau khi kết hợpchứng khoán vốn 1 triệu USD ( mệnh giá của cổ phiếuFranklin đã ban hành ) và $ 100,000 thanh toán vốn (số tiền còn lại bổ sung tổng vốn cổphần (400.000 )và bổ sung thanh toán vốn ( 700.000 ) nghĩa là 1.100.000 $ ) Franklinthanh toán vốn đầu tư 6 triệu USD được kết hợp với $ 100,000 với tổng số $ 6.100.000
Lợi nhuận giữ lại của công ty mục tiêu thường được thực hiện để kết hợp báo cáotài chính Lợi nhuận giữ lại của Franklin là $ 14.000.000 được kết hợp với lợi nhuận giữlại của Jefferson là 800.000 đô la cho báo cáo lợi nhuận giữ lại của $14.800.000
Giải pháp 2: Phương pháp mua
Nếu sự kết hợp Franklin và Jefferson đã được xác định như một sự hợp nhất theoluật định bằng cách sử dụng phương pháp mua, việc phân bổ giá mua sẽ được như sau:
Trang 31Lợi thế thương mại 9600000
Phân bổ giá mua vượt quá (dựa trên
sự khác biệt giữa giá trị hợp lý và giá
Cả hai IFRS và US GAAP ghi giá mua của việc mua lại tại giá trị thị trường của cổphiếu phát hành, hoặc $ 15 triệu.Trong trường hợp này, giá mua vượt quá giá trị sổ sáchcủa Jefferson là 13.100.000 $ Hàng tồn kho, PP & E (net), và nợ dài hạn được điềuchỉnh về giá trị hợp lý Phần chênh lệch giá mua hơn giá trị hợp lý Tài sản ròng báo cáoghi nhận $9,600,000
Cân đối kế toán hợp nhất Franklin (Phương pháp mua hàng) ($ ngàn)
Tiền và các khoản phải thu 10300
Trang 32tồn kho mua từ Jefferson (3 triệu USD) là một kết hợp của hàng tồn kho 15 triệu USD.Nợdài hạn có giá trị sổ sách 16 triệu USD trên báo cáo trước khi mua lại của Franklin vàJefferson có giá trị của nợ là $ 1.800.000.Các khoản nợ dài hạn kết hợp được ghi nhận là17.800.000 $.
Sau hợp nhất báo cáo tài chính của Franklin, công ty mua lại Franklin phát hành cổ phầnvới mệnh giá 1 triệu USD để đổi lấy thanh toán vốn (vốn cổ phần của Jefferson cộngthêm thanh toán vốn đầu tư) của 1.100.000 $
Cổ phiếu phát hành được xác định theo giá trị hợp lý theo cả hai US GAAP và IFRS Do
đó, giá mua là 1.000.000 cổ phiếu với giá trị thị trường của $ 15, hoặc 15 triệu USD.Trước khi giao dịch, Franklin đã có 5.000.000 cổ phiếu $ 1 mệnh cổ phiếu lưu hành (5triệu USD).Thực thể kết hợp vốn cổ phần Franklin nổi bật 6 triệu USD (5 triệu USDcộng với thêm 1 triệu cổ phiếu mệnh giá $ 1 cổ phiếu phát hành để thực hiện việc giaodịch) Franklin trả thêm vốn 6 triệu USD tăng bởi $ 14.000.000 trả thêm vốn từ việc pháthành 1 triệu cổ phiếu (Ít hơn $ 15.000.000 mệnh giá 1 triệu USD) với tổng số 20 triệuUSD.Tại ngày sáp nhập, chỉ có lợi nhuận giữ lại của thâu tóm được thực hiện để kếthợp.Thu nhập của mục tiêu được đưa vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và lợinhuận giữ lại chỉ trong giai đoạn sau khi mua.chỉ có lợi nhuận giữ lại của thâu tóm đượcthực hiện để kết hợp Thu nhập mục tiêu được đưa vào báo cáo kết quả kinh doanh hợpnhất và lợi nhuận giữ lại chỉ trong giai đoạn sau khi mua
6.3 Tác động của phương pháp hợp lãi so với phương pháp mua vào
Báo cáo tài chính:
So sánh lợi nhuận gộp và phương pháp mua
Pooling of Interests($ thousands)
Purchase($ thousands)
Trang 336.4 Tác động của phương pháp hợp nhất lợi ích so với phương pháp mua
Báo cáo tài chính : Đăng – Mua
Trong giai đoạn tiếp theo hợp nhất kinh doanh, báo cáo tài chính tiếp tục
bị ảnh hưởng bởi sự lựa chọn của phương pháp kế toán Thu nhập thuần chịu ảnh hưởngcác hoạt động của công ty mới Theo tổng hợp của phương pháp hợp nhất lợi ích , khấuhao được tính toán dựa trên giá trị sổ sách cho cả Franklin và Jefferson Tuy nhiên,theophương pháp mua , Giá trị hao mòn / khấu hao được dựa trên giá gốc cho Franklin và giátrị hợp lý cho Jefferson Ví dụ, sử dụng Ví dụ 15-8 , trong năm hàng tồn kho được bán ,
Trang 34giá vốn hàng bán là $ 13.700.000 theo phương pháp hợp nhất lợi ích nhưng theo phươngpháp mua là 15.000.000 Khấu hao PP & E theo phương pháp mua sẽ cao hơn $2.000.000 trong suốt thời gian tồn tại của tài sản( 29,5 triệu $ so với 31.500.000$ ) Kết quả là các nhà phân tích phải nhận thức được các công ty đã sử dụng phương pháphợp nhất lợi ích trước khi phương pháp này được không được công nhận vào năm 2004cho các công ty báo cáo theo IFRS và năm 2001 cho các công ty báo cáo theo GAAP của
Mỹ Trong khoảng thời gian trong tương lai, bao gồm cả thời gian sau khi tổng hợp đãkhông được công nhận , các tài sản có thể không được đúng sự thật và thu nhập phóngđại liên quan theo phương pháp mua của các công ty là kết quả của kế toán hợp nhất lợiích Những khác biệt này sẽ ảnh hưởng đến việc so sánh tỷ lệ lợi nhuận trên đầu tư Ví dụ15-9 minh họa tiềm năng ảnh hưởng đến đánh giá hiệu quả
Ví dụ 15-9: Kết quả của tài sản khi sử dụng phương pháp hợp nhất lợi ích và phươngpháp mua Trong ví dụ này, các giả định sau đây liên quan đến Franklin và Jefferson sápnhập được giới thiệu trong Ví dụ 15-8: sáp nhập có hiệu quả ngày 1 tháng Giêng năm2001;mùng 1tháng 1 hàng tồn kho được bán ra trong suốt năm 2001; PP & E đã có mộtcuộc sống tồn tại trong bốn năm và việc mua bán đã được thực hiện trong các năm; vàdài nợ dài hạn còn lại hai năm Các dữ liệu sau đây giả định thu nhập cho năm 2007, vàcác giá trị bảng cân đối kế tại ngày 31 tháng 12 năm 2001, phản ánh sự khác biệt đó sẽ
(nghìn $)
Phương pháp mua(nghìn $)
Báo cáo Kết quả hoạt
động kinh doanh
Doanh thu
Chi phí hàng bán
chi phí lãi vay
chi phí khấu hao
thu nhập ròng
$34,000(19,000)(900)(7,375)
$6,725
$34,000(20,300)(1,000)(7,875)
$4,825
đối cân kế toán
Tiền và các khoản phải
$73,225
$38,400
12,70023,6259,600
$84,325
Trang 35Lợi nhuận trên tài sản
Lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu
21,60018,000
$39,6006,000
6,10021,525
$39,5006,000
20,00018,825
$44,825
$84,325
5.72%
10.76%
Trang 36Thu nhập theo tổng hợp của phương pháp hợp nhất lợi ích lớn hơn $ 1.900.000 so vớiphương pháp mua ($ 6.725.000 so với 4.825.000) Sự khác biệt này là do sự khác biệttrong giá vốn hàng bán, chi phí lãi vay và khấu hao Giá vốn hàng bán khác $ 1.300.000
vì ngày 01 Tháng Một năm 2001 hàng tồn kho đã được bán vào năm 2001 và giá trị hàngtồn kho trên 01 tháng 1 năm 2001 khác biệt giữa hai phương pháp
Chi phí lãi vay là $ 100,000 cao hơn bằng cách sử dụng phương pháp mua, phản ánhkhấu hao của các khoản nợ bị đánh giá thấp (200.000 USD) với thời gian tồn tại hai năm.Cuối cùng, chi phí khấu hao lớn theo phương pháp mua bằng $ 500,000 ($ 2 triệu đồng /4), đó là dư thừa trên giá trị sổ sách với một cuộc sống bốn năm Theo quy định, các nhàquản lý ưa thích tổng hợp các lợi ích vì thu nhập lớn hơn, trong đó có một tác động đáng
kể đến lợi nhuận trên tài sản và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, như minh họa ở trên
6.5 Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất kết hợp các kết quả của các hoạt động cho các pháp nhânriêng biệt, công ty mẹ và các công ty con, một khi chúng là một đơn vị kinh tế hợp nhất.IFRS và U.S.GAAP cả hai đều yêu cầu sự hợp nhất, nhưng mỗi công ty lại dựa trên môhình kiểm soát khác nhau Quan niệm về sự kiểm soát khác ở những khía cạnh cụ thể giữahai mô hình Ví dụ, mô hình hợp nhất của IFRS dựa trên việc bỏ phiếu kiểm soát và khicông ty mẹ có quyền kiểm soát bằng hợp đồng hoặc luật pháp U.S GAAP thông qua một
mô hình hợp nhất bao gồm cả mô hình lãi suất thay đổi và một mô hình lãi suất bỏ phiếu.FIN 46(R) xác định khi một nhà tài trợ của thực thể lãi suất biến đổi nên dựa trên việchợp nhất của các yếu tố khác hơn là quyền bỏ phiếu và thay thế việc sử dụng một mô hình
“rủi ro và phần thưởng”
6.5.1 Quá trình hợp nhất