Để chuẩn bị cho báo cáo tài chínhhợp nhất, công ty đa quốc gia phải chuyển đổi lượng ngoại tệ liên quan đến cả hai loạihoạt động quốc tế sang đồng tiền mà công ty trình bày trên báo cáo
Trang 1MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU 2
2 GIAO DỊCH NGOẠI TỆ 4
2.1 Phơi nhiễm rủi ro tỷ giá hối đoái lên giao dịch bằng đồng ngoại tệ 6
2.1.1 Hạch toán cho các giao dịch ngoại tệ trước ngày lập bảng cân đối kế toán 7
2.1.2 Hạch toán cho các giao dịch ngoại tệ trong ngày lập bảng cân đối kế toán 8
2.2 Các vấn đề phân tích 11
2.3 Thông tin liên quan đến lãi và lỗ giao dịch ngoại tệ 15
3 GIAO DỊCH NGOẠI TỆ TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 24
3.1 Vấn đề lý thuyết chuyển đổi 25
3.1.1 Tất cả các tài sản và nợ được chuyển đổi tại tỷ giá hối đoái hiện hành 27
3.1.2 Chỉ có các tài sản bằng tiền và các khoản nợ bằng tiền là được chuyển đổi tại tỷ giá hiện hành 29
3.1.3 Phơi nhiễm bảng cân đối kế toán 31
3.2 Phương pháp chuyển đổi 32
3.2.1 Đồng ngoại tệ là đồng tiền chức năng 36
3.2.2 Đơn vị kế toán của công ty mẹ là đơn vị tiền tệ chức năng 37
3.2.3 Chuyển đổi lợi nhuận giữ lại 40
3.2.4 Các nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát cao 41
3.3 Minh họa phương pháp chuyển đổi (không bao gồm nền kinh tế lạm phát phi mã) 46
3.4 Phân tích các vấn đề trong chuyển đổi 51
3.5 Sự chuyển đổi khi chi nhánh tại nước ngoài hoạt động trong nền kinh tế siêu lạm phát 70
3.6 Các công ty sử dụng cả hai phương pháp chuyển đổi tại cùng một thời điểm 77
3.7 Công khai thông tin liên quan tới phương pháp chuyển đổi 79
4 TỔNG KẾT 91
Trang 2CHƯƠNG 5: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐA QUỐC GIA
Kết quả cần đạt được
Sau khi kết thúc chương này bạn sẽ có thể làm được những việc sau:
*Phân biệt đồng nội tệ, đồng tiền chức năng và đồng tiền kế toán
*Phân tích tác động của sự thay đổi tỷ giá hối đoái lên doanh thu được chuyển đổicủa công ty con và công ty mẹ
*So sánh ,đối chiếu phương pháp tỷ giá hiện hành với phương pháp thời gian Phântích và đánh giá ảnh hưởng của từng phương pháp lên bảng cân đối kế toán và báo cáokết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ, và phân biệt phương pháp nào là thích hợptrong những tình huống khác nhau
*Tính hiệu quả sự chuyển đổi, đánh giá sự chuyển đổi bảng cân đối kế toán và báocáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con vào dòng tiền của công ty mẹ, sử dụngphương pháp tỷ giá hiện hành và phương pháp thời gian để phân tích việc chuyển đổi cácbáo cáo tài chính của công ty con sẽ ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ số tài chính củacông ty con, và phân tích việc sử dụng phương pháp thời gian so với phương pháp tỷ giáhiện hành sẽ ảnh hưởng như thế nào đến chỉ số tài chính của công ty mẹ
*Minh họa và phân tích phương pháp kế toán khác cho công ty con trong nền kinh
tế siêu lạm phát
1 GIỚI THIỆU
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới, xuất khẩu hàng hoá toàn cầu vượt quá 10nghìn tỷ USD trong 2005 Năm quốc gia xuất khẩu hàng đầu xếp theo thứ tự là Đức, Mỹ,Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp Từ năm 2000 đến năm 2005, thương mại quốc tế tăng62%
Trang 3Bộ thương mại Mỹ cho biết có 239,100 công ty Mỹ xuất khẩu vào năm 2005 Chỉ 3phần trăm công ty đó là công ty lớn (hơn 500 nhân viên ) Phần lớn các công ty Mỹ cóhoạt động xuất khẩu là công ty vừa và nhỏ.
Điểm chú ý từ thống kê này là có nhiều công ty tham gia vào các giao dịch qua biêngiới quốc gia Các bên muốn thực hiện những giao dịch này phải thống nhất về đồng tiền
để thanh toán giao dịch Thông thường, đây sẽ là đồng tiền của người mua hoặc củangười bán Nhà xuất khẩu nhận các khoản thanh toán bằng ngoại tệ và bắt buộc thời điểmngười mua thanh toán phải thực hiện bằng đồng ngoại tệ được ghi nhận trên khoản phảithu của họ.Ngược lại, nhà nhập khẩu đồng ý thanh toán bằng ngoại tệ sẽ phải có khoảnphải trả bằng ngoại tệ Để có thể gộp các khoản phải thu (khoản phải trả) trong tổng sốkhoản phải thu (nợ phải trả) trên bảng cân đối kế toán thì khoản phải thu (phải trả) bằngngoại tệ này phải được chuyển đổi sang đồng tiền mà nhà xuất khẩu (nhập khẩu) ghi chéptrong các sổ sách và các báo cáo tài chính hiện tại
Mức giá mà ngoại tệ có thể mua hoặc bán được gọi là tỷ giá hối đoái ngoại tệ Vì tỷgiá hối đoái ngoại tệ biến động theo thời gian, nên giá trị của các khoản phải trả và khoảnphải thu bằng ngoại tệ cũng biến động theo Vấn đề kế toán chính liên quan đến các giaodịch ngoại tệ là làm thế nào để phản ánh những thay đổi về giá trị của các khoản phải trả
và khoản phải thu các báo cáo tài chính
Nhiều công ty có trụ sở hoạt động nằm ở nước ngoài Ví dụ, công ty thực phẩm củaThụy Sỹ Nestlé SA báo cáo rằng nó có các công ty con trên hơn 90 quốc gia khác nhau
và công ty Coca-Cola có trụ sở tại Mỹ cho biết nó có144 công ty con đặt trên 40 quốc giatrên thế giới Các công ty con ở nước ngoài thường được yêu cầu phải ghi chép sổ sách
kế toán bằng đồng tiền của quốc gia mà họ đặt trụ sở Để chuẩn bị hợp nhất báo cáo tàichính, công ty mẹ phải chuyển đổi báo cáo tài chính ngoại tệ của công ty con tại nướcngoài của nó sang đồng tiền của công ty Chẳng hạn, Nestlé phải chuyển đổi tài sản có vàtài sản nợ của các công ty con nước ngoài khác nhau được ghi chép bằng ngoại tệ sang
Trang 4đồng Franc Thụy Sĩ để có thể hợp nhất những tài khoản này với các khoản tài sản có vàtài sản nợ bằng đồng Franc Thụy Sĩ tại Thuỵ Sĩ
Một công ty đa quốc gia như Nestlé thường sẽ có hai loại hoạt động bằng ngoại tệ,điều này yêu cầu phải xử lý kế toán đặc biệt Hầu hết các công ty đa quốc gia (1) thamgia vào các giao dịch được tính bằng ngoại tệ, và (2) đầu tư vào công ty con nước ngoài
mà việc ghi chép sổ sách của họ bằng đồng ngoại tệ Để chuẩn bị cho báo cáo tài chínhhợp nhất, công ty đa quốc gia phải chuyển đổi lượng ngoại tệ liên quan đến cả hai loạihoạt động quốc tế sang đồng tiền mà công ty trình bày trên báo cáo tài chính của mình.Chương này giới thiệu cách hạch toán cho các giao dịch ngoại tệ và cách chuyểnđổi các báo cáo tài chính bằng đồng ngoại tệ Các vấn đề lý thuyết liên quan đến nhữngchủ đề kế toán này sẽ được thảo luận và các quy tắc cụ thể sẽ được thể hiện trong nhữngchuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) và các nguyên tắc kế toán Mỹ (U.S GAAP)cũng thường sẽ được thể hiện qua các ví dụ May mắn thay, sự khác biệt giữa IFRS vàU.S GAAP về các vấn đề chuyển đổi ngoại tệ là rất nhỏ
Nhà phân tích cần hiểu được ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá hối đoái ngoại tệtrên báo cáo tài chính của công ty đa quốc gia và đồng ngoại tệ tăng hay giảm như thếnào, cho dù có nhận ra hay không, nó sẽ được phản ánh trong báo cáo tài chính của côngty
2 GIAO DỊCH NGOẠI TỆ
Khi các công ty từ các quốc gia khác nhau đồng ý tiến hành kinh doanh với nhau,
họ phải quyết định đồng tiền sẽ được sử dụng Chẳng hạn như, nếu nhà sản xuất linh kiệnđiện tử Mexico đồng ý bán hàng hoá cho khách hàng ở Phần Lan, hai bên phải ký kếtđồng ý cho dù công ty Phần Lan sẽ trả tiền hàng hoá bằng đồng peso, euro, hay bằngđồng tiền thứ ba như đô la Mỹ Nếu giao dịch bằng đồng peso, công ty Phần Lan có giaodịch ngoại tệ nhưng công ty Mexico thì không Để tài khoản hàng tồn kho được mua vàkhoản phải trả bằng đồng peso, công ty Phần Lan phải chuyển đổi lượng peso từ đồngeuro sử dụng tỷ giá hối đoái thích hợp Mặc dù công ty Mexico cũng đã bước vào vào
Trang 5giao dịch quốc tế (hoạt động kinh doanh xuất khẩu), nhưng nó vẫn không có giao dịchbằng đồng ngoại tệ và không cần thiết phải chuyển đổi Nó chỉ cần ghi nhận doanh thubán hàng và các khoản phải thu bằng đồng peso là đồng tiền được ghi chép trong sổ sáchcủa họ và chuẩn bị cho các báo cáo tài chính.
Đơn vị tiền tệ được trình bày trong báo cáo tài chính ở đây được gọi là đồng tiền kếtoán Trong hầu hết các trường hợp, đơn vị tiền tệ sử dụng trong báo cáo tài chính củacông ty sẽ là đồng tiền của quốc gia nơi công ty đặt trụ sở Các công ty Phần Lan phải ghichép các chứng từ kế toán và trình bày báo cáo tài chính theo đồng euro, các công ty Hoa
Kỳ ghi chép bằng đồng đô la Mỹ, công ty Trung Quốc ghi chép bằng đồng nhân dân tệTrung Quốc, vv…
Một khái niệm quan trọng khác trong kế toán cho các hoạt động ngoại hối là đồngtiền chức năng, nó là đơn vị tiền tệ của môi trường kinh tế chủ yếu mà doanh nghiệp hoạtđộng Thông thường, đồng tiền chức năng là đồng tiền chính mà doanh nghiệp tạo ra vàchi tiêu Trong hầu hết các trường hợp, đồng tiền chức năng của một doanh nghiệp sẽgiống như đồng tiền kế toán Và, vì hầu hết các công ty chủ yếu tạo ra và sử dụng tiền tệcủa quốc gia nơi họ đặt trụ sở, nên đồng tiền chức năng và đồng tiền kế toán giống như
đồng nội tệ tại nơi công ty hoạt động.
Vì đồng nội tệ thông thường là đơn vị tiền tệ chức năng của doanh nghiệp, nên mộtcông ty đa quốc gia có nhiều công ty con tại các quốc gia khác nhau có thể có nhiều đồngtiền chức năng khác nhau Chẳng hạn như, công ty con tại Thái của công ty mẹ tại NhậtBản, có thể có đồng baht Thái là đồng tiền chức năng trong khi đồng tiền chức năng củacông ty mẹ tại Nhật Bản là đồng yên Nhật Nhưng trong một vài trường hợp, công ty con
ở nước ngoài có thể có đồng tiền chức năng như đồng tiền chức năng của công ty mẹ của
nó Chẳng hạn như, tập đoàn Intel, đã xác định toàn bộ công ty con trọng yếu của nó ởnước ngoài đều có đồng tiền chức năng là đồng đô la Mỹ như đồng tiền chức năng củacông ty mẹ
Trang 6Theo định nghĩa, ngoại tệ là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chức năng của
công ty và các giao dịch bằng đồng ngoại tệ là các giao dịch được thực hiện bằng một
đồng tiền khác với đồng tiền chức năng của công ty Các giao dịch bằng ngoại tệ xảy rakhi công ty (1) thực hiện việc mua hàng nhập khẩu hoặc bán hàng xuất khẩu bằng đồngngoại tệ, hoặc (2) đi vay hoặc cho vay các quỹ nơi mà các khoản phải trả lại phải thuđược tình bằng ngoại tệ Trong mỗi trường hợp, công ty này sẽ có khoản mục tài sản hoặckhoản mục nợ phải trả được tính bằng đồng ngoại tệ
2.1 Phơi nhiễm rủi ro tỷ giá hối đoái lên giao dịch bằng đồng ngoại tệ
Giả sử rằng Finnco, một công ty có trụ sở tại Phần Lan, các hàng hóa nhập khẩu từMexico vào tháng Giêng với hạn mức tín dụng dưới 90 ngày và việc mua được tính bằngđồng peso Mexico Do việc trì hoãn thanh toán đến tháng tư, Finnco đứng trước rủi ro từngày thực hiện việc mua hàng cho đến ngày thanh toán, giá trị của đồng peso Mexico cóthể tăng so với đồng Euro Finnco sau đó sẽ cần phải chi tiêu nhiều đồng euro hơn để chicho khoản phải trả bằng đồng peso Mexico Trong trường hợp này, Finnco được cho là có
phơi nhiễm rủi ro tỷ giá hối đoái Đặc biệt, Finnco sẽ có phơi nhiễm giao dịch với
đồng ngoại tệ Phơi nhiễm giao dịch liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu có thể đượctóm tắt như sau:
Hoạt động mua hàng nhập khẩu: Rủi ro giao dịch phát sinh khi nhà nhập khẩu đồng
ý trả bằng ngoại tệ và cho phép thanh toán ít lâu sau ngày mua Nhà nhập khẩu đứngtrước nguy cơ từ thời điểm mua cho đến thời điểm chi trả đồng ngoại tệ có thể tăng giá trị
do đó làm tăng lượng tiền chức năng phải bỏ ra để có đủ ngoại tệ dùng cho thanh toán cáckhoản phải trả
Hoạt động bán hàng xuất khẩu: Rủi ro giao dịch phát sinh khi nhà xuất khẩu đồng
ý được thanh toán bằng ngoại tệ và cho phép thanh toán ít lâu sau ngày mua Nhà xuấtkhẩu đứng trước nguy cơ từ thời điểm mua cho đến thời điểm chi trả đồng ngoại tệ có thểgiảm giá trị do đó giảm lượng tiền chức năng khi chuyển đổi khoản ngoại tệ mà nó đượcnhận
Trang 7Vấn đề chính trong việc hạch toán các giao dịch bằng ngoại tệ là làm thế nào đểhạch toán cho rủi ro ngoại tệ, điều đó có nghĩa là, làm sao để phản ánh sự thay đổi giá trịtài sản hoặc nợ phải trả bằng ngoại tệ trong các báo cáo tài chính Cả tiêu chuẩn kế toánquốc tế (IAS) số 21,"Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái," và bản báo cáo FASB(SFAS) số 52," Giao dịch ngoại tệ" yêu cầu thay đổi giá trị của tài sản hoặc nợ phải trảbằng ngoại tệ phát sinh từ giao dịch ngoại tệ để xử lý như là một khoản lãi hoặc lỗ trênbáo cáo kết quả kinh doanh.
2.1.1 Hạch toán cho các giao dịch ngoại tệ trước ngày lập bảng cân đối kế toán
Ví dụ 16 - 1 các nghiệp vụ kế toán được thực hiện bởi Finnco giả sử là nó mua hànghoá từ nhà cung cấp người Mexico và cần thanh toán bằng đồng peso Mexico, nó thanhtoán trước ngày lập bảng cân đối kế toán Nguyên tắc cơ bản là tất cả giao dịch được ghinhận ở tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch Do đó, rủi ro đồng ngoại tệ trong các giaodịch chỉ phát sinh khi ngày giao dịch và ngày thanh toán là khác nhau
Ví dụ 16-1: Hạch toán cho các giao dịch ngoại tệ trước ngày lập bảng cân đối kế toán
Công ty Finnco mua hàng hóa từ nhà cung cấp Mexico của nó vào ngày1/11/2008 ; giá mua là 100,000 đồng peso Mexico Hạn mức tín dụng cho phép thanhtoán trong 45 ngày, và Công ty Finnco thanh toán 100,000 đồng peso vào ngày15/12/2008 Đồng tiền chức năng và đồng tiền kế toán của Finnco là Euro Tỷ giá hốiđoái giao ngay giữa euro ( € ) và peso Mexico ( PS ) như sau :
Kết thúc năm tài chính của Finnco là ngày 31 Tháng 12 Công ty Finnco sẽ hạchtoán như thế nào cho các giao dịch ngoại tệ này và nó sẽ ảnh hưởng gì đến các báo cáo tàichính năm 2008?
Trang 8Lời giải
Giá trị đồng Euro tương đương với khoản peso Mexico phải nộp vào 01/11/ 2008 là
6840 € (Ps 100.000 x 0,0684 €) Finnco có thể đã trả tiền cho hàng hóa trên vào ngày1/11 bằng cách chuyển đổi 6840 € sang 100.000 peso Mexico Thay vào đó, công ty mua100.000 peso Mexico vào ngày 15/12/2008, khi giá trị của đồng peso đã tăng lên 0,0703
€ Vì vậy, Finnco phải trả 7030 € để mua 100.000 Peso Mexico Điều này dẫn đến công
ty bị lỗ một khoản là 190 € (7030 € - 6840 €)
Mặc dù dòng tiền mặt được chi ra để có được hàng hóa là €7,030, chi phí vốn hóatrong tài khoản hàng tồn kho chỉ là € 6,840 Điều này thể hiện số tiền mà Finnco có thểphải trả nếu như nó không đợi 45 ngày để quyết toán tài khoản Vì trì hoãn việc thanhtoán, và vì đồng peso Mexico đã tăng giá trị từ ngày giao dịch đến ngày thanh toán, Công
ty Finnco phải trả thêm €190 Số tiền ngoại tệ bị tổn thất là €190 sẽ được báo cáo tronglợi nhuận thuần của Finnco vào năm 2008 Đây là một khoản lỗ thực của công ty khi phải
bổ sung thêm €190 để mua hàng hóa Sự tác động lên các báo cáo tài chính có thể đượcthấy ở bảng dưới đây:
Tài sản=Nợ phải trả+VCSH cổ đông Doanh thu và lãi Chi phí và lỗ
TM = -7,030 Lợi nhuận giữ lại=
-190 <= Lỗ do chênh lệch tỷ giá = -190HTK= 6,840
2.1.2 Hạch toán cho các giao dịch ngoại tệ trong ngày lập bảng cân đối kế toán.
Vấn đề quan trọng khác liên quan đến việc hạch toán các giao dịch ngoại tệ là nênthực hiện những gì nếu ngày lập bảng cân đối kế toán nằm giữa ngày giao dịch ban đầu
và ngày thanh toán Đối với các giao dịch bằng ngoại tệ xảy ra tại ngày quyết toán vàgiảm trong kỳ kế toán tiếp theo, cả chuẩn mực kế toán IFRS và U.S GAAP đều yêu cầuđiều chỉnh đẻ phản ánh sự thay đổi tỷ giá hối đoái tiền tệ Lãi và lỗ của giao dịch ngoại tệđược trình bày trên bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tạo nên một trong số rất ít
Trang 9các tình huống mà các nguyên tắc kế toán cho phép, thực tế thì, công ty phải ghi nhậnkhoản lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong thu nhập trước khi nó đã thực thu.
Lãi và lỗ từ các giao dịch ngoại tệ được ghi nhận từ ngày lập bảng cân đối kế toánđến hết ngày giao dịch được giải quyết Bằng việc thêm vào cùng một lượng lãi và lỗ từgiao dịch ngoại tệ cho cả 2 giai đoạn hạch toán (ngày bắt đầu giao dịch đến ngày lập bảngcân đối kế toán và ngày lập bảng cân đối kế toán đến ngày thanh toán) sẽ tạo ra mộtlượng tiền bằng với thực tế lãi hoặc lỗ trong giao dịch ngoại tệ
Ví dụ 16-2: Hạch toán cho các giao dịch ngoại tệ trong ngày lập bảng cân đối kế toán.
Finnco sẽ bán hàng hoá cho khách hàng ở Vương quốc Anh với giá 10,000 bảngAnh vào ngày 15/11/2008, với ngày thanh toán là vào ngày 15/1/ 2009, nhận thanh toánbằng đồng bảng Anh Đồng tiền chức năng và đồng tiền kế toán của Công ty Finnco làEuro Tỷ giá giao ngay giữa đồng euro (€) và đồng bảng Anh (£) như sau :
Tài khoản phải thu (£10,000)
Trang 10
Một sự thay đổi trong giá trị của đồng euro với đồng bảng Anh thu từ ngày 15/11tới 31/12 sẽ được ghi nhận như một khoản lãi hoặc lỗ giao dịch ngoại tệ trên báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh năm 2008 của Công ty Finnco Trong trường hợp này, sự giatăng giá trị của đồng bảng Anh tạo ra một khoản lãi giao dịch là € 200 [£ 10.000 x (1,48 €
- 1,46 €)] Lưu ý rằng khoản tăng lên được ghi nhận trong năm 2008 là thu nhập chưathực hiện và ghi nhớ rằng đây là một trong số ít trường hợp công ty chưa thực hiện baogồm tăng thu nhập
Mọi thay đổi trong tỷ giá hối đoái giữa đồng euro và đồng bảng Anh xảy ra từ ngàylập bảng cân đối kế toán (ngày 31/12/2008) đến ngày thanh toán giao dịch (ngày15/1/2009 ) tương tự như vậy sẽ dẫn đến kết quả lãi hoặc lỗ giao dịch ngoại tệ Trong ví
dụ của chúng tôi, đồng bảng Anh suy yếu nhẹ so với đồng euro trong thời kỳ này, dẫnđến tỷ giá hối đoái là €1.475 trên mỗi đồng bảng Anh vào ngày 15/1/2009 £10,000khoản phải thu bây giờ trị giá € 14,750, giảm giá trị là €50 từ ngày 31/12/2008 Finnco
sẽ ghi nhận khoản lỗ giao dịch ngoại tệ vào ngày 15/1/2009 là €50 sẽ được đưa vào trongtính toán của công ty trong lợi nhuận thuần cho quý I năm 2009
Kể từ ngày giao dịch đến ngày thanh toán, bảng Anh đã tăng lên về giá trị là €0,015(1,475€ - 1,46€), lãi giao dịch ngoại tệ được ghi nhận là €150 Một mức lãi €200 đã đượcghi nhận trong năm 2008 và lỗ €50 được ghi nhận trong năm 2009 Trong thời gian haitháng, lợi nhuận thuần được ghi nhận trong báo cáo tài chính bằng với mức lãi được ghinhận trong giao dịch ngoại tệ
Trong Ví dụ 16 - 2, khoản phải thu bằng đồng bảng Anh của Công ty Finnco dẫnđến giao dịch ngoại tệ thuần tăng vì đồng bảng Anh mạnh lên (tăng giá) trong giá trị giữangày giao dịch và ngày thanh toán Trong trường hợp này Finnco có phơi nhiễm tài sảnvới rủi ro hối đoái Sự phơi nhiễm tài sản này giúp ích cho công ty bởi vì đồng ngoại tệđang mạnh lên Nếu Finnco thay thế khoản phải trả bằng đồng bảng Anh, khả năng phơinhiễm nợ phải trả sẽ tồn tại Giá trị tính bằng đồng Euro của khoản phải trả bằng đồng
Trang 11bảng Anh sẽ tăng lên vì đồng bảng Anh mạnh lên và Finnco sẽ nên ghi nhận một khoản
lỗ giao dịch ngoại tệ như vậy
Kết quả của việc thay đổi tỷ giá hối đoái trong khoản lãi hoặc lỗ của các giao dịchngoại tệ phụ thuộc vào (1) bản chất của phơi nhiễm với rủi ro hối đoái (tài sản hoặc nợphải trả) và (2) theo hướng thay đổi giá trị của ngoại tệ (mạnh hay yếu)
Bán hàng xuất khẩu Tài sản(Khoản phải thu) Lãi Lỗ
Mua hàng nhập khẩu Tài sản nợ (Khoản phải trả) Lỗ Lãi
Một ngoại tệ phát sinh từ hoạt động bán hàng xuất khẩu tạo ra tài sản phơi nhiễmvới rủi ro hối đoái Nếu làm vững mạnh ngoại tệ, các khoản phải thu tăng giá trị liên quanđến đồng tiền chức năng của công ty và phát sinh tăng khoản lãi giao dịch ngoại tệ Công
ty sẽ có thể chuyển đổi ngoại tệ khi nhận thành nhiều đơn vị đồng tiền chức năng vì ngoại
tệ mạnh Ngược lại, nếu làm ngoại tệ yếu đi, khoản phải thu được bằng ngoại tệ mất giátrị liên quan đến đồng tiền chức năng và kết quả lỗ
Một ngoại tệ phải trả phát sinh từ việc mua hàng nhập khẩu tạo phơi nhiễm với rủi
ro hối đoái Nếu làm vững mạnh ngoại tệ, nợ phải trả tăng giá trị liên quan đến đồng tiềnchức năng của công ty và phát sinh lỗ giao dịch ngoại tệ Công ty sẽ phải chi nhiều đơn vịđồng tiền chức năng để có thể giải quyết nợ bằng ngoại tệ vì đồng ngoại tệ đã mạnh lên.Ngược lại, đồng ngoại tệ yếu đi, nợ phải trả ngoại tệ mất giá liên quan đến đồng tiền chứcnăng và tồn tại một khoản tăng
Cả IFRS (IAS 21) và U.S GAAP ( FASB 52) đều yêu cầu lãi và lỗ giao dịch ngoại
tệ phải được báo cáo trong lãi ròng (dù là họ chưa được thực thu), nhưng những khoản lãi
và lỗ này không nên được đặt vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như một chỉ sốtiêu chuẩn Hai cách xử lý thông thường (1) là thành phần của lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh/chi phí từ hoạt động kinh doanh hoặc (2) không là thành phần của lợi nhuận
Trang 12từ hoạt động kinh doanh/ chi phí từ hoạt động kinh doanh, trong một vài trường hợp nhưmột phần chi phí tài chính thuần Việc tính toán tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh bị ảnh hưởng bởi lãi hoặc lỗ do chuyển đổi ngoại tệ được đặt vào báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh.
Ví dụ 16-3: Sự xuất hiện của khoản lãi/lỗ giao dịch ngoại tệ trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Giả sử rằng FinnCo có thông tin báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong cả 2năm 2008 và 2009 bao gồm tăng thêm giao dịch ngoại tệ của 200 € trong năm 2008 vàgiao dịch giảm đi của 50 € trong năm 2009
sẽ báo cáo thông tin này như một bộ phận "không là chi phí của hoạt động kinh doanh,ròng." Kết thúc năm tài chính của FinnCo là 31/12 Điều gì tác động sẽ quyết địnhphương án lựa chọn thay thế 1 và 2 lên tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty, tỷ suất lợinhuận hoạt động kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận thuần cho năm 2008? Cho năm 2009?
Trang 13Lợi nhuận gộp 8,000 8,000
Chi phí hoạt động khác,ròng 4,800 incl tăng 5,000
Chi phí phi doanh nghiệp,
Tỷ suất lợi nhuận gộp €8,000/€20,000 = 40.0% €8,000/€20,000 = 40.0%
Tỷ suất lợi nhuận hoạt động
Chi phí hoạt động khác,ròng 5,050 incl giảm 5,000
Chi phí phi doanh nghiệp,
Tỷ suất lợi nhuận năm 2009 theo hai phương án lựa chọn được tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận gộp €8,000/€20,000 = 40.0% €8,000/€20,000 = 40.0%
Tỷ suất lợi nhuận hoạt động
kinh doanh 2,950/20,000 = 14.75% 3,000/20,000 = 15.0%
Tỷ suất lợi nhuận thuần 1,750/20,000 = 8.75% 1,750/20,000 = 8.75 %
Lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng đều không bị ảnh hưởng, nhưng lợi nhuận hoạtđộng kinh doanh bị ảnh hưởng bởi cả hai phương án lựa chọn Vào năm 2008, tỷ suất lợinhuận gộp là lớn hơn theo phương án 1, bao gồm lãi do chuyển đổi như một phần của
Trang 14“chi phí khác hoạt động khác ròng” Vào năm 2009, lựa chọn 1 dẫn đến tỷ suất lợi nhuậnhoạt động kinh doanh nhỏ hơn lựa chọn 2 Lựa chọn 2 có tỷ suất lợi nhuận hoạt độngkinh doanh như nhau trong cả hai kỳ Vì tỷ giá hối đoái không thay đổi lượng như nhauhoặc theo cùng một hướng từ kỳ kế toán này sang kỳ kế toán khác, lựa chọn 1 sẽ gây rabiến động lớn trong lợi nhuận hoạt động kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinhdoanh theo thời gian.
Vì các tiêu chuẩn kế toán không cung cấp hướng dẫn về vị trí của các khoản lãihoặc lỗ chuyển đổi ngoại tệ trên bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, công ty được
tự do lựa chọn giữa các phương pháp thay thế Hai công ty cùng ngành có thể chọnphương án thay thế khác nhau, điều này sẽ làm sai lệch sự so sánh trực tiếp giữa lợinhuận hoạt động kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh giữa các công tyđó
Vấn đề thứ hai mà các nhà phân tích nên quan tâm để phân tích liên quan đến thực
tế rằng các khoản lãi hoặc lỗ do chuyển đổi ngoại tệ chưa thực được tính trong phần lợinhuận ròng khi ngày lập bảng cân đối kế toán nằm giữa ngày giao dịch và ngày thanhtoán Giả định ngầm theo yêu cầu kế toán này là khoản lãi hoặc lỗ chưa thực hiện vàongày lập bảng cân đối kế toán là phản ánh lãi hoặc lỗ ròng cho công ty Mặc dù, trongthực tế, cuối cùng lãi hoặc lỗ ròng có thể thay đổi đáng kể bởi vì khả năng thay đổi trong
xu hướng và biến động giá trị tiền tệ
Ảnh hưởng này đã được thấy trong ví dụ 16 - 2 trước đây với FinnCo Sử dụng dữliệu tỷ giá hối đoái tiền tệ thực tế chỉ ra rằng sự ảnh hưởng của bất động sản thế giới cũng
có thể khá mạnh mẽ Giả sử rằng rằng công ty của Pháp mua hàng hoá từ nhà cung cấpCanada vào ngày 1/12/2006 với thanh toán 100,000 đô la Canada (C$) để được thực hiệnvào ngày 15/5/2007 Tỷ giá hối đoái thực tế giữa đô la Canada và euro trong kỳ ngày1/12/2006 và ngày 15/5/2007, giá trị đồng euro của khoản phải trả bằng đô la Canada, vàlãi hoặc lỗ do chuyển đổi ngoại tệ được trình bày ở bảng dưới đây:
Trang 15Khi đồng đô la Canada suy yếu so với đồng euro vào cuối năm 2006 và đầu năm
2007, Công ty của Pháp sẽ ghi nhận một khoản lãi do chuyển đổi ngoại tệ là 1520€ trongthứ tư quý năm 2006 và lãi cho chuyển đổi bổ sung là 140€ trong quý đầu tiên của năm
2007 Đồng đôla Canada bị đảo ngược tình thế và mạnh hơn so với đồng euro trong quý
II năm 2007, gây ra một khoản lỗ do chuyển đổi là 1680€ Tại thời điểm thanh toán đượcthực hiện vào ngày 15/5/ 2007, Công ty của Pháp thực hiện một khoản lỗ ròng do chuyểnđổi ngoại tệ là 20€ (66.580€ - 66.560€) Trong trường hợp này, lãi do chuyển đổi đượctrình bày trong lợi nhuận ròng năm 2006 và quý I năm 2007 phản ánh chính xác khoản lỗ
mà cuối cùng đã được thực hiện
2.3 Thông tin liên quan đến lãi và lỗ giao dịch ngoại tệ
Vì quy tắc kế toán cho phép các công ty lựa chọn vị trí ghi nhận lãi lỗ giao dịchngoại tệ trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh điều này hữu ích cho các công ty đểbáo cáo cả lượng lãi hoặc lỗ giao dịch được đưa vào trong thu nhập và trình bày theo lựachọn của họ IAS 21 yêu cầu báo cáo" khoản chuyển đổi khác được ghi nhận là lãi hoặclỗ" và SFAS số 52 yêu cầu báo cáo “các giao dịch tổng hợp lãi lỗ bao gồm trong việcxác định thu nhập thuần trong kỳ”, nhưng cả tiêu chuẩn cụ thể yêu cầu báo cáo của khoảnmục chi tiết khi mà chúng lãi hay lỗ đều không được xác định
Phụ lục 16 - 1 cung cấp thông tin từ báo cáo thường niên của công ty Đức năm 2006BASF AG liên quan đến lãi và lỗ giao dịch ngoại tệ Phụ lục 16 - 2 cung cấp thông tintương tự ở Hà Lan - dựa vào báo cáo thường niên năm 2006 của Heineken NV Cả haicông ty sử dụng IFRS để chuẩn bị báo cáo tài chính hợp nhất của họ
Trang 16Phụ lục 16-1: Trích đoạn trong báo cáo thường niên của BASF AG năm 2006 liênquan đến ngoại tệ.
Giao dịch : Hợp nhất báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Vì quy tắc kế toán cho phép các công ty chọn vị trí họ ghi nhận lãi lỗ giao dịchngoại tệ trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, nó sử dụng cho các công ty để báocáo cả lượng lãi hoặc lỗ giao dịch nó được đưa vào trong thu nhập và lựa chọn trình bày
họ đã chọn IAS 21 yêu cầu báo cáo"khoản trao đổi khác ghi nhận trong lãi hoặc lỗ" vàSFAS số 52 yêu cầu báo cáo" các giao dịch tổng hợp lãi lỗ bao gồm trong việc xác địnhthu nhập ròng trong kỳ ", nhưng không có tiêu chuẩn cụ thể yêu cầu công bố thông tincủa mục mặt hàng, trong đó cơ sở lãi lỗ này
Phụ mục 16 - 1 cung cấp thông tin từ báo cáo thường niên của công ty Đức năm
2006 BASF AG làm liên quan đến lãi và lỗ giao dịch ngoại tệ Phụ mục 16 - 2 cung cấpthông tin tương tự ở Hà Lan - dựa vào báo cáo thường niên năm 2006 của Heineken NV Cả hai công ty sử dụng IFRS để chuẩn bị báo cáo tài chính hợp nhất của họ
Phụ mục 16-1: Trích đoạn trong báo cáo thường niên của BASF AG năm 2006 liênquan đến ngoại tệ
Giao dịch : Hợp nhất báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 17Thu nhập trước lợi
Lợi ích cổ đông tối
5 Thu nhập khác từ hoạt động kinh doanh
Trang 18Lãi từ thay đổi báo cáo tài
Sự thay đổi lãi trên trợ cấp
chính phủ cho khoản phải
liên quan đến việc chuẩn bị
các dự án đầu tư vốn không
phụ thuộc vào vốn bắt buộc
Chi bổ trợ cấp bổ sung cho
Trang 19Các khoản lỗ từ giao dịch ngoại tệ bao gồm các khoản lỗ từ vị thế đồng ngoại tệ, chứng khoán phái sinh và định giá phải khoản phải thdu và các khoản nợ bằng ngoại tệ tại tỉ giá đóng cửa trên ngày lập bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BASF trong phụ lục 16-1 không baogồm chi tiết khoản mục riêng biệt cho khoản lãi hoặc lỗ bằng đồng ngoại tệ Từ ghi chúthứ 5 trong phụ lục 16-1, một nhà phân tích có thể xác định rằng BASF đã lựa chọn baogồm: “lãi từ việc chuyển đổi đồng ngoại tệ” trong thu nhập từ hoạt động khác Trongtổng số tiền 934.1 triệu được báo cáo như là thu nhập từ hoạt động khác trong năm 2006,119,7 triệu là liên quan đến các khoản lãi giao dịch bằng ngoại tệ Điều này không thểxác định từ báo cáo tài chính của BASF cho dù những khoản lãi được thực hiện trongnăm 2006 hay không Và bất kì khoản lãi chưa thực hiện báo cáo thu nhập trong năm
2006 có thể hoặc không được thực hiện trong năm 2007
Ghi chú 6 trong phụ mục 16-1 cho thấy" lỗ từ giao dịch ngoại tệ" trong 2006 là €48.4 triệu, lên tới 2.5 phần trăm của chi phí hoạt động khác Kết hợp lãi lỗ giao dịchngoại tệ dẫn đến lãi thuần là € 71.3 triệu, bao gồm 1.06% thu nhập từ hoạt động củaBASF
Trong phụ mục 16-2, ghi chú 2 của Heineken, chuẩn bị cơ sở, phần (c) một điều rõràng rằng đồng euro là đồng tiền chức năng của công ty Ghi chú 3 (b) (i) chỉ ra rằng Cáckhoản mục tài sản và nợ phải trả tiền tệ có gốc ngoại tệ trên bảng cân đối kế toán đượcchuyển đổi sang đồng tiền chức năng và các đồng ngoại tệ khác phát sinh khi chuyển đổi(ví dụ, lãi lỗ chuyển đổi) được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ghichú 3 (o) chỉ ra rằng lãi ngoại tệ được bao gồm trong thu nhập tài chính khác và lỗ ngoại
tệ được bao gồm trong chi phí tài chính khác Hai khoản này được kết hợp thành mộtphần của khoản mục chi tiết được báo cáo trên báo cáo kết qur hoạt đông kinh doanh như
là thu nhập ròng tài chính khác Ghi chú 11, thu nhập tài chính ròng khác, chỉ ra rằng lỗchuyển đổi ròng là 16 triệu EUR tồn tại trong năm 2006 và lãi ròng là 19 triệu EUR phát
Trang 20sinh trong năm 2005 Lãi ròng chuyển đổi ngoại tệ trong năm 2005 đạt tới 1,63% tronglợi nhuận trước thuế của Heineken trong năm, trong khi lỗ chuyển đổi ròng trong năm
2006 chiếm 0,94% trong lợi nhuận trước thuế của công ty năm đó
Khi áp dụng SFAS số 52 U.S GAAP để giải thích cho việc chuyển đổi ngoại tệ củamình, Yahoo! Inc báo cáo như sau trong thuyết minh định lượng và định tính về rủi rocủa thị trường trong báo cáo thường nên năm 2006 của nó
Trong ngày kết thúc năm 31/12/2006, chúng tôi ghi nhận lãi giao dịch ngoại tệ ròng, thực hiện và chưa thực hiện , xấp xỉ 5 triệu USD, lỗ ròng 8 triệu USD và lãi ròng 6 triệu USD lần lượt trong năm 2005 và 2004,điều này được ghi nhận trong thu nhập ròng khác trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
Yahoo! Rõ ràng thừa nhận rằng cả khoản lãi, lỗ giao dịch ngoại tệ thực hiện vàchưa thực hiện được phản ánh trong thu nhập, cụ thể như là môt phần của hoạt động phisản xuất Lãi ròng giao dịch ngoại tệ trong năm 2006 là 5 triệu USD chỉ chiếm 0,6% củalợi nhuận ròng của công ty trong năm
Phụ mục 16-2: Trích từ Báo cáo thường niên 2006 của Heineken NV liên quan đếngiao dịch ngoại tệ: Kết quả kinh doanh hợp nhất (cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm2006)
Trang 21© Đồng tiền chức năng và đồng tiền kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty được trình bày bằng đồng Euro, là đồng tiền chức năng của công ty Tất cả thông tin tài chính trình bày bằng đồng Euro đã được làm tròn đến phần triệu gần nhất.
Trang 22đổi lại được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ngoại trừ sự khác biệt phát sinh trong việc chuyển đổi lại của khoản đầu tư sẵn sàng để bán ( vốn chủ sở hữu)
(O) Thu nhập từ lãi vay, chi phí lãi vay và chi phí tài chính thuần khác
Thu nhập tài chính khác bao gồm thu nhập từ cổ tức, lợi nhuận từ tài sản tài chính sẵn sàng để bán, những thay đổi trong giá trị hợp lý của các tài sản tài chính theo giá trị hợp lý dựa vào lãi hoặc lỗ, những khoản lãi ngoại tệ, lãi trên các công cụ bảo hiểm rủi
ro được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Thu nhập từ cổ tức được ghi nhận vào ngày mà Heineken có quyền nhận khoản thanh toán đã xác lập trong trường hợp chứng khoán được trích dẫn trong ngày chốt cổ tức.
Chi phí tài chính khác bao gồm khoản chiết khấu theo quy định, những thay đổi trong giá trị hợp lý của tài sản tài chính theo giá trị hợp lý dựa vào lãi hoặc lỗ, lỗ ngoại
tệ, dự phòng giảm giá được ghi nhận vào khoản mục tài sản tài chính, và các khoản lỗ bảo hiểm rủi ro được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Lãi lỗ giao dịch ngoại tệ được ghi trong báo cáo kết quả kinh doanh và không có ý nghĩa đối với bất kỳ kỳ báo cáo nào.
Trang 23Có nhiều lý do tại sao lãi lỗ giao dịch ngoại tệ có thể không quan trọng đối với mộtcông ty:
Công ty tham gia vào giao dich ngoại tệ với số giao dịch ngoại tệgiới hạn mà lượng ngoại tệ liên quan tương đối nhỏ
Tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền chức năng và đồng tiền ngoại tệ củacông ty có xu hướng giao dịch tương đối ổn định
Lợi nhuận trong một số giao dịch ngoại tệ được bù đắp tự nhiênbằng các khoản lỗ trong các giao dịch khác, như vậy lãi hoặc lỗ thuầnkhông đáng kể
Ví dụ, nếu một công ty Mỹ bán hàng cho một khách hàng ở Canada thanh toán bằng
Đô la Canada được nhận trong vòng 90 ngày và cùng một lúc mua hàng từ một nhà cungcấp ở Canada với việc thanh toán được thực hiện bằng đô la Canada trong vòng 90 ngày,bất kỳ tổn thất mà phát sinh bởi khoản phải thu bằng đồng đô la Canada do sự suy yếutrong giá trị của đồng đô la Canada sẽ được bù đắp bởi mức tăng một lượng tương đươngcủa khoản phải trả bằng đồng đô la Canada
Công ty tham gia vào các hoạt động bảo hiểm rủi ro ngoại tệ để bùđắp cho các khoản lãi lỗ chuyển đổi ngoại tệ phát sinh từ các giao dịchngoại tệ Bảo hiểm rủi ro ngoại hối là một thông lệ cho nhiều công ty thamgia vào các giao dịch ngoại tệ
Hai công cụ bào hiểm rủi ro phổ biến nhất được sử dụng để giảm thiểu rủi ro ngoạihối là hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ và các quyền chọn ngoại tệ Corning, Inc mô tả cách tiếpcận quản lý rủi ro ngoại hối của mình trong báo cáo thường niên 2006 trong ghi chú 15,bảo hiểm rủi ro hoạt động Một đoạn trích từ ghi chú rằng:
Chúng tôi hoạt động và kinh doanh tại nhiều quốc gia khác và kết quả là bị phơi nhiễm với những biến động tỷ giá ngoại tệ Phơi nhiễm của chúng tôi trước sự tác động của tỷ giá hối đoái bao gồm:
Trang 24 Biến động tỷ giá vào các công cụ tài chính và các giao dịch bằng ngoại tệ mà tác động đến thu nhập, và
Tỷ giá hối đoái biến động theo sự chuyển đối các tài sản thuần trong các công ty con nước ngoài mà đồng tiền chức năng không phải là đồng đô la Mỹ có ảnh hưởng đến vốn chủ
sở hữu ròng của chúng tôi
Phơi nhiễm đồng ngoại tệ đáng chú ý nhất của chúng tôi liên quan đến Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, và các nước Tây Âu Chúng tôi lựa chọn tham gia hợp đồng giao dịch ngoại hối giao ngay và hợp đồng quyền chọn với thời hạn thường là 15 tháng hoặc
ít hơn để tự bảo hiểm phơi nhiễm rủi ro tý giá đối với nguồn thu nhập từ và việc mua hàng từ nước ngoài Nghiệp vụ tự bảo hiểm rủi ro được lên kế hoạch để thời gian trùng với thời gian của các hợp đồng ngoại tệ cơ bản và các giao dịch ngoại tệ Mục tiêu của các hợp đồng này là để trung hòa tác động của biến động tỷ giá đến kết quả hoạt động của chúng tôi.
Chúng tôi tham gia vào các hoạt động bảo hiểm rủi ro ngoại tệ để giảm rủi ro trước sự thay đổi tỷ giá hối đoái sẽ tác động tiêu cực tới kết quả dòng tiền thuần cuối kỳ
từ việc bán các sản phẩm cho khách hàng nước ngoài và mua hàng hóa từ nhà cung cấp nước ngoài.Việc ký kết hợp đồng tự báo hiểm làm giảm phơi nhiểm đối với sự dao động trong việc biến động tỷ giá hối đoái bởi các khoản lãi và lỗ liên quan tới số dư đồng ngoại tệ và các cuộc giao dịch thường được bù đắp với lãi và lỗ của hợp đồng tự bảo hiểm Bởi vì ảnh hưởng của sự biến động đối với giá trị của hợp đồng tự bảo hiểm bù đắp những tác động liên quan đến các mặt hàng cơ bản được tự bảo hiểm, các công cụ tài chính làm giảm bớt rủi ro mà mặt khác chúng có thể là kết quả của việc biến động của tỷ giá hối đoái.
Corning tiếp tục chỉ ra rằng "những thay đổi trong giá trị hợp lý của việc tự bảohiểm rủi ro không xác định được ghi nhận vào thu nhập khác trong kỳ, yếu tố ròng, cùngvới lãi và lỗ ngoại tệ phát sinh từ tài sản hoặc khoản nợ tiền tệ làm cơ sở trong bản báocáo hoạt động hợp nhất
Trang 253 GIAO DỊCH NGOẠI TỆ TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Nhiều công ty có hoạt động ở nước ngoài Hầu hết các hoạt động ở nước ngoài ghichép kế toán và lập báo cáo tài chính bằng đồng nội tệ Ví dụ, chi nhánh tại Mỹ của hãng
xe Đức BMW AG ghi nhận đồng đô la Mỹ trong sổ sách của mình
IFRS và US GAAP yêu cầu công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất, trong
đó các tài sản, nợ phải trả, doanh thu, và chi phí của cả hai công ty con trong và ngoàinước được cộng thêm vào các báo cáo tài chính của công ty mẹ Để chuẩn bị báo cáo hợpnhất trên toàn thế giới, công ty mẹ phải chuyển đổi các báo cáo tài chính bằng ngoại tệcủa các chi nhánh nước ngoài thành đồng tiền kế toán của công ty mẹ Ví dụ BMW AGphải chuyển đổi các báo cáo tài chính bằng đồng đô la Mỹ của công ty con tại Mỹ và báocáo tài chính của công ty con của Nam Phi bằng đồng Euro để hợp nhất các hoạt độngnày ở nước ngoài
IASB (trong IAS 21) và FASB (trong SFAS số 52) đã xây dựng các quy tắc tươngứng dành cho bản báo cáo tài chính bằng ngoại tệ Để hiểu đầy đủ kết quả từ việc áp dụngcác quy tắc này, trước hết, một số vấn đề về khái niệm phải được kiểm tra đầu tiên
Trong báo cáo tài chính giao dịch bằng ngoại tệ vào báo cáo tiền tệ của công ty
mẹ, hai câu hỏi cần được giải quyết:
1.Tỷ giá hối đoái thích hợp để chuyển đổi sử dụng trong mỗi khoản mục báo cáotài chính là gì?
2 Nên điều chỉnh sự chuyển đổi vốn dĩ phát sinh từ quá trình chuyển đổi đượcphản ánh trong báo cáo tài chính hợp nhất như thế nào? Nói cách khác, làm thế nào đểbảng cân đối kế toán cân bằng trở lại
Những vấn đề này và các khái niệm cơ bản của việc chuyển đổi của báo cáo tàichính được thể hiện qua ví dụ sau đây
Trang 26Giả thuyết Spanco là công ty đặt tại Tây Ban Nha có sử dụng đồng euro là đồng tiền
kế toán Spanco thành lập một công ty con thuộc sở hữu hoàn toàn, Amerco, tại Hoa Kỳvào ngày 31 Tháng 12 năm 2008 bằng cách đầu tư 10.000 € khi tỷ giá hối đoái giữa đồngEUR và USD là 1 €= 1$ Việc đầu tư vốn chủ sở hữu 10.000 € thực chất là chuyển đổithành 10.000 USD để bắt đầu hoạt động Ngoài ra, Amerco vay mượn 5.000 USD từ cácngân hàng địa phương 31 tháng 12 năm 2008 Amerco mua hàng hóa có giá 12.000 USDvào ngày 31 tháng 12 năm 2008, và giữ lại 3.000 USD tiền mặt Bảng cân đối kế toán củaAmerco vào ngày 31 tháng 12 năm 2008 được thể hiện như sau:
Bảng cân đối kế toán của Amerco, ngày 31/12/2008 (US $)
Để chuẩn bị một bảng cân đối hợp nhất tại Euro 31 tháng 12 năm 2008, Spancophải chuyển đổi tất cả các số dư USD trên bảng cân đối của Amerco tại 1 €= US $ 1 tỷgiá hối đoái Bảng chuyển đổi tại 31 tháng 12 năm 2008 như sau:
Chuyển đổi giấy tờ từ Amerco, 31/12/2008
Trang 27Trong suốt quý đầu tiên năm 2009, Amerco không tham gia giao dịch Tuy nhiên,trong suốt khoảng thời gian này đồng USD suy yếu so với đồng EUR như vây mà tỷ giáhối đoái ngày 31/3/2009 là 0.80EUR = 1 USD
Để chuẩn bị cho bản cân đối kế toán hợp nhất vào cuối quý 1 năm 2009 Spancohiện phải lựa chọn giữa tỷ giá hiện hành là 0.80 EUR và tỷ giá gốc là 1.00 EUR đểchuyển đối các khoản tiền bảng cân đối kế toán của Amerco sang đồng EUR Khoản đầu
tư ban đầu thực tế tiến hành bởi Spanco trong quá khứ là 10,000EUR, vì vậy công tymuốn chuyển đối cổ phiếu phổ thông của Amerco bằng cách tiếp tục phản ánh khoản tiềnnày Điều này đạt dược bằng cách chuyển đối cố phiếu phổ thông 10,000 USD sangđồng EUR, sử dụng tỷ giá hổi đoái gốc là 1.00 EUR = 1 USD
Hai cách tiếp cận khác nhau của việc chuyển đổi tài sản và nợ của chi nhánh nướcngoài là:
1 Tất cả tài sản và nợ được chuyển đối tại tỷ giá hối đoái hiện hành ( tỷ giá giaongay vào ngày lập bảng cân đối kế toán), hoặc
2 Chỉ các tài sản và các khoản nợ bằng tiền được chuyển đổi tại tỷ giá hiện hành,
các tài sản và các khoản nợ không bằng tiền được chuyển đối tại tỷ giá hổi đoái gốc
( tỷ giá hối đoái tồn tại khi đã có được tài sản và nợ Các khoản mục bằng tiền là tiền mặt
và các khoản phải thu ( các khoản phải trả), các khoản mà được nhận (phải trả) với một
só tiền được ấn định số lượng đơn vị tiền tệ Các tài sản không bẳng tiền bao gồm: hàngtồn kho, Tài sản cố định, tài sản vô hình và các khoản nợ không bằng tiền bao gồm ngườimưa trả tiền trước
Hai cách tiếp cận khác nhau được tiếp cận và kết quả được phân tích trong phần tiếptheo
3.1.1 Tất cả các tài sản và nợ được chuyển đổi tại tỷ giá hối đoái hiện hành.
Bảng tính chuyển đổi tại ngày 31/3/2009, trong bảng này tất cả các tài sản và nợđược chuyển đối tại tỷ giá hối đoái hiện hành (0.80 EUR) như sau:
Trang 28Bảng tính chuyển đối cho Amerco, 31/3/2009.
đoái
trị đồng EUR từ 31/12/2008
C: tỷ giá hối đoái hiện hành
H: tỷ giá hối đoái gốc
Bằng việc chuyển đổi tất cả các tài sản ở tỷ giá thấp hơn tỷ giá hối đoái hiện hành,tổng tài sản bị ghi nhận giảm trong khoảng thời gian từ 31/12/2008 đến 31/5/2009 trongđiều kiện giá trị đồng EURO của chúng bằng €3,000 Các khoản nợ được ghi nhận giảmxuống 1,000 EUR Để giữ cho bảng cân đối kế toán đã chuyển đổi sang đồng Euro trongtrạng thái cân bằng, việc chuyển đổi có điều chỉnh âm 2,000 EUR và được tính trong vốnchủ sở hữu cổ đông trên bảng cân đối kế toán hợp nhất
Các tài khoản ngoại tệ trên bảng cân đối kế toán được chuyển đổi bằng việc sử dụng
tỷ giá hối đoái hiện hành được định giá theo đồng tiền chức năng của công ty mẹ Quátrình này rất giống với việc đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ và các khoảnphải trả liên quan tới giao dịch ngoại tệ Việc chuyển đổi có điều chỉnh ròng được dẫnđến từ việc chuyển đổi tài sản và nợ riêng rẽ tại tỷ giá hối đoái hiện hành có thể đượcxem như là lãi hoặc lỗ chuyển đổi đồng ngoại tệ ròng bởi sự thay đổi của tỷ giá hối đoái:( €600) lỗ tiền mặt
(€2,400) lỗ hàng tồn kho
Trang 29€1,00 lãi các phiếu khoản phải trả
(€2,000) lỗ ròng do chuyển đổi ngoại hối
Việc chuyển đổi có điều chỉnh âm (chuyển đổi ròng giảm) không tạo ra một dòngtiền ra €2,000 cho Spanco và do đó là chưa được thực hiện Tuy nhiên, lỗ có thể xảy ra,nếu Spanco bán cho Amerco tại giá trị sổ sách của nó là 10,000USD Số tiền thu được từviệc bán này sẽ được chuyển đổi thành đồng EUR tại tỷ giá 0.80 EUR trên 1 USD, tạo ramột dòng tiền vào 8,000 EUR Bởi Spanco đầu tư ban đầu 10,000EUR vào hoạt độngkinh doanh của nó ở Mỹ, nên sẽ tạo ra một khoản lỗ thực 2,000EUR
Vấn đề thứ hai về lý thuyết liên quan đến việc chuyển đổi cáo cáo tài chính bằngđồng ngoại tệ là cho dù lỗ do chuyển đổi ròng chưa thực hiện nhưng nên tính vào khi xácđịnh thu nhập ròng hiện hành hợp nhất hay nên được hoãn lại khoản vốn chủ sở hữu củacác cổ đông trên báo cáo tài chính hợp nhất cho đến khi khoản lỗ được thực hiện thôngqua doanh thu của chi nhánh nước ngoài Có một vài cuộc tranh luận về hai hướng xử lýnày là đâu là thích hợp nhất Vấn đề này được thảo luận chi tiết hơn sau khi cân nhắchướng tiếp cận thứ hai về tài sản và nợ chuyển đổi
3.1.2 Chỉ có các tài sản bằng tiền và các khoản nợ bằng tiền là được chuyển đổi
tại tỷ giá hiện hành.
Giả định hiện tại chỉ có tài sản bằng tiền và khoản nợ bằng tiền được chuyển đổi tại
tỷ giá hối đoái hiện hành Bảng tính chuyển đổi tại ngày 31/3/2009 trong đó chỉ có tài sản
và các khoản nợ bằng tiền được chuyển đổi tại tỷ giá hổi đoái hiện hành (€0.80) như sau:Bảng chuyển đổi cho Amerco, 31/3/2009
Trang 30C: Tỷ giá hối đoái hiện hành
H: Tỷ giá hối đoái gốc
Sử dụng hướng tiếp cận này, tiền mặt bị ghi nhận giảm €600 nhưng hàng tồn khovẫn tiếp tục được ghi nhận theo giá gốc đồng EUR là €12,000 Các phiếu khoản phải trả
bị ghi nhận giảm 1,000 Để giữ cho bảng cân đối kế toán được cân bằng, sự chuyển đổi
có điều chỉnh dương 400 phải bao gồm vốn chủ sở hữu của cổ đông Sự chuyển đổi cóđiều chỉnh phản ánh lãi hoặc lỗ ròng chỉ liên quan tới các khoản mục có tính chất tiền tệ:(€600) lỗ tiền mặt
€1,000 lãi các phiếu khoản phải trả
€400 lãi ròng do chuyển đổi ngoại hối
Sự chuyển đổi ngoại hối có điều chỉnh dương (lãi ròng do quy đổi ngoại hối) cũngkhông xảy ra Tuy nhiên, lãi có thể xảy ra nếu đồng thời:
1 Chi nhánh sử dụng tiền mặt (3,000 USD) để thanh toán càng nhiềucác khoản nợ của mình càng tốt
2 Công ty mẹ gửi đủ đồng EUR cho công ty con để thanh toán cáckhoản nợ còn lại (5,000USD – 3,000USD – 2,000 USD) Vào ngày 31/12/2008,tại tỷ giá hối đoái là 1.00 EUR trên 1 USD Spanco sẽ gửi €2,000 cho Amerco đểthanh toán các khoản nợ 2000USD Vào ngày 31/3/2009, với tỷ giá hối đoái 0.80EUR trên 1USD,công ty mẹ chỉ cần gửi 1,6000 EUR để thanh toán các khoản nợ2,000USD Kết quả là, Spanco sẽ được hưởng khoản lãi tý giá hối đoái 400EUR
Trang 31Vấn đề thứ 2 mang tính lý thuyết lại xuất hiện theo hướng tiếp cận này Lãi chênhlệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện nên được ghi nhận vào thu nhập ròng kì hiện tại hayhoãn lại trên bảng cân đối kế toán như một phần riêng của vốn cổ đông? Câu trả lời chocâu hỏi này, theo quy định của IFRS và U.S GAAP, được mô tả trong phần 3.2 Nguyêntắc chuyển đổi
3.1.3 Phơi nhiễm bảng cân đối kế toán
Các tài sản và nợ phải trả đã chuyển đổi tại tỷ giá hiện hành được đánh giá lại từbảng cân đối kế toán sang bảng cân đối xét về mặt đồng tiền kế toán của công ty mẹ Cáckhoản mục được nói đến bị phơi nhiễm với sự chuyển đổi có điều chỉnh Các khoản mụctrên Bảng cân đối kế toán được chuyển đổi tại tỷ giá hối đoái gốc không thay đổi giá trịdòng tiền của công ty mẹ và do đó không bị phơi nhiễm đối với sự chuyển đổi có điềuchỉnh Phơi nhiễm đối với việc chuyển đổi có điều chỉnh được đề cập đến là sự chuyểnđổi bảng cân đối kế toán, hoặc phơi nhiễm kế toán Một hoạt động kinh doanh tại nước
ngoài sẽ có phơi nhiễm tài sản ròng khi tài sản được chuyển đổi tại tỷ giá hối đoái hiện
hành là khoản tiền lớn hơn một khoản nợ được chuyển đổi ở tỷ giá hối đoái hiện hành
Một phơi nhiễm nợ phải trả ròng tồn tại khi các khoản nợ được chuyển đổi tại tỷ giá
hối đoái hiện hành lớn hơn khoản tài sản được chuyển đổi tại tỷ giá hối đoái hiện hành.Một cách khác để xem xét về vấn đề này là nhận ra rằng có phơi nhiễm tài sản ròng khiphơi nhiễm tài sản là khoản tiền lớn hơn phơi nhiễm nợ và một khoản phơi nhiễm nợ phảitrả ròng khi phơi nhiễm khoản nợ là một khoản lớn hơn phơi nhiễm tài sản Dấu hiệu(tích cực hay tiêu cực) của sự chuyển đổi có điều chỉnh giai đoạn hiện hành là đặc trưngcủa 2 vấn đề: (1) Bản chất của phơi nhiễm bảng cân đối kế toán (tài sản hay nợ) và (2)hướng thay đổi của tỷ giá hối đoái (mạnh hay yếu) Mối quan hệ giữa sự biến động tỷ giá,phơi nhiễm bảng cân đối kế toán và sự chuyển đổi có điều chỉnh giai đoạn hiện tại có thểđược tóm tắt như sau:
Phơi nhiễm bảng cân đối
Trang 32Sự chuyển đổi có điều chỉnh chỉnhSự chuyển đổi có điều
Sự kết hợp của phơi nhiễm bảng cân đối kế toán và hướng thay đổi của tỷ giá hốiđoái xác định xem sự chuyển đổi có điều chỉnh giai đoạn hiện tại là dương hay âm Sauthời gian đầu hoạt động, sự chuyển đổi có điều chỉnh lũy kế là cần thiết để giữ cho bảngcân đối kế toán chuyển đổi trong trạng thái cân bằng Việc chuyển đổi có điều chỉnh lũy
kế sẽ là tổng của các sự chuyển đổi có điều chỉnh bắt nguồn từ các kì kế toán kế tiếp Ví
dụ, giả sử rằng Spanco chuyển đổi tất cả tài sản và nợ của Amerco sử dụng tỷ giá hốiđoái hiện hành (tồn tại phơi nhiễm bảng cân đối kế toán tài sản ròng), mà do đồng USDsuy yếu trong trong quý đầu năm 2009 dẫn đến sự chuyển đổi có điều chỉnh âm là 3000EUR vào ngày 31/3/2009 ( như trong phần 3.1.1) Giả sử thêm rằng trong quý thứ hai củanăm 2009, đồng USD mạnh hơn so với đồng EUR và vẫn có phơi nhiễm bảng cân đối kếtoán tài sản ròng, điều này dẫn đến sự chuyển đổi có điều chỉnh dương 500 EUR cho quýnày Mặc dù việc chuyển đổi có điều chỉnh trong khoảng thời gian hiện hành quý 2 năm
2009 là dương, sự chuyển đổi có điều chỉnh lũy kế tại 30/6/2009 sẽ vẫn là âm, nhưngkhoản tiền hiện hành sẽ chỉ là 1,500 EUR
Hai cách tiếp cận tới báo cáo tài chính dòng ngọai tệ chuyển đổi được mô tả trong
phần trước được gọi là: (1) phương pháp tỷ giá hiện hành (tất cả các tài sản và nợ phải trả được chuyển đổi tại tỷ giá hối đoái hiện hành) và (2) phương pháp tiền tệ và phi tiền
Trang 33tệ (chỉ tài sản và nợ có tính chất tiền tệ được chuyển đổi tại tỷ giá hối đoái hiện hành).
Một biến thể của phương pháp tiền tệ và phi tiền tệ đòi hỏi không chỉ tài sản và nợ cótính chất tiền tệ mà còn các tài sản và nợ phi tiền tệ được xác định ở giá trị hiện hành củachúng tại ngày lập bảng cân đối kế toán được chuyển đổi ở tỷ giá hối đoái hiện hành
Biến thể phương pháp tiền tệ/ phi tiền tệ này đôi khi được gọi là phương pháp thời gian.
Ý tưởng cơ sở của phương pháp thời gian là các khoản tài sản và nợ nên được chuyểndịch bằng cách mà các căn cứ đo lường (hoặc giá trị hiện hành hoặc giá gốc) của dòngngoại tệ được duy trì sau khi được chuyển dịch đồng tiền kế toán của công ty mẹ Để đạtđược mục tiêu này, các tài sản và nợ phải trả ghi nhận trên bảng cân đối kế toán dòngngoại tệ ở giá trị hiện tại nên được chuyển dịch ở tỷ giá hối đoái hiện hành và các tài sản,khoản nợ ghi nhận trên bảng cân dối kế toán dòng ngoại tệ ghi nhận trên bảng cân đối kếtoán dòng ngoại tệ ở giá gốc nên được chuyển đổi ở tỷ giá gốc Mặc dù cả IASB vàFASB đều không đề cập đến tên phương pháp chuyển đổi cụ thể, các phương pháp IFRS
và U.S.GAAP yêu cầu trên báo cáo tài chính dòng ngoại tệ chuyển đổi về cơ bản yêu cầu
sử dụng một trong hai hoặc là phương pháp tỷ giá hiện hành hoặc là phương pháp thờigian
Phương pháp nào là thích hợp cho một tổ chức cá nhân nước ngoài phụ thuộc vàođồng tiền chức năng của tổ chức Như đã đề cập ở trên, đồng tiền chức năng là đồng tiềnchính của nền kinh tế nơi mà tổ chức hoạt động Đồng tiền chức năng của một tổ chứcnước ngoài có thể hoặc là đơn vị tiền tệ kế toán của công ty mẹ hoặc một đồng tiền khác,đồng tiền điển hình của quốc gia nơi mà tổ chức nước ngoài được đặt Phụ lục16-3 liệt kêcác nhân tố mà IAS chỉ ra nên cân nhắc trong việc xác định đồng tiền chức năng của một
tổ chức nước ngoài Mặc dù không giống nhau, SFAS số 52 cung cấp các chỉ số tương tựcho việc xác định đồng tiền chức năng của tổ chức nước ngoài Khi chỉ số đồng tiền chứcnăng được liệt kê ở phụ lục 16-3 là hỗn hợp và đồng tiền chức năng là không rõ ràng,IAS 21 chỉ ra rằng sự quản lý nên sử dụng việc điều chỉnh tốt nhất trong việc xác địnhđồng tiền chức năng Tuy nhiên, trong trường hợp này, các mục 1và 2 nên được ưu tiênhơn các mục từ 3 đến 9
Trang 34Phụ lục 16-3 Vấn đề cần nhắc trong việc xác định đồng tiền chức năng
Theo IAS 21, Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái, các yếu tố sau đây cầnđược xem xét trong việc xác định chức năng tiền tệ của một tổ chức
1 Đồng tiền có ảnh hưởng đến giá bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
2 Đồng tiền của quốc gia mà có đối thủ cạnh tranh và các quy định chủ yếutrong việc xác định giá bán hàng hóa và dịch vụ của tổ chức
3 Đồng tiền chính mà ảnh hưởng tới lao động, nguyên vật liệu và các chi phíkhác của việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ
4 Đồng tiền trong đó các quỹ hoạt động tài chính được tạo ra
5 Đồng tiền trong đó doanh thu từ hoạt động kinh doanh thường được giữ lại.Các yếu tố khác để cân nhắc trong việc xác định xem đồng tiền chức năng của
tổ chức nước ngoài có giống với của công ty mẹ hay không:
6 Các hoạt động của công ty hoạt động ở nước ngoài là sự mở rộng của công
ty mẹ hay được thực hiện với khoản tiền độc lập đáng kể
7 Các giao dịch với công ty mẹ chiếm tỷ lệ lớn hay nhỏ trong các hoạt độngcủa tổ chức nước ngoài
8 Dòng tiền được tạo ra bởi các hoạt động ở nước ngoài trực tiếp ảnh hưởngđến dòng tiền của công ty mẹ và dùng để nộp về cho công ty mẹ
9 Dòng tiền hoạt động kinh doanh đươc tạo bởi các hoạt động ở nước ngoài
đủ để trang trải các khoản nợ đang tồn tại và các khoản nợ dự kiến thông thường haycác tổ chức nước ngoài sữ cần quỹ từ công ty mẹ để trang trải nợ của nó
Ba bước sau đây chỉ ra hướng tiếp cận đồng tiền chức năng theo yêu cầu của cảIFRS và U.S GAAP trong việc chuyển đổi báo cáo tài chính bằng đồng ngoại tệ sang đơn
vị tiền tệ kế toán của công ty mẹ:
1 Xác định đồng tiền chức năng của các tổ chức nước ngoài
2 Chuyển đổi số dư dòng tiền ngoại tệ thành đồng tiền chức năng của tổ chứcnước ngoài
Trang 353 Sử dụng tỷ giá hối đoái hiện hành để chuyển đổi số dư dòng tiền chức năngcủa tổ chức nước ngoài sang đơn vị tiền tệ kế toán của công ty mẹ, nếu chúng khácnhau
Để minh họa cho hướng tiếp cận này được áp dụng như thế nào, hãy xem xét mộtcông ty mẹ của Mỹ với 1 chi nhánh tại Mexico ghi nhận các chứng từ kế toán theo đồngPeso Mexico Giả sử rằng phần lớn các giao dịch của chi nhánh được thực hiện bằngđồng peso Mexico nhưng nó cũng có một khoản phải trả bằng đồng quetzals Guatemalan.Khi áp dụng 3 bước, đầu tiên công ty mẹ ở Mỹ xác định rằng đồng peso Mexico là đồngtiền chức năng của chi nhánh ở Mexico Thứ hai, chi nhánh Mexico chuyển đổi số dưngoại tệ của nó là khoản phải trả đồng quetzal Guatemalan, sang đồng peso Mexico bằngviệc sử dụng tỷ giá hiện hành Ở bước 3, các báo cáo tài chính bằng đồng peso Mexico(bao gồm khoản phải trả chuyển đổi) được chuyển đổi thành đồng USD bằng cách sửdụng phương pháp tỷ giá hiện hành
Bây giờ giả sử rằng loại tiền tệ hoạt động chính của công ty con Mexico là đồng đô
la Mỹ, theo đó đồng tiền này được xác định là đồng tiền chức năng của chi nhánhMexico Trong trường hợp đó, ngoài khoản phải trả bằng đồng quetzal Guatemalan tất cảtài sản của công ty con được tính ra bằng đồng peso Mexico cũng được coi là số dư đồngngoại tệ (bởi vì chúng không được tính là đồng tiền chức năng của công ty con, ở đây làđồng dollar Mỹ) Song song với thanh toán bằng đồng quetzal Guatemalan, mỗi khoảnthanh toán bằng đồng peso phải được chuyển sang dolla Mỹ nếu như công ty con duy trì
sổ sách kế toán bằng đồng dola Mỹ Tài sản và nợ phải trả theo giá trị hiện tại bằng đồngpeso được chuyển đổi sang đồng dola Mỹ sử dụng tỷ giá hiện hành, tài sản và nợ phải trảtheo giá gốc bằng đồng peso được chuyển sang đồng dola sử dụng tỷ giá hối đoái gốc.Sau khi hoàn thành những bước này, tài khoản tiền tệ của công ty con Mexico đã đượcquy sang đồng dola Mỹ, bao gồm của đồng tiền chức năng của công ty con và đồng tiền
kế toán của công ty mẹ Kết quả là không cần áp dụng bước 3
Trang 36Những quy trình này được tuân thủ trong việc áp dụng phương pháp tiếp cận đồngtiền chức năng được thể hiện trong IFRS và U.S GAAP được mô tả chi tiết hơn trongphần 2 sau đây.
3.2.1 Đồng ngoại tệ là đồng tiền chức năng
Trong hầu hết các trường hợp, tổ chức nước ngoài sẽ chủ yếu hoạt động bằng đồngtiền của một quốc gia nơi mà nó được đặt tại, điều này sẽ khác với đồng tiền được trìnhbày trong các báo cáo tài chính của công ty mẹ Ví dụ công ty Nhật bản là công ty concủa công ty mẹ Pháp dường như đồng Yên được coi là đồng tiền chức năng của nó.Trong khi đó công ty mẹ Pháp phải chuẩn bị hợp nhất báo cáo tài chính bằng đồng EUR.Khi một công ty nước ngoài có đồng tiền chức năng khác với tiền tệ của công ty mẹ, báocáo tài chính bằng đồng ngoại tệ của công ty nước ngoài phải được chuyển sang đồngtiền kế toán của công ty mẹ bằng cách sử dụng các quy trình sau:
1 Tất cả tài sản và nợ phải trả sẽ được chuyển đổi theo tỷ giá hiệnhành tại ngày lập bảng cân đối kế toán
2 Vốn chủ sở hữu của các cổ đông sẽ được chuyển đổi theo tỷ giá gốc
3 Doanh thu và chi phí sẽ được chuyển đổi theo tỷ giá tại thời điểm màgiao dịch được thực hiện Với lý do thực tế, một tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá trao đổicủa ngày diễn ra giao dịch, chẳng hạn như tỷ giá bình quân sẽ được sử dụng
Các quy trình này về cơ bản mô tả phương pháp tỷ giá hiện hành
Theo cả IAS 21 và SFAS No.52 khi sử dụng phương pháp tỷ giá hiện hành, sựchuyển đổi lũy kế có điều chỉnh là cần thiết để giữ bảng cân đổi kế toán chuyển đổi trongtrạng thái cân bằng được trình bày như một phần riêng biệt của vốn chủ sở hữu
Những khái niệm cơ bản về phương pháp tỷ giá hiện hành là toàn bộ khoản đầu tưvào nước ngoài bị phơi nhiễm lãi hoặc lỗ chuyển đổi Do đó tất cả tài sản và nợ phải trảphải được định giá lại vào ngày lập bảng cân đối kế toán kế tiếp theo Nhưng lãi hoặc lỗchuyển đổi ròng dẫn đến quy trình này không được thực hiện và sẽ chỉ được thực hiện khi
Trang 37tổ chức được bán đi Trong khi đó, lãi hoặc lỗ chưa được thực hiện lũy kế theo thời gianđược hoãn lại trên bảng cân đối kế toán như là một phần của vốn chủ sở hữu cổ Khi một
tổ chức nước ngoài cụ thể được bán, sự chuyển đổi có điều chỉnh liên quan tới tổ chức đó
sẽ được báo cáo như một khoản lãi hoặc lỗ thu nhập ròng chưa thực hiện
Kết quả phương pháp tỷ giá hiện hành trong phơi nhiễm bảng cân đối kế toán tàisản ròng (ngoại trừ trong trường hợp hiếm có là tổ chức có vốn có vốn chủ sở hữu âm)
Các khoản mục được chuyển đổi theo tỷ giá hối đoái hiện hành
Tổng tài sản > tổng nợ → phơi nhiễm bảng cân đối kế toán tài sản ròng
Khi một đồng ngoại tệ tăng giá (mạnh lên), việc áp dụng phương pháp tỷ giá hiệnhành dẫn đến tăng sự chuyển đổi có điều chỉnh lũy kế dương (hoặc giảm sự chuyển đổi
có điều chỉnh âm) được phản ánh trong vốn chủ sở hữu Khi một đồng ngoại tệ giảm giá(yếu đi) phương pháp tỷ giá hiện hành dẫn đến giảm sự chuyển đổi có điều chỉnh lũy kếdương (hoặc tăng sự chuyển đổi có điều chỉnh lũy kế âm) trong vốn chủ sở hữu
3.2.2 Đơn vị kế toán của công ty mẹ là đơn vị tiền tệ chức năng.
Trong một vài trường hợp, tổ chức nước ngoài có thể có đồng tiền kế toán của công
ty mẹ cũng là đồng tiền chức năng của nó Ví dụ, một công ty Đức có thể sở hữu 100%công ty con phân phối ở Thụy Sĩ, công ty chủ yếu sử dụng đồng Euro trong hoạt độnghàng ngày Nhưng là một công ty ở Thụy sĩ, công ty con được yêu cầu ghi nhận các giaodịch và giữ trong sổ sách bằng đồng francs Thụy Sĩ Trong trường hợp này, các báo cáotài chính bằng đồng franc của công ty con tại Thụy Sĩ phải được chuyển đổi sang đồngEuro nếu như các giao dịch của công ty con được nghi nhận ban đầu bằng đồng Euro
SFAS số 52 đề cập quy trình này là đo lường lại IAS 21 không đề cập quá trình này là
đo lường lại, nhưng thay vào đó tình huống này được mô tả như “trình bày các giao dịchngoại tệ bằng đồng tiền chức năng” Để đạt được mục đích chuyển đổi đồng tiền kế toáncủa công ty mẹ nếu như giao dịch của công ty con được ghi chép bằng đồng tiền này, cácquy trình sau được sử dụng:
Trang 381.a Tài sản và nợ phải trả bằng tiền được quy đổi theo tỷ giá hối đoái hiện hành.
b Tài sản và nợ phải trả phi tiền tệ phản ánh theo giá gốc được quy đổi theo tỷ giágốc
c Tài sản và nợ phải trả phi tiền tệ phản ánh theo giá hiện hành được chuyển đổitheo vào ngày mà giá trị hiện hành được xác định
2 Vốn chủ sở hữu được chuyển đổi theo tỷ giá hối gốc
3 a Doanh thu và chi phí, trừ những khoản chi phí liên quan đến tài sản phi tiền tệ(được giải thích trong bảng 3.b dưới ), được chuyển đổi theo tỷ giá hối đoái tại thời điểmgiao dịch được thực hiện (thực tế có thể dùng tỷ giá bình quân)
b Chi phí liên quan tới tài sản phi tiền tệ, chẳng hạn như giá vốn hàng bán (hàngtồn kho), giá trị khấu hao (liên quan tới tài sản cố định), và giá trị còn lại (liên quan tới tàisản vô hình), được chuyển đổi bằng tỷ giá hối đoái sử dụng để chuyển đối tài sản tươngứng
Những quy trình này về cơ bản diễn tả phương pháp thời gian:
Theo phương pháp thời gian, công ty phải ghi chép bản ghi của tỷ giá hối đoái tồntại khi tài sản phi tiền tệ (hàng tồn kho, khoản chi trả trước, tài sản cố định và tài sản vôhình) được mua, vì những tài sản này (thường được tính toán bằng giá gốc) được chuyểnđổi bằng tỷ giá hối đoái gốc Theo phương pháp tỷ giá hiện hành tỷ giá hối đoái gốc chonhững tài sản này là không cần thiết phải theo dõi Chuyển đổi những tài sản này (và cáckhoản chi phí liên quan) bằng tỷ giá hối đoái gốc là một ứng dụng phức tạp của phươngpháp thời gian
Tỷ giá hối đoái gốc được dùng để chuyển đổi hàng tồn kho (và giá vốn hàng bán)với phương pháp thời gian là khác nhau tùy thuộc vào gỉa định dòng tiền chi ra - nhậptrước xuất trước (FIFO); nhập sau xuất trước (LIFO); hoặc giá trị bình quân – sử dụng đểtính toán đối với hàng hóa Hàng tồn kho cuối kì được báo cáo trong bảng cân đối kế toán
Trang 39được chuyển đối bằng tỷ giá hối đoái đang tồn tại khi hàng tồn kho giả định vẫn thuộc sởhữu tại ngày lập bảng cân đối kế toán (sử dụng FIFO hoặc LIFO) đã được mua Nếu được
sử dụng phương pháp LIFO, hàng tồn kho cuối kỳ được giả định là kết hợp của hầu hếtcác khoản mục được mua mới đây và do đó hàng tồn kho sẽ được chuyển đổi theo tỷ giáhối đoái gần đây Nếu sử dụng phương pháp LIFO, hàng tồn kho cuối kỳ được giả địnhdựa trên số hàng tồn kho cũ hơn và do đó hàng tồn kho sẽ được chuyển đổi theo các mức
tỷ giá cũ hơn Tỷ giá bình quân gia quyền trong năm được sử dụng khi hàng tồn kho đượcnhập với chi phí bình quân gia quyền Tương tự như vậy, giá vốn hàng bán được chuyểnđổi bằng việc sử dụng tỷ giá hối đoái đã có khi khoản mục hàng tồn kho được giả định đãđược bán trong năm bằng việc sử dụng phương pháp FIFO hoặc LIFO nếu được mua.Nếu chi phí bình quân gia quyền được sử dụng để tính hàng tồn kho, giá vốn hàng bán sẽđược chuyển dịch theo tỷ giá hối đoái bình quân gia quyền trong năm
Theo cả chuẩn mực kế toán IAS số 21 và SFAS số 52, khi sử dụng phương phápthời gian, việc điều chỉnh chuyển đổi là cần thiết để giữ cho bảng cân đối kế toán chuyểnđổi cân bằng được trình bày như một sự khoản lãi hoặc lỗ trong lợi nhuận ròng SFAS số
52 đề cập đến những điều này như là lãi và lỗ tính toán lại
Giả định cơ bản hỗ trợ việc xác định lãi hoặc lỗ trong thu nhập chuyển đổi khi sửdụng phương pháp thời gian là nếu tổ chức nước ngoài chủ yếu sử dụng đồng tiền củacông ty mẹ trong các hoạt động thường ngày, thì các khoản mục tiền tệ của tổ chức nướcngoài đó được tính bằng đồng ngoại tệ mà tạo ra lãi hoặc lỗ chuyển đổi sẽ được xác nhậntrong tương lai gần và do đó nên được phản ánh trong thu nhập ròng hiện hành
Phương pháp thời gian tạo ra hoặc một bảng cân đối tài sản ròng hoặc một bảngcân đối nợ ròng phụ thuộc vào việc liệu tài sản được chuyển dịch theo tỷ giá hiện hành, làtài sản tiền tệ và tài sản phi tiền tệ được tính vào ngày lập bảng cân đối theo giá trị hiệnhành (phơi nhiễm tài sản), lớn hơn hoặc ít hơn khoản nợ chuyển dịch theo tỷ giá hiệnhành, có nghĩa là, nợ tiền tệ và nợ phi tiền tệ tính vào ngày lập bảng cân đối theo giá trịhiện hành (phơi nhiễm nợ)
Trang 40Các khoản mục chuyển đổi tại mức tỷ giá hiện hành
Phơi nhiễm tài sản > phơi nhiễm nợ ➔ phơi nhiễm bảng cân đối kế toàn tài sảnròng
Phơi nhiễm tài sản < phơi nhiễm nợ ➔ phơi nhiễm bảng cân đối kế toán nợ ròngHầu hết các khoản nợ phải trả là nợ có tính chất tiền tệ Chỉ có tiền mặt và cáckhoản phải thu là tài sản tiền tệ, và các tài sản phi tiền tệ thường được xác định bằng giágốc của chúng Kết quả là, nợ phải trả được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành (phơi nhiễmnợ) thường lớn hơn tài sản được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành (phơi nhiễm tài sản),dẫn đến phơi nhiễm bảng cân đối nợ phải trả ròng khi sử dụng phương pháp thời gian
3.2.3 Chuyển đổi lợi nhuận giữ lại
Tài khoản vốn chủ sở hữu được chuyển dịch theo tỷ giá hối đoái gốc theo cảphương pháp tỷ giá hiện hành và phương pháp thời gian Điều này tạo ra một chút vấn đềtrong việc chuyển đổi lợi nhuận giữ lại (R /E), là sự lũy kế của thu nhập các năm trướctrừ đi cổ tức trong suốt thời gian hoạt động của công ty Vào cuối năm hoạt động đầutiên, lợi nhuận giữ lại bằng ngoại tệ (FC) được chuyển sang đồng tiền của công ty mẹ(PC) như sau:
Tỷ giá hối đoái khi công bố
cổ tức
= Thu nhập ròng trong PC
= -Cổ tức trong PCR/E trong PCLợi nhuận giữ lại bằng đồng tiền công ty mẹ vào cuối năm đầu tiên trở thành lợinhuận giữ lại bằng đồng tiền công ty mẹ cho năm thứ hai và lợi nhuận giữ lại đã chuyểnđổi trong năm thứ hai (và các năm tiếp theo) do đó được tính toán theo cách sau đây:R/E bắt đầu trong FC
+Thu nhập ròng trong FC
[Từ chuyển dịch năm cuối]
[Được chuyển đổi theo phương pháp được dùng để
R/E bắt đầu trong PC
= + Thu nhập ròng trong PC