1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu ngân hàng thương mại

14 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 371,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Có rất nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhưng tựu chung lại có thể hiểu tổng quát: - Theo luật các tổ chức tín dụng: NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tòan

Trang 1

I Khái niệm, bản chất, chức năng

1 Khái niệm

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhưng tựu chung lại có thể hiểu tổng quát:

- Theo luật các tổ chức tín dụng: NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tòan

bộ họat động ngân hàng và các họat động kinh doanh tiền tệ khác có liên quan

- Theo nội dung họat động: NHTM là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó

để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh tóan và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng trên

2 Bản chất

- NHTM là một loại hình doanh nghiệp và cũng là một đơn vị kinh tế

- Họat động của NHTM là họat động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng

3 Chức năng:

a Trung gian tài chính

Bao gồm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh

tế

- Trung gian tín dụng:

Đây là chức năng quan trọng của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM

Trong chức năng này NHTM đóng vai trò là người trung gian tín dụng đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay

- Trung gian thanh toán:

Ngân hàng thực hiện chức năng trung gian thanh toán làm cho nó trở thành thủ quỹ cho khách hàng khi đó NHTM thực hiện theo yêu cầu của khách hàng như trích một khoản tiền trên tài khoản tiền tiền gửi để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào một khoản tiền gửi của khách hàng từ bán hàng hóa hoặc các khoản thu khác

b Chức năng tạo tiền

Chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối lượng tiền tệ cho nền kinh tế Khi kết hợp chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán tạo cho ngân hàng thương mại khả năng tạo ra tiền ghi sổ thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại Từ một lượng tiền gửi ban đầu, qua nghiệp vụ cho vay dưới

Trang 2

hình thức chuyển khoản, đã làm cho số dư trên tài khoản tiền gửi trong hệ thống ngân hàng thương mại tăng lên

c Chức năng sản xuất

Bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế

Dịch vụ ngân hàng có 2 đặc điểm:

Thứ nhất, đó là các dịch vụ mà chỉ có NH với những ưu thế riêng của nó mới có thể thực

hiện được 1 cách trọn vẹn và đầy đủ

Thứ hai, đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động NH không những cho phép NHTM thực

hiện yêu cầu của khách hàng mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt chức năng của NH Dịch vụ NH mà NHTM cung cấp cho khách hàng không chỉ thuần túy để hưởng hoa hồng và dịch vụ phí mà còn có tác dụng hỗ trợ các mặt hoạt động chính của NHTM mà trước: Một số dịch vụ điển hình:

+Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội;

+Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế;

+Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ )

+Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin;

+Dịch vụ ngân hàng điện tử

II Các loại hình thức tổ chức

1 NHTM quốc doanh

NHTM được thành lập bằng 100% vốn NSNN Là ngân hàng do nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của NN

2 NHTM cổ phần

Là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp trong đó có các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhân cùng góp vốn theo quy định cuả ngân hàng nhà nước Loại hình ngân hàng này hiện tại nhỏ hơn ngân hàng thương mại nhà nước về quy mô nhưng số lượng thì nhiều hơn và ngày càng tỏ ra năng động và nhanh chóng đổi mới công nghệ nhằm mục tiêu hội nhập

3 NHTM liên doanh

Là ngân hàng thành lập bằng vốn liên doanh giữa 1 bên NHVN và 1 NH nước ngoài có trụ

sở tại VN, là một pháp nhân VN có trụ sở chính taị VN, họat động theo giấy phép thành lập và theo các quy định liên quan của pháp luật

Trang 3

4 NHTM 100% vốn nước ngoài và chi nhánh NHTM nước ngoài

Là NH được lập theo luật nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại VN, hoạt động theo pháp luật VN, loại hình ngày càng xuất hiện nhiều kể từ khi việt nam đổi mới và hội nhập kinh tế

III Cơ cấu tổ chức

1 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP thông thường:

Hội sở với đầy đủ các phòng: phòng giao dịch, Phòng tín dụng, Phòng thanh toán quốc tế, Phòng kinh doanh ngoại tệ, Phòng ngân quỹ, Phòng hành chính – tổ chức, Phòng quan hệ quốc

tế, Phòng công nghệ thông tin

Chi nhánh, bao gồm chi nhánh cấp 1 và cấp 2 ở các địa phương

Phòng giao dịch hoặc điểm giao dịch trực thuộc chi nhánh, thường mở ở những nơi đông dân cư và có nhu cầu giao dịch với ngân hàng như siêu thị, trường học, khu công nghiệp…

2 Hội sở chính

Mỗi NH đều có hội sở chính thường đặt tại các trung tâm kinh tế - tài chính của cả nước hoặc khu vực, địa phương

Hội sở chính là nơi đặt trụ sở lãnh đạo và điều hành thống nhất của toàn hệ thống Bộ máy lãnh đạo và điều hành cao nhất của 1 NHTM đặt tại hội sở chính

3 Sở giao dịch và các chi nhánh

SGD và các chi nhánh là những đơn vị trực thuộc hội sở - là nơi thực hiện giao dịch với khách hàng, là nơi thực hiện các nghiệp vụ của NHTM Tất cả các mặt hoạt động của NHTM

đều được thực hiện tại các sở giao dịch và các chi nhánh của 1 ngân hàng

4 Phòng giao dịch và các quỹ tiết kiệm

Là các cơ sở thực thuộc sở giao dịch hoặc chi nhánh, đây là những cơ sở giao dịch với khách hàng về huy động vốn và cho vay theo sự phân cấp của SGD và chi nhánh Phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm là những đơn vị hạch toán phụ thuộc hoàn toàn

5 Các công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập

NHTM được phép lập các công ty con để hoạt động độc lập trong 1 ngành nghề nhất định phù hợp với pháp luật (Cty cho thuê tài chính, Cty chứng khoán, Cty quản lý nợ và khai thác tài sản, Cty kinh doanh vàng bạc đá quý, Cty bảo hiểm, Công ty du lịch địa ốc, Cty tư vấn tài chính tiền tệ )

IV Nguồn vốn của NHTM

Vốn của NHTM bao gồm vốn tự có , vốn huy động, vốn vay của các tổ chức tín dụng khác, vốn tiếp nhận và nguồn vốn khác

Trang 4

1 Vốn tự có

- Vốn tự có là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, do các chủ sở hữu đóng góp hay

được tạo ra trong quá trình kinh doanh dưới dạng lợi nhuận không chia Nó bao gồm vốn điều

lệ, các quỹ và lợi nhuận không chia (vốn cấp 1), giá trị tăng thêm của tài sản khi được định giá lại, dự phòng chung, các trái phiếu chuyển đổi và 1 số công cụ nợ khác (vốn cấp 2)

- Đặc điểm của vốn tự có

o Vốn tự có là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng trong qúa trình hoạt động

o Vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh (thông thường từ 8% đến 10%), tuy nhiên nó lại giữ một vai trò rất quan trọng vì nó là cơ sở để hình thành nên các nguồn vốn khác của ngân hàng đồng thời tạo nên uy tín ban đầu của ngân hàng

o Vốn tự có quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, cụ thể vốn tự có là cơ sở để xác định giới hạn huy động vốn của ngân hàng

- Chức năng của vốn tự có

+ Chức năng bảo vệ

Trong hoạt đông kinh doanh có rất nhiều rủi ro, những rủi ro này khi xảy ra sẽ gây ra những thiệt hại lớn cho ngân hàng, đôi khi nó có thể dẫn ngân hàng đến chỗ phá sản Khi đó vốn tự có

sẽ giúp ngân hàng bù đắp được những thiệt hại phát sinh và đảm bảo cho ngân hàng tránh khỏi nguy cơ trên

Trong một số trường hợp ngân hàng mất khả năng chi trả thì vốn tự có sẽ được sử dụng để hoàn trả cho khách hàng

Ngoài ra, do mối quan hệ hỗ tương giữa ngân hàng với khách hàng, vốn tự có còn có chức năng bảo vệ cho khách hàng không bị mất vốn khi gửi tiền tại ngân hàng

+ Chức năng hoạt động:

Thể hiện ở chỗ vốn tự có có thể được sử dụng để cho vay, hùn vốn hoặc đầu tư chứng khoán nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, do vốn tự có chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh nên lợi nhuận mà nó mang lại cũng không cao Vì vậy chức năng hoạt đông ở đây cũng chỉ là thứ yếu

+ Chức năng điều chỉnh:

Vốn tự có là đối tượng mà các cơ quan quản lý ngân hàng thường hướng vào đó để ban hành những quy định nhằm điều chỉnh hoạt động của các ngân hàng, là tiêu chuẩn để xác định tính an toàn (ví dụ như các ngân hàng không được đầu tư vào tài sản cố định vượt qúa 50% vốn của ngân hàng) Vốn tự có còn là căn cứ để xác định và điều chỉnh các giới hạn hoạt động nhằm đảm bảo ngân hàng an toàn trong kinh doanh

Trang 5

- Phương pháp tăng vốn tự có

+ Nguồn bên trong:

Chủ yếu do tăng lợi nhuận giữ lại Đây là lợi nhuận ngân hàng đạt được trong năm, nhưng

không chia cho các cổ đông mà giữ lại để tăng vốn

+ Nguồn bên ngoài:

Phát hành cổ phiếu thường:

Phát hành cổ phiếu ưu đãi vĩnh viễn:

Phát hành giấy nợ thứ cấp (thời hạn tối thiểu 7 năm):

2 Vốn huy động

- Vốn huy động thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời

quản lý và sử dụng nhưng phải có nghĩa vụ hòan trả kịp thời đầy đủ khi khách hàng yêu cầu Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất, bao gồm : tiền gửi giao dịch, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn; tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu; các khoản tiền gửi khác

- Đặc điểm

+ Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn Thông thường nguồn này chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn, các ngân hàng hoạt động được là nhờ vào nguồn vốn này và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng

+ Vốn huy động là nguồn vốn không ổn định, vì khách hàng có thể rút tiền của họ mà không

bị ràng buộc ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn nên ngân hàng cần duy trì một khoản dự trữ thanh khoản để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng Sự thay đổi đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, làm thay đổi cầu thanh khoản của ngân hàng

Trong nguồn vốn huy động thì nguồn tiền gửi thanh toán thường biến động mạnh ( kém ổn định ) hơn tiền gửi tiết kiệm

+ Vốn huy động có chi phí sử dụng vốn cao ( do ngân hàng vừa phải trả lãi cho khách hàng gửi, vừa phải trả phí bảo hiểm tiền gửi nhưng lại không được sử dụng hết để cho vay mà phải để lại một phần theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước quy định ) đồng thời chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM

+ Vốn huy động là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng bởi vì muốn tăng trưởng tín dụng buộc các ngân hàng phải tăng được nguồn vốn huy động

+ Vốn huy động chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh, các NHTM không được sử dụng nguồn vốn này để đầu tư

3 Vốn vay

Trang 6

- Vốn vay là nguồn vốn mà Ngân hàng thương mại có được nhờ thông qua quan hệ vay mượn giữa Ngân hàng thương mại với Ngân hàng Trung Ương hoặc các Ngân hàng thương mại với nhau hay với các tổ chức tín dụng khác Vốn đi vay là nguồn vốn mà ngân hàng chịu chi phí cao hơn vốn huy động vì vậy chỉ trong trường hợp ngân hàng thiếu vốn khả dụng trong thời gian ngắn nào đó thì ngân hàng mới tìm đến các Ngân hàng thương mại khác để thoả mãn nhu cầu vốn khả dụng

- Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại Thuộc loại này bao gồm:

+ Vốn vay trong nước:

Vay ngân hàng trung ương: NHTW sẽ tiếp vốn cho ngân hàng thương mại thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu có chất lượng Làm như vậy, NHTW sẽ trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại

Vay các ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường liên ngân hàng

+ Vốn vay ngân hàng nước ngoài

4 Vốn tiếp nhận

Đây là nguồn vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ NHNN… để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi trường sinh thái…chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định

5 Vốn khác

Là các nguồn vốn phát sinh trong các quá trình họat động của ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng…)

V Họat động của NHTM

1 Hoạt động huy động vốn:

Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là họat động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội Trong nghiệp vụ này, NHTM được phép sử dụng những công vụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:

- Nhận tiền gửi của các cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không

kì hạn, tiền gửi có kì hạn, các loại tiền gửi khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước

Trang 7

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại việt nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài

- Vay vốn ngắn hạn của NHNN

- Các hình thức khác theo quy định của NHNN

2 Hoạt động tín dụng

a NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu thương

phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh,cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN

NHTM được cho các tổ chức cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau:

- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống

- Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống

b NHTM chủ động tìm kiếm các dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả và có khả

năng hoàn trả nợ để cho vay NHTMNN cho vay theo quyết định của thủ tướng chính phủ trong trường hợp cần thiết Việc cho vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng và theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay và giới hạn cho vay

c NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh tóan , bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh

đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh Mức bảo lãnh đối với 1 khách hàng và tổng mức bảo lãnh không được quá tỉ lệ so với vốn tự có của NHTM

d NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức,

cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác

e NHTM được cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng

Việc thành lập, tổ chức và họat động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo nghị định của chính phủ về tổ chức và họat động của công ty cho thuê tài chính

3 Hoạt động dịch vụ thanh tóan và ngân quỹ

NHTM được mở tài khỏan cho khách hàng trong và ngoài nước, để thực hiện thanh tóan giữa các ngân hàng với nhau thông qua NHNN, NHTM phải mở tài khỏan tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Chi nhánh của NHTM được mở tài khỏan tiền gửi tại NHNN tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chi nhánh Họat động dịch vụ thanh tóan và ngân quỹ của NHTM bao gồm:

- Cung ứng các phương tiện thanh tóan

Trang 8

- Thực hiện dịch vụ thanh tóan trong nước cho khách hàng

- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thanh tóan khác theo quy định của NHNN

- Thực hiện dịch vụ thanh tóan quốc tế khi được NHNN cho phép

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Tổ chức hệ thống thanh tóan nội bộ và tham gia hệ thống thanh tóan liên ngân hàng trong nước

- Tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế khi được NHNN cho phép

4 Họat động khác

Góp vốn và mua cổ phần: dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn , mua cổ phần của các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định của pháp luật, góp vốn , mua

cổ phần và liên doanh với ngân hàng của nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh

Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của NHNN thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ

Kinh doanh ngoại hối: trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và quốc tế

Ủy thác và nhận ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến họat động ngân hàng, kể

cả quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý

Cung ứng dịch vụ bảo hiểm , thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định pháp luật

Tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công

ty tư vấn trực thuộc ngân hàng

Bảo quản vật quý giá, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két cầm đồ và các dịch vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật

NHTM được trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để thực hiện các kinh doanh khác có liên quan đến họat động ngân hàng theo quy định của pháp luật

NHTM không được phép trực tiếp kinh doanh bất động sản

VI Thực trạng các NHTM ở việt nam

Từ tháng 5/1990, sự ra đời của Pháp lệnh ngân hàng Việt Nam đã chính thức chuyển cơ chế hoạt động của hệ thống NHVN từ 1 cấp sang 2 cấp với mục tiêu và nhiệm vụ của mỗi cấp được phân định rạch ròi Ngành NH không còn là độc quyền của nhà nước và khái niệm “kinh doanh

Trang 9

ngân hàng” mới được khai sinh ở Việt Nam, các NHTM lần lượt ra đời Từ con số không tròn trĩnh khi bắt đầu thời kì đổi mới, các ngân hàng Việt Nam ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong nền kinh tế

1 Quy mô hệ thống ngân hàng

Tính đến thời điểm tháng 12/2010, hệ thống NH Việt Nam có 5 NHTM quốc doanh, 37 NHTM cổ phần, 5 NH liên doanh, 5 NH 100% vốn nước ngoài và 48 chi nhánh NHTM nước ngoài

Về số lượng chi nhánh và phòng giao dịch, mặc dù số lượng hiện có là khá lớn, tuy nhiên phần lớn các chi nhánh chỉ tập trung ở các thành phố lớn, các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị mới Tại những vùng sâu, vùng xa, các vùng nông thôn nghèo… hầu như không có sự có mặt của chi nhánh các NHTM cổ phần (ngân hàng hoạt động “độc quyền” tại những khu vực này thường là NH chính sách xã hội và NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam) Chính vì không có sự cạnh tranh nên hoạt động ngân hàng ở các vùng miền này thường có chất lượng dịch vụ không cao, thái độ phục vụ của nhân viên chưa tốt

Bảng: Số lượng ngân hàng Việt Nam và các nước trong khu vực năm 2009

Quốc gia Số lượng

NH nội địa

Số ngân hàng nước ngoài

Dân số (triệu dân)

GDP 2009 (triệu USD)

Nguồn: CIA Factbook 2009

2 Vốn điều lệ, tổng tài sản

Vốn điều lệ của các NHTM của Việt Nam ở mức quá thấp so với các NHTM trong khu vực

và trên thế giới NHTM có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam tính đến năm 2009 là NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) cũng mới chỉ có mức vốn điều lệ 13.400 tỷ đồng tương đương 696 triệu USD, mức này thực sự quá nhỏ bé so với các NHTM trong khu vực (Sau khi được bổ sung vốn điều lệ vào tháng 2/2010, vốn điều lệ của Agribank tăng lên 21.000 tỷ đồng)

Trang 10

Bảng: Vốn CSH và tổng tài sản của NHTM trong nước với NHTM trong khu vực (năm 2009)

Quốc gia Số lượng

NH nội địa

Ngân hàng lớn nhất

Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009 từ website các ngân hàng

Một ví dụ khác, Thái Lan có GDP khoảng 180 tỉ USD, dân số khoảng 65 triệu người, hệ thống NHTM hiện nay có 32 ngân hàng Hệ thống NHTM Thái Lan có Tổng tài sản trên 310 tỉ USD, trong đó 16 ngân hàng nội địa Thái Lan có Tổng tài sản 277 tỉ USD, gấp rưỡi GDP của Thái Lan (2004) Trong khi đó, Tổng tài sản của 35 NHCP Việt Nam là vào khoảng 400 ngàn tỉ

đồng (25 tỉ USD), chỉ bằng 35% GDP của Việt Nam

Theo quy định của Thông tư 13, 23 NHTM buộc phải tăng vốn điều lệ tối thiểu lên 3.000 tỷ đồng trong năm 2010 Tuy nhiên, đến tháng 12/2010 vẫn có trên 10 NHTM chưa đáp ứng quy định, buộc NHNN phải lùi thời hạn này thêm 1 năm nữa Sự điều chỉnh này phần nào phản ánh sự thiếu nhất quán trong các chính sách của NHNN và cũng cho thấy tình trạng khó khăn của hệ thống tài chính và sự vận hành kém hiệu quả của thị trường vốn trong nước

3 Tình hình các hoạt động của NHTM

a Hoạt động huy động vốn:

Đây là mảng có diễn ra sự cạnh tranh, giành giật thị trường rất quyết liệt giữa các NHTM Công cụ chủ yếu mà các NH sử dụng là lãi suất và các hình thức giá trị gia tăng cho khách hàng như khuyến mãi, hậu mãi, chương trình trúng thưởng (thực chất mục đích của các chương trình này là để lách trần lãi suất huy động do NHNN quy định) Rõ ràng việc phải phụ thuộc quá nhiều vào việc tăng lãi suất để cạnh tranh sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của NH

Ngày đăng: 24/10/2016, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w