1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu rủi ro trong ngân hàng thương mại

79 630 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất của rủi roxảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành đư

Trang 1

RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI

RO TRONG NHTM

Nhóm 9 – lớp NHTM 3

Trang 2

Rủi ro trong kinh doanh NH 1

Add Your Text

Yêu cầu quản lý rủi ro theo Basel II 2

Add Your Text

Phần I : Tổng quan về rủi ro

Trang 3

Bản chất của rủi ro

xảy

ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân

hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến

hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất

định

Trang 4

Bản chất của rủi ro

2

Đăăc trưng:

biên đôă và

tần suất xuất hiêăn rủi ro

Trang 5

Phân loại

Trang 6

Rủi ro trong kinh doanh NH 1

Add Your Text

Yêu cầu quản lý rủi ro theo Basel II 2

Add Your Text

Phần I : Tổng quan về rủi ro

Trang 7

3 côăt trụ Basel II

1

ngân hàng cần

phải duy trì một

lượng vốn đủ

lớn để trang trải

cho các hoạt

trường

2

đánh giá đúng đắn về những loại rủi ro mà

NH đang phải đối mặt và đảm bảo rằng giám sát viên sẽ có

thể đánh giá

được tính đầy đủ của những biện pháp đánh

giá này

Trang 8

R I RO TÍN D NG Ủ Ụ

Trang 9

NỘI DUNG

Phân loại Nguyên nhân

Đo lường và đánh giá

Công cụ quản lý

Trang 10

cam kết.

Trang 11

Phân loại

Trang 12

Nguyên nhân

Trang 13

Nhóm nguyên nhân thuộc về

ngân hàng

Trang 14

Nguyên nhân thuộc về khách hàng

Trang 15

Nguyên nhân thuộc về môi trường

bên ngoài

Trang 16

Đo lường rủi ro tín dụng

• Mô hình định tính (còn được gọi là phương pháp chất

lượng, phương pháp chủ quan, phương pháp chuyên gia, phương pháp truyền thống).

• Mô hình định lượng

Trang 17

Mô hình định tính về RRTD

6C

Capacity Character

Cashflow

Collateral

Control

Conditions

Trang 18

Mô hình lượng hóa RRTD

1

Add Your Text

2

Mô hình điểm số Z

Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Add Your Text

Trang 19

Mô hình điểm số Z

Z=1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5

Trong đó:

X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản

X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của tổng nợ

X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản

Z cao => người vay co xs vỡ nợ thấp

Z<1,81 : nhóm có nguy cơ RRTD cao

Trang 20

Mô hình điểm số tín dụng

tiêu dùng

• Các yếu tố quan trọng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi

đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập…

• Mô hình này thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi

hạng mục được cho điểm từ 1-10.

Trang 21

Đánh giá RRTD

1

Tỷ lệ nợ quá

hạn

=Dư nợ quá

hạn / tổng dư

nợ cho vay

Trang 22

Các công cụ quản lý rủi ro tín

*Yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

*Xử lý TSĐB

*Nếu Rủi ro do cán bộ NH gây ra, cán bộ NH phải có trách nhiệm đòi nợ bồi thường.

*Đưa ngoại bảng để theo dõi Khởi kiện & Thanh lý Doanh nghiệp

Trang 23

Trích lập dự phòng

Trang 24

1 Dự Phòng Cụ Thể và Dự Phòng Chung

* Dự phòng cụ thể là loại dự phòng được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra (theo QĐ 493)

Dự phòng cụ thể tính trên phần dư nợ gốc không được đảm bảo bằng tài sản

* Dự phòng chung là loại dự phòng được trích lập cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập

dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của TCTD khi chất lượng các khoản nợ suy giảm( theo QĐ 493)

=> Dự phòng chung tính trên phần dư nợ gốc (không tính đến giá trị tài sản đảm bảo)

Trang 25

2.Phân loại nợ

• Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ 1, 2, 3,

4, và 5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100%.

• Dự phòng chung bằng 0.75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4

Trang 26

3.Công thức tính dự phòng cụ thể

• Theo các quy định trước đây: số tiền dự phòng chỉ đơn giản

bằng tỷ lệ trích dự phòng nhân với tài sản có từng nhóm

• Theo Quyết Định 493 và Theo nghị định 18/2007 sửa đổi

R = max {0, (A-C)} x r

Trong đó :

-R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

-A: giá trị khoản nợ

-C: giá trị tài sản bảo đảm (nhân với tỷ lệ phần trăm do Quyết Định 493 quy định đối với từng loại tài sản bảo đảm)

- r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Trang 27

4 Sử dụng dự phòng

• Dự phòng rủi ro được sử dụng trong trường hợp khách hàng

bị giải thể, phá sản hoặc chết hoặc mất tích Dự phòng cũng được dùng để xử lý rủi ro ngay khi các khoản nợ được xếp vào nhóm 5.

• Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro được thực hiện theo

nguyên tắc sử dụng dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ trước, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, và cuối cùng nếu phát mại tài sản không đủ bù đắp thì mới được sử dụng

dự phòng chung.

Trang 28

Thực trạng RRTD tại ACB

Bảng số liệu về các nhóm nợ của ngân hàng ACB

2008

Năm 2009

Năm 2010

Trang 29

Các vướng mắc chính trong quản

lý rủi ro

Chưa xây dựng được một chính sách

tín dụng khoa học, phù hợp

Không có chiến lược phát triển rõ nét

Không có sự độc lập giữa chức năng

bán hàng, tác nghiệp và quản trị rủi

ro trong mô hình tổ chức tín dụng

Quản trị danh mục cho vay của

NH chưa chú trọng đa dạng hoá

chưa xây dựng được mô

hình lượng hoá rủi ro và xác

định mức cho vay tối đa, tối

ưu đối với khách hàng

Trang 30

RỦI RO LÃI SUẤT

Trang 31

Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi

suất

Trang 32

1 Sự không phù hợp về kỳ hạn của

nguồn vốn và tài sản

• Kỳ hạn đặt lại lãi suất : kỳ hạn mà khi kết thúc hợp

đồng lãi suất sẽ thay đổi theo lãi suất thị trường.

• Khe hở nhạy cảm lãi suất

= Tài sản nhạy cảm - Nguồn vốn nhạy cảm

Trang 33

2 Sự thay đổi của lãi suất thị trường ngược

với dự kiến của NHTM

Thay đổi trong thu nhâăp lãi = thay đổi lãi suất *

khe hở nhạy cảm lãi suất

NH dự kiến lãi

suất

Khe hở nhạy cảm lãi suất Lãi suất thực tế Thu nhập lãi

Trang 34

Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi

suất

Trang 36

Nguyên tắc quản lý rủi ro lãi suất theo

Basel II

Gồm 15 nguyên tắc chia làm 6 nhóm

Trang 37

Đánh giá và đo lường rủi ro lãi suất

• Rủi ro lãi suất có thể phản ánh bằng sự thay đổi trong thu nhập tương lai khi lãi suất thay đổi

• Số tuyệt đối :

Thay đổi trong thu nhập lãi = thay đổi lãi suất * khe hở nhạy cảm lãi suất

• Số tương đối :

• Thay đổi chênh lê êch lãi suất= thay đổi chênh lê êch thu chi lãi/

tổng tài sản

• Thay đổi chênh lê êch lãi suất cơ bản = Thay đổi chênh lê êch thu

chi lãi/ tổng tài sản sinh lời

• Hê ê số rủi ro lãi suất = Tài sản nhạy cảm lãi suất/ nguồn vốn

nhạy cảm lãi suất

Trang 38

Mô hình đo lường rủi ro lãi suất

• Mô hình kỳ hạn đến hạn (The Maturity Model) : áp dụng

phân tích sự không cân xứng giữa kỳ hạn của tài sản và

nguồn vốn, là phương pháp đơn giản để lượng hóa rủi ro lãi suất

• Mô hình thời lượng (the duration model) : lượng hóa mức

độ nhạy cảm của tài sản và nguồn vốn đối với lãi suất đề cập đến yếu tố thời lượng của tất cả các luồng tiền

Trang 39

• Mô hình định giá lại :

– Mô hình này còn được biết đến dưới tên là phân tích

khoảng trống

– Mô hình phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc

giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa lãi suất thu được từ các khoản mục thuộc bên tài sản trong bảng cân đối kế toán và lãi suất thanh toán cho vốn huy động sau một thời gian nhất định.

∆NH i = GAP i * ∆R i = ( RSA i - RSL i ) * ∆R i

Trang 40

GAP ∆R > 0 ∆R < 0 Rủi ro lãi suất

= 0 ∆NH = const ∆NH = const không xuất

hiện

> 0 ∆NH > 0

(NHcó lợi)

∆NH < 0 (NH thiệt hại)

xuất hiện khi lãi suất giảm

< 0 ∆NH < 0

(NH thiệt hại)

∆NH >0 (NH có lợi)

xuất hiện khi lãi suất tăng

Trang 41

Công cụ quản lý rủi ro lãi suất

Trang 42

1 Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất

Khe hở nhạy cảm lãi suất = Tài sản nhạy cảm - Nguồn vốn nhạy cảm

Tài sản nhạy cảm

• Các khoản cho vay có lãi suất

biến đổi.

• Các khoản cho vay ngắn hạn với

thời hạn còn lại dưới ba tháng.

• Các khoản cho vay có thời hạn

còn lại dưới ba tháng.

• Chứng khoán có thời hạn còn lại

dưới ba tháng (trái phiếu chính

phủ, công ty, xí nghiệp,…)

• Tiền gửi tại NHNN

• Tiền gửi tại các TCTD khác.

Nguồn vốn nhạy cảm

– Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi giao dịch) và tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng.

– Tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn thời hạn còn lại dưới ba tháng.

– Các khoản vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ với thời hạn dưới ba tháng.

– Các khoản vay qua đêm, vay thấu chi.

Trang 43

Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất

Dựa trên quan điểm chấp nhận rủi ro của NH chia làm 2 phương pháp:

• Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất năng động :dự đoán lãi suất trong tương lai và mức độ rủi ro => duy trì sự phù hợp về cơ cấu của nguồn và tài sản

• Nhược điểm : Nếu dự báo sai xu hướng biến động của lãi suất => xác định sai cơ cấu nguồn và tài sản phù hợp => thu nhập củaNH bị giảm.

NH dự kiến lãi suất Giá trị khe hở nhạy cảm tối ưu NH thực hiêên

tăng dương Tăng tài sản nhạy cảm, giảm nguồn vốn nhạy

cảm giảm âm cảm, tăng nguồn vốn Giảm tài sản nhạy

nhạy cảm

Trang 44

• Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất mang tính bảo vêă

– Nôăi dung : thiết lâăp khe hở nhạy cảm lãi suất gần bằng 0 tới

mức tối đa có thể nhằm giảm thiểu sự bất ổn định trong thu nhâăp lãi của ngân hàng.

– Nhược điểm : khó áp dụng trong thực tế do viêăc tìm kiếm các

nguồn và tài sản phù hợp nhau để GAP gần bằng 0 là rất khó.

Trang 45

2 Quản lý khe hở kỳ hạn

M A : kỳ hạn đến hạn trung bình của danh mục tài sản

M L : kỳ hạn đến hạn trung bình của danh mục nguồn vốn

% thay đổi TN = - khe hở kỳ hạn * i/(1+i)

NH dự đoán lãi suất thị trường sẽ tăng =>chính sách để tăng M L và giảm M A => tăng cường huy động vốn, tăng cho vay ngắn hạn

Trang 46

3 Sử dụng các hợp đồng phái sinh

Trang 47

Hợp đồng tài chính tương lai và kỳ hạn

• Mục đích : giúp NHTM chuyển rủi ro lãi suất từ mình sang các nhà đầu cơ- những người sẵn sàng chấp nhận và hy vọng kiếm được lợi nhuận

từ chính những rủi ro này

Là thỏa thuận song phương giữa các

bên liên quan

Được giao dịch có tổ chức trên SGD,

là công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán

Giá được ấn định theo thỏa thuận của

các bên tham gia

Giá được điều chỉnh hàng ngày theo điều kiện của thị trường

Là những hợp đồng tùy ý, phụ thuộc

vào người mua và người bán

Là hợp đồng được tiêu chuẩn hóa

Độ rủi ro cao Độ rủi ro được giảm đáng kể bởi sự

đảm bảo của sở giao dịch.

Trang 48

Hợp đồng quyền chọn

Trang 49

Hoán đổi lãi suất

Trang 50

Lãi suất cố định

Trả lãi suất cho các khoản tín dụng ngắn hạn với lãi suất ngân

hàng cơ bản

Trang 51

Áp dụng lãi suất thả nổi

• Nội dung: Lãi suất cho vay sẽ thay

đổi tùy thuộc vào sự thay đổi lãi suất nguồn trên thị trường

• Ưu điểm: Trút rủi ro từ ngân hàng

sang người vay

• Hạn chế: Khách hàng thường yêu

cầu lãi suất cố định

Trang 52

Thực trạng quản lý RRLS

Quản lý RRLS ở Viettin Bank

Quản lý RRLS ở BIDV

Trang 53

Quản lý RRLS ở Viettin Bank

RRLS được quản lý thông qua áp dụng

Trang 54

Quản lý rủi ro lãi suất ở BIDV

Chương trình quản lý VAR lãi suất

Nhận xét : Các ngân hàng quản lý rủi ro lãi suất thông qua việc kiểm soát mức

chênh lãi suất theo kỳ hạn hàng tháng.

Trang 55

Tồn tại và vướng mắc trong

quản lý RRLS

Ngân hàng nhỏ quản lý TSN – TSC theo

kinh nghiệm

Vai trò của ALCO còn mờ nhạt

Ít Ngân hàng sử dụng công cụ phái sinh

Chạy đua lãi suất không kì hạn

Trang 56

Tồn tại và vướng mắc trong

quản lý RRLS

Chưa có công cụ lượng hóa RR

Chưa xây dựng được chính sách LS phù

hợp

Hầu hết các Ngân hàng đều chưa có các

công cụ nhằm phân tích độ nhạy của lãi suất

Trang 57

RỦI RO THANH KHOẢN

Trang 58

RRTK: tổn thất xảy ra cho ngân hàng khi

nhu cầu thanh khoản thực tế vượt khả

năng thanh khoản dự kiến.

Trang 59

PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG

RRTK

Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử

dụng nguồn vốn

Mức thâm hụt (-) hay thặng dư (+) TK

dự tính = Thay đổi dự tính trong tổng

tiền gửi - Thay đổi dự tính trong tổng

cho vay

Trang 60

PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG

RRTK

Phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn

Phương pháp tiếp cận chỉ số thanh

khoản

Trang 61

CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG THANH KHOẢN

Chỉ số H3

Trang 62

Chỉ số trạng thái tiền mặt H3

Trang 63

-CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG THANH KHOẢN

Chỉ số H4: Năng lực cho vay

H4 = dư nợ / tổng tài sản có

Trang 64

Chỉ số năng lực cho vay H4

Trang 65

-CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG THANH KHOẢN

Chỉ số H5:

H5 = dư nợ / tiền gửi khách

hàng

Trang 67

-CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG THANH KHOẢN

Chỉ số H6:

H6 = (CK kinh doanh + CK sẵn sàng để

bán)/TTSC

Trang 69

-CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG THANH KHOẢN

Chỉ số H7:

H7 = TG và cho vay TCTD/ TG và cho vay từ TCTD

Trang 71

-CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG THANH KHOẢN

Chỉ số H8:

H8 = (TM + TG tại TCTD) / TG của

khách hàng

Trang 74

HẠN CHẾ TRONG QUẢN TRỊ RRTK

Đối với NHNN

+ Chính sách tiền tệ thiếu nhất quán và

đa mục tiêu.

+ Công cụ điều tiết vĩ mô trong chính

sách tiền tệ chưa đa dạng, chưa hoàn

thiện.

Trang 75

HẠN CHẾ TRONG QUẢN TRỊ RRTK

Đối với các NHTM:

+ Hệ thống quản lý thanh khoản của NHTM chưa hiệu quả.

Trang 76

RỦI RO TỶ GIÁ

Khái niệm

Nguyên nhân

Giải pháp

Trang 77

KHÁI NIỆM RRTG

Peter S.Rose: RR hối đoái là khả năng

thiệt hại (tổn thất) mà NH phải gánh chịu

do sự biến động giá cả tiền tệ trên thế

giới.

Hennie Van Greunung và Soia

Bratanxovic: RR hối đoái là RR xuất phát

từ sự thay đổi tỷ giá hối đoái giữa nội tệ

và ngoại tệ.

Trang 78

NGUYÊN NHÂN CỦA RRTG

Nguyên nhân chủ quan: do trạng

thái ngoại hối không cân xứng.

Nguyên nhân khách quan: do sự

biến động tỷ giá theo chiều hướng bất lợi đối với ngân hàng.

Ngày đăng: 24/10/2016, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lượng hoá rủi ro và xác - Tài liệu rủi ro trong ngân hàng thương mại
Hình l ượng hoá rủi ro và xác (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w