1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

46 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 332 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 11:Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại I.Tổng quan về phân tích kết quả kinh doanh: 1.1 Mục tiêu của phân tích kết quả KD: - Làm rõ thực trạng hoạt động của ngân

Trang 1

Lê Văn Phúc

Trang 2

Chương 11:

Phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

I.Tổng quan về phân tích kết quả kinh doanh:

1.1 Mục tiêu của phân tích kết quả KD:

- Làm rõ thực trạng hoạt động của ngân hàng, những nhân tố tác động tới thựctrạng đó, so sánh với các tổ chức tín dụng khác nhằm thúc đẩy cạnh tranh;

- Làm rõ mục tiêu kết quả mà ngân hàng cần đạt tới;

- Chẩn đoán các nguyên nhân gây ra hoạt động kém hiệu quả để cải tiến và thayđổi;

- Tính toán, dự trù các yếu tố hình thành nên các kết quả, từ đó quyết địnhphương hương hoạt động cụ thể;

- So sánh chỉ tiêu kết quả thực hiện với kế hoạch đề ra;

1.3 Nội dung phân tích:

- Phân tích hoạt động của ngân hàng;

- Tính toán va lựa chọn các kết quả chủ yếu;

- Phân tích sự thay đổi và nguyên nhân sự thay đổi trong các chỉ tiêu kết quả;

4 Tài liệu phân tích:

Bảng Cân Đối Tài Sản:

- Bảng CĐTS bao gồm: phần Tài sản và phần Nguồn vốn

- Nhà quản lý có thể phân tích sự thay đổi về quy mô, cấu trúc của tưng nhóm tàisản và nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng và mối liên hệ giữa các khoản mục;

Báo Cáo Thu Nhập:

- Phản ánh các khoản thu chi, chi diẽn ra trong kỳ

- Doanh thu gồm thu lãi (thu tiền gửi, lãi cho vay, chứng khoán ) va thu khác;

Trang 3

- Báo cáo thu nhập phản ánh tập trung nhất kết quả kinh doanh.

II Phân tích kết quả kinh doanh

2.1 Phân tích quy mô và kết cấu huy động vốn

Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản trong quá trình hoạt độngkinh doanh của mỗi doanh nghiệp Đối với các NHTM với tư cách là một doanhnghiệp, một chế tài trung gian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn lại có một vaitrò hết sức quan trọng Vì vậy tăng trưởng nguồn vốn đặc biệt là tiền gửi thanh toán

và tiền gửi tiết kiệm là một trong những mục tiêu quan trọng của ngân hàng Ngânhàng phân tích tình hình huy động vốn theo các chỉ tiêu sau :

- Qui mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, đặc biệt là tiền gửi thanh toán, tiềngửi tiết kiệm và vay

- Cơ cấu nguồn vốn, nhóm nguồn và sự that đổi cơ cấu

- Lãi suất bình quân, sự thay đổi trong lãi suất bình quân, lãi suất cận biên

- Kết quả thực hiện so với kế hoạch, so với thực hiện kì trước, những nhân tốảnh hưởng

- Phân tích triển vọng nguồn, nhóm nguồn trong thời gian tới

2.2 Phân tích qui mô và cơ cấu tài sản

Cũng như mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, quản lý tài sản là mộttrong những hoạt động quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuậncủa ngân hàng Tuy nhiên, ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền

tệ, có những đặc thù riêng đối với tài sản của mình Ngân hàng phân tích tập trungvào các nội dung sau:

- Qui mô và tốc độ tăng trưởng các khoản mục tài sản ( so với kế hoạch hoặc

kỳ trước )

- Qui mô và tốc độ tăng trưởng tài sản sinh lãi, đặc biệt là tín dung, chứngkhoán

- Chất lượng tín dụng

Trang 4

- Cơ cấu tài sản và sự thay đổi cơ cấu tài sản

- Lãi suất bình quân, sự thay đổi của tài sản

- Xu hướng phát triển của từng khoản mục tài sản

Ngoài ra ngân hàng còn sử dụng các chỉ tiêu phản ánh qui mô và cấu trúc tài sản:

- Doanh số cho vay trong kì: Tổng số tiền đã cho vay trong kì

- Doanh số thu nợ trong kì: Tổng các khoản thu nợ phát sinh trong kì

- Dư nợ: Phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện đang cho vay tính đến thời điểm

cụ thể

Dư nợ

cuối kì =

Dư nợđầu kì +

Doanh số chovay trong kì -

Doanh số thu

nợ trong kì

2.3 Phân tích chi phi và thu nhập

2.3.1 Phân tích chi phí

Ngân hàng tập trung vào phân tích các nội dung sau:

- Phân tích qui mô và cơ cấu các khoản mục phí

- Phân tích biến động của các khoản phí: Qui mô, cơ cấu, và các nhân tố ảnhhưởng

- Phân tích các khoản mục phí quan trọng hoặc có tốc độ tăng nhanh

- Phân tích các khoản phí hay biến động mạnh: Tìm mối liên hệ giữa loại phínày với một số chỉ tiêu như qui mô, tốc độ nguồn huy động, thu nhập, chênhlệch thu chi từ lãi

- So sánh với thu nhập để thấy mức tiết kiệm phí

Các khoản phí của ngân hàng là:

- Tổng chi trả lãi:

Tổng chi trả

lãi =

Tổng chi trả lãi cho các khoản

tiền gửi của khách +

Tổng chi trả lãi từ các

khoản đi vay

Trang 5

Chi trả lãi là khoản chi lớn nhất của ngân hàng và có xu hướng gia tăng qui môhuy động cũng như kì hạn huy động Chi trả lãi của ngân hàng phụ thuộc vàoqui mô huy động, cấu trúc huy động, lãi suất huy động và hình thức trả lãi trongkì

- Chi khác: Bao gồm chi lương, bảo hiểm, các khoản phí, chi phí văn phòng,khấu hao, trích lập dự phòng tổn thất, tiền thuê, quảng cáo, đào tạo, chikhác

2.3.2 Phân tích thu nhập:

Ngân hàng tập trung vào các nội dung sau:

- Phân tích qui mô và cơ cấu các khoản mục thu nhập

- Phân tích sự thay đổi của khoản mục thu nhập và các nhân tố ảnh hưởng

Phân tích các khoản mục thu nhập quan trọng hoặc có tốc độ nhanh

Các khoản thu nhập của ngân hàng

+

Tổng thu lãi

từ các khoảntiền gửi

+ Tổng thu lãi từchứng khoán +

Thu lãi từcho thuê

2.3.3 Các nhóm chi tiêu phản ánh kết quả kinh doanh

a Nhóm chỉ tiêu sinh lời

Trang 6

Chênh lệch thu chi từ lãi = Doanh thu lãi – Chi phí lãi

Thu nhập

ròng sau thuế =

Doanhthu từlãi

- Chi phítrả lãi +

Doanhthukhác

-Chiphíkhác

-Thuếthunhập

Chênh lệch thu chi từ lãi phản ánh qui mô sinh lời từ hoạt động cơ bản của ngânhàng Thu nhập ròng sau thuế là chỉ tiêu kết quả phản ánh tập trung nhất mứcsinh lời của ngân hàng Các nhân tố ảnh hưởng đến thu chi từ lãi và thu chi khácthì ảnh hưởng đến thu nhập ròng trước thuế Thuế suất và đối tượng tính thuếảnh hưởng đến thu nhập sau thuế

- Ngoài ra ta còn các chỉ tiêu sau:

- Ngân quỹ/ Nguồn ngắn hạn

- Tài sản nhạy cảm/ Nguồn nhạy cảm

- Nợ/ Vốn của chủ

Trang 7

Các chỉ tiêu này bổ sung cho các chỉ tiêu phản ánh sinh lời nhằm phản ánh đầy đủnhất kết quả, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong một thời kì.

2.3.4 Biện pháp tăng ROE

- Kiểm soát chi tiêu

- Kiểm soát chi phí thông qua hàm chi phí

TC = Pl*L + Pk*k

- Phân tích độ nhạy giữa chi phí và tài sản của ngân hàng

- Tăng tài sản với tỉ lệ lớn hơn tăng nguồn và các hoạt động khác nhằm đảmbảo tăng thu nhập ròng cho ngân hàng

- Mở rộng cho vay và đầu tư: đây là biện pháp quan trọng nhất

- Mở rộng các hoạt động khác như tư vấn, kinh doanh chứng khoán, ngoại tệ,thanh toán, bảo lãnh

- Quản lí rủi ro hiệu quả

Trang 8

III Xếp hạng TCTD theo chuẩn CAMELS và áp dụng tại Việt Nam

3.1 Những hiểu biết chung về CAMELS

3.1.1 CAMELS là gì?

CAMELS là những chữ cái viết tắt để chỉ các chỉ tiêu cấu thành hệ thống xếphạng đối với một ngân hàng gồm: Capital (vốn), Assets (tài sản) Management(quản lý), Earnings (lợi nhuận), Liquidity (thanh khoản) và Sensitivity (độ nhạycảm với các rủi ro thị trường) Đối với nhiều ngân hàng, khái niệm này không phải

là xa lạ Nhưng việc xây dựng một hệ thống chỉ số theo tiêu chuẩn CAMELS và sửdụng nó như một công cụ để giám sát và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động ngânhàng thì còn là vấn đề mới mẻ đối với các ngân hàng Việt Nam

Ông George Gregorash - Chuyên gia tư vấn dự án Nâng cao năng lực giámsát của NHNN, người đã có 20 năm kinh nghiệm làm việc cho Ngân hàng Trungương Mỹ cho rằng, việc xây dựng một hệ thống xếp hạng rủi ro theo tiêu chuẩnCAMELS không chỉ hữu ích với Thanh tra NHNN mà còn là một công cụ phòngngừa rủi ro rất tích cực đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) Qua việc xemxét hệ thống xếp hạng theo tiêu chuẩn CAMELS, các chuyên gia có thể đánh giámột cách toàn diện tình hình tài chính của NHTM để từ đó tìm ra biện pháp đối phóvới những rủi ro tiềm ẩn Chính vì vậy, theo ông George Gregorash, các NHTMkhông nên cố "làm đẹp" chỉ tiêu để đối phó với cơ quan quản lý, giám sát mà phảicoi CAMELS như là "phiếu khám sức khoẻ của chính mình"

Trong thời gian tới, NHNN sẽ chính thức áp dụng hệ thống đánh giá theotiêu chuẩn CAMELS đối với các NHTM trong thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa.Theo đó, quá trình thanh tra sẽ được rút ngắn đáng kể về thời gian; nội dung thanhtra sẽ chỉ tập trung vào những chỉ tiêu "có vấn đề" trong hệ thống xếp hạng theotiêu chuẩn CAMELS Như vậy, hiệu quả thanh tra sẽ được tăng lên đáng kể và cácNHTM cũng không cảm thấy bị "làm phiền" như họ đã từng gặp trong các cuộcthanh tra trước đây

Theo ông George Gregorash, hiệu quả thanh tra theo phương phápCAMELS thể hiện khá rõ, cụ thể: Kết luận của thanh tra vẫn còn nguyên giá trị sau

6 tháng đối với 90% TCTD được thanh tra; sau 12 tháng tỷ lệ này giảm xuống80% Tuy nhiên, sau 18 tháng, phần lớn kết luận thanh tra theo phương pháp

Trang 9

CAMELS sẽ không còn đảm bảo chính xác nữa Do đó những kết luận của thanhtra phải có tính dự báo cao Muốn như vậy giữa NHNN và TCTD phải có một

"ngôn ngữ" chung để tin và hiểu nhau hơn

Nhiều TCTD vẫn lấy lợi nhuận làm mục tiêu chính mà chưa chú ý đến quảntrị rủi ro Trong khi đó, Thanh tra NHNN chưa thực hiện hiệu quả việc cảnh báosớm những rủi ro có thể xảy ra cho các TCTD Chính vì vậy, CAMELS sẽ là "ngônngữ" chung để quan hệ giữa Thanh tra NHNN và NHTM cởi mở hơn và cùng điđến mục tiêu chung là phòng ngừa rủi ro cho toàn hệ thống

3.1.2 Các nội dung đánh giá

Capital adequacy – đáp ứng đủ nguồn vốn

Asset quality – chất lượng tài sản

Management – năng lực quản trị

Earnings – kết quả hoạt động kinh doanh

Liquidity – khả năng thanh khoản

Sensitivity to market – độ nhạy so với thị trường

Purpose of CAMELS ratings

The purpose of CAMELS ratings is to determine a bank’s overall conditionand to identify its strengths and weaknesses - Mục đích của xếp hạng CAMELS làđánh giá tất cả những điều kiện cần thiết của ngân hàng để xác định sức mạnh hayđiểm yếu của nó:

Trang 10

sự đáng giá xếp hạng nhiều ý nghĩa.

Rating Provisions

Mỗi chỉ tiêu sẽ được xếp hạng như sau:

1, Strong performance, sound management, no cause for supervisory

concern - Hiệu quả hoạt động cao, quản lý tốt, không cần giám sát.

2, Fundamentally sound, compliance with regulations, stable, limited

supervisory needs - Tình trạng hoạt động chung tốt, tuân thủ quy định, có tính ổn

định, cần ít sự giám sát

3, Weaknesses in one or more components, unsatisfactory practices, weak

performance but limited concern for failure - Yếu điểm tồn tại trong một hoặc

nhiều bộ phận, thi hành không thỏa đáng, hiệu quả hoạt động chưa cao, nhưng ít longại về sụp đổ

4, Serious financial and managerial deficiencies and unsound practices.

Need close supervision and remedial action - Có những thiếu sót nghiêm trọng

Trang 11

trong vấn đề tài chính và quản trị, thi hành không tốt, cần giám sát gắt gao để có sựứng phó kịp thời.

5, Extremely unsafe practices and conditions, deficiencies beyond

management control Failure is highly probable and outside financial assistance needed – Không đảm bảo trong việc thi hành và duy trì những điều kiện cần thiết,

những sai sót vượt ra ngoài tầm kiểm soát của hệ thống quản trị Xác suất của khảnăng sụp đổ cao và cần sự trợ giúp tài chính bên ngoài

Based on the ratings of each element, a composite rating of 1 through 5 is assigned to the bank All the factors reflected in the key components ratings are considered in assigning the composite rating - Dựa trên xếp hạng từng chỉ tiêu,

ngân hàng sẽ được xếp hạng một cách tổng thể từ 1 đến 5 Tất cả những nhân tốđược phản ánh trong xếp hạng từng phần sẽ được xem xét đến trong đánh giá xếphạng tổng thể

Chỉ tiêu 1 Capital adequacy – đáp ứng đủ nguồn vốn

Capital is rated based on the following considerations - Đánh giá xếp hạng

sự đáp ứng đủ nguồn vốn dựa theo những khía cạnh sau:

Balance sheet structure including off balance sheet items, market and concentration risk - Cấu trúc BCĐKT bao gồm cả các khoản mục ngoại bảng, rủi

ro thị trường và mức độ tập trung rủi ro

Nature of business activities and risks to the bank – đặc điểm tự nhiên của

hoạt động kinh doanh và rủi ro đối với ngân hàng

Asset and capital growth experience and prospects – triển vọng và kinh

nghiệm đối với tăng trưởng vốn và tài sản

Earnings performance and distribution of dividends – lợi nhuận hoạt động và

phân phối cổ tức

Capital requirements and compliance with regulatory requirements – Yêu

cầu về vốn và sự tuân thủ các yêu cầu

Trang 12

Access to capital markets and sources of capital – khả năng tiếp cận nguồn

vốn thị trường và các nguồn vốn khác

Ability of management to deal with above factors – năng lực quản trị giải

quyết các vấn đề trên

Rating 1

Capital levels and ratios exceed all regulatory requirements – mức độ và tỷ

lệ vốn vượt mức yêu cầu

Strong earnings performance – lợi nhuận hoạt động cao.

Well managed and controlled growth – phát triển năng lực quản lý và điều

Reasonable dividends and ability to raise new capital – chia cổ tức hợp lý và

có khả năng huy động vốn mới

Low volume of problem assets – ít khoản mục tài sản xấu.

Rating 2 is characterized by similar criteria as “1”, but experiences

weaknesses is one or more of the factors – thứ hạng 2 giống với những tiêu chuẩn

của thứ hạng 1, nhưng tồn tại yếu điểm ở một hoặc một vài nhân tố Ví dụ như:

Capital and solvency ratios exceed regulatory requirements, but:Problem assets relatively high – vốn và tỷ số khả năng thanh toán dài hạn vượt mức yêu cầu,

nhưng tài sản xấu khá cao

Management inability to maintain sufficient capital to support risks – không

có khả năng duy trì đủ vốn để ứng phó với rủi ro

Rating 3 indicates that the bank complies with capital adequacy and

solvency regulatory requirements, but has major weaknesses in in one or more

Trang 13

factors – thứ hạng 3 dành cho ngân hàng đáp ứng mức vốn và khả năng thanh toán

trong dài hạn theo yêu cầu, nhưng có những yếu điểm ở một hoặc một vài nhân tố:

High level of problem assets in excess of 25% of total capital – mức độ tài

sản xấu cao, vượt 25% tổng vốn

Bank fails to comply with regulatory regulations - ngân hàng chưa thể tuân

theo những yêu cầu luật định

Poor earnings – lợi nhuận thấp.

Inability to raise new capital to meet regulatory requirements and correct deficiencies – không có khả năng huy động vốn mới để đáp ứng yêu cầu và giải

quyết những sai sót

Rating 4 means that the bank is experiencing severe problems resulting in

inadequate capital to support risks associated with the business and operations –

thứ hạng 4 dành cho ngân hàng đang có những vấn đề nghiêm trọng do thiếu vốn

để ứng phó với rủi ro liên quan tới hoạt động kinh doanh:

High level of problems generating losses in all area of activities – thua lỗ

trong tất cả các hoạt động

Problem loans in excess of 50% of total capital – các khoản nợ có vấn đề

vượt mức 50% tổng vốn

Insufficient capital – không đủ vốn.

Non compliance with regulatory requirements – không tuân thủ những yêu

cầu luật định

Management needs to take immediate action to correct deficiencies to avoid going into bankruptcy – nhà quản lý cần hành động ngay lập tức để sửa chữa những

sai sót và tránh cho ngân hàng sụp đổ

Rating 5 indicates that the bank is insolvent – thứ hạng 5 dành cho ngân

hàng không có khả năng thanh toán các khoản nợ trong dài hạn

Trang 14

Strong regulatory oversight is needed to mitigate the loss to depositors and creditors – cần sự giám sát chặt chẽ để giảm thiểu mất mát cho người gửi tiền và

những chủ nợ của ngân hàng

Very slight possibility that actions from management will prevent the demise

of the bank – rất ít khả năng cho ngân hàng tránh được sụp đổ.

Only shareholders may be able to prevent the failure – chỉ những cổ đông

mới có thể ngăn chặn ngân hàng khỏi sụp đổ

Chỉ tiêu 2 Asset quality – chất lượng tài sản

Chất lượng tài sản được đánh giá dựa trên các khía cạnh:

Volume of problem of all assets – tài sản có vấn đề trên tổng tài sản

Volume of overdue or rescheduled loans – nợ quá hạn

Ability of management to administer all the assets of the bank and to collect problem loans – khả năng nhà quản lý quản trị tài sản và thu hồi các khoản nợ có

vấn đề

Large concentrations of loans and insiders loans, diversification of investments – mức độ tập trung của các khoản cho vay và cho vay nội bộ, đa dạng

hóa đầu tư

Loan portfolio management, written policies, procedures internal control, Management Information System – quản lý danh mục các khoản vay, chính sách

được cụ thể bằng văn bản, quy trình quản lý nội bộ, hệ thống quản lý thông tin

Loan Loss Reserves in relation to problem credits and other assets – dự

phòng tổn thất các khoản vay liên quan đến vấn đề tín dụng và các tài sản khác

Growth of loans volume in relation to the bank’s capacity – tăng trưởng mức

cho vay ứng với khả năng của ngân hàng

Asset quality rating 1 dành cho ngân hàng đáp ứng được:

Trang 15

Ratio of troubled assets to capital is less than 2% or 3% - tỷ lệ tài sản có vấn

đề trên tổng vốn nhỏ hơn 2% hoặc 3%

Past due and extended loans kept under control by a specific unit, in accordance with the law – các khoản vay quá hạn và các khoản vay được mở rộng

phải được quản lý bởi một đơn vị cụ thể, tuân theo luật định

Concentrations of credits and loans to insiders provide minimal risk – mức

độ tập trung tín dụng và các khoản vay cho nội bộ phải ở mức rủi ro tối thiểu

Efficient loan portfolio management, close monitoring of problem loans –

quản lý danh mục cho vay hiệu quả, giám sát chặt chẽ các khoản vay có vấn đề

Asset quality rating 2 is assigned to banks that display similar

characteristics as “1”, but are experiencing non significant weaknesses, and the management is able to address these issues without close regulatory oversight –

thứ hạng 2 dành cho ngân hàng có đặc điểm giống với thứ hạng 1, yếu điểm khôngtrọng yếu, nhà quản lý có thể giải quyết vấn đề mà không cần sự giám sát chặt chẽ

Problem assets do not exceed 10 % of total capital, but:The bank is experiencing negative trends in the level of overdue and prolonged credits – tài sản

có vấn đề dưới mức 10% tổng vốn, nhưng ngân hàng đang có xu hướng xấu vềmức độ tín dụng quá hạn và kéo dài

There are weaknesses in the management underwriting standards and control procedures – yếu điểm trong tiêu chuẩn quản lý và quy trình điều hành.

Loans to insider pose some regulatory concern, but can be easily corrected –

cho vay nội bộ có những vấn đề phải lưu tâm, nhưng có thể dễ dàng sửa chữa

Return on non credit assets is low and they display more than normal risk –

lợi nhuận từ tài sản phi tín dụng thấp, đi kèm với rủi ro cao hơn mức thông thường

Asset quality rating 3 indicates that a bank displays weaknesses in one or

more of the “2” factors Regulatory oversight is required to ensure that management is able to address the problems – thứ hạng 3 dành cho ngân hàng có

yếu điểm ở một hay một vài nhân tố Cần thiết có sự giám sát để đảm bảo nhà quản

lý có thể giải quyết vấn đề

Trang 16

Bank is experiencing high level of past due and rescheduled credits – ngân

hàng có mức độ nợ quá hạn cao

Poor underwriting standards – tiêu chuẩn sử dụng chưa tốt

Policies and procedures are not properly implemented – chính sách và quy

trình chưa được thực thi đúng

Inappropriate loans to insiders – những khoản cho vay nội bộ không hợp lý Non credit assets display abnormal risks and may pose a threat of loss – tài

sản phi tín dụng có rủi ro cá biệt và đe dọa tổn thất

Asset quality rating 4 indicates a bank with severe problems resulting in

inadequate capital to support risks associated with the bank business and operations– Thứ hạng 4 dành cho ngân hàng có vấn đề nghiêm trọng do không đủ

vốn để ứng phó với rủi ro liên quan tới các hoạt động kinh doanh

High volume of loss making loans, and;Level of problem credits continues to increase and could result in insolvency – các khoản cho vay thua lỗ cao, mức tín

dụng có vấn đề liên tục tăng có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán các khoản nợtrong dài hạn

Non-credit assets pose major threat of loss of capital and may result in bank’s insolvency – tài sản phi tín dụng đe dọa có thể tổn thất vốn lớn.

Lack of proper policies and procedures – thiếu những chính sách và quy

trình đúng đắn

Asset quality rating 5 displays a high level of problem assets credit and

non-credit, that impairs the capital or results in a negative capital – thứ hạng 5 dành

cho ngân hàng có mức độ cao về bất ổn tín dụng và phi tín dụng, có thể gây ra tổnthất vốn và kéo vốn xuống mức âm

Problem assets to capital ratio above 50% - tài sản có vấn đề chiếm hơn

50% tổng vốn

Slight possibility that management actions can improve the quality of the bank – ít khả năng nhà quản lý có thể nâng cao chất lượng của ngân hàng.

Trang 17

Strong regulatory oversight is needed to prevent further capital erosion and protect depositors and creditors – cần sự giám sát chặt chẽ để ngăn chặn tổn thất

xa hơn về vốn và bản vệ người gửi tiền và chủ nợ của ngân hàng

Chỉ tiêu 3 Management – năng lực quản trị

Management is the most important element for a successful operation of a bank Rating is based on the following factors – quản trị là nhân tố quan trọng nhất

quyết định sự thành công của ngân hàng Xếp hạng dựa trên những khía cạnh sau:

Quality of the monitoring and support of the activities by the board and management and their ability to understand and respond to the risks associated with these activities in the present environment and to plan for the future – chất

lượng của ủy ban giám sát và trợ giúp, hiểu và ứng phó với những rủi ro liên quanđến các hoạt động trong môi trường hiện tại và kế hoạch cho tương lai

Development and implementation of written policies, procedures, risk monitoring system, reporting, safeguarding of documents, contingency plan and compliance with laws and regulations controlled by a compliance officer – phát

triển và thực thi những chính sách, quy trình, hệ thống quản lý rủi ro, báo cáo, bảomật tài liệu, ứng phó tình huống khẩn cấp, tuân thủ luật và điều lệ được quy địnhbởi ủy ban pháp lý

Availability of internal and external audit function – kiểm toán nội bộ và

kiểm toán độc lập bên ngoài

Concentration or delegation of authority – tập trung và phân bổ quyền hạn Compensations policies – chính sách lương thưởng

Management rating 1 indicates a strong and committed management – thứ

hạng 1 – ngân hàng có bộ máy quản trị hiệu quả, trung thực và tận tâm.

A thorough understanding of the risks associated with the bank’s activities –

hiểu thấu đáo những rủi ro liên quan đến hoạt động của ngân hàng

Trang 18

A strong financial performance in all areas – đạt hiệu quả tài chính cao ở tất

cả các mảng hoạt động

Appropriate understanding and response to changing economy – nắm bắt và

phản ứng tốt trước thay đổi của nền kinh tế

Planning, control, implementation of internal policies – lên kế hoạch, điều

hành và thực thi chính sách nội bộ

Appropriate audit function – thi hành kiểm toán

Strong cooperation and interaction between the Board of Directors and the management and successful delegation of authority – phối hợp chặt chẽ ban giám

độc và quản lý, phân bổ quyền lực hợp lý

Competent and trained staff at all levels – nhân viên có năng lực và được đào

tạo ở mọi cấp độ

Management rating 2 has the general characteristics of “1” but possesses

some deficiencies in rating factors, that can be easily corrected without regulatory supervision – thứ hạng 2 dành cho ngân hàng có đặc điểm chung của thứ hạng 1,

nhưng có những sai sót trong một số khía cạnh, sai sót này có thể dễ dàng sửa chữa

mà không đòi hỏi phải giám sát

Management rating 3 displays major weaknesses in one or more of the

rating factors It needs regulatory supervision to ensure that management and Board takes corrective actions – thứ hạng 3 cho thấy có yếu điểm lớn trong một

hoặc một vài khía cạnh, đòi hỏi có sự giám sát để đảm bảo nhà quản lý và ủy ban

có những hành động đúng và hợp lý để sửa chữa yếu điểm

Significant insider abuse – có sự lạm dụng quyền hành trong nội bộ

Disregard for regulatory requirements – coi thường những yêu cầu của luật

định

Poor assessment of risks and planning – đánh giá rủi ro và lên kế hoạch

không hiệu quả

Trang 19

Inappropriate reactions to economic adversities – phản ứng không tốt trước

khó khăn của nền kinh tế

Poor financial performance – hiệu quả tài chính thấp.

Lack of proper written policies and procedures – thiếu quy trình và chính

sách đúng dưới dạng văn bản

Management rating 4 indicates major weaknesses in several areas – thứ

hạng 4 cho thấy điểm yếu lớn trong một vài mảng hoạt động

Strong regulatory action is needed – cần có sự điều tiết của luật.

Board of Directors should consider replacing or strengthen management due to:Insider abuse – ban điều hành cần cân nhắc thay thế hoặc nâng cao sự quản

lý do vấn đề lạm dụng quyền hành trong nội bộ

Disregard for regulatory requirements – coi thường những yêu cầu luật định Lack of proper policies – thiếu chính sách đúng đắn.

Poor financial performance may lead to insolvency – hiệu quả tài chính thấp

có thể dẫn đến mất khả năng trả nợ dài hạn

Management rating 5 requires immediate and strong supervisory actions –

thứ hạng 5 yêu cầu phải có sự giám sát ngay lập tức và sát sao

Bank displays strong weaknesses in all areas – ngân hàng thể hiện yếu kém

ở tất cả mọi lĩnh vực

Poor financial performance – hiệu quả tài chính thấp.

Insolvency very likely – rất có khả năng mất khả năng thanh toán dài hạn Consider replacing management – cân nhắc việc thay thế ban quản lý.

Chỉ tiêu 4 Earnings – kết quả hoạt động kinh doanh

All income from operations, non-traditional sources, extraordinary items Earnings are rated according to the following factors:

Trang 20

Bao gồm : tất cả các thu nhập từ các hoạt động, các nguồn phi truyền thống,các khoản mục đặc biệt Lợi nhuận được đánh gia theo các nhân tố sau:

Sufficient earnings to cover potential losses, provide adequate capital and pay reasonable dividends - Lợi nhuận đủ để bù đắp các khả năng tổn thất, cung cấp

vốn đầy đủ và chi trả cổ tức hợp lý

Composition of net income Volume and stability of the components - Thành

phần của thu nhập ròng Khối lượng và tính ổn định của các thành phần

Level of expenses in relation to operations - Cấp các khoản chi phí liên quan

đến hoạt động

Reliance on extraordinary items, securities transactions, high risk activities

-Sự phụ thuộc vào các khoản mục bất thường, chứng khoán giao dịch, hoạt động rủi

ro cao

Non traditional or operational sources - Các nguồn không truyền thống hoặc

thuộc quá trình hoạt động

Adequacy of budgeting, forecasting, control MIS of income and expenses

-Mức độ phù hợp của ngân sách, dự báo, kiểm soát thông tin quản lý thu nhập và chiphí

Adequacy of provisions - Mức độ phù hợp của dự trữ.

Earnings exposure to market risks, such as interest rate variations, foreign exchange fluctuations and price risk - Lợi nhập tiếp xúc với các rủi ro thị trường,

như biến động lãi suất, ngoại hối và các rủi ro về giá

Earnings rating 1

Sufficient income to meet reserve requirements, provide capital growth and pay reasonable dividends to shareholders - Thu nhập đủ đáp ứng yêu cầu dự trữ,

tăng trưởng vốn và chi trả cổ tức cho cổ đông

Strong budgeting, planning and control of income and expenses - Mức vững

mạnh ngân sách, kế hoạch và kiểm soát thu thập và chi phí

Positive trends in major income and expenses categories - Xu hướng rõ ràng

trong thu nhập lớn và các chi phí đặc thù

Trang 21

Minimal reliance on extraordinary items and non traditional sources of income - Giảm thiểu sự phụ thuộc vào các mục đặc biệt và nguồn không truyền

thống của thu nhập

Earnings rating 2

Rating “2” indicates that the bank generates sufficient income to meet reserve requirements, provide capital growth and pay dividends Nevertheless there may be some negative trends such as:

Xếp hạng 2 cho thấy rằng ngân hàng tạo ra thu nhập đủ để đáp ứng yêu cầu

dự trữ, cung cấp tăng trưởng vốn và trả cổ tức Tuy nhiên có một số xu hướng tiêucực như:

Relying somehow on non traditional income - Dựa trên thu nhập không

truyền thống không rõ ràng

Need to improve budget, planning and control process - Cần phải cải thiện

ngân sách, lập kế hoạch và kiểm soát quy trình

Management should be able to deal with the problems without regulatory supervision - Quản lý có thể giải quyết những vấn đề không có quy định giám sát.

bảo quản lý có biện pháp thích hợp để cải thiện hiệu suất thu nhập

Insufficient earnings retention may impair capital position - Tính liên tục của

thiếu hụt vốn có thể ảnh hưởng tới vị trí của vốn

Earnings rating 4

Earning rating “4” indicates bank is experiencing severe earnings problems Net profit may be positive, but insufficient to maintain adequate reserves and capital growth - Xếp hạng 4 cho thấy ngân hàng đang trải qua vấn đề về thu

nhập nghiêm trọng Lợi nhuận ròng có thể tích cực, nhưng không đủ để dự trữ vàtăng trưởng vốn

Trang 22

Strong regulatory supervision is needed to prevent loss of capital - Quy định

giám sát mạnh là cần thiết để ngăn chặn thất thoát vốn

Management must take immediate action to improve income and reduce expenses - Quản lý phải có hành động ngay lập tức để cải thiện thu nhập và giảm

chi phí

Certain activities may have to be suspended - Một số hoạt động có thể bị

đình chỉ

Corrective action is needed to prevent losses developing into insolvency

-Hành động khắc phục là cần thiết để ngăn chặn thiệt hại phát triển thành phá sản

Earnings rating 5

Earning rating “5” shows bank is experiencing major losses that may lead into insolvency - Xếp hạng 5 cho thấy ngân hàng đang trải qua tổn thất lớn mà có

thể dẫn đến phá sản

Immediate action is needed and strong regulatory supervision - Hành động

ngay lập tức là cần thiết và quy định quản lý mạnh

Chỉ tiêu 5 Liquidity – khả năng thanh khoản

The ability to generate cash or turn quickly short term assets into cash - Khả

năng tạo ra tiền mặt hoặc chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền mặt

Rating factors - Xếp hạng các yếu tố

Sources and volume of liquid funds available to meet short term obligations

- Nguồn và khối lượng của các nguồn có sẵn tính lỏng để đáp ứng các nghĩa vụngắn hạn

Volatility of deposits and loan demand - Biến động tiền gửi và nhu cầu tiền

Trang 23

Diversification of funding sources - Đa dạng hóa các nguồn tài trợ.

Reliance on inter-bank market for short term funding - Sự phụ thuộc vào thị

trường liên ngân hàng cho tài trợ ngắn hạn

Management ability to plan, control and measure liquidity process - Năng

lực quản lý để lập kế hoạch, kiểm soát và đo lường quy trình thanh khoản

Contingency plan - Kế hoạch dự phòng bất ngờ.

Liquidity rating 1

Liquidity rating “1” indicates a management having a thorough understanding of the bank’s balance sheet - Xếp hạng 1 cho thấy sự quản lý cần sự

hiểu biết thấu đáo về bảng cân đối kế toán của ngân hàng

Sufficient liquid assets to meet loan demand and unexpected deposit reduction - Đủ tài sản lưu động để đáp ứng nhu cầu vay vốn và giảm tiền gửi

không mong muốn

Little reliance on inter-bank market - Ít phụ thuộc vào thị trường liên ngân

hàng

Strong and sophisticated planning, control and monitoring - Lập kế hoạch,

kiểm soát và giám sát mạnh mẽ và tinh vi

Existence of an contingency plan - Sự tồn tại của một kế hoạch dự phòng.

Liquidity rating 2

Liquidity rating “2” has the same basic characteristics as a “1” but is experiencing some weaknesses in one or more of the rating factors These weaknesses can be corrected promptly - Xếp hạng 2 có những đặc điểm cơ bản

giống như xếp hạng 1 nhưng đang trải qua một số điểm yếu trong một vài yếu tốđánh giá Những điểm yếu có thể được sửa chữa kịp thời

Bank meets its liquidity requirements, but management lacks proper expertise for planning, control and monitoring - Ngân hàng đáp ứng yêu cầu thanh

khoản của nó, nhưng quản lý thiếu chuyên môn thích hợp để lập kế hoạch, kiểmsoát và giám sát

Ngày đăng: 24/10/2016, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng có nhỏ hơn hoặc bằng 3% không? - Tài liệu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Bảng c ó nhỏ hơn hoặc bằng 3% không? (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w