1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu rủi ro tín dụng

42 367 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 768,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Do Chính phủ ban hành các chính sách thuế, chính sách XNK, chính sách cho vay chỉ định của Nhà nước, quy định về đất đai, nhà ở … Khi một chính sách bị thay đổi đột ngột như tăng thuế

Trang 1

a Nhóm nguyên nhân thuộc về quản trị ngân hàng

b Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng

c Nhóm nguyên nhân thuộc về môi trường bên ngoài

4 Đo lường và đánh giá

I Đo lường

1.Mô hình định tính vể rủi ro tín dụng- Mô hình 6C

2.Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng

Trang 2

- Phân Loại Nợ

- Tỷ Lệ Trích Lập và Công Thức Tính Dự Phòng Cụ Thể

-Sử Dụng Dự Phòng

d Sử dụng công cụ bảo hiểm khoản vay

II Công cụ xử lý khi rủi ro xảy ra

1.Các biện pháp hỗ trợ người đi vay

a.Miễn, giảm lãi

b Giảm giá trị khoản nợ cho khách hàng

c Cơ cấu lại nợ ( điều chỉnh kỳ hạn và gia hạn nợ)

- Thực trạng rủi ro tín dụng tại ACB

- Thực trạng rủi ro tín dụng tại VietcomBank

7 Các vướng mắc chính trong quản lý rủi ro

Trang 3

1/ Khái niệm

Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng

Theo QĐ 493 “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là

khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách

hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo

cam kết

Tại sao cần quản lý rủi ro tín dụng?

Trước khi đi sâu tìm hiểu nguyên nhân cũng như đề ra các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng, câu hỏi đầu tiên đặt ra là tại sao cần quản lý rủi ro Rủi ro nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng là thực trạng luôn luôn tồn tại trong kinh doanh Vậy, tại sao cần quản lý rủi ro? Vì rủi ro và lợi nhuận bao giờ cũng chứa đựng trong bản thân chúng hai nghịch lý: (1) Lợi nhuận cao thì rủi ro cao, và (2) ngược lại không có rủi ro cao, lợi nhuận sẽ không cao, tức là không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận rất thấp

Trong hoạt động tín dụng cũng vậy, ngân hàng biết rằng cho vay là rủi ro, Vậy, tại sao ngân hàng lại cho vay để rồi phải lo quản lý rủi ro? Tương tự, trong cuộc sống ai cũng biết rằng chơi hụi là rủi ro, thế nhưng tại sao nhiều người vẫn cứ chơi hụi? Có ít nhất hai lý do để giải thích điều này Thứ nhất, do rủi ro là sự không chắc chắn Nếu biết chắc chắn cho vay sẽ mất vốn thì ngân hàng đã không cho vay Thứ hai, do rủi ro vừa tiềm ẩn thiệt hại vừa tiềm ẩn lợi nhuận Ngân hàng cho vay là kỳ vọng tìm kiếm lợi nhuận Nếu biết chắc cho vay không có lợi nhuận, ngân hàng đã không cho vay

Do đó, cấp tín dụng là việc ngân hàng cần làm để tìm kiếm lợi nhuận Nhưng rủi ro của việc tìm kiếm lợi nhuận này là khả năng khách hàng không trả được vốn gốc và lãi Vì thế, cần quản lý rủi ro tín dụng để hạn chế tối đa thiệt hại, đồng nghĩa là để tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị cho cổ đông

2/ Phân loại

Trang 4

- Rủi ro giao dịch : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh

là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi

ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn : là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm : phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

Trang 5

+ Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.

+ Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

3/ Nguyên nhân

a Nhóm nguyên nhân thuộc về quản trị ngân hàng

+ Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó

+ Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy

đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý

+ Do cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phần cao hơn các ngân hàng khác

+ Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay Cán bộ tín dụng yếu kém về trình độ nghiệp vụ; Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh

+ Định giá tài sản không chính xác; không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết; hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản đảm bảo là: đễ định giá; dễ chuyển nhượng quyền sở hữu; dễ tiêu thụ

b Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng

+ Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý

+ Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả

+ Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hoàng hóa không tiêu thụ được

+ Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản

+ Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lùa đảo

+ Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, ban điều hành

Trang 6

VD: Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khi vay vốn về đã sử dụng một phần vốn đi vay để đầu tư vào thị trường chứng khoán Khi thị trường chứng khoán tụt dốc, tất yếu sẽ làm “thua lỗ” phần vốn đã rót vào Hệ quả là doanh nghiệp sẽ không thu được lãi từ sự đầu tư, lãi từ lĩnh vực sản xuất không đủ bù.

c Nhóm nguyên nhân thuộc về môi trường bên ngoài

+ Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…

+ Tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực bất ổn

+ Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường

Khi nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng, tất yếu sẽ ảnh hưởng lớn đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Những mặt hàng mà Việt Nam có thế mạnh như dệt may, xuất khẩu hàng nông sản (xuất khẩu café, hạt điều, xuất khẩu cá basa, ) có nguy cơ không bán được khi nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng Hoặc một sự thay đổi trong chính sách nhập khẩu (tăng thuế, giảm hạn ngạch, thay đổi tiêu chuẩn nhập khẩu) tại các nước sở tại ảnh hưởng đến sản lượng xuất khẩu

+ Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo

lấy một ví dụ đơn giản để minh họa cho rủi ro này:

Một doanh nghiệp X tiến hành thủ tục xuất khẩu một lô hàng hóa là hàng nông sản sang bên nước Y để thực hiện hợp đồng xuất khẩu đã ký với doanh nghiệp nước ngoài Theo hợp đồng thì ngày 20 - 10 - 2009, lô hàng sẽ phải được chuyển tới tay doanh nghiệp nước ngoài Ngày 18 - 10 - 2009, lô hàng hóa được vận chuyển tới cảng biển Song do chậm trễ từ các thủ tục hải quan, lô hàng bị đình lại để tiến hành kiểm tra Sự chậm trễ này khiến doanh nghiệp X chậm trễ trong việc thực hiện hợp đồng Và khi đó, đối tác của họ có thể từ chối việc thực hiện hợp đồng và tiến hành phạt bồi thường hợp đồng

+ Do Chính phủ ban hành các chính sách thuế, chính sách XNK, chính sách cho vay chỉ định của Nhà nước, quy định về đất đai, nhà ở … Khi một chính sách bị thay đổi đột ngột như tăng thuế XNK một số mặt hàng mà trước đó ngân hàng đã

mở L/C bảo lãnh nhập khẩu hoặc cho vay vốn sản xuất hàng xuất khẩu, nay do thuế tăng việc kinh doanh bị thua lỗ, khách hàng không trả được nợ, ngân hàng cũng bị rủi ro theo Ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn thu mua lúa gạo xuất khẩu, khai thác và chế biến gỗ xuất khẩu sau đó chính phủ đột ngột có quyết định tạm dừng XK gạo, cấm XK gỗ, làm cho hàng hoá bị ứ đọng, vốn ngân hàng cũng

Trang 7

bị ứ đọng theo Hơn nữa, kế hoạch, quy hoạch, dự báo sức tiêu thụ thị trường thiếu khoa học, không chính xác, định hướng chiến lược không phù hợp, dẫn đến sản xuất cung vượt cầu, khó tiêu thụ, giá bán hạ, thua lỗ không có tiền trả cho ngân hàng

Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng phát sinh từ việc thực thi chức năng nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước: quản lý doanh nghiệp lỏng lẻo, cấp phép tràn lan, công chứng tài sản thế chấp sai pháp luật, cơ quan thi hành án thông đồng với người thi hành án, trung tâm bán đấu giá tài sản thế chấp tiêu cực …

4/ Đo lường và đánh giả rủi ro tín dụng

Có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá rủi ro tín dụng, bao gồm cả

các mô hình định tính (còn được gọi là phương pháp chất lượng, phương pháp chủ

quan, phương pháp chuyên gia, phương pháp truyền thống) và mô hình định

lượng

I Đo lường

1 Mô hình định tính vể rủi ro tín dụng- Mô hình 6C

-Tư cách người vay ( character ) : đánh giá chất lượng tín dụng dựa vào tư cách

đạo đức, tư cách pháp nhân, thiện chí của người vay trong việc vay vốn đầu tư vào

dự án Ở mục này các cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích vay vốn của khách

Condition

Trang 8

hàng Mực đích vay vốn có hợp với chính sách tín dụng mà ngân hàng đang áp dụng hiện nay hay không Đồng thời xem xét tư cách khách hàng : lịch sử quan hệ tín dụng, trả nợ của khách hàng Trước khi tiến hành cho vay vốn cán bộ tín dụng cần xem xét kỹ khách hàng có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, nếu phát hiện khách hàng có hành vi lừa đảo thì cán bộ tín dụng phải từ chối cho vay để hạn chế rủi ro tín dụng.

- Dòng tiền ( Cashflow ) : trước tiên phải xác định nguồn trả nợ của dự án đầu tư là

từ đâu : từ doanh thu thu được hay từ bán hàng thanh lý hay từ đầu tư vào công ty con, công ty liên kết Sau đó phân tích các chỉ tiêu tài chính của dự án đầu tư, tuy nhiên khi xem xét khả năng trả nợ của dự án đầu tư nên xem xét về nguồn vốn thu được từ doanh thu bán hàng vì đây là nguồn vốn thường xuyên, ổn định để đảm bảo khả năng trả nợ

- Năng lực của người vay ( Capacity ) : tùy thuộc vào quy định pháp luật của mỗi

quốc gia, đối với cá nhân phải có đủ năng lực hành vi dân sự : cá nhân phải đủ 18 tuổi, doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh, giấy phép thành lập doanh nghiệp mới được phép ký kết hợp đồng

- Tài sản đảm bảo ( Collateral ) : tài sản đảm bảo thể hiện trách nhiệm và nghĩa vụ

trả nợ của người vay đối với ngân hàng, khi dự án đầu tư không có khả năng trả nợ thì tài sản đảm bảo sẽ là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng Tài sản đảm bảo không những chỉ là vốn tự có của khách hàng vay vốn mà chính là tài sản từ vốn vay để thế chấp cầm đồ

- Các điều kiện ( Conditions ) : Ngân hàng quy định các điều kiện tuỳ theo chính

sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thâu ngân phải qua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của NHTW quy định theo từng thời kỳ Chính sách hỗ trợ tín dụng cho dân nhập cư được vay vốn mua nhà với lãi suất 1%/ năm

- Kiểm soát ( Control ) : ngân hàng cần tập trung vào những vấn đề như các thay

đổi trong pháp luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không từ đó đưa ra các biện pháp hợp lý để hạn chế rủi ro tín dụng

*Ưu và nhược điểm

+) Ưu điểm: Việc sử dụng mô hình tương đối đơn giản

+) Nhược điểm: Phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của cán bộ ngân hàng

Trang 9

2.Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng

a.Mô hình điểm số Z

Đây là mô hình do do E.I Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào:

- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay

- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của

người vay trong quá khứ

Mô hình như sau :

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5

Trong đó

X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản

X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của tổng nợX5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao

* Ưu- Nhược điểm.

+) Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản

+) Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi

ro và không có rủi ro Tuy nhiên trong thực tế, mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗi khách hàng khác nhau

b.Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác

Trang 10

Bảng dưới đây là những hạn mục và điểm thường được sử dụng ở các ngân hàng của Hoa Kỳ.

STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm

1 Nghề nghiệp của người vay:

- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh

- Công nhân có kinh nghiệm

- Nhân viên văn phòng

- Sinh viên

- Công nhân không có kinh nghiệm

- Công nhân bán thất nghiệp

1087542

2 Trạng thái nhà ở:

- Nhà riêng

- Nhà thuê hay căn hộ

- Sống cùng bạn hay người thân

642

4 Kinh nghiệm nghề nghiệp:

- Nhiều hơn 1 năm

- Từ 1 năm trở xuống

52

5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành:

- Nhiều hơn 1 năm

- Từ một năm trở xuống

21

6 Điện thoại cố định:

- Có

- Không có

20

Trang 11

8 Các tài khoản tại ngân hàng:

- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành Sec

- Chỉ tài khoản tiết kiệm

- Chỉ tài khoản phát hành Sec

- Không có

4320

Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục tiêu trên là 43điểm, thấp nhất là 9 điểm Giả sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữakhách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó ngân hàng hìnhthành khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm số như sau:

Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng

Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng

II Đánh giá rủi ro tín dụng

Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng là :

1 Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn =

Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại không được vượt quá 3%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngân hàng

bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 3 đồng

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn

Dư nợ quá hạn

Dư nợ quá hạn Tổng dư nợ cho vay Tổng Dư nợ cho vay

x 100%

Trang 12

Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành 03 nhóm :

- Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý

- Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn

- Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ

- Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn

Do việc phân loại chất lượng tín dụng được tính theo thời gian như vậy, nên những khoản tín dụng ở Việt Nam tiềm ẩn rất nhiều rủi ro

2 Tỷ trọng nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay

Nợ xấu : là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi được và

không được tái cơ cấu

Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không được Chính Phủ xử lý rủi ro

Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể đòi,…) là những khoản nợ mang các đặc trưng :

- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã hết hạn

- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi

- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trãi nợ gốc và lãi

- Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày

3.Hệ số rủi ro tín dụng

Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng

Trang 13

thời rủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành 03 nhóm :

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu : là những khoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt : là những khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình : là những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư

nợ cho vay của ngân hàng nên ta có công thức sau :

Trang 14

b Xếp hạng tín dụng

Xếp hạng tín dụng là kỹ thuật đánh giá rủi ro tín dụng do các tổ chức xếp hạng thực hiện và công bố dựa trên các tiêu chí phản ánh uy tín tín dụng của người vay nợ Ở Mỹ có các tổ chức xếp hạng tín dụng như Standard & Poor (S&P) và Moody’s Investor Service and Fitch Hai tổ chức xếp hạng tín dụng này rất uy tín

Trang 15

không chỉ thực hiện xếp hạng tín dụng trên thị trường vốn ở Mỹ mà còn xếp hạng tín dụng trên thị trường vốn của nhiều nước khác trong đó có thị trường vốn Australia Chẳng hạn, S&P xem xét các yếu tố như loại tín dụng cung cấp, loại tài sản đảm bảo và các yếu tố khác để xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp từ cao nhất

là AAA xuống thấp nhất là C, theo đó hạng càng thấp thì rủi ro tín dụng càng cao Ngoài ra, S&P còn xếp hạng giảm dần tương đối từ AAA, AA đến A và sử dụng các dấu + và – để chỉ thứ hạng khác biệt tương đối

Ở Việt Nam, các ngân hàng thương mại thường tự xếp hạng tín dụng doanh nghiệp cho khách hàng Cần lưu ý một điều là việc xếp hạng tín dụng do ngân hàng thực hiện có nhược điểm là không phản ánh trung thực và khách quan uy tín tín dụng của khách hàng Kết quả xếp hạng có thể ảnh hưởng bởi sự nhìn nhận và tiêu chí chủ quan do ngân hàng đặt ra Công việc đánh giá và xếp hạng nói chung và xếp hạng tín dụng nói riêng nên do tổ chức độc lập thực hiện Có như thế mới khách quan Với tư cách là người cho vay, ngân hàng thường thận trọng hơn và để bảo vệ mình ngân hàng có khuynh hướng xếp hạng doanh nghiệp thấp hơn so với

uy tín tín dụng thực sự của khách hàng Ngược lại, nếu để doanh nghiệp xếp hạng thì doanh nghiệp có khuynh hướng xếp hạng cao hơn so với uy tín tín dụng thực sự của mình để dễ dàng vay vốn ngân hàng Do vậy, xếp hạng tín dụng nên do các tổ chức độc lập thực hiện

Cần lưu ý việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, trong khi vay vốn ngân hàng ngoài doanh nghiệp còn có khách hàng cá nhân Đối với khách hàng cá nhân, đặc biệt là khách hàng vay tiêu dùng và vay mua bất động sản, ngân hàng thường áp dụng hình thức chấm điểm tín dụng

HỆ THỐNG XÂY DỰNG XẾP HẠNG CÁ NHÂN CỦA E&Y

Điểm Xếp

hạng Đánh giá xếp hạng Mức độ rủi ro phân loại theo quyết định 493/2005-NHNN

Trang 16

CHUẨN THUỘC NHÓM 3

THUỘC NHÓM 3

39 C- KHẢ NĂNG KHÔNG THU

HỒI CAO CAO.NỢ NGHI NGỜ THUỘC NHÓM 4

CHUẨN NỢ NGHI NGỜ NỢ CÓ KHẢ NĂNG MẤT VỐN

MẤT VỐN

NỢ CÓ KHẢ NĂNG MẤT VỐN

c Trích lập dự phòng

Mục đích của việc sử dụng dự phòng là để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro chỉ tính theo dư nợ gốc của khách hàng và được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng

Trang 17

1 Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy

đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Trang 18

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

Cách 2: theo định tính Nếu tổ chức tín dụng đủ khả năng và điểu kiện thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định tính thì xây dựng chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro nhưng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được Ngân hàng nhà nước phê duyệt.

Theo nghị định 493

Phân loại nợ:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá

là có khả năng thu hồi cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.

Trang 19

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá

A: Số dư nợ gốc của khoản nợ

C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm

Trang 20

- Thời gian tiến hành phát mại tài sản bảo đảm theo dự kiến của tổ chức tín dụng

là không quá một (01) năm đối với tài sản bảo đảm không phải là bất động sản và không quá hai (02) năm đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, kể từ khi bắt đầu tiến hành việc phát mại tài sản bảo đảm.

Trường hợp tài sản bảo đảm không đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên hoặc không phát mại được, giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm đó (C) quy định tại Khoản 1 Điều này phải coi là bằng không (0)

3 Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm (C) được xác định trên cơ sở tích số giữa

tỷ lệ khấu trừ quy định tại Khoản 4 Điều này với:

- Giá trị thị trường của vàng tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể;

- Mệnh giá của trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc và các loại giấy tờ có giá, trừ trái phiếu của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp; Giá trị trên thị trường chứng khoán của chứng khoán do doanh nghiệp và tổ chức tín dụng khác phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể;

- Giá trị của tài sản bảo đảm là chứng khoán do doanh nghiệp và tổ chức tín dụng khác phát hành chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán, động sản, bất động sản và các tài sản bảo đảm khác ghi trong biên bản định giá gần nhất được tổ chức tín dụng và khách hàng thống nhất (nếu có) hoặc hợp đồng bảo đảm;

- Giá trị còn lại của tài sản cho thuê tài chính tính theo hợp đồng cho thuê tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể;

- Giá trị của tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay tương ứng số tiền giải ngân theo hợp đồng tín dụng tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể

Trang 21

4 Tỷ lệ khấu trừ để xác định giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm (C) do tổ chức tín dụng tự xác định trên cơ sở giá trị có thể thu hồi từ việc phát mại tài sản bảo đảm sau khi trừ đi các chi phí phát mại tài sản bảo đảm dự kiến tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể, nhưng không được vượt quá tỷ lệ khấu trừ tối đa quy định sau đây:

Số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, giấy tờ

có giá bằng Đồng Việt Nam do tổ chức tín dụng

phát hành

100%

Tín phiếu Kho bạc, vàng, số dư trên tài khoản tiền

gửi, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ do

tổ chức tín dụng phát hành

95%

Trái phiếu Chính phủ:

- Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống

- Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm

- Có thời hạn còn lại trên 5 năm

niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và Trung

tâm giao dịch chứng khoán

70%

Chứng khoán, công cụ chuyển nhượng và giấy tờ

có giá do doanh nghiệp phát hành được niêm yết

trên Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao

dịch chứng khoán

65%

Chứng khoán, công cụ chuyển nhượng và giấy tờ

có giá do các tổ chức tín dụng khác phát hành

chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng

khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán

50%

Tỷ lệ trích lập dự phòng chung:

Ngày đăng: 24/10/2016, 21:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  dưới  đây  là  những  hạn mục  và  điểm  thường  được  sử  dụng  ở  các  ngân hàng của Hoa Kỳ. - Tài liệu rủi ro tín dụng
ng dưới đây là những hạn mục và điểm thường được sử dụng ở các ngân hàng của Hoa Kỳ (Trang 10)
Bảng số liệu về tăng trưởng dư nợ tín dụng giai đoạn 2005-2009: - Tài liệu rủi ro tín dụng
Bảng s ố liệu về tăng trưởng dư nợ tín dụng giai đoạn 2005-2009: (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w