1.2.1 Khái niệm rủi ro lãi suất
Lãi suất là tỷ lệ phẩn trăm của số tiền lãi – số tiền dôi ra mà người đi vay phải trả người cho vay ngoài số vốn ban đầu- trên số tiền vốn gốc gốc Thực chất lãi suất có thể hiểu là giá cả của tín dụng, tức mức giá phải trả cho quyền sử dụng vốn tín dụng trong một thời gian xác định
Rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm do chênh lệch lãi suất giảm, khi lãi suất thị trường thay đổi ngoài dự kiến gắn với nhiều nhân tố khác, như cấu trúc và kỳ hạn của tài sản và nguồn, quy mô và kỳ hạn các hợp đồng kỳ hạn Rủi ro lãi suất là một trong những loại hình rủi ro lớn nhất mà ngân hàng phải đối mặt
1.2.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất
Nhìn chung có 3 nguyên nhân chính gây ra rủi ro lãi suất:
Sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn vốn và tài sản
Sự thay đổi lãi suất của thị trường ngược với dự kiến của ngân hàng
a/ Sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn vốn và tài sản
Kỳ hạn đặt lại lãi suất là kỳ hạn mà khi kết thúc hợp đồng lãi suất se thay đổi theo lãi suất thị trường Các tài sản, nguồn vốn của ngân hàng có kỳ hạn khác nhau nên khi gắn chúng với lãi suất ngân hàng quan tâm tới kỳ hạn đặt lại lãi suất Có 2 trường hợp xảy ra:
Hành động của NH Rủi ro xảy ra khi lãi suất
thay đổi
Kỳ hạn tài sản >
kỳ hạn nguồn
vốn
NH huy động vốn ngắn hạn cho vay, đầu tư trung
dài hạn
Lãi suất huy động tăng, lãi suất cho vay, đầu tư giữ
nguyên
Trang 2Kỳ hạn tài sản <
kỳ hạn nguồn
vốn
NH huy động vốn dài hạn cho vay, đầu tư ngắn hạn
Lãi suất huy động giữ nguyên, lãi suất cho vay, đầu
tư giảm
b/ Sự thay đổi của lãi suất thị trường ngược với dự kiến của NHTM
Khe hở nhạy cảm lãi suất = Tài sản nhạy cảm - Nguồn vốn nhạy
cảm
Trong đó: Tài sản, nguồn vốn nhạy cảm là loại mà số dư nhanh chóng chuyển sang lãi suất mới khi lãi suất thị trường thay đổi, chúng có thể được định giá lại Bao gồm loại có kỳ hạn định giá lại < (hoặc =) 12 tháng
• Tài sản Có nhạy cảm với lãi suất bao gồm:
o Các khoản cho vay có lãi suất biến đổi
o Các khoản cho vay ngắn hạn với thời hạn còn lại dưới ba tháng
o Các khoản cho vay có thời hạn còn lại dưới ba tháng
o Chứng khoán có thời hạn còn lại dưới ba tháng (trái phiếu chính phủ, công ty, xí nghiệp,…)
o Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
o Tiền gửi tại các TCTD khác
• Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất bao gồm:
o Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi giao dịch) và tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng
o Tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn thời hạn còn lại dưới
ba tháng
o Các khoản vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ với thời hạn dưới ba tháng
o Các khoản vay qua đêm, vay thấu chi
Trang 3- Khe hơ dương: khi tài sản nhạy cảm lớn hơn nguồn vốn nhạy cảm
- Khe hơ âm: khi tài sản nhạy cảm nhỏ hơn nguồn vốn nhạy cảm
Thay đổi trong thu nhập lãi = thay đổi lãi suất * khe hở nhạy cảm lãi
suất Khe hở nhạy
cảm lãi suất
NH dự kiến lãi suất Lãi suất thực tế Thu nhập lãi
Nói chung các ngân hàng sẽ có lợi khi khe hở nhạy cảm lãi suất âm và lãi suất giảm; khe hở nhạy cảm lãi suất dương và lãi suất tăng
c/ Ngân hàng duy trì lãi suất cố định trong các hợp đồng: trong trường hợp
này khi lãi suất cố định thu lãi và chi lãi se thay đổi như nhau khi lãi suất thay đổi và rủi ro lãi suất se không xảy ra
1.2.3 Tác động và ảnh hưởng của rủi ro lãi suất đến hoạt động kinh doanh của NHTM
Rủi ro lãi suất khi xảy ra se gây ra tổn thất làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Làm giảm giá trị tài sản và nguồn vốn chủ sơ hữu của ngân hàng
Dẫn tới rủi ro thanh khoản của ngân hàng khi mức vốn chủ sơ hữu cần thiết bị giảm
1.2.4 Đánh giá đo lường rủi ro lãi suất
1.2.4.1 Đánh giá rủi ro lãi suất
Trang 4Rủi ro lãi suất có thể phản ánh bằng sự thay đổi trong thu nhập tương lai khi lãi suất thay đổi
Số tuyệt đối :
Thay đổi trong thu nhập lãi = thay đổi lãi suất * khe hở nhạy cảm lãi
suất
Số tương đối :
o Thay đổi chênh lệch lãi suất= thay đổi chênh lệch thu chi lãi/ tổng tài sản
o Thay đổi chênh lệch lãi suất cơ bản = Thay đổi chênh lệch thu chi lãi/ tổng tài sản sinh lời
o Hệ số rủi ro lãi suất = Tài sản nhạy cảm lãi suất/ nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
1.2.4.2 Đo lường rủi ro lãi suất
Mô hình kỳ hạn đến hạn (The Maturity Model)
Nội dung mô hình: áp dụng phân tích sự không cân xứng giữa kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn, là phương pháp đơn giản để lượng hóa rủi ro lãi suất
n
M A = ∑ W Ai M Ai
i=1
m
M L = ∑ W Lj M Lj
j= 1
Khe hở kỳ hạn = (M A - M L ) * ∑nợ/∑tài sản
Trang 5Trong đó: MA _ kỳ hạn đến hạn trung bình của danh mục tài sản
M L_ kỳ hạn đến hạn trung bình của danh mục nguồn vốn
WAi_ tỷ trọng của tài sản có i
W Lj_ tỷ trọng của nguồn vốn j
M Ai_ kỳ hạn đến hạn của tài sản i
M Lj_ kỳ hạn đến hạn của nguồn vốn j
o Khe hơ kì hạn bằng 0 thì rủi ro lãi suất không xảy ra
o Khe hơ kì hạn bằng dương thì rủi ro lãi suất xảy ra khi lãi suất giảm do giá trị ròng của ngân hàng giảm
o Khe hơ kì hạn bằng âm thì rủi ro lãi suất xảy ra khi lãi suất tăng
Mô hình thời lượng (the duration model)
Khái niệm thời lượng: Thời lượng của một tài sản hay nguồn vốn là thước đo thời gian tồn tại của luồng tiền của tài sản hay nguồn vốn, được tính trên cơ sơ giá trị của nó
Nội dung mô hình: mô hình lượng hóa mức độ nhạy cảm của tài sản và nguồn vốn đối với lãi suất đề cập đến yếu tố thời lượng của tất cả các luồng tiền
n
D A = ∑ W Ai D Ai
i=1 m
D L = ∑ W Lj D Lj
j= 1
Trang 6∆D = ∆D A - ∆D L
Trong đó:
WAi_ tỷ trọng của tài sản có i
W Lj_ tỷ trọng của nguồn vốn j
DA thời lượng của tài sản
DL thời lượng của nguồn vốn
Mô hình định giá lại
Nội dung mô hình: phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa lãi suất thu được từ các khoản mục thuộc bên tài sản trong bảng cân đối kế toán và lãi suất thanh toán cho vốn huy động sau một thời gian nhất định
∆NH i = GAP i * ∆R i = ( RSA i - RSL i ) * ∆R i
Trong đó:
∆NHi : sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của nhóm i
GAPi : chênh lệch giữa giá trị tài sản và nguồn vốn của nhóm i
∆Ri : mức thay đổi lãi suất của nhóm i
RSAi : số dư ghi sổ của tài sản nhóm i
RSLi: số dư ghi sổ của nguồn vốn thuộc nhóm i
Các trường hợp xảy ra
không xuất hiện GAP > 0 ∆NH > 0 (Ngân ∆NH < 0 (Ngân Rủi ro lãi suất xuất
Trang 7hàng có lợi) hàng thiệt hại) hiện khi lãi suất
giảm
GAP < 0 ∆NH < 0(Ngân hàng
thiệt hại)
∆NH >0 (Ngân hàng có lợi)
Rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất tăng
1.2.6 Các biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất
1.2.6.1 Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất
Khe hơ nhạy cảm lãi suất hình thành do chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất Quy mô của chúng bị tác động bơi:
Nhu cầu về kỳ hạn của người sử dụng
Khả năng về kỳ hạn của người gửi và người vay
Chuyển hoán kỳ hạn của nguồn
Chính sách lãi suất và kỳ hạn đặt giá của ngân hàng
Phương pháp quản lý khe hơ lãi suất
• Quản lý khe hơ nhạy cảm lãi suất năng động
- Khi lãi suất tăng thì giá trị khe hơ nhạy cảm lãi suất tối ưu là dương, nhà quản lý se tăng tài sản nhạy cảm lãi suất và giảm nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
- Khi lãi suất giảm, giá trị khe hơ nhạy cảm tối ưu là âm, nhà quản lý se giảm tài sản nhạy cảm lãi suất và tăng nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
- Nhược điểm: Nhìn chung phương pháp này có nhiều hạn chế khi nhà quản lý dự báo sai xu hướng biến động của lãi suất
• Quản lý khe hơ nhạy cảm lãi suất mang tính bảo vệ
Trang 8- Phương pháp này nhìn chung tốt hơn, nội dung của nó là thiết lập khe
hơ nhạy cảm lãi suất gần bằng 0 tới mức tối đa có thể nhằm giảm thiểu sự bất ổn định trong thu nhập lãi của ngân hàng
- Nhược điểm của phương pháp này là khó áp dụng trong thực tế do điểu chỉnh khe hơ lãi suất theo sự thay đổi của lãi suất không phải dê dàng
1.2.6.2 Quản lý khe hở kỳ hạn
- Ngân hàng lựa chọn nguồn vốn vay sao cho kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản bằng kỳ hạn hoàn trả trung bình của nguồn vốn
- Hạn chế:
• Tìm kiếm tài sản và nguồn vốn có kỳ hạn hoàn trả và hoàn vốn phù hợp là không dê
• Việc xác định mô hình luồng tiền vào ra với tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán thanh toán là khó khăn khiến cho tính toán kỳ hạn khó xác định
1.2.6.3 Sử dụng các công cụ phái sinh
1.2.6.3.1 Hợp đồng tài chính tương lai
- Hợp đồng tài chính tương lai thực chất là một thỏa thuận mua hay bán một số lượng chứng khoán cụ thể tại một thời điểm nhất định trong tương lai theo mức giá được xác định trước
- Hợp đồng tài chính tương lai giúp NHTM chuyển rủi ro lãi suất từ mình sang các nhà đầu cơ- những người sẵn sàng chấp nhận và hy vọng kiếm được lợi nhuận từ chính những rủi ro này
1.2.6.3.2 Hợp đồng quyền chọn
- Hợp đồng này cho phép người nắm giữ được quyền chọn bán hoặc mua theo mức giá xác định trước vào ngày đáo hạn của hợp đồng( quyền chọn Mỹ) nhưng họ se phải trả quyền phí
Trang 9- Ngân hàng có thể sử dụng quyền chọn lãi suất như:
+ Giao dịch Caps : giao dịch mua quyền chọn mua lãi suất
Mục đích: Phòng ngừa rủi ro lãi suất tăng, khi giá trị các khoản mục bên tài sản nhạy cảm với lãi suất nhỏ hơn giá trị các khoản mục bên nguồn huy động nhạy cảm với lãi suất hay thời hạn của khoản mục thuộc bên tài sản lớn hơn thời hạn các khoản mục bên nguồn vốn
+ Giao dịch Floors- Hợp đồng mua quyền bán lãi suất
Mục đích: Ngược lại với giao dịch Caps, giao dịch này được sử dụng để
phòng ngừa rủi rỏ lãi suất giảm.Khi giá trị các khoản mục thuộc bên tài sản cảm với lãi suất lớn hơn giá trị các khoản mục thuộc bên nguồn vốn, khi thời hạn của tài sản có nhỏ hơn thời hạn của tài sản nợ
+Giao dịch Collar – Hợp đồng mua và bán lãi suất
Mục đích: Phòng ngừa rủi ro lãi suất tăng , thu được phí từ hợp đồng Floor
để tài trợ cho chi phí hợp đồng Caps
1.2.6.3.3 Hợp đồng SWAP
- Hợp đồng này có sự tham gia của hai ngân hàng, hai ngân hàng này tiến hành trao đổi số lãi phải trả tính trên số tiền nhất định, trong thời gian nhất định, trong đó một bên trả lãi suất cố định, một bên trả lãi suất thả nổi theo thỏa thuận trong suốt thời hạn hợp đồng
- Đặc điểm : Hoán đổi lãi suất là một cách thức nhằm thay đổi trạng thái rủi ro lãi suất của một tổ chức Hoạt động này giúp làm giảm chi phí vay vốn Các bên tham gia hợp đồng trao đổi có thể chuyển lãi suất cố định thành lãi suất thả nổi hay lãi suất thả nổi thành lãi suất cố định và làm cho kỳ hạn của các tài sản và nợ phù hợp hơn
- Cơ chế
Vùng không thể chấp Vùng không thể chấp nhận
nhận đối với NH1 đối với NH2
Trang 10Lãi suất Vùng có thể chấp nhận
đối với cả hai
Hình 3: cơ chế trao đổi lãi suất
1.2.6.4 Áp dụng lãi suất thả nổi
Khi lãi suất cố định thì thời hạn nguồn và tài sản là yếu tố tạo ra rủi ro lãi suất tiềm năng Để hạn chế rủi ro lãi suất nhiều NH đã áp dụng chế độ thả nổi lãi suất, theo đó lãi suất cho vay se thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi lãi suất nguồn trên thị trường Từ những năm 1970 chế độ thả nổi lãi suất là phổ
NH bán Swap 2
NH mua Swap
1
Tổ chức Bảo hiểm hay định chế tài chính trung gian đóng vai trò môi giới và hương phí
Trả lãi suất cố định
Trả lãi suất cho các khoản tín dụng ngắn hạn với lãi suất ngân hàng cơ bản
Chêch lệch được thanh toán qua trung gian
Trang 11biến, đặc biệt do tính chất dài hạn của các khoản tín dụng trên thị trường USA châu Âu Phương pháp này đang được sử dụng ngày càng nhiều đối với các giao dịch trên thị trường liên ngân hàng, hoặc trong các hợp đồng ngắn hạn
Tín dụng thả nổi ngăn chặn rủi ro lãi suất cho các NH bằng cách trút rủi ro từ NH sang người vay.ngân hàng se không chịu ảnh hương rủi ro lãi
suất khi có sự thay đổi Tuy nhiên nó không thể thay thế cho lãi suất cố định.
Phần lớn người gửi tiết kiệm yêu cầu lãi suất cố định Các khách hàng vay trung và dài hạn thường yêu cầu lãi suất cố đinh để dự tính được trước hiệu quả của dự án NH khó áp dụng lãi suất thả nổi với các khoản huy động và đầu tư/cho vay ngắn hạn (kỳ hạn ≤ 12 tháng) Do đó, trong khoảng thời gian đang xem xét (1 tuần, 1 tháng tới, 3 tháng tới,…) vẫn có một số tài sản/nguồn vốn không nhạy cảm lãi suất, khiến cho khe hơ LS có thể ≠ 0 Phương pháp này chỉ có thể giúp giảm Khe hơ nhạy cảm lãi suất chứ không thể loại trừ hoàn toàn Rủi ro lãi suất
Thực trạng kiểm soát RRLS:
Trong thực tế, các Ngân hàng rất khó thuyết phục khách hàng để có thể huy động phù hợp với chương trình Quản lý TSN và TSC tại Ngân hàng Ngoài ra, đối với các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm, rất khó dự đoán được khoản tiền này se tăng lên hay giảm xuống? Và khả năng thu hồi nợ đến hạn của khách hàng cũng không chính xác Nên việc xây dựng được một dòng tiền ra - vào cân xứng kỳ hạn rất khó thực hiện Vì vậy, rủi ro lãi suất luôn luôn tồn tại trong một ngân hàng
Hiện nay, một số ngân hàng Quản lý TSN - TSC để bảo vệ lợi nhuận của ngân hàng tránh rủi ro lãi suất bằng biểu đồ độ lệch Đây là phương pháp
đo lường bằng biểu đồ, phương pháp này thể hiện số vốn chịu rủi ro lãi suất và số vốn theo từng thời kỳ tái định giá Bằng cách sử dụng khe hơ nhạy cảm lãi suất cùng với việc phân loại các TSN - TSC theo kỳ hạn tái định giá để lập biểu đồ độ lệch