1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng(VP Bank), CN Đà Nẵng

111 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 888,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh trên, là một cán bộ làm công tác quản lý tín dụng tại VPBank chi nhánh Đà Nẵng tôi chọn đề tài “Kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân h

Trang 1

NGUYỄN BÁ PHƯƠNG

KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

(VPBANK), CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2013

Trang 2

NGUYỄN BÁ PHƯƠNG

KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

(VPBANK), CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC VŨ

Đà Nẵng - Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Bá Phương

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4

7 Bố cục của đề tài 5

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.1 CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.1.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp 11

1.1.2 Các phương thức cho vay doanh nghiệp 11

1.1.3 Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp 12

1.2 MỐI QUAN HỆ RỦI RO TÍN DỤNG – LỢI TỨC VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.3 KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15

1.3.1 Quản trị rủi ro tín dụng 15

1.3.2 Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 21

1.3.3 Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 29

Kết luận chương 1 32

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP

VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK), CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 34

2.1 BỐI CẢNH KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34

2.1.2 Mô hình tổ chức hoạt động 35

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh 38

2.1.4 Chính sách cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp 44

2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH 45

2.2.1 Các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh 45

2.2.2 Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh 53

2.3 THỰC TRẠNG TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH 63

2.3.1 Các biện pháp tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh 63

2.3.2 Kết quả tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh 65

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH 67

2.4.1 Những kết quả đạt được 67

2.4.2 Những hạn chế tồn tại 68

Kết luận chương 2 72

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK), CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 74

Trang 6

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA VPBANK74

3.1.1 Định hướng chung về hoạt động cho vay doanh nghiệp 74

3.1.2 Định hướng cụ thể về hoạt động cho vay doanh nghiệp đối với phân khúc khách hàng SME 74

3.2 ĐỊNH HƯỚNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH 75

3.3 CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH 76

3.3.1 Nhóm giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 76

3.3.2 Nhóm giải pháp tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 83 3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 84

3.4.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 84

3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 85

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

Trang 7

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh qua các năm 43

2.5 Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh qua

2.6 Cơ cấu nhóm nợ trong cho vay doanh nghiệp tại chi

nhánh qua các thời điểm 57

2.7 Tình hình nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại chi

nhánh qua các thời điểm 59

2.8 Tình hình lãi treo trong cho vay doanh nghiệp tại chi

nhánh qua các thời điểm 60 2.9 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại chi nhánh 62 2.10 Tình hình sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng tại chi nhánh 65 2.11 Tình hình bán nợ tại chi nhánh qua các thời điểm 66

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

biểu đồ Tên biểu đồ Trang

2.1 Tình hình dư nợ cho vay phân theo đối tượng khách

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

2.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 35 2.2 Mô hình quy trình xét duyệt cho vay tại chi nhánh 38

Trang 10

TGTT : Tiền gửi thanh toán

TGTK : Tiền gửi tiết kiệm

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tín dụng là hoạt động kinh doanh mang lại nguồn thu nhập lớn cho các ngân hàng thương mại nhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, nhất là rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro xảy ra trong hoạt động cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác Nhưng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) chi nhánh Đà Nẵng phần lớn lại tập trung vào hoạt động cho vay, do đó rủi ro tín dụng phát sinh chủ yếu từ hoạt động này Trong những năm qua, hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) chi nhánh Đà Nẵng được mở rộng về quy mô

và nợ xấu của hoạt động cho vay doanh nghiệp cũng có chiều hướng gia tăng Vậy đâu là nguyên nhân? và chi nhánh đã làm gì để có thể kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp? cũng như có những giải pháp nào để tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp một khi rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp xảy ra gây ra những bất lợi về vốn và thu nhập của chi nhánh? Đây là những vấn đề khó khăn và bức thiết đặt ra với ban lãnh đạo chi nhánh trong công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của chi nhánh nhưng đến nay chưa có những nghiên cứu hay giải pháp hữu hiệu

để cải thiện

Trong bối cảnh trên, là một cán bộ làm công tác quản lý tín dụng tại

VPBank chi nhánh Đà Nẵng tôi chọn đề tài “Kiểm soát và tài trợ rủi ro tín

dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), chi nhánh Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp cho chương

trình học Thạc sĩ của mình

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu này như sau:

(i) Làm sáng tỏ vấn đề lý luận về kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

(ii) Phân tích thực trạng kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian qua (năm 2010 – năm 2012) và đánh giá những kết quả đã đạt được, cũng như những mặt hạn chế tồn tại và chỉ ra đâu

là nguyên nhân của những hạn chế tồn tại đó

(iii) Đề ra những giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh trong thời gian tới

3 Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu

a Cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại là gì? Cho vay

doanh nghiệp của ngân hàng thương mại có đặc điểm như thế nào?

b Kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của

ngân hàng thương mại là gì? Kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại có đặc điểm như thế nào?

c Vì sao các ngân hàng thương mại cần phải kiểm soát và tài trợ rủi ro

tín dụng trong cho vay doanh nghiệp?

d Các ngân hàng thương mại sử dụng các công cụ, kỹ thuật hay phương

thức gì để kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp?

e Những tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá kết quả kiểm soát và tài

trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại?

f Bối cảnh kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

(VPBank) chi nhánh Đà Nẵng có ảnh hưởng như thế nào đến kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp?

Trang 13

g Thực trạng kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh

nghiệp tại chi nhánh như thế nào? đạt được những kết quả gì? những hạn chế nào? và nguyên nhân của những hạn chế đó là do đâu?

h Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện kiểm soát và tài trợ rủi ro

tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh trong thời gian tới?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề lý luận và

thực tiễn về kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hai nội dung sau

cùng nhưng khá quan trọng trong bốn nội dung: “nhận dạng rủi ro - đo lường

rủi ro - kiểm soát rủi ro - tài trợ rủi ro” của quy trình quản trị rủi ro tín dụng

là “kiểm soát và tài trợ rủi ro” đối với đối tượng cho vay là doanh nghiệp tại

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) chi nhánh Đà Nẵng

trong thời gian 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012

5 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp luận được sử dụng trong quá trình nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng: Là phương pháp nhận thức khoa học

nhằm nghiên cứu một cách sâu sắc, làm rõ bản chất của hiện tượng, cụ thể ở đây là công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp Đây là phương pháp chung, xuyên suốt quá trình nghiên cứu

- Phương pháp duy vật lịch sử: Nghiên cứu vấn đề có gắn kết với lịch sử,

chia thành các giai đoạn phát triển của quá trình để đánh giá một cách khách quan sự vận động và phát triển của hiện tượng

- Ngoài phương pháp luận chung của duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử, đề tài nghiên cứu còn sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp, so sánh, phân tích các vấn đề nghiên cứu

Trang 14

b Cách thức tiếp cận và phương pháp nghiên cứu cụ thể cho từng nội dung nghiên cứu

- Để trả lời cho các câu hỏi mang tính lý luận đã được đặt ở phần câu

hỏi hay giả thuyết nghiên cứu: Tiến hành thu thập, tổng hợp các tài liệu, các văn bản quy phạm pháp luật, các bài báo, các công trình nghiên cứu về vấn đề kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

- Để trả lời cho các câu hỏi mang tính thực tiễn tại đơn vị tiến hành

nghiên cứu đã được đặt ở phần câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu:

+ Tiến hành tìm hiểu về chính sách tín dụng và quy trình cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh, cũng như tìm hiểu các văn bản về vấn đề kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp do VPBank ban hành

+ Tiến hành thu thập, tổng hợp, phân tích các số liệu về tình hình cho vay doanh nghiệp, tình hình kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh trong những năm vừa qua (năm 2010 – năm 2012)

+ Tiến hành phỏng vấn các đồng nghiệp, các vị lãnh đạo tại chi nhánh về thực trạng vấn đề kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh

+ Tiến hành phỏng vấn các đồng nghiệp, các vị lãnh đạo tại chi nhánh về tính thực tiễn và hiệu quả của những giải pháp được đề xuất cho vấn đề hoàn thiện công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

- Hệ thống hóa các khái niệm, nội dung, các phương pháp để kiểm soát

và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

- Trên cơ sở lý luận đã xây dựng, cũng như thực tiễn về kiểm soát và tài

Trang 15

trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Đà Nẵng, học viên đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh có hiệu quả hơn trong thời gian tới

7 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài gồm có 3 chương cụ thể như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong

cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho

vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank),

chi nhánh Đà Nẵng

- Chương 3: Giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay

doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), chi nhánh Đà Nẵng

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu trong bối cảnh về thực trạng kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012 Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã tham khảo một số tài liệu, công trình nghiên cứu có cùng đối tượng và phương pháp nghiên cứu như:

1 Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Lương Khắc Trung,

Đại học Đà Nẵng, năm 2012 về đề tài: “Giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro

cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quận Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng”

Luận văn này được tiến hành nghiên cứu với bối cảnh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quận Sơn Trà – Thành phố

Trang 16

Đà Nẵng trong giai đoạn năm 2008 đến năm 2010 và đối tượng nghiên cứu là giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh Qua luận văn này có thể rút ra một số nội dung và kết quả sau:

+ Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trên cơ sở nêu ra các khái niệm, đặc điểm và các phương thức kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại và tác giả đã đề ra các chỉ tiêu để đánh giá kết quả kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng như: Chỉ tiêu sự cải thiện của nhóm nợ, mức giảm tỷ lệ nợ xấu, mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng trong kỳ, mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, mức giảm tỷ lệ lãi treo

+ Dựa trên nên tảng lý luận đã xây dựng, tác giả đã đi vào phân tích, đánh giá thực trạng về công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quận Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng, trong đó tác giả đã nêu ra những kết quả đạt được cũng như những hạn chế tồn tại và chỉ ra được nguyên nhân của những tồn tại đó

+ Trên cơ sở những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế trong công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay doanh nghiệp tại đơn vị, tác giả đã

đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay doanh nghiệp tại đơn vị Các giải pháp đề xuất của tác giả được phân thành 3 nhóm chính: Nhóm giải pháp kiểm soát, nhóm giải pháp tài trợ và nhóm giải pháp bổ trợ

Những kết quả đạt được của luận văn trên đã cung cấp phương hướng nghiên cứu cho luận văn mà học viên đang thực hiện với cùng đối tượng nghiên cứu là công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Dựa trên kết quả nghiên cứu của luận văn trên, học viên có thể sử dụng

Trang 17

các khung khái niệm về kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng, cũng như các chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng như: Chỉ tiêu sự cải thiện của nhóm nợ, mức giảm tỷ lệ nợ xấu, mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, mức giảm tỷ lệ lãi treo để làm nền tảng định hướng nghiên cứu cho luận văn mà học viên đang thực hiện

Trên cơ sở kế thừa những kết quả đã đạt được của luận văn trên, các vấn

đề học viên nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ này sẽ có nội dung khá sát với luận văn trên Đồng thời, dựa trên những số liệu thu thập được và tình hình thực tiễn cũng như những đặc điểm riêng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) chi nhánh Đà Nẵng, học viên sẽ làm rõ hơn thực trạng kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank chi nhánh Đà Nẵng từ năm 2010 đến năm 2012 để đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh

2 Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Hồng Diệu

Hương, Đại học Đà Nẵng, năm 2012 về đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại

Techcombank - Chi nhánh Đà Nẵng”

Luận văn này được tiến hành nghiên cứu với bối cảnh tại Techcombank

- Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn năm 2009 đến năm 2011 và đối tượng nghiên cứu là công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Techcombank - Chi nhánh

Đà Nẵng Qua luận văn này có thể rút ra một số nội dung và kết quả sau: + Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở nêu ra các khái niệm, vai trò, quy trình quản trị rủi

ro tín dụng Trong đó tác giả đã làm rõ các khái niệm và các phương pháp nhận dạng rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng

và tài trợ rủi ro tín dụng và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng

Trang 18

+ Luận văn đã đánh giá được thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng trên

cơ sở đi vào phân tích và diễn giải tiến trình quản trị rủi ro tín dụng tại Techcombank - Chi nhánh Đà Nẵng như công tác nhận dạng rủi ro tín dụng, công tác đo lường rủi ro tín dụng, công tác kiểm soát rủi ro tín dụng và công tác tài trợ rủi ro tín dụng Qua đánh giá về công tác quản trị rủi ro tín dụng của Techcombank - Chi nhánh Đà Nẵng, tác giả đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó + Trên cơ sở phân tích về những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Techcombank - Chi nhánh Đà Nẵng, tác giả đã đề ra một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tại Techcombank - Chi nhánh Đà Nẵng Các giải pháp được đề xuất là phù hợp và có thể triển khai trong tiến trình quản trị rủi ro tại đơn vị

Những kết quả đạt được của luận văn trên đã cung cấp phương hướng nghiên cứu cho luận văn mà học viên đang thực hiện Dựa trên kết quả nghiên cứu của luận văn trên, học viên có thể sử dụng các khung khái niệm về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, cũng như các khái niệm và các phương pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng để làm nền tảng định hướng nghiên cứu cho luận văn mà học viên đang thực hiện

3 Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Anh Dũng,

Đại học Đà Nẵng, năm 2012 về đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Bình Định”

Luận văn này được tiến hành nghiên cứu với bối cảnh tại Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Bình Định trong giai đoạn năm 2009 đến năm 2011 và đối tượng nghiên cứu là công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bình Định Qua luận văn này có thể rút ra một số nội dung và kết quả sau:

Trang 19

+ Luận văn trên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại trên cơ sở nêu ra các qua niệm

về rủi ro tín dụng và nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng Trong đó tác giả đã làm rõ các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng, cũng như giới thiệu về các mô hình đo lường rủi ro tín dụng được sử dụng, các kỹ thuật để kiểm soát rủi ro tín dung và tài trợ rủi ro tín dụng Bên cạnh đó, tác giả đã đề ra các chỉ tiêu để đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng, cũng như phân tích các nhân

tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại + Luận văn trên đã đánh giá được thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở đi vào phân tích và diễn giải tình hình thực hiện các nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Bình Định như quá trình nhận rủi ro tín dụng, công tác đo lường rủi ro tín dụng thông qua hệ thống xếp hạn tín dụng nội bộ, các kỹ thuật né tránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất, đa dạng hóa

để kiểm soát rủi ro tín dụng, quy chế sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và công tác bán nợ để tài trợ rủi ro tín dụng tại đơn vị Qua đánh giá về công tác quản trị rủi ro tín dụng của BIDV Bình Định, tác giả đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

đó

+ Trên cơ sở phân tích về những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại của BIDV Bình Định và định hướng của BIDV về công tác quản trị rủi ro tín dụng đến năm 2015, tác giả đã đề ra một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tại BIDV Bình Định Các giải pháp được đề xuất đó là: hoàn thiện chức năng phòng quản lý rủi ro, nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng, hoàn thiện các công

cụ, biện pháp kỹ thuật kiểm soát rủi ro tín dụng và tích cực hạn chế tổn thất

do rủi ro tín dụng gây ra

Những kết quả đạt được của luận văn trên đã cung cấp phương hướng

Trang 20

nghiên cứu cho luận văn mà học viên đang thực hiện Dựa trên kết quả nghiên cứu của luận văn trên, học viên có thể sử dụng các khung khái niệm về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, cũng như các khái niệm và các kỹ thuật kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng để làm nền tảng định hướng nghiên cứu cho luận văn mà học viên đang thực hiện

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp

Theo khoản 1 điều 3 của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 1627/2001/QĐ-NHNN của NHNN ngày 31/12/2001 thì: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [17]

Theo đó, cho vay doanh nghiệp được hiểu là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp

1.1.2 Các phương thức cho vay doanh nghiệp

a Các phương thức cho vay ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Trong cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp, các ngân hàng thường áp dụng các phương thức cho vay sau:

- Cho vay theo món (cho vay từng lần): Là phương thức cho vay mà mỗi

lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và

ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay mà ngân hàng

và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Là phương thức cho vay mà

ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi

Trang 22

hạn mức tín dụng nhất định Theo đó, ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là phương thức cho vay mà ngân hàng

thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của pháp luật

về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

b Các phương thức cho vay trung và dài hạn

Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng, cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên Trong cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp, các ngân hàng thường áp dụng các phương thức cho vay sau:

- Cho vay theo dự án đầu tư: Là phương thức cho vay mà ngân hàng cho

khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Là phương thức cho vay mà một nhóm ngân hàng

cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các ngân hàng khác

- Cho vay trả góp: Là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng

xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra

để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

1.1.3 Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp

- Cho vay doanh nghiệp chỉ hướng tới phục vụ hoạt động đầu tư sản xuất

kinh doanh: Khác hẳn với cho vay cá nhân chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng

của đời sống xã hội, cho vay doanh nghiệp lại hướng tới phục vụ hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của nền kinh tế Điều này xuất phát từ mục tiêu

Trang 23

hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế là tìm kiếm lợi nhuận và để đạt được mục đích này thì các doanh nghiệp cần đến nguồn vốn vay của ngân hàng để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, qua đó gia tăng thị phần cũng như lợi nhuận kỳ vọng

- Công tác thẩm định và kiểm soát rủi ro trong quá trình cho vay khá

phức tạp: Bởi cho vay doanh nghiệp thường là những khoản cho vay có giá trị

lớn và nguồn trả nợ chủ yếu từ hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh hay dự án đầu tư Vậy nên, các ngân hàng ngoài việc thẩm định kỹ năng lực tài chính cũng như uy tín của doanh nghiệp vay vốn thì cần phải thẩm định kỹ phương án/dự án đầu tư như thẩm định thị trường, rủi ro của phương án/dự án đầu tư, thẩm định dòng tiền của dự án,… Bên cạnh đó, công tác kiểm soát rủi

ro trong cho vay doanh nghiệp cũng khá phức tạp bởi thị trường hoạt động của các doanh nghiệp rộng lớn, nhất là đối với các doanh nghiệp đa ngành nghề

- Cho vay doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn của khả năng hấp thụ vốn

và hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế: Doanh nghiệp với tư cách là một

chủ thể của nền kinh tế nên các hoạt động của doanh nghiệp gắn chặt với tình hình kinh tế Khi nền kinh tế đạt được sự hưng thịnh thì các doanh nghiệp tăng cường vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh nhưng khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì các doanh nghiệp phải cắt giảm quy mô sản xuất kinh doanh do hàng hóa sản xuất tiêu thụ chậm, hàng tồn kho tăng cao buộc các doanh nghiệp hạn chế nhu cầu sử dụng vốn vay

1.2 MỐI QUAN HỆ RỦI RO TÍN DỤNG – LỢI TỨC VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Nhiều nhà kinh tế học đã định nghĩa “rủi ro” theo các cách khác nhau:

Trang 24

- Frank Knight, một học giả người Mỹ đầu thế kỷ 20 định nghĩa: “rủi ro

là sự bất trắc có thể đo lường được”

- Alain Willet, cho rằng: “rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến biến cố

không mong đợi”

- Irving Perfer, lại cho rằng: “rủi ro là tổng hợp của những sự ngẫu nhiên

có thể đo lường bằng xác suất”

- Marilic Hurt Carty, một nhà kinh tế học người Anh quan niệm: “rủi ro

là tình trạng trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được” Theo ông: “kinh nghiệm hoạt động của một doanh nghiệp có thể cung cấp chứng cứ của tần số các biến cố riêng biệt trong quá khứ và do đó cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp xác định được phân bố xác suất xuất hiện các biến cố trong tương lai”

Như vậy, các định nghĩa tuy có khác nhau nhưng đều thống nhất ở một

nội dung, đó là: “rủi ro là sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và có

thể đo lường được”

Chính vì rủi ro gây ra mất mát thiệt hại nên rủi ro là điều không được mong đợi Song rủi ro là những bất trắc, vì thế không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người Tuy nhiên, rủi ro lại có thể đo lường được và đây chính là cánh cửa hé mở cho các nhà kinh doanh đi vào thế giới rủi ro để tìm kiếm vận may Cạnh tranh là đặc tính cố hữu của nền kinh tế thị trường và cạnh tranh thường mang lại rủi ro cho một bên nhất định Vậy muốn thắng lợi trong cạnh tranh, muốn tồn tại và phát triển các nhà kinh doanh phải tiên lượng trước xem cái gì đang chờ đón để có được những giải pháp ngăn ngừa, chấp nhận rủi ro ở mức hợp lý chứ không phải run sợ, né tránh rủi ro

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng đầu tư là hoạt động chủ yếu Bởi thông thường đối với các ngân hàng trên thế giới, hoạt động tín dụng mang lại 2/3 phần thu nhập, còn tại Việt

Trang 25

Nam là 90% thu nhập của ngân hàng Các khoản cho vay có xác suất vỡ nợ cao hơn các tài sản có khác nên ngân hàng thu được lợi tức cao nhất nhờ vào hoạt động cho vay Tuy nhiên, bất cứ một rủi ro nào của người vay đều có thể đưa đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng, bởi quyền cho vay là của ngân hàng và quyền trả nợ thực tế lại là của người vay và rủi ro có thể xảy ra ngay cả khi bên vay có ý thức trong việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ tiền vay (gốc và lãi) cho ngân hàng nhưng vì những rủi ro do thất bại trong kinh doanh của người vay đã tác động làm suy giảm khả năng trả nợ của người vay cho ngân hàng Vì vậy, tuy mang lại nhiều thu nhập cho ngân hàng nhưng nếu gặp rủi ro thì hậu quả lại rất lớn và nhiều khi dẫn đến phá sản ngân hàng Cho nên, kiểm soát rủi ro tín dụng là công việc khó khăn và phức tạp Muốn kiểm soát rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhất thiết phải có những giải pháp đồng bộ hữu hiệu và các nguyên tắc thực thi các giải pháp đó Và cần cân nhắc đến mối quan hệ rủi ro tín dụng – lợi tức và kiểm soát rủi ro tín dụng, bởi hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp ở mức độ cao có thể giảm thiểu rủi ro tối đa nhưng hiệu quả lại thấp, ngược lại mức độ kiểm soát thấp hơn nhưng có thể đem lại lợi nhuận cao Cho nên cần phải tìm ra sự cân bằng tối ưu giữa hoạt động kiểm soát rủi ro và lợi ích đem lại

1.3 KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Quản trị rủi ro tín dụng

a Quan niệm về rủi ro tín dụng

Quan niệm về rủi ro tín dụng trên thế giới

Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lời, rủi

ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn, nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập

Trang 26

thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay

thanh toán trễ hạn [24]

Theo A.Saunder và H.Lange: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khoản

lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn [21]

Theo Henie Van Greuning, Sonja Brajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng

được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng, đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả

bị trì hoãn hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ, điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng [22]

Quan niệm về rủi ro tín dụng tại Việt Nam

Tại Việt Nam, cấp tín dụng được hiểu là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác Như vậy, rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình cấp tín dụng bao gồm rủi ro xảy ra trong hoạt động cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác Và trong hoạt động cấp tín dụng ngân hàng có thể sẽ phải đối diện với nhiều rủi ro như: Rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá,…

Căn cứ vào khoản 1 điều 2 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các TCTD (Ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày

22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì “Rủi ro tín dụng trong

Trang 27

hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” [18]

Ø Như vậy, trên thế giới cũng như tại Việt Nam có khá nhiều định nghĩa

về rủi ro tín dụng nhưng tựu trưng lại chúng ta có thể rút ra:

- Rủi ro tín dụng là dạng rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng

của ngân hàng, biểu hiện qua việc người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa

vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán Hay, rủi ro tín dụng là dạng rủi ro mà các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cấp tín dụng sẽ không được trả đầy đủ

- Tuy nhiên, rủi ro tín dụng cần được hiểu theo nghĩa xác suất là “khả

năng”, do đó nó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất Điều này có nghĩa

là một khoản vay dù chưa xảy ra quá hạn nhưng bản thân nó vẫn tiền ẩn nguy

cơ xảy ra tổn thất, một ngân hàng dù có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ rất cao nếu như danh mục cho vay của ngân hàng đó tập trung vào một nhóm khách hàng, ngành nghề tiềm ẩn nhiều rủi ro Cách hiểu này giúp cho các nhà quản trị ngân hàng chủ động trong công tác kiểm soát, phòng ngừa, trích lập dự phòng để chủ động tạo nguồn tài trợ nhằm chống đỡ

và bù đắp khi tổn thất thực sự xảy ra cho ngân hàng

b Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Việc nhận biết các đặc điểm của rủi ro tín dụng là rất cần thiết và hữu ích

để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả Dựa trên những quan niệm về rủi ro tín dụng như trên ta có thể rút ra đặc điểm cơ bản sau của rủi ro tín dụng:

- Rủi ro tín dụng là dạng rủi ro mang tính gián tiếp: Bởi trong quan hệ

tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng nhưng

Trang 28

trong quá trình sử dụng vốn khách hàng gặp bất trắc do kinh doanh thua lỗ, thất bại thì ngân hàng sẽ phải gánh chịu tổn thất do khách hàng mất khả năng thanh toán Hay nói cách khác, những rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng

- Rủi ro tín dụng mang tính đang dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu

hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc trưng của ngân hàng là trung gian tài chính tiền tề

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt

động tín dụng của ngân hàng: Tình trạng thông tin bất đối xứng đã làm cho

ngân hàng không thể nắm bắt được tất cả các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiền ẩn rủi ro đối với ngân hàng

c Phân loại rủi ro tín dụng

Tùy theo mục đích cũng như yêu cầu của việc nghiên cứu hay quản trị điều hành ngân hàng mà rủi ro tín dụng được phân loại theo các tiêu chí khác nhau

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng được chia thành các loại sau:

- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi giao dịch bao gồm: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm

và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân

tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả

để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như

Trang 29

loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, cách thức bảo đảm và mức cho vay trên giá trị của tài sản bảo đảm

+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và

kỹ thuật xử lý các khoản nợ có vấn đề

- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro danh mục bao gồm: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: Là rủi ro xuất phát từ các yếu tố hay các đặc điểm

mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hay xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hành vay vốn

+ Rủi ro tập trung: Là rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều

vào một đối tượng khách hàng, một ngành kinh tế, một hình thức cho vay có

độ rủi ro cao hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định

Nếu căn cứ vào tính chất của rủi ro thì rủi ro tín dụng được chia thành các loại sau:

- Rủi ro khách quan: Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan gây ra

như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, hỏa hoạn và các biến động ngoài dự kiến khác l à m thất thoát vốn vay mặc dù ngân hàng và người vay đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý và sử dụng khoản vay

- Rủi ro chủ quan: Là rủi ro do nguyên nhân chủ quan của ngân hàng

và người vay vì vô tình hay cố ý gây ra dẫn đến thất thoát vốn vay

Nếu căn cứ vào phương diện quản lý và giám sát của ngân hàng thì rủi ro tín dụng được chia thành rủi ro tín dụng nhận diện được và rủi ro tín dụng chưa nhận diện được

d Hình thức biểu hiện của rủi ro tín dụng

Căn cứ theo hình thức biểu hiện của rủi ro thì rủi ro tín dụng có thể xảy

Trang 30

ra ở bốn trường hợp đối với nợ lãi và nợ gốc Đó là việc không thu được lãi đúng hạn hoặc không thu đủ lãi, không thu được vốn đúng hạn hoặc không thu đủ vốn Tuỳ trường hợp mà ngân hàng hạch toán vào các khoản mục theo dõi khác nhau như lãi treo hoặc nợ quá hạn Khi không thu được lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ đưa vào mục lãi treo phát sinh Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoản mục lãi treo đóng băng, trừ những trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi đó cho khách hàng Còn khi không thu được vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ có khoản nợ quá hạn phát sinh Tuy nhiên, khoản này vẫn chưa thể coi là khoản mất mát hoàn toàn của ngân hàng, bởi có thể vì lý do nào đó doanh nghiệp chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng Nếu như khoản này ngân hàng không thể thu hồi được (do doanh nghiệp bị phá sản chẳng hạn) thì lúc này ngân hàng coi như gặp rủi ro tín dụng ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi, trừ những trường hợp đặc biệt, khách hàng vay vốn hội tụ đủ các điều kiện theo quy định về xoá nợ thì ngân hàng có thể xem xét để xoá nợ cho khách hàng

Trang 31

e Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện

và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tối thiểu hóa những tác động bất lợi của rủi ro

Theo đó, quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích nhân

tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi

ro trong quá trình cấp tín dụng

Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm bốn nội dung sau: Nhận dạng rủi ro tín

dụng, đo lường rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng và tài trợ rủi ro tín

dụng Trong đó, hai nội dung “kiểm soát rủi ro tín dụng và tài trợ rủi ro tín

dụng” có vai trò rất quan trọng và có nhiều vấn đề đặt ra cần giải quyết nhất

trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay nói chung và trong cho vay doanh nghiệp nói riêng Bởi vì trong cho vay, rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên chúng ta không thể nào loại trừ hoàn toàn rủi ro mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng bằng các biện pháp kiểm soát, cũng như hạn chế tác hại do chúng gây ra bằng các biện pháp tài trợ Như vậy, kiểm soát và tài trợ là công tác thực hiện trong tác nghiệp nhằm phòng ngừa, hạn chế và khắc phục hậu quả rủi ro tín dụng để đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay doanh nghiệp của một ngân hàng

1.3.2 Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

a Khái niệm về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp là việc ngân hàng

sử dụng những biện pháp, những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược

và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Trang 32

thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất

và mức độ của rủi ro, tổn thất hoặc lợi ích

b Đặc điểm của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

- Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp là những hoạt

động được thực hiện trước khi rủi ro xảy ra nhằm hai mục tiêu là giảm khả năng phát sinh rủi ro và giảm thiểu tổn thất nếu như rủi ro xảy ra

- Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp được thực hiện

thường xuyên và xuyên suốt trước, trong và sau khi cho vay

- Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp ở mức

độ cao có thể giảm thiểu rủi ro tối đa nhưng hiệu quả lại thấp, ngược lại mức

độ kiểm soát thấp hơn nhưng có thể đem lại lợi nhuận cao Cho nên cần phải tìm ra sự cân bằng tối ưu giữa hoạt động kiểm soát rủi ro và lợi ích đem lại

c Các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp c.1 Né tránh rủi ro

§ Khái niệm: Né tránh rủi ro là việc chủ động né tránh những đối tượng, những hoạt động hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất có thể xảy ra đối với khoản vay

§ Phương thức né tránh rủi ro

+ Thông qua khẩu vị rủi ro và chính sách cho vay: Quy định những đối

tượng ưu tiên, hạn chế hay từ chối cho vay

+ Dựa trên kết quả thẩm định, đánh giá, xếp hạng khách hàng: Để ứng

xử với rủi ro như sàng lọc và lựa chọn khách hàng

c.2 Ngăn ngừa rủi ro

§ Khái niệm: Ngăn ngừa rủi ro là việc chủ động loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro đối với khoản vay mà yếu tố rủi ro được xác định và có thể khắc phục được bằng biện pháp giám sát các nguy cơ gây ra rủi ro nhằm ngăn chặn rủi ro kịp thời

Trang 33

§ Phương thức ngăn ngừa rủi ro

+ Áp dụng hình thức, quy trình cho vay và thực hiện việc kiểm tra trước,

trong và sau khi cho vay: Thông qua việc tập trung vào những nguy cơ gây ra

rủi ro đã được xác định và việc áp dụng quy trình cho vay hợp lý đối với từng trường hợp cụ thể, cũng như tăng cường kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn, kiểm tra việc đảm bảo vốn tự có tham gia vào phương án vay, tiến độ thực hiện, nguồn thanh toán hay doanh thu chuyển về tài khoản, để ngăn ngừa kịp thời các nguy cơ rủi ro xảy ra đối với khoản vay

+ Giảm mức cho vay, tạm dừng và chấm dứt cho vay: Trong quá trình

cho vay và giám sát mục đích sử dụng vốn vay nếu phát hiện nguy cơ rủi ro

sẽ xảy ra đối với khoản vay thì ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp như giảm hạn mức cho vay, tạm dừng hay chấm dứt cho vay, thậm chí có thể áp dụng biện pháp thu hồi vốn sớm nhằm ngăn ngừa tổn thất thiệt hại

c.3 Giảm thiểu rủi ro

§ Khái niệm: Giảm thiểu rủi ro là việc chủ động giảm mức độ thiệt hại cũng như tổn thất do rủi ro mang lại nếu như rủi ro xảy ra

§ Phương thức giảm thiểu rủi ro

+ Áp dụng các điều khoản trong nội dung hợp đồng: Các ngân hàng cho

vay có thể giảm thiểu tổn thất nếu như các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay được thiết lập một cách chặt chẽ trong việc quy định về quyền lợi của ngân hàng và những nghĩa vụ cam kết mà người vay phải thực hiện Đây là cơ sở để ngân hàng ràng buộc việc người vay phải thực hiện đúng theo các cam kết, cũng như tạo cơ sở để ngân hàng chủ động xử lý nếu khách hàng

vi phạm các cam kết trong hợp đồng như giảm hạn mức cho vay, tạm dừng cho vay, thực hiện thu hồi nợ trước hạn, bổ sung tài sản đảm bảo hay xử lý thu hồi bằng biện pháp phát mãi tài sản đảm bảo

+ Định giá khoản vay và yêu cầu phần bù rủi ro: Giá cả của khoản cho

Trang 34

vay chính là lãi suất phải trả mà ngân hàng yêu cầu từ khách hàng, trong lãi suất cho vay bao gồm cả phần bù rủi ro Phần bù rủi ro được áp dụng tùy theo mức độ rủi ro hay hạng rủi ro mà khách hàng đạt được theo hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng của ngân hàng nhằm mục đích tạo lập nguồn thu để

bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra

+ Áp dụng các biện pháp đảm bảo tiền vay: Việc yêu cầu các khoản vay

phải có tài sản làm đảm bảo nhằm mục đích tạo lập nguồn thu nợ dự phòng thứ hai khi nguồn thu nợ chính từ hiệu quả của phương án hay dự án đầu tư sản xuất kinh doanh không đạt được Mặt khác, yêu cầu này giúp nâng cao ý chí và trách nhiệm của người vay trong việc trả nợ cho ngân hàng

+ Trích lập dự phòng rủi ro: Xuất phát từ bản chất của hoạt động cho

vay là luôn chứa đựng rủi ro Tuy nhiên, đây là rủi ro có tính suy đoán nên ngân hàng phải cân nhắc chấp nhận một mức rủi ro hợp lý với mong muốn thu được lợi nhuận khi quyết định cho vay Vậy khi chấp nhận rủi ro thì ngân hàng phải dự trù về nguồn tài chính để khi rủi ro xảy ra thì sẽ có nguồn tài chính để khắc phục được kịp thời những khoản tổn thất này Việc trích lập dự phòng là biện pháp chủ động và có kế hoạch của ngân hàng nhằm trích trước vào chi phí hoạt động định kỳ của ngân hàng để tạo lập nguồn quỹ tài chính nhằm tài trợ cho việc xử lý tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra Việc làm này sẽ tạo cho ngân hàng ý thức kiểm soát rủi ro chặt chẽ vì khi rủi ro xảy ra ngân hàng phải hứng chịu tổn thất Bởi vậy, trích lập dự phòng được xem như là hình thức tự bảo hiểm rủi ro của ngân hàng

c.4 Chuyển giao rủi ro

§ Khái niệm: Chuyển giao rủi ro là việc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịu hoàn toàn hay một phần tổn thất xảy ra

§ Phương thức chuyển giao rủi ro

+ Chuyển giao rủi ro cho công ty bảo hiểm: Bằng việc yêu cầu người

Trang 35

vay phải mua bảo hiểm liên quan đến khoản vay như bảo hiểm cho những tài sản được hình thành từ tiền vay, bảo hiểm cho các tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay hoặc ngân hàng trực tiếp mua bảo hiểm tín dụng cho các khoản mà mình đã cho vay để khi rủi ro xảy ra thì ngân hàng sẽ nhận được khoản tiền đền bù từ công ty bảo hiểm để bù đắp tổn thất

+ Chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ: Ngân hàng tìm kiếm các đối tác là

các công ty chuyên hoạt động mua bán nợ để bán lại các khoản nợ có vấn đề

đã cho vay nhằm chuyển giao rủi ro và cơ hội cho bên mua nợ sau khi đã chấp nhận một mức tổn thất nhất định Việc bán nợ có thể thực hiện theo hình thức bán nợ có truy đòi hoặc miễn truy đòi Tuy nhiên, nếu như bán nợ theo hình thức bán nợ có truy đòi thì ngân hàng chỉ tạm thời chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ, bởi ngân hàng sẽ phải thanh toán cho bên mua nợ nếu như bên nợ không thanh toán khoản nợ khi đến hạn

+ Chuyển giao rủi ro thông qua việc sử dụng công cụ tài chính phái

sinh: Được xem như là một hình thức bảo hiểm rủi ro tài chính khi thực hiện

các hợp đồng phái sinh mà bản chất là phân tán rủi ro tiềm ẩn và đương nhiên, lợi nhuận của các giao dịch cùng được chia sẽ cho các bên tham gia hợp đồng Trong quá trình khai thác công cụ này cũng có thể sinh lời cho bản thân ngân hàng nhưng việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh này nhằm mục đích chính là bảo hiểm hay phòng ngừa rủi ro chứ không hẳn là hoạt động nhằm tiềm kiếm lợi nhuận bằng việc nắm giữ hay chuyển giao rủi ro của ngân hàng Các công cụ tài chính phái sinh được sử dụng trong việc quản trị, kiểm soát rủi ro tín dụng hiện nay như là hợp đồng hoán đổi tín dụng, hợp đồng quyền chọn tín dụng và hợp đồng lai giữa hai hay nhiều dạng hợp đồng trên

c.5 Phân tán rủi ro

§ Khái niệm: Là việc ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm phân tán các rủi ro đặc thù của khoản vay

Trang 36

§ Phương thức phân tán rủi ro: Đa dạng hóa trong cho vay là phương

thức phân tán rủi ro theo nguyên lý kiểm soát rủi ro là “không bỏ tất cả trứng

vào cùng một giỏ” Để đa dạng hóa trong cho vay các ngân hàng nên thực

d.1 Kết cấu dư nợ cho vay

Kết cấu dư nợ cho vay là tỷ trọng dư nợ cho vay theo thành phần, ngành nghề hoặc lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp trong tổng thể dư nợ cho vay doanh nghiệp của ngân hàng

Dư nợ theo thành phần, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Kết cấu dư nợ cho vay =

Tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp x 100%

Dựa vào kết cấu dư nợ cho vay có thể xác định mức độ rủi ro trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng cao hay thấp Nếu kết cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp quá tập trung vào một số thành phần, ngành nghề hoặc lĩnh vực nhất định sẽ có rủi ro lớn do mức độ tập trung vốn cho vay cao

Chỉ tiêu này đánh giá sự cải thiện kết cấu dư nợ trong cho vay doanh nghiệp theo xu hướng giảm mức độ tập trung trong cho vay đối với một số thành phần, ngành nghề hoặc lĩnh hoạt động của doanh nghiệp vay vốn

d.2 Sự cải thiện cơ cấu các nhóm nợ theo khả năng thu nợ

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ban hành ngày 25/04/2007 của Thống đốc

Trang 37

Ngân hàng Nhà nước (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN) quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, ngân hàng thực hiện phân nợ vay theo nhóm có mức độ rủi ro từ thấp đến cao dựa vào phương pháp đánh giá rủi ro định lượng (tiêu chí đánh giá là thời gian quá hạn hay còn gọi là tuổi nợ) hoặc phương pháp đánh giá rủi ro định tính (tiêu chí đánh giá dựa trên hệ thống xếp hạng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro,…)

Dù được phân loại theo phương pháp định lượng hay định tính thì nợ vay cũng đều phân thành 5 nhóm như sau:

d.3 Mức giảm tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo Quyết định

số 493/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN

Trang 38

hàng cần phải xem xét, rà soát lại danh mục cho vay của mình một cách đầy

đủ, chi tiết và thận trọng hơn

Chỉ tiêu này đánh giá sự cải thiện của tình hình nợ xấu theo xu hướng giảm tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

d.4 Mức giảm tỷ lệ lãi treo

Lãi treo là lãi cho vay phải thu được tính trên nợ gốc của khoản vay nhưng chưa thu hồi được Tổng các khoản lãi treo trên các món nợ càng thấp càng tốt Lãi treo càng cao phản ánh rủi ro mất vốn của ngân hàng càng lớn, ngân hàng có khả năng mất cả vốn lẫn lãi Từ đó, làm giảm chất lượng tín dụng và dẫn đến thiệt hại về tài chính cũng như làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Số lãi treo

Tỷ lệ lãi treo =

Tổng lãi dự kiến phải thu x 100%

Chỉ tiêu này đánh giá sự cải thiện của tình hình thu lãi theo xu hướng giảm tỷ lệ lãi treo trên tổng lãi dự kiến phải thu

d.5 Số dư quỹ dự phòng rủi ro tín dụng

Dự phòng rủi ro tín dụng gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung

- Dự phòng cụ thể được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể Số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính theo công thức sau:

R = max {0, (A - C)} x r

Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích;

A: Số dư nợ gốc của khoản nợ;

C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm;

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể (r) đối với 5 nhóm nợ như sau:

Trang 39

- Dự phòng chung được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể

xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể. Dự phòng chung được trích lập và duy trì bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4

Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra đối với các khoản tín dụng của ngân hàng

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng dự trù nguồn tài chính để bù đắp cho những tổn thất tín dụng dự kiến

1.3.3 Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

a Khái niệm về tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp là việc ngân hàng sử dụng những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những biện pháp

để bù đắp cho những tổn thất do rủi ro gây ra trong cho vay doanh nghiệp

b Đặc điểm của tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

- Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp là bước sau cùng

của quy trình quản trị rủi ro tín dụng nhằm xử lý, khắc phục những tổn thất khi rủi ro thực sự xảy ra

- Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp là việc cung cấp

Trang 40

những phương tiện bù đắp tổn thất xảy ra, gây quỹ cho những chương trình tài trợ tổn thất

- Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp yêu cầu phải có

nguồn tài chính để bù đắp cho những tổn thất do rủi ro gây ra

c Các biện pháp tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Bằng việc sử dụng các nguồn bù đắp rủi ro từ:

Nguồn bên trong ngân hàng

+ Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã trích: Từ nguồn quỹ dự

phòng rủi ro tín dụng đã trích lập, khi rủi ro xảy ra đối với khoản vay thì ngân hàng sẽ sử dụng nguồn quỹ này để bù đắp tổn thất do rủi ro gây ra và chuyển khoản này sang ngoại bảng để theo dõi và tiếp tục áp dụng triệt để các biện pháp để thu nợ

Nguồn bên ngoài ngân hàng

+ Phương án thu hồi nợ xấu: Là các phương án được xúc tiến nhằm thu

hồi một phần hoặc toàn bộ đối với khoản nợ đã chuyển thành nợ xấu do những điều kiện khách quan và khách hàng có thiện chí trả nợ Để thực hiện phương án thu hồi nợ xấu thì công việc cần chú trọng là tư vấn cho khách hàng nhằm tháo gỡ khó khăn nhất thời trong kinh doanh do cách điều hành, chiến lược kinh doanh bất hợp lý hay những khó khăn nhất thời do tác động khách quan của môi trường kinh tế không thuận lợi Ngân hàng chủ động tư vấn giúp đỡ khách hàng kể cả việc cho vay bổ sung thêm hoặc áp dụng biện pháp cơ cấu lại nợ như giãn nợ hoặc gia hạn nợ để cùng với khách hàng tháo

gỡ khó khăn, ngăn chặn tình trạng sản xuất kinh doanh ngày một xuống cấp

để tránh dẫn tới phá sản

+ Xử lý tài sản đảm bảo: Để thu hồi nợ đối với các khoản nợ xấu thì

ngân hàng có thể xem xét áp dụng các hình thức như hỗ trợ khách hàng bán tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, nhận chính tài sản đảm bảo để khai thác sử

Ngày đăng: 23/11/2017, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w