mình, học viên đã tìm hiểu và nghiên cứu thêm bốn đề tài có liên quan đến kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay, cụ thể như sau:1 Đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi r
Trang 1NGUYỄN THỊ LIÊN HƯƠNG
KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG NGŨ
HÀNH SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2NGUYỄN THỊ LIÊN HƯƠNG
KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG NGŨ
HÀNH SƠN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ HỮU TIẾN
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Liên Hương
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NHTM 8
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của rủi ro tín dụng 8
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 11
1.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng 13
1.1.4 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay 16
1.2 KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY 17 1.2.1 Khái niệm kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay 17
1.2.2 Nội dung của kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay 18
1.2.3 Kiểm soát tuân thủ trong cho vay 26
1.2.4 Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng 26
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG NGŨ HÀNH SƠN 36
Trang 52.1.2 Chức năng nhiệm vụ 37
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 38
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 38
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH VIETINBANK NGŨ HÀNH SƠN 44 2.2.1 Bối cảnh kinh tế bên ngoài và tình hình bên trong của Chi nhánh Vietinbank Ngũ Hành Sơn 44
2.2.2 Cơ cấu khách hàng vay tại Chi nhánh 47
2.2.3 Mục tiêu của kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 49
2.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý đối với kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng 49
2.2.5 Các biện pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay đã và đang triển khai tại Chi nhánh 50
2.2.6 Các biện pháp khác liên quan đến kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay 74
2.2.7 Kiểm soát tuân thủ đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 76
2.2.8 Kết quả đạt được trong kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh 77
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH 82
2.3.1 Những mặt thành công 82
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 90
Trang 6VIETINBANK NGŨ HÀNH SƠN 91
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 91
3.1.1 Định hướng hoạt động tín dụng của Vietinbank 91
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng của Chi nhánh Vietinbank Ngũ Hành Sơn 92
3.1.3 Định hướng hoàn thiện kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh 93
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH VIETINBAN NGŨ HÀNH SƠN 94
3.2.1 Thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc phân tán rủi ro trong quản lý danh mục cho vay 94
3.2.2 Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay 96
3.2.3 Thực hiện tốt công tác bảo đảm tiền vay 98
3.2.4 Mở rộng đối tượng vay bắt buộc mua bảo hiểm 101
3.2.5 Duy trì mối quan hệ bền vững với khách hàng 102
3.2.6 Thành lập tổ thu hồi nợ thực hiện thu hồi nợ xấu 104
3.2.7 Thực hiện phân loại nợ chính xác 106
3.2.8 Đẩy nhanh việc thi hành án, xử lý bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ 106
3.2.9 Nâng cao trình độ cán bộ về nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp 107
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 109
3.3.1 Kiến nghị với Vietinbank 109
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 110
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 8BCTC : Báo cáo tài chính
SXKD : Sản xuất kinh doanh
NHNNVN : Ngân hàng nhà nước Việt Nam
TCTD : Tổ chức tín dụng
Vietinbank : Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt NamTSC : Trụ sở chính
Trang 9Số hiệu Tên bảng Trangbảng
2.1 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2011 – 2013 392.2 Kết quả hoạt động cho vay giai đoạn 2011 – 2013 422.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 432.4 Cơ cấu khách hàng vay của Vietinbank Ngũ Hành Sơn
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển bền vững và lớn mạnh là mục tiêu của bất cứ một ngân hàngthương mại nào không chỉ ở Việt Nam mà còn trên thế giới Nếu việc mở rộngquy mô kinh doanh đã là mục tiêu khó khăn, thì việc giữ vững sự ổn định, độ
an toàn trong kinh doanh lại là mục tiêu khó khăn hơn Đặc biệt trong điềukiện hiện nay khi mà sự canh tranh đang ngày càng gay gắt và khốc liệt giữacác ngân hàng Điều này đòi hỏi các ngân hàng đều phải hết sức cẩn trọng,kiểm soát được mức độ rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh từ
đó có thể đạt mục tiêu cao hơn là tăng lợi nhuận và phát triển trong tương lai
Như chúng ta đã biết tín dụng được xem là hoạt động chủ đạo, đónggóp đáng kể vào việc mang lại kết quả kinh doanh của ngân hàng Tuy nhiênhoạt động này cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Rủi ro trong hoạt độngtín dụng nói chung và rủi ro trong cho vay nói riêng được biết đến như mộtđặc thù, một yếu tố tất yếu khách quan trong kinh doanh tiền tệ ngân hàng
Vì thế, rủi ro tín dụng trong cho vay đã trở thành mối quan tâm lớn đốivới các ngân hàng thương mại không nằm ngoài mục đích là nhằm hạn chếđến mức thấp nhất các tác động của rủi ro đến cho vay, giúp cho ngân hàngđảm bảo phạm vi rủi ro tín dụng trong cho vay có thể chấp nhận được, hỗ trợviệc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong cho vay, giảm thiểu các thiệt hại phátsinh từ rủi ro tín dụng trong cho vay và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh củangân hàng Khi đã có nguồn lực đủ mạnh các ngân hàng sẽ nâng cao được uytín, vị thế và vươn xa hơn để tiếp tục hòa nhập với thế giới, đón nhận những
cơ hội đầu tư mới thử thách mới từ các nước bạn
Chính vì những lý do này nên học viên đã chọn đề tài “Kiểm soát và tàitrợ rủi ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh NHTMCP Công thương Ngũ
Trang 11Hành Sơn” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh Vietinbank Ngũ Hành Sơn thời gian qua
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường kiểm soát và tài trợ rủi
ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh Vietinbank Ngũ Hành Sơn thời giantới
* Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung của công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay bao gồm những vấn đề gì?
- Thực trạng công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh Vietinbank Ngũ hành Sơn như thế nào?
- Chi nhánh đã đạt được những kết quả như thế nào, còn những hạn chế
gì, và nguyên nhân của những hạn chế?
- Chi nhánh cần áp dụng những giải pháp gì nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận, thực tiễn công tác kiểm soát
và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh Vietinbank Ngũ HànhSơn
b Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu hai trong bốn nội dung của quy trình quảntrị rủi ro tín dụng đối với cho vay là: Kiểm soát và tài trợ rủi ro Theo đó sẽ đivào phân tích thực trạng công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho
Trang 12vay của Chi nhánh Vietinbank Ngũ Hành Sơn từ năm 2011 đến 2013 từ đóđưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát và tài trợ rủi rotín dụng trong cho vay tại Chi nhánh.
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp lịch sử, kết hợp phương pháp thống kê, mô
tả, phân tích, so sánh kết quả thực hiện qua các thời kỳ để làm sáng tỏ chủ đề
và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, luận văn đã góp phần hệ thống nhữngvấn đề lý luận về công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vaycủa ngân hàng thương mại Tiếp theo, đề tài nghiên cứu thực trạng của côngtác kiểm soát và tài trợ rủi ro trong cho vay tại Chi nhánh Vietinbank NgũHành Sơn, những thành quả cùng những tồn tại, tìm ra những nguyên nhân cơbản dẫn đến những tồn tại Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra những giải phápthiết thực góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro trong chovay tại Chi nhánh Vietinbank Ngũ Hành Sơn
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dụng của luận văn được trình bàygồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trongcho vay của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng về kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong chovay tại Chi nhánh NHTMCP Công thương Ngũ Hành Sơn
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụngtrong cho vay tại Chi nhánh NHTMCP Công thương Ngũ Hành Sơn
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để có tài liệu tham khảo và có cơ sở nghiên cứu sâu hơn cho đề tài của
Trang 13mình, học viên đã tìm hiểu và nghiên cứu thêm bốn đề tài có liên quan đến kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay, cụ thể như sau:
(1) Đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Chi nhánhngân hàng TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng” năm 2013, Luận văn Thạc sĩQuản trị kinh doanh của tác giả Đào Thị Thanh Thủy, đại học Đà Nẵng.Nghiên cứu luận văn này có thể rút ra những kết luận sau:
- Trong chương 1 tác giả đã nêu lên tổng quan về rủi ro tín dụng tronghoạt động kinh doanh của NHTM, nêu lên lý thuyết quản trị rủi ro tín dụngcủa NHTM và bốn nội dung của quản trị rủi ro tín dụng Sau đó tác giả đi vàochi tiết nội dung của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM Họcviên sẽ tham khảo cơ sở thuyết này, và nghiên cứu thêm các tài liệu tham khảokhác để xây dựng cơ sở lý thuyết cho luận văn mình
- Dựa trên nền tảng lý luận đã xây dựng, tác giả đã phân tích, đánh giáthực trạng về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng của Vietinbank Bắc Đà Nẵng.Trong luận văn của mình, học viên sẽ đánh giá thêm cơ cấu khách hàng vaynhằm có cái nhìn khái quát về tình hình khách hàng vay hiện đang tập trung ởnhững đối tượng hay lĩnh vực nào Ngoài ra, sẽ nghiên cứu thêm phần tổ chức
bộ máy quản lý đối với kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng tại Chi nhánhVietinbank Ngũ Hành Sơn
- Trên cơ sơ những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế trongcông tác kiểm soát trong cho vay tại Chi nhánh, tác giả đã đề ra một số giảipháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát trong cho vay tại Chi nhánh Trongphần giải pháp của mình, học viên sẽ nêu lên một số giải pháp đề xuất cụ thểđối với KHDN, KHCN
(2) Đề tài “Kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanhnghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank), chi nhánh
Đà Nẵng” năm 2013, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả
Trang 14Nguyễn Bá Phương, đại học Đà Nẵng Nghiên cứu luận văn này có thể rút ra một số nội dung và kết quả sau:
- Trong chương 1 tác giả đã nêu lên lý thuyết về cho vay doanh nghiệpcủa NHTM, nêu lên nội dung kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong chovay doanh nghiệp Trong luận văn của mình, học viên sẽ trình bày thêm cáctiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng và các nhân tố ảnhhưởng đến kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay
- Dựa trên nền tảng lý luận đã xây dựng, tác giả đã đi vào phân tích,đánh giá thực trạng về công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay doanhnghiệp tại Chi nhánh VP Bank Đà Nẵng Tuy nhiên, tác giả cũng chưa nêuđược khái quát về tình hình cho vay, về cơ cấu khách hàng tại Chi nhánh Cóthể thấy ở luận văn này, tác giả đã trình bày riêng và có hệ thống các kết quảđạt được, những hạn chế và nguyên nhân của nó
- Trên cơ sơ những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế trongcông tác kiểm soát và tài trợ rủi ro trong cho vay tại Chi nhánh, tác giả đã đề
ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro chovay doanh nghiệp tại Chi nhánh VP Bank Đà Nẵng
(3) Đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng” năm
2013, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Lê Viết Mười, đại học
Đà Nẵng Luận văn cũng đã nêu lên nội dung liên quan đến rủi ro tín dụng, và
đi vào nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp củaNHTM Sau đó tác giả đã đi sâu vào nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trongcho vay doanh nghiệp của NHTM Trong nội dung này tác giả đã nêu lên kháđầy đủ các biện pháp để kiểm soát rủi ro Đây chính là khung lý thuyết để họcviên có thể tham khảo cho luận văn của mình trên cơ sở hệ thống lại và đưavào thêm một số biện pháp khác Tương tự như vậy trong
Trang 15phần các chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay, họcviên cũng tham khảo phần nội dung này của tác giả, bên cạnh đó sẽ nghiêncứu và đưa thêm một số chỉ tiêu đánh giá nhằm phản ánh sâu hơn về tình hìnhphát sinh nợ xấu tại Chi nhánh nhằm biết được tình hình nợ xấu để có hướng
đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụngtrong cho vay tại Chi nhánh
Nghiên cứu phần thực trạng, có thể thấy tác giả đã có sự đầu tư khá kỹlưỡng khi đưa ra bối cảnh kinh doanh bên trong và bên ngoài của Ngân hàng,nhằm có cái nhìn bao quát về môi trường kinh doanh Sau đó, tác giả đã cónhững đánh giá khá sâu về tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng tại Chi nhánh,
từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soátrủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh
(4) Đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – HàNội” năm 2012, Luận văn Thạc sĩ ngành Tài chính ngân hàng của tác giảNguyễn Mạnh Phát, đại học Kinh Tế - đại học Quốc gia Hà Nội Đề tài đã nêulên khái quát các nội dung liên quan đến rủi ro tín dụng, nêu lên các chỉ tiêuđánh giá rủi ro tín dụng Sau đó đi vào nội dung bốn bước của quy trình quảntrị rủi ro, các chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro tín dụng và những nhân tố ảnhhưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng Đây chính là cơ sở cho việc đánhgiá thực trạng của cả bốn bước của quá trình quản trị rủi ro tín dụng tại Chinhánh Và cuối cùng là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý rủi ro tại Chi nhánh Tuy nhiên sau khi nghiên cứu tôi cũng đã thấy đề tàivẫn còn những tồn tại sau:
+ Trong chương 2 tác giả đã đi vào đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng vàviệc quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB),theo ý kiến của học viên, tác giả nên đánh giá về cơ cấu khách hàng đang vayvốn hiện có tại SHB trước khi đánh giá về thực trạng rủi ro tín dụng, để người
Trang 16đọc có thể hình dung toàn cảnh bức tranh về tình hình vay vốn tại SHB, và cũng để giúp tác giả có sự đầu tư tập trung nêu ra các giải pháp trong chương
3 của mình
+ Trong chương 3 tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiệnquản trị rủi ro, các giải pháp mà tác giả đưa ra chưa khắc phục triệt để các tồntại mà tác giả đã đề cập trước đó chẳng hạn như: Tác giả đưa ra quan điểm củaBan lãnh đạo SHB về vai trò quản trị RRTD chưa được đánh giá đúng mức,nhưng lại chưa có đề xuất giải pháp để khắc phục
Sau khi nghiên cứu tất cả các luận văn trên, học viên đã kế thừa nhữngkết quả đã đạt được, đồng thời trên cơ sở nhận định được một số ưu điểm củacác tác giả trên để tham khảo cho luận văn của mình, khắc phục nhược điểmcủa các nghiên cứu đó và tham khảo thêm các tài liệu khác để đưa vào luậnvăn của mình làm cho đề tài được sâu sát và gần gũi với thực tiễn, có khảnăng áp dụng vào hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Trang 17CHƯƠNG 1
CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NHTM
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của rủi ro tín dụng
a Khái niệm rủi ro tín dụng
Mục tiêu quan trọng hàng đầu của hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp nói chung và của ngân hàng nói riêng là lợi nhuận Nhưng lợi nhuậnbao giờ cũng đi kèm với nguy cơ thua lỗ và mất mát, đó chính là “Rủi ro” Córất nhiều nhà kinh tế học đã định nghĩa về rủi ro theo các cách khác nhau:
- Frank Knight, một học giả người Mỹ đầu thế kỷ 20 định nghĩa: “Rủi
ro là sự bất trắc có thể đo lường được” [5, tr.14]
- Alain Willet cho rằng: “ Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến biến
cố không mong đợi” [5, tr.14]
- Irving Perfer lại cho rằng: “Rủi ro là tổng hợp của những sự ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất” [5, tr.14]
- Marillic Hurt Carty, một nhà kinh tế học người Anh quan niệm: “Rủi
ro là tình trạng trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác địnhđược” [5, tr.14]
Như vậy, các định nghĩa tuy có khác nhau nhưng đều thống nhất ở mộtnội dung, đó là: Rủi ro là sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và cóthể đo lường được
Chính vì rủi ro gây ra mất mát thiệt hại nên rủi ro là điều không mongđợi Bên cạnh đó, rủi ro là những bất trắc, nên không phụ thuộc vào ý muốn
Trang 18chủ quản của con người Tuy nhiên, rủi ro lại có thể đo lường được vì vậy tạo
cơ hội cho các nhà kinh doanh vào thế giới rủi ro để tìm kiếm vận may Cạnhtranh là đặc tính cố hữu của nền kinh tế thị trường và cạnh tranh thường manglại rủi ro cho một bên nhất định Vậy muốn thắng lợi trong cạnh tranh, muốntồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tiên lượng trước xem cái gì đangchờ đón để có những giải pháp ngăn ngừa, chấp nhận rủi ro ở mức hợp lý
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinhdoanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng chính nghiệp vụnày lại tiềm ẩn nhiều rủi ro Mặc dù hiện nay hầu hết các ngân hàng đềuchuyển dịch sang hướng đều chỉnh giảm tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tíndụng và tăng tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động dịch vụ Nhưng có thể thấythu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập của ngân hàng Trongviệc kinh doanh ngân hàng, các ngân hàng luôn phải đối mặt với rủi ro ở mộtmức độ nhất định nào đó Và vì thế rủi ro tín dụng được xem là bạn đồng hànhtrong kinh doanh, có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ Có nhiềuđịnh nghĩa về rủi ro tín dụng khác nhau:
Theo Timothy W.Koch: “Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi,rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanhtoán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn củathu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanhtoán hay thanh toán trễ hạn” (Timothy W.Koch (1995), Bank Management,University of South Carolina, The Dryden Press, page 107)
Còn theo Henie Van Greuning, Sonja Brajovic Bratanovic: “Rủi ro tíndụng là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốngốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây là thuộc tính vốn
có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn,hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với
Trang 19dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngânhàng” (Hennie Van Greuning-Sonja Brajovic Bratanovic (1999), Analyzingbanking Risk, the Wold Bank)
Và theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sự dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tíndụng ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổnthất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng khôngthực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Tóm lại có thể thấy nếu xem tín dụng là việc “tin tưởng” mà đưa chokhách hàng sử dụng giá trị hiện tại với mong muốn nhận được giá trị tương laitrong một thời gian nhất định thì rủi ro tín dụng chính là khả năng mà mongmuốn đó không được đáp ứng hay nói một cách khác đó là khả năng xảy ra sựkhác biệt không mong muốn giữa kết quả thực tế với kết quả kỳ vọng theo kếhoạch – đúng hạn nhận được đầy đủ gốc và lãi
b Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặcđiểm của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng có những đặcđiểm cơ bản sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngânhàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy rakhi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn,hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng lànguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểuhiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tíndụng Do đặc trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do
Trang 20đó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro,xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để cóbiện pháp phòng ngừa phù hợp.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạtđộng tín dụng của ngân hàng thương mại: Tình trạng thông tin bất cân xứng
đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt, thu thập hết được các dấu hiệu rủi
ro một cách toàn diện và đầy đủ Thêm vào đó cùng với các nguyên nhân vềkhông gian, thời gian vv… làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi rođối với ngân hàng Trong kinh doanh, các ngân hàng phải chấp nhận rủi ro ởmức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Tùy theo mục đích cũng như yêu cầu của việc nghiên cứu hay quản trị điều hành ngân hàng mà rủi ro tín dụng được phân loại theo các tiêu chí khác nhau
v Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân thành các loại sau:
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm: Rủi ro lựa chọn, rủi ro bảođảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phântích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng
+ Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như loại tài sảnbảo dảm, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị củatài sản bảo đảm
+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹthuật xử lý các khoản vay có vấn đề
Trang 21- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyênnhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngânhàng, được phân chia thành 02 loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mangtính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của kháchhàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quánhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt độngtrong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhấtđịnh; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
v Nếu căn cứ vào tính chất của rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân thành các loại:
- Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiêntai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến kháclàm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độchính sách
- Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay vàngười cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý dochủ quan khác
v Nếu căn cứ vào phương diện quản lý và giám sát của ngân hàng thìrủi ro tín dụng được phân thành rủi ro tín dụng nhận diện được và rủi ro tíndụng chưa nhận diện được
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như: Phân loại căn cứ theo
cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đốitượng sử dụng vốn vay vv…
Trang 221.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm ảnh hưởng đến nhiều chủ thể Trướchết là bản thân các ngân hàng và khách hàng đi vay, sau đó sẽ tác động đến cảnền kinh tế Cụ thể:
a Đối với hoạt động của ngân hàng thương mại
- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng thương mại
Với mục tiêu hướng đến khách hàng, các ngân hàng hiện nay có xuhướng mở rộng phạm vi hoạt động để các sản phẩm dịch vụ có thể đến gầnhơn với khách hàng, đặc là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện naykhi mà khách hàng luôn được xem là thượng đế Vì vậy thương hiệu và chữtín luôn được các ngân hàng coi trọng, hạn chế tối đa tất cả các thông tin xấulàm ảnh hưởng đến hình ảnh của ngân hàng trên các phương tiện truyền thôngđại chúng Nếu một ngân hàng thương mại có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợlớn, có những thông tin về việc ngân hàng không thu hồi được nợ hoặc ngânhàng đó bị ngân hàng nhà nước đưa vào diện kiểm soát đặc biệt vv… thì uytín của ngân hàng đó sẽ bị sụt giảm một cách nghiêm trọng Lúc đó khi cánhân hay tổ chức muốn đặt quan hệ sử dụng các dịch vụ của ngân hàng thì họphải cân nhắc vì họ không biết đồng vốn của họ bỏ vào có đảm bảo an toàn và
có khả năng sinh lời hay không
- Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng
thương mại
Nguồn huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân chính là nguồn để cácngân hàng cung ứng vốn, tài trợ tín dụng Hiện nay phần lớn các ngân hàngđang dùng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho nợ dài hạn, điều này đồng nghĩavới việc thời gian ngân hàng đòi nợ của khách hàng không thể nhanh bằngthời gian khách hàng đến rút tiền Nếu rủi ro tín dụng xảy ra do bất kỳ lý donào như: Không tương thích về kỳ hạn của các khoản vốn và sử dụng vốn,
Trang 23hay không thu hồi được nợ, thì ngân hàng đều đối diện với nguy cơ thiếu hụtnguồn để thanh toán tiền gửi cho các tổ chức và cá nhân trên.
Thêm nữa việc uy tín của ngân hàng bị ảnh hưởng khi có nợ xấu, và tiềmlực tài chính của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng sẽ làm giảm khả năng huy độngvốn của ngân hàng và tất yếu sẽ làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng,
đe dọa sự ổn định của toàn hệ thống ngân hàng Nếu không có sự can thiệp củaNHNN và Chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền
và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM, vô hình chung sẽ làm cho các ngânhàng khác cũng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản
- Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng thương mại
Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồnvốn của các NHTM bị thất thoát, trong khi đó các ngân hàng này vẫn phải chitrả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút Nếu lợinhuận không đủ thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bùđắp thiệt hại Mặc dù các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay đã điều chỉnh cơcấu các nguồn thu nhập theo hướng tăng thu từ hoạt động dịch vụ như đã đềcập ở trên nhưng cho vay vẫn là nguồn thu cơ bản Đặc biệt là ở những nướcđang phát triển như Việt Nam hiện nay khi mà các nguồn thu từ hoạt động phitín dụng chưa nhiều như ở các nước phát triển.Vì vậy rủi ro tín dụng trong chovay nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng
Bên cạnh đó có thể thấy, theo quy định của ngân hàng nhà nước, tất cảcác khoản nợ xấu ngân hàng đều phải trích lập dự phòng, tỷ lệ trích dự phòngtùy theo mức độ nợ xấu và tài sản bảo đảm Điều này có nghĩa là đối với cáckhoản nợ xấu hơn và có tài sản đảm bảo có khả năng thanh khoản thấp thìtrích lập dự phòng cao hơn các khoản ít xấu hơn và có tài sản đảm bảo có khảnăng thanh khoản cao hơn Nếu số tiền trích dự phòng càng lớn thì chi phí củangân hàng càng lớn và lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm
Trang 24- Rủi ro tín dụng dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng thương mại
Một khi đã đối diện với một loạt các nguy cơ rủi ro như ảnh hưởng đến
uy tín, khả năng thanh khoản và lợi nhuận Nếu tỷ trọng này tiếp tục kéo dài
và ăn mòn vào vốn riêng của ngân hàng thì con đường đi đến tuyên bố phásản ngân hàng là tất yếu
b Đối với khách hàng
Xem xét hậu quả của rủi ro tín dụng đối với khách hàng có thể thấy bảnthân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn cho ngân hàng thì họ gần nhưkhông có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí là cả nhữngnguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín Cơ hội tiếp cận vốn ngânhàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế hơn, vì khi có rủi ro tíndụng buộc các NHTM thắt chặc cho vay thậm chí phải thu hẹp quy mô hoạtđộng Không những thế, các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có thể có nguy cơkhông thu hồi được khoản tiền gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tìnhtrạng phá sản
c Đối với nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng vốn được xem là huyết mạch của nền kinh tế, làkênh thu hút và cung cấp tiền cho tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nềnkinh tế để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Do đó rủi ro tín dụng nếu xảy
ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế
Rủi ro tín dụng sẽ làm cho việc tiếp cận vốn để sản xuất kinh doanhhoặc tiêu dùng của khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng tăngtrưởng của nền kinh tế Hay nói cách khác khi ngân hàng gặp phải rủi ro tíndụng dẫn đến phá sản và ảnh hưởng dây chuyền sẽ làm cho nền kinh tế bị rốiloạn, hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng truệ, mất bình ổn về quan hệcung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chínhtrị bất ổn vv…
Trang 251.1.4 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
a Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng được xem là một hiện tượng có thể xảy ra ngoài mongmuốn của ngân hàng khi thực hiện cho vay đối với khách hàng Với quanniệm này, mỗi khi bắt đầu xem xét một khoản tín dụng, ngân hàng cần lườngtrước những rủi ro có thể xảy ra Đây cũng chính là xuất phát điểm hình thànhnên ý tưởng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Mặc dù rủi ro tín dụng là mộthiện tượng tiềm ẩn và không phải bao giờ cũng xảy ra khi ngân hàng chokhách hàng vay vốn, nhưng trong nhiều trường hợp, do tính lặp lại của rủi ronên ta có thể nhận biết được tính quy luật của nó và tìm ra các biện pháp đểhạn chế, giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra Như vậy, quản trị rủi rotín dụng là quá trình ngân hàng vận dụng các phương pháp, công cụ phù hợpnhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng nhằm đạt đượcmục tiêu hạn chế tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra trong giới hạn tự định
b Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
Quá trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay gồm bốn nội dung:Nhận dạng rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng,
và tài trợ rủi ro tín dụng Trong đó, hai nội dung: Kiểm soát rủi ro tín dụng vàtài trợ rủi ro tín dụng là hai nội dung khá quan trọng, có nhiều vấn đề cần giảiquyết nhất trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của ngânhàng Vì trong cho vay, rủi ro là tất yếu nên chúng ta không thể nào loại trừhoàn toàn rủi ro mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng bằng các biệnpháp kiểm soát, cũng như bù đắp về mặt tài chính cho những tổn thất dochúng gây ra bằng biện pháp tài trợ Như vậy, kiểm soát và tài trợ là công tácthực hiện trong tác nghiệp nhằm phòng ngừa, hạn chế và khắc phục hậu quảrủi ro tín dụng để đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay của một ngânhàng
Trang 261.2 KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY 1.2.1 Khái niệm kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay
Kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng là 2 trong 4 nội dụng của hoạt độngquản trị rủi ro tín dụng như đã trình bày ở trên Phạm vi nghiên cứu của đề tàichỉ đề cập đến 2 nội dung chính này
a Kiểm soát rủi ro tín dụng
a1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay là quá trình ngân hàng sử dụngcác công cụ, biện pháp nhằm để giảm thiểu khả năng rủi ro xảy ra, cũng nhưhạn chế tối đa thiệt hại một khi rủi ro tín dụng trong cho vay xảy ra
a2 Đặc điểm của kiểm soát rủi ro tín dụng
+ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay là những hoạt động được thựchiện trước khi rủi ro xảy ra nhằm hai mục tiêu là giảm khả năng phát sinh rủi
ro và giảm thiểu tổn thất nếu như rủi ro xảy ra
+ Kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện thường xuyên và xuyên suốt trước, trong và sau khi cho vay
+ Trong kiểm soát rủi ro tín dụng, ngân hàng cần xem xét lựa chọn mụctiêu kiểm soát rủi ro trong quan hệ với mục tiêu tăng trưởng cho vay và cácmục tiêu khác Ví dụ ngân hàng có thể đặt ra mục tiêu tăng trưởng cao đồngthời cũng chấp nhận rủi ro tín dụng ở một mức độ nào đó vì hai chỉ tiêu nàykhó cùng lúc đạt được con số như mong muốn được
b Tài trợ rủi ro tín dụng
a1 Khái niệm tài trợ rủi ro tín dụng: Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho
vay là việc ngân hàng sử dụng các nguồn tài chính bên trong và bên ngoài mộtcách chủ động để bù đắp cho những tổn thất đã xảy ra trong cho vay
a2 Đặc điểm của tài trợ rủi ro tín dụng
+ Tài trợ RRTD trong cho vay là bước sau cùng của quy trình quản trị
Trang 27RRTD nhằm xử lý, khắc phục những tổn thất khi rủi ro thực sự xảy ra.
+ Tài trợ RRTD trong cho vay là việc cung cấp những phương tiện bù đắp tổn thất xảy ra
+ Tài trợ RRTD trong cho vay yêu cầu phải có nguồn tài chính để bù đắpcho những tổn thất do rủi ro gây ra
1.2.2 Nội dung của kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay
a Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
a1 Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay
Có thể hiểu “Né tránh” là tránh xa cái gì đó hay không đối diện với nó, vậy né tránh RRTD là không đối diện với RRTD
Né tránh RRTD là né tránh những hoạt động làm phát sinh tổn thất dokhách hàng không trả nợ đúng hạn như đã cam kết Ngân hàng có thể chủđộng quyết định không cung cấp khoản vay nếu xét thấy RRTD cao để nétránh nguy cơ RRTD có thể xảy ra Đây là biện pháp tương đối đơn giản vàchi phí thấp nhưng hoạt động cho vay của NHTM luôn luôn phải đối mặt vớirủi ro vì vậy rất khó né tránh hoàn toàn RRTD
Để né tránh RRTD, các ngân hàng sử dụng các biện pháp:
- Từ chối khoản vay: Ngân hàng từ chối khoản vay đối với các kháchhàng không đáp ứng được các điều kiện vay vốn, không đáp ứng được tiêuchuẩn cho vay Đây là biện pháp né tránh hoàn toàn RRTD, đảm bảo ngânhàng không đối diện với những RRTD có nguy cơ tổn thất cao
- Lựa chọn khách hàng trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ: Hệ thốngXHTDNB phải được xây dựng cụ thể riêng cho ba nhóm khách hàng gồm:Khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh Ngân hàngcần xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho riêng mình và đảm bảocác quy định về xếp hạng tín dụng nội bộ của NHNN đưa ra Đồng thời, ngânhàng sẽ đưa ra các cách thức chấm điểm, xếp loại khách hàng, đồng thời sàng
Trang 28lọc khách hàng qua việc quy định những khách hàng được xếp vào nhóm nào
sẽ được cho vay và những khách hàng xếp vào nhóm thấp hơn sẽ không đượccho vay
- Lựa chọn cơ hội cho vay qua kết quả thẩm định khách hàng: Trong quátrình thẩm định hồ sơ khách hàng, ngân hàng sẽ có những đánh giá, nhữngquan điểm của mình trong việc ra quyết định chấp nhận cho vay hay né tránh,
từ chối cho vay
a2 Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay
Nếu né tránh rủi ro và việc ngân hàng không đối diện với khoản cho vay
do những nguyên nhân bên ngoài của khách hàng được phát hiện trước khiquyết định cho vay, thì ngăn ngừa RRTD trong cho vay là việc ngân hàng thựchiện các hoạt động nhằm ngăn cản khả năng xảy ra của RRTD và được ápdụng trong và sau khi cho vay Các biện pháp ngăn ngừa RRTD trong cho vaygồm:
- Phân quyền phán quyết tín dụng: Dựa vào năng lực, kinh nghiệm, trình
độ chuyên môn của ban lãnh đạo chi nhánh, hội sở sẽ giao hạn mức phê duyệtnhằm vừa tạo sự chủ động vừa đảm bảo quản lý theo ngành dọc từ trung ươngđến địa phương
- Áp dụng hình thức, quy trình cho vay và thực hiện kiểm tra trước, trong
và sau khi cho vay: Thông qua việc tập trung vào những nguy cơ gây ra rủi ro
đã được xác định và việc áp dụng quy trình cho vay hợp lý đối với từngtrường hợp cụ thể, cũng như tăng cường kiểm tra giám sát quá trình sử dụngvốn, kiểm tra việc đảm bảo vốn tự có tham gia vào phương án vay, tiến độthực hiện, nguồn thanh toán hay doanh thu chuyển về tài khoản vv… để ngănngừa kịp thời các nguy cơ xảy ra rủi ro đối với khoản vay
a3 Giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay
Né tránh, ngăn ngừa RRTD là những biện pháp can thiệp vào xác suất
Trang 29xảy ra RRTD trong cho vay Tuy nhiên, có những RRTD mà ngân hàng khôngthể ngăn ngừa hoặc chỉ ngăn ngừa một phần Vì vậy, biện pháp cần phải bổsung đó là sử dụng biện pháp giảm thiểu RRTD Giảm thiểu RRTD là biệnpháp mà ngân hàng thực hiện trước khi RRTD xảy ra, nhằm giảm mức độthiệt hại do rủi ro mang lại Các biện pháp giảm thiểu tổn thất gồm:
- Áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay: Cho vay có bảo đảm bằng tàisản của bên vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là một trong nhữnghình thức cho vay phổ biến của tất cả các ngân hàng Việc gắn TSBĐ với nợvay được thực hiện nhằm đáp ứng hai mục tiêu của ngân hàng đó là: TSBĐ lànguồn trả nợ thứ hai khi rủi ro xảy ra; nâng cao trách nhiệm, ý chí trả nợ củabên vay
- Giảm hạn mức cho vay, tạm dừng và chấm dứt cho vay: Trong quátrình cho vay và giám sát vốn vay nếu phát hiện nguy cơ rủi ro cao thì ngânhàng có thể áp dụng các biện pháp như giảm hạn mức cho vay, tạm dừng vàchấm dứt cho vay nhằm giảm thiểu mức độ thiệt hại khi rủi ro xảy ra
- Hạn chế tổn thất bằng việc áp dụng các điều khoản trong nội dunghợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay: Là việc ngân hàng đưa cácđiều khoản mang tính ràng buộc đối với khách hàng vay vốn nhằm hạn chế rủi
ro như các điều khoản về lãi suất, điều kiện và hình thức thanh toán, đánh giálại tài sản bảo đảm, mục đích sử dụng vốn vay, các trường hợp giảm hạn mức,ngừng cho vay, các biện pháp bổ sung điều kiện vay vốn…
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Ngân hàng có thể xem xét đánh giá tìnhhình sức khỏe của khách hàng để đưa ra các quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả
nợ, gia hạn nợ vay nhằm tạo điều kiện cho khách hàng vượt qua giai đoạn khókhăn ổn định tình hình kinh doanh, tình hình tài chính từ đó có thể trả bớt nợvay ngân hàng, giảm mức độ tổn thất cho ngân hàng
Trang 30a4 Phân tán rủi ro tín dụng trong cho vay
Phân tán rủi ro là việc ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm phân tán các rủi ro đặc thù của khoản vay Các biện pháp phân tán rủi ro gồm:
- Cho vay với nhiều đối tượng khách hàng, không tập trung cho vay quá nhiều vào một số ít ngành nghề, lĩnh vực hoặc một nhóm khách hàng
- Cho vay đồng tài trợ nhằm phân tán rủi ro về quy mô đối với các dự
án hoặc các khách hàng lớn
- Xác định giới hạn cho vay nhằm giúp khách hàng có kế hoạch quản lý
và sử dụng vốn hiệu quả trong giới hạn được cấp, thứ hai giúp cho ngân hàngxác định giới hạn cao nhất có thể chấp nhận RRTD trên cơ sở thẩm định, xếphạng tín dụng nội bộ của khách hàng từ đó giúp phân tán RRTD
a5 Trung hòa rủi ro tín dụng trong cho vay
Ngân hàng sử dụng các công cụ phái sinh như quyền chọn tín dụng,hợp đồng hoán đổi, hợp đồng tương lai, đây được xem như là một loại hìnhbảo hiểm rủi ro tài chính khi thực hiện các hợp đồng kinh tế, lợi nhuận củacác giao dịch cùng được chia sẻ cho cả ngân hàng và khách hàng
a6 Chuyển giao rủi ro tín dụng trong cho vay
Chuyển giao rủi ro tín dụng là việc tạo ra nhiều đối tượng khác nhauthay vì một đối tượng phải gánh chịu RRTD, thông qua việc chuyển giao toàn
bộ tài sản và hoạt động có RRTD đến một người hay một nhóm người kháchoặc cả hai Chuyển giao RRTD được thực hiện dưới các hình thức sau:
- Mua bao hiểm: Ngân hàng yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cho cáctài sản hình thành từ vốn vay hoặc TSBĐ vay vốn khi xét thấy những tài sản
có thể bị tổn thất như hao hụt, mất mát, bị giảm giá trị, hư hỏng do thiên tai,hỏa hoạn Các tài sản được yêu cầu là hàng hóa dễ cháy như xăng dầu, các tàisản chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai như công trình xây dựng vv… Ngânhàng có thể quy định người vay phải mua bảo hiểm cho chính chủ thể đi vay
Trang 31Các quy định này là biện pháp nhằm đảm bảo nguồn trả nợ cho ngân hàng.
- Thực hiện bán nợ xấu: Ngân hàng tìm kiếm khách hàng (các công tymua bán nợ) để bán lại các khoản nợ có vấn đề với một tỷ lệ nhất định để thuhồi nợ Thực chất của việc bán nợ chính là chuyển giao rủi ro và cơ hội chobên kinh doanh mua bán nợ sau khi ngân hàng cho vay chấp nhận một mứctổn thất nhất định
- Thực hiện chứng khoán hóa nợ xấu: Là việc ngân hàng thực hiện tậphợp đóng gói các khoản nợ chưa đáo hạn có chung đặc điểm như cùng kỳ hạn,lãi suất, loại hình cho vay, hình thức bảo đảm…bán cho nhà đầu tư dưới hìnhthức chứng khoán nợ Các chứng khoán nợ này cho phép người sở hữu chúngnhận được khoản tiền thanh toán từ người vay Những lợi ích cơ bản củachứng khoán hóa đối với ngân hàng bán: Tăng khả năng thanh khoản của tàisản, chuyển đổi các tài sản thanh khoản thấp sang các tài sản thanh khoản caohơn, cung cấp một công cụ tài trợ mới, chuyển đổi lĩnh vực đầu tư sang cácthị trường mới có khả năng sinh lợi cao hơn
a7 Tự tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay
Ngân hàng có thể chủ động tạo nguồn tài chính bên trong để tự tài trợcho rủi ro tín dụng qua hình thức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Xuất phát
từ bản chất của hoạt động cho vay là đã cho vay là có chứa đựng rủi ro, tuynhiên vì đây là thuộc rủi ro suy đoán nên ngân hàng phải cân nhắc giữa cơ hộitạo ra lợi nhuận và nguy cơ xảy ra tổn thất để chấp nhận một mức rủi ro hợp
lý với mong muốn thu được lợi nhuận mong muốn Khi đã chấp nhận rủi rothì phải dự trù về nguồn tài chính để khi rủi ro xảy ra thì sẽ khắc phục đượckịp thời nhằm bù đắp những tổn thất, mất mát Đây là phương pháp thông quaviệc lưu giữ tổn thất, việc lưu giữ được thực hiện một cách chủ động, có kếhoạch thông qua việc định kỳ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro Việclàm này sẽ tạo cho ngân hàng ý thức kiểm soát rủi ro chặt chẽ, vì khi rủi ro
Trang 32xảy ra thì ngân hàng là người chịu tổn thất, dự phòng rủi ro chính là chi phítrích trước do vậy sẽ làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngânhàng Trích lập dự phòng rủi ro tại các ngân hàng mang tính chất giống nhưhình thức tự bảo hiểm rủi ro Việc trích lập bao gồm trích lập dự phòng cụ thể
và dự phòng chung:
+ Trích lập dự phòng cụ thể: Mức trích lập được thực hiện dựa vào phânloại nợ, mỗi nhóm nợ được trích lập theo một tỷ lệ nhất định (dựa vào mức độrủi ro của nợ vay) sau khi đã trừ đi giá trị tài sản đảm bảo được khấu trừ
+ Trích lập dự phòng chung: Theo một lộ trình nhất định, các TCTDtrích lập dự phòng chung bằng tỷ lệ theo quy định trên tổng dư nợ ( sau khi đãtrừ nhóm nợ nào đã trích dự phòng cụ thể 100%)
b Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho
vay b1 Nguồn từ bên trong ngân hàng
- Từ quỹ dự phòng rủi ro đã trích (bao gồm dự phòng chung và dựphòng cụ thể), khi rủi ro xảy ra ngân hàng sử dụng quỹ này để bù đắp rủi ro,khoản nợ được xử lý rủi ro này sẽ được chuyển sang theo dõi ngoại bảng
- Bù đắp bằng lợi nhuận của ngân hàng Trong trường hợp này khi xảy
ra tổn thất ngân hàng sẽ bù đắp bằng lợi nhuận của ngân hàng, nợ vay bị rủi rođược mang sang tài khoản ngoại bảng (số dư nợ được xử lý tương ứng vớiphần giảm lợi nhuận)
Có thể thấy cả hai hình thức tài trợ rủi ro nêu trên đều ảnh hưởng đếntình hình tài chính của ngân hàng, làm giảm lợi nhuận hoạt động Tuy nhiênđối với hình thức bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro thì chi phí đã được tríchtrước mang tính chủ động hơn, có dự trù về nguồn tài chính để khi rủi ro xảy
ra thì ngân hàng sẽ khắc phục được kịp thời hơn, ít tác động xấu và đột ngộthơn so với việc bù đắp rủi ro từ hình thức bù đắp bằng lợi nhuận
Trang 33b2 Nguồn từ bên ngoài ngân hàng
- Nguồn bên ngoài để tài trợ rủi ro là từ việc lên phương án thu hồi nợxấu: Là phương án được tiến hành nhằm thu hồi một phần hoặc toàn bộ đốivới khoản nợ đã chuyển thành nợ xấu do những điều kiện khách quan vàkhách hàng có thiện chí trả nợ Và để thực hiện phương án thu hồi thì côngviệc cần chú trọng là tư vấn cho khách hàng nhằm tháo gỡ khó khăn nhất thờitrong kinh doanh như do cách điều hành công ty, chiến lược kinh doanh bấthợp lý hay những khó khăn nhất thời do tác động khách quan của môi trườngkinh tế không thuận lợi Ngân hàng chủ động tư vấn giúp đỡ khách hàng kể cảviệc cho vay bổ sung thêm hoặc áp dụng biện pháp cơ cấu lại nợ như giãn nợhoặc gia hạn nợ để cùng với khách hàng tháo gỡ khó khăn
- Nguồn tài chính bên ngoài để tài trợ rủi ro từ xử lý tài sản bảo đảmtiền vay: Để có nguồn thu hồi nợ đối với nợ xấu thì ngân hàng có thể xem xét
áp dụng các hình thức như hỗ trợ khách hàng bán TSBĐ để thu hồi nợ, nhậnchính TSBĐ để khai thác sử dụng, nhận trực tiếp các khoản tiền hoặc tài sảncủa bên thư ba (đối với trường hợp bảo lãnh) hoặc khởi kiện ra Tòa án để phátmãi tài sản
- Nguồn tài trợ từ thanh lý doanh nghiệp: Tổ chức hội đồng chủ nợ, kiến nghị giải thể, phá sản doanh nghiệp để thu hồi nợ xấu
- Nguồn tài trợ từ nguồn đền bù của nhà kinh doanh rủi ro, bảo hiểm:Ngân hàng sẽ nhận được khoản tiền đền bù cho những tổn thất do rủi ro gây
ra từ công ty bảo hiểm khi khoản vay có tham gia mua bảo hiểm
c Các biện pháp khác liên quan đến kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay
Bên cạnh các biện pháp kiểm soát và tài trợ RRTD nêu trên, các ngânhàng cần áp dụng những điều kiện khác nhằm hỗ trợ, thực thi cho việc thựchiện các biện pháp trên
Trang 34c1 Nhân sự
Nhân sự làm công tác tín dụng phải đáp ứng yêu cầu
- Nắm vững cơ chế, quy định, quy trình nghiệp vụ và các văn bản chỉđạo liên quan đến hoạt động tín dụng cũng như các sản phẩm tín dụng củaNHNN và của ngân hàng
- Có khả năng thẩm định độc lập, thu thập, phân tích, tổng hơp và xử lýthông tin liên quan đến khách hàng, ngành hàng, hoạt động của khách hàngnhằm phục vụ công tác thẩm định
- Hiểu biết sâu về báo cáo tài chính, các nghiệp vụ ngân hàng và các văn bản pháp quy nhằm phục vụ công tác thẩm định và đề xuất tín dụng
c2 Tổ chức và khai thác nguồn thông tin tín dụng
Thông tin phục vụ công tác thẩm định là yếu tố hết sức quan trọng, có ýnghĩa quyết định trong công tác tín dụng
Có thể khai thác thông tin thông qua phỏng vấn khách hàng, ngườithân, các đối tác, cơ quan hữu quan, từ phương tiện đại chúng, trung tâm CIC,tại các ngân hàng khác Các thông tin về tư cách khách hàng, về ngành hàng,
về chính sách liên quan đến ngành hàng rất cần thiết khi thực hiện phân tíchtín dụng Vì vậy để kết quả phân tích tín dụng phản ánh chính xác thực trạngcủa khách hàng cần có nền tảng thông tin tốt Tuy nhiên cần có sự chọn lọc đểtránh bị nhiễu thông tin, và kiểm tra độ tin cậy của thông tin
c3 Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là công cụ đắc lực trong công tác quản trị rủi ro tíndụng của các ngân hàng Các ngân hàng sẽ thuận tiện hơn trong việc chiết xuấtđược những dữ liệu và báo cáo phức tạp nhất phục vụ công tác phân tích và racác quyết định kinh doanh Ngoài ra, công nghệ thông tin còn đóng vai trò trongviệc cảnh báo và phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro có thể phát sinh trong quátrình kinh doanh hàng ngày của ngân hàng thông qua các giới hạn và hạn
Trang 35mức đã được thiết lập Đối với các tiêu chí an toàn theo quy định của NHNN
và cơ quan quản lý, một hệ thống hiện đại sẽ có chức năng thường xuyên nhắcnhở và theo dõi cập nhật các thông tin và kết quả của các chỉ tiêu này, giúpban lãnh đạo ngân hàng chủ động trong việc ra các quyết định liên quan nhằmchèo lái ngân hàng theo con đường ổn định, an toàn và hiệu quả nhất
1.2.3 Kiểm soát tuân thủ trong cho vay
Kiểm soát tuân thủ tại các ngân hàng nhằm mục đích kiểm soát lại các
hồ sơ, chứng từ giao dịch nhằm đảm bảo các giao dịch, các hoạt động liênquan đến cho vay của ngân hàng là hợp lý, tuân thủ đúng các quy trình, quyđịnh của ngân hàng nói riêng và của NHNN nói chung Việc kiểm soát tuânthủ tại các ngân hàng được tổ chức theo ngành dọc, hoặc được thành lập từnội bộ của các chi nhánh tùy thuộc vào chính sách của mỗi ngân hàng
1.2.4 Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng
Việc đánh giá chất lượng, kết quả kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụngcủa ngân hàng cần xem xét các chỉ tiêu như: Cơ cấu nhóm nợ theo mức độ rủiro; tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ; nợ xấu phát sinh tăng, nợ xấu phát sinh giảm,
tỷ lệ dự phòng xử lý rủi ro trên tổng dư nợ; tỷ lệ xóa nợ ròng trên tổng dư nợ.Thông thường các chỉ tiêu trên sẽ được so sánh với mức kế hoạch mà ngânhàng đã đề ra trên cơ sở vừa đạt được mục tiêu tăng trưởng, phát triển củangân hàng, vừa kiểm soát được chất lượng nợ, hạn chế đến mức thấp nhất nợxấu phát sinh Ngoài ra các tiêu chí trên còn được so sánh với các tiêu chuẩncủa ngành, định hướng của hệ thống, thông lệ quốc tế, mặt bằng khu vực
a Cơ cấu nhóm nợ theo mức độ rủi ro
Đây là việc ngân hàng căn cứ vào thời gian quá hạn trả nợ của kháchhàng, phương pháp đánh giá rủi ro về định tính để thực hiện phân nợ vay theonhóm có mức độ rủi ro từ thấp đến cao
Theo quyết định số: 493/2005/QĐ-NHNN ngày 25/04/2005 của Thống
Trang 36đốc NHNNVN “V/v ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD” thì
nợ vay được phân thành 5 nhóm nợ: Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn); nợ nhóm
2 (nợ cần chú ý); nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn); nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ);
nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)
Tỷ trọng nợ nhóm 1 càng cao, các nhóm nợ còn lại thấp cho thấy rủi ro càng thấp và ngược lại
b Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Sau khi đã phân nhóm nợ theo tiêu chí rủi ro, từ đó xác định nợ xấu là
nợ có mức độ rủi ro cao nhất được quy định cụ thể từ nhóm nợ nào đến nhóm
nợ nào
Cũng theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 25/04/2005 củaNHNNVN, nợ xấu bao gồm các nhóm nợ từ nhóm 3 trở đi, bao gồm: Nợ dướitiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, và nợ có khả năng mất vốn
Dư nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = X 100% Tổng dư nợViệc sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu giúp so sánh được nợ xấu đạt tỷ lệbao nhiêu so với quy mô tổng dư nợ Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ càng caothì chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại Tỷ lệ nợ xấu phải thỏa mãnđiều kiện nhằm đạt được mục tiêu chung của ngân hàng là đáp ứng yêu cầutăng trưởng, vừa khống chế tỷ lệ nợ xấu ở ngưỡng an toàn, có thể chấp nhậnđược Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu dưới một mức nào đó được coi là antoàn (hiện nay ngưỡng an toàn là dưới 3% tính theo thông lệ quốc tế) Khi tỷ
lệ nợ xấu vượt quá tỷ lệ này thì tổ chức đó cần phải xem xét, rà soát lại danhmục đầu tư của mình một cách đầy đủ, chi tiết và thận trọng hơn
c Nợ xấu phát sinh tăng, nợ xấu phát sinh giảm trong kỳ
Nợ xấu phát sinh tăng trong kỳ cho thấy ngân hàng chưa kiểm soát tốt
Trang 37chất lượng nợ trong kỳ, còn để phát sinh nhiều nợ xấu.
Nợ xấu phát sinh giảm trong kỳ được đánh giá có thể do các nguyênnhân từ khách hàng, hay nguyên nhân từ nổ lực trong công tác kiểm soát vàtài trợ RRTD của ngân hàng
- Nguyên nhân từ phía khách hàng: Là do tình hình tài chính của khách hàng được phục hồi nên đã có nguồn thu cho việc trả nợ ngân hàng
- Nguyên nhân từ việc thực hiện tốt công tác kiểm soát và tài trợ RRTDcủa ngân hàng: Từ xử lý TSBĐ để trả nợ vay, từ việc mua bán nợ hay đền bùcủa bên thứ ba vv…; giảm do khách hàng được chuyển nhóm nợ do được cơcấu, gia hạn nợ; và giảm do nợ được xử lý rủi ro
d Tỷ lệ dự phòng xử lý rủi ro trên tổng dư nợ
Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền đã trích lập để dự phòng chonhững tổn thất có thể xảy ra do khách hàng hoặc đối tác của ngân hàngthương mại không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Số tiền trích lập và tỷ lệtrích lập dự phòng rủi ro phản ánh được nguồn dự phòng rủi ro của ngânhàng Tỷ lệ trích lập DPRR cụ thể càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng củangân hàng không tốt và rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải rất cao
Việc trích lập này được thực hiện trước khi rủi ro xảy ra trên cơ sở phânloại nợ và mức độ rủi ro của từng nhóm nợ, trong trường hợp có rủi ro xảy rathì ngân hàng dùng nguồn này để bù đắp tổn thất do rủi ro gây ra
Số dư DPXLRR cụ thể
Tỷ lệ số dư DPXLRR cụ thể = X 100% Tổng dư nợ
e Tỷ lệ xóa nợ ròng trên tổng dư nợ
Nợ xóa (hay còn gọi là nợ đã xử lý rủi ro, nợ xử lý ngoại bảng) làkhoản nợ được xếp vào nợ xấu trong một thời gian theo quy định và kháchhàng không còn khả năng chi trả nên ngân hàng phải xóa nợ bằng cách sửdụng nguồn dự phòng rủi ro đã trích để thực hiện xóa nợ Những khoản nợ
Trang 38này sau khi xóa sẽ được hạch toán ngoại bảng, khi có điều kiện sẽ thu nợ.
Tỷ lệ nợ xóa ròng là chỉ tiêu đánh giá tổn thất cuối cùng của ngân hàng,
tỷ lệ nợ xóa ròng càng cao cho thấy công tác kiểm soát rủi ro của ngân hàngcàng hạn chế
Xóa nợ ròng = Dư nợ xóa – Số tiền đã thu hồi
Nợ xóa ròng trong kỳ
Tỷ lệ xóa nợ ròng trong kỳ = X 100% Tổng dư nợ
Tất cả các chỉ tiêu đưa ra sẽ được so sánh với mục tiêu, kế hoạch mà ngân hàng đã đặt ra từ đầu năm
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng
Kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau, có thể chia thành 2 nhóm nhân tố chính:
v Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng
v Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng
a Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng
- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Là hệ thống các chủ trương, địnhhướng, quy định chi phối hoạt động tín dụng do ngân hàng đưa ra nhằm sửdụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và các
cá nhân; đồng thời thiết lập môi trường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt độngtín dụng Chính sách tín dụng quy định đối tượng khách hàng, đối với nhữngkhách hàng truyền thống, khách hàng tốt có khả năng tài chính lành mạnh thì
có chính sách chăm sóc riêng Đối với những khách hàng xấu thì lên kế hoạchgiảm dần dư nợ hoặc từ chối cho vay Việc phân loại đối tượng khách hàngđúng sẽ giúp cho ngân hàng trong việc loại bỏ ngay từ đầu đối tượng kháchhàng không mong muốn, ngăn chặn rủi ro có thể phát sinh Ngoài ra chínhsách tín dụng còn bao gồm chính sách về lãi suất; chính sách về TSBĐ baogồm các quy định về trường hợp cho vay cần TSBĐ, các loại TSBĐ cho mỗi
Trang 39sản phẩm tín dụng, danh mục các TSBĐ được ngân hàng chấp nhận, tỷ lệ chovay trên tài sản bảo đảm, đánh giá và quản lý tài sản bảo đảm cũng như quyđịnh về việc sử dụng TSBĐ hình thành từ vốn vay vv…Các chính sách này sẽảnh đến việc tổ chức kiểm soát RRTD cũng như nguồn tài trợ cho khoản vay.Chẳng hạn việc đưa ra danh mục TSBĐ được ngân hàng chấp nhận sẽ làmtăng tính thanh khoản cho TSBĐ trong trường hợp TSBĐ phải được xử lý đểtrả nợ vay.
Chính sách tín dụng còn có chính sách quy mô và giới hạn tín dụng Chínhsách này dựa trên tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động của ngân hàng,các tính toán của ngân hàng về rủi ro và sinh lời, vốn chủ sở hữu của khách hàng,giá trị TSBĐ Việc áp dụng chính sách này không phù hợp có thể ảnh hưởng đếnquyết định cấp tín dụng, đến nguồn tài trợ nếu rủi ro xảy ra
Tóm lại nếu chính sách tín dụng được xây dựng khoa học, cẩn thận,thông suốt từ trên xuống dưới sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng duy trì tiêuchuẩn tín dụng của mình, giúp kiểm soát được rủi ro tín dụng, cũng như đảmbảo được nguồn tài trợ rủi ro tín dụng
- Các nhân tố về con người:
+ Việc không nắm vững về nghiệp vụ sẽ dẫn tới rủi ro trong quá trìnhtác nghiệp của cán bộ tín dụng, gây ảnh hưởng đến việc đánh giá khách hànglàm cơ sở cho việc đề xuất cấp tín dụng cho khách hàng Và việc đề xuất cấptín dụng đó có phù hợp với định hướng, chính sách tín dụng của ngân hàngtrong từng thời kỳ hay không Một ngân hàng muốn thực hiện tốt công táckiểm soát rủi ro tín dụng an toàn, hiệu quả và đi đúng định hướng phải có mộtđội ngũ cán bộ có kiến thức cần thiết và biết áp dụng lý thuyết với thực tiễn,
sự phối hợp nhịp nhàng của các bộ phận chức năng có vai trò độc lập trongquá trình tác nghiệp nhưng lại phải đảm bảo mối liên kết chặt chẽ tránh xuấthiện mâu thuẩn, cản trở nhau trong tác nghiệp
Trang 40+ Ngoài ra đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng nói riêng và củacán bộ ngân hàng nói chung cũng là yếu tố quan trọng trong công tác kiểmsoát RRTD Cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt sẽ không bị cám dỗ bởi nhữnglợi ích cá nhân vì thế cũng sẽ hạn chế được các RRTD.
+ Việc thông thạo nghiệp vụ và có kinh nghiệm thực tiễn của cán bộ KTKSNB sẽ giúp phát hiện kịp thời các rủi ro tiềm ẩn
+ Sự hợp tác giữa các ngân hàng và NHNN: Trong quản trị tài chính, khảnăng trả nợ của một khách hàng là một số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó Nếukhông nhận được thông tin về tình hình vay của khách hàng dẫn đến nhiều ngânhàng cho vay cùng một khách hàng đến vượt quá giới hạn tối đa này thì rủi rochia đều cho tất cả các ngân hàng càng được nâng cao bấy nhiêu
- Nhân tố hạ tầng, công nghệ: Đó là việc trang bị hạ tầng, công nghệ thôngtin trong việc thu thập quản lý dữ liệu, xây dựng hệ thống hạ tầng dữ liệu quákhứ của khách hàng, phân tích và đo lường rủi ro tín dụng đối với mỗi ngânhàng, đặc biệt trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, hầu hết các NHTM nhỏ vàtrung bình hoặc chưa quan tâm hoặc có đầu tư nhưng ở mức sơ sài, chưa đồng bộ
và đúng tiêu chuẩn quốc tế (ngoại trừ những NHTM có tiềm lực mạnh)
Bên cạnh đó có thể thấy một ngân hàng mà ứng dụng nhiều công nghệ,
kỹ thuật hiện đại sẽ đạt độ chính xác, độ nhạy cao trong hoạt động tín dụng,giảm thiểu các sai sót Chẳng hạn thông tin về khách hàng sẽ được cập nhậtthường xuyên, chính xác hơn, đầy đủ hơn làm cho công tác chấm điểm kháchhàng nếu làm tự động sẽ nhanh hơn, ít nhầm lẫn hơn Ngoài ra các cấp quản lýkhi cần cũng sẽ có thể nắm bắt thông tin về tình hình hoạt động tín dụng củacác chi nhánh được nhanh chóng, cụ thể và chính xác
- Quy mô hoạt động của ngân hàng: Tùy thuộc vào quy mô hoạt độngcủa mỗi ngân hàng mà người ta lựa chọn mô hình quản lý rủi ro phù hợp Đốivới các ngân hàng có quy mô nhỏ, gọn nhẹ, cơ cấu tổ chức đơn giản thì khó