4.1 Khái niêm Phản ứng Mannich là phản ứng ngưng tụ giữa hơp chất có hứa H hoạt động hydro mang tính axit với aldehit và amin hoặc amoniac, kết quả tạo nên hợp chất chứa nhóm aminometyl
Trang 1Chương II: Các phương pháp tạo liên kết carbon –
carbon
Chương II: Các phương pháp tạo liên kết carbon –
carbon
(Tiếp theo 2)
Trang 2II.4 Mannich phản ứng
II 4.1 Khái niêm
Phản ứng Mannich là phản ứng ngưng tụ giữa hơp chất có hứa H hoạt động (hydro mang tính axit) với aldehit và amin hoặc amoniac, kết quả tạo nên hợp chất chứa nhóm aminometyl và được gọi là bazơ Mannich
Môi trường của phản ứng đa số là axit, nên sản phẩm tạo ra là dạng muối của amin
Trong các tài liệu trước đây, phản ứng Mannich chỉ dành riêng cho phản ứng giữa hợp chất chứa H hoạt động với formanldehit
và amin bậc nhất, bậc hai Nhưng trong hóa học ngày nay, phạm vi sử dụng phản ứng Mannich được mở rộng ra cho cả các aldehit khác,cũng như hợp chất có H hoạt động không chỉ có hợp chất chứa liên kết C-H mà cả liên kết N-H, S-H, Se-H, P-H
R2
R'R''
HCl
NR'R''
HC
R2
Trang 3II.4.2 Cơ chế phản ứng
Trước hết amin cộng hợp với Cacbonyl của aldehit để tạo ra dẫn xuất Hydroxymetylamin, tiếp đó trong môi trường axit nó cũng hình thành cation aminometyl Cation này như một tác nhân electrophyl tấn công vào điện tử tự do của các hợp chất chứa H hoạt động tạo ra bazơ Mannich:
R1 CH + HN R'
R''
C OHN
R2H
R'' Hydroxymetylamin cation aminometyl
Trang 4Phản ứng Mannich bình thường chỉ xảy ra khi trong phản ứng tính Nucleophyl của amin mạnh hơn của hợp chất chứa Hidro hoạt động theo kiểu phản ứng Aldol (Điều này giải thích tại sao từ este malonat, formaldehit và dialkylamin không thể tạo ra Bazơ Mannich tương ứng).
II.4.3 Các tác nhân
Phản ứng Mannich là phản ứng đưa nhóm aminometyl vào một hợp chất có hydro hoạt động Tác nhân của phản ứng này bao gồm aldehyt và amin Có nhiều aldehyt tham gia được phản ứng này nhưng chủ yếu là formaldehyt, còn amin thì gồm các amin bậc hai, amin bậc một và amoniac
Trang 6II.4.5 Phạm vi ứng dụng
Trong phản ứng Mannich, các hợp chất chứa C-H hoạt động khác nhau (R-H) phản ứng với các andehit (R-CHO)
và hợp chất main khác nhau (HNRR), do đó tạo ra một số lượng các hợp chất vô cùng lớn Vì vậy phản ứng Mannich được coi là một trong số các quá trình cơ bản thường được sử dụng trong công nghiệp tổng hợp các hợp chất hữu cơ
và trong công nghiệp hóa dược Một số hợp chất bazo Mannich đã được sử dụng để trực tiếp làm hoạt chất cho dược phẩm (hóa dược), nhiều chất khác được tiếp tục biến đổi thành các sản phẩm có giá trị khác nhau
Trang 7Quá trình aminometyl hóa ( tiến hành phản ứng Mannich) được thực hiện trên nhiều loại hợp chất chứa hydro linh động (hoạt động ), đi từ các liên kết C-H khác nhau như sản xuất của các xeton, aldehit, axit, phenol, hợp chất dị vòng, từ các alkin, nitroalcan, hoặc từ các liên kết N-H của một số amin, amit, từ S-H của một số dẫn xuất thiol, từ Se-H của một số dẫn xuất selenophenol, từ P-H của một số dẫn xuất photphinic, do vậy tương ứng có các quá trình đi kèm là C-aminometyl hóa, N-aminometyl hóa, S-aminometyl hóa, Seaminometyl hóa hoặc P-aminometyl hóa.
Trang 8II.4.6 Các phản ứng C-aminometyl hóa (phản ứng Mannich trên các hợp chất chứa CH hoạt
động)
- Dialkyl xeton, aryl alkyl xeton, hoặc xycloalcanon đều có thể amino-metyl hóa được bằng aldehit (chủ yếu là formaldehit) và amin bậc nhất, amin bậc hai, ammoniac, sản phẩm thu được có thể là sản phẩm thế 1 lần, 2 lần hoặc 3 lần tùy thuộc vào tỉ lệ giữa chất thế và tác nhân của phản ứng (aldehit và amin)
Nếu tỷ lệ 1:1:1 thì thu được hỗn hợp amin bậc 1, bậc 2, bậc 3:
C6H5COCH3 + NH4Cl + CH2O -H2O C6H5COCH2 CH2 NH2 HCl
2 C6H5CH2CH2NH2 (C6H5CH2CH2)NH + NH3
Trang 9Nhưng khi cho aryl alkyl xeton tác dung vơi formaldehit và amin bậc hai, sản phẩm nhận được chỉ là 1 lần thế:
Trang 10Khi thực hiện phản ứng Mannich trên diarakyl xeton với các amin khác nhau ở tỷ lệ các tác nhân khác nhau sẽ cho các sản phẩm khác nhau:
Trang 11Dẫn xuất Phenol chứa C-H hoạt động cũng có thể minometyl hóa, tùy thuộc tỷ lệ các thành phần tác nhân sử dụng trong phản ứng ta sẽ thu được các sản phẩm khác nhau:
OH +CH2O/R-NH1:1 2
+CH2O/R-NH2
2:1
H 2 C OH
Trang 12Các dẫn xuất của axit cacboxylic chứa C-H hoạt động cũng tham gia phản ứng Mannich
Trang 13Các hợp chất dị vòng chứa C-H hoạt động cũng tham gia phản ứng Mannich Ví dụ về điều chế gramin, nguyên liệu để tổng hợp triptamin, theo quy trình công nghiệp người ta cho indol tác dụng với formaldehit và dimetylamin:
Các hợp chất alkin chứa C-H hoạt động cũng cho phản ứng amino-metyl hóa:
NH
+ CH2O + NH(CH3)2
NH
CH2N(CH3)2
Gramin
Trang 14Trên các hợp chất của nitro-alkan chứa C-H hoạt động cũng thực hiện được phản ứng được phản ứng Mannich
II.4.7 N-aminometyl hóa
Một số amin đặc biệt chứa N-H hoạt động cũng có thể thực hiện phản ứng Mannich
Loại phản ứng này đặc biệt được sử dụng có hiệu quả để điều chế các dẫn xuất bisamin của metylen:
Trang 15Phản ứng Aminometyl hóa cũng có thể thực hiện được trên một số dẫn xuất Cacboxamit (amit):
Trang 16Trường hợp trong hợp chất có chứa nhiều Hidro hoạt động từ các liên kết khác nhau (vừa có C-H, vừa có N-H), tùy hoạt lực khác nhau của chúng mà cho sản phẩm có chứa nhóm aminometyl ở một hoặc tất cả các nhóm có Hydro hoạt động:
Trang 17II.4.8 S-aminometyl hóa
Phản ứng Mannich cũng thực hiện thành công trên một số dẫn xuất thiophenol ở ngay liên kết S-H:
Trang 18II.4.9 Se-aminometyl hóa
Cũng giống như thiophenol, trên dẫn xuất selenophenol cũng có thể tiến hành phản ứng aminometyl hóa để cho các sản phẩm tương ứng:
Trang 19II.4.10 P-aminometyl hóa
Phosphin và một số dẫn xuất hữu cơ của nó cũng phản ững với formaldehit và amin bậc nhất hoặc amoniac để cho các hợp chất aminometyl photphin:
Trang 20Tương tự, axit photphorơ và các dẫn xuất của nó cũng phản ứng với aldehit và amin hoặc amoniac cho các dẫn xuất aminometyl photphonic với hiệu suất khá cao:
Trang 21II.4.11 Cách thực hiện phản ứng
Thường để đưa một nhóm aminometyl vào một phân tử chứa hydro hoạt động thì cho một mol hợp chất chứa H hoạt động phản ứng với 1,05 đến 1,1 đương lượng mol amin và 1,5 đến 2 mol aldehit Thời gian cần để kết thúc phản ứng có thể kéo dài từ vài phút đến một vài giờ Nhiệt độ phản ứng có thể từ 50 đến 100 0C tùy thuộc độ sôi của dung môi dùng trong phản ứng
Trang 22Nếu làm lạnh mà sản phẩm kết tinh hoặc kết tủa thì lọc, nếu không thì bão hòa bằng muối ăn để có thể đưa về dạng kết tủa Nếu muối hydro clorua của sản phẩm tan trong dung dịch nước có thể kiềm hóa để giải phóng sản phẩm dưới dạng bazơ Mannich để nó kết tủa hoặc để dùng dung môi hữu cơ chiết lấy bazơ.
Trường hơp phản ứng xảy ra yếu, có thể cho toàn lượng aldehit vào một lúc ngay từ đầu và làm nóng cho phản ứng xảy ra Trường hợp aldehit sử dụng là paraformaldehit thì toàn bộ parafomaldehit cùng các thành phần nguyên liệu khác cũng cho vào ngay từ đầu, duy chỉ dung dịch HCl phải cho vào từ từ làm nhiều lần
Trang 23II.4.12 Một số ví dụ
Synthesis of kaempferide (1) and its Mannich base derivatives 2-10
Trang 24OH OH O
O OH
HO
OH OH OH
HO
OH O
OCH3OCH3OCH3
H3CO
OH O N
Trang 26Compounds IC50(μmol•L-1) Compounds IC50(μmol•L-1)
Table 1 Half-inhibitory concentration [IC50 (μmol•L-1)] of compound 1-9 to AChE
Trang 27Reagents and conditions: (a) 6-chloropurine, N3-Bz-uracil, or N3-Bz-thymine, PPh3, DEAD, THF, 0 °C, 1 h; (b) TBAF, THF, 0 °C, 15min; (c)
NH3/MeOH, 80 °C; (d) CH3NH2, MeOH, 80 °C; (e) 2-mercaptoethanol, NaOMe, MeOH; (f) NH3/MeOH, rt; (g) (i) Ac2O, pyridine, (ii) 1,2,4-triazole, POCl3, (iii) NH4OH, 1,4-dioxane, (iv) NH3, MeOH; (h) Ac2O, pyridine, rt; (i) NaH, Pd(PPh3)4, DMF, 40 °C.