1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CAC PHUONG PHAP DANH GIA KET QUA HOC TAP THĂNG HẠNG 1 THCS

59 847 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 275,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan sát khi nào thì hiệu quả nhất: Quan sát học sinh trong tình huống giả định: khi học sinh thảo luận nhóm về một vấn đề mà giáo viên đưa ra. VD: Học sinh hay đánh bạn gái, giáo viên gặp và đặt ra câu hỏi: Nếu có người nào đó đánh em gái em thì em làm thế nào? Quan sát học sinh trong tình huống tự nhiên: những mẩu chuyện tình cờ, tình huống diễn ra tự nhiên

Trang 1

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ HỌC TẬP

Phạm Ngọc Long

Trang 2

• Kiến thức: Học viên hiểu, phân tích, giải thích

được các phương pháp đánh giá kết quả học tập; học viên so sánh, phân tích và đánh giá được những ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp đánh giá kết quả học tập,….

• Kĩ năng: Xây dựng được một công cụ đo lường.

• Thái độ: Tuân thủ quy trình đánh giá, phê phán

những quan niệm sai lầm về các phương pháp đánh giá kết quả học tập.

Trang 3

Anh/chị hãy kể tên những phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh?

Trang 4

Tù luËn tù do

Tù luËn theo cÊu

tróc

THỰC HÀNH

Trang 5

• Là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng quan sát bằng cách tri giác trực tiếp đối tượng và các nhân tốt khác có liên quan đến đối tượng

• Mục đích nhằm thu thập thông tin để đánh giá thái độ của học sinh

• Thái độ được biểu hiện ra bên ngoài thông qua các biểu hiện bề ngoài, qua lời nói, hành vi

Trang 6

• Mức độ tích cức tham gia của học sinh vào thảo luận nhóm.

• Các kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân trong nhóm.

• Cách phản ứng của học sinh đối với một bài tập, với nội dung dạy học.

• Cách phản ứng của học sinh đối với điểm kiểm tra.

• Nhịp độ bài học: nhanh hay chậm.

Trang 7

• Đánh giá hành vi: cử chỉ,

biểu hiện nét mặt và ánh

mắt lý giải hành vi của học

sinh, thái độ của học sinh

• Đánh giá các dấu hiệu liên

quan đến giọng nói: âm

điệu, độ lớn, ngừng, lặng

yên, độ cao, chuyển điệu,

cách từ, nhấn mạnh và các

yếu tố khác của giọng nói

thêm vào nội dung được nói.

Trang 8

Vấn đề đặt ra trong quan sát:

• Khi nào thì quan sát?

• Ai quan sát?

• Quan sát như thế nào?

• Những suy luận nào được rút ra khi thu được những thông tin khi quan sát

Trang 9

Quan sát khi nào thì hiệu quả nhất:

• Quan sát học sinh trong tình huống giả định: khi học sinh thảo luận nhóm về một vấn đề mà giáo viên đưa ra.

VD: Học sinh hay đánh bạn gái, giáo viên gặp và đặt ra câu hỏi: Nếu có người nào đó đánh em gái em thì em làm thế nào?

• Quan sát học sinh trong tình huống tự nhiên: những mẩu chuyện tình cờ, tình huống diễn ra

tự nhiên

Trang 10

• Thuận lợi để đánh giá thái độ, cung cấp cho giáo viên những thông tin bổ sung có giá trị mà những thông tin này khó đo được bằng các phương pháp khác

• Quan sát thường xuyên có thể cung cấp một sự kiểm tra liên tục về sự tiến bộ của học sinh

• Giáo viên có thể sửa lỗi kịp thời cho học sinh

Trang 11

• Kết quả quan sát phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan của người quan sát.

• Những yếu tố chi phối ảnh hưởng đến sai sót khi quan sát: ấn tượng ban đầu của

giáo viên về học sinh, giáo viên không

quan tâm tới ảnh hưởng của mình tới học sinh, giáo viên không quan tâm tới việc lí giải các hành vi của học sinh hoặc lí giái

không đúng

Trang 12

• Xác định trước những sự kiện cần quan sát nhưng cũng cần chú ý đến những sự kiện bất thường

• Quan sát và ghi chép đầy đủ về sự kiện đặt trong một tình huống cụ thể để sự kiện trở nên có ý nghĩa hơn.

• Sự kiện xảy ra cần phải được ghi chép lại càng sớm càng tốt.

• Mỗi bản ghi chỉ nên tập trung vào 1 sự kiện.

• Quan sát cần lựa chọn: nếu quan sát một tập thể thì cũng tập chung vào một vài cá nhân: Học sinh cá biệt, học sinh chậm chạp, học sinh có những biệu hiện lạ

Trang 13

• Tách riêng phần mô tả chân thực sự kiện và phần nhận xét của cá nhân giáo viên.

• Cần ghi chép cả những hành vi tích cực và hành

vi tiêu cực

• Cần thu thập đầy đủ thông tin trước khi đưa ra những nhận xét, đánh giá về hành vi, thái độ của học sinh.

• Việc ghi chép sự kiện cần phải được luyện tập

và huấn luyện cho giáo viên một cách bài bản

để việc ghi chép mang tính khoa học, hệ thống

và giúp ích cho hoạt động dạy học và giáo dục

Trang 14

• Ghi chép những sự kiện thường nhật là việc mô

tả lại những sự kiện hay những tình tiết đáng chú ý mà giáo viên nhận thấy trong quá trình tiếp xúc với học sinh Những sự kiện cần được ghi chép lại ngay sau khi nó xảy ra

• ý nghĩa: giúp cho giáo viên dự đoán khả năng

và cách ứng xử của học sinh trong những tình huống khác nhau hoặc giải thích cho kết quả thu được từ những bài kiểm tra viết của học sinh

Trang 15

• Mẫu ghi chép sự kiện thường nhật

_

_

• Sự kiện: …

• Nhận xét: …

Trang 16

- Lợi ích của sổ ghi chép sự kiện là nó mô tả lại những hành vi của học sinh trong tình huống tự nhiên Qua hoạt động và việc làm cụ thể, học sinh thể hiện mình rõ nét và chân thực nhất

- Việc ghi chép sự kiện có thể ghi lại được những tình huống rất hiếm hoi, không điển hình nhưng rất quan trọng trong việc đánh giá học sinh mà không phương pháp nào thay thế được

Trang 17

- Ph ù hợp với học sinh nhỏ, lứa tuổi chưa

có khả năng làm bài kiểm tra viết hay chưa có khả năng tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau

- Trẻ nhỏ lại thường có những hành vi

bột phát và không kiềm chế vì vậy việc quan sát và giải thích hành vi thường

dễ dàng và chính xác hơn.

Trang 18

- Yêu cầu: tổng hợp ý kiến của tất cả các

giáo viên tham gia ghi chép về một học sinh thì việc đánh giá sẽ khách quan hơn

Trang 19

• Vì học sinh thay đổi những biểu hiện bất thường trong những hoàn cảnh khác nhau nên giáo viên khó có thể thu thập đầy đủ thông tin để có một bức tranh đầy đủ toàn diện về học sinh

• Giáo viên chỉ nên đưa ra đánh giá của mình khi đã có đầy đủ lượng thông tin cần thiết

Trang 20

• Thang đo là một hệ thống các đặc điểm, phẩm chất cần đánh giá và một thước đo để đo mức

độ đạt được ở mỗi phẩm chất của học sinh

• Thang đo là một công cụ để thông báo kết quả đánh giá thông qua quan sát Giá trị của nó trong việc đánh giá hoạt động học tập của học sinh phụ thuộc vào việc nó có được xây dựng tốt hay không và có được sử dụng hợp lý hay không

Trang 21

• Thang đo cần phải được xây dựng dựa trên những mục tiêu giảng dạy

• Chỉ nên dùng khi người quan sát có điều kiện thu thập đầy đủ thông tin ghi trên

thang đo

Trang 22

Lợi ích thang đo:

• Thang đo định hướng cho việc quan sát nhắm tới những loại hành vi cụ thể

• Cung cấp một bảng tham chiếu chung để

so sánh các học sinh về cùng một loại phẩm chất, đặc điểm

• Cung cấp một phương pháp thuận tiện để ghi chép những đánh giá của người quan sát

Trang 23

giản nhất Người sử dụng đánh dấu hoặc khoanh vào một con số chỉ mức độ biểu hiện của một phẩm chất ở học sinh

• Ví dụ về thang đo dạng số:

Hướng dẫn: Hãy chỉ ra mức độ mà học sinh tham gia vào buổi thảo luận chung của lớp bằng cách khoanh tròn vào những con số tương ứng Trong đó 5 – Giỏi, 4 – trên trung bình, 3 – trung bình, 2 – dưới trung bình, 1 – không đạt yêu cầu.

1 Học sinh tham gia thảo luận ở mức độ nào?

1 2 3 4 5

2 Những ý kiến đưa ra liên quan đến chủ đề thảo luận ở mức độ nào?

1 2 3 4 5

Trang 24

• - Thang đo dạng đồ thị: Thang đo dạng đồ thị mô tả các mức độ biểu hiện của hành

vi theo một trục đường thẳng Người quan sát đánh dấu vào đoạn thẳng đó Một hệ thống các mức độ được xác định ở những

vị trí nhất định trên đoạn thẳng nhưng người đánh giá vẫn có thể đánh dấu vào điểm giữa các mức độ trên đoạn thẳng

Trang 25

Ví dụ về thang đo dạng đồ thị:

Hướng dẫn: Hãy chỉ ra mức độ mà học sinh tham gia vào buổi thảo

luận chung của lớp bằng cách đánh dấu x vào bất cứ điểm nào trên

đoạn thẳng dưới mỗi câu hỏi

1 Học sinh tham gia thảo luận ở mức độ nào?

Không bao giờ Thỉnh thoảng Đôi khi Thường xuyên Luôn luôn

2 Những ý kiến đưa ra liên quan đến chủ đề thảo luận ở mức độ nào?

Trang 26

• - Thang đo dạng đồ thị có mô tả: Thang đo này

sử dụng những cụm từ mô tả để xác định các mức độ trên đoạn thẳng Sự mô tả này chỉ ra những khác biệt trong biểu hiện hành vi của học sinh ở những mức độ khác nhau

• Một số thang đo chỉ mô tả điểm đầu, điểm giữa

và điểm cuối

• Một số thang đo khác mô tả dưới mỗi điểm của đoạn thẳng Đôi khi có một đoạn trống ở dưới mỗi câu hỏi để người quan sát cho thêm ý kiến

Trang 27

Hướng dẫn: Hãy chỉ ra mức độ mà học sinh tham gia vào buổi thảo luận chung của lớp bằng cách đánh dấu x vào bất cứ điểm nào trên đoạn thẳng dưới mỗi câu hỏi ở phần nhận xét hãy ghi thêm những gì giải thích cho cách đánh giá của anh (chị)

1 Học sinh tham gia thảo luận ở mức độ nào?

Không bao giờ

tham gia, yên

lặng thụ động

Tham gia bằng với những thành viên khác trong nhóm

Tham gia nhiều hơn bất

cứ thành viên nào trong nhóm

2 Những ý kiến đưa ra liên quan đến chủ đề thảo luận ở mức độ nào?

Ý kiến đi xa

khỏi chủ đề

Ý kiến thường phù hợp, đôi

Ý kiến luôn luôn phù hợp

Trang 28

• Thang đo có thể được ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực trong đánh giá:

- Đánh giá thực hành,

- Đánh giá sản phẩm,

- Đánh giá sự phát triển những kỹ năng xã hội của cá nhân

Trang 29

• Những tiêu chí của thang đo cần phải là những nội dung giảng dạy và giáo dục quan trọng

• Những mô tả trong thang đo phải là những bằng chứng có thể trực tiếp quan sát được

• Các mức độ và mô tả mức độ của thang đo phải được định nghĩa rõ ràng

• Nên đưa ra từ 3 đến 7 mức độ trong thang đo và cho phép người sử dụng thang đo đánh dấu vào khoảng giữa các mức độ.

• Nên cho phép người sử dụng thang đo bỏ qua những câu

mà họ cảm thấy không có đủ bằng chứng để đánh giá.

• Nếu có thể, nên kết hợp kết quả đánh giá của nhiều người

Trang 30

• Bảng kiểm tra có hình thức và sử dụng gần giống như thang đo

• Thang đo đòi hỏi người đánh giá chỉ ra mức độ biểu hiện của một phẩm chất hoặc mức độ thường xuyên của một hành vi còn bảng kiểm tra chỉ yêu cầu người đánh giá trả lời câu hỏi đơn giản Có – Không

• Đó là phương pháp ghi lại xem một phẩm chất

có biểu hiện hay không hoặc một hành vi có được thực hiện hay không

Trang 31

Nhạy cảm những vấn đề của người khác

Thích chơi với trẻ con

Thích tham gia hoạt động tập thể

Bực tức khi bị phê bình

Thích làm việc một mình

Tôn trọng ý kiến người khác

Trang 32

Ví dụ: đánh giá thói quen làm việc, giáo viên có thể liệt kê ra những hành vi sau (và yêu cầu trả lời có hoặc không)

_ Nghe lời giáo viên

_ Yêu cầu được giúp đỡ khi cần thiết

_ Hợp tác với các bạn

_ Dùng chung dụng cụ học tập với các bạn

_ Hoàn thành nhiệm vụ được giao …

tra còn được sử dụng để đánh giá sản phẩm, đánh giá lĩnh vực phát triển những kỹ năng xã hội

Trang 33

Trong đánh giá hoạt động thực hành bảng kiểm tra được thiết kế theo các bước sau:

• Xác định từng hành vi cụ thể trong hoạt động thực hành.

• Có thể thêm vào những hành vi làm sai nếu nó

có ích cho việc đánh giá

• Sắp xếp các hành vi theo đúng thứ tự diễn ra

• Hướng dẫn cách đánh dấu những hành vi khi hành vi đó xuất hiện (hoặc đánh số thứ tự các hành vi theo trình tự thực hiện).

Trang 34

• Là phương pháp hỏi và đáp giữa người dạy và người học nhằm giúp giáo viên biết được mức độ đạt được mục tiêu dạy học của học sinh qua câu trả lời của họ.

• Vấn đáp giúp cho giáo viên kiểm tra kiến thức của học sinh một cách nhanh chóng đồng thời giúp học sinh tự kiểm tra tri thức của mình một cách kịp thời

Trang 35

• Dùng để: Kiểm tra hoặc xác định mức độ hiểu bài dưới dạng đặt ra những câu hỏi để học sinh trả lời.

• Ba hình thức vấn đáp:

• Vấn đáp củng cố

• Vấn đáp tổng kết

Trang 36

• Được sử dụng sau khi giảng tri thức mới, giúp học sinh củng cố được những tri thức

cơ bản nhất và hệ thống hoá chúng: mở rộng và đào sâu những tri thức đã thu lượm được, khắc phục tính thiếu chính xác của việc nắm tri thức

• Được sử dụng khi những kiến thức cũ liên quan đến kiến thức mới

Trang 37

• Được sử dụng khi cần dẫn dắt học sinh khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức

đã học sau một vấn đề, một phần, một chương hay một môn học nhất định

Trang 38

- Được sử dụng trước, trong và sau giờ giảng hoặc sau một vài bài học giúp giáo viên kiểm tra tri thức học sinh một cách nhanh gọn kịp thời để có thể bổ sung củng

cố tri thức ngay nếu cần thiết

- Vấn đáp kiểm tra cũng giúp học sinh tự kiểm tra tri thức của mình

Trang 39

• Dễ làm mất thời gian ảnh hưởng không tốt đến kế hoạch lên lớp cũng như mất nhiều thời gian để soạn hệ thống câu hỏi.

• Nếu không khéo léo sẽ không thu hút được toàn lớp mà chỉ là đối thoại giữa giáo viên và một học sinh

Trang 40

việc sôi nổi, sinh động trong giờ học

• Xác định được nội dung quan trọng.

• Điều khiển được quá trình học tập học sinh.

• Đánh giá sự tiến bộ của học sinh.

• Kích thích tính cực độc lập tư duy ở học sinh để tìm ra câu trả lời tối ưu trong thời gian nhanh nhất.

• Bồi dưỡng học sinh năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.

• Giúp giáo viên thu tín hiệu ngược từ học sinh một cách nhanh gọn kể kịp thời điều chỉnh hoạt động của mình, mặt khác có điều kiện quan tâm đến từng học sinh, nhất là những học sinh

Trang 41

• (1) Nêu câu hỏi rõ ràng và súc tích để học sinh nắm được chủ đích của câu hỏi

• (2) Gắn câu hỏi với mục tiêu học tập

• (3) Thu hút cả lớp

• (4) Cho đủ thời gian chuẩn bị trả lời

• (5) Ứng đáp thích hợp với câu trả lời của học sinh

• (6) Tránh các câu hỏi có trả lời có hoặc không

• (7) Thăm dò các câu trả lời đầu tiên khi cần thiết

• (8) Tránh các câu hỏi giằng co, phỏng đoán và dồn ép

• (9) Tránh hỏi học sinh những gì quá dễ

• (10) Đặt câu hỏi theo tiến trình hợp lý

Trang 42

• Câu 1: Làm thế nào để bỏ một con voi vào trong tủ lạnh

• Câu 2: Vua sư tử đang tổ chức một hội nghị các loài vật Tất cả các con vật đều tham dự, ngoại trừ một con Đó là con vật nào?

• Câu 3: Có một con sông mà bạn phải đi qua, nhưng dưới sông lại có cá sấu sống Bạn sẽ xử lý ra sao?

Trang 43

• Phương pháp trắc nghiệm viết dạng tự

luận (trả lời dài)

• Phương pháp trắc nghiệm viết trả lời ngắn (hay còn gọi là trắc nghiệm khách quan)

Trang 44

- Tự luận tự do

- Tự luận theo cấu trúc.

• TNTL tự do có thể: là một bài viết, tiểu luận.

– Thường gây khó khăn cho thí sinh trong quá trình tìm

hiểu ý đồ của giáo viên và cũng rất khó khăn cho giáo viên khi chấm bài

• TNTL cấu trúc là những câu hỏi nhỏ được sắp xếp

theo trình tự khó dần với số điểm tương ứng (qui định số lượng từ hạn chế cho mỗi câu hỏi nhỏ)

Trang 45

• Câu hỏi: Hãy kể ra những ưu điểm và nhược điểm của phương pháp trắc

nghiệm tự luận?

• Ưu điểm

• Nhược điểm

Trang 46

định được trọng tâm của vấn đề cần kiểm tra và tìm ra một

số câu hỏi xác đáng bao quát được nội dung vấn đề

• Ra đề chính xác, dễ hiểu, thống nhất ở mỗi học sinh, sát với trình độ các em, phù hợp với thời gian làm bài, phát huy trí thông minh của học sinh

• Tổ chức cho làm bài thực sự nghiêm túc, tránh mọi tiêu cực trong khi làm bài Giáo dục học sinh tính tự giác khi làm bài

• Tạo điều kiện cho học sinh làm bài đầy đủ, không gây phân tán chú ý

• Thu bài đúng giờ Giao bài cho hai người chấm độc lập và nhóm trưởng làm trọng tài quyết định điểm số cuối cùng Chấm bài cẩn thận, có nhận xét về nội dung, hình thức trình bày và thái độ khi làm bài

Trang 47

• Hãy lấy ví dụ về một đề trắc nghiệm tự

luận có sai sót hoặc có “vấn đề”? Hãy chỉ

ra sai sót hoặc “vấn đề” của đề trắc

nghiệm tự luận trên và cách khắc phục

Ngày đăng: 23/09/2018, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w