1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án in vật lý 8 2014 2015

41 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 442,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.- Nêu được ví dụ tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên, biết xác định trạng thái của vật đối với vật làm mốc..

Trang 1

- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.

- Nêu được ví dụ tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên, biết xác định trạng thái của vật đối với vật làm mốc

- Nêu dược ví dụ vè các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

2 Kỹ năng

- Rèn luyện khả năng quan sát, so sánh của học sinh

3 Thái độ

- Ham học hỏi, yêu thích môn học.

II Phương tiện

2 Kiểm tra bài cũ

* ĐVĐ: Mặt trời mọc đàng đông, lặn đằng tây Như vậy có phải là mặt trời chuyển

động còn trái đất đứng yên không? Bài này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó

3 Dạy bài mới

Hoạt Động 1: Nhận biết một vật chuyển

động hay đứng yên

- GV:Yêu cầu HS đọc C1 và trả lời

- HS: Thảo luận nhóm

- GV:Làm thế nào để nhận biết một ô tô

chuyển động hay đứng yên

- HS:+Ôtô cđ xa dần cột điện bên đường

+ Ô tô không chuyển động

- GV:TS em lại cho là ô tô đó cđ hay đứng

yên?

- HS: + Ô tô đó cđ là do vị trí của nó thay

đổi so với cột điện

I Làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên

C1: So sánh vị trí của ô tô, đám mây, thuyền với vật nào đó đứng yên trên đường, bờ sông

* Vật mốc là những vật gắn với trái đất, nhà cửa, cột mốc, cây bên đường

* Chuyển động là: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc, chuyển động này gọi là chuyển động cơ học

* Đứng yên: Khi vị trí của vật so với vật

Trang 2

+ Ô tô đó đứng yên là do vị trí của ô

tô đó không thay đổi so với cột điện

- GV: Ta căn cứ vào yếu tố nào để biết

- GV: Yêu cầu HS trả lời C2, C3

- HS: Làm việc cá nhân GV nhận xét câu

trả lời của HS

- GV: Đưa ra đáp án đúng

Hoạt Động 2: Tìm hiểu về tính tương

đối giữa chuyển động và đứng yên

- GV:Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và

quan sát hình 1.2 trả lời C4, C5

- HS: HĐ nhóm, thảo luận và trả lời

- GV: Đưa ra đáp án, yêu cầu HS hoàn

thành C6

- HS: HĐ cá nhân, nhận xét

- GV: Khẳng định lại giữa chuyển động

và đứng yên có tính tương đối

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời

câu hỏi C7, C8

- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả

lời yêu cầu C7, C8

- GV đưa ra đáp án đúng

HĐ 3: Tìm hiểu một số dạng chuyển

động thường gặp

- GV:Cho HS quan sát h1.3 SGK chỉ ra

đương vạch ra khi vật chuyển động và cho

biết đó là quĩ đạo chuyển động của vật

mốc không thay đôi theo t được gọi là đứng yên

C2: Học sinh đi vào lớp, vật mốc là cửa lớp,…

C3: - Vật không thay đổi vị trí đối với một vật khác chọn làm mốc thì được coi là đứng yên

- Người đứng bên đường: Người đứng yên

so với cây bên đường, cây bên đường là vật mốc

II Tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên

C4: So với nhà ga thì hành khách cđ Vì

vị trí của hành khách so vơi nhà ga xa dần C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách so với tàu không đổi

C6: Một vật có thể là chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác

* Giữa cđ và đứng yên có tính tương đốiC7: Hành khách chuyển động so với nhà

ga nhung lại đứng yên so với đoàn tàu C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với điểm mốc gắn với trái đất, vì vậy có thể coi Mặt trời chuyển động so với trái đất

III Một số chuyển động thường gặp

* Đường mà vật cđ vạch ra gọi là quĩ đạo cđ

Trang 3

- HS: nghe và ghi khái niệm quĩ đạo

-GV:Nhìn vào quĩ đạo chuyển động ở

h1.3 cho biết có mấy dạng cđ là những

dạng nào?

- HS: Có 3 dạng chuyển đông: chuyển

động thẳng, chuyển động cọng, chuyển

động tròn

- GV: Thông báo chuyển động tròn là

trường hợp đặc biệt của chuyển động cong

- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành yêu

cầu C9

Hoạt động 4: Vận dụng

- GV: Yêu cầu HS trả lời C10, C11

- HS: Làm việc cá nhân, NX câu trả lời

- CĐ thẳng: CĐ của tia sáng đi trong k khí

- CĐ cong: CĐ của xe đạp đi từ nhà đến trường

- CĐ tròn: Chuyển động của cánh quạt quay

IV Vận dụng

C10: Ô tô cđ so với cột điện, người đứng yên so với cột điện

C11: Không đúng vd cđ của kim đồng hồ

4.Kiểm tra đánh giá

+ Một vật như thế nào được coi là chuyển động, đứng yên, lấy VD?

+ Có những dạng chuyển động nào, quĩ đạo của chúng?

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

Trang 4

- Nghiêm túc, tập trung trong giờ học, yêu thích môn học.

II Phương tiện:

1 Giáo viên: SGK, SGV, GA

2 Học sinh: SGK, Vở ghi,

III Hoạt động trên lớp :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm Tra bài cũ:

- Thế nào là chuyển đông, đứng yên, lấy vd minh họa?

- Lấy vd minh họa tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên ?

* ĐVĐ: Sgk

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu vận tốc là gì?

- GV: Yêu cầu hs quan sát h.2.1 SGK

Làm thế nào để biết ai chạy nhanh ai chạy

chậm? Xếp hạng theo thứ tự nhanh đến

chậm?

- HS: Thảo luận và trả lời

- GV: Chốt lại yêu cầu HS trả lời C2

- HS: Trả lời cá nhân

- GV: Thống nhất đáp án, đưa ra KN về

vận tốc

- HS: Nghe và ghi vở, hoàn thành C3?

Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính

C1: Cùng một qđ nếu bạn nào đi hết ít

thời gian hơn thì sẽ đi nhanh hơn

Bạn đi nhanh nhất:1.Hùng, 2.Bình,3.An, 4.Việt, 5 Cao

C2: QĐ đi được trong 1s của: An: 6m/s,

Bình 6,3m/s, Cao 5,5m/s, Hùng 6,7m/s, Việt 5,7 m/s

* Vận tốc là qđ đi được trong một đvị thời gian

C3 : Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ

nhanh chậm của c/đ độ lớn của vt được

xđ bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

II Công thức tính vận tốc:

v S t

= S: Quãng đường vật đi được t: Thời gian đi hết quãng đường v: Vận tốc của vật

Trang 5

- GV: Chốt lại và yêu cầu HS ghi vở

Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị vận tốc

- GV: Thông báo cho HS đơn vị của vận

tốc phụ thuộc đơn vị của chiều dài quãng

đường và thời gian Yêu cầu HS trả lời C4

- HS: HĐ cá nhân

- GV: hướng dẫn HS cách đổi đơn vị từ

m/s sang km/h và ngược lại

* Đơn vị hợp pháp: m/s, km/h

* 1m/s = 3,6 km/h, 1km/h = 0.28 m/s

* Độ lớn của vận tốc được đo bằng tốc kế

C5: Vận tốc của ô tô là 36km/h nghĩa là:

Trong 1 giờ ô tô đi được qđ là 36 km Vận tốc của xe đạp là 10,8 km/h nghĩa là trong 1 giờ xe đạp đi được qđ là 10,8 km Vận tốc của tàu hỏa 10m/s có nghĩa là trong 1s tàu đi được 10m

S = v.t = 4 0,5 = 2 km

4 Kiểm tra đánh giá :

- GV: Vận tốc là gì? Kí hiệu, công thức tính, đơn vị tính?

5 Dặn dò :

- Học thuộc ghi nhớ SGK, Làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5

- Đọc có thể em chưa biết, đọc trước bài 3 chuyển động đều – chuyển động không đềuRút kinh nghiệm giờ dạy:……… Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 4 Bài 3 Tiết 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU- CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I Mục tiêu:

Trang 6

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

- Mô tả được TN h3.1, dựa vào bảng 3.1 để trả lời các câu hỏi của bài

3 Thái độ

- Nghiêm túc trung thực trong báo cáo, có ý thức làm việc theo nhóm

II Phương tiên:

1 Gv: SGK,SGV, GA,

2 Hs: SGK, Vở ghi,

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vận tốc là gì? Kí hiệu, công thức tính, đơn vị tính?- Làm bài tập 2.5 SBT?

* ĐVĐ: SGK

3 Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về chuyển động

đều, chuyển động không đều

- Gv: Yêu cầu đọc SGK cho biết thế nào

là cđ đều, cđ không đều?

- HS: HĐ cá nhân trả lời câu hỏi

- GV: KL lại

- Gv : Mô tả cách làm TN hình 3.1 SGK

- HS: Qs và lấy kết quả bảng 3.1 SGK trả

lời C1

- GV: Yêu cầu HS trả lời C2

- HS: Chỉ ra cđ đều, cđ không đều

- Hs : Nhận xét …

- Gv: KL

Hoạt động 2: Tìm hiểu vận tốc trung

bình của chuyển động không đều

- GV: Yêu cầu đọc thông tin SGK cho biết

- Trên qđ từ D- F trục bánhxe c/đ đều.C2: a Cđ đều,

b,c,d chuyển động không đều

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều

Vận tốc trung bình trên đoạn AB:

Trang 7

- HS: Đại diện HS lên bảng trả lời

vtb BC= S BC

t = 0,15

3 = 0.05(m/s)Vận tốc trung bình trên đoạn CD:

vtb CD = S CD

t ≈ 0.08 (m/s)Trục bánh xe chuyển động nhanh dần

III Vận dụng:

C4 C5: S1 = 120m , t1= 30 s

4 Kiểm tra đánh giá

- Chuyển động đều, chuyển động không đều là gì, lấy vd? Viết CT tính Vtb

5 Dặn dò

- Học thuộc ghi nhớ SGK, đọc có thể em chưa biết, đọc trước bài 4 Biểu diễn lực

Rút kinh nghiệm giờ dạy:……… Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 4 Bài 4 Tiết 4: BIỂU DIỄN LỰC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 8

- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng biểu diễn lực

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, tích học tập môn vật lý

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Nghiên cứu các nội dung có liên quan

- Chuẩn bị nội dung kiến thức trong bài

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức đã học

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Nêu ví dụ thường gặp về

chuyển động không đều?

*ĐVĐ: Một vật có thể chịu tác động của một hoặc đồng thời nhiều lực Vậy làm thế

nào để biểu diễn lực ?

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm lực, mối

quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tố

- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1

- HS: Thảo luận nhóm và trả lời

- GV: Kết luận lại

Hoạt động 2: Biểu diễn lực

- GV:Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho

biết Tại sao lực là một đại lượng vectơ?

- HS: Nghe và ghi vào vở

- GV: Thông báo ký hiệu véc tơ lực,

I Ôn lại khái niệm về lực

C1:

+Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên

+Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt

bị biến dạng

II Biểu diễn lực:

1 Lực là một đại lượng véc tơ.

- Lực có độ lớn, có phương và chiều nên lực là một đại lượng véc tơ

2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực

Trang 9

- GV: Yêu cầu HS trả lời C2, C3 - SGK

- HS: đại diện lên bảng, HS khác làm vào

III Vận dụng:

C2: + Độ lớn của trọng lực là:

P=10.m= 5.10=50N ; F=15000N

F P

F= 15000NC3: (H4.4- SGK)

a, Điểm đặt tại A , phương thẳng đứng , chiều hướng từ dưới lên F1 = 20N

b, Điểm đặt tại B phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải F2 = 30N

c, Điểm đặt tại B, phương chếch với phương nằm ngang một góc 300 chiều hướng lên F3 = 30N

4 Kiểm tra đánh giá:

Trang 10

- Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6, học sinh dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định được “ vật được tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi vật xẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi

- Nêu được một số ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính

2 Kĩ năng

- Kĩ năng xử lí kết quả thí nghiệm chuẩn xác

3 Thái độ

- Thái độ nghiêm túc hợp tác khi quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm

II Phương tiện

1 Giáo viên

- Xe lăn, khúc gỗ hình trụ ( hoặc con búp bê)

2 Học sinh

- Quan sát một số hiện tượng thường gặp trong thực tế về chuyển động

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Tại sao nói lực là một đại lượng vectơ ? kí hiệu vectơ lực?

* ĐVĐ: Sgk

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hai lực cân

bằng

- Gv :Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời C1

- Hs: Thảo luận nhóm và trả lời

- Gv: Kết luận lại, hai lực đó là các lực

cân bằng Hai lực cân bằng có đặc điểm

gì?

- Hs: Hai lực có cùng điểm đặt, cùng độ

lớn, cùng phương nhưng ngược chiều

- Gv: nhấn mạnh lại đặc điểm của hai lực

cân bằng

- Hs: Nghe và ghi vở

- Gv: Quyển sách đứng yên trên bàn nhận

xét về trạng thái của nó khi chịu td của hai

lực cân bằng?

- Hs: Quyển sách đứng yên

- Gv: Hai lực cân bằng tác dụng vào một

vật đang chuyển dộng thì hiện tượng gì

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

0,5N P

Q

P 1N

Trang 11

- Gv: Giới thiệu về máy Atut và nêu cách

làm thí nghiệm kiểm tra

- Hs: Quan sát và trả lời C2, C3, C4, C5

- Gv: Hướng dẫn và thống nhất đáp án

đúng

- Gv: Yêu cầu hs rút ra kết luận

- Hs: Kết luận : Một vật đang chuyển

động mà chịu tác dụng của hai lực cân

bằng thì tiếp tục chuyển động thẳng đều

Hoạt động 2: Tìm hiểu về quán tính

- Gv: Cho HS đọc thông tin mục 1 nêu

nhận xét

- Hs: HĐ cá nhân

- Gv: Lấy ví dụ phân tích và kết luận

- Hs: Ghi vở

- Gv: Kết luận lại về quán tính

- Gv: Yêu cầu HS trả lời C6, C7,

- Hs: thảo luận thống nhất đáp án

- Gv: Hướng dẫn

- Gv: Yêu cầu HS trả lời C8

- Hs: Lần lượt giải thích C8:a,b,c,d,e

b Thí nghiệm kiểm traC2: Vì quả cân A chịu tác dụng của hai lực cân bằng: Trọng lực P và lực căng dây T( T= PB, PA= PB nên PA=T)

C3:Vì lúc này PA + PA’>T nên vật AA’ chuyển động nhanh dần lên

C4: Khi A’ bị giữ lại lúc này quả nặng A chịu tác dụng của hai lực cân bằng PA, T

* Một vật đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng vật vẫn đứng yên

* Một vật đang CĐ chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục thẳng đều

II Quán tính

1 Nhận xét

- Khi có lực tác dụng mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính

2 Vận dụngC6: Búp bê ngã về phía sau vì phần dưới

xe tiếp xúc với sàn thay đổi vận tốc trước phía trên búp bê chưa thay đổi vận tốc kịp nên búp bê sẽ bị ngã về phía sau

C7: Xe đang chuyển động thì dừng đột ngột lập tức búp bê sẽ ngã về phía trước vì

xe tiếp xúc với sàn trước nên dừng trước, búp bê dừng sau nên bị ngã về phía trước.C8:

4 Kiểm tra đánh giá

- Hai lực cân bằng có đặc điểm gì? Một vật chịu td của hai lực cân bằng xảy ra hiện tượng gì?

5 Dặn dò

- Làm bài tập từ 5.1đến 5.8 - SBT

Rút kinh nghiệm giờ dạy: Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 7 Bài 6 Tiết 7 LỰC MA SÁT

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Trang 12

- Nhận biết thêm được mọt loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát

- Bước đầu phân biệt được sự xuất hiện của các lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ

- Đặc điểm của mỗi loại lực ma sát

- Phân biệt được một số trường hợp lực ma sát có lợi, có hại trong đơì sống

- Nêu cách làm tăng lực ma sát có lợi và giảm ma sát có hại

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát và lắp thí nghiệm

3 Thái độ

- Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế

II Phương tiện

2 Kiểm tra bài cũ

- Hai lực cân bằng có đđ gì? Một vật chịu td của hai lực cân bằng xảy ra hiện tượng gì?

- Làm bài tập 5.7, 5.8 SBT

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Nghiên cứu khi nào có lực

ma sát

- Gv: Yêu cầu HS đọc tài liệu, nhận xét

lực ma sát trượt xuất hiện ở đâu?

- Hs: Lực ma sát trượt xuất hiện khi một

vật chuyển động trượt trên mặt vật khác

- Gv: Yêu cầu HS tham khảo thông tin

SGK tìm hiểu về ma sát trượt, và trả lời

- Quan sát hiện tượng với thí nghiệm hòn

bi lăn tìm hiểu về lực ma sát lăn

Trang 13

suy nghĩ và trả lời các câu hỏi đó

- Hs: Quan sát hiện tượng và trả lời C4:

- Gv: Khi nào xuất hiện lực ma sát nghỉ?

- Hs: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật

chịu tác dụng của lực mà vật vẫn đứng

yên

- Gv: Yêu cầu HS trả lời C5

- Hs: Làm C5

Hoạt động 2: Nghiên cứu lưc ma sát

trong đời sống và trong kỹ thuật

- Gv: Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung C6,

+ Trong quá trình lưu thông của các

phương tiện giao thông đường bộ, ma sát

giữa bánh xe và mặt đường, giữa các bộ

phận cơ khí với nhau, ma sát giữa phanh

xe và vành bánh xe làm phát sinh các bụi

cao su, bụi khí và bụi kim loại Các bụi

khí này gây ra tác hại to lớn đối với môi

trường: ảnh hưởng đến sự hô hấp của cơ

thể người, sự sống của sinh vật và sự

quang hợp của cây xanh

b) Ma sát trượt làm mòn trục cản chở chuyển động của bánh xe ; khắc phục: lắp

ổ bi , tra dầu

c) Cản trở chuyển động thùng ; khắc phục: lắp bánh xe con lăn

Trang 14

+ Nếu đường nhiều bùn đất, xe đi trên

đường có thể bị trượt dễ gây ra tai nạn,

đặc biệt khi trời mưa và lốp xe bị mòn

- Biện pháp bảo vệ môi trường:

+ Để giảm thiểu tác hại này cần giảm số

phương tiện lưu thông trên đường và cấm

các phương tiện đã cũ nát, không đảm bảo

chất lượng Các phương tiện tham gia giao

thông cần đảm bảo các tiêu chuẩn về khí

thải và an toàn đối với môi trường

+ Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng

ma sát lăn của các viên bi Nhờ sử dụng ổ

bi lên đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động khiến cho các máy móc hoạt động dễ dàng hơn góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành động lực học

4 Kiểm tra đánh giá

- Lực ma sát lăn, lực ma sát trượt sinh ra khi nào? Lực ma sát nghỉ có tác dụng gì?

Trang 15

2 Kĩ năng

- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp

Vận dụng được các công thức để giải được một số dạng bài tập thường gặp

- Ôn tập lại các kiến thức đã học

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Bài mới

Hoạt động 1 Ôn tập lý thuyết

- Gv đa ra hệ thống câu hỏi để củng cố ôn

tập phần kiến thức đã học

Yêu cầu HS trả lời

? Chuyển động cơ học là gì?

? Tại sao nói chuyển động hay đứng yên

chỉ mang tính tương đối?

? Vận tốc đặc trng cho tính chất nào của

? Hãy nêu cách biểu diễn lực?

? Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào?

=> Chuyển động và đứng yên có tính tương đối

2 Vận tốc: v = S

t Vận tốc đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động

3 Chuyển động đều, chuyển động không đều:

- Chuyển động đều là chuyển động có độ lớn vận tốc không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động

có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian

Trang 16

Quán tính?

? Kể tên các loại lực ma sát và cho biết

chúng xuất hiện khi nào? Lấy VD?

- Hs: nhớ lại kiến thức đã học trả lời theo

yêu cầu của GV

Sau mỗi câu GV cho HS nhận xét và chốt

lại vấn đề

Hoạt động 2 Bài tập

Bài 1

- Gv: yêu cầu hs đọc đề, phân tích, tóm

tắt, nêu công thức có liên quan

- Hs: thực hiện theo yêu cầu

Bài 2 Biểu diễn các lực tác dụng lên quả

cầu đang treo trên dây, quyển sách để trên

bàn, chiếc hộp đang được kéo trên mặt đất

có trọng lượng lần lượt là 2N, 30N, 50N

- Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt vào một vật, phương cùng nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau và có cường độ bằng nhau

Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột,do mọi vật đều có quán tính

b) vtb = ?Bài giải: áp dụng công thức

t

S

v TB =

1 1 1 2 2 2 3 3 3

Đáp số: 20km/h; 75km/h; 40km/h 29,31km/h

Bài 2a) b)

FrK

Trang 17

Nêu rõ đặc điểm của các lực tác dụng

- Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sau đó lên

bẳng trình bầy

- Hs thực hiên theo yêu cầu

Pr

Các lức tác dụng lên quả cầu: Tr

+ Trọng lực Pr kéo quả cầu xuông dưới

+ Lực căng Tr của sợi dây kéo quả cầu lên:

T = P = 2N

4 Kiểm tra đánh giá

- Nêu cách biểu diễn véc tơ lực?

- Có mấy loại lực ma sát?

- Muốn tính vận tốc trung bình của chuyển động ta làm như thế nào?

5 Dặn dò

- Về nhà ôn tập toàn bộ kiến thức để kiểm tra một tiết

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Nghiêm túc trong giờ kiểm tra, yêu thích môn học

II Phương tiện

1 Giáo viên

Trang 18

1 Hiểu được vận tốc trung bình

Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều

1.Nêu được quán tính của một vật là gì

2 Nêu được khái niệm về lực ma sát nghỉ, ma sát trượt,

ma sát lăn

1 Biểu diễn được lực bằng véc tơ

2 Lấy được

ví dụ và đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi, và giảm ma sát

có hại trong một số trường hợp

1 Giải thích được hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính

2 1

1 110% 10%

2 2

2 4,520% 45%

10 10 100%

* Đề kiểm tra:

Phần I: Trắc nghiệm( 3 điểm )

Trang 19

Chọn phương ỏn trả lời đỳng cho cỏc cõu sau:

1) ễ tụ đang chạy trờn đường :

A Đứng yờn so với người lỏi xe B Đứng yờn so với cột đốn bờn đường

C Chuyển động so với người lỏi xe D Chuyển động so với hành khỏch ngồi trờn xe

2)Khi chỉ cú một lực tỏc dụng lờn vật thỡ vận tốc của vật sẽ như thế nào?

C Giảm dần D Cả B và C

3)Vận tốc nào sau đõy là vận tốc trung bỡnh?

A ễ tụ chuyển động từ Hà Nội đến Hải Phũng với vận tốc 60 km/h

B Vận tốc của vận động viờn nhảy cầu lỳc chạm mặt nước là 10 m/s

C Lỳc về tới đớch tốc kế của ụ tụ đua chỉ số 300 km/h

D Vận tốc của ụ tụ khi chạm đớch là 80 km/h

4) Hai lực nào sau đõy là hai lực cõn bằng?

A Hai lực cựng đặt lờn một vật, cựng cường độ, cựng chiều, cựng phương

B Hai lực cựng đặt lờn một vật, cựng cường độ, ngược chiều, phương nằm trờn cựng một đường thẳng

C Hai lực cựng cường độ, ngược chiều, phương nằm trờn cựng một đường thẳng

D Hai lực cựng đặt lờn một vật, cựng cường độ, khỏc chiều, khỏc phương

5) Hành khỏch ngồi trờn ụ tụ đang chuyển động bỗng bị nghiờng người sang bờn phải vỡ ụ tụ đột ngột?

6) Khi núi về quỏn tớnh của một vật, trong cỏc kết luận dưới đõy, kết luận nào khụng đỳng?

A Tớnh chất giữ nguyờn vận tốc của vật gọi là quỏn tớnh

B Vỡ cú quỏn tớnh nờn mọi vật khụng thể thay đổi vận tốc ngay được

C Vật cú khối lượng lớn thỡ cú quỏn tớnh nhỏ và ngược lại

D Vật cú khối lượng lớn thỡ cú quỏn tớnh lớn và ngược lại

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Cõu 1: a) Cú mấy loại lực ma sỏt? Nờu rừ từng loại lực ma sỏt đú

b) Nờu một vớ dụ về ma sỏt cú lợi, một vớ dụ về ma sỏt cú hại? Cỏch làm giảm lực ma sỏt cú hại

Cõu 2: Một vận động viên xe đạp thực hiện cuộc đua vượt đèo như sau:

- Đoạn lên đèo dài 45 km chạy hết 2 giờ 30 phút

- Đoạn xuống đèo dài 30 km chạy hết 30 phút

Hãy tính vận tốc trung bình của vận động viên này trên đoạn lên đèo , trên đoạn xuống đèo và trên cả quãng đường đua

Cõu 3: Một quả cầu cú khối lượng 0.5 kg được treo vào một sợi dõy cố định Hóy vẽ

cỏc vộc tơ lực tỏc dụng lờn quả cầu với tỉ lệ xớch 1N ứng với 1cm

* Đỏp ỏn và hướng dẫn chấm:

Phần I: Trắc nghiệm ( 3 điểm ) ( Mỗi ý đỳng cho 0,5 điểm )

Trang 20

1 A 2 D 3 A 4 B 5 C 6 C

Phần II: Tự luận ( 7 điểm )

Câu 1:( 2 điểm )

a Có 3 loại lực ma sát: Ma sát lăn, ma sát trượt, ma sát nghỉ.( 1 điểm )

b Mỗi ví dụ cho 0,5 điểm

Câu 2: ( 4 điểm )

Tóm tắt: S1 = 45 km ; t1 = 2giờ 30 phút = 2,5 giờ

S2 = 30 km ; t2 = 30 phút = 0,5 giờ

vtb1 = ? vtb2 = ? vtb = ?Vận tốc trung bình trên đoạn đường l đèo: vtb 1 = 245,5

2 1

+

+

= +

+

t t

S S

+ Lực căng Tr của sợi dây kéo quả cầu lên:T = P = 5 N

Rút kinh nghiệm giờ kiểm tra:

Ngày soạn:

- Ổn định, chú ý lắng nghe giản bài, hoàn thành được TN

II Phương tiện

1 Giáo viên

- 1 khay đựng cát hoặc bột, khối kim loại

T

P

Ngày đăng: 24/10/2016, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.3 sgk để HS hiểu rõ hơn về cách - Giáo án  in vật lý 8 2014 2015
Hình 4.3 sgk để HS hiểu rõ hơn về cách (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w