1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sáng kiến : Sử dụng tính biến thiên của hàm só

10 3,1K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng đồ thị hàm số và tính biến thiên của hàm số để giải toán
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sáng kiến
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến “Sử dụng đồ thị hàm số và tính biến thiên của hàm số để giải toán” I.. Theo mục tiêu của chơng trình Toán THCS thì việc dạy học khái niệm hàm số chỉ yêu cầu hình thành khái ni

Trang 1

Sáng kiến

“Sử dụng đồ thị hàm số và tính biến thiên của hàm số để giải toán”

I Đặt vấn đề

Khái niệm tơng quan hàm số là một vấn đề quan trọng ở bậc học phổ thông Học sinh đợc bắt đầu làm quen với khái niệm này từ quan hệ tỉ lệ thuận ở lớp 7 , hàm số bậc nhất và hàm số y= ax2 ở lớp 9 , và còn đợc tiếp tục ở trờng THPT Theo mục tiêu của chơng trình Toán THCS thì việc dạy học khái niệm hàm số chỉ yêu cầu hình thành khái niệm tơng quan hàm số thông qua quan hệ tỉ lệ thuận, quan hệ bậc nhất Tuy nhiên thực tế quan điểm hàm số đợc hàm ẩn trong nhiều vấn đề khác Các biểu thức chứa biến nhận những giá trị khác nhau khi các giá trị của biến thay đổi Giải phơng trình là tìm các giá trị của biến để các giá trị tơng ứng của hai biểu thức ở hai vế bằng nhau Giải bất phơng trình là tìm những giá trị của biến để các giá trị tơng ứng của hai biểu thức ở hai vế thỏa mãn bất đẳng thức đã cho

Trong quá trình giải toán, chúng ta gặp những bài toán khi giải bằng phơng pháp thông thờng gặp nhiều khó khăn ,nhng khi sử dụng tơng quan hàm số thì việc giải bài toán đó dễ dàng hơn Sau đây tôi xin trình bầy một vài ứng dụng của đồ thị hàm số và tính biến thiên của hàm số trong giải toán

II Giải quyết vấn đề

A Trớc hết ta nhắc lại một số khái niệm

1) Khái niệm hàm số

Nếu đại lợng y phụ thuộc vào đại lợng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của

x ,ta luôn xác định đợc chỉ một giá trị tơng ứng của y thì y đợc gọi là hàm số của x, và x đợc gọi là biến số

2) Đồ thị hàm số

Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá tri tơng ứng (x ; f(x)) trên mặt phẳng tọa độ đợc gọi là đồ thị của hàm số y = f(x)

3) Hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến

Với x1 , x2 bất kì thuộc R ( hoặc thuộc tập D )

Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f(x2) thì hàm số y = f(x) đồng biến trên R ( hoặc trên D ) Nếu x1 < x2 mà f(x1) > f(x2) thì hàm số y = f(x) nghịch biến trên R(hoặc trên D)

 Hàm số y = ax + b (a0 )

Nếu a > 0 thì hàm số đồng biến trên R

Nếu a < 0 thì hàm số nghịch biến trên R

 Hàm số y = ax2 ( a0 )

Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x > 0

Nếu a < 0 thì hàm số nghịch biến khi x > 0 và đồng biến khi x < 0

B Những ứng dụng của hàm số trong giải toán

Trang 2

Sử dụng đồ thị hàm số và tính biến thiên của hàm số trong việc giải các bài toán về phơng trình , bất phơng trình , chứng minh bất đẳng thức, tìm GTLN , GTNN của biểu thức

Sau đây là một số ví dụ

Dạng 1 : Giải phơng trình , bất phơng trình

Ví dụ 1 : a) Trên cùng một hệ trục tọa độ vẽ đồ thị các hàm số :

y = 2

2

x ( P ) và y = x + 3

2 ( d)

b) Dùng đồ thị cho biết ( có giải thích ) nghiệm của phơng trình

2x  3 x

( Đề thi tuyển sinh vào THPT tỉnh Thái Bình năm học 1998 – 1999 1999 )

Giải :

a) Vẽ đồ thị hai hàm số

f(x)=0.5*x^2+0*x+0 f(x)=x+ 1.5 f(x)=x+ 1.5 Series 1

-8 -6 -4 -2

2 4 6 8

x y

b) 2x  3 x Điều kiện x  0

Bình phơng cả hai vế của phơng trình ta đợc :

2x + 3 = x2

<=> x + 3

2

2

x

Đặt y = 2

2

x ( P) và y = x + 3

2 (d)

Nghiệm của phơng trình đã cho là hoành độ giao điểm của (P) và (d) với

x  0, (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm (3; 9

2) và ( -1;

1

Vậy phơng trình đã cho có một nghiệm x = 3

Trang 3

Ví dụ 2 : Giải bằng đồ thị hàm số các phơng trình và bất phơng trình

a) x2 – 1999 x + 1 = 0

b) x2 – 1999 2x + 1 = 0

c) x2 + 2x - 3 = 0

d) x2 + 2x - 3 < 0

Giải

a) x2 – 1999 x + 1 = 0 <=> x2 = x – 1999 1

Đặt y = x2 và y = x – 1999 1 Vẽ đồ thị hai hàm số y = x2 và y = x – 1999 1 trên cùng một hệ trục tọa độ Hai đồ thị không có điểm chung Vậy phơng trình vô nghiệm

f(x)=1*x^2+0*x+0 f(x)=x - 1 f(x)=2x - 1 f(x)=-2x + 3 Series 1

-8 -6 -4 -2

2 4 6 8

x y

b) x2 – 1999 2x + 1 = 0 <=> x2 = 2x – 1999 1

Đặt y = x2 và y = 2x – 1999 1 Vẽ đồ thị hai hàm số y = x2 và y = 2x – 1999 1 trên cùng một hệ trục tọa độ Hai đồ thị tiếp xúc nhau tại điểm ( 1; 1 ) Vậy phơng trình có nghiệm duy nhất x = 1

c) x2 + 2x – 1999 3 = 0 <=> x2 = -2x + 3

Đặt y = x2 và y = -2x + 3 Vẽ đồ thị hai hàm số y = x2 và y = -2x + 3 trên cùng một hệ trục tọa độ Hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm ( 1; 1) và ( -3; 9) Vậy phơng trình có hai nghiệm phân biệt x1 = 1 ; x2 = -3

d) x2 + 2x – 1999 3 < 0 <=> x2 < -2x + 3

Đặt y = x2 và y = -2x + 3 Vẽ đồ thị hai hàm số y = x2 và y = -2x + 3 trên cùng một hệ trục tọa độ Ta thấy ứng với -3 < x < 1 đồ thị hàm số y = x2 nằm

Trang 4

phía dới đồ thị hàm số y = -2x + 3 hay x2 < -2x +3 Vậy nghiệm của bất phơng trình là -3 < x < 1

Dạng 2 : Biện luận số nghiệm của phơng trình

Ví dụ 3 : Dùng đồ thị để biện luận số nghiệm của phơng trình

x  1 x 1 = m ( m là tham số )

Giải

Đặt y = x  1 x 1 và y = m

Vẽ đồ thị hai hàm số y = x  1 x 1 và y = m trên cùng một hệ trục tọa độ rồi tìm số giao điểm của chúng

- 2x nếu x  1

* Ta có y = x  1 x 1 = 2 nếu -1  x  1

2x nếu x  1

Đồ thị hàm số y = x  1 x 1 gồm đoạn thẳng AB , tia AC và tia BD

*Đồ thị của hàm số y = m là một đờng thẳng song hoặc trùng với trục hoành

f(x)=-2x f(x)=2 f(x)=2x f(x)=1

-8 -6 -4 -2

2 4 6 8

x

y

y = m

Nhìn trên hình vẽ ta thấy :

- Nếu m < 2 thì hai đồ thị không cắt nhau , do đó phơng trình vô nghiệm

Trang 5

- Nếu m = 2 thì hai đồ thị có chung đoạn thẳng AB , do đó ph ơng trình

có vô số nghiệm -1  x  1

- Nếu m > 2 thì hai đồ thị có hai giao điểm , do đó phơng trình có hai nghiệm phân biệt

Ví dụ 4 : Với giá trị nào của tham số a , phơng trình sau có nghiệm duy nhất

2x a  1 = x 3 (1)

Giải

Phơng trình (1) <=> 2x a = x 3 - 1

Đặt y = 2x a và y = x 3- 1.Vẽ đồ thị hai hàm số y = 2x a và y = x 3 - 1 trên cùng một hệ trục tọa độ

2x – 1999 a nếu x 

2

a

Ta có y = 2x a = -2x + a nếu x 

2

a

x + 2 nếu x  - 3

y = x 3 - 1 =

- x – 1999 4 nếu x  -3

f(x)=2x + 1 f(x)=-2x - 1 f(x)=x + 2 f(x)=-x - 4

-8 -6 -4 -2

2 4 6 8

x y

Trang 6

* Nếu

2

a

< -4 hoặc

2

a

> -2 <=> a < -8 hoặc a > - 4 thì hai đồ thị cắt nhau tại hai

điểm phân biệt => phơng trình có hai nghiệm phân biệt

* Nếu -4 <

2

a

< -2 <=> -8 < a < -4 thì hai đồ thị không cắt nhau => phơng trình vô nghiệm

Phơng trình đã cho có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi hai đồ thị trên có điểm chung duy nhất Điều này xảy ra khi và chỉ khi

2

a

= - 4 hoặc

2

a

= - 2 <=> a = -8 hoặc a = -4

Vậy với a = -8 hoặc a = -4 thì phơng trình đã cho có nghiệm duy nhất

Bài tập tơng tự

1 Dùng đồ thị để :

a) Giải phơng trình : 2 x = - x + 3

b) Chứng minh phơng trình x = x - 2 vô nghiệm

2 Biện luận số nghiệm của phơng trình bằng đồ thị

2

x  x = m ( m là tham số )

b) x2 -4 x + 1 = k ( k là tham số )

3 Dùng đồ thị để giải phơng trình và bất phơng trình

a) x2 – 1999 x – 1999 2 = 0

b) x2 – 1999 x – 1999 2 < 0

Dạng 3 : Chứng minh bất đẳng thức

Ví dụ 5 : Cho hàm số y = f(x) nghịch biến trong khoảng (0 ; 1) , biết f( 2

0 Chứng minh rằng f( 3  2) 0  và f ( 2

2 3

 ) < 0

Giải

Ta có 2

2  (0 ;1) ; 3 2 (0 ;1) ;

2 2 3

  (0 ;1)

2

1

2 , 3 2 =

1

3  2 , 2

2 3

3

Hàm số f(x) nghịch biến trong khoảng (0 ;1)

Vì 3  2 > 2 nên 1

3  2 < 1

2 hay 3 2 <

2 2

Trang 7

suy ra f( 3  2) > f( 2

2 ) hay f( 3 2) > 0

Vì 4 2

6 >

3 2

6 =>

2 2

3 >

2

2 hay

2 2 3

 > 2

2 suy ra f(

2 2 3

 ) < f( 2

2

3

 ) < 0

Ví dụ 6 : Cho hàm số y = f(x) = ( m2 + m + 1)x2 Chứng minh rằng với mọi m thì f( 3  2) < f( 2 1  )

Giải :

Ta có m2 + m + 1 = m2 + m + 1

3

4 = ( m +

1

2 + 3

4> 0 m

Suy ra hàm số y = f(x) = ( m2 + m + 1)x2 đồng biến khi x > 0

( 3  2)( 3  2) = 1 => 3  2= 1

( 2 1  )( 2 1  ) = 1 => 2 1  = 1

Vì 3  2 > 2 1  nên 1

3  2 < 1

2 1  hay 3  2< 2 1 

Do 0< 3  2< 2 1  và hàm số y= f(x) = (m2 + m + 1)x2 đồng biến khi x > 0 nên f( 3  2) < f( 2 1  )

Bài tập tơng tự

1) Cho hàm số y= f(x) = (- m2 - m - 1)x2 Chứng minh rằng với mọi giá trị của

m thì f( 2008  2007) > f( 2007  2006)

Dạng 4 : Tìm giá trị lớn nhất , giá trị nhỏ nhất của biểu thức

Ví dụ 7 : Cho phơng trình bậc hai x2 + 2(m – 1999 2)x – 1999 2m + 7 = 0 Gọi x1 ,x2 là các nghiệm của phơng trình , tìm giá tri nhỏ nhất của biểu thức x12 + x2

Giải : ’ = ( m -2)2 + 2m – 1999 7 = (m – 1999 3)(m + 1)

Để phơng trình có nghiệm thì ’  0 hay (m – 1999 3)(m + 1)  0 <=> m  -1 hoặc m  3

Theo định lí Vi-ét ta có : x1 + x2 = -2( m – 1999 2)

x1 x2 = -2m + 7

Do đó x12 + x22 = ( x1 + x2)2 – 1999 2 x1 x2 = [- 2(m – 1999 2)]2- 2(- 2m + 7) = 4m2 – 1999 12m + 2

Ta cần tìm min(4m2 – 1999 12m + 2) với m  -1 hoặc m  3

Đặt f(m) = 4m2 – 1999 12m + 2

Trang 8

Ta có f(m) = 4m2 – 1999 12m + 2 = (2m – 1999 3)2 – 1999 7  -7

Dấu “ = ” xảy ra khi 2m – 1999 3 = 0 <=> m = 1,5 ( không thỏa mãn điều kiện trên )

Vẽ đồ thị hàm số f(m) = 4m2 – 1999 12m + 2 Nhìn trên hình vẽ ta thấy

Với m = 3 ta có f(3) = 2

Với m = - 1 ta có f(-1) = 18

f(x)=4*x^2-12*x+2 Series 1

-8 -6 -4 -2

2 4 6 8

x y

Do đó hàm số f(m) = 4m2 – 1999 12m + 2 với m  -1 hoặc m  3 có giá trị nhỏ nhất bằng 2 khi m = 3

Vậy min (x12 + x2 ) = 2 khi m = 3

Ví dụ 8 : Giả sử ( x;y) là nghiệm của hệ phơng trình

x + y = 2a – 1999 1 ( I )

x2 + y2 = a2 + 2a - 3

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức x.y

Giải : Ta có x2 + y2 = a2 + 2a – 1999 3

<=> (x+y)2 – 1999 2xy = a2 + 2a – 1999 3

<=> ( 2a – 1999 1)2 – 1999 2xy = a2 + 2a – 1999 3

<=> xy = 3

2 – 1999 3a + 2

x + y = 2a – 1999 1

Hệ phơng trình (I) <=>

Trang 9

xy = 3

2 – 1999 3a + 2 Suy ra x , y là hai nghiệm của phơng trình :

X2 – 1999 ( 2a – 1999 1)X + 3

2 – 1999 3a + 2 = 0 (1) Phơng trình (1) có nghiệm khi  0 hay -2a2 + 8a – 1999 7  0 <=>

 

Ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số f(a) = 3

2 – 1999 3a + 2 với

Ta có f(a) = 3

2(a- 1)

2 + 1 2

Xét hàm số g(a) = 3

2(a- 1)

2 đồng biến khi a – 1999 1 > 0

Từ (2) => a- 1  2 2

2

 > 0 Do đó g(a) = 3

2(a- 1)

2  3

2

Suy ra f(a)  3

2

11 6 2 4

Dấu “ = ” xảy ra khi a – 1999 1 = 2 2

2

 <=> a = 4 2

2

Vậy min ( xy ) = 11 6 2

4

 khi a = 4 2

2

Bài tập tơng tự

Bài 1 : Giả sử ( x;y) là nghiệm của hệ phơng trình

x + y = a + 1

x2 + y2 = 2a2- 2

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức x.y

Bài 2 : Gọi x1 , x2 là các nghiệm của phơng trình x 2 + 2(m – 1999 2)x – 1999 3m + 10 =

0

Tìm m để x1 + x2 có giá trị nhỏ nhất

Bài 3 : Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = 1

2

x  x

III Kết luận

Việc sử dụng đồ thị hàm số và tính biến thiên của hàm số vào việc giải các bài toán đại số gặp rất nhiều thuận lợi và nó có thể giải quyết đợc nhiều bài toán khó Trong quá trình giảng dạy, tôi đã áp dụng với nhiều đối tợng học sinh ,

Trang 10

đặc biệt là đối tợng học sinh giỏi và thấy đa số học sinh vận dụng tốt vào giải toán

Do trong khuôn khổ của một chuyên đề , tôi không thể trình bày hết đợc các dạng toán sử dụng hàm số để giải Trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những sai sót ,kính mong đợc sự đóng góp ý kiến , chỉ bảo của quý thày cô và các bạn đồng nghiệp để bản thân ngày càng có nhiều kinh nghiệm hơn nữa trong công tác giảng dạy môn Toán

Canh Tân, ngày 10 tháng 5 năm 2008 Ngời viết

Vũ Doãn Chinh

Ngày đăng: 11/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị hàm số  y =  x   1 x  1  gồm đoạn thẳng AB , tia AC và tia BD . - sáng kiến : Sử dụng tính biến thiên của hàm só
th ị hàm số y = x   1 x  1 gồm đoạn thẳng AB , tia AC và tia BD (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w