- Vận dụng định luật Ôm, công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng công suất toả nhiệt của một đoạn mạch, công, công suất và hiệu suất của nguồn điện, công thức tín
Trang 1Ngày soạn Ngày dạy Dạy lớp 11
25,26/9/201
11A6 11A10
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức :
- Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn
- Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch.
- Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng.
- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện.
- Nắm được định luật Ôm đối với toàn mạch.
- Nắm được hiện tượng đoản mạch.
- Nắm được hiệu suất của nguồn điện.
- Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng.
- Hiểu được các bước giải một số dạng bài toán về toàn mạch.
2.Kỹ năng:
- Giải các dạng Bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch.
- Thực hiện được các câu hỏi và giải được các bài tập liên quan đến định luật Ôm đối với toàn mạch.
- Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép.
- Vận dụng định luật Ôm, công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng công suất toả nhiệt của một đoạn mạch, công, công suất và hiệu suất của nguồn điện, công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song và hỗn hợp đối xứng để giải các bài toán về toàn mạch.
2.Thái độ:
- Giáo dục lòng say mê khoa học.
- Nghiêm túc học, chăm chỉ làm bài tập.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : - Chuẩn bị một số câu hỏi tổng quát và phiếu học tập cho HS.
2 Học sinh : - Đọc trước bài ở nhà.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Định hướng câu hỏi về nhà, giao nhiệm vụ để học sinh tự tìm hiểu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu 1: Em hãy quan sát thiết bị điện trong
gia đình: Nồi cơm điện, bóng đèn, quạt
điện, acquy đang nạp Tìm hiểu xem điện
năng đã được chuyển hóa thành các dạng
năng lượng nào?
Câu 2: Tìm hiểu về các thông số ghi trên
vỏ các dụng cụ đó?
Câu 3: Trong đèn pin, điều khiển từ xa
người ta có thể dung loại có 1 pin, loại 2
pin hoặc nhiều pin theo em nhằm mục đích
gì?
- Học sinh ghi câu hỏi
- Học sinh nghiên cứu các bài 9,10 và 11 sách giáo khoa
- Học sinh về nhà tìm hiểu thêm các kiến thức cần thiết để trả lời các câu hỏi định hướng giáo viên giao cho.
Trang 2Hoạt động 2: Giao nhiệm vụ cụ thể
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm
- Phân lớp thành 3 nhóm học tập
- Phân nhóm trưởng cho 4 nhóm
+ Nhóm 1 : Nghiên cứu về định luật Ôm
đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R.
+ Nhóm 2 : Nghiên cứu về định luật Ôm
cho toàn mạch.
+ Nhóm 3 : Nghiên cứu về định luật Ôm
cho đoạn mạch chứa nguồn điện( máy thu
- Hướng dẫn nhóm trưởng viết báo cáo
- Nhóm trưởng đọc phân công nhiệm vụ trước lớp.
- Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến viết thành báo cáo và nộp cho GV
Hoạt động 3: Sinh hoạt nhóm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên quan sát, lắng nghe và điều
chỉnh. - Nhóm trưởng đọc lại phân công nhiệm vụ.- Từng thành viên trình bày phần nghiên cứu
của mình
Hoạt động 4+5: Báo cáo của các nhóm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên gọi nhóm trưởng nhóm 1 lên
trình bày báo cáo.
- Giáo viên quan sát và lắng nghe
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của
nhóm 1.
- Giáo viên gọi nhóm trưởng nhóm 2 lên
trình bày báo cáo.
- Giáo viên quan sát và lắng nghe
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của
nhóm 2.
- Giáo viên gọi nhóm trưởng nhóm 3 lên
trình bày báo cáo.
- Giáo viên quan sát và lắng nghe
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của
nhóm 3.
- Các nhóm trưởng trình bày báo cáo
- Sau báo cáo có giao lưu câu hỏi
- Nhóm trưởng nhóm 1 báo cáo
Trang 3- Giáo viên kết luận về các phần trình bày
của các nhóm.
- Giáo viên giao phiếu bài tập cho học sinh.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh ở nhà nghiên cứu, làm bài tập trong
phiếu bài tập giáo viên giao để tiết 6 tiếp tục
báo cáo.
Hoạt động 6: Vận dụng làm bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên giới thiệu về tiết học.
- Giáo viên gọi nhóm trưởng nhóm 1 lên
trình bày phần Bài tập về định luật Ôm
đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R,
định luật Jun- Len xơ, điện năng, công
suất tiêu thụ của đoạn mạch
- Giáo viên quan sát và lắng nghe nhóm
trưởng trình bày.
- Giáo viên nhận xét về phần trình bày của
nhóm 1, nhận xét về phần giải bài tập của
nhóm 1
- Giáo viên gọi nhóm trưởng nhóm 2 lên
trình bày phần Bài tập về về định luật
Ôm cho toàn mạch, hiện tượng đoản
mạch, hiệu suất của nguồn điện.
- Giáo viên quan sát và lắng nghe nhóm
trưởng trình bày.
- Giáo viên nhận xét về phần trình bày của
nhóm 2, nhận xét về phần giải bài tập của
nhóm 2
- Giáo viên gọi nhóm trưởng nhóm 3 lên
trình bày phần Bài tập về đoạn mạch
chứa nguồn điện, ghép các nguồn điện
- Học sinh lắng nghe.
- Nhóm trưởng nhóm 2 và các thành viên lên trình bày Các thành viên khác và nhóm khác lắng nghe.
- Học sinh lắng nghe.
- Nhóm trưởng nhóm 3 và các thành viên lên trình bày Các thành viên khác và nhóm khác lắng nghe.
Trang 4- Giáo viên nhận xét về phần trình bày của
nhóm 3, nhận xét về phần giải bài tập của
nhóm 3.
- Giáo viên kết luận về các phần trình bày
của các nhóm.
- Giáo viên dặn dò chuẩn bị bài mới cho
tiết sau.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh lắng nghe.
* RÚT KINH NGHIỆM
Phân bố thời gian toàn bài:
Thời gian cho tường phần:
Nội dung kiến thức, kỹ năng:
Phương pháp giảng dạy:
Trang 5PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Sở GD-ĐT Thái Bình
Trường THPT Thái Phúc Nhóm Vật lý
Nhóm 1 : Nghiên cứu về định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R.
Câu 1: Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở R?.
Trang 6Câu 4: Giải 2 bài tập sau:
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ Biết R 1 = 2 Ω ,R 2 = 4 Ω
Đặt vào 2 đầu đoạn mạch một hiệu điện thế 12V
a) Tính cường độ dòng điện trong mạch?
b) Tính cường độ dòng điện trên 2 điện trở R 1 và R 2?
c) Tính hiệu điện thế trên 2 điện trở R 1 và R 2?
Trang 7Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ Biết R 1 = 2 Ω ,R 2 = 4 Ω.
Đặt vào 2 đầu đoạn mạch một hiệu điện thế 6V
d) Tính cường độ dòng điện trong mạch?
e) Tính hiệu điện thế trên 2 điện trở R 1 và R 2?
f) Tính cường độ dòng điện trên 2 điện trở R 1 và R 2?
Trang 8PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Sở GD-ĐT Thái Bình
Trường THPT Thái Phúc Nhóm Vật lý
Nhóm 2 : Nghiên cứu về định luật Ôm cho toàn mạch.
Câu 1: Làm rõ khái niệm toàn mạch, vẽ hình?.
Trang 11PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Sở GD-ĐT Thái Bình
Trường THPT Thái Phúc Nhóm Vật lý
Nhóm 3 : Nghiên cứu về định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện( máy thu điện)
Câu 1: Phân loại các dụng cụ tiêu thụ điện năng theo sự chuyển hóa năng lượng?.
Trang 12Câu 2: Sử dụng công thức 9.4 và hình 10.2 xây dựng công thức 10.1 và nêu rõ quy ước
dấu của ξ và I(R+r)?
Câu 3: Bài tập vận dung công thức 10.1?
Cho mạch điện như hình vẽ:
Nguồn điện có suất điện động là 12V, điện
trở trong 1Ω, dòng điện chạy trong mạch là
1A
Biết điện trở R = 3Ω, R 1 = 2Ω
Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu A,B của đoạn
mạch?
Trang 14Câu 1: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với:
A hiệu điện thế hai đầu vật dận B nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
C cường độ dòng điện trong mạch D thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Câu 3: Trong mạch điện chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng
điện giảm hai lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch:
A giảm hai lần B tăng hai lần C giảm bốn lần D tăng bốn lần.
Câu 4: Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua:
A tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
B tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
C tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
D tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Câu 5: Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
A A = ξIt B A = UIt C A = ξI D A = UI.
Câu 6: Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
A P = ξIt B P = UIt C P = ξI D P = UI.
Câu 7: Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100(Ω), mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200(Ω), điện trở của toàn mạch là:
Trang 15………
…….………
………
………
……
………
……
………
…….………
Câu 8: Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100(Ω), mắc song song với điện trở R2 = 300(Ω), điện trở của toàn mạch là: A R = 100 (Ω) B R = 75 (Ω) C R = 150 (Ω) D R = 400 (Ω) ………
………
… ………
…….………
………
……
………
…….………
Câu 9: Một bóng đèn có ghi 6V – 6W, khi mắc bóng đèn vào hiệu điện thế U = 6 V thì cường độ dòng điện qua bóng là: A 36A B 6A C 1A D 12 A. ………
… ………
….………
………
… ………
….………
………
… ………
… ………
….………
Câu 10: Nhiệt lượng tỏa ra trong hai phút khi một dòng điện 2A chạy qua điện trở thuần
100 Ω là:
A 48 kJ B 24 J C 24000 kJ D 400J
Trang 17Câu 1: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế
mạch ngoài
A tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
B tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
C giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
D tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
Câu 2 Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
A Nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
B Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.
C Không mắc cầu chì cho mạch điện kín.
D Dùng pin (hay ác quy) để mắc một mạch điện kín.
Câu 3 Trong một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạchngoài có điện trở R Hệ thức nào sau đây nêu lên mối quan hệ giữa các đại lượng trên vớicường độ dòng điện I chạy trong mạch?
R N
N
r R
r H
N +
=
Câu 6: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V) Cường độ dòng điện trong mạch là
A I = 120 (A) B I = 12 (A) C I = 2,5 (A) D I = 25 (A).
Câu 7: Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua các điện trở dây nối và ampe kế,ξ = 3V,
r = 1Ω, ampe kế chỉ 0,5A Giá trị của điện trở R là:
A 1Ω B 2Ω C 5Ω D 3Ω R ξ, rA
Trang 18Câu 9: Một nguồn điện có suất điện động ξ = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài
có điện trở R Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị
Câu 10 Cho mạch điện kín, bỏ qua điện trở của dây nối, nguồn điện có điện trở trong
bằng 2Ω, mạch ngoài có điện trở 20Ω Hiệu suất của nguồn điện là
Trang 19Nhóm 3 : Bài tập về đoạn mạch chứa nguồn điện, ghép các nguồn điện thành bộ.
Câu 1: Nếu đoạn mạch AB chứa nguồn điện có suất điện động ξ , điện trở trong r và điện
trở mạch ngoài R thì hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch cho bởi biểu thức:
A.UAB = ξ – I(r +R) B UAB = I(r +R) – ξ C UAB = ξ + I(r +R) D UAB = I r R( + )
E
Câu 2: Khi mắc n nguồn nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r
giống nhau thì suất điện động và điện trở của bộ nguồn cho bởi biểu thức:
Câu 3 Cho đoạn mạch AB có sơ đồ như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối Hiệu điện
thế giữa hai điểm A và B có biểu thức là
A UAB = E +I(R+r) B UAB = E – I(R+r)
C UAB = - E + I(R+r) D UAB = - E – I (R+r)
Câu 4: Muốn mắc ba pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 3V thành bộ nguồn 9V
thì:
A.phải ghép hai pin song song và nối tiếp với pin còn lại.
B ghép ba pin song song.
C ghép ba pin nối tiếp.
D không ghép được.
Câu 5: Muốn mắc ba pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 3V thành bộ nguồn 3V
thì:
A.phải ghép hai pin song song và nối tiếp với pin còn lại.
B ghép ba pin song song.
C ghép ba pin nối tiếp.
Trang 20Câu 6: Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 3V và có điện trở
trong 1 Ω thành một bộ nguồn thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là :
A.9V và 3Ω B 3V và 3Ω C 9V và 1/3Ω D 3V và 1/3Ω
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
………
…….………
Câu 7: Nếu ghép song song 3 pin giống nhau, loại 9V - 1 Ω thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là : A.3V - 3Ω B 9V - 3Ω C 3V -1Ω D 3V - 1/3Ω ………
… ………
……
………
……
………
…….………
Câu 8: Người ta mắc một bộ ba pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9V và điện trở trong 3Ω Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là: A.27V - 9Ω B 9V - 3Ω C 9V - 9Ω D 3V - 3Ω ………
… ………
……
………
……
………
………
………
…….………
Câu 9 Cho mạch như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối và
điện trở trong của pin, E1=12V, E2=6V, R1=4Ω, R2=8Ω.Cường
R1 R Hình 9
Trang 21Câu 10: Có đoạn mạch như hình vẽ Nguồn có suất điện động
ξ = 24V, điện trở trong r = 1Ω Các điện trở R1 = 5Ω, R2 = 3Ω
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AC là 6V Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB là: