1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU – sự rơi tự do, định luật ôm

12 503 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 918 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch.. - Phát biểu được mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn.. -

Trang 1

Ngày soạn: ………

Ngày dạy :………

Chủ đề : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU – SỰ RƠI TỰ DO

(Tiết 3+4+5 )

I MỤC TIÊU:

1 Nhận thức:

- Viết được công thức định nghĩa và vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời, nêu được ý nghĩ của các đại lượng vật lí trong công thức

- Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều, chậm dần đều

- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều

- Viết được công thức tính vận tốc, vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều

- Viết được công thức tính quãng đường đi được, phương trình chuyển động trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều

- Phát biểu được định nghĩa sự rơi tự do

- Đề xuất được phương án thí nghiệm để kiểm tra các giả thuyết

- Từ việc quan sát hiện tượng rơi của các vật trong ống Niu-tơn rút ra được kết luận rằng khi rơi tự do thì mọi vật đều rơi như nhau

- Lấy được ví dụ về sự rơi tự do

- Nêu được các đặc điểm về phương, chiều, tính chất của chuyển động rơi tự do

- Viết được công thức vận tốc và công thức tính quãng đường đi được của sự rơi tự do, nêu được ý nghĩa các đại lượng trong phương trình

2 Kỹ năng:

- Giải được bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều, sự rơi tự do

3 Tư duy, thái độ: Giáo dục cho học sinh về tính cách tự giác, tích cực và nỗ lực trong học

tập Tạo hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học, có tác phong của nhà khoa học

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực

giải quyết tình huống có vấn đề, năng lực làm việc nhóm, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thí nghiệm video, hình ảnh về chuyển động biến đổi

2 Học sinh:

Xem lại các kiến thức về chuyển động biến đổi đã được học ở lớp 8

Ôn lại khái niệm vận tốc

III PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, phát vấn, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết tình huống có

vấn đề

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

2 Bài mới :

2.1 Hướng dẫn chung

dự kiến Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề về chuyển động biến

Trang 2

Hình thành

kiến thức

Hoạt động 2 Vận tốc tức thời Khái niệm chuyển động thẳng

Hoạt động 3 Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều 10 phút

Hoạt động 4

Công thức tính vận tốc, quãng đường và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều Công thức liên hệ giữa gia tốc, quãng đường

và vận tốc

15 phút

Vận dụng

Tìm tòi mở

rộng

2.2 Cụ thể từng hoạt động

TIẾT 1

Ổn định tổ chức :

Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề về chuyển động biến đổi đều và sự rơi tự do

* Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh và video, thí nghiệm tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của học sinh về chuyển động thẳng đều với yêu cầu vẽ đồ thị tọa độ - thời gian, đồ thị vận tốc

và nhận xét Từ đó tạo hứng thú học tập cho học sinh đi tìm hiểu về chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do

* Tổ chức hoạt động: Chia lớp thành 4 nhóm hoạt động

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập vào vở

ghi, trả lời các câu hỏi vào vở ghi

Hoạt động kiểm tra bài cũ:

- Công thức tính tốc độ trung bình của chuyển động thẳng ?

- Định nghĩa chuyển động thẳng đều?

- Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều?

- Quan sát chuyển động của viên bi trên

máng nghiêng

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập vào vở

ghi, trả lời các câu hỏi vào vở ghi

- Cá nhân thảo luận nhóm với các bạn xung

quanh và ghi lại ý kiến của các bạn khác vào

vở của mình

- Thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời chung

của nhóm => cá nhân ghi vào vở kết quả của

nhóm

+ Giáo viên chia nhóm hoạt động: (mỗi bàn một nhóm)

+ Giáo viên làm thí nghiệm thả viên bi trên máng nghiêng và yêu cầu học sinh hoàn thành các nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụ 1:

- Hãy dự đoán định tính về tính chất chuyển động của viên bi: vật có chuyển động thẳng đều trong suốt quá trình đó hay không?

- Để khảo sát chuyển động đó cần những thông số nào và xử lý thông số như thế nào để kết luận nó không phải là chuyển động thẳng đều?

* Giáo viên gợi ý: cần các thông số về thời gian và tọa độ => tính vận tốc trung bình hoặc vẽ đồ thị tọa độ - thời gian để kết luận

Trang 3

- Học sinh vẽ đồ thị tọa độ - thời gian => kết

luận: chuyển động của viên bi không phải

chuyển động thẳng đều

KL: chuyển động thẳng biến đổi

KL: Tốc độ xe tăng dần => chuyển động

thẳng nhanh dần

- Cần những dụng cụ gì để đo được các thông số đó?

Nhiệm vụ 2:

- Yêu cầu học sinh quan sát video thí nghiệm viên bi lăn trên máng nghiêng và xử lý kết quả thu được để kết luận xem chuyển động

đó có phải chuyển động thẳng đều hay không

?

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

- Tính tốc độ trung bình trong các khoảng thời gian 0,1s liên tiếp và ghi kết quả vào bảng số 2 và rút ra kết luận?

- Trong thực nghiệm vì khoảng thời gian 0,1s

là rất nhỏ do đó vận tốc tức thời tại thời điểm

1 2

2

t t

t  có giá trị bằng vận tốc trung bình trong khoảng thời gian đó

- Rút ra bảng giá trị vận tốc túc thời tại các thời điểm khác nhau 0,1s?

Bảng 3: Vận tốc tức thời ở các thời điểm khác nhau:

Trang 4

Trong phạm vi sai số cho phép thì đồ thị vận

tốc – thời gian có thể coi gần đúng là một

đường thẳng xiên góc => vận tốc tăng đều

theo thời gian => chuyển động thẳng nhanh

dần đều

- Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian theo bảng số liệu trên ? Nhận xét?

* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm Tạo ra mục đích và động lực để học sinh tìm hiểu về chủ đề: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU – SỰ RƠI TỰ DO

TIẾT 2

Ổn định tổ chức :

Hoạt động 2: Vận tốc tức thời Khái niệm chuyển động thẳng biến đổi đều.

* Mục tiêu:

- Trình bày được các khái niệm: Vận tốc tức thời Khái niệm chuyển động thẳng biến đổi đều

- Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều

* Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập vào vở

ghi, trả lời các câu hỏi vào vở ghi

- Cá nhân thảo luận nhóm với các bạn xung

quanh và ghi lại ý kiến của các bạn khác vào

vở của mình

- Thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời chung

của nhóm => cá nhân ghi vào vở kết quả của

nhóm

+ Học sinh liên hệ thực tế và sử dụng SGK trả lời chuỗi câu hỏi sau:

- Xét trong khoảng thời gian rất ngắn nhận xét về quãng đường đi được của xe?

- Trả lời câu C1 ?

- Vận tốc tức thời là gì? Khác so với vận tốc trung bình như thế nào ?

- Trả lời câu C2?

- Nêu đặc điểm vecto vận tốc tức thời? (4 đặc điểm: điểm đặt, phương, chiều, độ lớn)

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập vào vở

ghi, trả lời các câu hỏi vào vở ghi

- Cá nhân thảo luận nhóm với các bạn xung

quanh và ghi lại ý kiến của các bạn khác vào

vở của mình

- Khái niệm chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều, chậm dần đều

- Từ dạng đồ thị vận tốc – thời gian lấy đoạn đồ thị bất kì AB rút ra sự phụ thuộc của vận tốc theo thời gian bằng biểu thức toán học? A

B

Trang 5

- Thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời chung

của nhóm => cá nhân ghi vào vở kết quả của

nhóm

Trên đoạn AB ta có: v Bv Aa t.( Bt A)

Hay   v a t.

- Giáo viên nhấn mạnh hệ số a trong biểu thức   v a t. =>a v

t



 được xác định bằng tốc độ biến thiên vận tốc và gọi là gia tốc

* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung ghi vở

Hoạt động 3: Vecto gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều

* Mục tiêu:

- Nêu được công thức tính gia tốc

- Nêu đặc điểm vecto gia tốc

- Biểu diễn được vecto gia tốc trong chuyển động nhanh dần và chậm dần

* Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập vào vở

ghi, trả lời các câu hỏi vào vở ghi

- Cá nhân thảo luận nhóm với các bạn xung

quanh và ghi lại ý kiến của các bạn khác vào

vở của mình

- Thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời chung

của nhóm => cá nhân ghi vào vở kết quả của

nhóm

Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trả lời chuỗi câu hỏi sau:

- Rút ra công thức tính gia tốc? Giải thích các đại lượng có trong biểu thức?

- Nêu đặc điểm vecto gia tốc?

- Biểu diễn vecto gia tốc trong chuyển động nhanh dần, chậm dần?

- Xác định dấu của gia tốc, vận tốc trong chuyển động nhanh dần, chậm dần? ( chuyển động chậm dần có a và v ngược chiều do đó nếu v >0 thì a <0)

* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung ghi vở:

Hoạt động 4: Công thức tính vận tốc, quãng đường và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều Công thức liên hệ giữa gia tốc, quãng đường và vận tốc.

* Mục tiêu:

- Viết được công thức tính vận tốc, vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều

- Viết được công thức tính quãng đường đi được, phương trình chuyển động trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều

* Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập vào vở

ghi, trả lời các câu hỏi vào vở ghi

- Cá nhân thảo luận nhóm với các bạn xung

quanh và ghi lại ý kiến của các bạn khác vào

Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trả lời chuỗi câu hỏi sau:

- Từ biểu thức tính gia tốc rút ra biểu thức tính vận tốc

- Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian trong một số ví dụ ( vật chuyển động có gia tốc dương, gia

Trang 6

vở của mình.

- Thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời chung

của nhóm => cá nhân ghi vào vở kết quả của

nhóm

tốc âm)? Nhận xét dạng đồ thị trong chuyển động nhanh dần, chậm dần?

- Xây dựng công thức tính quãng đường đi được? Nhận xét về dấu của a,v trong chuyển động nhanh dần và chậm dần?

- Viết phương trình chuyển động, nhận xét về dấu của v0 và a?

- Viết công thức liên hệ giữa gia tốc, quãng đường và vận tốc

* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung ghi vở

TIẾT 3

Ổn định tổ chức:

Hoạt động 5: Sự rơi tự do.

* Mục tiêu:

- Phát biểu được định nghĩa sự rơi tự do

- Đề xuất được phương án thí nghiệm để kiểm tra các giả thuyết

- Từ việc quan sát hiện tượng rơi của các vật trong ống Niu-tơn rút ra được kết luận rằng khi rơi tự do thì mọi vật đều rơi như nhau

- Lấy được ví dụ về sự rơi tự do

- Nêu được các đặc điểm về phương, chiều, tính chất của chuyển động rơi tự do

- Viết được công thức vận tốc và công thức tính quãng đường đi được của sự rơi tự do, nêu được ý nghĩa các đại lượng trong phương trình

* Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập vào vở

ghi, trả lời các câu hỏi vào vở ghi

- Cá nhân thảo luận nhóm với các bạn xung

quanh và ghi lại ý kiến của các bạn khác vào

vở của mình

- Thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời chung

của nhóm => cá nhân ghi vào vở kết quả của

nhóm

Học sinh liên hệ thực tế trả lời các câu hỏi sau:

- Thế nào là sự rơi ?

- Học sinh thực hiện các thí nghiệm 1,2,3,4 trong SGK trang 24 và rút ra nhận xét trong từng thí nghiệm về thời gian rơi của các vật

và yếu tố ảnh hưởng đến thời gian rơi?

- Nếu bỏ qua mọi lực cản thì chuyển động của vật có tên gọi là gì?

- Đặc điểm của sự rơi tự do? Làm thí nghiệm nào để kiểm chứng điều đó?

* Giáo viên gợi ý: Áp dụng phương pháp nghiên cứu chuyển động của viên bi trên máng nghiêng để nghiên cứu chuyển động rơi tự do của vật sau và rút ra kết luận về tính chất chuyển động của vật?

Trang 7

* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung ghi vở.

Hoạt động 6: Hệ thống hóa kiến thức.

* Mục tiêu: Thảo luận nhóm để chuẩn kiến thức và luyện tập

* Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập vào vở

ghi, trả lời các câu hỏi vào vở ghi

- Cá nhân thảo luận nhóm với các bạn xung

quanh và ghi lại ý kiến của các bạn khác vào

vở của mình

- Thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời chung

của nhóm => cá nhân ghi vào vở kết quả của

nhóm

- Tóm tắt lại nội dung chính của bài?

- Trả lời các câu hỏi cuối bài?

- Làm bài tập 9,10,11,12,13,14,15 – SGK T22

* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung ghi vở

Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà.

* Mục tiêu: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng

* Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ học tập vào vở

ghi, trả lời các câu hỏi vào vở ghi

- Cá nhân thảo luận nhóm với các bạn xung

quanh để đưa ra cách thực hiện về những

nhiệm vụ này ở nhà

- Sử dụng các kiến thức đã học hoặc trao đổi với bạn bè => Yêu cầu hoàn thành các bài tập trong SBT Và chuẩn bị trước bài hôm sau

- Ghi nhận cam kết của học sinh

* Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm vào vở ghi của học sinh

* RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

Tiết 16

ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch

- Phát biểu được mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn

- Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng

- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện

2 Kĩ năng: Giải các dạng bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch.

3 Tư duy, thái độ

- Rèn luyện tư suy lôgic, suy diễn Có thái độ nghiêm túc trong học tập.

4 Định hướng phát triển năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp,

hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy

- Chuẩn bị một số bài tập liên quan đế định luật Ôm với toàn mạch

2 Học sinh: Đọc trước bài học mới.

III PHƯƠNG PHÁP

- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập.

a Mục tiêu hoạt động: Hệ thống lại những kiến thức đã học bằng cách đặt ra những câu hỏi.

+ Công và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua?

+ Công và công suất của nguồn điện?

+ Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng?

+ Định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa R?

- Nội dung hoạt động: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời

- Hình thức hoạt động: Hoạt động nhóm

b Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Hoạt động nhóm, trao đổi để đưa ra câu trả

lời

- Tiếp thu, ghi nhớ

- Đưa ra các câu hỏi để học sinh trả lời?

- Gv nhận xét, đánh giá

- Đưa ra một mạch điện kín

Trang 9

- Học sinh nhận thức vấn đề cần giải quyết Nêu vấn đề: Mối quan hệ giữa ζ, I, R, r trong

mạch kín?

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo của các nhóm.

- Kiến thức:

+ Công và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua: 2 ; RI2

t

Q P t RI

+ Công và công suất của nguồn điện: A ng It;P ng I

+ Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

+ Định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa R:

R

U

I  ; U 〜I

- Năng lực cần đạt:

+ Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả

Hoạt động 2: Xây dựng định luật Ôm đối với toàn mạch.

a Mục tiêu hoạt động:

+ Phát biểu được mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn

+ Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng

+ Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch

- Nội dung hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân để đưa ra câu trả lời

- Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân, đọc sgk

b. Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Học sinh suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

- Lắng nghe, tiếp thu

- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:

+ Công của nguồn điện?

+ Nhiệt lượng toả ra ở mạch ngoài và mạch trong?

+ Mối quan hệ giữa  và độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong?

+ Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch? + Phát biểu nội dung định luật?

+ Mối quan hệ giữa U và  khi r0 hoặc nếu mạch hở (I=0)?

- Như vậy định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

c Sản phẩm hoạt động: Nội dung vở ghi của học sinh.

- Kiến thức:

+ Nhiệt lượng toả ra ở mạch ngoài và mạch trong: Q RI2t rI2t

+ Mối quan hệ giữa  và độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong:

Trang 10

) (R r I Ir

IR  

+ Định luật Ôm đối với toàn mạch: I = R r

N  E

+ Với mạch ngoài ta có: UN = IRN =  – Ir

UN được gọi là độ giảm điện thế mạch ngoài

Ir được gọi là độ giảm điện thế mạch trong

+ Khi r0 hoặc nếu mạch hở (I=0): U N 

- Năng lực cần đạt:

+ Năng lực tự học: đọc và nghiên cứu tài liệu

+ Năng lực nêu và giải quyết vấn đề: đưa ra biểu thức định luật ôm đối với toàn mạch

Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch.

a Mục tiêu hoạt động:

+ Biết thế nào là hiện tượng đoản mạch

+ Nêu được tác hại và cách phòng tránh hiện tượng đoản mạch

- Nội dung hoạt động: Học sinh hoạt động nhóm để để đưa ra câu trả lời

- Hình thức hoạt động: Hoạt động nhóm, đọc sgk

b Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Học sinh suy nghĩ, đọc sgk để trả lời:

+ I đạt giá trị lớn nhất và chỉ phụ thuộc vào 

và r của nguồn điện

- Các nhóm trao đổi, thảo luận

- Các nhóm nhận xét bài làm của nhau

- Lắng nghe, tiếp thu

- Học sinh trả lời

- Đặt câu hỏi:

+ Nếu điện trở mạch ngoài nhỏ không đáng kể (R0), cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín được xác định như thế nào và có đặc điểm gì?

- Gv phân lớp thành 4 nhóm Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Tác hại của hiện tượng đoản mạch?

+ Cách phòng tránh hiện tượng đoản mạch?

- Cho các nhóm trình bày báo cáo của mình

- Các nhóm nhận xét

- Gv nhận xét, đánh giá

- Hiệu suất của nguồn điện?

c Sản phẩm hoạt động: báo cáo của các nhóm, nội dung vở ghi của học sinh.

- Kiến thức:

+ Cường độ dòng điện trong mạch kín đạt giá trị lớn nhất khi RN = 0 Khi đó ta nói rằng nguồn điện bị đoản mạch và I =

r

E + Các tác hại của hiện tượng đoản mạch:

* Cường độ dòng điện tăng lên quá lớn có thể làm cháy hoặc làm cháy vỏ bọc cách điện

và các bộ phận khác tiếp xúc nó hoặc gần nó Từ đó có thể gây hỏa hoạn

Ngày đăng: 31/01/2018, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w