1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề : ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH

18 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 206,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí lớp 11 Ban Cơ bản, lí thuyết chủ đề Định luật ôm cho toàn mạch gồm có các nội dung như sau: Mối quan hệ giữa độ giảm điện thế ở mạch ngoài và độ giảm điện thế ở mạch trong với suất điện động của nguồn điện; Thiết lập định luật Ôm cho toàn mạch mạch phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch và hiệu suất của nguồn điện; Thiết lập định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn; Thiết lập công thức xác định suất điện động của bộ nguồn mắc nối tiếp, bộ nguồn gồm các nguồn giống nhau mắc song song, bộ nguồn nguồn mắc hỗn hợp đối xứng. Biết giải bài toán về toàn mạch.Nội dung kiến thức nói trên được thể hiện trong sách giáo khoa Vật lí lớp 11 ban Cơ bản hiện hành gồm các bài:Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn mạch;Bài 10: Ghép các nguồn điện thành bộ;Bài 11: Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch.

Trang 1

Chủ đề : ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH (4 tiết)

(Vật lí 11)

I Nội dung chu đề

1 Căn cứ lựa chọn chủ đề

Theo chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí lớp 11 Ban Cơ bản, lí thuyết chủ đề "Định luật ôm cho toàn mạch" gồm có các nội dung như sau:

- Mối quan hệ giữa độ giảm điện thế ở mạch ngoài và độ giảm điện thế ở mạch trong với suất điện động của nguồn điện;

- Thiết lập định luật Ôm cho toàn mạch mạch phù hợp với định luật bảo toàn

và chuyển hóa năng lượng;

- Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch và hiệu suất của nguồn điện;

- Thiết lập định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn;

- Thiết lập công thức xác định suất điện động của bộ nguồn mắc nối tiếp, bộ nguồn gồm các nguồn giống nhau mắc song song, bộ nguồn nguồn mắc hỗn hợp đối xứng

- Biết giải bài toán về toàn mạch

Nội dung kiến thức nói trên được thể hiện trong sách giáo khoa Vật lí lớp 11 ban Cơ bản hiện hành gồm các bài:

Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn mạch;

Bài 10: Ghép các nguồn điện thành bộ;

Bài 11: Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch

Ngoài ra, theo Công văn Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học

số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, một số nội dung đã được tinh giảm như: Trong bài 9 không dạy mục I, chỉ cần nêu công thức (9.5) và kết luận; Trong bài 10 không dạy các mục I và mục III.3, học sinh tự đọc thêm các mục này

Để thuận lợi cho việc áp dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, tổ chức các hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học thì có thể thiết

kế nội dung dạy học của chủ đề này thành 01 bài học như sau:

- Tên bài học: ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH

2 Nội dung chủ đề:

- Vấn đề cần giải quyết trong bài học này là "Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện trong mạch có liên hệ với nhau giống như đã

Trang 2

học năm lớp 9 hay không? Tại sao? Mối liên hệ giữa suất điện động của nguồn điện với hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện (Hiệu điện thế mạch ngoài)

và độ giảm điện thế ở mạch trong là như thế nào? Định luật Ôm cho toàn mạch

có biểu thức như thế nào? Thế nào là hiệu suất của nguồn? Nếu mạch chỉ có điện trở thuần thì hiệu suất của nguồn có thể tính như thế nào? Trong thực tế khi những nguồn điện có sẵn không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, để tạo ra được nguồn theo yêu cầu thì phải làm như thế nào? Hiện tượng đoản mạch là gì và có ảnh hưởng như thế nào trong đời sống và kỹ thuật? Các bước giải bài toán về toàn mạch?”

Việc tổ chức dạy học được thực hiện trong 4 tiết trên lớp và thực hiện ở nhà

II Mục tiêu:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a) Kiến thức:

-Nêu được mối quan hệ giữa các độ giảm điện thế ở mạch ngoài, độ giảm điện thế ở mạch trong với suất điện động của nguồn điện

- Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch và viết được hệ thức của định luật

- Viết được hệ thức tính hiệu suất của nguồn điện

-Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc (ghép) nối tiếp, mắc (ghép) song song

- Nắm được các bước khái quát khi giải bài toán về toàn mạch;

- Hiểu được hiện tượng đoản mạch là gì và giải thích được ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện đối với cường độ dòng điện khi đoản mạch

b) Kỹ năng

-Vận dụng được hệ thức  

E N

I

R r hoặc U = E – Ir để giải các bài tập đối với toàn mạch, trong đó mạch ngoài gồm nhiều nhất là ba điện trở :

+ Biết cách tính điện trở tương đương của mạch ngoài trong trường hợp mạch ngoài mắc nhiều nhất ba điện trở nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp;

+ Biết tính cường độ dòng điện hoặc hiệu điện thế và các đại lượng trong các công thức

- Nhận biết được trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song

- Biết cách tính suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song

Trang 3

- Biết được dụng cụ để tránh hiện tượng đoản mạch xảy ra trong mạng điện gia đình

- Tính được hiệu suất của nguồn, bộ nguồn điện

+ Biết cách tính hiệu suất của nguồn, bộ nguồn điện theo công thức : H =

cã Ých

A

=

It trong đó Acó ích là công của dòng điện sản ra ở mạch ngoài;

+ Nếu mạch ngoài chỉ có điện trở RN thì biết dùng công thức H = 

N N

R

tính hiệu suất của nguồn, bộ điện

c) Thái độ:

- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học;

- Quan tâm tới hiện tượng đoản mạch

2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua đặt câu hỏi về mối liên hệ giữa các đại lượng trong mạch kín (cường độ dòng điện với các đại lượng liên quan; độ giảm điện thế ở mạch trong, mạch ngoài và suất điện động); phân tích, tổng hợp thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau để rút ra kết luận cần thiết (rút ra các kết luận cần thiết từ việc xét mối liên hệ giữa công của nguồn điện, điện năng tiêu thụ trên một đoạn mạch theo nguyên lí bảo toàn và chuyển hóa năng lượng); đưa ra được những nhận xét cần thiết về hiệu suất của nguồn; tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức về định luật ôm cho toàn mạch để thiết kế ra bộ nguồn phù hợp với yêu cầu từ các nguồn có sẵn ); đưa ra được những nhận xét, đánh giá cần thiết về hiện tượng đoản mạch

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận trong khi thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao: thiết lập định luật Ôm; thiết lập hệ thức tính hiệu suất của nguồn; tìm phương án thiết kế bộ nguồn theo yêu cầu thực tế, trình bày kết quả

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: thực hiện các phép biến đổi toán học trong quá trình thiết lập các hệ thức, trình bày bằng lời nói hoặc văn bản các kết quả đạt được

- Năng lực giao tiếp: biểu diễn các kết quả thu được dưới dạng các hệ thức toán học và từ hệ thức toán học có thể diễn giải bằng lời ý nghĩa vật lí của hệ thức ấy

- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông: sử dụng mạng internet tìm hiểu về hiện tượng đoản mạch

Trang 4

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Chuẩn bị các thiết bị để bố trí bộ thí nghiệm giống hình 12.1 SGK.

2 Học sinh

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

III Bảng mô tả 4 mức độ yêu cầu ( nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận

dụng cao) của các loại câu hỏi/bài tập để sử dụng kiểm tra, đánh giá năng

lực và phẩm chất học sinh

Nội dung

Loại câu hỏi/

bài tập đánh giá KT, KN (Mô tả yêu cầuNhận biết

cần đạt)

Thông hiểu

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp

( Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng

cao (Mô

tả yêu cầu cần đạt)

Nội dung 1:

Bài 9 Định

luật Ôm đối

với toàn mạch.

Câu hỏi và bài tập định tính/ định lượng

- Nhận biết được chiều dòng điện trong mạch kín.

- Nhận biết được đơn vị các đại lượng có mặt trong biểu thức định luật Ôm.

- Nhận biết được quan hệ giữa các đại lượng trong định luật Ôm toàn mạch

- Hiểu được sự vận dụng kết hợp giữa định luật Ôm đoạn mạch, định luật Ôm toàn mạch để giải quyết một bài toán đầy đủ

- Hiểu được

sự cần thiết phải liên kết giữa các kiến thức đã học ở THCS về bộ điện trở ghép nối tiếp, song song vào việc giải bài tập tổng hợp.

- Bước đầu thực hiện được việc giải bài tập đơn giản nhất áp dụng định luật Ôm toàn mạch.

- Thực hiện được các kiến thức cơ bản để giải bài tập về toàn mạch điện

- Thực hiện được việc giải bài tập tổng hợp về toàn mạch

- Thực hiện được phản biện bài toán khi các bạn làm sai hoặc đưa ra cách làm khác với bạn

Trang 5

Nội dung 2:

nguồn điện

thành bộ

Câu hỏi và bài tập định tính/ định lượng

- Biết cách xây dựng công thức tính suát điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp và ghép song song

- Hiểu cách áp

dụng định luật

Ôm cho đoạn mạch điện chứa nguồn phát điện

Thực hiện được việc vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập tính suất điện động và điện trở trong của

bộ nguồn ghép nối tiếp và ghép song song

Nội dung 3:

Phương pháp

giải một số bài

toán về toàn

mạch.

Câu hỏi và bài tập định tính/ định lượng

- Thành thạo

kĩ năng vận dụng các kiến thức về định luật Ôm đoạn mạch , định luật Ôm toàn mạch, định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn, công và công suất của dòng điện , định luật Jun Len xơ của dòng điện không đổi để làm bài tập

- Thực hiện được việc giải bài tập nâng cao

- Giải được các bài toán toàn diện khó của dòng điện một chiều.

IV Tổ chức các hoạt động học của học sinh

1 Hướng dẫn chung

Chủ đề này cần thực hiện trong thời gian 4 tiết ở trên lớp (theo quy định) cộng

với thời gian làm việc ở nhà Cụ thể:

Tiết 1 Tổ chức để học sinh giải quyết các vấn đề sau:

+Tìm hiểu thế nào là mạch kín, mạch ngoài, mạch trong

+Thiết lập mối quan hệ giữa độ giảm điện thế ở mạch ngoài với độ giảm điện thế ở

mạch trong và suất điện động của nguồn điện

+ Thiết lập biểu thức của định luật Ôm cho toàn mạch

+Thiết lập hệ thức tính hiệu suất của nguồn điện

Trang 6

Tiết 2 Tổ chức để học sinh giải quyết vấn đề: thiết kế bộ nguồn có suất điện

động lớn hơn so với suất điện động của các nguồn có sẵn và thiết kế bộ nguồn nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng

Tiết 3 Tổ chức cho HS nghiên cứu các vấn đề: phương pháp giải bài toán về

toàn mạch và luyện tập giải bài tập trên lớp, giao bài tập về nhà

Tiết 4

+ Hệ thống hóa kiến thức

+ Kiểm tra đánh giá

+ Hướng dẫn về nhà: Tìm hiểu về hiện tượng đoản mạch và đánh giá các tác động của nó; tìm hiều về bộ nguồn hỗn hợp đối xứng; bài tập

Mỗi nội dung được thiết kế gồm có: Khởi động- Hình thành kiến thức- Luyện tập Phần vận dụng và tìm tòi mở rộng được GV giao cho học sinh tự tìm hiểu ở nhà và nộp bài cho GV vào bài sau

Có thể mô tả chuỗi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau:

Thời lượng dự kiến

Khởi động Hoạt động 1 Tìm hiểu các khái niệm cơ bản và tạo tình

huống về mối quan hệ giữa UN với I 15 phút.

Hình thành

kiến thức

Hoạt động 4 Bộ nguồn mắc nối tiếp và bộ nguồn mắc

song song

45 phút trên lớp

Luyện tập

Hoạt động 5 Phương pháp giải bài toán về toàn mạch.

Bài tập về toàn mạch

45 phút trên lớp

và ở nhà

trên lớp

trên lớp Tìm tòi mở

+ Hướng dẫn về nhà:

+ Giải bài tập về toàn mạch

5 phút trên lớp

và ở nhà

Trang 7

2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động.

HĐ1: Tạo tình huống học tập về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế mạch ngoài với các đại lượng đặc trưng của nguồn điện.

a) Mục tiêu:

Tìm hiểu thế nào là mạch kín, các khái niệm mạch ngoài,mạch trong

Thông qua thí nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS về định luật Ôm với quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn

b) Nội dung: Thí nghiệm tạo tình huống.

Chuẩn bị thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lý hình 9.2 SGK Vật lí 11: Điều chỉnh biến trở R thu được kết quả khi số chỉ của Ampe kế tăng thì số chỉ của Vôn kế giảm chứ không tăng Như vậy mối liên hệ giữa hiệu điện thế mạch ngoài và cường độ dòng điện trong trường hợp này khác với định luật Ôm đã học năm lớp 9.( Có thể sử dụng bảng số liệu 9.1 SGK)

Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu rồi trình bày cách tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí hình 9.2 Tiếp theo GV làm thí nghiệm biểu diễn cho HS quan sát rồi yêu cầu học sinh căn cứ vào kết quả thí nghiệm (có thể sử dụng kết quả ở bảng 9.1 SGK) và trả lời câu hỏi: "U và I có tuân theo định luật

Ôm như đã học năm lớp 9 không, giải thích? Mối liên hệ giữa U và I trong trường hợp này là như thế nào?"

c) Tổ chức hoạt động:

Trước hết GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Toàn mạch là gì?

+ Thế nào là mạch ngoài? Mạch trong?

Tiếp theo GV đặt vấn đề bằng cách cho các em nghiên cứu thí nghiệm rồi xem GV làm thí nghiệm (Nếu không có điều kiện thì mô tả thí nghiệm rồi sử dụng kết quả thí nghiệm theo số liệu ở bảng 9.1 SGK) và đặt ra câu hỏi: “Hiệu điện thế mạch ngoài UN và cường độ dòng điện I trong mạch có tuân theo định luật Ôm đã học năm lớp 9 không? Tại sao em biết? Tại sao chúng lại có mối liên

hệ với nhau như vậy?”

HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó được thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý

Trang 8

kiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các nhân ý kiến của nhóm

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh

d) Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.

Toàn mạch là mạch kín gồm nguồn điện và các thiết bị tiêu thụ điện

Mạch ngoài là các thiết bị tiêu thụ điện, mạch trong chính là nguồn điện Hiệu điện thế mạch ngoài và cường độ dòng điện trong mạch không tuân theo định luật Ôm như đã học năm lớp 9 vì khi I tăng thì UN giảm

e) Đánh giá:

- GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần)

- GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quá trình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức

độ hoàn thành, ghi chép)

- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến

bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn

HĐ2 : Định luật Ôm cho toàn mạch

a) Mục tiêu: Thiết lập mối liên hệ giữa các độ giảm điện thế ở mạch ngoài

và mạch trong với suất điện động của nguồn điện, lí giải mối quan hệ giữa UN với I Xét với mạch ngoài chỉ chứa điện trở thuần và suy ra định luật Ôm cho toàn mạch

b) Nội dung: Định luật Ôm cho toàn mạch.

Học sinh được hướng dẫn thảo luận, tự suy luận, biến đổi toán học để rút ra các kết luận cần thiết

Hình thức chủ yếu của hoạt động của học sinh trong phần này là thảo luận và suy luận dựa trên các kiến thức đã được học về định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, công của nguồn điện, điện năng tiêu thụ trên một đoạn mạch để tự rút ra hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế mạch ngoài với độ giảm điện thế ở mạch trong và suất điện động của nguồn điện Tiếp theo xét với mạch ngoài chỉ có điện trở thuần để rút ra biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch Dưới sự hướng dẫn của giáo viên (bằng các câu hỏi trong phiếu học tập, thảo luận trên lớp để

Trang 9

"chuẩn hóa" kiến thức), học sinh lĩnh hội được các kiến thức về: độ giảm điện thế (độ sụt áp), mối liên hệ giữa độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong với suất điện động của nguồn; định luật Ôm cho toàn mạch

c) Tổ chức hoạt động:

Trước hết GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:

- Thế nào là độ giảm điện thế trên một đoạn mạch?

- Độ giảm điện thế ở mạch trong được tính như thế nào?

GV chuẩn hóa kiến thức sau đó chuyển giao nhiệm vụ cho HS bằng các câu hỏi:

- Trong mạch điện kín thì vật nào cung cấp năng lượng? Điện năng được tiêu

thụ ở những phần nào?

- Xác định và giải thích mối liên hệ giữa công của nguồn điện với điện năng

tiêu thụ ở mạch ngoài và mạch trong

- Viết công thức tính công của nguồn điện, điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài,

điện năng tiêu thụ ở mạch trong từ đó nêu kết luận và lí giải tại sao I tăng thì UN giảm và ngược lại

- Xét trường hợp mạch ngoài chỉ có điện trở thuần và nêu kết luận.

HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó được thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở cá nhân ý kiến của nhóm, các kiến thức được GV chuẩn hóa

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh

c) Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.

- Độ giảm điện thế trên một đoạn mạch là hiệu điện thế giữa đầu có điện thế cao so với đầu có điện thế thấp hơn của đoạn mạch ấy Độ giảm điện thế mạch trong được tính bằng tích của cường độ dòng điện với điện trở trong của nguồn điện;

- Trong mạch điện kín nguồn cung cấp điện năng cho mạch, điện năng được tiêu thụ ở mạch ngoài và mạch trong;

- Công của nguồn điện bằng tổng điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài và mạch trong suy ra tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong bằng suất

Trang 10

điện động của nguồn điện: UN + Ir = E Từ hệ thức này ta thấy I tăng thì UN giảm và ngược lại;

- Trong trường hợp mạch ngoài chỉ có điện trở thuần thì cường độ dòng điện trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn và tỉ lệ nghịch với

điện trở toàn phần của mạch:  N 

I

E Hệ thức này là định luật Ôm cho toàn mạch

e) Đánh giá:

- GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần)

- GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quá trình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức

độ hoàn thành, ghi chép)

- Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến

bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn

HĐ3 : Hiệu suất của nguồn điện

a) Mục tiêu: Thiết lập công thức tính hiệu suất của nguồn điện

b) Nội dung: Hiệu suất của nguồn điện.

Học sinh được giao nhiệm vụ và vận dụng kiến thức vừa được học để thiết lập công thức: Dưới sự hướng dẫn của giáo viên trực tiếp tại lớp bằng các câu hỏi trong phiếu học tập, thảo luận trên lớp để "chuẩn hóa" kiến thức, học sinh lí giải và thực hiện được các phép biến đổi toán học, từ đó lĩnh hội được công thức tính hiệu suất của nguồn điện

c) Tổ chức hoạt động:

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS bằng các gợi ý sau:

- Thế nào là hiệu suất của một quá trình?

- Hãy xác định trong điện năng mà nguồn cung cấp cho mạch thì phần nào là

có ích, phần nào là hao phí, từ đó thiết lập công thức tính hiệu suất của nguồn

- Trong trường hợp mạch ngoài chỉ gồm điện trở thuần thì hiệu suất của nguồn điện có thể tình bằng công thức nào khác?

HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó được thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của

Ngày đăng: 02/08/2019, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w