1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Lý luận chung về bảo hiểm xã hội

24 812 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 160 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

toàn phum thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của từng nước, để vừa ổn địnhđời sống của người lao động, vừa ổn định đời sống của người lao động, vừa ổnđịnh phát triển kinh tế xã hội của đ

Trang 1

CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

1 Khái niệm về BHXH và các khai niệm có liên quan trong BHXH

1.1 Khái niệm về BHXH:

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập củangười lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóngvào quỹ bảo hiểm xã hội ( theo điều 3 luật bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định).1.2 Các khái niệm có liên quan trong BHXH

Mối quan hệ xuyên suốt trong hoạt động BHXH là mối quan hệ giữa nghĩa vụ, tráchnhiệm và quyền lợi của các bên tham gia BHXH : bên tham gia BHXH, bênBHXH và bên được BHXH

- Bên tham gia BHXH là bên có trách nhiệm đóng góp BHXH theo quy định củapháp luật BHXH gồm có người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước(trong một số trường hợp)

+ Người lao động tham gia BHXH để bảo hiểm cho chính mình trên cơ sởsan sẻ rủi ro của số đông người lao động khác

+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm phải bảo hiểm cho người lao động

mà mình thuê mướn Khi tham gia BHXH, người sử dụng lao động còn vì lợi íchcủa chính họ Ở đây người sử dụng lao động cũng thực hiện san sẻ rủi ro với tậpđoàn người sử dụng lao động, để bảo đảm cho quá trình sản xuất của họ không bịảnh hưởng khi phát sinh nhu cầu BHXH

+ Nhà nước tham gia BHXH với tư cách là người bảo hộ cho các hoạt độngcủa quỹ BHXH, bảo đảm giá trị đồng vốn, và hỗ trợ cho quỹ BHXH trong nhữngtrường hợp cần thiết Ngoài ra, Nhà nước tham gia BHXH còn với tư cách chủ thểquản lý, định ra những chế độ, chính sách, định hướng cho các hoạt động BHXH

- Bên BHXH, đó là bên nhận BHXH từ những người tham gia BHXH Bên BHXHthường là một số tổ chức (cơ quan, công ty…) do Nhà nước lập ra (ở một số nước

có thể do tư nhân, tổ chức kinh tế – xã hội lập ra) và được Nhà nước bảo trợ, nhận

sự đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động, lập nên quỹ BHXH

Trang 2

Bên BHXH có trách nhiệm thực hiện chi trả trợ cấp cho bên được BHXH khi cónhu cầu phát sinh và làm cho quỹ BHXH phát triển.

- Bên được BHXH là bên được quyền nhận các loại trợ cấp khi phát sinh những nhucầu BHXH, để bù đắp thiếu hụt về thu nhập do các loại rủi ro được bảo hiểm gây

ra Trong BHXH, bên được BHXH là người lao động tham gia BHXH và nhânthân của họ theo quy định của pháp luật, khi họ có phát sinh nhu cầu được BHXH

do pháp luật quy định Giữa các bên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong kinh

tế thị trường, bên tham gia BHXH có thể đồng thời là bên được BHXH (lao độngchẳng hạn) Đối với người lao động độc lập, họ vừa là người tham gia BHXH vừa

là người được quyền hưởng BHXH vì họ đóng phí được BHXH để bảo hiểm chochính họ

1.3 Đặc điểm của BHXH

BHXH là một hình thức bảo hiểm có tầm quan trọng đối với một quốc gia, nó có

1 số đặc điểm cơ bản sau:

- Mục đích hoạt động của BHXH không vì lợi nhuận mà vì quyền lợi của ngườilao động, của cả cộng đồng

- Hoạt động BHXH nhằm huy động sự đóng góp của người lao động và Nhànước tạo lập tài chính để phân phối siwr dụng nó đảm bảo bù đắp một phầnthu nhập nhất định nào đó cho người lao động khi có những sự cố bảo hiểmxuất hiện như: tai nạn, ốm đau, hưu trí,… Điều đó có nghĩa là mục đích củaquỹ BHXH là lấy một phần thu nhập trong thời gian lao động bình thường đểgiành bảo đảm cho cuộc sống trong những ngày không lao động không có thunhập

- Việc phân phối sử dụng quỹ BHXH được chia làm hai phần:

+ phần thực hiên chế độ hưu trí mang tính chất bồi hoàn Mức bồi hoàn phụthuộc vào mức đóng góp vào quỹ BHXH

+ Các chế độ còn lại vừa mang tính chất bồi hoàn, vừa mang tính chất không bồihoàn Nghĩa là người lao động trong quá trính lao động không bị ốm đau, tainạn thì không được bồi hoàn; khi bị ốm đau, tai nạn và theo quy định trongđiều lệ BHXH hiện hành

Sự tồn tại và phát triển quỹ BHXH phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế, xãhội của xã hội loài người nói chung, của từng nước nói riêng Việc vận dụng

và thực hiện các chế độ BHXH do tổ chức quốc tê về lao động quy định hoàn

Trang 3

toàn phum thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của từng nước, để vừa ổn địnhđời sống của người lao động, vừa ổn định đời sống của người lao động, vừa ổnđịnh phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

1.4 Nguyên tắc thực hiện của BHXH

Theo điều 5 của luật BHXH thì nguyên tắc BHXH được quy đinh như sau:

a) Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHXH và cóchia sẻ giữa những người tham gia BHXH Nguyên tắc này được thể hiện trêncác mặt sau: có đóng BHXH thì được hưởng chế độ; thời gian tham gia đóngBHXH nhiều, mức đóng góp cao thì mức trợ cấp ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN,lương hưu, trợ cấp tử tuất và trợ cấp thất nghiệp được hưởng với mức cao vàngược lại Tuy nhiên, với đặc tính của bảo hiểm thì chia sẻ giữa những ngườitham gia là không thể thiếu, nguyên tắc chia sẻ của BHXH được thể hiện ở tất cảcác chế độ, nhưng rõ nết nhất là ở các chế độ: ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN vàtrợ cấp thất nghiệp

b) Mức đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiềnlương, tiền công của người lao động Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên

cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này khôngthấp hơn mức lương tối thiểu chung

Theo nguyên tắc này, nếu người lao động tham gia BHXH bắt buộc thì phảiđóng BHXH theo một mức xác định sẵn còn nếu tham gia BHXH tự nguyện thìđóng BHXH theo mức mà người đó lựa chọn

c) Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóngBHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thờigian đóng BHXH

Với nguyên tắc này, giữa BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện có sự liênthông, đảm bảo cho người tham gia BHXH khi hết tuổi lao động có nhiều cơ hộiđược hưởng chế độ hưu trí do thời gian đóng BHXH được tính bằng tổng thờigian đóng BHXH của 2 loại hình Tuy nhiên theo quy định của Luật BHXH thìtrong cùng một thời điểm, người lao động chỉ được tham gia đóng BHXH bắtbuộc hoặc BHXH tự nguyện

d) Quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sửdụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần củaBHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp

Trang 4

Nguyên tắc này quy định quỹ BHXH được quản lý thống nhất và hạch toán theocác quỹ thành phần trên cơ sở công khai, minh bạch, sử dụng đúng mục đíchnhằm đảm bảo cho việc quản lý, đầu tư quỹ có hiệu quả và phục vụ cho công táchạch toán, đánh giá tình hình cân đối quỹ để có điều chỉnh về chính sách cho phùhợp, đảm bảo cân đối thu – chi, điều chỉnh kịp thời khi các quỹ thành phần tạmthời bị mất cân đối, không ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia BHXH.

e) Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời vàđầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH

Với nguyên tắc này, việc thực hiện BHXH đối với người lao động phải đượcnghiên cứu để quy định cụ thể về hồ sơ, quy trình, thời hạn giải quyết sao chophù hợp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người lao động, người sử dụng laođộng khi tham gia BHXH và khi giải quyết hưởng các chế độ BHXH

1.5 Nội dung hoạt động của BHXH

- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức vàngười lao động trong ngành BHXH tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo

vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh và cải thiện sức khỏe Phấn đấu đạt và vượtcác chỉ tiêu có liên quan tới vệ sinh và nâng cao sức khỏe của các Chương trình mụctiêu quốc gia về vệ sinh yêu nước

- Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thực hiện tốt vệ sinh nơi công sở, phòngchống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; phòng chống dịch bệnh; an toàn vệ sinhthực phẩm

- Tăng cường các hoạt động thiết thực để thực hiện Phong trào vệ sinh yêu nước nângcao sức khỏe nhân dân, trong đó tập trung chủ yếu vào một số hoạt động sau:

- Tổ chức các buổi nói chuyện, cung cấp các tài liệu tuyên truyền về an toàn vệ sinhthực phẩm, vệ sinh trong ăn uống, sạch sẽ nơi ở, nơi làm việc, phòng chống dịchbệnh, vệ sinh môi trường … cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao độngtrong đơn vị

Trang 5

- Thực hiện việc tổng vệ sinh cơ quan vào mỗi buổi chiều ngày làm việc cuối tuần, xâydựng cơ quan xanh-sạch-đẹp.

- Vận động cán bộ, công chức, viên thức tích cực, tự giác tham gia các hoạt động vệsinh môi trường tại các khu dân cư và trong từng gia đình cán bộ, công chức, viênchức và người lao động

- Vận động cán bộ, công chức, viên chức có ý thức trong việc phân loại, thu gom và xử

lý chất thải, không vứt rác bừa bãi, giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi làm việc

- Vận động cán bộ, công chức, viên chức cơ quan tích cực hưởng ứng tham gia phongtrào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa, các quy định trong hương ước, quy ướcvăn hóa của thôn, bản, phố, giữ gìn nếp sống văn minh, xóa bỏ các hủ tục lạc hậugây mất vệ sinh không có lợi cho sức khỏe cộng đồng

- Ở những nơi có điều kiện, tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia hoạtđộng rèn luyện thể dục thể thao ngoài giờ làm việc

Thường xuyên kiểm tra, giám sát, rút kinh nghiệm và đưa ra những bài học, những môhình, sáng kiến hay để nhân rộng

1.6 Đối tượng của BHXH

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp

vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác

cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dânphục vụ có thời hạn;

e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắtbuộc

Trang 6

2 Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quannhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội -nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạtđộng trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợptác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.

3 Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việctheo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xácđịnh thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu thángvới người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều này

4 Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao độngquy định tại khoản 2 Điều này có sử dụng từ mười lao động trở lên

5 Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổilao động, không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này

6 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động tham gia bảo hiểmthất nghiệp, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau đây gọi chung là ngườilao động

1.7 Phân loại BHXH

Ở nước ta có hai loại hình bảo hiểm xã hội là: bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xãhội tự nguyện

a - Loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc

Loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổchức có sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ batháng trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Với những doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức này, người sử dụng lao động, người laođộng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật lao động vàngười lao động được hưởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội ốm đau, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí và tử tuất

b - Loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện

Trang 7

Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới ba tháng thìcác khoản bảo hiểm xã hội được tính vào tiền lương do người sử dụng lao động trảtheo quy định của Chính phủ, để người lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo loạihình tự nguyện hoặc tự lo liệu về bảo hiểm

Khi hết hạn hợp đồng lao động mà người lao động tiếp tục làm việc hoặc giao kết hợpđồng lao động mới, thì áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Sử dụng nguồn tài chính nhàn rỗi để tham gia vào thị trường tài chính nhằm mục đíchbảo toàn và phát triên quỹ BHXH

1.9 Nguồn tài chính hình thành quỹ bảo hiểm xã hội:

Quỹ bảo hiểm xã hội là một loại quỹ tiền tệ tập trung được dồn tích dần dần từ sự đónggóp của các bên tham gia quan hệ bảo hiểm xã hội, được dùng để chi cho các chế

độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật

Trong nền kinh tế hàng hóa, trách nhiệm tham gia đóng góp bảo hiểm xã hộidựa trên mối quan hệ lao động sự đóng góp được chia cho cả người lao động vàngười sử dụng lao động Việc tham gia bảo hiểm xã hội không phải là sự phân chia

Trang 8

rủi ro như tham gia bảo hiểm thương mại mà là vấn đề lợi ích của cả hai phía Đốivới người sử dụng lao động thì việc đóng góp một phần bảo hiểm xã hội sẽ tránhđược thiệt hại lớn về kinh tế khi xảy ra rủi ro đối với người lao động Còn ngườilao động khi tham gia đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội cho mình là thực hiệnnghĩa vụ trực tiếp trước những rủi ro xảy ra đối với bản thân Do vậy, thực chất củamối quan hệ giữa hai chủ thể trong quan hệ bảo hiểm xã hội là mối quan hệ về lợiích.

Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:

a) Người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương;

b) Người lao động đóng bằng 5% tiền lương;

c) Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đốivới người lao động;

d) Tiền sinh lời của quỹ;

đ) Các nguồn khác

Chương II: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THAM GIA BHXH

1 Quyền lợi của người tham gia BHXH

1.1 Quyền lợi của người tham gia BHXH bắt buộc

Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng quyền lợi theo cácchế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tửtuất (người lao động thuộc lực lượng vũ trang có quy định riêng) Các chế độ cụthể:

Trang 9

1.1.1 Ch ế độ ốm đau:

a) Điều kiện hưởng:

Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp ốm đau khi:

- Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế (trừ trường hợp

tự hủy hoại sức khỏe do say ruợu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác);

- Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc và có xác nhận của cơ sở ytế

b) Quyền lợi được hưởng:

* Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau: Người lao động được hưởng trợ cấp ốm

đau do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả cho thời gian nghỉ (không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết,ngày nghỉ hàng tuần) như sau:

- Làm việc trong điều kiện bình thường thì được nghỉ tối đa 30 ngày một năm nếu đãđóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội

từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ

30 năm trở lên

- Làm công việc nặng nhọc, độc hại, hoặc làm việc ở nơi có hệ số phụ cấp khu vực 0,7trở lên thì được nghỉ tối đa 40 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15năm; 50 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30năm; 70 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên

- Trường hợp con ốm: Người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm thì được hưởngtrợ cấp ốm đau với thời gian nghỉ tối đa 20 ngày một năm nếu con dưới 3 tuổi; 15ngày một năm nếu con đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi Trường hợp cả cha và mẹ cùngtham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã nghỉ hết thời hạn quy định mà con vẫn

ốm đau thì người kia được nghỉ tiếp theo quy định trên

- Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày: Người lao động mắc bệnh thuộc Danhmục cần chữa trị dài ngày, được nghỉ tối đa 180 ngày một năm; hết thời hạn 180ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức hưởngthấp hơn (thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần)

* Mức hưởng:

- Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Mức trợ cấp được xác định bằngcách lấy 75% mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội củatháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26 ngày, sau đó nhân với số ngày thực tếnghỉ việc trong khoảng thời gian được nghỉ theo quy định;

Trang 10

- Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày: Trong 180 ngày đầu của một năm, mức hưởngbằng 75% mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của thángliền kề trước khi nghỉ việc Sau 180 ngày nếu tiếp tục còn điều trị thì mức hưởngbằng 45% mức tiền lương, tiền công nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;bằng 55% mức tiền lương, tiền công nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 nămđến dưới 30 năm; bằng 65% mức tiền lương, tiền công nếu đã đóng bảo hiểm xãhội từ đủ 30 năm trở lên

* Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Người lao động sau thời gian hưởng chế độ

ốm đau mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10ngày một năm tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe; mức hưởng cho một ngày bằng25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình và bằng 40% mức lương tốithiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung

1.1.2 Ch ế độ thai sản:

a) Điều kiện hưởng:

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Lao động nữ mang thai;

- Lao động nữ sinh con;

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi;

- Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản

Đối với lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổiphải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

b) Quyền lợi được hưởng:

* Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản: Người lao động được nghỉ việc hưởng

trợ cấp thai sản do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả cho thời gian nghỉ (kể cả ngày nghỉ

lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần) như sau:

- Sinh con được nghỉ 4 tháng nếu làm việc ở điều kiện bình thường; 5 tháng nếu làmnghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kể cả lao động làm nghề hoặccông việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc theo chế độ 3 ca, làmviệc từ đủ 6 tháng trở lên ở nơi có phụ cấp khu vực 0,7 trở lên trong thời gian 12hai tháng trước khi sinh con; 6 tháng đối với lao động nữ là người tàn tật Trườnghợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ nêu trên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứmỗi con được nghỉ thêm 30 ngày;

Trang 11

- Sau khi sinh, nếu con dưới 60 ngày tuổi chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày kể từngày sinh con; nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên chết thì mẹ được nghỉ 30 ngày kể từngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quáthời gian được nghỉ khi sinh con theo quy định;

- Đối với trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết:

+ Nếu cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội hoặc chỉ có cha tham gia bảo hiểm

xã hội, thì cha nghỉ việc chăm sóc con được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con

40 ngày nếu thai từ 3 tháng đến dưới 6 tháng; 50 ngày nếu thai từ 6 tháng trở lên;

- Khi đặt vòng tránh thai được nghỉ 7 ngày và khi thực hiện biện pháp triệt sản đượcnghỉ 15 ngày;

- Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai khôngbình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai; thời gian nghỉ khám thaikhông kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần

* Mức hưởng: Bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ

đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc

* Quyền lợi khác:

- Trợ cấp một lần: Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới

4 tháng tuổi, thì được trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗicon; trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thìcha được trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con

- Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Lao động nữ sau thời gian nghỉ hưởng chế độ dosinh con, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉdưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày một năm tùy thuộc vào tình trạngsức khỏe; mức hưởng cho một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉtại gia đình và bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội,thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xãhội

1.1.3 Ch ế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp:

Trang 12

a) Điều kiện hưởng:

* Chế độ tai nạn lao động: Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bị tai nạn lao

động trong các trường hợp dưới đây dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 5% trởlên thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao động do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả:

- Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

- Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theoyêu cầu của người sử dụng lao động;

- Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian

và tuyến đường hợp lý

* Chế độ bệnh nghề nghiệp: Người lao động được hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp

do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả khi bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp dolàm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại dẫn đến suy giảm khả nănglao động từ 5% trở lên

b) Quyền lợi được hưởng:

Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau thời gian điều trị ổn địnhthương tật, bệnh tật được giám định mức suy giảm khả năng lao động để làm căn

cứ xác định mức trợ cấp được hưởng, cụ thể như sau:

* Trợ cấp một lần:

Áp dụng cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% với mứchưởng được tính: Suy giảm 5% khả năng lao động được hưởng 5 tháng lương tốithiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tốithiểu chung; ngoài khoản trợ cấp trên, người lao động còn được hưởng thêm khoảntrợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, thời gian đóng bảo hiểm xã hội

từ 1 năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóngbảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóngbảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị

* Trợ cấp hàng tháng: Áp dụng cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở

lên với mức hưởng được tính như sau:

- Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểuchung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểuchung; ngoài khoản trợ cấp trên, hàng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợcấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 1năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xãhội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội củatháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị

Ngày đăng: 20/10/2016, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w