DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Thuế GTGT: Thuế giá trị gia tăng Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TN: Thuế Tài nguyên SXKD: Sản xuất kinh doanh CSKD: Cơ sở kinh doanh HHDV:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
-OOO -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ THẠCH HẢI
Trang 2Qua 3 tháng thực tập tại Công ty Cổ phần khai thác chế biến
đá Thạch Hải, em đã có điều kiện tìm hiểu thực tế về công tác kế toán thuế tại công ty, cùng với những kiến thức đã học tại trường Đại học Kinh Tế Huế em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp “ Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần khai thác chế biến
đá Thạch Hải”
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ phía các thầy cô khoa kế toán tài chính Đại học Kinh Tế Huế, các anh chị trong Công ty thực tập đã giúp em hoàn thành bài báo cáo trong thời gian sớm nhất
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Kế toán tài chính đã tận tình dạy dỗ, trang bị các kiến thức nền tảng chuyên ngành kế toán doanh nghiệp cho chúng em
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô Th.S Nguyễn Thị Thu Trang, giảng viên trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể ban lãnh đạo, các anh chị của các phòng ban Công ty Cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải đã tạo các điều kiện tốt nhất cho em tiếp xúc thực
tế và hoàn thành bài báo cáo
Do thời gian và kiến thức còn có hạn nên bài báo cáo khó tránh khỏi có những thiết sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn, đóng góp từ phía thầy cô cũng như các anh chị để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
M ỤC LỤC i
DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH M ỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH M ỤC BẢNG BIỂU vii
Ph ần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ i
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
6 Kết cấu của đề tài 3
PH ẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHI ỆP SẢN XUẤT 4
1.1 Tổng quan về thuế 4
1.1.1 Khái niệm về thuế 4
1.1.2 Đặc điểm của thuế 4
1.1.3.Vai trò của thuế 4
1.2 Nội dung công tác kế toán thuế giá trị gia tăng 6
1.2.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng 6
1.2.1.1 Khái niệm 6
1.2.1.2 Đối tượng nộp thuế 6
1.2.1.3 Đối tượng chịu thuế 6
1.2.1.4 Đối tượng không chịu thuế 6
1.2.1.5 Căn cứ tính thuế 7
1.2.1.6 Phương pháp tính thuế 8
1.2.1.7 Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế 10
tế Hu
ế
Trang 41.2.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng 11
1.2.2.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ 11
1.2.2.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp 14
1.3 Nội dung công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 16
1.3.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 16
1.3.1.1 Khái niệm 16
1.3.1.2 Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế 16
1.3.1.3 Đối tượng không chịu thuế 16
1.3.1.4 Căn cứ tính thuế TNDN 16
1.3.1.5 Phương pháp tính thuế 17
1.3.1.6 Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế 18
1.3.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 19
1.3.2.1 Chứng từ kế toán 19
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 19
1.4 Nội dung công tác kế toán thuế tài nguyên 21
1.4.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế tài nguyên 21
1.4.1.1 Khái niệm 21
1.4.1.2 Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế 21
1.4.1.3 Căn cứ tính thuế 21
1.4.1.4 Phương pháp tính thuế 22
1.4.1.5 Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế 22
1.4.2 Kế toán thuế tài nguyên 23
1.4.2.1 Chứng từ kế toán 23
1.4.2.2.Tài khoản sử dụng 23
1.4.2.3 Phương pháp hạch toán 23
1.5 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán thuế trong doanh nghiệp sản xuất 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ THẠCH HẢI 25
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải 25
tế Hu
ế
Trang 52.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 26
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 26
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 30
2.1.4.1 Bộ máy kế toán của công ty 30
2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 32
2.2.1.3 Các chính sách kế toán chủ yếu áp dụng tại công ty 33
2.1.5 Tình hình nguồn lực tại công ty qua 3 năm 2011 - 2013 33
2.1.5.1 Tình hình lao động 34
2.1.5.2 Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty qua 3 năm 36
2.1.5.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 38
2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải 40
2.2.1 Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng tại công ty 40
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 40
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng 40
2.2.1.4 Sổ kế toán sử dụng 40
2.2.1.5 Phương pháp hạch toán 40
2.2.1.6 Kê khai, khấu trừ và nộp thuế 46
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 52
2.2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuế thu nhập doanh nghiệp 52
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 53
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng 53
2.2.2.4 Sổ kế toán sử dụng 53
2.2.2.5 Phương pháp xác định thuế thu nhập doanh nghiêp tạm tính và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 53
2.2.3 Thực trạng công tác kế toán thuế tài nguyên tại công ty 62
2.2.3.1 Đặc điểm tổ chức thuế tài nguyên 62
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng 62
2.2.3.3 Tài khoản sử dụng 62
2.2.3.4 Sổ kế toán 62
tế Hu
ế
Trang 62.2.3.5 Kê khai, hạch toán thuế tài Nguyên 62
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC K Ế TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC, CHẾ BI ẾN ĐÁ THẠCH HẢI 66
3.1 Nhận xét về công tác kế toán chung tại công ty 66
3.1.1 Những kết quả đạt được 66
3.1.2 Những hạn chế 67
3.2 Nhận xét về công tác kế toán thuế tại Công ty 68
3.2.1 Ưu điểm 68
3.2.2 Nhược điểm 69
3.3 Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải 70
PH ẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1 Kết luận 72
2 Kiến nghị 73
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 74
tế Hu
ế
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Thuế GTGT: Thuế giá trị gia tăng Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TN: Thuế Tài nguyên
SXKD: Sản xuất kinh doanh CSKD: Cơ sở kinh doanh HHDV: Hàng hóa dịch vụ TSCĐ: Tài sản cố định UNC: Ủy nhiệm chi
tế Hu
ế
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT đầu vào 13
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT hàng bán nội địa phải nộp ngân sách nhà nước 14
Sơ đồ 1.3: Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 15
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TNDN 20 Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế tài nguyên 23
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 27
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tai công ty 30
Sơ đồ 2.3: Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty 33
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản 133 và tài khoản 3331tháng 6/2013 tại công ty51 Sơ dồ 2.5: Sơ đồ hạch toán TK 821 và TK 3334 tại công ty 61
2.6: Sơ đồ hạch toán tài khoản 3336 trong tháng 6 tại công ty 65
tế Hu
ế
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động tại xí nghiệp qua ba năm (2011- 2013) 34
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá tài sản – nguồn vốn của công ty 36
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 38
tế Hu
ế
Trang 10có sự thay đổi có sự giao thoa giữa luật mới và luật cũ Việc nghiên cứu đề tài về thuế tại doanh nghiệp cũng giúp chúng ta nhìn nhận được một số hạn chế của luật thuế hiện hành khi áp dụng tại các doanh nghiệp
Mặt khác, từ trước tới nay các quy định của luật thuế và chuẩn mực vẫn còn nhiều điểm không thống nhất, cơ quan thuế luôn muốn thu được số thuế tối đa còn các doanh nghiệp lại muốn nộp thuế với con số tối thiểu Vậy làm sao để các doanh nghiệp nộp thuế với số thuế ít nhất nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định của luật thuế đó chính
là nhiệm vụ của kế toán
Công ty cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải tuy là một công ty có quy mô nhỏ nhưng công tác kế toán tại công ty đều tuân thủ theo đúng những quy định của bộ Tài chính, đặc biệt là trong kế toán thuế Do đó sau quá trình thưc tập tại công ty cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải, được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại công ty, tập trung tìm hiểu các loại thuế tại công ty, kết hợp với kiến thức đã học tại trường và được hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Nguyễn Thị Thu Trang, em đã
chọn đề tài “ Thực Trạng công tác kế toán thuế tại công ty Cổ phần khai thác chế
biến đá Thạch Hải”
2 Mục tiêu của đề tài
Mực tiêu nghiên cứu đề tài thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải là:
Hệ thống và khái quát lý luận về công tác kế toán.thuế trong doanh nghiệp sản xuất
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần khai thác chế biến
Trang 11Đưa ra một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty
cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên Đây là những loại thuế thực tế phát sinh tại công ty
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Không gian: Công ty Cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải
Thời gian: Đề tài nghiên cứu thuế TNDN trong năm 2013, Thuế GTGT trong tháng 6/2013 và Thuế Tài Nguyên trong tháng 6/2013
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài của mình em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Dựa vào các kiến thức đã học, tài liệu trong giáo trình và luật thuế, chuẩn mực kế toán để thu thập thông tin liên quan đến đề tài, nhằm
hệ thống hóa phần cơ sở lý luận
- Phương pháp so sánh: Thu thập số liệu từ các năm, sau đó tiến hành so sánh các chỉ tiêu qua các năm từ đó rút ra những nhận xét phục vụ quá trình nghiên cứu
- Phương pháp hạch toán kế toán: Dùng để hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu tại doanh nghiệp
- Phương pháp thu thập thông tin trực tiếp từ chứng từ sổ sách kế toán của công
ty như: Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán thuế, tờ khai thuế, tờ quyết toán thuế, hóa đơn GTGT liên quan đến phần hành kế toán thuế mà đề tài nghiên cứu
Qua những phương pháp nghiên cứu trên để tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán thuế, tìm hiểu thực trạng kế toán thuế tại công ty Cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải và cuối cùng là đưa ra đề xuất ý kiến để công tác kế toán thuế tại công ty được hoàn thiện hơn
tế Hu
ế
Trang 126 K ết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 phần
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Trong phần 2 sẽ có 3 chương bao gồm:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thuế tại doanh nghiệp sản xuất
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty Cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải
- Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty
Cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải
Trang 13PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Tổng quan về thuế
1.1.1 Khái niệm về thuế
Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do luật quy định các tổ chức và cá nhân trong xã hội nộp cho nhà nước bằng một phần thu nhập của mình, nhằm tập trung một bộ phận quyền lực, của cải xã hội vào Ngân sách Nhà nước, để đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu của
Nhà nước thích ứng với từng giai đoạn phát triển của đời sống kinh tế xã hội
1.1.2 Đặc điểm của thuế
Thứ nhất, Thuế là một khoản thu không bồi hoàn, không mang tính hoàn trả trực tiếp Nộp thuế là nghĩa vụ cơ bản nhất của công dân
Thứ hai, thuế là khoản thu mang tính bắt buộc Trong khi các khoản chuyển giao tiền từ người này sang người khác là tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc cho nên các hành vi trốn thuế, gian lận thuế đều được coi là vi phạm pháp luật và phải chịu xữ phạt tùy theo mức độ
Thứ ba, thuế mang tính pháp lý, cụ thể thuế được thể hiện thông qua các quy định cần thiết về phạm vi, hình thức, thủ tục và các quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế
Như vậy đánh thuế là một đặc quyền của nhà nước và thể hiện sức mạnh của nhà nước trong đời sống xã hội Nhà nước dùng thuế để tái phân thu nhập xã hội và điều chỉnh kinh tế vĩ mô Trong xã hội dân chủ mặc dù không nhận đổi giá trực tiếp từ số tiền thuế nhưng dân chúng cũng nhận được cách gián tiếp thông qua lợi ích công chi
1.1.3 Vai trò của thuế
(1) Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách
Thuế là nguồn thu quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng kinh tế định hướng chủ nghĩa xã hội ở nước ta
tế Hu
ế
Trang 14Thuế là một công cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội và phát triển kinh tế bền vững Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế, thuế phải bao quát hết các hoạt động kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tài nguyên chịu thuế và tiêu dùng xã hội
(2) Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế
Thuế vừa là đòn bẩy phát triển kinh tế, vừa là công cụ hướng dẫn tiêu dùng và là công cụ để nhà nước thực hiện điều tiết quản lý vĩ mô nền kinh tế
Thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả và thu nhập Kiểm soát, quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Điều chỉnh các mặt cân đối lớn trong nền kinh tế
quốc dân, giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa cung và cầu
(3) Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội
Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội Điều này được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đợn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau, không có đặc quyền đặc lợi cho bất kỳ đối tượng nào
Công bằng xã hội không có nghĩa là bình quân chủ nghĩa Người có thu nhập cao phải đóng thuế nhiều hơn người có thu nhập thấp Tuy nhiên phải để người có thu nhập cao chính đáng được hưởng thành quả lao động của họ thì mới khuyến khích họ phát triển kinh doanh, tránh lạm thu, trùng lặp để để đảm bảo bình đẳng xã hội
Bình đẳng công bằng xã hội không chỉ là đạo lý, lý thuyết mà phải được biểu hiện bằng luật pháp, chế độ quy định của nhà nước Phải có những biện pháp chống thất thu về thuế đối với đối tượng nộp thuế, về căn cứ tính thuế, về tổ chức quản lý thu
thuế, về kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với các vi phạm trốn thuế…
tế Hu
ế
Trang 151.2 Nội dung công tác kế toán thuế giá trị gia tăng
1.2.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng
của hàng hóa dịch vụ bán ra thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT
1.2.1.2 Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và mọi tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là
người nhập khẩu)
1.2.1.3 Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả hàng hóa, dịch vụ dùng trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam Tiêu dùng theo nghĩa rộng, chung cho toàn xã hội bao
gồm tiêu dùng cho sản xuất kinh doanh, dùng cho hoạt động không kinh doanh và tiêu
dùng cá nhân
1.2.1.4 Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định hiện nay có 26 đối tượng bao gồm:
- Sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ phục vụ nông nghiệp
- Các dịch vụ tài chính
- Hàng hóa dịch vụ của một số ngành cần phát triển
- Hàng hóa dịch vụ thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo
- Hàng hóa dịch vụ mang tính chất phục vụ công cộng
Trang 161.2.1.5 Căn cứ tính thuế
Căn cứ để tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
• Giá tính thuế: Một cách tổng quát thì giá tính thuế GTGT của HHDV chịu thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT của HHDV đó Cụ thể như sau:
(1) Đối với hàng hóa dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra hoặc cụng ứng là giá bán chưa có thuế GTGT
(2) Đối với hàng hóa dịch vu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu
thụ đặc biệt, chưa có thuế GTGT
(3) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu ( nếu có) + thuế TTĐB ( nếu có)
(4) Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán bao gồm thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa bao gồm thuế GTGT
(5) Đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ nếu xuất hoặc cung ứng cho tiêu dùng
phục vụ sản xuất kinh doanh thì giá tính thuế GTGT là giá bán chưa thuế giá trị gia tăng của sản phẩm trên thị trường
(6) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán trả một
lần chưa có thuế GTGT, không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm
• Thuế suất: Luật thuế GTGT quy định giá tính thuế với 3 mức thuế suất là 0%, 5%, 10%
- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu và hoạt động vận tải quốc tế
- Thuế suất 5%: Theo quy định của luật thuế tại khoản 2, điều 8 luật thuế GTGT số 13 /2008/QH12 ban hành ngày 3/6/2008 bao gồm 15 nhóm như sau:
+ Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
+ Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng
+ Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác
+ Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy
tế Hu
ế
Trang 17+ Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu
+ …………
- Thuế suất 10%: Áp dụng đối với tất cả các hàng hóa dịch vụ không chịu thuế suất 0%
và 5% như đã nêu trên
• Thời điểm xác định thuế GTGT
- Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền
- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc
thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa 1.2.1.6 Phương pháp tính thuế
(1) Phương pháp khấu trừ
• Đối tượng áp dụng: CSKD thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng
từ theo quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
• Phương pháp xác định thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó:
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định là tổng hợp toàn bộ số thuế GTGT trên hóa đơn GTGT khi cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định ) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu Việc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải tuân theo
quy định của luật thuế GTGT
- Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa x Thuế suất GTGT
dịch vụ chịu thuế của hàng hóa, dịch vụ đó
Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ các yếu tố: giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán Riêng
tế Hu
ế
Trang 18đối với hàng hóa, dịch vụ đặc thù được dùng loại chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã
có thuế, thì phải xác định thuế GTGT bằng công thức sau:
Giá thanh toán Giá tính thuế =
1+ thuế suất (%) (2) Phương pháp trực tiếp
• Đối tượng áp dụng:
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế
độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chưa thực hiện đầy đủ sổ sách, hóa đơn chứng từ
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng bạc đá quý, ngoại tệ
• Phương pháp xác định thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT = GTGT của X Thuế suất thuế GTGT
Phải nộp HHDV chịu thuế của HHDV đó
Giá trị gia tăng là phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng
Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng
tế Hu
ế
Trang 19có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu
Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quy định
1.2.1.7 Kê khai, n ộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế
(1) Kê khai thuế
Kê khai thuế GTGT áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
Các CSKD HHDV nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải có trách nhiệm lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTG) hàng tháng kèm theo bảng kê HHDV mua vào, bán ra theo mẫu quy định Thời gian nộp tờ khai thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo
Điểm mới của luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 là các doanh nghiệp có doanh
thu năm trước dưới 20 tỷ thì có thể kê khai thuế GTGT theo quý kể từ ngày 1/7/2013
Kê khai thuế GTGT áp dụng phương pháp trực tiếp
+ Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và người nộp thuế mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ lưu giữ được đầy đủ hoá đơn mua vào, hoá đơn bán ra để xác định được giá trị gia tăng thì áp dụng khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng Hồ sơ khai thuế sẽ áp dụng mẫu 03/GTGT
+ Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:
Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh doanh thực hiện lưu giữ đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá, dịch
vụ đầu vào nên không xác định được giá trị gia tăng trong kỳ thì áp dụng khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu Hồ sơ khai thuế sẽ áp dụng mẫu 04/GTGT
Trang 20- CSKD nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT nộp thuế theo thông báo
của cơ quan thuế chậm nhất không quá 20 ngày của tháng tiếp theo Riêng cá nhân kinh doanh nộp thuế theo mức thuế khoán ổn định thì nộp thuế theo thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế
Thuế GTGT nộp vào NSNN bằng đồng Việt Nam
(3) Quyết toán thuế
Đối với những doanh nghiệp thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp, kết thúc năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành quyết toán thuế GTGT chậm
nhất không quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính Năm quyết toán được tính theo năm dương lịch
(4) Hoàn thuế
Các cơ sở sản xuất kinh doanh được cơ quan thuế hoàn thuế trong các trường hợp sau:
- CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
- CSKD trong tháng có hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, nếu số thuế GTGT đầu vào
của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng
- CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
- CSKD có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trong trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên
1.2.2 K ế toán thuế giá trị gia tăng
1.2.2.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
(1) Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào
Trang 21Hóa đơn GTGT (01/GTKT 3LL); tờ khai thuế GTGT (01/GTGT), bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra;
Giấy nộp tiền vào cơ quan Nhà nước, các chứng từ thanh toán như phiếu chi, …
(b)Tài khoản sử dụng
Tài khoản 133_ Thuế GTGT được khấu trừ Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ
• Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
− Tài khoản 1331- thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa , dịch vụ
− Tài khoản 1332- thuế GTGTđược khấu trừ của tài sản cố định
• K ết cấu và nội dung phản ánh cuả tài khoản 133- Thuế được khấu trừ:
- Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Bên có:
+ Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, giảm giá
+ Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
- Số dư nợ: Số thuế GTGT còn được khấu trừ, hoàn lại, nhưng ngân sách nhà
nước chưa hoàn trả
Trang 22Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến
(2) Kế toán thuế GTGT đầu ra
(a) Chứng từ kế toán
Hóa đơn GTGT, bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra, chứng từ nộp
thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, bản giải trình kê khai bổ sung, điều chỉnh
(b) Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 333_Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Dùng để phản ánh quan hệ
giữa doanh nghiệp và nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp
khác phải nộp, đã nộp còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm
Tài khoản này có 9 tài khoản cấp hai Trong đó tài khoản 3331_Thuế GTGT phải nộp
có hai tài khoản cấp ba:
+ Tài khoản 33311-Thuế GTGT đầu ra
+ Tài khoản 33312_Thuế GTGT hàng nhập khẩu
K ết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 3331_Thuế GTGT phải nộp:
tế Hu
ế
Trang 23- Bên n ợ:
+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ
+ Số thuế GTGT của hàng bị trả lại, bị giảm giá
+ Số thuế GTGT phải nộp, đã nộp vào ngân sách nhà nước
- Bên có: Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
- Số dư có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào ngân sách nhà nước
(c) Phương pháp hạch toán
133 333(33311) 111,112,131
Thuế GTGT đầu vào đã được Thuế GTGT phát sinh liên
Khấu trừ quan đến doanh thu , thu nhập khác
Thuế GTGT phải nộp được Giảm
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT
1.2.2.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
(1) Kế toán thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào
(a) Chứng từ kế toán
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT của những hàng hóa dịch vụ mua vào
- Tờ khai thuế GTGT( 05/GTGT)
- Tờ khai quyết toán thuế hằng năm
- Bản giải trình bổ sung, điều chỉnh
Trang 24Giá trị vật tư, hàng hóa dịch vụ, TSCĐ mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm
cả thuế GTGT)
(c) Phương pháp hạch toán hàng hóa dịch vụ mua vào( xem sơ đồ 1.3)
(2) Kế toán thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ bán ra
(a) Chứng từ kế toán
Chứng từ sử dụng ở đây cũng tương tự chứng từ kế toán thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào đó là hóa đơn bán hàng, tờ khai quyết toán thuế năm…
(b) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác là tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT
(c) Phương pháp hạch toán
3331,111,112 3331 511,512,515
Giá mua vật tư hàng hóa Thuế GTGT phải nộp liên
Tài sản quan đến doanh thu
Trang 251.3 Nội dung công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.1.1 Khái niệm
Thuế TNDN là sắc thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh có phát sinh thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
1.3.1.2 Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế TNDN cũng chính là người nộp thuế là tổ chức hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật bao gồm:
a Doanh nghiệp được thành lập theo quy đinh của pháp luật Việt Nam
b Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam
c Tổ chức được thành lâp theo Luật Hợp tác Xã
d Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
e Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập khác
(Theo Điều 2 luật thuế TNDN của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3)
1.3.1.3 Đối tượng không chịu thuế
- Các tổ chức sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm nông nghiệp, từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
- Doanh nghiệp dành cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV
- Các tổ chức có thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm
ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam
- ………
1.3.1.4 Căn cứ tính thuế TNDN
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất
Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập = Thu nhập - ( Thu nhập được + Các khoản lỗ được kết )
tính thuế chịu thuế miễn thuế chuyển theo quy định
tế Hu
ế
Trang 26Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ nước ngoài
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế đước xác định theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế khác trong
kỳ tính thuế Trong đó:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch
vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt
đã thu được hay thu được tiền Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là doanh thu không có thuế GTGT Còn với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT
Chi phí hợp lý là những chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, các chi phí được coi là hợp lý khi tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Chi phí liên quan đến việc hình thành nên doanh thu và thu nhập chịu thuế + Chi phí phải là nghững khoản thực sự chi ra, tức là có hóa đơn, các chứng từ hợp pháp chứng minh cho khoản chi đó
+ Mức chi phải hợp lý với các định mức kinh tế, kỹ thuật
+ Chi phí phải có tính thu nhập hơn là tính giá vốn
Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là 25% nhưng điểm mới
là doanh nghiệp có doanh thu dưới 20 tỷ sẽ áp dụng mức thuế suất 20% kể từ ngày
1/7/2013( theo nghị định 92/2013/NĐ - CP) Thuế suất áp dụng đối với đối với từng cơ sở
kinh doanh tiến hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án đầu tư, từng cơ sở kinh doanh
1.3.1.5 Phương pháp tính thuế
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất
Trong kỳ tính thuế trong kỳ tính thuế thuế TNDN
tế Hu
ế
Trang 271.3.1.6 Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế
(a) Kê khai thuế
CSKD có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế tạm tính từng quý theo mẫu quy định cho cơ quan trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo
- Đối với những CSKD xác định được doanh thu và chi phí thực tế phát sinh trong quý thì hàng quý sẽ tiến hành kê khai tạm tính thuế TNDN theo thực tế phát sinh, sử dụng mẫu 1A/TNDN để kê khai thuế tạm tính
- Đối với những CSKD chưa thực hiện đầy đủ, đúng chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, cơ sở kinh doanh xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí thì việc kê khai tính thuế căn cứ vào tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu và thuế suất như sau
Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu bán ra x tỷ lệ thu nhập chịu thuế x thuế suất
- Hộ kinh doanh chưa thực hiện chế độ hóa đơn chứng từ kế toán, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh cuả từng hộ,
ấn định mức doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và tính thuế theo công thức
Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu ấn định x tỷ lệ thu nhập chịu thuế x thuế suất (b) Nộp thuế
Trường hợp đơn vị tự tính, tự khai, tự nộp thì thời hạn nộp thuế TNDN chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế Cụ thể là:
Thời hạn tạm nộp thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo Thời hạn nộp thuế theo quyết toán năm chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Trường hợp cơ quan thuế ấn định hoặc tính thuế thì thời hạn nộp thuế là thời gian ghi trên thông báo của cơ quan thuế
(c) Quyết toán thuế
Kết thúc kỳ tính thuế, CSKD phải thực hiện quyết toán thuế TNDN với cơ quan thuế trực tiếp quản lý và phải nộp tờ khai quyết toán thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
tế Hu
ế
Trang 28Nếu số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế thực tế phải nộp trong báo cáo quyết toán thuế thì CSKD phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu Ngược lại, CSKD được khấu trừ số tiền thuế nộp thừa vào số thuế TNDN phải nộp của kỳ tiếp theo
Đối với nhứng CSKD không nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN thì phải nộp thuế theo số thuế ấn định của cơ quan thuế
1.3.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.2.1 Chứng từ kế toán
Tờ khai thuế TNDN tạm tính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; Các chứng từ thanh toán như phiếu chi, Ủy nhiệm chi
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3334: Thuế TNDN Phản ánh số thuế TNDN phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
Tài khoản 821: Chi phí thuế TNDN hiện hành
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3334_Thuế TNDN
Bên nợ:
• Số thuế TNDN đã nộp
• Số thuế TNDN phải nộp của các năm trước đã ghi nhận lớn hơn số phải nộp của các
năm đó do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hện tai
• Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp được
xác định kết thúc năm tài chính
Bên có:
• Số thuế TNDN phải nộp
• Số thuế TNDN các năm trước đó phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không
trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại
Trang 29Bên Nợ:
• Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm
• Chi phí thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót không
trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại
tế Hu
ế
Trang 301.4 Nội dung công tác kế toán thuế tài nguyên
1.4.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế tài nguyên
1.4.1.1 Khái niệm
Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên thuộc chủ quyền của nước ta
1.4.1.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế
- Đối tượng nộp thuế: Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, không phân biệt nghành nghề, hình thức hoạt động, có địa điểm cố định hay lưu động, hoạt động thường xuyên hay không thường xuyên có khai thác tài nguyên theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Đối tượng chịu thuế: Là các tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp
luật trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm
lục địa của chủ quyền Việt Nam
1.4.1.3 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất
Sản lượng tài nguyên tính thuế
- Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế
- Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại
- Đối với tài nguyên được khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200.000.000 đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa
vụ hoặc định kỳ để tính thuế Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế
tế Hu
ế
Trang 31 Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức,
cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
Thuế suất
Tùy theo các loại tài nguyên mà có các mức thuế suật khác nhau:
− Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình có thuế suất từ 3% - 10%
− Đá trừ đá vôi có thuế suất 5 – 10%
− Đát làm gạch có mức thuế suất 5 – 10%
− Than nâu, than mỡ 6 -20%
− ……
1.4.1.4 Phương pháp tính thuế
1.4.1.5 Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế
(1) Kê khai thuế
Hàng tháng, trong thời hạn chậm nhất là 20 ngày của tháng sau, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải lập tờ khai nộp thuế tài nguyên để kê khai thuế tài nguyên phải nộp của tháng trước (kể cả trường hợp không phát sinh thuế tài nguyên) theo mẫu quy định và nộp cho cơ quan Thuế
Trường hợp cơ sở khai thác tài nguyên không có điều kiện kê khai hàng tháng thì thời gian kê khai có thể dài hơn, phù hợp với đặc thù hoạt động khai thác theo hướng dẫn bằng văn bản của Cục Thuế tỉnh, thành phố
(2) Nộp thuế
Thuế tài nguyên cần phải đượcnộp đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, không được quá ngày 20 của tháng tiếp theo
X Giá tính
thuế
_ Thuế TN
được miễn giảm
Trang 32(3) Quyết toán thuế
Trong thời hạn 90 ngày sau khi kết thúc năm hoạt động hoặc hợp đồng khai thác,
tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải quyết toán việc nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế Trong thời hạn 10 ngày sau khi cơ quan thuế kiểm tra và ra thông báo, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải nộp đủ số thuế còn thiếu (nếu có) vào ngân sách; số thuế đã nộp thừa sẽ được hoàn trả cũng trong thời gian quy định đó hoặc tính
vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo
1.4.2 Kế toán thuế tài nguyên
1.4.2.1 Chứng từ kế toán
Tờ khai thuế tài nguyên, Tờ khai quyết toán thuế TN, giấy nộp tiền váo ngân sách nhà nước, ủy nhiệm chi, phiếu chi…
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3336_Thuế tài nguyên Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp
và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3336_Thuế tài nguyên
Bên N ợ: Thuế tài nguyên đã nộp vào ngân sách Nhà nước
Các nghiệp vụ làm giảm số thuế phải nộp
Bên có: Thuế tài nguyên phải nộp ngân sách Nhà nước
Dư có: Thuế tài ngyên còn phải nộp ngân sách Nhà nước
Dư nợ: Thuế nộp thừa vào ngân sách Nhà nước
Trang 331.5 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán thuế trong doanh nghiệp sản xuất
Kế toán thuế là một phần hành quan trọng không thể thiếu trong mỗi doang nghiệp Các phần hành kế toán từ quá trình mua các yếu tố đầu vào đến quá trình bán
ra và xác định kết quả kinh doanh đều liên quan về thuế Từ đó, vai trò của kế toán thuế trong doanh nghiệp là rất quan trọng
Kế toán thuế có vai trò giúp doanh nghiệp xác định đúng các loại thuế, mức thuế
mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước, giúp doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan đến nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Đồng thời việc tính đúng các khoản thuế ngay khi phát sinh góp phần quan trọng vào việc xác định đầy đủ và chính xác giá mua của các yếu tố đầu vào, chi phí quá trình sản xuất, xác định đúng doanh thu trong kỳ qua đó phản ánh một cách chính xác về hiệu quả hoạt động, năng lực của công ty Nhiệm vụ của kế toán thuế trong công ty là ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến thuế vào sổ sách kế toán Tính toán, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế với cơ quan thuế Tư vấn, lựa chọn các hình thức nộp thuế phù hợp với doanh nghiệp
tế Hu
ế
Trang 34CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ THẠCH HẢI
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trong những năm qua Hà Tĩnh đã có những bước phát triển mới với những công trình, dự án đang được xây dưng và trên đà triển khai Cùng với sự phát triển đó là nhu
cầu về nguyên vật liệu xây dựng ngày càng cao
Nắm bắt được tiềm năng phát triển tại Hà Tĩnh, ngày 08/05/2007 Công ty cổ
phần khai thác chế biến đá Thạch Hải được thành lập với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 28.03.000391 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Tĩnh cấp
Tên công ty: Công ty cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải
Địa chỉ : xóm Bắc Hải - xã Thạch Hải - huyện Thạch Hà - tỉnh Hà Tĩnh
Điện thoại: 0392.210.844
Tài khoản: 52010000016256 Tại Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh (viết tắt là ngân hàng BIDV Hà Tĩnh)
Email : Dathachhai@gmail.com
Công ty là doanh nghiệp được thành lập theo hình thức Công ty Cổ phần, được tổ chức và hoạt động theo tinh thần Luật Doanh nghiệp và tuân thủ đầy đủ các quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty sản xuất vật liệu xây dựng cũng như các quy định hiện hành của Pháp luật Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khi mới thành lập năm 2007 Công ty chỉ có vốn điều lệ là 5.000.000.000 đồng Đến năm 2010 công ty có vốn điều lệ tới 10.000.000.000 đồng
Tuy công ty cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải thành lập chưa được lâu nhưng công ty đã tạo được niềm tin cũng như vị thế trên địa bàn Hà Tĩnh Mặc dù năm
2013 là một năm kinh tế khó khăn, nhiều ông trùm kinh tế rơi vào khủng hoảng nặng với những món nợ khổng lồ nhưng công ty vẫn hoạt động tốt Điều đó càng chứng tỏ vai trò lãnh đạo các bộ phận, sự cố gắng nổ lực không ngừng của lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của công ty để có thành quả như hôm nay
tế Hu
ế
Trang 352.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chức năng
Công ty Cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải có nghề kinh doanh chính là:
- Khai thác, chế biến đá, đất, cát, sỏi, gạch xây dựng
- Mua, bán vật liệu xây dựng; san lấp mặt bằng;
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, đường dây và trạm biến áp đến 35kv;
- Vận chuyển vật liệu xây dựng bằng xe chuyên dụng;
-Thu mua, Chế biến; xuất, nhập khẩu nông, lâm, thủy, hải sản;
- Kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống
- Thi công các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình dân dụng và công nghiệp
- Kinh doanh thương mại tổng hợp
Nhiệm vụ
- Công ty được thành lập để hoạt động và phát triển hiệu quả trong lĩnh vực khai thác, chế biến đá cho nghành xây dựng, đầu tư, xây lắp, kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận tối ưu cho các cổ đông, phát triển nguồn nhân lực của Công ty xây dựng và nâng cao vị thế thương hiệu
- Đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế của Đất nước, đem lại việc làm cho người lao động, thực hiện các nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước
- Huy động, quản lý sử dụng vốn có hiệu quả
- Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ với người lao động theo quy định của luật lao động và luật công đoàn
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
(a) Sơ đồ bộ máy quản lý
Công ty Cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải hoạt động theo chế độ hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để quan hệ giao dịch và ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị trong và ngoài nước Hiện nay Công ty có một bộ máy quản lý khá hoàn chỉnh, với chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban được phân chia rõ ràng Nguồn nhân lực được xác định là quan trọng nhất quyết định đến thành bại trong chiến lược phát triển Công ty, cũng như thực hiện có hiệu quả các mục tiêu
do Công ty đề ra, trong đó vai trò của người lãnh đạo, cán bộ quản lý các cấp, cán bộ
tế Hu
ế
Trang 36kỹ sư và công nhân là tài sản lớn nhất của Công ty Cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
(b) Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bầu ra hội đồng quản trị để quản lý công ty giữa hai kỳ đại hội, bầu ra ban kiểm soát để kiểm soát hoạt động kinh doanh, quản trị điều hành công ty
PX Nghiền
PX xe, máy, cơ khí
PX khai thác
Hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông
Phó giám đốc sản xuất
Phòng hành chính
Giám đốc
Phòng kế toán - TC
Phân xưởng sản xuất
Trang 37 Hội đồng quản trị:
Quyền hạn của Hội đồng quản trị là đưa ra các quyết định quản trị, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Chấp hành điều lệ của Công ty và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Ban Giá m đốc:
Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc Giám đốc là ông Trần Hữu Trạch, người có quyền cao nhất phụ trách chung các công việc, trực tiếp quản lý công tác tổ chức kế hoạch kinh doanh, kế hoạch cán bộ, chịu trách nhiệm về Công ty về tình hình sản xuất kinh doanh và nộp ngân sách Là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của Công
ty trước pháp luật và trước cơ quan quản lý Nhà nước Phó giám đốc sản xuất, giúp giám đốc phụ trách mảng kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, phụ trách và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của các phòng kế hoạch - kỹ thuật, phòng sản xuất Phó giám
đốc hành chính giúp giám đốc phụ trách việc điều hành công việc kinh doanh, tài
chính, phụ trách và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của các phòng tổ chức hành chính, phòng tài chính - kế toán
Phòng tổ chức hành chính
- Chức năng: Thực hiện công tác pháp chế hành chính quản trị Xây dựng bộ
máy quản lý chung Điều hành các công việc, sự vụ toàn Công ty Quản lý vệ sinh lao động và quỹ tiền lương, phân phối tiền lương cho Công ty
- N hiệm vụ cụ thể: Quản lý và thực hiện các công tác văn thư, lưu trữ và pháp
chế hành chính, quản lý con dấu của Công ty; quản lý và thực hiện công tác lễ tân, sắp xếp các cuộc hội nghị của Công ty, phục vụ hội nghị; Lập và điều độ lịch công tác của Gám đốc, ấn loát công văn giấy tờ, in đồ án, thực hiện quan hệ giao dịch với các địa phương nơi Công ty đặt trụ sở
Phòng tài chính kế toán
- Chức năng: Phản ánh, giám sát toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty Theo dõi quản lý toàn bộ hồ sơ chứng từ về số liệu hoạt động kinh doanh của công ty Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý điều hành về lĩnh vực tài chính, kế toán của công ty
tế Hu
ế
Trang 38- Nhiệm vụ cụ thể: Xây dựng và lập báo cáo về các công nợ các đội, về công
tác thanh quyết toán, ghi chép sổ sách, chứng từ
Phòng kế hoạch kỹ thuật
- Chức năng: Tìm kiếm khai thác việc làm, quản lý trang thiết bị phục vụ sản
xuất kinh doanh Điều hoà công việc, quản lý tiến độ sản xuất kinh doanh toàn công ty Kiểm soát chất lượng của các tài liệu thiết kế xuất xưởng và chất lượng các công trình nói chung của toàn công ty
- Nhiệm vụ cụ thể: Chủ trì lập biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động cho
các công trình thuộc quy mô lớn hoặc công trình do công ty chịu trách nhiệm trực tiếp
tổ chức thi công Hướng dẫn đôn đốc các đơn vị lập biện pháp thi công, an toàn lao
động đối với các công trình có quy mô vừa và nhỏ theo phân cấp của công ty
Phòng kỹ thuật gồm hai bộ phận là:
- Bộ phận thiết kế: tiến hành quy ước, đo đạc, quan sát khu vực chuẩn bị khai thác
để đảm bảo quá trình khai thác không có vấn đề gì xảy ra Sau đó tiến hành thiết kế các vị trí để đặt mìn và kíp nổ an toàn Tính toán, quy ước lượng mìn và kíp nổ đủ khai thác và có nhiệm vụ hướng dẫn chỉ đạo phân xưởng khai thác theo đúng thiết kế để đảm bảo an toàn cho mọi người
- Bộ phận an toàn: Chuẩn bị, kiểm tra các thiết bị, dụng cụ cần thiết cho quá
trình khai thác Trước khi giao quyết định khai thác cho các phân xưởng, bộ phận an
toàn sẽ tiến khảo sát khu vực khai thác có vấn đề gì không Tiến hành giao các thiết bị,
dụng cụ bảo hộ cho công nhân phân xưởng để tiến hành khai thác Khi công việc bắt đầu khai thác thì bộ phận an toàn có nhiệm cụ thông báo với các bộ phận, người dân
xung quanh khu vực khai thác không được đi ra ngoài tránh tai nạn xảy xa…
Phân xưởng sản xuất: Phân xưởng sản xuất là bộ phận sẽ khai thác, chế biến
ra các loại sản phẩm, phân tách sản phẩm thành nhiều loại tùy vào chất lượng để tham mưu cho phó giám đốc sản xuất về giá của sản phẩm Phân xưởng sản xuất gồm 3
phân xưởng được phân công nhiệm vụ rõ ràng nên đảm bảo được tính liên tục trong công việc
tế Hu
ế
Trang 39Phân xưởng khai thác: Khi quyết định khai thác đã được các bộ phận chuẩn
duyệt thì phân xưởng khai thác sẽ tiến hành công việc Tiến hành đặt mìn, cài kíp nổ theo vị trí mà phòng kỹ thuật đã hướng dẫn Sản phẩm sau khi khai thác sẽ được bộ phận kỹ thuật kiểm tra chất lượng và phân loại đá Tùy theo nhu cầu của khách hàng
mà đá có thể chế biến thành nhiều loại
Phân xưởng nghiền: Sau khi các loại đá đã được kiểm tra, phân loai thì phân
xưởng nghiền sẽ thực hiện công việc nghiền, xay, sàng rửa…tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Phân xưởng xe, máy, cơ khí: Đây là phân xưởng có nhiệm vụ bốc, vác chuyên
chở hàng cho khách, đảm bảo dây chuyền sản xuất và tiêu thụ một cách liên tục
Ngoài ra công ty còn có bộ phận bảo vệ và trông coi tài sản cho công ty
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty
2.1.4.1 Bộ máy kế toán của công ty
(a) Sơ đồ bộ máy kế toán
Tổ kế toán của công ty cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải gồm có 5 thành viên, đứng đầu là kế toán trưởng và sau là các kế toán viên
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ hỗ trợ
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tai công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG KIÊM KẾ
TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP kiêm KẾ TOÁN THUẾ
KẾ TOÁN THANH TOÁN kiêm THỦ QUỸ
Trang 40(b) Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Kế toán trưởng kiêm kế toán công nợ: Người giúp đỡ Ban Giám đốc tổ chức chỉ
đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kế toán theo cơ chế quản lý mới, phân công chỉ đạo trực tiếp các nhân viên kế toán của công ty và chịu trách nhiệm các sai sót khi xác thực, không rõ ràng, không hợp lệ về số liệu báo cáo tài chính trước ban lãnh đạo công ty và cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đồng thời theo dõi công
nợ, các khoản thanh toán với Ngân Hàng, với Ngân Sách Nhà nước…
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế: Phản ánh tổng hợp số liệu về doanh thu,
chi phí, tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, tính lương Cuối kỳ đối chiếu với kế toán thanh toán, kế toán hàng tồn kho về mặt giá trị Sau đó khóa sổ, kết chuyển chi phí tính lãi lổ Lên sổ cái, bảng cân đối phát sinh Đồng thời có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến thuế, lập tờ khai, sổ sách và cung cấp số liệu cho các cơ quan chức năng như: Cơ quan thuế, cục thống kê…
Kế toán hàng tồn kho kiêm kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình
xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, thành phẩm công cụ dụng cụ, và tồn kho cuối kỳ, phản ánh số lượng và giá trị mỗi lần thu mua, phiếu xuất kho và các chứng từ khác có liên quan Đối chiếu với thủ kho về số lượng vật tư nhập xuất, tồn kho và nhập chứng
từ vào máy để theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị Hằng ngày phải tập hợp in đóng đầy đủ chứng từ, mỗi tháng tiến hành kiểm kê kho 1 lần Từ đó tìm cách xử lý vật tư thừa thiếu Cuối kỳ xác định giá trị thành phẩm đã xuất bán cả về giá trị và số lượng theo phương pháp xuất kho mà doanh nghiệp áp dụng
Bên cạnh đó, theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tính khấu hao và phân bổ TSCĐ…
Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi, theo
dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đối chiếu với thủ quỹ về lượng tiền mặt thực tế tại quỹ, đối chiếu với kế toán tổng hợp số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Kế toán còn phải thường xuyên đối chiếu số liệu với ngân hàng, kiểm tra lượng tiền tại tài khoản giao dịch với ngân hàng Đồng thời quản lý việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty
tế Hu
ế