Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán thuế, cũng như những đặc điểm riêng nổi bật trong công tác hạch toán, quyết toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA K Ế TOÁN - KIỂM TOÁN
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 1-5
Sinh viên th ực hiện: Võ Thị Huệ Giáo viên hướng dẫn
L ớp: K45B Kiểm toán ThS Nguy ễn Thị Thanh Huyền Niên khóa: 2011 - 2015
Trang 2Lời Cám Ơn
Trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận này, ngoài những nổ lực của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm cũng như giúp đỡ tận tình của đơn vị thực tập , của thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cám
ơn chân thành đến Th.S Nguyễn Thị Thanh Huyền- một người đáng kính trong công việc cũng như trong cuộc sống đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ hết lòng, đưa ra những góp ý chân thành cũng như luôn động viên tôi rất nhiều trong suốt quá trình từ khi bắt đầu định hướng đề tài, thực hiện, sữa chữa đến khi hoàn thiện khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kế toán- Kiểm toán trường Đại học Kinh Tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài, thực hiện khóa luận mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Tôi chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty cổ phần 1 - 5
đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực tập tại Công ty Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến anh Hoàng Phạm Phước Long-
kế toán trưởng cũng như các anh chị phòng kế toán đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu, tiếp xúc với các nghiệp vụ, chứng
từ, sô sách và cũng như bổ sung những kiến thức cần thiết từ thực
tế
Và con vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình đã luôn yêu thương, lo lắng, động viên, tạo mọi điều kiện cho con trong những năm tháng học tập vừa qua và được trưởng thành như ngày hôm nay
tế Hu
ế
Trang 3Cuối cùng kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty cổ phần 1 - 5 luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
tế Hu
ế
Trang 5DANH M ỤC BẢNG, BIỂU
B ảng
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Công ty Cổ Phần 1-5 qua 3 năm 2012 - 2014 40
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty Cổ Phần 1-5 qua 3 năm 2012 - 2014 43
Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần 1 - 5 qua 3 năm 2012 – 2014 47
Bảng 2.4 Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT của công ty trong 3 năm từ 2012-2014 50
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN của công ty trong 3 năm 2012-2014 66
Bi ểu Biểu 2.1: Hóa đơn Giá trị gia tăng của Công ty TNHH Thành Hưng 52
Biểu 2.2: Giao diện nhập dữ liệu trong Phân hệ Qũy 53
Biểu 2.3: Bảng kê chứng từ ghi Nợ tài khoản 1331 54
Biểu 2.4: Sổ cái chi tiết tài khoản 1331 55
Biểu 2.5: Hóa đơn Giá trị gia tăng của Công ty Cổ Phần 1 - 5 57
Biểu 2.6: Giao diện nhập dữ liệu trong Phân hệ Bán Hàng 58
Biểu 2.7: Bảng kê chứng từ ghi Có tài khoản 33311 58
Biểu 2.8: Sổ cái chi tiết tài khoản 33311 59
Biểu 2.9:Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào 61
Biểu 2.10: Bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịch vụ bán ra 62
Biểu 2.11: Tờ khai Thuế Giá trị gia tăng tháng 12 năm 2014 63
Biểu 2.12 : Tờ khai thuế thu nhập tạm tính 69
Biểu 2.13: Giao diện nhập dữ liệu trong Phân hệ Quản lí công nợ với Nhà nước 71
Biểu 2.14: Sổ cái chi tiết tài khoản 3334 72
Biểu 2.15: Bảng kê chứng từ tài khoản 3334 73
Biểu 2.16 Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơ 76
Biểu 2.17: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 79
Biểu 2.18 :Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2014 81
Biểu 2.19: Giao diện sổ Quản lí công nợ với nhà nước 84
Biểu 2.20: Sổ cái chi tiết tài khoản 3334 84
tế Hu
ế
Trang 6DANH M ỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần 1-5 32
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần 1-5 36
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty 38
tế Hu
ế
Trang 7M ỤC LỤC
Lời cám ơn i
Danh mục chử viết tắt ii
Danh mục bảng, biểu iii
Danh mục sơ đồ, đồ thị iv
Mục lục v
PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vị nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Kết cấu đề tài 4
PH ẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 5
1.1 Những nội dung cơ bản về kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) 5
1.1.1 Khái nhiệm và đặc điểm của thuế giá trị gia tăng 5
1.1.1.1 Khái niệm 5
1.1.1.2 Đặc điểm 5
1.1.2 Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế 5
1.1.2.1 Đối tượng nộp thuế 5
1.1.2.2 Đối tượng chịu thuế 5
1.1.3 Căn cứ tính thuế GTGT 6
1.1.4 Phương pháp tính thuế 7
1.1.4.1 Phương pháp khấu trừ thuế GTGT 7
1.1.4.2 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng 7
1.1.5 Trình tự và phương pháp kế toán thuế GTGT 8
1.1.5.1 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 8
1.1.5.2 Kế toán thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ 11
1.1.6 Công tác kê khai quyết toán thuế GTGT 16
tế Hu
ế
Trang 81.1.6.1 Quy định chung đối với việc khai thuế GTGT 16
1.6.1.2 Kết cấu và phương pháp lập tờ khai thuế GTGT 17
1.2 Những nội dung cơ bản về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 18
1.2.1 Khái quát về thuế thu nhập doanh nghiệp 18
1.2.1.1 Khái niệm 18
1.2.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN 19
1.2.2 Người nộp thuế TNDN 19
1.2.3 Thu nhập chịu thuế 19
1.2.4 Căn cứ tính thuế 20
1.2.4.1 Thu nhập tính thuế 20
1.2.4.2 Thuế suất 21
1.2.5 Phương pháp tính thuế TNDN 21
1.2.6 Trình tự và phương pháp kế toán thuế TNDN 22
1.2.6.1 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dung 22
1.2.6.2 Quy trình hạch toán thuế TNDN 24
1.2.7 Khai quyêt toán thuế TNDN 26
1.2.7.1 Quy định chung đồi với việc khai quyết toán thuế TNDN 26
1.2.7.2 Kết cấu và phương pháp lập tờ khai quyết toán thuế TNDN 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNGCÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 1-5 28
2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần 1 -5 28
2.1.1 Khái quát về công ty Cổ phần 1-5 28
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 28
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chính 30
2.1.1.3 Nhiệm vụ 31
2.1.1.4 Phạm vi hoạt động 31
2.1.1.5 Hình thức sở hữu vốn 31
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần 1-5 32
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí 32
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 32
2.1.3 Tổng quan về tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần 1-5 36
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 36
tế Hu
ế
Trang 92.1.3.2 Chế độ kế và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần 1-5 37
2.1.4 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần 1-5 40
2.1.4.1 Tình hình lao động tại công ty qua 3 năm 2012 – 2014 40
2.1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn tại công ty 3 năm 2012-2014 42
2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty cổ phần 1-5 49
2.2.1 Kế toán thuế Giá trị gia tăng 49
2.2.1.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế 49
2.2.1.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 50
2.2.1.3 Quy trình hạch toán thuế GTGT tại công ty 51
2.2.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 65
2.2.2.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế 65
2.2.2.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 67
2.2.2.3 Quy trình kê khai thuế TNDN tạm tính tại công ty 67
2.2.2.4 Công tác quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: 77
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỔ PHẦN 1-5 86
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty Cổ phần 1-5 86
3.2 Đánh giá tình hình chung tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần 1 – 5 88
3.2.1 Ưu điểm 88
3.2.2 Những vấn đề còn tồn tại 90
3.3 Những biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN của công ty Cổ phần 1-5 91
3.3.1 Hoàn thiện bộ máy kế toán của công ty 91
3.3.2 Hoàn thiện công tác lưu chuyển chứng từ: 91
3.3.3 Về việc ứng dụng công nghệ thông tin 92
3.3.4 Về hệ thống sổ sách kế toán 92
3.3.5.Về khai thuế, nộp thuế 93
PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1.Kết luận: 94
2 Kiến nghị: 95
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
tế Hu
ế
Trang 10PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lí do ch ọn đề tài
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng, sự ra đời của thuế là
một tất yếu khách quan và một điều chắc chắc không thể phủ nhận đó là: “Thuế ra đời,
tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước” Thuế gắn liền với Nhà nước.Thuế đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Thuế duy trì sự tồn tại của Nhà nước Thuế được Nhà nước sử dụng như một công cụ không thể thiếu để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ quan trọng của mình
Trong hoàn cảnh hội nhập nền kinh tế quốc tế và khu vực, vai trò của thuế ngày càng trở nên quan trọng và dần trở thành một phần không thể thiếu đối với công tác điều hành, quản lí nền kinh tế của nhà nước nói chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng Thuế được biết đến là một trong ba nguồn thu chủ yếu và thường xuyên đối với Ngân sách nhà nước Ở Việt Nam, Thuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước từ năm 1990, điều này được thể hiện qua tỷ
trọng số thuế trong tổng thu ngân sách Thuế trở thành công cụ chủ yếu của Nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động của các doanh nghiệp cũng như trong toàn bộ nền kinh tế Thông qua việc điều tiết thu nhập, thuế góp phần giảm
bớt khoảng cách giàu nghèo nhờ đó thuế thiết lập ra sự công bằng xã hội, bình đẳng
giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay,
luật thuế luôn luôn thay đổi Việc hiểu rõ luật thuế và vận dụng những luật đó vào công việc thực tế với mục đích làm đúng làm đủ, tránh gây thiệt hại cho doanh nghiêp
là một vấn đề hết sức khó khăn không chỉ đối với phần lớn các sinh viên ngành kinh tế
mà còn cả một cơ số những doanh nghiệp đã và đang hoạt động trên thương trường Chính vì vậy, việc nghiên cứu và hoàn chỉnh một số công tác kế toán về thuế trong doanh nghiệp là một việc làm rất cần thiết
Trong pham vị doanh nghiệp, nếu như thuế được coi là công cụ quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì kế toán được biết đến với vai trò là một trong
tế Hu
ế
Trang 11những bộ phận quan trọng quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp Kế toán giúp chủ doanh nghiệp trong công tác tổ chức ghi chép, thống kê nhằm cung cấp
những thông tin về hoạt động kinh tế - tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ,
kịp thời Trong đó, kế toán thuế là bộ phận cung cấp những thông tin hữu ích về công tác hạch toán, quyết toán, nộp thuế và hoàn thuế của doanh nghiệp, được đánh giá là
một trong những bộ phận có vị trí chủ chốt trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp
Do đó hoàn thiện hệ thống thuế, các chính sách về thuế đồng thời tổ chức tốt công tác
kế toán nói chung và kế toán thuế nói riêng để chúng phát huy được chức năng vốn có
của nó là mối quan tâm hàng đầu của các cơ quan quản lý nhà nước và là nhiệm vụ quan trọng trong công tác điều hành, quản lý của chủ doanh nghiệp Đối với Công ty
cổ phần 1-5, được biết đến là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng là
chủ yếu thì thuế giá thị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp là hai bộ phận quan
trọng trong hệ thống thuế của đơn vị
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán thuế, cũng như những đặc điểm riêng nổi bật trong công tác hạch toán, quyết toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty Cổ phần 1-5, cùng với những kiến thức tìm hiểu, tích lũy được trong thời gian thực tập tại công ty, và những hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của TH.S Nguyễn Thị Thanh Huyền, tôi chọn đã chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần 1-5” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của bản thân
1.2 M ục tiêu nghiên cứu
Qua đề tài này, tôi mong muốn đạt được một số mục tiêu sau:
Trang 12• Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại công ty Cổ phần 1-5 và từ những kiến thức tích lũy được trong suốt quá trình học tập, để tiến hành phân tích những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán thuế của công ty, từ đó đưa ra một số đề xuất
để hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần 1-5
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty Cổ phần 1-5 bao gồm trình tự hạch toán, ghi chép, kê khai, quyết toán, lập các báo cáo quyết toán và nộp thuế tại Công ty cổ phần 1-5
1.4 Ph ạm vị nghiên cứu
• Phạm vi nội dung: Nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn về thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN và quy trình lập các báo cáo quyết toán thuế tại doanh nghiệp
• Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty cổ phần 1-5
• Phạm vi thời gian: nghiên cứu tình hình tổng quan của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây từ năm 2012 đến năm 2014, nghiên cứu thực trạng kế toán thuế Giá trị gia tăng tháng 11/2014, hạch toán và kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính trong Quý III/2014; tính thuế TNDN phải nộp, điều chỉnh thuế phải nộp trong Quý IV/2014 và công tác kê khai, quyết toán thuế TNDN năm 2014
1.5 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp tham khảo: tham khảo tài liệu trên thư viện trường, các quy định
của pháp luật, các bài báo, bài viết liên quan trên các website nhằm hệ thống hóa cơ sở
lý luận về thế GTGT và thuế TNDN
• Phương pháp trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với các nhân viên phòng kế toán
nhằm tìm hiểu các thông tin liên quan đến đề tài, đặc biệt là quy trình và thực trạng công tác thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty cổ phần 1-5
• Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Nhằm phân tích tình hình hoạt động
của Công ty trong thời gian qua, tình hình công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty
tế Hu
ế
Trang 131.6 Kết cấu đề tài
Đề tài thực hiện bao gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu
Trang 14PH ẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1 Những nội dung cơ bản về kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT)
1.1.1 Khái nh iệm và đặc điểm của thuế giá trị gia tăng
• Thuế GTGT là loại thuế gián thu
• Thuế GTGT chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ
• Người kinh doanh chịu trách nhiệm nộp thuế nhưng thực chất là nộp hộ cho người tiêu dùng
1.1.2 Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế
Theo quy định tại thông tư 219/2013 TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT và Nghị định 209/2013 NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành:
1.1.2.1 Đối tượng nộp thuế
“ Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, d ịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nh ập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu)”
1.1.2.2 Đối tượng chịu thuế
“Hàng hóa d ịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao
g ồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không ch ịu thuế GTGT”
tế Hu
ế
Trang 151.1.3 Căn cứ tính thuế GTGT
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế GTGT: được quy định cụ thể cho từng loại hàng hóa, dịch vụ,
hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa để trao đổi hay sử dụng nội bộ hay đối với hoạt động cho thuê tài sản
• Đối với hàng hóa, dịch vụ do sơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường
là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT
• Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo
vệ môi trường (nếu có) Giá nhập khẩu tại cửa khẩu được xác định theo qui định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
• Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này
• Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cở sở kinh doanh sản xuất hoặc cung ứng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với hóa đơn gtgt xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT
Thuế suất: có ba mức thuế suất khác nhau theo quy định bao gồm 0%, 5%,
10% tùy thuộc vào loại hàng hóa, dịch vụ
tế Hu
ế
Trang 161.1.4 Phương pháp tính thuế
Có 2 phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương pháp
trực tiếp trên giá trị gia tăng
1.1.4.1 Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
Đối tượng áp dụng:
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng với sơ sở kinh doanh (CSKD) thực hiện đầy
đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ
Công thức tính số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra -
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
- Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ (HHDV)
bán ra ghi trên hóa đơn GTGT
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn
GTGT mua HHDV (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
áp dụng đối với các tổ chức nược ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
1.1.4.2 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Đối tượng áp dụng
• Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
• Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý
tế Hu
ế
Trang 17Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thấu nguyên vật liệu: 3%;
Hoạt động kinh doanh khác: 2%
- Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà CSKD được hưởng
1.1.5 Trình t ự và phương pháp kế toán thuế GTGT
1.1.5.1 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
Trang 18• Kết cấu của tài khoản 133:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số dư bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn
lại nhưng Ngân sách nhà nước (NSNN) chưa hoàn trả
• Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331 -Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ thuế
- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế đầu tư
TK 3331-Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT
của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp
và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
• K ết cấu của tài khoản 33311-Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Trang 19- Được miễn giảm thuế
- Thuế GTGT hàng bán bị trả lại
Bên có:
- Thuế GTGT đầu ra phát sinh,
Số dư bên có:
- Thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN
- Tài khoản này còn có thế có số dư bên nợ
• TK 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp, Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Tài khoản 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
b) Chứng từ sử dụng
Kế toán thuế GTGT đầu vào:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3LL),
- Hóa đơn chứng từ đặc thù,
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hó dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/GTGT),
- Bảng phân bổ thuế GTGT khấu trừ tháng (mẫu 01-4A/GTGT),
- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu,
- Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài
Kế toán thuế GTGT đầu ra:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3 LL),
tế Hu
ế
Trang 20- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (mẫu 01-1/GTGT),
- Phiếu xuất kho,
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lí,
- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dung lắp đặt, bán hàng, vãng lai ngoại tỉnh (mẫu 01-5/GTGT)
c) Sổ sách sử dụng:
Công ty có sử dụng đầy đủ các loại sổ sách theo qui định của Bộ Tài chính về hình thức chứng từ ghi sổ bao gồm:
- Sổ cái Tổng hợp tài khoản 1331, 33311;
- Số cái Chi tiết tài khoản 1331, 33311;
- Bảng kê tài khoản 1331, 33311;
- Các sổ chi tiết khác có liên quan
1.1.5.2 Kế toán thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Do giới hạn về thời gian nghiên cứu, nội dung đề tài, và căn cứ vào công tác kế toán thực tế tại đơn vị thực tập, nên nội dung trình bày phần này được trình bày dựa trên những quy định trong Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Chế độ kế toán doanh nghiệp
vừa và nhỏ, của Bộ Tài chính ban hành ngày 14/9/2006
a) Kế toán thuế GTGT đầu vào
• Mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, trong nước, nhập kho:
Nợ TK 152, 153, 156 (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112 331,…(Tổng số tiền thanh toán)
• Mua vật liệu, dụng cụ, dùng ngay vào sản xuất các loại sản phẩm, dịch vụ
chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
tế Hu
ế
Trang 21Nợ TK 621, 627, 641… (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (số thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331… ( Tổng số tiền thanh toán)
• Hàng hóa mua được gửi bán hoặc bán ngay cho khách hàng và chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 157, 632 (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331… (Tổng số tiền thanh toán)
• Mua tài sản cố định dùng để sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 211 – Tài sản cố định ( Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331,… (Tổng số tiền thanh toán) Khi mua tài sản cố định dùng chung cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và không chịu thuế GTGT, thì khoản thuế dầu vào phản ánh vào
TK 133 Cuối kì, xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, trên cơ sở tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT trong tổng doanh thu Số thuế GTGT không được khấu trừ thì hạch toán vào chi phí của đối tượng sử dụng tài sản cố định
- Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn:
Trang 22- Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nhỏ thì hạch toán thẳng vào chi phí của đối tượng sử dụng:
Nợ TK 627, 641, 642,…
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
• Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu dùng để sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh các nội dung:
- Trị giá hàng hóa vật tư nhập kho bao gồm giá mua, chi phí thu mua, vận chuyển, thuế nhập khẩu…
Nợ TK 152, 156, 211…
Có TK 111, 112, 331
Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu ( được khấu trừ)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
• Khi khấu trừ thuế GTGT vào số thuế GTGT phải nộp kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 33311 – Số thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 133 – Số thuế GTGT được khấu trừ
b) Kế toán thuế GTGT đầu ra:
Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng
• Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh:
Nợ TK 111, 112, 113, 131 ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 23• Phản ánh giá vốn thành phẩm đã xuất bán
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm (theo giá thực tế xuất kho)
Hoặc Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (theo giá thành thực tế
SP hoàn thành)
Bán hàng theo p hương thức bán hàng trả góp
• Ghi số tiền trả lần đầu, và số tiền còn phải thu về bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hang và lãi phải thu, ghi:
Nợ TK 111, 112, 113, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511, 5113 (Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện được (chênh lệch giữa tổng số
tiền theo giá bán chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
• Khi thực hiện thu tiền bán hàng lần tiếp theo, ghi:
Nợ TK 111, 112,…
Có TK 131 – phải thu khách hàng
• Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi:
Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thưc hiện được
Có TK 515 – Lãi trả chậm, trả góp
Phát sinh qua các đại lí
• Phản ánh gía trị hàng thực tế xuất kho kí gửi:
Trang 24• Đại lí bán hàng và làm thủ tục thanh toán, căn cứ vào bảng kê hóa đơn bán hàng của sản phầm, hàng hóa bán qua định kỳ, kế toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112, hoặc 131
Có TK 511 – Doanh thu BH&CCDV (Doanh thu BH qua đại lí)
Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra
• Cuối kì, xác định số thuế phải nộp để ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu BH&CCDV
Kh ấu trừ thuế, tính thuế và nộp thuế
• Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển vào số thuế GTGT đầu ra, kế toán hạch toán:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra, kế toán sẽ chuyển
số dư của TK 1331 sang kỳ sau để khấu trừ tiếp
- Nếu số thuế GTGT đầu vào bé hơn số thuế GTGT đầu ra, kế toán sẽ phải nộp
số tiền thuế theo số chênh lệch này vào ngân sách nhà nước
tế Hu
ế
Trang 25• Khi nộp thuế vào ngân sách nhà nước trong kỳ, kế toán ghi sổ:
• Trường hợp doanh nghiệp được giảm thuế GTGT:
- Nếu số thuế được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi:
1.1.6 Công tác kê khai quy ết toán thuế GTGT
1.1.6.1 Quy định chung đối với việc khai thuế GTGT
a) Th ời điểm khai thuế GTGT
Kê khai thuế GTGT là loại kê khai thuế theo tháng; theo quý; theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng
bất động sản ngoại tỉnh; tăng theo từng lần phát sinh đối với thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên
Công ty Cổ phần 1-5 là doanh nghiệp chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực xây
dựng, có tổng doanh thu năm trước liền kề từ mức 50 tỷ đồng trở lên nên công ty thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo tháng Do giới hạn về thời gian và không gian, nên đề
tế Hu
ế
Trang 26tài chỉ dừng lại ở phạm vi tìm hiểu công tác kê khai thuế GTGT theo tháng và phương pháp kê khai theo phương pháp khấu trừ
b) H ồ sơ khai thuế GTGT
Theo quy định tại thông tư 156/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành thì hồ
sơ khai thuế GTGT bao gồm:
• Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông
gồm 3 phần chính:
• Phần A: Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ.(Lựa chọn đánh dấu “X”
• Phần B: Thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang
• Phần C: Kê khai thuế GTGT phải nộp ngân sách nhà nước
b) Phương pháp lập Tờ khai thuế GTGT
Để kê khai thuế GTGT thì kế toán các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ
phần 1-5 nói riêng cần đến sự hỗ trợ của phần mềm kê khai thuế của Tổng Cục Thuế
tế Hu
ế
Trang 27Trong năm 2014, các doanh nghiệp tiến hành kê khai trên phần mềm HTKK 3.3.0,
phần mềm đáp ứng những thay đổi về các mẫu biểu theo thông 119/2014/TT-BTC
Để lập Tờ khai thuế GTGT và tiến hành khai thuế cần thực hiện các bước sau:
• Bước 1: Lựa chọn tờ khai
Tùy vào từng doanh nghiệp lựa chọn kê khai thuế GTGT theo phương pháp nào thì doanh nghiệp sẽ tích vào tờ khai đó, đối với Công ty Cổ phần 1-5 là đối tượng Doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ, do đó Tờ khai thuế GTGT
khấu trừ mẫu 01/GTGT
• Bước 2: Lựa chọn kỳ kê khai
Kỳ kê khai thuế GTGT của mỗi doanh nghiệp có thể kê khai theo quý hoặc theo tháng tùy vào đặc điểm của doanh nghiệp Đơn vị thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng trong bước này sẽ tích vào mục “Tờ khai tháng” trên giao diện của phần
mềm HTKK
Sau đó lựa chọn đúng thời gian kê khai cho tháng /quý nào trong năm
• Bước 3: Chọn phụ lục kê khai
Để tổng hợp số liệu và hoàn thành tờ khai thuế GTGT, cần phải tiến hành kê khai hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào Khi đó, sẽ có 2 phụ lục kê khai chính đươc lựa chọn:
- Phụ lục bảng kê bán ra- mẫu 01-1/GTGT
- Phụ lục bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu 01-2/GTGT
Cuối cùng chọn “Đồng ý” để vào giao diện của tờ khai và cập nhập đầy đủ các
chỉ tiêu của tờ khai
1.2 Nh ững nội dung cơ bản về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1 Khái quát v ề thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của sơ sở
sản xuất kinh doanh có phát sinh thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
tế Hu
ế
Trang 281.2.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN
• Thuế TNDN là loại thuế trực thu: Đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp, nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, đồng thời cũng là “người” chịu thuế
• Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở kinh doanh nên nó phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhà đầu tư Thuế TNDN được xác định trên cơ sỏ thu nhập chịu thuế nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu
tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN
• Thuế TNDN mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu, mang tính lũy tiến, thuế TNDN góp phần đảm bảo công bằng xã hội
1.2.2 Người nộp thuế TNDN
Theo qui định tại Điều 2, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 do
Quốc Hội ban hành ngày 3/6/2008:
“ Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động kinh doanh HHDV có thu nhập
ch ịu thuế gọi chung là doanh nghiệp”
1.2.3 Thu nh ập chịu thuế
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 do Quốc Hội ban hành ngày 3/6/2008:
“ Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu các khoản nợ khó đời đã xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở ngoài Việt Nam”
tế Hu
ế
Trang 29Thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế
= (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản
thu khác Trong đó:
• Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 30Thu nhập
tính thuế
= Thu nhập chịu thuế
- Thu nhập được
miễn thuế
+ Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy đinh
• Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50% Căn cứ vào vị trí khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình thủ tưởng chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từ
dự án, từng cơ sở kinh doanh
Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50% Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của chính phủ áp dụng thuế suất thuế TNDN 40%
Trang 31• Phần trích lập quỹ khoa học công nghê (KHCN): Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp Doanh nghiệp tự xác định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ theo quy định trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
• Thuế suất: Thuế suất thuế TNDN thực hiện theo quy định tại điều 11 của Thông
tư 78/2014/TT-BTC theo đó: Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế TNDN là 20% hoặc 22% tùy theo doanh thu của năm trước liền kề Cụ thể như trình bày ở mục trước
1.2.6 Trình t ự và phương pháp kế toán thuế TNDN
1.2.6.1 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dung
a) Tài khoản sử dụng:
Kế toán thuế TNDN sử dụng các tài khoản:
TK 3334 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”
Trang 32- Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp được
xác định khi kết thúc năm tài chính
Bên Có
- Số thuế TNDN phải nộp;
- Thuế TNDN của năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu
của các năm trước, được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại,
TK 3334 - “Thuế thu nhập doanh nghiệp” có thể có số dư bên Có hoặc số dư bên Nợ
trọng yếu của các năm trước
TK 8211 “Chi phí thuế TNDN hiện hành” (là TK cấp 2 của TK 821)
Bên Nợ
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót trong
yếu của các năm trước, được ghi tăng chi pôí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại
Bên Có
- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã tạm
nộp, được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm hiện tại
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu
của các năm trước, được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại
tế Hu
ế
Trang 33- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành để xác định KQKD
TK 8211 không có số dư
b) Chứng từ sử dung
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn đặc thù,…
- Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, tổ chức không kinh doanh không
có hóa đơn chứng từ theo chế độ quy định (01/TNDN);
- Bảng kê 1/GTGT; 2/GTGT; 3/GTGT; 4A/GTGT; 4B/GTGT;01-5/GTGT; Tờ khai 06/GTGT;
01 Tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý (01A/TNDN);
- Tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý (01B/TNDN);
- Tờ khai quyết toán TNDN (Mẫu 03/TNDN);
- Các phụ lục, pháp lệnh có liên quan
c) Sổ sách sử dụng
- Sổ cái tổng hợp tài khoản 3334
- Sổ cái chi tiết tài khoản 3334
- Bảng kê tài khoản 3334
1.2.6.2 Quy trình hạch toán thuế TNDN
Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN, kế toán phản ánh số thuế TNDN tạm phải nộp Nhà nước vào chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 – Thuế TNDN Khi nộp thuế TNDN vào NSNN:
Trang 34Cuối năm tài chính, căn cứ số thuế TNDN thực tế phải nộp, kế toán hạch toán
theo các trường hợp:
• Nếu số thuế TNDN thực tế trong năm phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm
phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 – Thuế TNDN
Khi nộp thuế TNDN vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
Có các TK 111, 112…
• Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm
phải nộp thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí số thuế TNDN hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liện quan đến số thuế phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước, vào chi phí thuế TNDN hiện hành
của năm phát hiện sai sót:
• Trường hợp thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước, được ghi tăng chi phí thuế TNDN
hiện hành của năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 – Thuế TNDN Khi nộp tiền, ghi:
Trang 35• Trường hợp số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành
trong năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 3334- Thuế TNDN
Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành:
• Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
• Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
1.2.7 Khai quyêt toán thu ế TNDN
1.2.7.1 Quy định chung đồi với việc khai quyết toán thuế TNDN
a) Th ời điểm khai quyết toán thuế TNDN
Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp năm và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm
có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động
b) H ồ sơ khai quyết toán thuế TNDN
Theo quy định tại thông tư 156/2013/TT-BTC cử Bộ Tài chính ban hành thì hồ
sơ khai thuế TNDN bao gồm:
• Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này
• Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về
việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở
hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động
tế Hu
ế
Trang 36• Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế)
1.2.7.2 Kết cấu và phương pháp lập tờ khai quyết toán thuế TNDN
a) K ết cấu
• Phần A: Kết quả kinh doanh ghi nhận theo BCTC (Chỉ tiêu A1)
• Phần B: Xác định Thu nhập chịu thuế theo luật thuế TNDN (Từ chỉ tiêu B1-B14)
• Phần C, D, E: Xác định số thuế TNDN phải nộp trong kỳ (Từ chỉ tiếu C1-E2)
b) Phương pháp lập:
Cũng như công tác kê khai thuế GTGT, để tiến hành kê khai và lập tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) trong năm 2014, đơn vị kê khai cũng cần đến sự hỗ
trợ kê khai của phần mềm HTKK 3.3.0 của Tổng cục Thuế như đã nói ở trên
Để lập tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) cần tiến hành theo trình
• Sau đó, nhấn nút lệnh “Đồng ý” để hiện thị ra tờ khai quyết toán thuế TNDN
mẫu 03/TNDN và nhập các chỉ tiêu cụ thể của tờ kê khai
tế Hu
ế
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNGCÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG
2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần 1 -5
2.1.1 Khái quát v ề công ty Cổ phần 1-5
- Tên công ty:
- Tên nước ngoài:
Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế 1-5 Joint Stock Company
- Địa chỉ Trụ sở chính: Số 06 Lê Quang Đạo, phường Xuân Phú, Thành
phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Điện thoại:
- Fax:
054.3816222
0543 816 444
- Loại hình công ty: Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế là loại hình
doanh nghiệp vừa và nhỏ được Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy phép kinh doanh số 3103000060 ngày 06/06/2003
- Tài khoản ngân hàng: 4001.201.000.138 tại ngân hàng Nông nghiệp phát
triển & Nông thôn, chi nhánh huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần 1-5 được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số
3103000060 do sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 6/6/2013 Tiền thân của công ty là hộ cá thể cùng nhau góp vốn làm ăn Trong những ngày đầu hoạt động, số lượng lao động tham gia còn ít, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, sản phẩm chủ yếu được phục vụ cho Lâm nghiệp như là trồng rừng, thu mua, khai thác, chế biến lâm sản
tế Hu
ế
Trang 38Năm 2004, Công ty thực hiện tốt các quy định về cổ phần hóa do Bộ Tài chính ban hành với cơ cấu 100% vốn góp tư nhân và vốn vay từ các tổ chức tài chính Công
ty mở rộng kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông thủy lợi, tiếp tục mở rộng các công tác nhân giống phục vụ trồng rừng góp phần giải quyết lao động nhàn rỗi ở nông thôn
Đầu năm 2011, vốn điều lệ của công ty tăng từ 15.000.000.000 đồng (năm 2010) lên 40.000.000.000 đồng Đến cuối năm 2011, công ty Cổ phần 1-5 có 10 công ty con trực thuộc, các công ty con này tuy hoạt động và sản xuất theo điều lệ và quy chế của công ty Cổ phần 1-5, tuy nhiên những công ty con này cũng có những điều lệ và quy chế hoạt động riêng
Cuối năm 2012, số lượng chi nhánh đơn vị phụ thuộc của công ty chỉ còn 02 chi nhánh là: Xí nghiệp trồng rừng và sản xuất cây giống Hoàng Bằng và Nhà máy gạch Tuynel 1-5 Các công ty con khác đều tách ra hoạt động hoạt động độc lập và trở thành đối tác của công ty
Ngày 25/6/2014, Đại hội đồng cổ đông thông qua biên bản họp Hội đồng cổ đông số 07/2014/QĐ-HĐQT đã thống nhất việc sáp nhập Công ty Cơ giới 1-5 Công ty
đã hoàn tất các thủ tục sáp nhập, vốn điều lệ của công ty tăng 40.000.000.000 lên 50.000.000.000 đồng
Trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế luôn cố gắng huy động và sử dụng mọi tiềm năng vốn có của công ty nhằm mục tiêu hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao cho các cổ đông, tạo việc làm cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh
Để hoàn thành những mục tiêu nói trên cũng như để Công ty Cổ phần 1-5 có thể đứng vững và tăng tính cạnh tranh trên thị trường, ban lãnh đạo công ty đã chủ động phát triển kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng, chú trọng đầu tư nhiều trang thiết bị phục vụ cho lĩnh vực xây lắp Công ty đã tự thân vận động lập quan hệ hợp tác với các chủ đầu tư, tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng nhằm giải quyết việc làm tạo ra thu
tế Hu
ế
Trang 39nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên Hơn nữa, Công ty luôn chú trọng việc nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo đúng tiến độ kỹ thuật và mỹ thuật công trình Bên cạnh đó, công ty cũng không ngừng đào tạo tay nghề cho người lao động, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, tạo được uy tín trong lòng khách hàng Nhờ đó, trong những năm qua, công ty Cổ phần 1-5 đã trúng thầu nhiều công trình có quy mô lớn và giá trị cao như kí túc xá Đại học Huế tại Quảng Trị (2014), Trục chính gói 13 cảng Chân Mây (2014)… được các chủ đầu tư tín nhiệm, dần mở rộng thị trường và tạo điều kiện phát triển bền vững trong tương lai
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chính
Ngành nghề kinh doanh của công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
và được trình bày trong Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014):
• Trồng rừng và chăm sóc rừng; ươm giống cây lâm nghiệp; trồng rừng và chăm sóc rừng lấy gỗ;
• Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng;
• Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện, trạm biến áp đến 35KV;
• Hoạt động kiến trúc và tư vấn kĩ thuật có liên quan;
• Tư vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật;
• Thiết kế kiến trúc công trình;
• Vận tải hàng hóa bằng đường bô;
• Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;
• Kinh doanh vật liệu xây dựng; bán lẻ đồ ngủ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
tế Hu
ế
Trang 40• Khai thác gỗ, khai thác lâm sản khác từ gỗ; Sản xuất đồ gỗ xây dựng; Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ;
• Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp;
• Thu nhặt sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác;
• Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
• Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác
• Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế đối với nhà nước
• Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về thuế tại các Luật, Thông tư, Nghị định do Nhà nước ban hành
• Phân phối hợp lý, đảm bảo cho người lao động thực hiên đúng thời gian làm việc, nghỉ ngơi, an toàn lao động
phần) tương đương phần vốn góp là 1.500.000.000 đồng Ngoài ra, công ty còn sử dụng
vốn vay từ các tổ chức tín dụng mà chủ yếu là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Phong Điền
tế Hu
ế