Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lao động của con người là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất, nó giữ vai trò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Một xã hội được coi là phát triển khi lao động có năng xuất, có chất lượng và hiệu quả. Trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp yếu tố con người luôn được đặt ở vị trí hàng đầu. Nhưng người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới hình thức tiền lương. Do đó các doanh nghiệp luôn tìm cách đảm bảo mức lương xứng đáng cho người lao động để họ hăng hái lao động nâng cao năng xuất đồng thời phải đảm bảo tối tiểu hoá chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm. Qua đó ta thấy rằng công tác hạch toán tiền lương có vai trò hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các nhà quản lý để phân tích chi phí sản xuất trong đó có chi phí về tiền lương một cách chính xác. Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là thu nhập chủ yếu của người lao động; đồng thời tiền lương và các khoản trích theo lương còn là những yếu tố chi phí sản xuất quan trọng, là bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Không ngừng nâng cao tiền lương thực tế của người lao động, cải thiện và nâng cao mức sống của người lao động là vấn đề luôn được các doanh nghiệp quan tâm, bởi vì đó chính là một động lực quan trọng để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Chính vì tầm quan trọng của hạch toán tiền lương vào giá thành sản phẩm nên em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương”. Đề tài gồm 3 phần: Chương I: Đặc điểm lao động - tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương. Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương. Chương III: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
“Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương”
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lao động của con người là yếu tốquyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất, nó giữ vai tròquan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Một
xã hội được coi là phát triển khi lao động có năng xuất, có chất lượng và hiệuquả
Trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp yếu tố con ngườiluôn được đặt ở vị trí hàng đầu Nhưng người lao động chỉ phát huy hết khảnăng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dướihình thức tiền lương Do đó các doanh nghiệp luôn tìm cách đảm bảo mứclương xứng đáng cho người lao động để họ hăng hái lao động nâng cao năngxuất đồng thời phải đảm bảo tối tiểu hoá chi phí nhân công trong giá thànhsản phẩm Qua đó ta thấy rằng công tác hạch toán tiền lương có vai trò hếtsức quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các nhà quản lý để phân tíchchi phí sản xuất trong đó có chi phí về tiền lương một cách chính xác
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấpthuộc quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp Như vậy, tiềnlương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là thu nhập chủyếu của người lao động; đồng thời tiền lương và các khoản trích theo lươngcòn là những yếu tố chi phí sản xuất quan trọng, là bộ phận cấu thành nên giáthành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Không ngừng nâng cao tiền lương thực tếcủa người lao động, cải thiện và nâng cao mức sống của người lao động làvấn đề luôn được các doanh nghiệp quan tâm, bởi vì đó chính là một động lựcquan trọng để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
Chính vì tầm quan trọng của hạch toán tiền lương vào giá thành sảnphẩm nên em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các
Trang 3khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sảnHải Dương”
Đề tài gồm 3 phần:
Chương I: Đặc điểm lao động - tiền lương và quản lý lao động, tiền
lương của Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương
Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương
Chương III: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương
Trang 4CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN
KHOÁNG SẢN HẢI DƯƠNG
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác độngbiến các vật tự nhiên thành các vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt củacon người
Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương là đơn vị
có khá nhều lao động, mỗi đơn vị không tập trung mà nằm rải rác trên địabàn Chính vì vậy yêu cầu đặt ra là làm sao quản lý được số lượng lao độngtrên một cách chặt chẽ, phân công lao động hợp lý mà vẫn phát huy hết khảnăng, sở trường của từng người là cần thiết và vô cùng quan trọng
Quản lý lao động tại Công ty gồm nhiều vấn đề, song chủ yếu thể hiệntrên một số nội dung như:
- Quản lý số lượng lao động: Công ty quản lý về số lượng lao động trêncác mặt: giới tính, độ tuổi, chuyên môn
- Quản lý chất lượng lao động: Công ty quản lý năng lực mọi mặt củatừng (nhóm) người lao động trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm (như:sức khoẻ lao động, trình độ kỹ năng, kỹ xảo, ý thức kỷ luật)
Như vậy, trên cơ sở nắm chắc số, chất lượng lao động trên thì việc tổchức, sắp xếp, bố trí các lao động tại Công ty mới hợp lý, làm cho quá trìnhsản xuất kinh doanh mới nhịp nhàng, có hiệu quả cao
Để thuận tiện cho việc quản lý lao động và công tác hạch toán sau này,Công ty phân loại lao động theo các tiêu thức sau:
Trang 5* Phân theo thời gian lao động: Toàn bộ lao động trong Công ty đượcphân thành:
+ Lao động thường xuyên: gồm lao động hợp đồng ngắn hạn và laođộng hợp đồng dài hạn
+ Lao động tạm thời mang tính thời vụ: Công ty thuê tạm thời để giảiquyết một số công việc không đòi hỏi tay nghề kỹ thuật cao, tay nghề giỏi
* Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất: Công ty phân thành:+ Lao động trực tiếp sản xuất: Là lao động tham gia trực tiếp vào quátrình sản xuất sản phẩm, lao vụ dịch vụ và những người phục vụ sản xuất
+ Lao động gián tiếp sản xuất: Là lao động tham gia một cách gián tiếpvào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhân viên kỹ thuật,nhân viên quản ký kinh tế…
* Phân loại theo chức năng lao động trong quá trình sản xuất kinhdoanh:
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất: Là lao động tham gia trựctiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh
+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Là lao động tham gia hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý: Là lao động tham gia hoạtđộng quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của DN
* Ngoài ra, Công ty còn phân loại lao động theo các tiêu thức:
Trang 6Bảng 1.1 Phân loại lao động
Qua bảng trên ta thấy, tổng số lao động năm 2010 so với năm 2009 có
sự thay đổi, lao động qua 2 năm tăng 91 người, trong đó lao động trực tiếptăng 85 người, lao động gián tiếp tăng 6 người
Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương chủ yếu làkhai thác nguồn nguyên liệu sẵn có của tự nhiên, chế biến thành các sản phẩmnên lao động nam chiếm đa số Cụ thể trong năm 2009 có 483 lao động chiếm83,13%, sang năm 2010 tỷ lệ lao động nam có phần giảm, lao động nữ có mởrộng hơn tăng 13 người
Về chất lượng lao động, nhìn chung là lao động phổ thông chiếm tỷ lệcao nhất (năm 2009 là 78,66%, năm 2010 là 80,65%), sau đó là trình độ đạihọc, cao đẳng (năm 2009 là là 17,9%, năm 2010 là 13,85%), cuối cùng làtrình độ trung cấp (năm 2009 là 3,44%, năm 2010 là 5,5%)
Trang 7Công ty chủ yếu là khai thác nguồn nguyên liệu có trong tự nhiên, côngviệc ngoài trời khá nhiều nên yêu cầu lao động phải có độ tuổi tương đối trẻ,
có sức khoẻ mới có thể làm được việc Vì vậy lao động có độ tuổi dưới 40tuổi chiếm tỷ lệ lớn, cụ thể năm 2009 là 57,32%, năm 2010 là 61,9%, còn lại
là lao động trên 40 tuổi
Công ty có cơ cấu lao động như vậy là phù hợp với tình hình khai thác
và yêu cầu làm việc ngoài trời có sự chi phối của thời tiết Hiện nay Công tyđang có xu hướng tri thức hoá đội ngũ công nhân trẻ, dần đưa máy móc côngnghệ vào sản xuất Tuy nhiên, công việc khai thác khá vất vả nên Công ty cần
có những chính sách thích đáng quan tâm đến đời sống CNV, khuyến khíchCNV hăng say lao động
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty
Để đảm bảo quá trình tái sản xuất thì một vấn đề thiết yếu là phải táisản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải đượcbồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Tiền lương chính là phần thù lao laođộng được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn
cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ
Để đảm bảo sự gắn bó giữa người lao động với Công ty cổ phần khaithác, chế biến khoáng sản Hải Dương, Công ty đã đưa ra các hình thức trảlương thích hợp, giúp công nhân vẫn có những nguồn thu nhập nhất định đủ
để tái sản xuất sức lao động, khuyến khích tinh thần hăng say lao động Bêncạnh đó, Công ty vẫn sử dụng có hiệu quả sức lao động để có thể tiết kiệm chiphí tiền lương, làm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty mình
Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thứckhác nhau, căn cứ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và
Trang 8trình độ quản lý của đơn vị mình, Công ty cổ phần khai thác chế biến khoángsản Hải Dương chủ yếu áp dụng 2 hình thức trả lương sau:
- Hình thức trả lương theo thời gian
- Hình thức trả lương theo sản phẩm
* Hình thức trả lương theo thời gian:
Tiền lương trả theo thời gian là hình thức trả lương mà Công ty tínhtheo thời gian làm việc cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động
Lương thời gian
- Lương thời gian có thể tính theo ngày, giờ, tháng:
+ Lương tháng = Lương cấp bậc công việc + các khoản phụ cấp
+ Lương ngày = Lương tháng/22 ngày công x số giờ làm việc thực tế+ Lương giờ = Lương ngày/8 giờ x số giờ làm việc thực tế
Để áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, Công ty phải tổ chức ghichép đầy đủ thời gian làm việc của mỗi công nhân và phải có đơn giá cụ thể
* Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Là hình thức tiền lương mà Công ty tính theo khối lượng sản phẩmcông việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng sản phẩm quy định vàđơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm công việc đó
Trang 9Tại Công ty, việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở cáctài liệu về hạch toán kết quả lao động như: phiếu xác nhận sản phẩm, côngviệc đã hoàn thành… và đơn giá tiền lương sản phẩm mà Công ty đang ápdụng đối với từng loại sản phẩm hay từng công việc.
Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với người lao động trực tiếpsản xuất gọi là lương sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối với ngườilao động gián tiếp phục vụ sản xuất được gọi là tiền lương sản phẩm gián tiếp
Tuỳ theo yêu cầu kích thích người lao động làm việc tăng năng suấtchất lượng sản phẩm hay đẩy nhanh tiến độ sản xuất mà có thể áp dụng đơngiá sản phẩm khác nhau, do đó có các dạng tiền lương sản phẩm khác nhau
Các hình thức trả lương theo sản phẩm trên có rất nhiều ưu điểm so vớitrả lương theo thời gian vì nó gắn bó chặt chẽ giữa mức thù lao lao động vớikết quả sản xuất kinh doanh, qua đó thúc đẩy phong trào thi đua bồi dưỡngtác phong công nghiệp trong lao động cho người công nhân Bên cạnh đóhình thức trả lương theo sản phẩm cũng có nhược điểm, vì trả lương theo sảnphẩm nên cũng dễ dẫn đến việc người lao động chạy theo sản phẩm làm ẩu,làm nhanh, vi phạm quy trình kỹ thuật, máy móc thiết bị sử dụng quá mứccho phép
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công
ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương
Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương áp dụngchế độ trích lập các khoản trích theo lương theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP
Trang 10ban hành ngày 27/7/2009 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2009) của Thủtướng Chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ 01/01/2010 Cụ thể nhưsau:
1.3.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội
Trong các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần khai thác chếbiến, khoáng sản Hải dương nói riêng, đi đôi với quỹ tiền lương là quỹBHXH Bảo hiểm xã hội là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng của nhànước, nó không chỉ xác định khía cạnh kinh tế mà còn phản ánh chế độ xãhội Tại Công ty, Quỹ BHXH dùng để đài thọ cán bộ công nhân viên có đónggóp vào quỹ trong trường hợp: người lao động mất khả năng lao động, hưutrí, ốm đau tai nạn
Quỹ BHXH trong Công ty được hình thành bằng cách tính theo tiềnlương cơ bản của người lao động trong Công ty với tỷ lệ theo quy định củaNhà nước
Theo Điều 91 Luật BHXH: quy định mức đóng và phương thức đóng
của người lao động như sau:
- Hằng tháng, người lao động sẽ đóng 5% mức tiền lương, tiền công vàoquỹ hưu trí và tử tuất Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%
Riêng đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳsản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, diêm nghiệp thì phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằngquý hoặc sáu tháng một lần
Theo Điều 92 Luật BHXH: quy định mức đóng và phương thức đóng
của người sử dụng lao động
Trang 11Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền côngđóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữlại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ và thựchiện quyết toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội;
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm mộtlần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%
Vậy từ ngày 1/1/2010, Công ty áp dụng mức trích lập mới, mức trích lậpBHXH là 22% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội, trong đóngười lao động đóng góp 6% và người sử dụng lao động đóng góp 16%
1.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chămsóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện vàcác đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT
Tại Công ty quỹ BHYT được trích lập cụ thể như sau: Đối với người laođộng làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng laođộng có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; bộ phận quản lý doanh nghiệp hưởngtiền lương, tiền công; các cán bộ, công chức, viên chức thì mức trích lậpBHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hàng tháng của người lao động,trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp
1,5%.
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngườilao động thông qua mạng lưới y tế Vì vậy, khi tính được mức trích BHYT,Công ty phải nộp toàn bộ 4,5% đó cho cơ quan quản lý BHYT
Trang 121.3.3 Quỹ kinh phí công đoàn.
Quỹ kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở cáccấp Đây là nguồn đáp ứng nhu cầu chi tiêu của công đoàn đơn vị như trảlương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, chi tiền trong hội họp…
Tại Công ty, quỹ KPCĐ được tính thêm vào chi phí theo tỷ lệ nhất địnhtrên tổng số tiền lương thực tế phải trả hàng tháng Theo chế độ hiện hành, tạiCông ty, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trả cho ngườilao động và người sử dụng lao động phải chịu (tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh) Thông thường, khi xác định được mức KPCĐ trong kỳ thì Công ty phảinộp một nửa cho công đoàn cấp trên, còn một nửa được sử dụng để chi tiêu chocông đoàn đơn vị mình
1.3.4 Bảo hiểm thất nghiệp
Công ty đang áp dụng theo điều 102 Luật BHXH, quỹ BHTN đượchình thành như sau:
- Người lao động trong Công ty đóng bằng 1% tiền lương, tiền côngtháng đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Công ty đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm
thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Bên cạnh đó, hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹtiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người laođộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần
Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của Công ty theo quy định mới là 2%, trong
đó người lao động chịu 1% và Công ty chịu 1% tính vào chi phí
1.3.5 Thuế thu nhập cá nhân:
Trang 13Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộpmột phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhànước.
Hiện nay, Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương ápdụng cách thức và phương pháp nộp thuế theo quy định chi tiết tại khoản 3Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, điều 2 Nghị định 100/2008/NĐ – CPngày 08/9/2008 Quy định chi tiết một số điều của Thuế thu nhập cá nhân, mụcII.1, phần A, Thông tư 84/2008/TT – BTC ngày 30/9/2008, hướng dẫn thihành một số điều của thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn chi tiết nghị định 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008
Theo luật, từ ngày 01/01/2009, cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công sẽ được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế Mức giảm trừ là 4 triệu đồng/tháng đối với người có thu nhập và 1,6 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc
Mỗi người phụ thuộc gồm:
1 Con chưa thành niên;
2 Vợ, chồng và con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động;
3 Con đang là sinh viên hoặc có thu nhập từ 500 ngàn đồng/tháng trở xuống;
4 Ông, bà, cha, mẹ không có khả năng lao động có thu nhập từ 500.000 đồng/tháng trở xuống
5 Mức giảm trừ tối đa khoảng 10 triệu đồng, đủ nuôi 5 - 6 người phụ thuộc Biểuthuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế của Công ty: Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
Trang 14thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
Quỹ tiền lương của Công ty được tiến hành theo đơn giá và kết quảthực hiện giá trị sản lượng do HĐQT Công ty xét duyệt, quỹ tiền lương được
bổ sung từ nguồn khác (nếu có), quỹ tiền lương dự phòng từ năm trướcchuyển sang năm sau (nếu có)
Phần lương chế độ trả lương theo hệ số lương và phụ cấp (nếu có) theonghị định với mức lương tối thiểu Nhà nước quy định là 730.000đồng/người/tháng làm cơ sở cho việc xác định các chế độ khác có liên quannhư: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,… Công ty áp dụng
Trang 15hình thức trả lương theo sản phẩm đối với toàn Công ty, đối với các phòngban thì áp dụng hệ số lương thời gian giãn cách.
Hàng tháng, phòng kế toán tài chính và các đơn vị kinh doanh thựchiện xác nhận giá trị sản xuất gửi về phòng Tổ chức lao động theo quy chế.Phòng tổ chức lao động tiền lương căn cứ đơn giá tiền lương, kết quả kinhdoanh các đơn vị thực hiện tính lương hàng tháng cho người lao động
Đối với trường hợp làm thêm ca, làm thêm giờ, người lao động đượcthanh toán tiền lương ca đêm, làm thêm giờ theo quy chế của Công ty Nhữngtrường hợp nghỉ do ốm đau, thai sản được hưởng chế độ bảo hiểm xã hộitheo quy định của Nhà nước Trường hợp nghỉ phép, việc riêng có lương theoquy định của Nhà nước thì thời gian nghỉ được hưởng theo chế độ chính sách
Trang 162.1 Kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương
2.1.1 Chứng từ sử dụng
Tiền lương không chỉ là công cụ để khuyến khích vật chất đối vớingười lao động mà còn là bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất, kinh doanh,liên quan đến lợi nhuận của doanh nghiệp sau này Do đó, kế toán tiền lươngphải căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, hợp pháp để kiểm tra và ghi chép vào sổsách kế toán Những chứng từ chủ yếu mà Công ty sử dụng bao gồm:
+ Bảng chấm công: mẫu số 01 – LĐTL
Đối với bộ phận trả lương theo thời gian thì chứng từ cơ sở để tínhlương là bảng chấm công Bảng này theo dõi hang ngày công làm việc, nghỉviệc, ngừng việc… để căn cứ tính trả lương, BHXH cho từng người và quản
lý lao động trong đơn vị Việc ghi chép bảng chấm công hàng ngày do tổtrưởng (ban, phòng, nhóm…) căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình
để chấm công cho từng người Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộphận ký vào bảng chấm công sau đó chuyển bảng chấm công và các chứng từliên quan lên phòng kế toán kiểm tra, quy ra công để tính lương
+ Bảng thanh toán tiền lương: mẫu số 02 - LĐTL
Để thanh toán tiền lương cho người lao động, kế toán phải lập bảngthanh toán tiền lương cho từng tổ, bộ phận và các phòng ban căn cứ vào kếtquả tính lương của từng người và các chứng từ liên quan, sau đó chuyển cho
kế toán trưởng duyệt để căn cứ lập phiếu và chi phát lương Thông thường tạiCông ty, việc thanh toán lương cho người lao động được chia làm 2 kỳ:
- Kỳ 1: Tạm ứng
- Kỳ 2: Thanh toán số còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thunhâp của công nhân viên
Trang 17+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành: mẫu 05 –
LĐTL
Đối với bộ phận lao động hưởng lương theo sản phẩm thì căn cứ để trảlương là phiếu xác nhận công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân ngườilao động để làn cơ sở tính lương Phiếu này được chuyển lên đến kế toán tiềnlương để làm thủ tục thanh toán lương cho người lao động
Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng các chứng từ sau:
+ Bảng chấm công làm thêm giờ - mẫu số 01b – LĐTL
+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ - mẫu số 06 – LĐTL
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài - mẫu số 07 – LĐTL
+ Hợp đồng giao khoán - mẫu số 08 – LĐTL
+ Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng khoán - mẫu số 09 – LĐTLKhi thanh toán với người lao động, kế toán sử dụng phiếu chi, báonợ… Đồng thời đây cũng là cơ sở để các cơ quan chức năng kiểm tra, đánhgiá tình hình thực hiện các quy định chế độ của nhà nước
2.1.2 Phương pháp tính lương
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương là lương sảnphẩm và lương thời gian
+ Lương sản phẩm: Là hình thức trả lương theo khối lượng sản phẩm,
công việc hoàn thành Hình thức này được áp dụng trực tiếp với công nhântrực tiếp tham gia sản xuất
Tiền lương theo sản phẩm được tính theo công thức:
Trang 18+ Lương thời gian: Đây là hình thức trả lương áp dụng đối với
CBCNV gián tiếp sản xuất như CBCNV khối phòng ban Cách tính lươngđược Công ty quy định như sau:
- Hệ số công việc do Công ty quy định
- Hệ số hoàn thành tuỳ thuộc vào năng lực làm việc của từng ngườitrong tháng Nếu hoàn thành xuât sắc công việc được giao thì được hưởngloại A và hệ số hoàn thành là 1,2; hưởng loại B thì hệ số hoàn thành là 1,15;
và hưởng loại C thì hệ số hoàn thành là 1,0
- Hệ số cấp bậc công việc bình quân: 3,8
- Hệ số phụ cấp trưởng phòng: 0,3
- Hệ số phụ cấp phó phòng: 0,2
- Mức lương tối thiểu Công ty áp dụng: 730.000đ
- Lao động định biên của khối văn phòng Công ty: 36 người
- Mức ăn ca: 15.000đ/người/ngày
+ Kế hoạch sản xuất của tháng 10 năm 2010 là 172.100 m3 đá các loại
* Cách tính lương
LĐĐB x Hệ số BQ x Lmin
Khối lượng kế hoạch
Đơn giá tiền lương x Tổng khối lượng sản xuất
Tổng số điểm
Trang 19358 x 311.528,4
= = 73.204đ
1523,570
- Tiền lương của một người = Giá trị 1 điểm lương x Tổng điểm của người đó
* Đơn giá phụ cấp trưởng phòng:
Số người x Phụ cấp x Lmin Đơn giá x Khối lượng thực tế
Trang 20Khối lượng kế hoạch
36 x 15.000 x 26
172.100
Đơn giá x Khối lượng thực tế
Tổng công của khối
27,2 x 311.528
= = 9.311đ
9.10
Tiền ăn ca trong tháng = Số công x Tiền ăn ca của một người
* Quy định hệ số thành tích như sau:
- Loại A: Thực hiện đúng quy định của Công ty, hoàn thành tốt cáccông việc được giao, trong tháng không vi phạm một khuyết điểm trongnghiệp vụ của mình
- Loại B: Người thực hiện nội dung ở loại A với mức trung bình
- Loại C: Người thực hiện nội dung ở loại A với mức độ kém, chưa
có tinh thần trách nhiệm trong công việc, hiệu quả công việc thấp kém
* Công việc thanh toán lương ở Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương
Việc thanh toán lương cho CBCNV ở Công ty cổ phần khai thác, chếbiến khoáng sản Hải Dương hiện nay được thanh toán 2 lần, một lần tạm ứngvào ngày 10 hàng tháng, số còn lại được trả vào cuối tháng (ngày 24 hàngtháng), nếu những ngày trả lương trên trùng vào ngày lễ, Tết hoặc vào ngàychủ nhật thì việc trả lương sẽ được thực hiện sớm hơn so với thường lệ Đến
kỳ trả lương và các khoản thanh toán trực tiếp khác, Công ty phải lập giấy xin
Trang 21rút tiền mặt ở Ngân hàng về để trả lương, đồng thời phải lập uỷ nhiệm chi đểchuyển số tiền của quỹ BHXH cho cơ quan quản lý quỹ BHXH.
Thủ quỹ căn cứ vào các bảng thanh toán lương, bảng thanh toánBHXH để chi trả lương và các khoản khác cho CBCNV, CBCNV nhận tiềnphải trực tiếp ký nhận vào bảng thanh toán lương, nếu lĩnh hộ cũng phải kýnhận vào cột ký nhận của bảng thanh toán lương
2.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334: Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanhtoán các khoản phải trả cho CNV của Công ty về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập củaCBCNV Nội dung tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trảứng trước cho người lao động
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động
Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác
thực tế phải trả cho người lao động
Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng còn phải trả cho
người lao động
TK 334 có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 3341 ”Phải trả CNV”: Phản ánh các khoản phải trả và tình hìnhthanh toán các khoản phải trả với CNV của Công ty về tiền lương, tiềnthưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập củaCNV
- TK 3348 “Phải trả người lao động khác”: Phản ánh các khoản phải trả
và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài
Trang 22CNV của Công ty về tiền lương, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiềncông và các khoản thuộc về thu nhập của người lao động.
Khi hạch toán tiền lương, ngoài các tài khoản thường xuyên sử dụng đãnêu trên, Công ty còn sử dụng một số tài khoản khác liên quan như:
- Tài khoản 111: Tiền mặt
- Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp
- Tài khoản 1388: Phải thu khác
………
2.1.4 Quy trình kế toán
Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán phân loại tiềnlương và lập chứng từ bảng phân bổ tiền lương Căn cứ vào bảng phân bổ tiềnlương, kế toán phản ánh tiền lương, phụ cấp phải trả người lao động để tínhvào chi phí sản xuất
Do đặc thù sản xuất Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sảnHải Dương trả lương theo 2 hình thức (lương thời gian và lương sản phẩm)nên cũng hình thành 2 quy trình tính lương khác nhau
Trang 23phụ trách việc chấm công cộng số ngày công, các chế độ cùng các chứng từ
có liên quan như: giấy nghỉ phép, nghỉ ốm, nộp lên phòng kế toán Phòng kếtoán dựa vào bảng chấm công cùng các giấy tờ có liên quan đó làm cơ sở tínhlương cho từng CBCNV
Bảng 2.1 Bảng chấm công
Trang 24CÔNG TY CP KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN HẢI DƯƠNG
Khối: Văn phòng Công ty
BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 10 năm 2010
T
Ngày công trong tháng
Số công hưởng lương sản phẩm
Số công hưởng lương thời gian
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100%
lương
Số công nghỉ việc, ngừng việc hương
…%
lương
Số công hưởng lương BHXH
0
1 1
1 2
1 3
1 4
1
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7
2
9
3 0
3 1
Lương sản phẩm: K Nghỉ không lương: Ro Nghỉ phép: P
Lương thời gian: x Ngừng việc: N Hội nghị học tập: H
Ốm: Ô Tai nạn lao động: TN Điều dưỡng: ĐD
Thai sản: TS Nghỉ tự do: TD Nghỉ bù:
Trang 25Bảng 2.2 Bảng bình bầu A, B, C khối văn phòng Công ty
* Bảng thanh toán lương:
Từ bảng chấm công và bảng bình bầu A, B, C và các chứng từ có liên
quan, kế toán tiến hành lập bảng thanh toán lương Do số lượng CBCNV của
Trang 26khối văn phòng Công ty có ít, hệ số công việc và hệ số hoàn thành do Công tyquy định nên việc thanh toán lương của khối gián tiếp không tách riêng từng phòng mà lên bảng thanh toán chung của
khối văn phòng Công ty
Ví dụ: Tính lương cho trưởng phòng kế toán Nguyễn Quang Mạnh rồi
đưa lên bảng thanh toán tiền lương
- Hệ số công việc: 2,1được ghi vào cột 2
- Hệ số hoàn thành: 1,20 được ghi vào cột 3
- Ngày công làm việc thực tế trong tháng: 26 được ghi vào cột 4
- Tổng điểm = 2,10 x 1,20 x 26 = 65,52 được ghi vào cột 5
- Tiền lương theo hệ số công việc = 65,52 x 73.204 = 4.796.326 được ghi vào cột 6
- Lương lễ = Mức lương / 26 ngày công
= 1.900.000 / 26 = 73.077 được ghi vào cột 7
7 x 0,3 x 730.000
172.100
= 5,5 x 311.528 : 7 = 245.000
- Tiền xăng xe là 70.000đ Số tiền này do Công ty quy định
- Tiền xăng xe + phụ cấp được cộng chung vào cột 11:
245.000 + 70.000 = 315.000
- Tiền ăn ca = 9.311 x 26 = 242.000 được ghi vào cột 8
- Tổng tiền = cột 6 + cột 8 + cột 10 + cột 11 được ghi vào cột 12
- Các khoản khấu trừ:
+ Cột 13: BHXH = Mức lương x 6%
= 1.900.000 x 6% = 114.000
+ Cột 14: BHYT = Mức lương x 1,5%
Trang 27- Thực lĩnh = cột 12 - cột 17 được ghi vào cột 18
Các CBCNV còn lại cũng tính tương tự như trên rồi đưa lên bảng thanhtoán tiên lương tháng 10 năm 2010 của Công ty
Trang 28Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương
Bộ phận: Khối văn phòng Công ty
Bảng thanh toán tiền lương Tháng 10 năm 2010
T
T Họ tên
Chức vụ
Mức lương
Hệ
số công việc
Hệ số hoàn thành
Ngày công làm việc thực tế
Tổng điểm theo
hệ số
Tiền lương theo hệ số công việc
Phụ cấp ăn ca
Lương thời gian (lễ, phép, trực Tết)
Phụ cấp trách nhiệm + xăng xe
Tổng số
Các khoản khấu trừ Thực lĩnh
Số công
Số tiền (1000đ)
Số công Số tiền
BHXH (6%)
BHYT (1,5%)
KPCĐ (1%)
BHTN (1%) Tổng Số tiền
Ký nhận
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
1 Nguyễn Hữu Hoàn GĐ 3.583.000 2,35 1,20 26 73,32 5.367.317 26 242 1 137.80
8
600.00 0 6.286.125 214.980 53.745 35.830 35.830 340.385 5.945.740
2 Đào Quang Khải PGĐ 2.867.000 2,25 1,20 26 70,2 5.138.921 26 242 1 110.269 465.50
0 5.724.690 172.020 43.005 28.670 28.670 272.365 5.452.325
3 Nguyễn Văn Huyên TPKH 2.433.000 1,80 1,20 26 56,16 4.111.137 26 242 1 93.577 356.00
0 4.761.714 145.980 36.495 24.330 24.330 231.135 4.530.579
4 Đỗ Quang Mạnh TPKT 1.900.000 2,10 1,20 26 65,52 4.796.326 26 242 1 80.769 345.00
0 5.426.403 114.000 28.500 19.000 19.000 180.500 5.245.903
5 Vũ Thị Mây NV 2.100.000 1,65 1,15 26 51,48 3.768.542 26 242 1 73.077 233.50
0 4.324.811 126.000 31.500 21.000 21.000 199.500 4.125.311
6 Nguyễn Tú Anh NV 2.100.000 1,65 1,15 26 51,48 3.768.542 26 242 1 73.077 100.00
0 4.161.311 126.000 31.500 21.000 21.000 199.500 3.961.811
7 Đào Văn Bình TPHC 2.700.000 1,80 1,20 26 56,16 4.111.137 26 242 1 91.654 345.00
0 4.741.983 162.000 40.500 27.000 27.000 256.500 4.485.483
8 Nguyễn Thị Hoa NV 1.533.000 1,65 1,10 26 43,68 3.768.542 26 242 1 61.538 100.00
0 4.154.927 91.980 22.995 15.330 15.330 145.635 4.009.292
……….
Tổng 1.523.570 140.592.000 910 8.712 39581964 1.152.960 288.240 192.160 192.160 1825520 37726444
Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Trang 29Bảng 2.3 Bảng thanh toán tiền lương