1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức

127 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thị Thu Trangnước ngoài, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thôngtưnày.” Theo điều 2 thông tư 219/2013/TT-BTC 3 Đối tượng không chịu thuếHàng hóa dịch vụ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG ĐỨC

Lớp: K46B - KTDN Niên khóa: 2012-2016

Huế, tháng 05 năm 2016

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG ĐỨC

Lớp: K46B - KTDN Niên khóa: 2012-2016

Huế, tháng 05 năm 2016

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG ĐỨC

Lớp: K46B - KTDN Niên khóa: 2012-2016

Huế, tháng 05 năm 2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Được nhà trường tạo điều kiện đi tìm hiểu công việc thực tế trong doanhnghiệp và được sự chấp thuận của Ban giám đốc Công ty Cổ phần Hồng Đức, trongthời gian thực tập 4 tháng qua tại quý Công ty đã giúp tôi có điều kiện vận dụngnhững kiến thức đã học vào thực tiễn, được tiếp xúc với môi trường làm việc thực

tế giúp tôi mở rộng thêm kiến thức, có kinh nghiệm thực tiễn, bên cạnh đó còngiúp tôi tích lũy được những kinh nghiệm rất hữu ích cho công việc tương lai saukhi ra trường và hơn hết là hoàn thành bài khóa luận Có được như vậy là nhờ sựhướng dẫn tận tình của quý thầy cô và sự hướng dẫn, giúp đỡ của các anh chịtrong Công ty

Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến quý thầy côtrường Đại Học Kinh Tế Huế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quýbáu trong những năm học vừa qua Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến

cô Nguyễn Thị Thu Trang đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến để tôi hoànthành tốt kỳ thực tập của mình, điều này luôn là những kinh nghiệm sâu sắc và làhành trang quý báu giúp tôi khắc phục những sai sót và hoàn thành bài báo cáothực tập

Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng các anh (chị) trongCông ty Cổ phần Hồng Đức đặc biệt là chị Lê Thị Huê - Kế toán thuế của công ty đãtận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại Công ty Tôi xinchúc quý Công ty sẽ gặt hái được nhiều thành công rực rỡ và ngày càng phát triểnvững mạnh trên thị trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã động viên, đónggóp ý kiến và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành báo cáo thực tậpnày

Do kiến thức còn hạn chế và thời gian có hạn nên chắc chắn tôi không tránhkhỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý và hướng dẫn của thầy cô.Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2016Sinh viên thực hiện

Lê Thị Yến

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng nghiên cứu đề tài 2

4 Phạm vi nghiên cứu đề tài 2

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 3

6 Cấu trúc đề tài 3

7 Tính mới của đề tài 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái quát chung về thuế 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Đặc điểm 5

1.1.3 Vai trò 6

1.2 Khái quát chung về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp 6

1.2.1 Thuế giá trị gia tăng 6

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuếgiá trị gia tăng 6

1.2.1.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuếgiá trị gia tăng 7

1.2.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuếgiá trị gia tăng 10

1.2.1.4 Kê khai, nộp thuế, quyết toán, hoàn thuếgiá trị gia tăng 16

1.2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 20

1.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 20

1.2.2.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 21

1.2.2.3 Căn cứ và phương pháp tính thuếthu nhập doanh nghiệp 22

1.2.2.4 Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuếthu nhập doanh nghiệp 24 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

1.3 Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuếthu nhập doanh nghiệp 26

1.3.1 Kế toán thuếgiá trị gia tăng 26

1.3.1.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào 26

1.3.1.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu ra 28

1.3.2 Kế toán thuếthu nhập doanh nghiệp 29

1.3.2.1 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 29

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 30

1.3.2.3 Phương pháp hạch toán 31

1.4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán thuế trong doanh nghiệp 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG ĐỨC 34

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Hồng Đức 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 34

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 35

2.1.2.1 Chức năng 35

2.1.2.2 Nhiệm vụ 35

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 35

2.1.4 Tình hình nguồn lực của công ty qua 3 năm 2013-2015 36

2.1.4.1 Tình hình về lao động của công ty 36

2.1.4.2 Tình hình về tài sản và nguồn vốn của công ty 37

2.1.4.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh 41

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 44

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 44

2.1.5.2 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 45

2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuếthu nhập doanh nghiệp tại công ty Cổ phần Hồng Đức 48

2.2.1 Thực trạng công tác kế toán thuếgiá trị gia tăng 48

2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuếgiá trị gia tăng 48

2.2.1.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào 48 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

2.2.1.3 Kế toán thuếgiá trị gia tăng đầu ra 62

2.2.1.4 Kê khai, khấu trừ, nộp thuếgiá trị gia tăng 69

2.2.2 Thực trạng công tác kế toán thuếthu nhập doanh nghiệp 77

2.2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuếthu nhập doanh nghiệp 77

2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 78

2.2.2.3 Sổ kế toán 78

2.2.2.4 Tài khoản sử dụng 78

2.2.2.5 Phương pháp xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, quyết toán thuế cuối năm 78

2.2.2.6 Kê khai, nộp thuế tạm tính và quyết toán thuếthu nhập doanh nghiệp cuối năm 84

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤTMỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁCKẾ TOÁNTHUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN HỒNG ĐỨC 90

3.1 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty Cổ phần Hồng Đức 90

3.1.1 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán nói chung tại công ty 90

3.1.1.1 Ưu điểm 90

3.1.1.2 Nhược điểm 91

3.1.1.3 Giải pháp 91

3.1.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán thuế tại công ty 92

3.1.2.1 Ưu điểm 92

3.1.2.2 Nhược điểm 93

3.1.2.3 Giải pháp 94

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

1.1 Kết luận 95

1.1.1 Mức độ đáp ứng của đề tài 95

1.1.2 Hạn chế của đề tài 95

1.2 Kiến nghị 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Kế toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV mua vào trong nước 27

Sơ đồ 1.2: Kế toán thuế GTGT đầu ra 29

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán thuế TNDN hiện hành 32

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty CP Hồng Đức Huế 35

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 44

Sơ đồ 2.3 Trình tự làm việc theo chứng từ ghi sổ trên máy vi tính tại công ty 46

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 47

Sơ đồ 2.5: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ thuế GTGT đầu vào 50 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁCBẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Bảng tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2013-2015) 36

Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2013 – 2015) 38

Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2013 – 2015) 42

Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT 52

Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT 57

Biểu 2.3: Sổ cái tài khoản 1331 59

Biểu 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 1331 60

Biểu 2.5: Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ 61

Biểu 2.6: Hóa đơn GTGT 64

Biểu 2.7: Hóa đơn GTGT 67

Biểu 2.8: Sổ chi tiết tài khoản 33311 68

Biểu 2.9: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào 70

Biểu 2.10: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra 72

Biểu 2.11: Tờ khai thuế GTGT 74

Biểu 2.12: Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn 75

Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản 8211 82

Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 333 83

Biểu 2.15: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 87 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong hoàn cảnh hội nhập nền kinh tế quốc tế và khu vực, vai trò của thuế ngàycàng trở nên quan trọng và dần trở thành một phần không thể thiếu đối với công tácđiều hành, quản lý nền kinh tế của nhà nước nói chung và hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nói riêng Thuế được biết đến là một trong ba nguồn thu chủ yếu vàthường xuyên đối với Ngân sách nhà nước, là công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh

tế vĩ mô, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hóa, nâng cao hiệu quảkinh tế trong hoạt động của các doanh nghiệp cũng như trong toàn bộ nền kinh tế.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này Quốc hội đã ban hành và thôngqua các sắc thuế sao cho phù hợp với tình hình phát triển nền kinh tế và hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, trong đó quan trọng là luật thuế giá trị gia tăng và thuếthu nhập doanh nghiệp nhằm xây dựng công tác quản lý thuế dễ dàng và hiệu quả hơn.Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ là khoản thu quantrọng của Ngân sách nhà nước mà còn là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiệncác chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội, giúp nhà nước kiểmsoát được hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa và đặc biệt đó còn là thước đo đánhgiá hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, khi các hệ thống thuế khóa, các hình thức thuếkhóa và pháp luật thuế ngày càng đa dạng và có nhiều thay đổi thì việc hiểu rõ luậtthuế và vận dụng những luật đó vào công việc thực tế là một việc hết sức khó khăn Kếtoán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp trong công tác tổ chức, ghi chép, thống kê,nhằm cung cấp những thông tin về hoạt động Kinh tế - tài chính của doanh nghiệp mộtcách đầy đủ, kịp thời Trong đó, kế toán thuế là bộ phận cung cấp những thông tin hữuích về công tác hạch toán, quyết toán, nộp thuế và hoàn thuế của doanh nghiệp, đượcđánh giá là một trong những bộ phận có vị trí chủ chốt trong hệ thống kế toán củadoanh nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

Tại Công ty Cổ phần Hồng Đức trong những năm gần đây tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp có nhiều biến động tăng giảm thất thường, điều này ảnh hưởng đếncông tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp vìđây là sắc thuế phụ thuộc vào kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh Công tác kế toánthuế GTGT và thuế TNDN của Công ty ngoài những ưu điểm đạt được còn tồn tạinhiều hạn chế, tồn tại cần khắc phục

Xuất phát từ những lý do trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần HồngĐức cùng với những kiến thức tìm hiểu và tích lũy được trong thời gian thực tập tạicông ty tôi đã đi sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán thuế Giátrị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại công ty Cổ phần Hồng Đức” làm đề tàitốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề kế toán thuế GTGT và thuếTNDN để làm khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu

Thứ hai, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tạiCông ty Cổ phần Hồng Đức

Thứ ba, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để góp phần hoàn thiện công tác

kế toán thuế cho công ty Cổ phần Hồng Đức

3 Đối tượng nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDNtại Công ty Cổ phần Hồng Đức

4 Phạm vi nghiên cứu đề tài

Về mặt không gian: Tại công ty Cổ phần Hồng Đức

Về mặt thời gian: Các số liệu kế toán thu thập để phục vụ cho việc thực hiện đềtài được lấy từ hệ thống thông tin kế toán của công ty qua 3 năm 2013-2015, đặc biệt

là năm 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là phương pháp dùng để trang bị những lý luận

cơ bản sử dụng để tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tạicông ty Cổ phần Hồng Đức thông qua các phương tiện như: Sách, giáo trình, báo,internet, tạp chí, các số liệu từ phòng kế toán của công ty Cổ phần Hồng Đức

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp hỏi nhà quản lý, các nhân viên trongphòng kế toán của Công ty, đặc biệt là nhân viên phụ trách kế toán thuế và kế toántrưởng để từ đó biết được thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tạiCông ty CP Hồng Đức

Phương pháp thu thập số liệu và các tài liệu liên quan: Phương pháp này được sửdụng để thu thập các tài liệu của Công ty thông qua việc sao chép các chứng từ, hóađơn, sổ sách kế toán, báo cáo kế toán

Phương pháp quan sát: Quan sát và ghi chép những công việc mà các nhân viêntrong phòng kế toán thực hiện

Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu số liệu các chỉ tiêu trên báo cáo tàichính qua từng năm để thấy được sự biến động của từng chỉ tiêu Phương pháp này ápdụng trong trường hợp đánh giá tình hình lao động và kết quả kinh doanh của công ty.Phương pháp phân tích số liệu: Là phương pháp dựa trên số liệu đã thu thập và sosánh, tiến hành phân tích, đánh giá các vấn đề liên quan đến công tác kế toán thuếGTGT và thuế TNDN tại công ty CP Hồng Đức

Phương pháp tổng hợp số liệu: Tổng hợp những thông tin đã thu thập, tính toánđược để rút ra những đánh giá và kết luận cần thiết

Phương pháp kế toán: Kiểm tra việc hạch toán tại đơn vị có phù hợp với Luật,Thông tư, Chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ tài chính hay không

6 Cấu trúc đề tài

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀPHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuếgiá trị gia tăng và thuếthu nhậpdoanh nghiệp trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuếgiá trị gia tăng và thuếthu nhậpdoanh nghiệp tại công ty Cổ phần Hồng Đức

Chương 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác kế toán thuếgiá trị gia tăng và thuếthu nhập doanh ngiệp tại công ty CPHồng Đức.PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

7 Tính mới của đề tài

Đề tài về thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN đã được một sốkhóa luận đi trước đề cập đến Tuy nhiên, công tác kế toán thuế TNDN của các khóaluận đi trước thường đề cập đến công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp lớn và chủyếu là các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Nhậnthấy điều này, em đã chọn một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu hoạtđộng trong lĩnh vực dịch vụ, chuyên phân phối, nâng cấp phần mềm, dạy học để thựchiện đề tài của mình, nhằm tìm hiểu công tác kế toán thuế tại Công ty được thực hiệnnhư thế nào, từ đó tìm ra những thiếu sót cần bổ sung, bất cập cần giải quyết góp phầnhoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty Đặc biệt khóa luận này có sự vận dụnglinh hoạt, cập nhật kịp thời khi lồng vào những điểm sửa đổi, bổ sung của chính sáchthuế mới nhất đang được áp dụng và trước đây chưa có khóa luận nào làm về đề tàinày tại Công ty

Chính sách thuế mới có nhiều sự thay đổi ảnh hưởng mạnh mẽ đến thuế GTGT

và thuế TNDN Vì vậy, em muốn tìm hiểu thực trạng việc áp dụng và đề xuất một sốgiải pháp để người làm công tác kế toán thuế tại công ty có thể cập nhật được nhữngthay đổi đó, góp phần vào sự phát triển của công ty

Có khá nhiều hạn chế của công ty về công tác kế toán thuế, đó cũng là hạn chếchung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Do đó, đề tài không chỉ đóng góp cho thựctiễn công tác kế toán thuế riêng tại công ty mà còn góp phần hoàn thiện công tác kếtoán thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về thuế

1.1.1 Khái niệm

Trong lịch sử nghiên cứu về thuế Ăng ghen đã viết: “Để duy trì quyền lực côngcộng cần phải có sự đóng góp của công dân cho nhà nước, đó là thuế”

Ta có khái niệm chung về thuế như sau: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền,

có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công nhân đóng góp cho Nhànước thông qua con đường quyền lực, nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trongviệc thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước” (Thuế, NXB Lao Độngnăm 2012)

1.1.2 Đặc điểm

Thuế có ba đặc điểm nổi bật như sau:

Tính bắt buộc: “Thuế khác với đa số những khoản chuyển giao tiền từ người nàysang người kia: Trong khi tất cả những khoản chuyển giao đó là tự nguyện thì thuế làbắt buộc” – Joseph E Stiglitz Thuế được đảm bảo bằng quyền lợi chính trị đặc biệtcủa Nhà nước, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người nộp thuế Do đó đốitượng nộp thuế không có quyền trốn thuế hoặc mong muốn tự ấn định hay thỏa thuậnmức đóng góp của họ mà chỉ có quyền chấp nhận

Tính không hoàn trả trực tiếp: Thuế không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế

mà một phần thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các khoảnphúc lợi xã hội, phúc lợi công cộng

Tính pháp lý: Được thể hiện thông qua các quy định cần thiết về phạm vi, hìnhthức, các thủ tục và quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

1.1.3 Vai trò

Thuế có vai trò quan trọng đối với Nhà nước và xã hội, cụ thể như sau:

Thuế là công cụ chủ yếu nhằm huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước Việccác chủ thể nộp thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế đãtạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu ngânsách Ở một số nước, thuế chiếm khoảng 80% nguồn thu ngân sách, đối với nước tathuế chiếm từ 80 – 90% nguồn thu ngân sách, như vậy có thể thấy thuế là nguồn thuchủ yếu và quan trọng nhất

Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Nhà nước chủ động phát huy vai tròđiều tiết nền kinh tế của mình trong việc kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả; phân phốilại sản phẩm nhằm đạt được mục tiêu công bằng xã hội; bảo hộ sản xuất nội địa và duytrì, tăng trưởng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế

1.2 Khái quát chung về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1 Thuế giá trị gia tăng

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng

(1) Khái niệmTheo Điều 2 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008: “Thuế GTGT

là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sảnxuất, lưu thông đến tiêu dùng”

(2) Đặc điểmThuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập: Phải trả một khoản thuế bằngnhau nếu dùng một loại hàng hóa, dịch vụ

Thuế GTGT là loại thuế gián thu: Thuế GTGT được cộng vào giá cả hàng hóadịch vụ do đó gánh nặng thuế chuyển từ người nộp thuế sang người chịu thuế

Thuế GTGT có tính trung lập: Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí, là yếu tốđược cộng thêm vào giá bán hàng hóa, dịch vụ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn: Thuế GTGT đánh vào tất cảcác giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và chỉ đánh vào giá trị tăng thêmcủa HHDV vì vậy khắc phục được hiện tượng thuế chồng lên thuế

(3) Vai tròThuế GTGT là sắc thuế đánh trên giá trị tăng thêm của HHDV vì vậy tình trạngthuế chồng lên thuế được khắc phục, từ đó góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thônghàng hóa, thúc đẩy sản xuất phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu

Thuế GTGT là một trong những sắc thuế đem lại nguồn thu quan trọng cho NSNN.Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông quaviệc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ ViệtNam; Bên cạnh đó thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tạo ra thuế GTGTđầu ra để được hoàn thuế GTGT

Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bìnhđẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn,chứng từ Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động sản xuất, nhập khẩu,kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phục đượcnhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế Qua đó, còn cung cấp cho công tác nghiêncứu, thống kê những số liệu quan trọng

1.2.1.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

(1) Đối tượng nộp thuế

“Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinhdoanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuếGTGT.” (Theo Điều 3 thông tư 219/2013/TT-BTC)

(2) Đối tượng chịu thuế

“Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh

và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ởTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thôngtưnày.” (Theo điều 2 thông tư 219/2013/TT-BTC)

(3) Đối tượng không chịu thuếHàng hóa dịch vụ không chịu thuế phải thỏa mãn một trong năm tính chất sau:Mang tính chất thiết yếu

Thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu nhân đạo xã hộiMột số ngành nghề cần khuyến khích phát triển

Nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt NamKhó xác định giá trị tăng thêm

Theo quy định tại điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC có 26 nhóm hàng

hóa,dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế:

Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hảisản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chếthông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống,cây giống, hạt giống…ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại.Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuấtnông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muốii-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl)

Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê

Chuyển quyền sử dụng đất

Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểmkhác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, và tái bảo hiểm.Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán như: Cho vay;Chiếtkhấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;Bảo lãnh ngânTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

hàng;Cho thuê tài chính;Phát hành thẻ tín dụng Kinh doanh chứng khoán; kinh doanhngoại tệ…

Dịch vụ y tế, dịch vụ thú yDịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trìnhcủa Chính phủ;

Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sángcông cộng; dịch vụ tang lễ

Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân , vốn việntrợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật…

Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tinhọc; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao…

Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chínhtrị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách inbằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động

Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển hànhkhách công cộng bằng xe buýt, xe điện

Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong các trườnghợp sau: Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạtđộng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò,phát triển mỏ dầu, khí đốt; Tàu bay (bao gồm cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thủy

Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợnhân đạo, viện trợ không hoàn lại;

Chuyển giao công nghệVàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tácTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biếnCác sản phẩm dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể người bệnh

Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từmột trăm triệu đồng trở xuống

1.2.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

(1) Căn cứ tính thuếCăn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT(a) Giá tính thuế

Nguyên tắc: giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT và được quy định tại điều 7Thông tư 219/2013/TT-BTC như sau:

Đối với HHDV do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuếGTGT Đối với HHDV chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)nhưng chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môitrường nhưng chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hóa vừa chịu thuế TTĐB, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giábán đã có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu(nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môitrường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuếhàng nhập khẩu

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh

tự sản xuất)dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT củahàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt độngnày

Riêng biếu, tặng giấy mời (trên giấy mời ghi rõ không thu tiền) xem các cuộcbiểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thểTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

thao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật thì giátính thuế được xác định bằng không (0)

Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộlà giá tínhthuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểmphát sinh việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của phápluật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0)

Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, khotàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa cóthuế GTGT

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trướctiền thuêcho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước chothời hạn thuê chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bántrả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãitrả chậm

Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuếGTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phíkhác phục vụ cho việc gia công hàng hóa

Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phầncông việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT

Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng, lắpđặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT

Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị,giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máymóc, thiết bị chưa có thuế GTGT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trìnhhoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao là giá tính theo giá trịhạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa cóthuế GTGT

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giáchuyểnnhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT

Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán HHDV, ủy thác xuất nhập khẩuhưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được

từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán

là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết thì giá chưa có

thuế được xác định như sau:

Giá chưa có thuế GTGT =

Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )

1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, khôngphân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại

(b)Thuế suất thuế giá trị gia tăngTheo quy định hiện hành có 3 mức thuế suất thuế GTGT là 0% ;5% ;10%

Theo quy định tại điều 9 thông tư 219/2013/TT-BTC, các trường hợp áp dụngmức thuế suất 0% bao gồm:

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và

ở trong khu phi thuế quan

Vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuấtkhẩu,trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điềunày

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổchức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổchức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàngnước ngoài theo quy định của pháp luật

Theo quy định tại điều 10 thông tư 219/2013/TT-BTC ,có 16 loại HHDV ápdụng mức thuế suất 5% như sau:

Nhóm 1: HHDV thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội như: nước sạch phục vụsản xuất sinh hoạt; thuốc phòng chữa bệnh cho người và vật nuôi; đồ chơi trẻ em; sáchcác loại( trừ sách không chịu thuế GTGT); bán cho thuê,cho thuê mua nhà ở xã hộitheo quy định của Luật nhà ở…

Nhóm 2: HHDV nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuấtnhư: phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kíchthích tăng trưởng ở vật nuôi, cây trồng; thức ăn cho gia súc gia cầm và vật nuôi khác;sản phẩm trồng trọt , chăn nuôi thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chếthông thường ở khâu kinh doanh thương mại; HHDV trực tiếp phục vụ sản xuất nôngnghiệp; thiết bị dụng cụ y tế; giáo cụ giảng dạy học tập; dịch vụ khoa học công nghệ.Theo quy định tại điều 11 thông tư 219/2013/TT-BTC , thuế suất 10% áp dụng cho

các loại HHDV không được quy định tại điều 4, điều 9, điều 10 của Thông tư này,

nghĩa là không nằm trong diện không chịu thuế GTGT, thuế suất 0%,Thuế suất 5%.(2) Phương pháp tính thuếgiá trị gia tăng

Có hai phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế GTGT vàphương pháp tính trực tiếp trên thuế GTGT

(a) Phương pháp khấu trừ thuế:

Đối tượng áp dụng: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh

thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kếtoán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cungứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinhdoanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp

Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ,

cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp

Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp HHDV để tiến hành hoạt động tìm kiếm,thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bênViệt Nam kê khai khấu trừ nộp thay

Phương pháp xác định số thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGTphải nộp

= Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ

Trong đó:

Thuếgiá trị gia tăng đầu ra:Bằng tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra ghi trên hóa

đơn GTGT

Thuếgiá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ:Bằng tổng số thuế GTGT ghi trên

hóa đơn GTGT mua HHDV (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho SXKD HHDV chịu thuếGTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng

từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài

(b) Phương pháp tính trực tiếp trên thuếgiá trị gia tăng

Đối tượng áp dụng:

Hoạt động mua, bán chế tác vàng bạc, đá quý;

Doanh ngiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mứcngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện nộp thuế theophương pháp khấu trừ;

Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện nộpthuế theo phương pháp khấu trừ;

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

Hộ, cá nhân kinh doanh;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư vàcác tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóađơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cungcấp HHDV để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí;

Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng

ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp xác định số thuế GTGT phải nộp:

- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụngđối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý:

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của vàng, bạc, đá quý bán ra x Thuế suất 10%

GTGT của vàng,bạc, đá quý =

Giá thanh toáncủavàng, bạc, đá quý -

Giá thanh toán củavàng, bạc,

đá quý muavào tương ứng

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơnbán vàng, bạc, đá quý bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các khoảnphụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng,bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tácvàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng

- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng tỷ lệ

% nhân với doanh thu

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt độngnhư sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyênvật liệu: 3%

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%

- Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơquan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộkhoán căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quanthuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội động tư vấn thuế xã, phường

1.2.1.4 Kê khai, nộp thuế, quyết toán, hoàn thuế giá trị gia tăng

(1) Kê khai thuếNgười nộp thuế phải có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ nội dungtrong Tờ khai thuế và gửi cho cơ quan thuế kèm theo các chứng từ, tài liệu quy địnhtrong hồ sơ khai thuế

Theo khoản 3, điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC thời hạn nộp tờ khai thuếđược quy định như sau:

- Nếu kê khai theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo thángphát sinh nghĩa vụ thuế

- Nếu kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 tháng đầu của quý sau

Theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, kể từ ngày 15/11/2014:

- Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý: Những doanh nghiệp có tổng doanhthu của những năm trước liền kề <50 tỷ đồng thì kê khai thuế GTGT theo quý

Tổng doanh thu bao gồm cả doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịuthuế GTGT

Những doanh nghiệp mới thành lập phải kê khai thuế GTGT theo quý

Sau khi SXKD đủ 12 tháng (của 1 năm dương lịch) thì từ năm dương lịch tiếptheo sẽ căn cứ theo mức doanh thu để xác định kê khai theo tháng hay theo quý

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

- Đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng: Những doanh nghiệp có tổng doanhthu của những năm trước liền kê >50 tỷ đồng thì kê khai thuế GTGT theo tháng

Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dươnglịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính

kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016

(2) Nộp thuếTrường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuốicùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, cụ thể:

 Thời hạn nộp thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo thángphát sinh nghĩa vụ thuế

 Thời hạn nộp thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo

Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thờihạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế

Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi SXKDNgười nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sảnxuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngkhác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế GTGT tại địa phươngnơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóng trụ sở chính

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương pháp trực tiếp có cơ sởsản xuất ở tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính hoặc có hoạt động bán hàngvãng lai ngoại tỉnh thì doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện kê khai, nộp thuế GTGTtheo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh tại địa phương nơi

có cơ sở sản xuất, nơi bán hàng vãng lai

(3) Quyết toán thuếgiá trị gia tăngNăm quyết toán thuế GTGT được tính theo năm dương lịch, thời hạn cơ sở kinhdoanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày, kể từ ngày31/12 của năm quyết toán thuế GTGT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia tách giải thể, phásản, cơ sở kinh doanh cũng phải thực hiện quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuếtrong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giảithể, phá sản

(4) Hoàn thuếgiá trị gia tăngTheo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:(a) Các trường hợp được hoàn thuếgiá trị gia tăng:

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có sốthuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấutrừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từ tháng đầu tiên hoặcsau ít nhất 4 quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấutrừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanhđược hoàn thuế

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng kýnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và pháttriển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu

từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của HHDV sử dụng cho đầu tưtheo từng năm Trường hợp nếu số thuế GTGT lũy kế của HHDV mua vào sử dụngcho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có HHDV xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vàocủa HHDV xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuếGTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào củaHHDV xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào

tháng, quý tiếp theo (Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC).

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoànthuế GTGT khi chuyển đổi sỡ hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp, nhập, hợp nhất,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc sốthuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của phápluật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua HHDV tại Việt Nam để sử dụng được hoàn sốthuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanhtoán đã có thuế GTGT

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặcgiấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối vớihàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh Việc hoàn thuế GTGTthực hiện theo hướng dẫn của Bộ tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa củangười nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theokhi xuất cảnh

Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theoquy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

(b) Điều kiện hoàn thuếgiá trị gia tăng

Là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấyphép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền

Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật

Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh

Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuếGTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuếđược khấu trừ của tháng tiếp theo (Theo điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

1.2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

(1) Khái niệm

“Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sởsản xuất kinh doanh có phát sinh thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế” (Thuế, NXBLao động năm 2012)

(2) Đặc điểmThuế TNDN là thuế trực thu: Đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp, nhà đầu tưđồng thời cũng là “người” chịu thuế

Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp: ThuếTNDN được xác định dựa vào Thu nhập chịu thuế nên chỉ khi kinh doanh có lợi nhuậnmới phải nộp thuế

Thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân Lợi tức cổ phần, lãitiền gửi…là thu nhập mà các cá nhân được chia sau khi nộp thuế TNDN

Thuế TNDN không gây phản ứng: Thuế TNDN tuy là thuế trực thu nhưng lạikhông gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế thu nhập cá nhân

(3) Vai tròThuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phânphối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNNThuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy SXKDphát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược phát triển toàn diện của Nhà nước.Thuế TNDN là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước trong việcthực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ pháttriển kinh tế nhất định

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

1.2.2.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

(1) Đối tượng nộp thuếTheo điều 2, Nghị định 12/VBHN-BTC quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhluật thuế TNDN có hiệu lực từ ngày 15/02/2014 quy định:

Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thuế TNDN và Khoản 1Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN

Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, luật đầu tư,luật thương mại, chứng khoán, luật các tổ chức tín dụng, luật kinh doanh bảo hiểm,luật dầu khí và quy định tại các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, các bêntrong hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầukhí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, công ty điều hành chung;

Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức thành lập theo Luật hợp tác xã

Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài, gọi là doanh nghiệp nước ngoài

Tổ chức khác ngoài các tổ chức trên có hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV và

có thu nhập chịu thuế(2) Đối tượng chịu thuếĐối tượng chịu thuế TNDN là các khoản thu nhập hợp pháp của doanh nghiệp gồm:Thu nhập từ hoạt động SXKD HHDV của các tổ chức kinh doanh

Thu nhập khác của các tổ chức kinh doanh, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượngvốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vayvốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòiđược; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanhcủa những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được

từ hoạt động SXKD ở ngoài Việt Nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

(3) Đối tượng không chịu thuế thu nhập doanh nghiệpĐối tượng không chịu thuế TNDN là các đối tượng sau:

Các tổ chức sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm nông nghiệp, từ việcthực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

Doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện,người nhiễm HIV

Các tổ chức có thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, pháttriển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từcông nghệ mới lần đầu áp dụng ở Việt Nam

Các tổ chức dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em

có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội

1.2.2.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp

(1) Căn cứ tính thuếCăn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuếx Thuế suấtTrường hợp doanh nghiếp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thìthuế TNDN phải nộp được xác định như sau:

Kỳ tính thuế:

Được tính theo năm dương lịchTrường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thìtính theo năm tài chính

Kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập với kỳ tính thuế nămcuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hìnhthức sỡ hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thànhlập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó

Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập, hoạt độngtheo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cóphát sinh hoạt động kinh doanh HHDV thuộc đối tượng chịu thuế TNDN mà các đơn

vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thunhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trêndoanh thu bán HHDV cụ thể như sau:

Đối với dịch vụ ( bao gồm cả lãi tiền gởi và tiền cho vay): 5%

Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%

Đối với hoạt động khác (bao gồm cả hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệthuật): 2%

 Thuế suấtTheo Điều 11, khoản 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về thuế suất thuếTNDN như sau:

“Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyểnsang áp dụng thuế suất 20%” Như vậy kể từ ngày 01/01/2016, thuế suất thuế TNDNchỉ còn một mức là 20% do những trường hợp doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuếsuất 22% tức là có tổng doanh thu năm trên 20 tỷ đồng thì được chuyển sang áp dụngthuế suất 20%

Với năm 2015 thì có hai mức thuế suất cơ bản:

Thuế suất 20%: Dành cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kềkhông quá 20 tỷ đồng

Thuế suất 22%: Dành cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kềlớn hơn 20 tỷ đồng

(2) Phương pháp tính thuếTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

Thu nhậptính thuế =

Thu nhậpchịu thuế -

Thu nhập đượcmiễn thuế -

Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy định

Thu nhậpchịu thuế = Doanh thu -

Chi phí hợp lýđược trừ + Các khoản thu nhập khác

Doanh thu tính thuế TNDN

Là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ, bao gồm cảtrợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu tiềnhay chưa thu tiền

Nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thukhông bao gồm thuế GTGT

Nếu cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là khoản đãbao gồm thuế GTGT

Thời điểm xác định doanh thu tính thuếĐối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sỡ hữu, quyền

sử dụng hàng hóa cho người mua

Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch

vụ cho người mua hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người muatrừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC(doanh thu đểtính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp cụ thể), Khoản 1 Điều 6 Thông tưsố119/2014/TT-BTC(doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối vớihàng hoá, dịch vụdùng để trao đổi)

Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứngdịch vụ vận chuyển cho người mua

Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

1.2.2.4 Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

(1) Kê khai thuếTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

 Trách nhiệm: Nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan trực tiếp quản lý

 Các loại khai thuế TNDN:

Khai theo từng lần phát sinh chuyên quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất:Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày phát sinh

Khai quyết toán năm hoặc thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chuyển đổiloại hình sỡ hữu doanh nghiệp và các trường hợp khác: Chậm nhất là ngày thứ 90 củanăm tài chính tiếp theo

Hiện nay theo Thông tư 151/2014/TT-BTC thì kể từ quý IV năm 2014 doanhnghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý mà chỉ cần nộp thuếTNDN tạm tính

Cuối năm, quyết toán thuế TNDN sẽ nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu03/TNDN), đồng thời nộp thêm số thuế còn thiếu nếu số thuế tạm tính nhỏ hơn số thuếthực nộp

(2) Nộp thuếDoanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chínhTrường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tạiđịa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ

sở chính thì số thuế được tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

(3) Quyết toán thuếDoanh nghiệp khai quyết toán thuế TNDN tại nơi có trụ sở chính

Số thuế TNDN còn phải nộp được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp theoquyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại nơi có trụ sở chính và tạm nộp tại nơi có các cơ sởsản xuất phụ thuộc

Số thuế TNDN còn phải nộp hoặc hoàn khi quyết toán cũng được phân bổ theođúng tỷ lệ tại nơi có trụ sở chính và tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc

1.3 Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng

Trong kế toán thuế GTGT, có hai phương pháp để kế toán theo dõi các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế GTGT là: phương pháp khấu trừ thuế GTGT

và phương pháp tính trực tiếp trên thuế GTGT Do Công ty CP Hồng Đức đăng ký kêkhai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đây cũng là phương pháp được sử dụngphổ biến tại các doanh nghiệp nên trong phần Cơ sở lý luận tôi sẽ trình bày kế toánthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bao gồm:

1.3.1.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào

(1) Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụngHóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3LL)Hóa đơn chứng từ đặc thù

Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu 01-2GTGT)Bảng phân bổ thuế GTGT khấu trừ tháng (mẫu 01-4A/GTGT)

Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩuChứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài

Sổ theo dõi thuế GTGT

Sổ cái tài khoản 1331, sổ chi tiết tài khoản 1331TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừThuế GTGT đầu vào đã được hoàn lạiThuế GTGT hàng mua trả lại

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

(2) Mua nguyên vật liệu, CCDC dùng ngay mà không nhập kho(3) Mua nguyên vật liệu, mua về gởi bán hoặc bán ngay

(4) (4a) Kết chuyển số thuế GTGT không được khấu trừ(4b) Phân bổ số thuế GTGT không được khấu trừ vào chi phí trong các kỳ(5) Trả lại hàng mua trong trường hợp trả lại hóa đơn

1.3.1.2 Kế toán thuếgiá trị gia tăng đầu ra

SDĐK: Thuế GTGT phải nộp đầu kỳ.

Nộp thuế GTGT vào NSNNThuế GTGT đầu ra phát sinhĐược miễn giảm thuế

Thuế GTGT hàng bán bị trả lại

SDCK: Số thuế GTGT đã nộp SDCK:Thuế GTGT còn phải

thừa vào NSNNnộpvào NSNNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

Giảm thuế, hoàn thuế

111,112

Sơ đồ 1.2: Kế toán thuế GTGT đầu ra

1.3.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán thuế TNDN bao gồm: Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành và kế toánchi phí thuế TNDN hoãn lại Do tại Công ty CP Hồng Đức chỉ phát sinh chi phí thuếTNDN hiện hành nên trong phần cơ sở lý luận tôi sẽ trình bày về kế toán chi phí thuếTNDN hiện hành

1.3.2.1 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng

Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn đặc thù,…

Bảng kê 01 – 1/GTGT; 01 – 2/GTGT; 01 – 3/GTGT; 01 – 4A/GTGT; 01 –4B/GTGT; 01 – 5/GTGT; Tờ khai 06/GTGT

Sổ theo dõi chi tiết thuế TNDNBảng kê mua hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh không cóhóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định (01/TNDN)

Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN)Các phụ lục, pháp lệnh có liên quan

Sổ cái tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hànhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpTài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hànhKết cấu các tài khoản như sau:

TK 3334

SDĐK:Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ

- Số thuế TNDN đã nộp - Số thuế TNDN phải nộp

- Số thuế TNDN phải nộp của các năm - Số thuế TNDN của các năm trước phảitrước lớn hơn số thuế phải nộp của năm đó nộp bổ sung do phát hiện sai sót không

- Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm trọng yếu của các năm trước được ghilớn hơn số thuế TNDN được xác định khi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành trong

- Số thuế TNDN nộp thừa - Số thuế TNDN còn phải nộp

- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với - Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối vớithuế TNDN hiện hành của các năm trước thuế TNDN hiện hành của các năm trướcđược giảm trừ vào số thuế TNDN phải phải nộp bổ sung

nộp năm nayTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

TNDN trong năm hiện tại

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành

để xác định kết quả kinh doanh

Số dư: Không có số dư Số dư: Không có số dư

“Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thunhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ”

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

(5)(3)

(1): Khi nộp thuế TNDN vào NSNN

(2): Thuế TNDN tạm phải nộp theo kế hoạch hàng quý

(3): Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp xác định cuối năm lớn hơn số tạm nộphàng quý trong năm

(4): Chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm lớn hơn số thuếTNDN thực tế phải nộp và số thuế TNDN được miễn giảm

(5): Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp (ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2006
3. GVC. Phan Đình Ngân, Th.S Hồ Phan Minh Đức (2011); Giáo trình Kế toán tài chính; Nhà xuất bản Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toántài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
4. Nguyễn Thị Minh Thư (2015), Thực trạng công tác kế toán thu ế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần dịch vụ phần mềm Mặt Trời, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác kế toán thu ế giá trị giatăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần dịch vụ phần mềm Mặt Trời
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Thư
Năm: 2015
5. Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2015), Thực trạng công tác kế toán thu ế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Ngọc Anh, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác kế toán thu ế giá trị giatăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Ngọc Anh
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Năm: 2015
7. Th.S Khúc Đình Nam, Th.S Nguyễn Thu Hiền, Th.S Nguyễn Thị Bình Minh (2012); Giáo trình thuế; Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
8. Website tham khảo www.ketoanthue.vn http://www.tailieu.vn http://danketoan.com/TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Link
2. Các luật thuế, Thông tư, Nghị định của Bộ tài chính, Chính phủ ban hành Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV mua vào trong nước - Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức
Sơ đồ 1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV mua vào trong nước (Trang 35)
Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dựng lắp đặt, bán hàng, vãng lai ngoại tỉnh (mẫu 01 – 5/GTGT) - Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức
Bảng k ê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dựng lắp đặt, bán hàng, vãng lai ngoại tỉnh (mẫu 01 – 5/GTGT) (Trang 36)
Sơ đồ 1.2: Kế toán thuế GTGT đầu ra - Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức
Sơ đồ 1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra (Trang 37)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán thuế TNDN hiện hành Ghi chú: - Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán kế toán thuế TNDN hiện hành Ghi chú: (Trang 40)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty CP Hồng Đức Huế - Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty CP Hồng Đức Huế (Trang 43)
Bảng 2.1: Bảng tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2013-2015) - Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức
Bảng 2.1 Bảng tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2013-2015) (Trang 44)
Bảng 2.3: Bảng kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2013 – 2015) - Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức
Bảng 2.3 Bảng kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2013 – 2015) (Trang 50)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồbộ máy kế toán tại Công ty - Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức
Sơ đồ 2.2. Sơ đồbộ máy kế toán tại Công ty (Trang 52)
Sơ đồ 2.3. Trình tự làm việc theo chứng từ ghi sổ trên máy vi tính tại công ty - Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức
Sơ đồ 2.3. Trình tự làm việc theo chứng từ ghi sổ trên máy vi tính tại công ty (Trang 54)
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ - Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 55)
Sơ đồ 2.5: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ thuế GTGT đầu vào - Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức
Sơ đồ 2.5 Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ thuế GTGT đầu vào (Trang 58)
Biểu 2.5: Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào - Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức
i ểu 2.5: Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào (Trang 69)
Hình thức thanh toán: TM/CK                Số tài khoản: - Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức
Hình th ức thanh toán: TM/CK Số tài khoản: (Trang 75)
Biểu 2.9: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào - Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức
i ểu 2.9: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Trang 78)
PHỤ LỤC 07: BẢNG TÍNH DOANH THU PHÁT SINH TRONG MỖI QUÝ - Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần hồng đức
07 BẢNG TÍNH DOANH THU PHÁT SINH TRONG MỖI QUÝ (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w