những phương thức hoạt động, những chính sách, những chiến lược cạnhtranh đúng đắn.Nhận thức được tầm quan trọng của xu thế hội nhập và cạnh tranh cũngnhư mong muốn được đóng góp một số
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
MỞ ĐẦU 1
- CHƯƠNG I -: CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 4
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh 5
1.1.2.1 Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân: 5
1.1.2.2 Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp: 6
1.1.2.3 Đối với sản phẩm 7
1.1.2.4 Đối với người tiêu dùng 7
1.2 Khái niệm và tầm quan trọng của năng lực tranh đối với doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niêm năng lực cạnh tranh 8
1.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh 10
1.3 Các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12
1.3.1 Thị phần và khả năng mở rộng thị phần của DN 12
1.3.2 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm 13
1.3.4 Năng suất các yếu tố sản xuất 17
1.3.5 Khả năng thích ứng và đổi mới của DN 17
1.3.6 Khả năng thu hút nguồn vốn 18
1.3.7 Khả năng liên kết và hợp tác của DN 18
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18
1.4.1.2 Nhóm nhân tố ngành 22
1.4.2 Các nhân tố chủ quan 24
-CHƯƠNG II- : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP KHAI THÁC CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN THÔNG ĐẠT 28
Trang 22.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.1 Sơ lược về công ty 28
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 29
2.1.3 Sứ mệnh, tầm nhìn, định hướng phát triển 30
2.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 31
2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 39
2.2.1 Lĩnh vực kinh doanh 39
2.2.2 Thị trường kinh doanh 40
2.2.3 Đối thủ cạnh tranh 40
2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh 42
2.4 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty CP khai thác chế biến khoáng sản Thông Đạt 45
2.4.1 Thị phần và khả năng mở rộng thị phần 45
2.4.2 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm 46
2.4.3 Năng suất các yếu tố sản xuất 47
2.4.4 Khả năng thu hút nguồn vốn 47
2.4.5 Khả năng liên kết và hợp tác 47
2.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty CP khai thác chế biến khoáng sản Thông Đạt 48
2.5.1 Thành tựu 48
2.5.2 Hạn chế 49
2.5.3 Nguyên nhân 49
- CHƯƠNG III - : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP KHAI THÁC CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN THÔNG ĐẠT 50
3.1.Định hướng, mục tiêu phát triển của công ty 50
3.1.1 Định hướng, mục tiêu phát triển của công ty 50
Trang 33.1.2 Phướng hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 51
3.2 Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty 53
3.2.1 Cải tiến quy trình sản xuất 53
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối 54
3.2.3 Nâng cao chất lượng quản lý 55
3.2.4 Chú trọng đầu tư quảng cáo, quảng bá thương hiệu 55
3.2.5 Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và xây dựng chiến lược kinh doanh 56 3.2.6 Các giải pháp khác 56
KẾT LUẬN 57
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi mới gia nhập WTO nước ta vẫn còn nhiều yếu kém và cần phải họchỏi nhiều hơn để thích nghi và có thể phát triển trong thị trường Để tồn tạiđược trong thị trường đòi hỏi doanh nghiệp cần hoàn thiện năng lực kinhdoanh, phát huy sức mạnh nội tại Gia nhập WTO cho doanh nghiệp trongnước nhiều cơ hội được thử sức, học hỏi được những kinh nghiệm từ cácdoanh nghiệp nước ngoài, rút ra những bài học kinh nghiệm và áp dụng hiệuquả những kinh nghiêm kinh doanh đó vào cuộc sống để tự rèn luyện và pháttriển mình Trong cơ chế thị trường, kinh doanh luôn gắn liền với cạnh tranh.Mỗi doanh nghiệp không phân biệt thành phần kinh tế đều phải tự mình vậnđộng thích nghi với cơ chế này Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của thịtrường, cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất, thúc đẩy xãhội phát triển
Trước xu hướng đó, đối với nền kinh tế Việt Nam ngành khai thác chếbiến khoáng sản được coi là một trong những ngành rất quan trọng đối với sựphát triển kinh tế của đất nước Mục tiêu chiến lược và nhiệm vụ của ngành làgóp phần thực hiện đường lối của Đảng, góp phần thực hiện thắng lợi trong
sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, đảm bảo nhu cầu toàn xã hội đang khôngngừng tăng lên về mọi mặt, không ngừng tăng cường sản xuất, xuất khẩu, giảiquyết công ăn việc làm cho người lao động vấn đề mà toàn xã hội đang quantâm
Công ty cố phần khai thác và chế biến khoáng sản Thông Đạt là mộttrong những doanh nghiệp còn non trẻ trong ngành, đang đứng trước những
cơ hội và thách thức lớn lao trong điều kiện cạnh tranh gay gắt Để có thể tồntại, đứng vững và phát triển đòi hỏi Công ty phải xác định được cho mình
Trang 6những phương thức hoạt động, những chính sách, những chiến lược cạnhtranh đúng đắn.
Nhận thức được tầm quan trọng của xu thế hội nhập và cạnh tranh cũngnhư mong muốn được đóng góp một số ý kiến để công ty cổ phần khai thácchế biến khoáng sản Thông Đạt đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, em
đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Cổ phần khai thác chế biến khoáng sản Thông Đạt” làm đề tài cho luận văn
tốt nghiệp của mình
2 Đối tượng nghiên cứu
- Lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần khai thác chế biến khoáng sảnThông Đạt.
3 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp nói chung
- Chỉ ra, phân tích và đánh giá thực trạng năng lực canh tranh của công
ty cổ phần khai thác chế biến khoáng sản Thông Đạt
- Từ những phân tích và nhận định về các điểm nêu trên nhằm mục đích:
kiến nghị giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty với các đốithủ, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi đề tài này chỉ giới hạn trong việc đưa ra các giải pháp nâng caonăng lực cạnh tranh cho Công ty cổ phần khai thác chế biến khoáng sảnThông Đạt
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này, em đã sử dụng những phương pháp sau để nghiên cứu:
Phương pháp luận trong nghiên cứu: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
Trang 7 Phương pháp thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan.
Phương pháp phân tích tổng hợp
6 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Nội dung luận văn tốt nghiệp gồm 3 phần chính:
Chương 1 Cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
CP khai thác khoáng sản Thông Đạt
Chương 2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần khai thác chế biến khoáng sản Thông Đạt
Chương 3 Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần khai thác chế biến khoáng sản Thông Đạt
Tuy nhiên, do hạn chế khách quan về thời gian cùng với sự giới hạn
về kinh nghiệm và kiến thức, em không thể bao quát hết tất cả các vấn đề liênquan đến phạm vi đề tài, vì thế đề tài của em không thề tránh khỏi nhữngthiếu sót về mặt nội dung Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô,Ban Giám đốc cùng các anh chị trong Công ty để em có thể hoàn thiện tốtkhóa luận
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Xuân Điền, Ban Giám Đốc cùng các anh trong công ty đã giúp đỡ
em hoàn thành tốt luận văn này
Trang 8CHƯƠNG I CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
-DOANH NGHIỆP 1.1 Cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là yếu tố luôn gắn liền với nền kinh tế thị trường, tuỳ từngcách hiểu và cách tiếp cận mà có nhiều quan điểm về cạnh tranh
- Cạnh tranh là sự phấn đấu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp mình sao cho tốt hơn doanh nghiệp khác
- Cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhau giữa các đối thủ cạnh tranh nhằmgiành lấy thị trường và khách hàng về doanh nghiệp của mình
- Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các nhà kinh doanh trên thị trườngnhằm giành được những ưu thế hơn cùng một loại sản phẩm dịch vụ hoặccùng một loại khách hàng về phía mình so với các đối thủ cạnh tranh
Dưới thời kỳ CNTB phát triển vượt bậc, C.Mac đã quan niệm rằng
“ Cạnh tranh TBCN là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư
bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”
Ngày nay, dưới sự hoạt động của cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ môcủa nhà nước, khái niệm cạnh tranh có thay đổi đi nhưng về bản chất nókhông hề thay đổi : Cạnh tranh vẫn là sự đấu tranh gay gắt, sự ganh đua giữacác tổ chức, các doanh nghiệp nhằm giành giật những điều kiện thuận lợitrong sản xuất và kinh doanh để đạt được mục tiêu của tổ chức hay doanhnghiệp đó
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là một điều kiện và làyếu tố kích thích sản xuất kinh doanh, là môi trường và động lực thúc đẩy sảnxuất phát triển, tăng năng suất lao động và tạo đà cho sự phát triển của xã hội
Trang 9Như vậy, cạnh tranh là qui luật khách quan của nền sản xuất hàng hoávận động theo cơ chế thị trường Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoábán ra càng nhiều, số lượng người cung ứng càng đông thì cạnh tranh cànggay gắt Kết quả cạnh tranh sẽ có một số doanh nghiệp bị thua cuộc và bị gạt
ra khỏi thị trường trong khi một số doanh nghiệp khác tồn tại và phát triểnhơn nữa Cạnh tranh sẽ làm cho doanh nghiệp năng động hơn, nhạy bén hơntrong việc nghiên cứu, nâng cao chất lượng sản phẩm giá cả và các dịch vụsau bán hàng nhằm tăng vị thế của mình trên thương trường, tạo uy tín vớikhách hàng và mang lại nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh
1.1.2.1 Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân:
Canh tranh là động lực phát triển kinh tế nâng cao năng suất lao động xãhội Một nền kinh tế mạnh là nền kinh tế mà các tế bào của nó là các doanhnghiệp phát triển có khả năng cạnh tranh cao Tuy nhiên ở đây cạnh tranhphải là cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh lành mạnh, các doanh nghiệp cạnhtranh nhau để cùng phát triển, cùng đi lên thì mới làm cho nền kinh tế pháttriển bền vững Còn cạnh tranh độc quyền sẽ ảnh hưởng không tốt đến nềnkinh tế, nó tạo ra môi trường kinh doanh không bình đẳng dẫn đến mâu thuẫn
về quyền lợi và lợi ích kinh tế trong xã hội, làm cho nền kinh tế không ổnđịnh Vì vậy, Chính phủ cần ban hành lệnh chống độc quyền trong cạnh tranh,trong kinh doanh để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh Cạnh tranh hoànhảo sẽ đào thải các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả Do đó buộc cácdoanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh có chi phí thấp nhất, manglại hiệu quả kinh tế cao nhất Như vậy cạnh tranh tạo ra sự đổi mới mang lại
sự tăng trưởng kinh tế
Trang 101.1.2.2 Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp:
Cạnh tranh là điều bất khả kháng đối với mỗi doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường Cạnh tranh có thể được coi là cuộc chạy đua khốc liệt màcác doanh nghiệp không thể tránh khỏi mà phải tìm mọi cách vươn nên đểchiếm ưu thế và chiến thắng Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp luôn tìm cáchnâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thay đổi kiểu dáng mẫu mã đáp ứngnhu cầu của khách hàng Cạnh tranh khuyến khích các doanh nghiệp áp dụngcác công nghệ mới, hiện đại , tạo sức ép buộc các doanh nghiệp phải sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực của mình để giảm giá thành, nâng cao chất lượng,cải tiến mẫu mã, tạo ra các sản phẩm mới khác biệt có sức cạnh tranh cao.Cạnh tranh khốc liệt sẽ làm cho doanh nghiệp thể hiện được khả năng “bản lĩnh” của mình trong quá trình kinh doanh Nó sẽ làm cho doanh nghiệpcàng vững mạnh và phát triển hơn nếu nó chịu được áp lực cạnh tranh trên thịtrường
Chính sự tồn tại khách quan và sự ảnh hưởng của cạnh tranh đối với nềnkinh tế nói chung và đến từng doanh nghiệp nói riêng nên việc nâng cao khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu khách quan trong nềnkinh tế thị trường
Cạnh tranh là qui luật khách quan của kinh tế thị trường, mà kinh tế thịtrường là kinh tế TBCN Kinh tế thị trường là sự phát triển tất yếu và ViệtNam đang xây dựng một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo địnhhướng XHCN có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, lấy thành phần kinh tế nhànước làm chủ đạo Dù ở bất kỳ thành phần kinh tế nào thì các doanh nghiệpcũng phải vận hành theo qui luật khách quan của nền kinh tế thị trường Nếudoanh nghiệp nằm ngoài quy luật vận động đó thì tất yếu sẽ bị loại bỏ, khôngthể tồn tại Chính vì vậy chấp nhận cạnh tranh và tìm cách để nâng cao khả
Trang 11năng cạnh tranh của mình chính là doanh nghiệp đang tìm con đường sốngcho mình.
1.1.2.3 Đối với sản phẩm
Thành công của Dn trong cạnh tranh thể hiện một phần qua các sảnphẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp tạo ra.để giành chiến thắng trong cạnh tranh,doanh nghiệp phải tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn, giá thành thấphơp, mẫu mã đa dạng hơn, phù hợp hơn với thị hiếu người tiêu dùng Cạnhtranh của các DN trong ngành là động lực để tạo nên sự hoàn thiện hơn củasản phẩm
1.1.2.4 Đối với người tiêu dùng
Các DN cạnh tranh với nhau đều nhằm mụcđích phục vụ tốt hơn nhu cầucủa khách hàng Khách hàng trở thành cáiđích trước lợi nhuận của các doanhnghiệp trong hoạt động cạnh tranh của mình
Khi mà cuộc sống của người tiêu dùng được cải thiện nhiều hơn, nhu cầutiêu dùng của họ cũng tăng theo không chỉ về số mà còn về chất lượng
Cạnh tranh giúp Dn nâng cao được khả năng đápứng nhu cầu của ngườitiêu dùng, nhờđó người tiêu dùng có có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc muasắm sản phẩm Nhu cầu của họ đượcđápứng dễ dàng hơn, đầyđủ hơn Nhưvậy cạnh tranh giúp người tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu của mình một cách dễdàng hơn
Bên cạnh những vai trò tích cực đó, cạnh tranh cũng mang lại nhiều vấn
đề tiêu cực trong xã hội đó là khi các chủ thể cạnh tranh không lành mạnh vớinhau Cạnh tranh tạo nên thành công cho các DN lớn mạnh thì cũng tiêu diệtcác DN không có tiềm lựcđủ mạnh Sự phá sản của các DN gây ra hiệuứngdây chuyền như người lao động mất việc, thu nhập giảm sút, khoảng cachsgiàu nghèo gia tăng, bất bình đẳng thu nhập trong xã hội tăng theo Mặt khác,cạnh tranh có thể dẫn đến tình trạng giữ bí mật công nghệ, cản trở công tác
Trang 12chuyển giao công nghệ Cạnh tranh không lành mạnh là động lực thúc đẩy
DN thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh như trốn thuế, ăn cắpphát minh, sáng chế của đối thủ
1.2.Khái niệm và tầm quan trọng của năng lực tranh đối với doanh nghiệp
1.2.1 Khái niêm năng lực cạnh tranh
Trên thương trường, khi các chủ thể cạnh tranh với nhau để giành thắnglợi về phía mình, các chủ thể đó phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhằmduy trì và phát triển vị thế của doanh nghiệp mình trên thương trường đó Cácbiện pháp mà doanh nghiệp áp dụng thể hiện một sức mạnh nào đó, một khảnăng hoặc một năng lực của chủ thể thì nó được gọi là năng lực cạnh tranhcủa chủ thể đó Một tác giả sau khi đã nghiên cứu, phân tích bản chất nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp thể hiện thực lực và lợi thế so sánh của nó so với đối thủ khác trongviệc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ích ngày càngcao cho doanh nghiệp mình”
Một số quan điểm cho rằng, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp làkhả năng giành được và duy trì thị phần trên thị trường với việc thu lợi nhuậnnhất định
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động kinh doanhcủa mình đều muốn tìm mọi phương pháp để tăng cường năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp mình so với các doanh nghiệp khác Một doanh nghiệpđược coi là có năng lực cạnh tranh nếu nó có được đánh giá là đứng vững vớicác doanh nghiệp khác bằng cách đưa ra các sản phẩm thay thế hoặc bằngcách đưa ra các sản phẩm tương tự với mức giá thấp hơn cho các sản phẩmcùng loại hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm tương tự với các đặc tính vàchất lượng ngang bằng hay cao hơn
Trang 13Tất cả các nghiên cứu mặc dù xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau,nhưng đều cho thấy năng lực cạnh tranh đều liên quan tới hai khía cạnh đó làchiếm lĩnh thị trường và lợi nhuận mang lại Vì thế, ta có thể đưa ra một kháiniệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau: Năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp là sức mạnh bên trong của doanh nghiệp đó, là khả năng tậndụng những thuận lợi, hạn chế những khó khăn mà môi trường bên ngoài đưađến cho doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh của mình nhằm duy trì, giatăng lợi nhuận và chiếm lĩnh thị phần trên thị trường của các sản phẩm vàdịch vụ của doanh nghiệp”.
Chúng ta phân biệt năng lực cạnh tranh của hàng hóa dịch vụ, năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của quốc gia Trong đó,năng lực cạnh tranh hàng hóa dịch vụ có thể hiểu khái quát là tổng thể các yếu
tố gắn liền với hàng hóa, dịch vụ đó cùng với các điều kiện, công cụ và biệnpháp cấu thành khả năng cạnh tranh được chủ thể dùng để ganh đua với nhaunhằm chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng và đem lại nhiều lợi íchhơn cho chủ thể tham gia cạnh tranh
Đối với năng lực cạnh tranh quốc gia, WEF cho rằng “Khả năng cạnhtranh của một quốc gia là khả năng đạt được và duy trì được mức tăng trưởngtrên cơ sở các chính sách về thể chế vững bền tương đối và các đặc trưng kinh
tế khác”
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ khác nhau ở chỗ doanh nghiệp là một tổ chức chặtchẽ, có thể đồng thời sản xuất nhiều mặt hàng với năng lực cạnh tranh khácnhau Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được thể hiện năng lực sản phâm rđó
có thể thay thế một sản phẩm khác đồng nhất hoặc khác biệt, có thể do đặctính chất lượng sản phẩm hoặc giá cả sản phẩm Do vậy, năng lực cạnh tranh
Trang 14của sản phẩm hàng hóa dịch vụ là một trong những yếu tố cấu thành năng lựccạnh tranh chung cho doanh nghiệp.
Trong khi đó, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có thể diễn ra khi họcung ứng trên cùng một thị trường những sản phẩm hàng hóa dịch vụ hoàntoàn giống nhau hoặc khác nhau, nhưng có thể thay thế cho nhau Trong cùngmột thời gian nếu doanh nghiệp nào bán được nhiều sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ của mình và ngày càng chiếm được thị phần nhiều hơn so với các đối thủcạnh tranh khác thì doanh nghiệp đó được đánh giá là có năng lực cạnh tranhcao hơn
Còn năng lực cạnh tranh quốc gia là tổng hợp năng lực cạnh tranh củacác doanh nghiệp trong quốc gia đó Chính vì vậy, nâng cao năng lực cạnhtranh cho doanh nghiệp là một vấn đề đặc biệt quan trọng của mỗi quốc gia.Trong giai đoạn hiện này, trong xu thế chúng ta dang chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế ngày một sâu rộng, để tồn tại và phát triển bền vững, mỗi doanhnghiệp nói riêng và quốc gia nói chung cần quan tâm chú trọng đầu tư toàndiện để nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động giành phần thắng lợi về mìnhtrước những đối thủ cạnh tranh khác
1.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong giai đoạn hiện này, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang thúcđẩy mạnh mẽ, sâu sắc quá trình chuyên môn hóa và hợp tác quốc tế, lực lượngsản xuất lớn mạnh đang dần được quốc tế hóa Cuộc cách mạng công nghệthông tin đang làm cho nền kinh tế thế giới gắn bó, ràng buộc lẫn nhau dẫn tớikhông một quốc gia nào, một nền kinh tế, một dân tộc nào muốn phát triển
mà có thể tách rời khỏi hệ thống kinh tế thế giới, không hòa nhập vào sự vậnđộng chung của cả nền kinh tế thế giới Sự hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắnkết nền kinh tế của nước mình vào với nền kinh tế khu vực và thế giới, là sựtham gia vào sự phân công lao động quốc tế, chúng ta gia nhập các tổ chức
Trang 15kinh tế song phương và đa phương, là chúng ta chấp nhận và tuân thủ nhữngquy định chung được hình thành trong quá trình hợp tác và đấu tranh giữa cácthành viên của tổ chức Trong quá trình hội nhập, các nước tham gia đều phảituân thủ những quy ước chung, những luật chơi chung khá phức tạp được thểhiện trong nhiều điều ước quốc tế.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp; sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp có mối quan hệ mậtthiết, nó tác động qua lại và hỗ trợ lẫn nhau
- Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp phát triển và hộinhập Nó thúc đẩy tiến trình phát triển của doanh nghiệp bởi năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển của doanh nghiệp Nógiúp cho doanh nghiệp chủ động hội nhập kinh tế quốc tế một cách sâu rộng
- Khi cạnh tranh thắng lợi, doanh nghiệp sẽ đứng vững và phát triểnkhông ngừng, đó là tiền đề tác động ngược trở lại cho doanh nghiệp nâng caohơn nữa năng lực cạnh tranh của mình Những thành tựu của sự phát triển sẽtạo đà giúp cho doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội kinh doanh mới Khidoanh nghiệp có đủ khả năng nguồn lực về vốn và con người, doanh nghiệp
sẽ dễ dàng tiếp cận với công nghệ mới, phương thức quản lý tiên tiến, hiệnđại Từ đây những sản phẩm mới có chất lượng cao được ra đời góp phầnnâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Tóm lại, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, vấn đề cótính chất quyết định là mỗi doanh nghiệp phải nhận thức được và luôn cốgắng nâng cao năng lực của mình, sẵn sàng nắm lấy cơ hội để vươn lên,chuẩn bị đủ mọi điều kiện để đủ khả năng đối mặt với những thách thức trongquá trình hội nhập giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững
Trang 161.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1 Thị phần và khả năng mở rộng thị phần của DN
Sản lượng là nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ đến lợi nhuận của doanhnghiệp trong từng thời kỳ Trong trường hợp giá cả không thay đổi, nếu sảnphẩm tiêu thụ tăng lên thì lợi nhuận cũng tăng lên và ngược lại Bên cạnh đósản lượng tiêu thụ còn tác động không nhỏ đến chi phí doanh nghiệp , nếu taxét trong thời gian ngắn tức là quy mô của doanh nghiệp ổn định, chi phí cốđịnh không thay đổi Khi sản lượng tăng lên sẽ làm cho chi phí tăng, đồngthời chi phí cho một sản phẩm giảm xuống, có nghĩa là giá thành một sảnphẩm giảm và ngược lại Nếu ta xét trong thời gian dài, quy mô của doanhnghiệp thay đổi, chi phí cố định thay đổi, khi đó nếu tăng sản lượng thì chi phíbình quân tăng lên vì phải mua thêm máy móc thiết bị, xây dựng thêm nhàxưởng, thuê nhân công Như vậy, khi sản lượng thay đổi không chỉ làm lợinhuận, chi phí biến đổi mà nó còn làm cho nhiều yếu tố khác cũng biến đổi,trong đó có quy mô của doanh nghiệp và sự đáp ứng thoả mãn cho người tiêudùng trên thị trường trong và ngoài nước
Tiêu chí này gồm 2 thành phần là thị phần và tốc độ tăng thị phần của DN
- Thị phần: Thị phần là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp Thị phần của doanh nghiệp dược tính dựa trên tỷtrọng giữa số sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiêp được cungứng trên thị trường trong cùng một khoảng thời gian nhất định Hoặc là tỷtrọng được tính giữa doanh thu của doanh nghiệp về một loại sản phẩm hànghóa, dịch vụ nào đó so với tổng doanh thu của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đótrên toàn thị trường Nếu nói thị phần là tỷ lệ so sánh giữa doanh thu của mộtdoanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh thì nó đánh giá và cho biết vị thế, chỗđứng của doanh nghiệp trên thị trường Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranhcao sẽ chiếm được thị phần tương ứng với năng lực cạnh tranh đó và có nhiều
Trang 17khả năng thị phần sẽ được tăng lên DN nào có thị phần lớn hơn thì NLCTcủa DN đó cũng lớn hơn Tiêu chí này thường được đo bằng tỷ lệ doanh thuhay số lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường.
- Tốc độ tăng thị phần của DN: Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi đầu
ra của DN theo thời gian
1.3.2 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Khi nghiên cứu và đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm, các nhàkinh tế cho rằng phải xem xét khả năng cạnh tranh trên thương trường và phảitheo quan điểm phân tích cạnh tranh động Như vậy, sẽ có một loạt các yếu tốtác động tới khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá trên thương trườngnhư: giá cả, chất lượng sản phẩm, mức độ chuyên môn hoá sản phẩm, nănglực nghiên cứu và phát triển sản phẩm, năng lực nghiên cứu thị trường, mạnglưới phân phối, dịch vụ sau bán, sự tin tưởng của khách hàng, sự tin cậy củanhà cung cấp…
Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất tạo ra sức hấp dẫn, thuhút khách hàng đến với doanh nghiệp Mỗi một sản phẩm có rất nhiều thuộctính chất lượng khác nhau, các thuộc tính này được coi là một trong nhữngyếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi tổ chức
Chất lượng góp phần làm tăng uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp,điều này có tác dụng rất lớn tới quyết định mua hàng của khách hàng Chấtlượng còn góp phần nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thương trường,đây chính là cơ sở cho việc duy trì và mở rộng thị trường, tạo điều kiện choviệc phát triển lâu của dài doanh nghiệp Chất lượng góp phần tiết kiệm chiphí trong sản xuất và tiêu dùng cho xã hội, bên cạnh đó nó góp phần khôngnhỏ vào việc làm giảm phế thải trong sản xuất và trong tiêu dùng, từ đó sảnphẩm có ưu thế cạnh tranh hơn Nâng cao chất lượng là một giải pháp quan
Trang 18trọng thúc đẩy việc tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợinhuận từ đó đảm bảo kết hợp thống nhất các lợi ích trong doanh nghiệp và xãhội tạo động lực cho việc phát triển doanh nghiệp
Giá cả
Giá là một trong các công cụ quan trọng trong cạnh tranh thường được
sử dụng trong giai đoạn đầu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp bước vàomột thị trường mới Hiện nay, tuy mức sống của người dân Việt Nam chúng
ta ngày một nâng cao song độ nhạy của cầu khi giá cả thay đổi còn rất lớn Do
đó công cụ này được sử dụng cho hầu hết các loại sản phẩm trên thị trường Cạnh tranh bằng giá thường được thể hiện qua các biện pháp sau:
* Bán với mức giá hạ và mức giá thấp
* Kinh doanh với chi phí thấp
Mức giá có vai trò cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh Nếu như chênhlệch về giá giữa doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh lớn hơn chênh lệch vềgiá trị sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh thì doanhnghiệp đã đem lại lợi ích cho người tiêu dùng lớn hơn so với đối thủ Vì lẽ đósản phẩm của doanh nghiệp sẽ ngày càng chiếm được lòng tin của người tiêudùng và cũng có nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp có vị trí cạnh tranh càngcao
Để đạt được mức giá thấp doanh nghiệp cần xem xét khả năng hạ giá sảnphẩm của đơn vị mình Có càng nhiều khả năng hạ giá sẽ có nhiều lợi thế sovới đối thủ cạnh tranh Khả năng hạ giá phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Chi phí về kinh tế thấp
- Khả năng bán hàng tốt, do đó khối lượng bán lớn
- Khả năng về tài chính tốt
Trang 19Giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp do đó khi sửdụng vũ khí này phải chọn thơì điểm hợp lý sẽ mang lại hiệu quả cao bằngkhông doanh nghiệp sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn về tài chính Như thếdoanh nghiệp cần phải kết hợp nhuần nhuyễn giữa giá cả và các bộ phận vềchiết khấu với những phương pháp bán mà doanh nghiệp đang sử dụng, vớinhững phương pháp thanh toán, với xu thế, trào lưu của người tiêu dùng… Một sản phẩm có mức giá thành thấp, nghĩa là nó có khả năng chủ độngtrong cạnh tranh về giá, sản phẩm đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao, có vị thếtrên thị trường Đó là một trong những yếu tố quyết định sự thắng lợi trongcạnh tranh của các doanh nghiệp.
và nghiên cứu đôỉ mới mẫu mã cho phù hợp với từng thị trường Đây cũngchính là một trong những điểm yếu làm cho hàng hoá của Việt Nam có sứccạnh tranh thấp hơn so với hàng hoá của các nước khác
Một sản phẩm, sau khi được đưa ra thị trường, lại được duy trì trên thịtrường trong một thời gian khá lâu Chỉ khi nào thấy người tiêu dùng đã chánsản phẩm đó, doanh nghiệp mới thôi không sản xuất nữa Điều này có tai hạirất lớn là, mặc dù khi doanh nghiệp phát hiện ra sự đi xuống trong chu kỳsống của sản phẩm và dừng lại không sản xuất nữa nhưng thực ra, trên thị
Trang 20trường vẫn tồn đọng một khối lượng sản phẩm chưa tiêu thụ được Khác vớichúng ta, các doanh nghiệp nước ngoài biết kết thúc sản xuất ngay từ khi sảnphẩm đang ở đỉnh cao của chu kỳ sống và đưa ra ngay sản phẩm mới khác.Với cách làm này, nhu cầu của người tiêu dùng, như ta vẫn thường nói,vẫn đàng trong trạng thái ”thèm thuồng”(do sản phẩm cũ đã thôi không đượcsản xuất) thì lại được mời chào bằng các sản phẩm khác đẹp hơn, lạ hơn, mặc
dù, theo các chuyên gia công nghệ đánh giá, về kết cấu sản phẩm không có sựthay đổi nhiều
Trong điều kiện hiện nay, khi mức thu nhập và mức sống trung bình của
xã hội đã được nâng cao, nhu cầu về thời trang ngày càng trở nên phổ biến vàsâu rộng
Mặt khác nhu cầu đó lại luôn luôn biến động không ngừng theo xu thếcủa thời đại, đặc biệt là xu thế của giới trẻ-một lực lượng khách hàng đầy tiềmnăng Do đó, vấn đề nghiêm cứu, thiết kế mẫu mốt của sản phẩm cũng trở lênhết sức cấp thiết đối với thị hiếu của người tiêu dùng Có như vậy, sản phẩmcủa doanh nghiệp mới có vị trí trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh rấtgay gắt hiện nay
1.3.3 Tài chính
Năng lực tài chính: năng lực tài chính của một doanh nghiệp là nguồn lựctài chính của bản thân doanh nghiệp, là khả năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyểnhợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tàisản và khả năng sinh lợi… đủ để đảm bảo và duy trì hoạt động kinh doanhđược tiến hành bình thường
Để đánh giá năng lực tài chính của một doanh nghiệp cần xem xét kết cấu vốn
cố định và vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu kết cấu vốn hợp lý sẽ có tácdụng đòn bẩy góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Có những doanhnghiệp có quy mô vốn lớn nhưng vẫn không vững mạnh, đó là do kết cấu tài
Trang 21sản và nguồn vốn không phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp đó chưa biết cách khai thác và sử dụng có hiệu quảnguồn lực tài chính của mình Ngược lại, có những doanh nghiệp có quy môvốn không lớn nhưng vẫn được coi là mạnh vì doanh nghiệp đó đã duy trìđược tình trạng tài chính tốt, biết cách huy động được những nguồn tài chínhthích hợp để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu củathị trường mục tiêu Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh sẽ có điềukiện thuận lợi trong việc đầu tư đổi mới công nghệ, mua sắm trang thiết bị,nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, do vậy sẽ giữ vững và nâng caođược sức cạnh tranh và củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
1.3.4 Công nghệ
Khoa học công nghệ, kỹ thuật và máy móc thiết bị và một bộ phận chủyếu và quan trọng nhất trong tài sản cố định, nó là những cơ sở vật chất kỹthuật chủ yếu quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp, là nhân tố đảmbảo năng lực cạnh tranh Để đánh giá về năng lực công nghệ kỹ thuật, máymóc thiết bị có thể dựa vào một số đặc tính như sau:
- Tính hiện đại của công nghệ kỹ thuật biểu hiện ở các thông số nhưhãng sản xuất, năm sản xuất, công nghệ thiết kế, giá trị còn lại của thiết bị
- Tính đồng bộ: thiết bị đồng bộ là điều kiện đảm bảo sự phù hợp giữacông nghệ, thiết bị với phương pháp sản xuất, với chất lượng và độ phức tạpcủa sản phẩm do công nghệ đó sản xuất ra
- Tính hiệu quả thể hiện trình độ sử dụng máy mức thiết bị công nghệsẵn có để phục vụ chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp
- Tính đổi mới: trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn có nhiều biếnđộng, máy móc thiết bị công nghệ phải thích ứng được với yêu cầu, nhiệm vụsản xuất kinh doanh của từng giai đoạn, từng phương án sản xuất kinh doanh.Nếu máy móc thiết bị công nghệ không được sử dụng một cách linh hoạt và
Trang 22chậm đầu tư đổi mới thì sẽ không đảm bảo được năng lực cạnh tranh chodoanh nghiệp.
Vậy, một doanh nghiệp với hệ thống công nghệ kỹ thuật, máy móc thiết
bị tiến triển hiện đại, cộng với khả năng quản lý tốt sẽ tạo ra những sản phẩm
có chất lượng cao, giá thành hạ và đảm bảo được lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp trên thị trường
1.3.5 Nguồn nhân lực
Trong sản xuất kinh doanh yếu tố con người là vô cùng quan trọng đối vớihoạt động của mỗi doanh nghiệp, để quản lý tốt các hoạt động sản xuất kinhdoanh trước hết phải làm tốt các công tác về quản lý nguồn nhân lực Nguồnnhân lực không đảm bảo về số lượng và chất lượng là nguyên nhân dẫn đếnlàm giảm sút năng suất và chất lượng sản phẩm dịch vụ Nếu làm tốt công tácquản lý nguồn nhân lực là con đường dẫn tới thành công của các doanhnghiệp bởi quản lý nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp khai thác được mọitiềm năng của người lao động đóng góp vào sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp đó
Yêu cầu đối với đội ngũ lãnh đạo và quản trị viên các cấp không chỉ cầngiỏi về trình độ chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải có khả năng sáng tạo, tinhthần trách nhiệm, sự nhanh nhẹn, linh hoạt trong thu thập và xử lý thông tin,sáng suốt dự báo và ứng phó với các biến động của thị trường Chất lượngnguồn nhân lực của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuấtkinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó, nếu một doanhnghiệp có đội ngũ nhân lực chất lượng cao thì doanh nghiệp đó có năng lựccạnh tranh cao trên thị trường
Trang 231.3.6 Thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp
Thương hiệu (Trademark) là những dấu hiệu được các cá nhân tổ chức
sử dụng để tạo khác biệt hoá, nét riêng biệt cho sản phẩm hàng hoá mà họcung cấp cho khách hàng, phân biệt với sản phẩm của chủ thể khác
Thương hiệu là một tài sản của công ty, thường được cấu thành từ cáitên, cụm từ, logo, biểu tượng hay hình ảnh
Là yếu tố tác động rất lớn đến tâm lý người tiêu dùng và đến quyết địnhmua của khách hàng Uy tín của doanh nghiệp sẽ tạo lòng tin cho khách hàng,cho nhà cung cấp và cho các đối tác kinh doanh và doanh nghiệp sẽ có nhiềuthuận lợi và được ưu đãi trong quan hệ với bạn hàng Uy tín của doanh nghiệp
là một tài sản vô hình của doanh nghiệp Khi giá trị của tài sản này cao sẽgiúp doanh nghiệp tăng khả năng thâm nhập vào thị trường trong và ngoàinước, khối lượng sản phẩm tiêu thụ lớn, doanh thu tăng, khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp sẽ được nâng cao
Thương hiệu của một doanh nghiệp đánh giá uy tín của doanh nghiệptrong mắt người tiêu dùng Một doanh nghiệp có thương hiệu nổi tiếng sẽmang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như: thuyết phục người tiêu dùng sửdụng sản phẩm, thuyết phục người bán hàng phân phối sản phẩm, tạo niềm tựhào cho nhân viên công ty, tạo ra lợi thế cạnh tranh, tăng hiệu quả của quảngcáo tiếp thị, tác động làm tăng giá cổ phiếu, dễ dàng phát triển kinh doanh,làm tăng giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhóm nhân tố môi trường kinh tế
Các nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài mà doanh nghiệpkhông thể kiểm soát được nó Doanh nghiệp chỉ có thể điều chỉnh những hoạt
Trang 24động kinh doanh cùa mình để lợi dụng những thời cơ, thuận lợi mà các yếu tốnày mang lại và hạn chế bớt những rủi ro mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu
do tác động của những yếu tố thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài Baogồm:
a Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên có thểkhai thác, các điều kiện về địa lý như địa hình, đất đai, thời tiết, khí hậu,…Điều kiện tự nhiên có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh của từng loại doanh nghiệpkhác nhau: tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng mang tính chất quyết địnhđến doanh nghiệp khai thác; điều kiện đất đai, khí hậu, thời tiết tác động trựctiếp đến các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm, thủy hải sản và từ đó tác độngđến các doanh nghiệp chế biến; địa hình và sự phát triển hạ tầng tác động đếnviệc lựa chọn địa điểm của mọi doanh nghiệp; khí hậu, độ ẩm, không khí tácđộng mạnh đến nhiều ngành sản xuất, từ khâu thiết kế sản phẩm đến công táclưu kho…
b Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có vai trò hàng đầu và có ảnh hưởng quyết định đếnhoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp Nếu nền kinh tế trong nước vàkinh tế quốc tế tăng trưởng cao sẽ làm tăng thu nhập của hộ gia đình và doanhnghiệp, dẫn đến tăng khả năng thanh toán cho nhu cầu tiêu dùng và nhu cầuđầu tư Thị trường của doanh nghiệp sẽ được mở rộng, áp lực cạnh tranhgiảm, doanh nghiệp sẽ có điều kiện mở rộng sản xuất, thu được nhiều lợinhuận hơn Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái nó sẽ tác động năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp theo hướng ngược lại, làm cho thị trường bị thu hẹp
và áp lực cạnh tranh lớn hơn Doanh nghiệp có nguy cơ bị giảm lợi nhuận,thua lỗ thậm chí phá sản
Ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế thường bao gồm:
Trang 25Tỷ lệ lãi suất:
Tỷ lệ lãi suất có thể tác động đến mức cầu đối với sản phẩm của công ty
Tỷ lệ lãi suất là rất quan trọng khi người tiêu dùng thường xuyên vay tiền đểthanh toán các khoản mua bán hàng hoá của mình Tỷ lệ lãi suất còn quyếtđịnh mức chi phí về vốn và do đo quyết định mức đầu tư Chi phí này là nhân
tố chủ yếu khi quyết định tính khả thi của chiến lược
Tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị của đồng tiền trong nước với đồngtiền của các quốc gia khác Thay đổi về tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếpđến tính cạnh tranh của sản phẩm do công ty sản xuất trên thị trường quốc tế.Khi giá trị của đồng tiền trong nước thấp so với các đồng tiền khác, hàng hoásản xuất trong nước sẽ tương đối rẻ hơn, trái lại hàng hoá sản xuất ở ngoàinước sẽ tương đối đắt hơn Một đồng tiền thấp hay đang giảm giá sẽ làm giảmsức ép từ các công ty nước ngoài và tạo ra nhiều cơ hội để tăng sản phẩmxuất khẩu và ngược lại
Tỷ lệ lạm phát:
Lạm phát có thể gây xáo trộn nền kinh tế làm cho sự tăng trưởng kinh tếchậm lại, tỷ lệ lãi suất tăng và sự biến động của đồng tiền trở nên khônglường trước được Nếu lạm phát tăng liên tục, các hoạt động đầu tư trở thànhcông việc hoàn toàn may rủi
Thực trạng của lạm phát là ở chỗ nó làm cho tương lai kinh doanh trởnên khó dự đoán được Nếu trong một môi trường mà lạm phát mạnh sẽkhông thể nào dự đoán được giá trị thực của lợi nhuận có thể thu được từ một
dự án Sự bất trắc này làm cho các công ty không muốn bỏ tiền vào đầu tư.Hành động này lại hạn chế sự hoạt động của nền kinh tế và cuối cùng thì đẩynền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng Do vậy, lạm phát cao là một nguy
cơ đối với công ty
Trang 26Quan hệ giao lưu quốc tế:
Những thay đổi về môi trường quốc tế có thể xuất hiện cả những cơ hộicũng như nguy cơ về việc mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước củamột công ty Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay manglại nhiều cơ hội cho công ty các nước đầu tư vào Đồng thời cũng tạo ra sựcạnh tranh ngày càng mạnh hơn ở cả thị trường trong nước và quốc tế
c Môi trường chính trị
Môi trường chính trị trong nước và quốc tế ảnh hưởng rất lớn đến nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp Môi trường chính trị trong nước ổn định sẽtạo điều kiện cho doanh nghiệp yên tâm tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị trường
Các nhân tố chủ yếu phản ánh thay đổi chính trị của thế giới là các quan
hệ chính trị hình thành trên toàn cầu hoặc ở khu vực như vấn đề toàn cầu hóa,hình thành, mở rộng hoặc phá bỏ các liên minh song phương hoặc đa phương,giải quyết các mâu thuẫn cơ bản của thế giới và khu vực Các nhân tố này tácđộng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp của mỗi quốc gianói riêng và của các doanh nghiệp nước ta nói riêng Nhìn chung nếu nhữngbất đồng về chính trị giữa các quốc gia được xóa bỏ, quan hệ giữa các nướcđược bình thường hóa thì thị trường của doanh nghiệp sẽ được mở rộng,doanh nghiệp cũng có điều kiện giao lưu, học hỏi, tiếp thu công nghệ mới;Trong khi đó nếu một quốc gia vì xung đột chính trị mà đóng cửa, bế quan tỏacảng thì một mặt, một số doanh nghiệp trong nước có khả năng mở rộng thịphần trong nước vì không gặp phải áp lực cạnh tranh từ bên ngoài, nhưng mặtkhác các doanh nghiệp trong nước sẽ bị tụt hậu về năng lực sản xuất, trình độcông nghệ, năng lực quản lý…
d Môi trường văn hóa- xã hội
Trang 27Các vấn đề về văn hóa xã hội như phong tục tập quán, lối sống, trình độdân trí có ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu của nhu cầu trên thị tường Doanhnghiệp phải nắm bắt được văn hóa xã hội địa phương mới có thể sản xuấtđược sản phẩm thỏa mãn thị hiếu của người tiêu dùng Van hóa xã hội còn tácđộng trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa doanh nghiệp, thái độ
cư xử, ứng xử của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp, khách hàng và cả đốivới các đối thủ cạnh tranh
e Môi trường khoa học công nghệ
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanhchóng trong mọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật đều ảnh hưởng trực tiếp đến nănglực cạnh tranh của mọi doanh nghiệp có liên quan Chuyển giao công nghệ đã,đang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của mọi doanh nghiệp Áp dụngnhững kỹ thuật công nghệ tiên tiến nhất sẽ giúp tăng năng suất lao động, tăngchất lượng sản phẩm, tạo ra những sản phẩm mới cải tiến mẫu mã… giúpdoanh nghiệp ngày càng thu hút được khách hàng Nếu các doanh nghiệp ViệtNam muốn nhanh chóng vươn lên, tạo ra năng lực cạnh tranh để đứng vữngngay trên sân nhà và vươn ra thị trường thế giới thì không thể không chú ýnâng cao khả nghiên năng cứu và phát triển công nghệ; không chỉ là chuyểngiao, làm chủ công nghệ nhập ngoại mà phải có khả năng sáng tạo được kỹthuật công nghệ tiên tiến
1.4.1.2 Nhóm nhân tố ngành
Nhân tố ngành có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nó quyết định tính chất cũngnhư mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành Việc chúng ta xácđịnh ảnh hưởng của môi trường vi mô đến hoạt động của doanh nghiệp cũng
là đồng thời tìm ra cơ hội cũng như thách thức của môi trường này tới doanhnghiệp Các yếu tố tác động mà ta có thể xác định bao gồm:
Trang 28a Khách hàng
Khách hàng của doanh nghiệp là những người có cầu với sản phẩm củadoanh nghiệp Nhu cầu của người tiêu dùng là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng cótính quyết định đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Lượng cầu tác động đến mức độ và cường độ cạnh tranh trong ngành Nếuquy mô thị trường lón mà lại không có nhiều doanh nghiệp tham gia thịtrường thì sức ép cạnh tranh với doanh nghiệp sẽ giảm; còn nếu thị trường đãbão hòa mà số lượng doanh nghiệp gia nhập ngày càng nhiều thì cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp sẽ khiến lợi nhuận ngày càng giảm sút
Khách hàng là người tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Thị hiếu vànhững yêu cầu cụ thể của khách hàng về chất lượng, mẫu mã sản phẩm, tínhnhạy cảm của khách hàng với giá cả… đều tác động đến việc thiết kế sảnphẩm của doanh nghiệp Doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
sẽ giành được thắng lợi trong cạnh tranh, ngược lại, doanh nghiệp nào khôngchú ý đến nhu cầu của khách hàng chắc chắn sẽ gặp thất bại Do nhu cầu củakhách hàng là một phạm trù không có giới hạn nên doanh nghiệp còn phảibiết khai thác và biến nhu cầu của khách hàng thành cầu thực sự
b Nhà cung cấp
Các nhà cung cấp hình thành các thị trường cung cấp yếu tố đầu vàokhác nhau bao gồm người bán thiết bị, nguyên vật liệu, người cấp vốn vànhững người cung cấp lao động cho doanh nghiệp Quan hệ với nhà cung ứngảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp tìm được nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào lâu dài với giárẻ; được các tổ chức tín dụng cho vay vốn với lã suất thấp; hoặc tìm đượcnguồn cung lao động dồi dào, được đào tạo bài bản thì doanh nghiệp sẽ tiếtkiệm được chi phí đầu vào, qua đó có thể giảm giá thành, đồng thời nâng caochất lượng được sản phẩm chất lượng Còn nếu các nhà cung cấp lại gây sức
Trang 29ép tăng giá đầu vào thì doanh nghiệp sẽ phải tăng giá bán, khiến cho tính cạnhtranh của sản phẩm giảm sút, hoặc phải chấp nhận giảm lợi nhuận để giữđược khách hàng.
c Các doanh nghiệp trong ngành
Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các doanhnghiệp đang kinh doanh cùng ngành nghề, cùng khu vực thị trường Số lượng,quy mô, sức mạnh của từng đối thủ cạnh tranh đều ảnh hưởng đến năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp Theo M Porter, tám vấn đề sau sẽ ảnh hưởngđến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ: số lượng đối thủcạnh tranh là nhiều hay ít? mức độ tăng trưởng của ngành là nhanh hay chậm?chi phí cố định là cao hay thấp? các đối thủ cạnh tranh có đủ ngân sách có đủkhả năng khác biệt hóa sản phẩm hay chuyển hướng kinh doanh hay không?năng lực sản xuất của các đối thủ có tăng hay không và nếu tăng thì tăng ở tốc
độ nào? tính chất đa dạng sản xuất kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh ởmức độ nào? mức độ kỳ vọng của các đối thủ cạnh tranh vào chiến lược kinhdoanh của họ và sự tồn tại của rào cản rời bỏ ngành
d Đối thủ tiềm ẩn
Các doanh nghiệp sẽ tham gia vào thị trường là đối thủ mới xuất hiệnhoặc sẽ xuất hiện trên khu vực thị trường mà doanh nghiệp đang và sẽ hoạtđộng Tác động của các doanh nghiệp này đối với hoạt đọng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đến đau hoàn toàn phụ thuộc vào sức mạnh cạnhtranh của những doanh nghiệp đó (quy mô, công nghệ, đội ngũ quản lý…) Sựxuất hiện của các đối thủ cạnh tranh làm tăng mức độ cạnh tranh trong ngành.Theo M Porter, những nhân tố sau tác động đến quá trình tham gia thịtrường của các đối thủ mới: các rào cản thâm nhập thị trường, hiệu quả kinh
tế của quy mô, bất lợi về chi phí do các nguyên nhân khác, sự khác biệt hóa
Trang 30sản phẩm, yêu cầu về vốn cho sự thâm nhập, chi phí chuyển đổi, sự tiếp cậnđường dây phân phối, các chính sách thuộc quản lý kinh tế mới
e Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là một trong những nhân tố qua trọng tác động đénquá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Càng nhiều loại sản phẩm thaythế xuất hiện bao nhiêu thì sức ép cạnh tranh tạo lên doanh nghiệp càng lớnbấy nhiêu
Để có thể cạnh tranh được với các sản phẩm thay thế, doanh nghiệp cầnchú ý đến các vấn đề: đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sảnphẩm để cạnh tranh với các sản phẩm thay thế, các giải pháp khác biệt hóasan phẩm cũng như trong từng giai đoạn phải biết tìm và rút về phân đoạn thịtrường hay thị trường ngách phù hợp
1.4.2 Các nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là nhân tố bên trong tác động đến hoạt động kinhdoanh trong phạm vi của doanh nghiệp Nhân tố bên trong doanh nghiệp cómối liên hệ chặt chẽ với quá trình phát triển và đồng thời phản ánh sức mạnhtiềm lực hiện tại của doanh nghiệp Tất cả những khía cạnh đó tạo nên mộtsức mạnh tinh thần len lỏi và tác động đến từng thành viên và tập thể củadoanh nghiệp Nếu môi trường bên trong mà thuận lợi thì công việc kinhdoanh sẽ thuận buồm xuôi gió và ngược lại, nó sẽ là yếu tố cản trở đến sựnghiệp kinh doanh Bao gồm:
- Giá cả
Giá cả quyết định đến khả năng sinh lời và thị phần của doanh nghiệpkhai khoáng Cạnh tranh về giá thường được thể hiện thông qua: kinh doanhvới mức chi phí thấp, bán với mức hạ giá Muốn kinh doanh với chi phí thấp
DN phải có những biện pháp hữu hiệu để giảm chi phí đầu vào, tăng khả năngsinh lời của vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu đầu vào
Trang 31Cách khác là bán với mức hạ giá, đây là phương thức cuối cùng mà doanhnghiệp sẽ thực hiện khi cạnh tranh bởi hạ giá sẽ ảnh hưởng trực tiêp đến lợinhuận của doanh nghiệp
- Nguồn nhân lực và năng lực của các nhà quản lý
Lao động luôn là yếu tố đầu tiên cũng như là yếu tố cuối cùng tạo nên sựthành công hay thất bại của một doanh nghiệp, phải có nguồn nhân lực chúng
ta mới tạo ra sản phẩm một cách trực tiếp hay gián tiếp Đội ngũ cán bộ quản
lý doanh nghiệp sẽ là những người quyết định các hoạt động sản xuất kinhdoanh: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai Mỗi quyết địnhcủa họ có ý nghĩa hết sức quan trọng liên quan đến sự tồn tại, phát triển haydiệt vong của doanh nghiệp
Đội ngũ các nhà lãnh đạo chiếm một vai trò hết sức quan trọng đối vớibất cứ doanh nghiệp nào Người lãnh đạo là người vạch ra phương hướng,chiến lược, chính sách, điều khiển và kiểm soát mọi hoạt động của doanhnghiệp Năng lực quản trị chiến lược phản ánh khả năng phân tích thị trường,
dự báo các xu hướng phát triển công nghệ phù hợp với xu hướng chung, đưa
ra định hướng phát triển sản phẩm có tính lâu dài, có khả năng ứng dụng rộngrãi Bên cạnh đó, nhân tố này còn thể hiện khả năng hoạch định chiến lượckênh phân phối, khả năng mở rộng thị trường, năng lực quản trị rủi ro của banlãnh đạo doanh nghiệp
- Về nguồn vốn
Trong một doanh nghiệp, nguồn lực tài chính là vấn đề không thể khôngnhắc đến bởi nó đóng vai trò đặc biệt quan trọng và nó quyết định đến chiếnlược cạnh tranh của doanh nghiệp Trước hết, nguồn lực tài chính của doanhnghiệp được thể hiện ở quy mô vốn tự có, khả năng huy dộng các nguồn vốnkhác phục vụ sản xuất kinh doanh và sử dụng các nguồn vốn đó một cách cóhiệu quả Nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận hàng năm cao,
Trang 32phần lợi nhuận để tái đầu tư cho sản xuất kinh doanh sẽ lớn và quy mô sẽtăng
Các chỉ tiêu tài chính thường được quan tâm khi phân tích tài chính như:chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm các chỉ tiêu về lợi nhuận, nhóm các chỉtiêu về cơ cấu nguồn vốn và tài sản
- Khả năng liên doanh liên kết của doanh nghiệp
Liên doanh liên kết là sự kết hợp hai hay nhiều pháp nhân kinh tế khácnhau để tạo ra một pháp nhân mới có sức mạnh tổng hợp về kinh nghiệm,máy móc thiết bị công nghệ và nguồn tài chính Đây là một trong những yếu
tố đánh giá năng lực của doanh nghiệp Nhất là đối với những doanh nghiệpthường tham gia thực hiện với các dự án với quy mô lớn, nhưng trên thực tếnhững yêu cầu đôi khi vượt quá khả năng của một doanh nghiệp đơn lẻ trongcạnh tranh Để đáp ứng được các đòi hỏi của thị trường, tăng năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp, vấn đề mở rộng các quan hệ liên doanh liên kết dướinhiều hình thức thích hợp là giải pháp quan trọng và cần thiết Qua đó doanhnghiệp có thể đáp ứng một cách toàn diện những yêu cầu của khách hànghoặc của dự án có quy mô lớn và có mức độ phức tạp cao
Liên doanh liên kết tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể chủ độngtrong sản xuất, minh bạch trong chi tiêu và góp phần phân công lao động theohướng chuyên môn hóa sâu, đặc biệt là khai thác được những thế mạnh, khắcphục những điểm yếu, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường, thúc đẩy ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất, từ đó nâng cao nănglực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trang 33-CHƯƠNG THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP KHAI
II-THÁC CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN THÔNG ĐẠT 2.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1 Sơ lược về công ty
Công Ty CP Khai Thác Chế Biến Khoáng Sản Thông Đạt thành lập theogiấy phép kinh doanh số: 0700261938 do Sở kế hoạch Đầu tư tỉnh Hà Namcấp ngày 05 tháng 09 năm 2008
Tên công ty:
CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN THÔNG ĐẠT
Tên giao dịch Quốc tế:
THONG DAT MINERAL PROCESS EXPLOITATION JOINT STOCKCOMPANY
Tên viết tắt: THĐ COM., JSC
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ phần khai thác chế biến khoáng sản Thông Đạt là đơn vị điđầu trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp vật liệu xây dựng và thi công các côngtrình
Các lĩnh vực kinh doanh bao gồm: