1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải

97 572 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu kế toán loại thuế này doanh nghiệp cần phân biệt:  Khi doanh nghiệp là người mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT sử dụng cho sản xuất, thì khoản thuế GTGT phải nộp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Nha Trang, ngày tháng năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua 3 tháng thực tập tại Công ty Cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải, em

đã có điều kiện tìm hiểu thực tế về công tác kế toán thuế tại công ty, cùng với những kiến thức đã học tại trường Đại học Nha Trang em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp: “Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải”

Trong thời gian thực tập và làm báo cáo, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ phía các thầy cô khoa kế toán tài chính Đại học Nha Trang, các anh chị trong Công

ty thực tập đã giúpm hoàn thành bài báo cáo trong thời gian sớm nhất

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Kế toán tài chính đã tận tình dạy dỗ, trang bị các kiến thức nền tảng chuyên ngành kế toán doanh nghiệp cho chúng em

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô Phan Thị Dung, giảng viên trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn

Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể ban lãnh đạo, các anh chị của các phòng ban Công ty Cổ phần khai thác chế biến đa Thạch Hải đã tạo các điều kiện tốt nhất cho em tiếp xúc thực tế và hoàn thành bài báo cáo

Do thời gian và kiến thức còn có hạn nên bài báo cáo khó tránh khỏi có những thiết sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn, đóng góp từ phía thầy cô cũng như các anh chị và các bạn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, tháng 07 năm 2013

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Bích Phương

Trang 4

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC LƯU ĐỒ ix

LỜI NÓI ĐẦU 1

1.Sự cần thiết của khóa luận: 1

2 Mục đích nghiên cứu của khóa luận 2

3 Đối tượng nghiên cứu của khóa luận: 2

4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận: 2

5 Phương pháp nghiên cứu của khóa luận: 2

6 Những đóng góp của khóa luận: 3

7 Nội dung và kết cấu: 3

CHƯƠNG I :CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ 4

1.1.1 Khái niệm về thuế 4

1.1.2 Bản chất của thuế: 4

1.1.3 Phân loại thuế 5

1.1.3.1 Phân loại theo tính chất 5

1.1.3.2 Phân loại theo đối tượng chịu thuế 5

1.1.4.Vai trò của thuế 5

1.1.4.1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách 5

1.1.4.2 Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế 6

1.1.4.3 Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội 6

1.1.5 Các yếu tố cơ bản tạo nên một luật thuế 7

Trang 5

1.2 KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) 7

1.2.1 Căn cứ để kế toán thuế GTGT: 7

1.2.1.1 Một số vấn đề về thuế GTGT quy định nguyên tắc kế toán thuế GTGT: 7

1.2.1.2 Đối tượng chịu thuế: 8

1.2.1.3 Đối tượng nộp thuế: 8

1.2.1.4 Căn cứ tính thuế: 8

1.2.1.5 phương pháp tính thuế: 8

1.2.1.6 Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ : 10

1.2.2 Kế toán thuế GTGT: 10

1.2.2.1 Chứng từ liên quan đến kế toán thuế GTGT: 10

Hóa đơn GTGT; Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra; Giấy nộp tiền vào cơ quan Nhà nước, các chứng từ thanh toán như phiếu chi, … 10

1.2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 10

1.2.2.3 Kế toán thuế GTGTđầu ra và thuế GTGT phải nộp: 13

1.2.2.4 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ: 15

1.2.2.5 Kế toán thuế GTGT phải nộp được giảm trừ: 15

1.3 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp: 16

1.3.1 Các căn cứ để kế toán thuế TNDN: 16

1.3.1.1 Đối tượng nộp thuế: 16

1.3.1.2 Căn cứ tính thuế TNDN: 16

1.3.1.3 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: 17

1.3.1.4 Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: 17

1.3.1.5 Các khoản thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế: 17

1.3.2 Kế toán thuế TNDN: 18

1.3.2.1 Chứng từ liên quan đến thuế TNDN phải nộp: 18

1.3.2.2 Kế toán thuế TNDN: 18

1.3.2.3 Kế toán chi phí thuế TNDN: 19

1.4 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN: 21

1.4.1 Các căn cứ để kế toán thuế thu nhập cá nhân: 21

Trang 6

1.4.1.1 Đối tượng nộp thuế: 21

1.4.1.2 Căn cứ tính thuế: 21

1.4.1.3 Thu nhập chịu thuế 22

1.4.1.4 Thu nhập được miễn thuế 22

1.4.1.5 Biểu thuế lũy tiền từng phần đối với cá nhân cư trú: 22

1.4.1.6 Cá nhân không cư trú: 23

1.4.2 kế toán thuế TNCN: 23

1.4.2.1 Chứng từ liên quan đến thuế TNCN: 23

1.4.2.2 Kế toán thuế TNCN: 23

1.5 KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN 23

1.5.1 Các căn cứ để tính thuế tài nguyên: 23

1.5.1.1 Đối tượng nộp thuế: 24

1.5.1.2 Đối tượng chịu thuế: 24

1.5.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế: 24

1.5.2 Kế toán thuế tài nguyên: 24

1.5.2.1 tài khoản sử dụng: 24

1.5.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3336_Thuế tài nguyên 24 1.5.2.3 Sơ đồ kế toán: 25

1.6 KẾ TOÁN THUẾ NHÀ ĐẤT, TIỀN THUẾ ĐẤT, CÁC LOẠI THUẾ KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP KHÁC: 25

1.6.1 Căn cứ kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí,lệ phí và các khoản khác phải nộp: 25

1.6.2 Kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí,lệ phí và các khoản phải nộp khác: 25

1.6.2.1 các tài khoản sử dụng: 25

1.6.2.2 Kết cấu và nôi dung phản ánh: 26

1.6.2.3 Sơ đồ kế toán: 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ THẠCH HẢI 27

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 27

Trang 7

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27

2.1.2 Mục tiêu và phạm vi hoạt động của Công ty 28

2.1.3 Tổ chức quản lý, sản xuất tại công ty 28

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 28

2.1.3.2 Tổ chức sản xuất 36

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 37 2.1.4.1 Các nhân tố bên trong 37

2.1.4.2 Các nhân tố bên ngoài 38

2.1.5 Đánh giá khái quát về kết quả hoạt động của công ty trong thời gian qua 39

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY 42

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 42

2.2.1.1 Tổ chức nhân sự phòng kế toán 42

2.2.1.2 Tổ chức công tác kế toán 43

2.2.1.3 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 44

2.2.2 Công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng 45

2.2.2.1 Nội dung 45

2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 46

2.2.2.3 Tài khoản sử dụng 47

2.2.2.4 Phương pháp lập và luân chuyển chứng từ 47

2.2.2.5 Định khoản kế toán 53

2.2.2.6 Sơ đồ tài khoản 133 và 3331 tháng 12 năm 2012 55

2.2.2.7 Chứng từ, Sổ sách minh họa 56

2.2.3 Công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 59

2.2.3.1 Nội dung 59

2.2.3.2 Chứng từ sử dụng 61

2.2.3.3 Tài khoản sử dụng 62

2.2.5.4 Phương pháp lập và luân chuyển chứng từ 62

2.2.3.5 Định khoản 65

2.2.5.6 Sơ đồ tài khoản 66

2.2.5.7 Chứng từ, sổ sách minh họa 66

Trang 8

2.2.4 Công tác kế toán thuế môn bài tại công ty 67

2.2.4.1 Nội dung 67

2.2.4.2 Chứng từ sổ sách sử dụng 67

2.2.4.3 Tài khoản sử dụng 68

2.2.4.4 Phương pháp lập và luân chuyển chứng từ 68

2.2.4.5 Định khoản 70

2.2.4.6 Sơ đồ tài khoản 3337 năm 2012 70

2.2.4.7 Chứng từ, sổ sách minh họa 70

2.2.5.Công tác kế toán thuế tài nguyên tại công ty 71

2.2.5.1 Nội dung 71

2.2.5.2 Chứng từ , sổ sách sử dụng 71

2.2.5.3 Tài khoản sử dụng 72

2.2.5.4 Phương pháp lập và luân chuyển chứng từ 72

2.2.5.5 Cách tính thuế tài nguyên 73

2.2.5.6 Định khoản 74

2.2.5.7.Sơ đồ tài khoản 74

2.2.5.8 Chứng từ, sổ sách minh họa 75

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY 75

2.3.1 Mặt đạt được: 76

2.3.2 Những hạn chế 77

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ THẠCH HẢI 80

3.1 Kiến nghị 1: 80

3.2 Kiến nghị 2: Hoàn thiện công tác tổ chức nhân sự phòng kế toán 80

3.3 Kiến nghị 3 : Áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán 81

KẾT LUÂN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Thuế GTGT: Thuế giá trị gia tăng

Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TN: Thuế Tài nguyên

Thuế TNCN: Thuế thu nhập cá nhân

SXKD: Sản xuất kinh doanh

TSCĐ: Tài sản cố định

UNC: Ủy nhiệm chi

HĐ: Hóa đơn

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT đầu

vào ( đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ) 13

Sơ đồ 1.2: sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT hàng bán nội địa phải nộp ngân sách nhà nước 15

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TNDN 19

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí thuế TNDN 21

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán thuế các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TNCN 23 Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế tài nguyên 25

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 26

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Error! Bookmark not defined Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công ty 36

Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán 42

Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty 43

Sơ đồ 2.5 : Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty 45

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng1.1: Biểu thuế lũy tiền từng phần đối với cá nhân cư trú 22

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 41

DANH MỤC LƯU ĐỒ Lưu đồ 2.1: Hạch toán thuế GTGT đầu vào 48

Lưu đồ 2.2: Hạch toán thuế GTGT đầu ra 50

Lưu đồ 2.3: Hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng 52

Lưu đồ 2.4: Hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 64

Lưu đồ 2.5: Hạch toán kế toán thuế môn bài 69

Lưu đồ 2.6: Hạch toán kế toán thuế tài nguyên 73

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

1.Sự cần thiết của khóa luận:

Ngày nay với xu hướng toàn cầu hóa đã làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều thách thức mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên để vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy

luật cạnh tranh khốc liệt của thị trường

Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp không chỉ phải hoạt động kinh doanh hiệu quả mà còn phải hoạt động theo pháp luật Nói một cách khác tức là thu nhập của doanh nghiệp phải bù đắp được chi phí, có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước và xã hội, điều

đó được thể hiện thông qua việc nộp thuế Vì mỗi doanh nghiệp là một tế bào trong nền kinh tế quốc dân và có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước một số loại thuế theo quy định của các luật thuế hiện hành Do đó thuế cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, hoạt động mua bán diễn ra nhiều, trong những năm vừa qua, hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần khai thac, chế biến đá Thạch Hải luôn đạt hiệu quả cao Bên cạnh đó là do công tác kế toán của công ty đều tuân thủ theo đúng những quy định của bộ Tài chính, đặc biệt

là trong kế toán thuế Khi có bất kỳ một sự sửa đổi nào về luật thuế, công ty đều thực hiện đúng đúng theo các thông tư hướng dẫn và làm theo những hướng dẫn mới nhất của cơ quan thuế.Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm đạt được , công tác

kế toán thuế của công ty vẫn còn một số hạn chế như cách sắp xếp bộ máy kế toán, việc tổ chức, sử dụng chứng từ, sổ sách và quản lý chi phí hợp lý, cần phải khắc phục để công tác kế toán thuế của công ty ngày càng hoàn thiện hơn, ddongf thời giúp cho việc thực hiện nghĩa vụ Ngân sác nhà nước của công ty được tốt hơn Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau quá trình thưc tập tại công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải, được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại công

ty, tập trung tìm hiểu các loại thuế tại công ty, kết hợp với kiến thức đã học tại trường và được hưỡng dẫn tận tình của cô giáo TS Phan Thị Dung, em đã chọn đề

Trang 13

tài “ Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty Cổ phần khai thác, chế biến

đã Thạch Hải”

2 Mục đích nghiên cứu của khóa luận

Nhằm củng cố, bổ sung, mở rộng những kiến thức đã được trang bị trong 4 năm học tại trường đại học Hệ thống và khái quát lý luận về công tác kế toán

Vận dụng những kiến thức đã học được ở nhà trường vào giải quyết những vấn đề thực tiễn trong công tác hạch toán kế toán ở các doanh nghiệp

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần khai thác chế biến đa Thạch Hải trong những năm gần đây Trên cơ sở đó thấy được những mặt đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại và tìm ra nguyên nhân khách quan hay chủ quan tác động đến công tác kế toán thuế tại công ty

Đưa ra những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế nói riêng

và công tác kế toán nói chung tại công ty

3 Đối tượng nghiên cứu của khóa luận:

Là kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên và thuế môn bài Đây là những loại thuế thực tế phát sinh tại công ty

4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

- Nội dung: Nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán thuế

tại Công ty Cổ phần khai thac, chế biến đá Thạch Hải

- Không gian: Công ty Cổ phần khai thác chế biến đa Thạch Hải

5 Phương pháp nghiên cứu của khóa luận:

Trong quá trình thực hiện đề tài của mình em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp tiếp xúc và trao đổi ý kiến

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp so sánh

Qua những phương pháp nghiên cứu trên để tìm hiểu cơ sở lý luận về kế

toán thuế, tìm hiểu thực trạng kế toán thuế tại công ty Cổ phần khai thác chế biến đá

Trang 14

Thạch Hải Và cuối cùng là đưa ra đề xuất ý kiến để công tác kế toán thuế tại công

ty được hoàn thiện hơn

6 Những đóng góp của khóa luận:

Hệ thống hóa và làm rõ hơn lý luận về kế toán các loại thuế trong doanh nghiệp nói chung và tại công ty công ty Cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải nói riêng

Từ việc nghiên cứu và phân tích số liệu và tình hình thực tế tại công ty sẽ cho biết thực trạng kế toán thuế tại công ty đã hoàn thành tốt công việc ở điểm nào

và còn hạn chế ở điểm nào Từ đó đưa ra các ý kiến đóng góp để công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp được hoàn thiện và hiệu quả hơn

7 Nội dung và kết cấu:

Khóa luận gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thuế

- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty Cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải

- Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty

Cổ phần khai thác chế biến đa Thạch Hải

Trang 15

CHƯƠNG I :CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ

1.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia Nước nào cũng có những khoản chi ngân sách hằng năm Những khoản chi đó được tài trợ từ 5 nguồn sau: Bằng thuế; phát hành tiền tệ; phát hành công trái; nhận viện trợ hoàn lại và vay của nước ngoài; nhận viện trợ không hoàn lại của nước ngoài,

Trong đó thuế giữ vai trò quan trọng hơn cả,vì thuế có sự điều tiết chia sẻ và công bằng giữa người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp, đồng thời nói lên sức mạnh tự chủ về mạt tài chính của một quốc gia

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo luật của cthể nhân và pháp nhân đối với nhà nước, không hoàn trả trực tiếp ngang giá, nhưng được dùng để trang trải các chi phí vì lợ ích chung của toàn dân như: quốc phòng,an ninh, giáo dục, y tế… Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng sự ra đợi và tồn tại của Nhà nước

1.1.2 Bản chất của thuế:

- Thuế là khoản đóng góp mang tính cưỡng chế bằng các điều khoản luật

Pháp: Ngay từ khi nhà nước xã hội loài người đầu tiên ra đời đã thu thuế

bằng sức mạnh quyền lực Thuế khó có thể dung hòa, không thể hi vọng rằng có một thiện chí nộp thuế tự nguyện của doanh nghiệp với nhà nước Tuy nhiên biện pháp cưỡng chế đó ngày càng khác xa do sự công bằng dân chủ của xã hội tiên tiến

- Thuế không được hoàn trả ngang giá: thuế là một khoản thu của nhà nước để bù

đắp những khoản chi tiêu của nhà nước do đó không có sự hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế giống như việc mua bán một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó Tuy nhiên nó được trả lại thông qua con đường khác Đó là những khoản chi phúc lợi xã hội hay các công trình công cộng như bệnh viện, trường học, công viên…

- Thuế là khoản chi công cộng: thuế ngoài việc chi cho bộ máy quản lý thì chủ yếu

là chi vào việc công xây dựng mối quan hệ với các nước trong khu vực cũng như trên toàn thế giới, phát triển nền kinh tế ngày càng lớn mạnh Mỗi thành viên trong

xã hội đều được hưởng từ đó Ngoài ra còn các khoản chi cho các công trình văn hóa, xã hội…

Trang 16

- Thuế có tính vĩnh viễn: nộp thuế cho nhà nước không giống như cho vay nên

không thể đòi hỏi lợi tức và vốn đáo hạn Thuế được dùng để tài trợ công chi mà phần lớn công chi là những khoản cấp phát cho không

Như vậy đánh thuế là một đặc quyền của nhà nước và thể hiện sức mạnh của nhà nước trong đời sống xã hội Nhà nước dùng thuế để tái phân thu nhập xã hội và điều chỉnh kinh tế vĩ mô Trong xã hội dân chủ mặc dù không nhận đổi giá trực tiếp

từ số tiền thuế nhưng dân chúng cũng nhận được cách gián tiếp thông qua lợi ích công chi

1.1.3 Phân loại thuế

1.1.3.1 Phân loại theo tính chất

 Thuế gián thu: Là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế không phải là người chịu thuế Thực chất người tiêu dùng phải nộp khoản thuế đó nhưng lại nộp thông qua nhà kinh doanh, nhà sản xuất Như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế têu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất nhập khẩu

 Thuế trực thu: Là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế đồng thời là người chịu thuế Thuế trực thu trực tiếp động viên thu nhập của người nộp thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế chuyển quyền sử dụng đất

1.1.3.2 Phân loại theo đối tượng chịu thuế

 Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ như : thuế GTGT

 Thuế đánh vào hàng hóa tiêu dùng đặc biệt như : thuế TTĐB

 Thuế đánh vào thu nhập như : Thuê TNDN, thuế TNCN

 Thuế đánh vào tài sản như : thuế nhà đất, lệ phí trước bạ

 Thuế đánh vào việc sử dụng một số tài sản của quốc như : thuế tài nguyên

1.1.4.Vai trò của thuế

1.1.4.1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách

Thuế là nguồn thu quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng kinh tế định hướng chủ nghĩa xã hội ở nước

ta

Trang 17

Thuế là một công cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội và phát triển kinh tế bền vững Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế,thuế phải bao quát hết các hoạt động kinh doanh,các nguồn thu nhập, mọi tài nguyên chịu thuế và tiêu dùng xã hội

1.1 4.2 Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế

Thuế vừa là đòn bây phát triển kinh tế, vừa là công cụ hướng dẫn tiêu dùng và

là công cụ để nhà nước thực hiện điều tiết quản lý vĩ mô nền kinh tế

Thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến gía cả và thu nhập Kiểm soát, quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Điều chỉnh các măt cân đối lớn trong nền kinh

tế quốc dân, giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa cung và cầu

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư, sản xuất, khuyến khích đầu tư nước ngoài thực hiện hợp tác có lợi cho nền kinh tế

1.1.4.3 Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và

công bằng xã hội

Hệ thống thuế được áp dụng thống nhât giữa các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội Điều này được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đợn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau, không có đặc quyền đặc lợi cho bất kỳ đối tượng nào

Công bằng xã hôi không có nghĩa là bình quân chu nghĩa Người có thu nhập cao phải đóng thuế nhiều hơn người có thu nhập thấp Tuy nhiên phải để người có thu nhập cao chính đáng được hưởng thành quả lao động của họ thì mới khuyến khích

họ phát triển kinh doanh, tránh lạm thu, trùng lặp để để đảm bảo bình đẳng xã hội Bình đẳng công bằng xã hội không chỉ là đạo lý, lý thuyết mà phải được biểu hiện bằng luật pháp, chế đọ quy định của nhà nước Phải có những biện pháp chống thất thu về thuế đối , với đối tượng nộp thuế, về căn cứ tính thuế, về tổ chức quản lý

thu thuế, về kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với các vi phạm trốn thuế…

Trang 18

1.1.5 Các yếu tố cơ bản tạo nên một luật thuế

 Tên gọi

 Đối tượng nộp thuế

 Đối tượng chịu thuế

 Thuê suất, mức thuế, biểu thuế

 Nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp thuế

 Thủ tục nộp thuế

1.2 KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

1.2.1 Căn cứ để kế toán thuế GTGT:

1 2.1.1 Một số vấn đề về thuế GTGT quy định nguyên tắc kế toán thuế GTGT:

Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông tiêu dùng

Do thuế GTGT là thuế gián thu, người sản xuất cung cấp hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng, người tiêu dùng chịu khoản thuế này khi mua sản phẩm đã có thuế Nếu kế toán loại thuế này doanh nghiệp cần phân biệt:

 Khi doanh nghiệp là người mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT sử dụng cho sản xuất, thì khoản thuế GTGT phải nộp cho người bán ở khâu mua là khoản thuế nộp hộ cho người tiêu dùng, do đó nó có tính chất là khoản đòi nhà nước được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào chịu thuế GTGT đầu vào được dùng cho sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và giá trị các tài khoản, dịch vụ mua vào này được ghi giá không gồm thuế GTGT đầu vào Từ lý do nêu trên, thuế GTGT đầu vào được kết toán trên tài khoản 133_Thuế GTGT được khấu trừ

 Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, bán hàng hóa,cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, không được khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ của khâu mua, mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh khoản thuế GTGT không được khấu trừ hoặc khấu trừ không hoàn lại

Trang 19

 Khi doanh nghiệp là người bán hàng hóa chịu thuế suất 0% nghĩa là

doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT khi xuất khẩu hàng hóa mà còn được

hoàn lại toàn bộ thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu, lao

vụ, dịch vụ để sản xuất kinh doanh hàng hóa

 Căn cứ vào quy định đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế

GTGT và mức thuế GTGT khác nhau để doanh nghiệp phân loại hàng hóa, dịch vụ

cịu thuế và không chịu thuế GTGT, cũng như hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất

thuế GTGT giống nhau để phục vụ cho kế toán thuế GTGT

1.2.1.2 Đối tượng chịu thuế:

Là tất cả hàng hóa,dịch vụ dùng trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Tiêu

dùng theo nghĩa rộng, chung cho toàn xã hội bao gồm tiêu dùng cho sản xuất kinh

doanh, dùng cho hoạt động không kinh doanh và tiêu dùng cá nhân

1.2.1.3 Đối tượng nộp thuế:

Là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và

dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và mọi tổ chức, cá nhân khác có

nhập khẩu hàng hóa chịu thuế ( gọi chung là người nhập khẩu)

1.2.1.4 Căn cứ tính thuế:

Căn cứ để tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Luật thuế GTGT quy định giá tính thuế với 3 mức thuế suất là 0%, 5%, 10%

1.2.1.5 phương pháp tính thuế:

Thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai

phương pháp sau : phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên

GTGT

a.Phương pháp khấu trừ thuế:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Trong đó thuế GTGT đầu ra (cả trường hợp chịu mức thuế 0%);

Thuế GTGT = giá tính thuế của hàng hóa x thuế suất GTGT

đầu ra dịch vụ chịu thuế của hàng hóa, dịch vụ đó

Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ các

yếu tố: giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán

Trang 20

Riêng đối với hàng hóa, dịch vụ đặc thù được dùng loại chứng từ ghi giá thanh toán

là giá đã có thuế, thì phải xác định thuế GTGT bằng công thức sau:

Giá thanh toán

Giá tính thuế =

1+ thuế suất (%)

Thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của từng đối

tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế là tổng hợp toàn bộ số thuế GTGT: trên hóa đơn GTGT khi cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài

sản cố định dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT)

Trên chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, trên hóa đơn hàng hóa, dịch vụ đặc thù

b.Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp:

Đối tượng áp dụng phương pháp này là: cơ sở sản xuất kinh doanh là người Việt Nam ; Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế ; Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ Thuế GTGT phải nộp được áp dụng theo công thức sau:

Thuế GTGT = GTGT của hàng hóa x thuế suất thuế GTGT phải nộp dịch vụ chịu thuế của hàng hóa, dịch vụ đó

trong đó:

GTGT của hàng hóa, Giá thanh toán của Giá thanh toán của

dịch vụ chịu thuê = hàng hóa dịch vụ - hàng hóa, dịch vụ

bán ra (1) mua vào tương ứng (2)

(1) Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm

mà bên mua phải trả

(2) Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng với hàng hóa dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào (giá mua bao

Trang 21

gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất kinh doanh đã dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

1.2.1.6 Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ :

Cơ sở kinh doanh khi mua bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế độ hóa

đơn chứng từ theo quy đinh của pháp luật

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơn GTGT, kể cả trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB (trừ trường hợp được dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT).Còn đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán hàng hóa, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng

Khi lập hóa đơn cơ sở kinh doanh phải lập đủ, đúng các yếu tố quy định trên hóa đơn Đối với hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá chưa thuế nếu không ghi tách biệt giá chưa có thuế và thuế GTGT chỉ ghi chung giá thanh toán thì GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán

Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là : Hóa đơn do bộ Tài Chính ( Tổng cục thuế) phát hành, do cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sở kinh doanh ; hóa đơn do các cở

sở kinh doanh tự in để sử dụng theo mẫu quy định và cơ quan thuế chấp nhận cho

sử dụng

1.2.2 Kế toán thuế GTGT:

1.2.2.1 Chứng từ liên quan đến kế toán thuế GTGT:

Hóa đơn GTGT; Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra; Giấy

nộp tiền vào cơ quan Nhà nước, các chứng từ thanh toán như phiếu chi, …

1.2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

a Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 133_ Thuế GTGT được khấu trừ Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331- thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa , dịch vụ

- Tài khoản 1332- thuế GTGTđược khấu trừ của tài sản cố định

Trang 22

b kết cấu và nội dung phản ánh cuả tài khoản 133- Thuế được khấu trừ:

-Bên nợ: số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

-Bên có:

1 Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

2 Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

3 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, giảm giá

4 Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

- Số dư nợ: Số thuế GTGT còn được khấu trừ, hoàn lại, nhưng ngân sách

nhà nước chưa hoàn trả

c một số quy đinh cần tôn trọng khi hoạch toán tài khoản này:

Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp thuộc đối tương nộp thuế GTGT tính theo

phương pháp khấu trừ thuế Không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối

tượng không chịu thuế

● Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh

doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì

doanh nghiệp phải hoạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế

GTGT đầu vào không được khấu trừ Trường hợp không thể hạch toán riêng được

thì số thuế GTGT được khấu trừ theo tỉ lệ % giữa doanh thu bán hàng, cung cấp

dịch vụ phát sinh trong kỳ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính

vào giá vốn của cửa hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy theo trường

hợp Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào vốn

của cửa hàng bán trong kỳ tương ứng doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào

vốn của cửa hàng trong kỳ sau

● Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ dùng vào hoạt động sản

xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không phụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc

dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không

được tính vào giá trị của vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua vào

● Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù ghi

giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thi doanh nghiệp được căn cứ vào giá hàng

Trang 23

hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ theo phương pháp tính được quy định trong văn bản thuế hiện hành

● Đối với cơ sở sản xuất hàng nông – lâm – ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm

do mình trực tiếp nuôi, trồng, đánh bắt, khai thác thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác

● Hàng hóa mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa này được tính vào giá trị hàng hóa tổn thất phải bồi thường, không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT nộp

● Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì khi khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT còn lại được khấu trừ trực tiếp vào

kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy định của luật

● Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương trực tiếp chuyển sang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, được khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào tháng được

áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào

● Theo luật thuế GTGT thì căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ

là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định Trường hợp hàng hóa, dich vụ mua ngoài không

có hóa đơn GTGT hoặc có hóa đơn nhưng không đúng quy định của pháp luật thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

d Sơ đồ tài khoản: Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT đầu

vào và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Trang 24

Sơ đồ 1.1: sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT đầu

vào ( đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ )

1.2.2.3 Kế toán thuế GTGTđầu ra và thuế GTGT phải nộp:

a Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 333_Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Dùng để phản ánh

quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản

phải nộp khác phải nộp, đã nộp còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước trong kỳ kế

toán năm Tài khoản này có 9 tài khoản cấp hai Trong đó tài khoản 3331_Thuế

GTGT phải nộp có hai tài khoản cấp ba:

+ Tài khoản 33311-Thuế GTGT đầu ra

+ Tài khoản 33312_Thuế GTGT hàng nhập khẩu

b Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 333_Thuế và các khoản phải nộp cho

nhà nước:

- Bên Nợ:

 Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ

Trang 25

 Số thuế của hàng hóa bị trả lại, bị giảm giá

 Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào NSNN

 Số thuế GTGT của hàng hóa bán bị giảm trừ, bị giảm giá

-Bên có:

 Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

 Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào NSNN

- Số dư có:

 Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN Trong trường hợp cá biệt Tài khoản 333 còn có số dư bên nợ, phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước hoặc có thể phản ánh số thuế

đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu

c Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 3331_Thuế GTGT phải nộp:

- Bên nợ:

 Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ

 Số thuế GTGT của hàng bị trả lại, bị giảm giá

 Số thuế GTGT phải nộp, đã nộp vào ngân sách nhà nước

- Bên có: Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

- Số dư có : Số thuế GTGT còn phải nộp vào ngân sách nhà nước

d Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này:

Doanh nghiệp phải chủ động tính và xác định thu, phí, lệ phí và các khoản

phải nộp khác cho nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh và sổ kế toán thuế phải nộp Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí, lệ phí phải nộp là nghĩa vụ

của doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các

khoản thuế, phí, lệ phí cho nhà nước Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp nếu có hoặc thắc mắc khiếu nại về mức thuế và số thuế phải nộp theo thông báo thì cần phải giải quyết kịp thời theo quy định Không được vì bất cứ lý do gì trì hoãn

việc nôp thuế

Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác, đã nộp và còn phải nộp

Trang 26

Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đồi ra đồng Việt Nam theo tỷ

giá quy định để ghi sổ kế toán

e Sơ đồ kế toán: các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế và các

khoản phải nộp Nhà nước

133 333(33311) 111,112,131

Thuế GTGT đầu vào đã được Thuế GTGT phát sinh liên

Khấu trừ quan đến doanh thu

Thuế GTGT phải nộp được Giảm

Sơ đồ 1.2: sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT hàng

bán nội địa phải nộp ngân sách nhà nước

1.2.2.4 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:

Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế

GTGT đầu ra Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế

GTGT đầu ra, ghi

Nợ TK 3331-Thuế GTGT phải nộp 33311

Có TK 133_Thuế GTGT được khấu trừ

1.2.2.5 Kế toán thuế GTGT phải nộp được giảm trừ:

Nếu số thuế GTGT phải nộp được giảm, được khấu trừ vào số thuế GTGT

phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331_Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 711_Thu nhập khác

Nếu số thuế GTGT được giảm,được ngân hàng Nhà nước trả lại, ghi:

Trang 27

Nợ TK 111,112_Tiền Việt Nam

Có TK 711_Thu nhập khác

1.3 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp:

1.3.1 Các căn cứ để kế toán thuế TNDN:

Thuế TNDN là thuế trực thu, thu vào thu nhập chịu thuế và các hoạt đông sản xuất kinh doanh khác, dịch vụ

1.3.1.1 Đối tượng nộp thuế:

Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật bao gồm:

a Doanh nghiệp được thành lập theo quy đinh của pháp luật Việt Nam

b Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi

là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam

c Tổ chức được thành lâp theo Luật Hợp tác Xã

d Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

e Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập khác

Theo Điều 2 luật thuế TNDN của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3

1.3.1.2 Căn cứ tính thuế TNDN:

- Là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất

-Thu nhâp chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ nước ngoài

- Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế đước xác định theo công thức sau:

Thu nhập chịu = Doanh thu - Chi phí + Các khoản Thu

thuế nhập khác

- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập = Thu nhập - ( Thu nhập được + Các khoản lỗ được kết )

tính thuế chịu thuế miễn thuế chuyển theo quy định

- Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là 25%

Trang 28

- Thuế suất áp dụng đối với đối với từng cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm,

thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án đầu tư, từng cơ sở kinh doanh

1.3.1.3 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được hay thu được tiền Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là doanh thu không có thuế GTGT Còn với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT

1.3.1.4 Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

a Trừ các khoản chỉ quy định tài khoản b ( khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số 14/2008/QH12) này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các khoản điều kiện sau đây:

- khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

b các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế( khoản 2 Điều 9 Luật

Thuế TNDN của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số 14/2008/QH12) như:

Các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản a này, trích khấu hao TSCĐ không theo quy định của pháp luật, khoản tiền phạt do vi phạm hành chính

1.3.1.5 Các khoản thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế:

Bao gồm chênh lệch về mua, bán chứng khoán; Thu nhập từ các hoạt động liên quan quyền sở hữu công nghiệp, thu nhập từ chủ quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất: Lãi từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản, tiền gửi

Trang 29

1.3.2 Kế toán thuế TNDN:

1.3.2.1 Chứng từ liên quan đến thuế TNDN phải nộp:

Tờ khai thuế TNDN tạm tính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; Các chứng từ thanh toán như phiếu chi, Ủy nhiệm chi

2 Số thuế TNDN phải nộp của các năm trước đã ghi nhận lớn hơn số phải

nộp của các năm đó do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước

được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hện tai

3 Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp

chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu các năm trước

C Một số quy định cần tôn trọng khi hoạch toán tài khoản 3334_Thuế TNDN:

Trang 30

- Số thuế TNDN phải nộp của các năm do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn

số thuế TNDN phải nộp xác định khi kết thúc tài chính được ghi giảm chi phí thuế TNDN phát hành và trừ vào số thuế TNDN phải nộp

- Số thuế TNDN phải nộp của các năm do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn số thuế TNDN phải nộp do phát hiện sai sót không trọng yếu được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và được trừ vào số thuế TNDN phải nộp

- Doanh nghiệp được điều chỉnh số dư đầu năm tài khoản 3334_Thuế TNDN

và tài khoản 421_ lợi nhuận chưa phân phối, đối với thuế TNDN phải nộp thêm hoặc số thuế TNDN phải nộp giảm của các năm trước do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chình hồi tố sai sót trong yếu của các năm trước

d Sơ đồ kế toán: Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TND

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TNDN

1.3.2.3 Kế toán chi phí thuế TNDN:

a Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN Dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

Khi nộp thuế TNDN vào

NSNN

Khi nộp thuế TNDN vào

Trang 31

b Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 821 – chi phí thuế TNDN:

Bên Nợ:

1 Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm

2 Chi phí thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

c Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này:

- Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào tài khoản này là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

- Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN

- Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDN tạm nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp trong năm đó, kế toán ghi nhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN Trường hợp số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp trong năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN là khoản chênh lệch đó

- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán (tăng hoặc giảm)

số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN của năm phát hiện sai sót

Trang 32

- Trường hợp phát hiện sai sót trọng yếu liên quan đến khoản thuế TNDN

phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp điều chỉnh vào số dư đầu năm của tài

khoản 3334 – thuế TNDN và các tài khoản liên quan khác mà không phải ghi nhận

vào tài khoản 821 – chi phí thuế TNDN

- Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN phát sinh trong

năm vào tài khoản 911 – xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả sản xuất

kinh doanh trong năm

d Sơ đồ kế toán: các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến chi phí thuế TNDN

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí thuế TNDN

1.4 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN:

1.4.1 Các căn cứ để kế toán thuế thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu, thu vào thu nhập cá nhân của cá

nhân cư trú tại Việt Nam

1.4.1.1 Đối tượng nộp thuế:

Là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài Việt Nam

và cá nhân khác không cư trú có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam

a Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

 Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch

hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam

 Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam: bao gồm có nơi thường trú hoặc nhà

thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn (3 tháng)

b.Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện trên

1.4.1.2 Căn cứ tính thuế:

Là thu nhập tính thuế và thuế suất

Trang 33

1.4.1.3 Thu nhập chịu thuế

Gồm 10 loại đối tượng:

 Thu nhập từ kinh doanh

 Thu nhập từ tiền lương, tiền công

 Thu nhập từ nhường quyền thương mại

 Thu nhập từ thừa kế chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế,

cơ sở kinh doanh BĐS và tài sản khác phải đăng ký sử dụng

 Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong tổ chức kinh tế

1.4.1.4 Thu nhập được miễn thuế

Quy định điều 4 Luật thuế TNCN/số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007

- Giảm thuế quy đinh theo điều 5

- Giảm trừ gia cảnh và giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương và tiền công đối với đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú

1.4.1.5 Biểu thuế lũy tiền từng phần đối với cá nhân cư trú:

Bảng1.1: Biểu thuế lũy tiền từng phần đối với cá nhân cư trú

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất

Trang 34

1.4.1.6 Cá nhân không cư trú:

Quy định tại chương 3/điều 25 đến 33 của Luật TNCN/số 4/2007/QH12

Tài khoản 3335_Thuế TNCN Phản ánh số thuế TNCN phải nộp, đã nộp và

cần phải nộp cho cơ quan nhà nước

b Kết cấu của tài khoản 3335_Thuế TNCN:

 Bên Nợ: Thuế TNCN đã nộp vào ngân sách Nhà nước

Các nghiệp vụ làm giảm số thuế phải nộp

 Bên có: Thuế TNCN phải nộp ngân sách nhà nước

 Dư có: Thuế TNCN còn phải nộp ngân sách nhà nước

Khi nộp thuế TNCN Thuế TNCN trừ vào

vào Ngân Sách NN lương của nhân viên

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán thuế các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TNCN

1.5 KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN

1.5.1 Các căn cứ để tính thuế tài nguyên:

Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên

thuộc chủ quyền của nước ta

Trang 35

1.5.1.1 Đối tượng nộp thuế:

Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, không phân biệt nghành nghề, hình thức hoạt động, có địa điểm cố định hay lưu động, hoạt động thường xuyên hay không thường xuyên có khai thác tài nguyên theo quy định của pháp luật Việt Nam

1.5.1.2 Đối tượng chịu thuế:

Là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo,nội thủy, lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của chủ quyền Việt Nam

1.5.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Căn cứ tính thuế là lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế

và thuế suất

Thuế tài sản lượng tài Giá tính thuế số thuế

nguyên phải = nguyên thực phẩm x thuế đơn x suất - nguyên

nộp trong kỳ thực tế khai thác vị tài nguyên miễn giảm (nếu có)

Sản lượng, giá tính thuế và thuế xuất thuế tài nguyên được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật liên quan đến thuế tài nguyên

1.5.2 Kế toán thuế tài nguyên:

1.5.2.1 tài khoản sử dụng:

Tài khoản 3336_Thuế tài nguyên Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước

1.5.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3336_Thuế tài nguyên

 Bên Nợ: Thuế tài nguyên đã nộp vào ngân sách Nhà nước

Các nghiệp vụ làm giảm số thuế phải nộp

 Bên có: Thuế tài nguyên phải nộp ngân sách Nhà nước

 Dư có: Thuế tài ngyên còn phải nộp ngân sách Nhà nước

 Dư nợ: Thuế nộp thừa vào ngân sách Nhà nước

Trang 36

1.6.1 Căn cứ kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí,lệ phí và các khoản khác phải nộp:

Thuế nhà đất, tiền thuê đất là loại thuế thu vào việc sử dụng đất, nhà đất của các tổ chức, cá nhân theo quy định của nhà nước

Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của nhà nước đối với hoạt động người nộp phí Những loại phí mang tính chất phổ biến như giao thông,thủy lợi phí Và loại phí mang tính chất địa phương như quỹ bảo vệ trật tự, an ninh, phí cầu đường ở thôn, xã

Lệ phí là khoản thu mang tính chất phục vụ cho người nôp phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên đóng góp ngân sách Nhà nước như lệ phí trước bạ, lệ phí công chứng, lệ phí hải quan

Các loại thuế khác như thuế môn bài, thuế nộp thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

1.6.2 Kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí,lệ phí và các khoản phải nộp khác:

Trang 37

ngân sách Nhà nước của các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác ngoài các

khoản đã ghi trong tài khoản từ 3331 đến 3338

Tài khoản này còn phản ánh các khoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp

1.6.2.2 Kết cấu và nôi dung phản ánh:

Của các tài khoản 3337_ Thuế nhà đất, tiền thuê đất, tài khoản 3338_Các loại

thuế khác, tài khoản 3339_Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

 Bên Nợ: Thuế nhà đất, tiền thuê đất các loại thuế khác, phí, lệ phí và các

khoản phải nộp khác đã nộp vào ngân sách Nhà nước các nghiệp vụ làm giảm số thuế phải nộp

 Bên có: Thuế nhà đất, tiền thuê đất các loại thuế khác, phí, lệ phí và các

khoản phải nộp khác phải nộp ngân sách nhà nước

 Dư có: Thuế nhà đất, tiền thuê đất các loại thuế khác, phí, lệ phí và các

khoản phải nộp khác còn phải nộp ngân sách nhà nước

 Dư nợ: Thuế nộp thừa vào ngân sách nhà nước

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế nhà đất,

tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Trang 38

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ THẠCH HẢI

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Trong những năm qua Hà Tĩnh đã có những bước phát triển mới với những công

trình, dự án đang được xây dưng và trên đà triển khai.Cùng với sự phát triển đó là

nhu cầu về nguyên vật liệu xây dựng ngay càng cao

Nắm bắt được tiềm năng phát triển tại Hà Tĩnh, ngày 08/05/2007 Công ty cổ phần

khai thác chế biến đá Thạch Hải được thành lập với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 28.03.000391 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Tĩnh cấp

Tên công ty: Công ty cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải

Địa chỉ : xóm Bắc Hải - xã Thạch Hải - huyện Thạch Hà - tỉnh

Điện thoại : 0392.210.844

Tài khoản : : 52010000016256 Tại Ngân hàng đầu tư và phát triển

Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh (viết tắt là ngân hàng BIDV Hà Tĩnh)

Email : Dathachhai@gmail.com

Công ty là doanh nghiệp được thành lập theo hình thức Công ty Cổ phần, được

tổ chức và hoạt động theo tinh thần Luật Doanh nghiệp và tuân thủ đầy đủ các quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty sản xuất vật liệu xây dựng cũng như các quy định hiện hành của Pháp luật Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Khi mới thành lập năm 2007 Công ty chỉ có vốn điều lệ là 5.000.000.000 đồng Đến năm 2010 công ty có vốn điều lệ tới 10.000.000.000 đồng

Mặc dù là một công ty thành lập chưa được lâu nhưng công ty đã tạo được niềm tin cũng như vị thế trên địa bàn Hà Tĩnh Mặc dù năm 2012 là một năm kinh tế khó khăn, nhiều ông trùm kinh tế rơi vào khủng hoảng nặng với những món nợ khổng lồ nhưng công ty vẫn hoạt động tốt Điều đó càng chứng tỏ vai trò lãnh đạo các bộ

Trang 39

phận, sự cố gắng nổ lực không ngừng của lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của công ty để có thành quả như hôm nay

2.1.2 Mục tiêu và phạm vi hoạt động của Công ty

 Mục tiêu

- Công ty được thành lập để hoạt động và phát triển hiệu quả trong lĩnh vực khai thác, chế biến đá cho nghành xây dựng, đầu tư, xây lắp, kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận tối ưu cho các cổ đông, phát triển nguồn nhân lực của Công ty, xây dựng và nâng cao vị thế thương hiệu

- Đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế của Đất nước, đem lại việc làm cho người lao động, thực hiện các nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước

 Ngành nghề hoạt động

Công ty Cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải có nghề kinh doanh chính là:

- Khai thác, chế biến đá, đất, cát, sỏi, gạch xây dựng

- Mua, bán vật liệu xây dựng; san lấp mặt bằng;

- xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, đường dây và trạm biến áp đến 35kv;

- Vận chuyển vật liệu xây dựng bằng xe chuyên dụng;

-Thu mua, Chế biến; xuất, nhập khẩu nông, lâm, thủy, hải sản;

- Kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống

- Thi công các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình dân dụng và công nghiệp

- Kinh doanh thương mại tổng hợp

2.1.3 Tổ chức quản lý, sản xuất tại công ty

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Công ty Cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải hoạt động theo chế độ hoạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để quan hệ giao dịch và ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị trong và ngoài nước.Hiện nay Công ty có một

bộ máy quản lý khá hoàn chỉnh, với chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban được phân chia rõ ràng Nguồn nhân lực được xác định là quan trọng nhất quyết định

Trang 40

đến thành bại trong chiến lược phát triển Công ty, cũng như thực hiện có hiệu quả các mục tiêu do Công ty đề ra, trong đó vai trò của người lãnh đạo, cán bộ quản lý các cấp, cán bộ kỹ sư và công nhân là tài sản lớn nhất của Công ty Cổ phần khai thác chế biến đá Thạch Hải

Ngày đăng: 20/03/2015, 09:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Kế toán trường Đại học Nha trang (2011), Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán 2, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán 2
Tác giả: Bộ môn Kế toán trường Đại học Nha trang
Năm: 2011
2. Bộ môn Kế toán trường Đại học Nha trang. Giáo trình Kế toán tài chính 3 và 4, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính 3 và 4
3. Bộ môn Kế toán trường Đại học Nha trang (2012), Giáo trình Tổ chức hạch toán kế toán, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức hạch toán kế toán
Tác giả: Bộ môn Kế toán trường Đại học Nha trang
Năm: 2012
5. Thái Ninh (2011), Bài giảng Nghiệp vụ thuế, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nghiệp vụ thuế
Tác giả: Thái Ninh
Năm: 2011
7. Bài viết tại các trang web: webketoan.com, tailieu.vn, thuvienphapluat.com, tapchiketoan.cpm.vn, mof.gov.vn… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT đầu - Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải
Sơ đồ 1.1 sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT đầu (Trang 24)
Sơ đồ 1.2: sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT hàng - Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải
Sơ đồ 1.2 sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT hàng (Trang 26)
Sơ đồ 1.3.  Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế   TNDN. - Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TNDN (Trang 30)
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí thuế TNDN. - Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí thuế TNDN (Trang 32)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế tài nguyên - Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế tài nguyên (Trang 36)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế nhà đất, - Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế nhà đất, (Trang 37)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty - Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty (Trang 41)
Sơ đồ 2.2.  Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công ty - Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công ty (Trang 47)
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 52)
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán - Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán (Trang 53)
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty - Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty (Trang 54)
BẢNG TỔNG HỢP CHI - Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải
BẢNG TỔNG HỢP CHI (Trang 56)
Bảng kê HH  mua vào - Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải
Bảng k ê HH mua vào (Trang 59)
Bảng kê HH bán  ra - Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải
Bảng k ê HH bán ra (Trang 61)
Bảng kê HH,DV mua - Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá Thạch Hải
Bảng k ê HH,DV mua (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w