1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của Qũy Quốc gia hỗ trợ giải quyết việc làm ở Quảng Bình thực trạng và giải pháp

37 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 171,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước vào thời kỳ đổi mới với hoạt động của nền kinh tế thị trường đất nước ta đã có những biến đổi rõ rệt về kinh tế, chính trị, xã hội. Sự phát triển năng động của nền kinh tế thị trường đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động. Nhưng bên cạnh đó cùng với sự gia tăng không ngừng của dân số đã làm cho tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm có xu hướng tăng nhanh. Đây là một trong những vấn đề nổi cộm, bức xúc và cấp thiết trong những năm gần đây.Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động được Đảng, Nhà nước và các cơ quan ban ngành từ Trung ương đến địa phương hết sức quan tâm và đã đưa ra nhiều chủ trương chính sách để giải quyết vấn đề này.Quảng Bình là một trong những địa phương nghèo của cả nước. Nền kinh tế của Tỉnh còn chậm phát triển, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn mà nguyên nhân chính là do thiếu vốn sản xuất, do điều kiện tự nhiên không thuận lợi. Vì vậy số lao động chưa có việc làm, và số lao động có thời gian nhàn rỗi chiếm tỷ lệ còn khá cao. Để ổn định và phát triển sản xuất và nâng cao đời sồng của nhân dân, tạo việc làm cho người lao động, được sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, các cơ quan ban ngành Trung ương Đảng uỷ, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân Tỉnh đã đưa ra các mục tiêu, kế hoạch cụ thể để thực hiện các chủ trương chính sách giải quyết việc làm cho người lao động. Để thực hiện chính sách giải quyết việc làm Quảng Bình đã có nhiều nỗ lực đặc biệt là trong việc tổ chức quản lý sử dung Quỹ Quốc gia Hỗ trợ việc làm (QGHTVL). Mục đích hoạt động của Quỹ QGHTVL là cho vay vốn với lãi suất thấp dể khuyến khích nhân dân phát triển sản xuất tạo ra nhiều chỗ làm việc mới thu hút nhiều người lao động vào làm việc, hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế duy trì phát triển sản xuất đảm bảo ổn định và tạo việc làm cho người lao động .Từ thực tiễn của việc sử dụng và quản lý Quỹ QGHTVL của Tỉnh trong những năm qua đã cho thấy Qũy QGHTVL có vai trò rất lớn trong giải quyết việc làm tại chổ cho người lao động, giảm tỷ lệ thời gian lao động nhàn rỗi, số người có việc làm tăng lên. Bên cạnh đó đời sống nhân dân ngày một nâng cao, một số cơ sở sản xuất kinh doanh được đầu tư mở rộng, các mô hình phát triển kinh tế được xây dựng và làm ăn có hiệu quả. Những thành tựu mà Qũy QGHTVL đã đưa lại là rất lớn, tuy nhiên bên cạnh đó việc sử dụng và quản lý vẫn còn một số hạn chế bất cập. Quỹ còn chưa được phổ biến rộng rãi, thủ tục vay vốn còn rườm rà nhiều bước, số vốn chưa được giải ngân hết, một số dự án còn sử dụng sai mục đích, hơn nữa nó còn chưa được sự quan tâm thoả đáng của các cơ quan ban ngành các cấp.Làm thế nào để Qũy QGHTVL hoạt động một cách có hiệu quả, đưa lại nhiều lợi ích cho người lao động đó là vấn đề cần được các cơ quan ban ngành liên quan quan tâm một cách đúng mức.Để góp phần tìm ra những nguyên nhân đồng thời đưa ra một số giải pháp để hoạt động của Qũy QGHTVL ngày một có hiệu quả hơn, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài nghiên cứu: Vai trò của Qũy Quốc gia hỗ trợ giải quyết việc làm ở Quảng Bình thực trạng và giải pháp.

Trang 1

đề tài:

vai trò của Qũy quốc gia hỗ trợ việc làm ở tỉnh Quảng Bình: thực trạng và giải pháp

Mục lục

Mục lục 1

Phần mở đầu 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 3

2 Tình hình nghiên cứu 4

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Phạm vi nghiên cứu 6

5 Phơng pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu báo cáo 6

Chơng I NHữNG VấN Đề Lý LUậN CHUNG 7

1.1 Một số khái niệm 7

1.1.1 Khái niệm việc làm, thất ngiệp, thiếu việc làm 7

1.1.2 Khái niệm về giải quyết việc làm và Qũy Quốc gia hỗ trợ việc làm 9

1.2 Bối cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc quản lý và vận hành Quỹ 10

1.2.1 Bối cảnh ra đời 10

1.2.2 Mục tiêu hoạt động của Quỹ 11

1.2.3 Nguyên tắc quản lý và vận hành Quỹ 12

1.3 Tổ chức hoạt động của Quỹ và vai trò của Quỹ 12

1.3.1 Tổ chức hoạt động của Quỹ 12

1.3.2 Vai trò của Quỹ trong việc góp phần giải quyết việc làm 14

Chơng 2: hoạt động của quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm ở tỉnh quảng bình – thực trạng và giải pháp 17

Trang 2

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 17

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 17

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 19

2.2 Thực trạng hoạt động của quỹ QGHTVL ở tỉnh Quảng Bình 20

2.2.1 Chủ thể quản lý quỹ QGHTVL 20

2.2.2 Quy trình cho vay và nguồn vốn của Quỹ QGHTVL 22

2.2.3 Những kết quả đạt đợc 23

2.2.3 Nguyên nhân đạt đợc kết quả và một số tồn tại trong việc quản lý, sử dụng Qũy QGHTVL 35

2.3 Mục tiêu và giải pháp 37

2.3.1 Mục tiêu 37

2.3.2 Giải pháp 38

Kết luận 41

Tài liệu tham khảo 42

Trang 3

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bớc vào thời kỳ đổi mới với hoạt động của nền kinh tế thị trờng đất

n-ớc ta đã có những biến đổi rõ rệt về kinh tế, chính trị, xã hội Sự phát triển năng động của nền kinh tế thị trờng đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho ngời lao động Nhng bên cạnh đó cùng với sự gia tăng không ngừng của dân số đã làm cho tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm có xu hớng tăng nhanh Đây là một trong những vấn đề nổi cộm, bức xúc và cấp thiết trong những năm gần

đây.

Vấn đề giải quyết việc làm cho ngời lao động đợc Đảng, Nhà nớc và các cơ quan ban ngành từ Trung ơng đến địa phơng hết sức quan tâm và đã đ-

a ra nhiều chủ trơng chính sách để giải quyết vấn đề này.

Quảng Bình là một trong những địa phơng nghèo của cả nớc Nền kinh

tế của Tỉnh còn chậm phát triển, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

mà nguyên nhân chính là do thiếu vốn sản xuất, do điều kiện tự nhiên không thuận lợi Vì vậy số lao động cha có việc làm, và số lao động có thời gian nhàn rỗi chiếm tỷ lệ còn khá cao Để ổn định và phát triển sản xuất và nâng cao đời sồng của nhân dân, tạo việc làm cho ngời lao động, đợc sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nớc, các cơ quan ban ngành Trung ơng Đảng uỷ, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân Tỉnh đã đa ra các mục tiêu, kế hoạch cụ thể để thực hiện các chủ trơng chính sách giải quyết việc làm cho ngời lao động Để thực hiện chính sách giải quyết việc làm Quảng Bình đã có nhiều nỗ lực đặc biệt là trong việc tổ chức quản lý sử dung Quỹ Quốc gia Hỗ trợ việc làm (QGHTVL) Mục đích hoạt động của Quỹ QGHTVL là cho vay vốn với lãi suất thấp dể khuyến khích nhân dân phát triển sản xuất tạo ra nhiều chỗ làm việc mới thu hút nhiều ngời lao động vào làm việc, hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế duy trì phát triển sản xuất đảm bảo ổn định và tạo việc làm cho ngời lao động

Từ thực tiễn của việc sử dụng và quản lý Quỹ QGHTVL của Tỉnh trong những năm qua đã cho thấy Qũy QGHTVL có vai trò rất lớn trong giải quyết việc làm tại chổ cho ngời lao động, giảm tỷ lệ thời gian lao động nhàn rỗi, số ngời có việc làm tăng lên Bên cạnh đó đời sống nhân dân ngày một nâng cao, một số cơ sở sản xuất kinh doanh đợc đầu t mở rộng, các mô hình phát triển kinh tế đợc xây dựng và làm ăn có hiệu quả Những thành tựu mà

Trang 4

Qũy QGHTVL đã đa lại là rất lớn, tuy nhiên bên cạnh đó việc sử dụng và quản lý vẫn còn một số hạn chế bất cập Quỹ còn cha đợc phổ biến rộng rãi, thủ tục vay vốn còn rờm rà nhiều bớc, số vốn cha đợc giải ngân hết, một số

dự án còn sử dụng sai mục đích, hơn nữa nó còn cha đợc sự quan tâm thoả

đáng của các cơ quan ban ngành các cấp.

Làm thế nào để Qũy QGHTVL hoạt động một cách có hiệu quả, đa lại nhiều lợi ích cho ngời lao động đó là vấn đề cần đợc các cơ quan ban ngành liên quan quan tâm một cách đúng mức.

Để góp phần tìm ra những nguyên nhân đồng thời đa ra một số giải pháp để hoạt động của Qũy QGHTVL ngày một có hiệu quả hơn, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài nghiên cứu: Vai trò của Qũy Quốc gia hỗ trợ giải quyết việc làm ở Quảng Bình thực trạng và giải pháp.

2 Tình hình nghiên cứu

Việc làm và giải quyết việc làm là một trong những vấn đề quan trọng

và rất thiết thực trong giai đoạn hiện nay Để giải quyết vấn đề này Đảng, Nhà nớc đã đa ra nhiều chủ trơng, chính sách kịp thời đúng đắn Trong quá trình đa ra chính sách và thực hiện chính sách vẫn còn gặp không ít khó khăn Để các chính sách đi vào cuộc sống, để thấy đợc vai trò, tầm quan trọng và giải pháp để chính sách giải quyết việc làm ngày càng tốt hơn đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc giải quyết việc làm và các chính sách giải quyết việc làm nh:

- Việc làm ở nông thôn thực trạng và giải pháp Tiến sĩ: Chu Tiến Quang

- Chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam Tiến sĩ: Nguyễn Hữu Dũng

- Di dân, nguồn nhân lực, việc làm và đô thị ở Thành phố Hồ Chí Minh Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.

Nhng riêng với tỉnh Quảng Bình thì vấn đề này cha có nghiên cứu nào sâu sắc, đặc biệt là việc nghiên cứu vai trò của Qũy QGHTVL trong việc giải quyết việc làm cho ngời lao động Vì vậy tôi chọn đề tài “Vai trò của Qũy Quốc gia hỗ trợ giải quyết việc làm ở Quảng Bình thực trạng và giải pháp”.

Đây là một đề tài mới, phù hợp thực tế đang đặt ra hiện nay ở Quảng Bình cũng nh chung của cả nớc.

Trang 5

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của đề tài

Tìm hiểu vai trò, sự hoạt động của Qũy QGHTVL trong quá trình giải quyết việc làm, phân tích những u điểm nhợc điểm trong quá trình hoạt độnh của Quỹ từ đó tìm ra nguyên nhân và đa ra một số giải pháp kiến nghị để Quỹ hoạt động tốt hơn.

Nhiệm vụ của đề tài

- Phải đánh giá phân tích so sánh các số liệu thông tin thu thập đợc về tình hình hoạt động của Qũy QGHTVL ở Quảng Bình.

- Đề tài phải đa ra các đề xuất, kiến nghị để Qũy QGHTVL ở Quảng Bình hoạt động tốt hơn.

- Cuối cùng là đề tài mong muốn sẽ góp phần bổ sung hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài đợc triênt khai thực hiện tại tỉnh Quảng Bình Thời gian nghiên cứu từ năm 1998 - 2002.

5 Phơng pháp nghiên cứu

- Phơng pháp nghiên cứu tài liệu qua các báo cáo thực tế.

- Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết.

- Phơng pháp quan sát thực tế.

6 Kết cấu báo cáo

Báo cáo ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài có 2 chơng:

Chơng I: Những vấn đề lý luận chung

Chơng II: Hoạt động của Qũy Quốc gia hỗ trợ giải quyết việc làm ở Quảng Bình thực trạng và giải pháp.

Trang 6

Chơng I.NHữNG VấN Đề Lý LUậN CHUNG

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm việc làm, thất ngiệp, thiếu việc làm

Việc làm

Vấn đề lao động và giải quyết việc làm cho ngời lao động là vấn đề

đ-ợc toàn xã hội quan tâm, nhiều sách báo, tài liệu trong và ngoài nớc đã đề cập, nhng khái niệm về việc làm, thế nào là việc làm ? đang có rất nhiều những quan niệm, khái niệm khác nhau.

Theo từ điển “Kinh tế học xã hội” xuất bản tại Paris năm 1996 việc làm đợc định nghĩa: “Công việc mà ngời lao động tiến hành nhằm có thu nhập bằng tiền hoặc bằng hiện vật”.

Còn trong “Đại từ điển kinh tế thị trờng” của Trung Quốc việc làm đợc hiểu “Hành vi của nhân viên, có năng lực lao động thông qua hình thức nhất

định kết hợp với t liệu sản xuất, để đợc thù lao hoặc thu nhập Trong chế độ xã hội chủ nghĩa, ngời lao động làm chủ t liệu sản xuất, làm việc có nghĩa là thực hiện quyền làm chủ trên t liệu sản xuất đó, vừa làm việc cho cá nhân ng-

ời lao động, cũng lại làm việc cho xã hội ”.

Nh vậy khái niệm việc làm có hai cách hiểu.

Thứ nhất: Việc làm chỉ nhu cầu sử dụng sức lao động và các yếu tố vật chất kĩ thuật khác nhằm mục đích tạo ra thu nhập hoặc kết quả có ích cho cá nhân, cộng đồng.

Thứ hai: Việc làm là hoạt động của dân c nhằm tạo ra thu nhập có lợi cho cá nhân hoặc cộng đồng trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

Từ các khái niệm trên có thể hiểu việc làm là tác động qua lại giữa hành động với con ngời với điều kiện vật chất kinh tế và môi trờng tự nhiên, tạo ra giá trị vật chất và tinh thần mới cho bản thân và xã hội, đồng thời những hoạt động lao động phải nằm trong khuôn khổ pháp luật.

Theo quan điểm của một số nhà khoa học Việt Nam cũng có nhiều cách định nghĩa khác nhau.

Trong cuốn sách “Mối quan hệ giữa dân số và việc làm ” Việc làm đã

đợc định nghĩa nh sau: “Việc làm là hoạt động có ích không bị pháp luật

Trang 7

ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo điều kiện tăng thêm thu nhập cho ngời thân, gia đình hoặc cộng đồng” Còn trong cuốn sách “Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam ” đã đa ra khái niệm về ngời có việc làm là “Ngời đang làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề, đang hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình,

đồng thời đóng góp một phần cho xã hội”.

Tại điều 13 Bộ luật Lao động có ghi “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm đều đợc thừa nhận là việc làm

”.

Trong điều tra về thực trạng lao động việc làm ở Việt Nam năm 1999

do Bộ Lao động thơng binh và xã hội (LĐTB&XH) và Tổng cục thống kê, khái niệm việc làm đợc xác định nh sau: “Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật cấm gọi là việc làm ” Các hoạt động lao động đợc xác định là việc làm bao gồm:

- Làm các công việc đợc trả công dới dạng bằng tiền hoặc hiện vật.

- Những công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc thu nhập cho gia đình mình, nhng không đợc trả công bằng tiền hoặc hiện vật cho công việc đó.

Nh vậy ta có thể hiểu “Việc làm là hoạt động lao động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm tạo ra thu nhập đa lại lợi ích vật chất, tinh thần cho bản thân, cho gia đình cho xã hội”.

Thất nghiệp.

Thờng sử dụng khi nghiên cứu về thất nghiệp ở thành thị

Thất nghiệp là những ngời đang tích cực tìm việc làm nhng cha đợc làm việc hoặc đang chờ đợc trở lại làm việc.

Có 4 dạng thất nghiệp hay đợc đề cập đến.

- Thất nghiệp chuyển tiếp: xuất hiện khi ngời lao động cần một khoảng thời gian tìm việc từ khi nghỉ việc đến khi tìm đợc việc làm mới.

- Thất nghiệp cổ điển: khi ngời lao động đòi hỏi tiền lơng quá cao.

- Thất nghiệp cơ cấu: xuất hiện khi có sụ mất cân bằng giữa lực lợng lao

động cha đợc sử dụng với công việc sẵn có Nguyên nhân là do thay

đổi trong cơ cấu giữa các ngành nghề trong kinh tế

Trang 8

- Thất nghiệp thông dụng nhất: là thất nghiệp do tổng cung lớn hơn tổng cầu.

Thiếu việc làm.

Là việc làm không đủ giờ hoặc làm dới mức khả năng mà họ có thể.

Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã cho rằng hiện tợng thiếu việc làm biểu hiện dới hai dạng: thiếu việc làm vô hình và thiếu việc làm hữu hình.

Thiếu việc làm vô hình: là những ngời có đủ việc làm, đủ thời gian

nh-ng thu nhập thấp

Thiếu việc làm hữu hình: là làm việc ít hơn thời gian lao động.

1.1.2 Khái niệm về giải quyết việc làm và Qũy Quốc gia hỗ trợ việc làm

Giải quyết việc làm (GQVL)

Là tìm cho ngời lao động một chổ làm việc đa lại nguồn thu nhập Giải quyết việc làm đợc hiểu theo hai nghĩa.

- Theo nghĩa rộng: GQVL gồm những vấn đề liên quan đến phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực bắt đầu từ vấn

đề giáo dục, đào tạo và phổ cập nghề nghiệp.

- Theo nghĩa hẹp: GQVL giải quyết là hớng vào đối tợng và mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp, khắc phục tình trạng thiếu việc làm, nâng cao hiệu quả và tăng thu nhập.

Qũy Quốc gia hỗ trợ việc làm

Qũy QGHTVL là Quỹ đợc Nhà nớc thành lập bằng cách hằng năm trích tỷ lệ từ ngân sách quốc gia đợc Quốc hội thông qua cộng với tiền viện trợ của các nớc và tổ chức quốc tế cho Việt Nam về lĩnh vực lao động việc làm.

Từ năm 1992 Nhà nớc ta đã chủ động lập Qũy QGHTVL nhằm thực hiện chính sách tín dụng việc làm cho ngời lao động trực tiếp vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh qua đó giải quyết việc làm một cách bền vững Qũy QGHTVL trở thành bộ phận cấu thành quan trọng trong chính sách giải quyết việc làm, là giải pháp hỗ trợ vốn cho ngời lao động.

Trang 9

1.2 Bối cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc quản lý và vận hành Quỹ

1.2.1 Bối cảnh ra đời

Qũy QGHTVL đợc lập từ năm 1992 ngay sau khi ban hành Nghị Quyết 120/HĐBT ngày 11/4/1992 của Hội đồng bộ trởng Quỹ ra đời trong bối cảnh đất nớc ta bớc vào thời kỳ đổi mới Nền kinh tế thị trờng phát triển năng động Các thành phần kinh tế đợc khuyến khích phát triển mạch mẽ đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức với quá trình giải quyết việc làm Thị trờng lao động ở nớc ta diễn ra hết sức sôi động, nhạy cảm và có những chuyển biến phức tạp từ thành thị đến nông thôn.

Dới tác động khách quan của các quy luật kinh tế theo cơ chế thị trờng cùng với tác động chủ quan của cơ chế chính sách thị trờng lao động đã không ngừng vận động và phát triển theo hớng đáp ứng nhu cầu của thực tiễn Một số mâu thuẩn cơ bản trong thị trờng lao động vẫn tồn tại nh sự phát triển không đồng đều của lực lợng lao động, quan hệ lao động cha phản ánh

đúng bản chất, cha phù hợp với thực tiễn.

Vào giai đoạn này nền kinh tế đã có những chuyển biến cơ bản, qua đó

đã làm cho thị trờng lao động hình thành vận động để ngày càng phù hợp hơn với các quan hệ kinh tế phát triển với hoàn cảnh của Việt Nam Trong thời kỳ

đổi mới nớc ta là một nớc dân số tăng nhanh, tốc độ tăng lực lợng lao động hằng năm là 2% Dân số nớc ta trẻ, số ngời trong độ tuổi lao động cao, nên nhu cầu giải quyết việc làm cho ngời lao động trở thành vấn đề bức xúc Đây không chỉ là vấn đề kinh tế đơn thuần mà còn là vấn đề xã hội, chính trị quan trọng.

Qũy QGHTVL ra đời nhằm thực hiện chính sách tín dụng tạo việc làm cho ngời lao động trực tiếp vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh qua đó giải quyết việc làm một cách bền vững.

1.2.2 Mục tiêu hoạt động của Quỹ.

- Cho vay vốn đối với các dự án thu hút tạo việc làm, giúp cho chủ dự

án sản xuất gắn với giải quyết việc làm.

- Hỗ trợ cho các đối tợng tự tạo việc làm và tăng thu nhập.

- Cho vay vốn với lãi suất thấp, khuyến khích sản xuất, tạo ra nhiều chỗ làm việc mới thu hút lao động.

Trang 10

- Hỗ trợ các doanh nghiệp duy trì sản xuất đảm bảo ổn định việc làm cho ngời lao động.

1.2.3 Nguyên tắc quản lý và vận hành Quỹ

- Quỹ đợc quản lý thống nhất ở Trung ơng và cho vay thông qua hệ thống kho bạc Nhà nớc, thủ tục và thể lệ cho vay đợc thực hiện thống nhất trong phạm vi cả nớc.

- Trung ơng uỷ quyền quản lý và sử dụng vốn cho các địa phơng và một số tổ chức đoàn thể quần chúng.

- Quỹ đợc sử dụng trên nguyên tắc bảo tồn và tăng lên.

- Vốn đợc phân bổ cho địa phơng và tổ chức đoàn thể quần chúng nào, thì đợc quản lý, sử dụng và cho vay quay trong vòng đơn vị đó.

- Qũy QGHTVL địa phơng là một bộ phận của Qũy QGHTVL đợc lập

và quản lý sử dụng tại địa phơng.

1.3 Tổ chức hoạt động của Quỹ và vai trò của Quỹ

1.3.1 Tổ chức hoạt động của Quỹ.

Các cơ quan quản lý của Quỹ đợc phan cho các bộ, ngành nh: Bộ Lao

động Thơng binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu t, các cơ quan Trung ơng tổ chức đoàn thể, Kho bạc Nhà nớc trung ơng và các cơ quan liên quan ở địa phơng.

Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội

Là cơ quan chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu t lập kế hoạch phân bổ dự toán ngân sách mới cấp cho từng địa phơng, cho cơ quan trung ơng các tổ chức đoàn thể để Bộ Kế hoạch và Đầu t và Bộ Tài chính tổng hợp trình chính phủ xem xét quyết định.

Bộ chủ trì phối hợp với các cơ quan bộ ngành liên quan nghiên cứu xây dựng cơ chế vận hành, sử dụng Quỹ, điều hành Quỹ.

Kiểm tra, đánh giá kết quả sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm định kỳ 6 tháng để báo cáo với Thủ tớng Chính phủ.

Bộ Tài chính:

Trang 11

Là cơ quan chủ trì phối hợp với Bộ LĐTB&XH và Bộ kế hoạch đầu t

để xây dựng thể lệ cho vay, điều chỉnh lãi suất cho phù hợp, quy định việc sử dụng và phân phối tiền lãi cho vay.

- Phối hợp với Bộ LĐTB&XH và Bộ kế hoạch đầu t lập dự toán ngân sách mới cho chơng trình tổng hợp và kế hoạch ngân sách hằng năm

dể Chính phủ xem xét phê duyệt trình Quốc hội quyết định.

- Đảm bảo ngân sách mới cho Quỹ theo dự toán ngân sách đợc duyệt.

- Kiểm tra giám sát công tác quản lý và sử dụng Quỹ

Bộ Kế hoạch và Đầu t

Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ LĐTB&XH xây dựng dự toán ngân sách cấp mới cho chơng trình tổng hợp đa vào dự toán ngân sách chung của Nhà nớc để Chính Phủ xem xét và Quốc hội phê duyệt.

- Tổng hợp kế hoạch phân bổ dự toán ngân sách cấp mới cho từng địa phơng, cơ quan trung ơng các đoàn thể để trình chính phủ.

- Tham gia nghiên cứu xây dựng cơ chế quản lý và điều hành Quỹ, kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo đúng mục tiêu chơng trình.

Các cơ quan trung ơng tổ chức đoàn thể.

- Tổ chức thực hiện, quản lý vốn của Qũy QGHTVL đã đợc Chính phủ giao.

- Phân bổ cho các đoàn thể cấp Tỉnh chỉ tiêu kế hoạch vốn vay và chỉ tiêu giải quyết việc làm đã đợc Chính phủ giao.

- Hớng dẫn các cấp đoàn thể ở địa phơng xây dựng dự án vốn vay theo quy định.

- Xét và ra quyết định cho vay các dự án thuộc phạm vi quản lý chỉ đạo các cấp đoàn thể ở địa phơng, thực hiện đúng cơ chế chính sách cho vay từ Quỹ, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện.

Kho bạc Nhà nớc trung ơng

- Hớng dẫn các thủ tục cho vay.

- Chỉ đạo Kho bạc Nhà nớc cấp dới thực hiện các thủ tục cho vay đảm bảo chặt chẽ, đơn giản, tránh phiền hà cho ngời vay.

- Quản lý tổng hợp, phân phối tiền lãi theo quy định.

Trang 12

- Định kỳ báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện với liên bộ.

Nguồn vốn của Qũy QGHTVL

Thứ nhất: Quỹ đợc trích từ ngân sách Quốc gia Hằng năm trích một tỷ

lệ nhỏ do Quốc hội thông qua Bình quân mỗi năm nguồn Quỹ đợc bổ sung

1.3.2 Vai trò của Quỹ trong việc góp phần giải quyết việc làm.

Qũy QGHTVL là chơng trình hỗ trợ trực tiếp giải quyết việc làm Tổng nguồn Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm đợc hình thành từ năm 1992

đến năm 2000 đã có 1417,8 tỷ đồng từ ngân sách Nhà nớc Doanh số cho vay 1996-2000 là 3000 tỷ đồng.

Lao động thu hút: 1,8 triệu ngời trong đó có 80 vạn ngời có việc làm mới và gần 1 triệu ngời có thêm việc làm.

Suất đầu t bình quân cho mỗi ngời lao động đô thị là 5 triệu đồng, nông thôn là 1,5 triệu đồng Tính bình quân mức cho vay/lao động còn thấp, chỉ 2-3 triệu đồng/ lao động, khiến cho chất lợng việc làm còn thấp, thu nhập cha cao, nguyên nhân chủ yếu là do nguồn vốn còn hạn hẹp.

Năm 2002 chơng trình cho vay vốn của Qũy QGHTVL đã tạo, mở việc làm cho 320 000 lao động chiếm 26,3% tổng số lao động đợc giải quyết việc làm Trong đó tạo việc làm từ các địa phơng là 175 000 lao động chiếm 88%

số lao động đợc giải quyết việc làm từ Quỹ, có 24% vốn vay cho khu vực tiểu thủ công nghiệp và 76% cho khu vực Nông-Lâm-Ng nghiệp.

Năm 2002 nguồn Quỹ đợc bổ sung 164 tỷ đồng Trong quá trình vay vốn khu vực nông thôn đợc sử dụng 68% tổng số vốn vay và giải quyết việc làm cho 75% tổng số lao động, khu vực thành thị sử dụng 32% tổng vốn vay

và giải quyết việc làm cho 25% số lao động.

Trang 13

Tuy nhiên nguồn vốn cho vay từ Qũy QGHTVL đã tạo “cú huých” kích thích dân đầu t vốn tạo việc làm Theo ớc tính các dự án vay vốn đợc phê duyệt, phần vốn đối ứng do dân bỏ ra gấp hai lần vốn hỗ trợ của Quỹ, nh vậy ớc tính trong 5 năm qua dân đã đầu t thêm khoảng 6000 tỷ đồng Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nớc đầu t cho Qũy QGHTVL tuy nhỏ, song đã có tác

động tích cực đến giải quyết việc làm, ổn định cả một lĩnh vực xã hội bức xúc Nếu không có hoạt động hỗ trợ trực tiếp này số chỗ làm việc có thể chỉ

đạt 75-80% mức kế hoạch, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động chỉ đạt 60-65%.

Tổng số nguồn vốn đầu t cho 140 Tỉnh thành dịch vụ việc làm trên cả nớc từ năm 1992 đến nay là 74 tỷ đồng Kết quả 5 năm 1995-2000 t vấn nghề

và t vấn đào tạo cho gần 2 triệu lợt ngời, dạy nghề gắn với việc làm và bổ túc nghe cho 70 vạn ngời, giới thiệu và cung ứng lao động cho 87 vạn ngời.

Qũy QGHTVL đã đóng vai trò tích cực trong việc hỗ trợ vốn sản xuất kinh doanh nhằm tự tạo việc làm cho mình và cho ngời khác Quỹ đã góp phần vào việc thực hiện chơng trình giải quyết việc làm, tạo việc làm tại chỗ cho ngời lao động.

Quỹ đã hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở sản xuất kinh doanh để họ ổn định và phát triển sản xuất, giúp cho ngời lao động

có việc làm ổn định và thu hút thêm nhiều lao động mới.

Qũy QGHTVL cũng góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển kinh

tế, xoá đói giảm nghèo.

Trang 14

Chơng 2: hoạt động của quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm ở tỉnh quảng bình – thực trạng và giải

pháp

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế x hội ã hội

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Với vị trí địa lý nh vậy Quảng Bình là nơi tiếp giáp giao lu của các nền văn hóa của các dân tộc Quảng Bình là nơi có quốc lộ 1A, quốc lộ 15 và đ- ờng sắt Bắc Nam, quốc lộ 29, 20 nối với Lào theo hớng Đông tây, tạo điều kiện cho Quảng Bình trong việc giao thông, giao lu vận chuyển hàng hoá, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật, giao lu với ngoài tỉnh và quốc tế.

Địa hình

85% diện tích của Tỉnh là vùng núi cao và vùng đồi trung du, vùng

đồng bằng ven biển chiếm 11%, còn lại là các dải cát nội đồng ven biển Với

đặc điểm địa hình nh vậy Quảng Bình có điều kiện để tận dụng tài nguyên rừng, trồng phát triển cây công nghiệp, bên cạnh đó Tỉnh có một phần diện tích đồng bằng và vùng cát ven biển Đó là điều kiện để phát triển đa dạng nền kinh tế.

Khí hậu

Quảng Bình nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, khí hậu chia làm hai mùa rỏ rệt: mùa ma trùng với mùa bão lụt (tháng 7 dến tháng 11) lũ lụt thờng xuyên xảy ra, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 8 năm sau trùng với mùa nắng gắt, gió Lào nóng thờng gây hạn hán nghiêm trọng Nhiệt độ trung bình 24-25oC Nhìn chung điều kiện khí hậu ở Quảng Bình ít thuận lợi đối với sản xuất nông nghiệp.

Tài nguyên nớc

Trang 15

Quảng Bình có hệ thống sông ngòi khá phát triển, mật độ sông suối 0,8-1,1 km/km2 Nhng hầu hết các sông đều tơng đối ngắn và dốc Sông ngòi

là nguồn cung cấp nớc cho sinh hoạt, sản xuất ngoài ra nó còn là mạch máu giao thông nối liền miền núi với đồng bằng, nông thôn với đô thị.

Tài nguyên đất

Đất ở Quảng Bình có hai hệ chính là hệ phù sa ở đồng bằng và hệ fêlarít ở miền núi, gò đồi Đất phù sa có 22,6 nghìn ha phân bố dọc các sông

nh sông Gianh, Nhật Lệ, Đại Giang Nhóm đất đỏ vàng chiếm 80% diện tích.

Tài nguyên biển

Với đờng biển dài 126 km từ Đèo Ngang đến Hạ Cờ, chiều rộng khoảng 119 km và vùng đặc quyền lãnh hải khoảng 20 000 km Quảng Bình rất thuận lợi để khai thác các nguồn tài nguyên từ biển, đó là nguồn lợi hải sản, thiết lập cảng biển và dịch vụ cảng, giao , du lịch.

Ngoài ra ở Quảng Bình còn có nguồn tài nguyên động thực vật phong phú, đa dạng Hiện nay rừng tự nhiên của Tỉnh còn 22 vạn ha với nhiều loại

gỗ quý hiếm nh mun, trầm, huynh, nghiến Về khoáng sản nhìn chung trên

địa bàn có khá nhiều mỏ khoáng sản nhng hầu hết có quy mô nhỏ, khó khai thác.

2.1.2 Điều kiện kinh tế x hội ã hội

Tỉnh Quảng Bình có 6 huyện, 1 thị xã, với dân số là 809619 ngời, mật

độ dân số 100 ngời/ km2, là một tỉnh có dân số trung bình Về giới tính nam giới chiếm 49,6%, nữ giới chiếm 50,4% Dân số thành thị chiếm 12,7%, Quảng Bình vẫn là một tỉnh đặc trng của một tỉnh nông nghiệp, 87% dân số

là ở nông thôn Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Tỉnh là 1,32% Quảng Bình

là Tỉnh có dân số trẻ với 49% dân số trong độ tuổi lao động, đó là nguồn nhân lực dồi dào của Tỉnh.

Ngời Quảng Bình có đức tính cần cù lao động, thông minh sáng tạo, chịu thơng chịu khó, đồng tâm cộng lực, có truyền thống thông minh học giỏi, quý hiền tài trọng nhân nghĩa

Trong những năm vừa qua nền kinh tế xã hội có những bớc phát triển vợt bậc theo xu hớng chung của cả nớc Bộ mặt của Tỉnh đã có nhiều thay

đổi, đời sống kinh tế xã hội của nhân dân đợc nâng cao, tốc độ tăng trởng kinh tế hằng năm của Tỉnh trên 7,5%.

Trang 16

Nhiều công ty, xí nghiệp của Nhà Nớc và t nhân đợc thành lập và làm

ăn có hiệu quả nh công ty Gạch tuynen, công ty Gốm sứ, công ty Trờng Thịnh tạo điều kiện công ăn việc làm cho ngời lao động.

Chính quyền Tỉnh đang có nhiều chính sách kêu gọi khuyến khích đầu

t, tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp làm ăn, phát triển sản xuất.

Hiện nay Quảng Bình đang là một tỉnh nghèo đợc Nhà Nớc quan tâm giúp đỡ, đầu t vốn, cơ sở vật chất, cộng với các khoản viện trợ của các tổ chức trong và ngoài nớc nh nguồn vốn ODA, tổ chức N60 đã góp phần giúp

đỡ Quảng Bình trong quá trình phát triển kinh tế.

Tuy nhiên Quảng Bình vẫn còn gặp một số khó khăn, đó là dân c còn nghèo, Tỉnh cha có điều kiện để hình thành phát triển các khu công nghiệp lớn, thu ngân sách không đủ chi Hiện nay Tỉnh vẫn cha đợc đầu t vốn đủ để phát triển kinh tế Tỉnh cũng cha có chính sách thích hợp để kêu gọi khuyến khích các nhân tài trở về quê hơng phục vụ công cuộc phát triển kinh tế xã hội.

2.2 Thực trạng hoạt động của quỹ QGHTVL ở tỉnh Quảng Bình

đạo dự án nhỏ Chủ thể quản lý bao gồm:

Uỷ ban nhân dân (UBND) Tỉnh: Có nhiệm vụ giao chỉ tiêu về việc

làm và vốn vay cho UBND cấp huyện, tổ chức thực hiện quản lý vốn hỗ trợ việc làm đã đợc chính phủ giao và cuối cùng là kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nguồn vốn về việc làm ở địa phơng, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện với liên bộ.

Sở Lao động Thơng binh và Xã hội: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với

Sở Kế hoạch và Đầu t, Sở Tài chính-Vật giá lập kế hoạch phân bổ dự toán ngân sách mới cấp và vốn thu hồi cho từng huyện, tổ chức đoàn thể để Sở Kế

Trang 17

hoạch và Đầu t, Sở Tài chính-Vật giá tổng hợp trình UBND Tỉnh xem xét, quyết định Sở chủ trì và phối hợp với Kho bạc Nhà Nớc Tỉnh kiểm tra thẩm

định các dự án vay vốn trình UBND Tỉnh xem xét quyết định.

Sở có trách nhiệm chính về mục tiêu, đối tợng vay vốn, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các dự án bị rủi ro theo quy định, kiểm tra đánh giá kết quả cho vay của Quỹ QGHTVL.

Sở còn có nhiệm vụ hớng dẫn các đối tợng có nhu cầu xây dựng các dự

án hỗ trợ trang thiết bị dạy nghề, dịch vụ việc làm và chủ trì, phối hợp với Sở

Kế hoạch và Đầu t, Sở Tài chính-Vật giá và tổ chức thẩm định các dự án trình UBND cấp tỉnh quyết định.

Sở có nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền về mục tiêu, nội dung và các chính sách của chơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm.

Cuối cùng Sở có nhiệm vụ tổng hợp về liên bộ theo mẫu báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu t: có nhiệm vụ phối hợp với Sở LĐTB&XH, Sở Tài chính-Vật giá phân bố chỉ tiêu kế hoạch giải quyết việc làm và chỉ tiêu kế hoạch vay vốn cho huyện, tổ chức đoàn thể, trình UBND Tỉnh xem xét quyết định Sở phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá tình hình, kết quả cho vay từ Quỹ QGHTVL.

Sở Tài chính-Vật giá: có nhiệm vụ phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu

t, Sở LĐTB&XH lập kế hoạch phân bố dự toán ngân sách cấp mới và vốn thu hồi cho từng huyện, tổ chức đoàn thể để tổng hợp trình UBND Tỉnh xem xét, giao kế hoạch thực hiện.

Sở còn có nhiệm vụ hớng dẫn kiểm tra quyết toán sử dụng kinh phí từ nguồn tiền lãi của các cơ quan quản lý chơng trình tại địa phơng Cuối cùng

sở có nhiệm vụ phối hợp với Kho bạc Nhà Nớc trong việc định giá tài sản thế chấp.

Kho bạc Nhà Nớc Tỉnh: có nhiệm vụ phối hợp với Sở LĐTB&XH, các

tổ chức đoàn thể kiểm tra thẩm định các dự án vay vốn, tổ chức cấp phát tiền vay và thu hồi nợ khi đến hạn, chịu trách nhiệm chính về điều kiện vay và mức vay.

- Phối hợp với Sở LĐTB&XH và các cơ quan liên quan xử lý các dự án rủi ro bất khả kháng, nợ quá hạn

- Thực hiện phân phối tiền lãi theo quy định

Trang 18

- Hàng tháng, hàng quý phải báo cáo tình hình cho vay, thu nợ với Ban chỉ đạo Giải quyết việc làm Tỉnh và kho bạc Nhà Nớc cấp trên

2.2.2 Quy trình cho vay và nguồn vốn của Quỹ QGHTVL

Quy trình cho vay

Để làm thủ tục vay vốn, trớc tiên chủ dự án phải lập 3 bộ hồ sơ dự án gửi về phòng LĐTB&XH quận, huyện, thị xã đ

ể làm cơ sở thẩm định, quyết định cho vay Sau đó phòng LĐTB&XH

sẽ tổng hợp và trình lên chủ tịch UBND Tỉnh hoặc Sở LĐTB&XH Cuối cùng

Sở LĐTB&XH chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà Nớc Tỉnh kiểm tra xem xét từng hồ sơ dự án và thẩm định lại rồi tổng hợp trình chủ tịch UBND Tỉnh quyết định.

Nguồn vốn của Quỹ QGHTVL tỉnh Quảng Bình

Hiện nay nguồn vốn của Qũy QGHTVL tỉnh Quảng Bình chủ yếu là

do từ Trung ơng cấp về và từ việc thu hồi vốn cũ Đến nay Tỉnh vẫn cha có nguồn vốn riêng trích từ ngân sách địa phơng, do ngân sách Tỉnh còn hạn hẹp cha có đủ điều kiện Tuy nhiên trong một vài năm tới Tỉnh đã có kế hoạch cân đối ngân sách và sẽ trích một tỉ lệ ngân sách để bổ sung vào Qũy Quốc gia hỗ trợ việc làm.

Biểu 1: Nguồn vốn của Qũy QGHTVL của Tỉnh trong một số năm qua

Nguồn: Báo cáo của Sở LĐTB&XH Tỉnh Quảng Bình.

Nguồn vốn mới Trung ơng chuyển về hàng năm cho Tỉnh dựa vào nhu cầu và điều kiện thực tế của nguồn vốn Tuy nhiên nguồn vốn này chỉ bằng 1/4 – 1/3 tổng số vốn cho vay hàng năm Phần lớn vốn cho vay là kết quả của từ doanh số thu nợ (vốn thu hồi) Nh vậy so với nhu cầu vay vốn thì con

số này vẫn còn quá ít, cha đáp ứng đợc mong muốn đợc vay vốn từ Qũy Sự

Ngày đăng: 23/12/2015, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Phạm Viết long: Tín dụng cho vay vốn Qũy QGHTVL tại Kho bạc Nhà Nớc Quảng Bình. Thực trạng và giải pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng cho vay vốn Qũy QGHTVL tại Kho bạc Nhà Nớc Quảng Bình. Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Phạm Viết long
8. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình, Viện Chiến lợc phát triển- Uỷ ban kế hoach Nhà Nớc: Báo cáo tổng hợp đề án xây dựng luận cứ khoa học lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng B×nh thêi kú 1996-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp đề án xây dựng luận cứ khoa học lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình thêi kú 1996-2010
Tác giả: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình, Viện Chiến lợc phát triển- Uỷ ban kế hoach Nhà Nớc
13. Bộ LĐTB&XH-Cục thống kê: Số liệu thống kê Lao động Thơng binh & Xã hội ở Việt Nam 1996-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê Lao động Thơng binh & Xã hội ở Việt Nam 1996-2000
Tác giả: Bộ LĐTB&XH-Cục thống kê
1. UBND tỉnh Quảng Bình: Báo cáo tổng kết chơng trình giải quyết việc làm 1999-2000. Phơng hớng nhiệm vụ 2001-2005 Khác
2. Sở LĐTB&XH: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ Lao dộng Thơng Binh & Xã Hội năm 2001 & phơng hớng nhiệm vụ năm 2002 Khác
3. Sở LĐTB&XH: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ LĐTB&XH năm 2002 & phơng hớng nhiệm vụ năm 2003 Khác
4. UBND tỉnh Quảng Bình: Báo cáo hoạt động Quỹ quốc gia Hỗ trợ việc làm từ năm 1998-2000. Phơng hớng và nhiệm vụ những năm tiếp theo Khác
5. Báo cáo kết quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm Quảng Bình từ năm 1998 đến 2001 Khác
7. Sở LĐTB&XH: Báo cáo thực hiện kế hoạch và ngân sách dạy nghề năm 2002 Khác
9. Bộ Lao động Thơng binh-Xã hội: Hớng dẫn nghiệp vụ giải quyết việc làm. NXB Lao động, số 2002 Khác
10. TS Chu Tiến Quang: Việc làm ở nông thôn, thực trạng và giải pháp. NXB Nông nghiệp năm 2001 11. Bộ Luật lao động Việt Nam 2002 Khác
12. Bộ LĐTB&XH-Cục thống kê: Thực trạng lao động việc làm ở Việt Nam 1999. NXB Thống kê 2000 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w