Để đảm bảo hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn tăng trưởng bềnvững, an toàn và hiệu quả đúng theo quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạtđộng ngân hàng, thì hoạt động thanh tra, g
Trang 1-NGUYỄN HỒ HỮU
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT TRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH TỈNH ĐĂK NÔNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Hồ Hữu
MỤC LỤ
Trang 32 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Kết cấu của luận văn 4
7.Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI NHTM 9
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 9
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Trung ương 9
1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Trung ương 10
1.1.3 Đặc điểm mô hình Ngân hàng trung ương Việt Nam 12
1.2 HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.2.1 Khái niệm về thanh tra ngân hàng 13
1.2.2 Đối tượng của thanh tra NHTW 16
1.2.3 Sự cần thiết thanh tra, giám sát của NHTW đối với NHTM 16
1.2.4 Nội dung thanh tra, giám sát của NHTW đối với NHTM 20
1.2.5 Các phương thức thanh tra ngân hàng 22
1.2.6 Quy trình thanh tra của NHTW đối với NHTM 34
1.3 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TRA TRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG CỦA NHTW ĐỐI VỚI NHTM 35
1.3.1 Tiêu chí đánh giá trực tiếp kết quả hoạt động thanh tra 35
Trang 4NGÂN HÀNG 371.4.1 Các nhân tố bên ngoài 371.4.2 Các nhân tố bên trong 411.5 KINH NGHIỆM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRANGÂN HÀNG Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 421.5.1 Tổ chức hoạt động thanh tra của một số NHTW 421.5.2 Về hoạt động thanh tra của một số NHTW 431.5.3 Bài học kinh nghiệm đối với việc hoàn thiện công tác thanh tra củaNHNN Việt Nam 46KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 48
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT TRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG 49
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNN CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG 492.1.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhànướcchi nhánh tỉnh Đắk Nông 492.2.1 Đặc điểm hoạt động của các TCTD trên địa bàn tỉnh ĐN Năm 582.2.2 Tình hình hoạt động của các TCTD trên địa bàn 592.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA TRONG LĨNH VỰC TÍNDỤNG CỦA NHNN CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG 602.3.1 Cơ cấu tổ chức của Cơ quan TTGS NHNN Việt Nam 602.3.2 Quy trình và nội dung công tác thanh tra trong lĩnh vực tín dụngđang áp dụng tại NHNN chi nhánh tỉnh Đắk Nông 622.3.3 Đánh giá kết quả công tác thanh tra, giám sát trong lĩnh vực tíndụng của NHNN Chi nhánh tỉnh Đắk Nông 71
Trang 52.4.1 Các mặt đạt được 792.4.2 Các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 80KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 84
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT TRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG 85
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC THANH TRA CỦA NHNN CHI NHÁNHTỈNH ĐẮK NÔNG 853.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁTTRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHINHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG 873.2.1 Hoàn thiện quy trình thanh tra hoạt động cấp tín dụng 873.2.2 Nâng cao chất lượng kết luận thanh tra trong giai đoạn kết thúcthanh tra 963.2.3 Kết hợp nhiều hình thức thanh tra tại chỗ để bổ sung khiếm khuyếtcủa từng hình thức thanh tra 973.2.4.Tăng cường công tác xử lý sau thanh tra 983.2.5 Chuyển dần từ phương pháp thanh tra tuân thủ sang thanh tra trên
cơ sở đánh giá rủi ro 993.2.6 Nâng cao hiệu quả giám sát từ xa của NHNN chi nhánh 1023.2.7 Phát triển đội ngũ cán bộ thanh tra đủ về số lượng và đảm bảo vềchất lượng 1033.2.8 Tăng cường sự chỉ đạo và phối hợp với các đơn vị, cơ quan chứcnăng có liên quan trong công tác thanh tra ngân hàng 1053.2.9 Các giải pháp bổ trợ 108
Trang 64.1.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 110
4.1.3 Kiến nghị đối với các NHTM 115
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 116
KẾT LUẬN 117 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
Trang 8Số hiệu
Tran g
1.1 Quy trình thanh tra của NHTW đối với NHTM 342.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNN chi nhánh tỉnh Đăk
2.2 Mô hình tổ chức của Cơ quan TTGS NHNN Việt Nam 61
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi Việt Nam là thành viên của WTO (11/01/2007) cho đến nay, nềnkinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu bước đầu Môi trường và thể chếhoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam có những chuyển biến tích cựcvới những thành công đáng ghi nhận về khung điều tiết; quản trị nội bộ; tổchức bộ máy, chất lượng nguồn nhân lực và sự phát triển của các dịch vụngân hàng hiện đại Khi tham gia sâu vào hội nhập, cạnh tranh đã thực sự làđộng lực to lớn cho cải cách, đổi mới mạnh mẽ trong hoạt động ngân hàng.Chính sự cạnh tranh này đã tác động đến quản trị nội bộ và văn hóa rủi ro củangân hàng theo hướng minh bạch hơn, tin cậy hơn Song đi sâu vào quá trìnhphát triển này cho thấy những bất cập chưa có tiền lệ nảy sinh, hệ thống Ngânhàng Việt Nam dễ bị tổn thương trước các biến động của môi trường bêntrong và bên ngoài, nhất là sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008,thị trường tài chính quốc tế đang có những thay đổi căn bản về cấu trúc nhằmđối phó với những cuộc khủng hoảng tài chính trong tương lai Trước thực tế
đó, đòi hỏi cần tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Viêt Nam để có thể cạnh tranhtrong khu vực và quốc tế Đảm bảo an toàn, hiệu quả và phát triển bền vữngcủa từng ngân hàng cũng như toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại là mộtmục tiêu quan trọng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) khi thựchiện hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng
Trongnhữngnămgầnđây,hoạtđộngcủathanh tra ngànhNgânhàngởnướctađãcónhiềuđổimới, hệ thống cơ chế chính sách ngày càng hoàn thiện và đãphát huy được vai trò tích cực trong việc quản lý, định hướng cho hoạt độngcủa ngành ngân hàng tuân thủ đúng pháp luật
Tuynhiên,trước thực trạng số lượng cácNgân hàng Thương mại (NHTM)
Trang 10ngày càng tăng, hoạt động với nhiều sản phẩm,dịch vụ ngày càng phong phú
và hiện đại,thì hoạt động thanh tra của NHNN Việt Nam nói chung và thanhtra ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Đăk Nông nói riêng đang bộc lộnhiều bất cập và hạn chế, chưa đáp ứng kịp yêu cầu quảnlý của NHNN
Để đảm bảo hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn tăng trưởng bềnvững, an toàn và hiệu quả đúng theo quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạtđộng ngân hàng, thì hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN chinhánh đối với các NHTM trên địa bàn ngày càng phải được hoàn thiện, nhất
là trong lĩnh vực tín dụng
Vì lý do trên, nên học viên chọn đề tài:“Hoàn thiện công tác thanh tra,
giám sát trong lĩnh vực tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đăk Nông”,làm đề tài Luận văn Thạc sĩ.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa, phân tích rõ thêm cơ sở lý luận trong hoạt động thanhtra, giám sát nói chung và trong lĩnh vực tín dụng nói riêng của Ngân hàngTrung ương đối với ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát trong lĩnhvực tín dụng của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam chi nhánh tỉnh Đăk Nông đốivới các NHTM thuộc phạm vi quản lý
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, giám sáttrong lĩnh vực tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh ĐăkNông đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về hoạt động thanh tra,giám sát trong lĩnh vực tín dụng của NHTW đối với các NHTM và thực tiễnhoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Chi nhánh tỉnh Đăk Nông đối vớihoạt động tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Đăk Nông
Trang 11- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Chỉ đề cập đến hoạt động thanh tra, giám sát trong lĩnhvực tín dụng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông đối với cácngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh
+ Về đánh giá thực trạng công tác thanh tra, giám sát của NHNN chinhánh tỉnh Đăk Nông giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2012-2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủnghĩa duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích và tổnghợp để đưa ra các nhận định, đánh giá cụ thể Đồng thời, vận dụng cácphương pháp phỏng vấn để trao đổi trực tiếp với một số thanh tra viên đã trựctiếp tham gia công tác thanh tra, giám sát ngân hàng thương mại để nắm bắtthông tin và thu thập thêm ý kiến nhận xét, đánh giá và đề xuất những giảipháp thực tiễn để khắc phục những bất cập, tồn tại một cách tốt nhất
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về hoạt động thanh tra,giám sát của Ngân hàng Trung ương đối với ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá được thực trạng hoạt động thanh tra, giám sátNHNN chi nhánh tỉnh Đăk Nông, qua đó rút ra được những mặt làm tốt,những điểm còn hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của những hạn chế
đó Điều này có ý nghĩa lý luận là đã đóng góp vào việc nghiên cứu mộttrường hợp điển hình tại một tỉnh và về thực tiễn làm cơ sở đề xuất giải pháp
- Góp phần nâng cao chất lượng công tác thanh tra, giám sát trong lĩnhvực tín dụng của NHNN chi nhánh tỉnh Đăk Nông, hướng tới mục tiêu đảmbảo hoạt động ngân hàng trên địa bàn phát triển bền vững, an toàn và hiệu quảđúng theo quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Trang 126 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàngTrung ương đối với ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra, giám sát trong lĩnh vực tíndụng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đăk Nông
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát trong lĩnhvực tín dụng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đăk Nông đối với cácngân hàng thương mại trên địa bàn
7.Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hệ thống ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế của một quốc gia Không chỉ là kênh dẫn vốn và cung cấp các dịch vụngân hàng hiệu quả trong nền kinh tế, hệ thống ngân hàng còn giữ vai tròtruyền dẫn chính sách tiền tệ, góp phần thành công chiến lược phát triển kinh
tế của mỗi quốc gia Sự đỗ vỡ của hệ thống ngân hàng sẽ dẫn đến sự đỗ vỡcủa các thị trường bộ phận và nền kinh tế Với vai trò không thể thay thế của
hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế, việc đảm bảo sự phát triển an toàn,bền vững của từng ngân hàng cũng như toàn bộ hệ thống ngân hàng thươngmại là mục tiêu quan trọng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi thực hiệnhoạt động TTNH Chính vì vậy, hoạt động thanh tra của Ngân hàng Trungương đối với ngân hàng thương mại là một vấn đề nghiên cứu đã được nhiềutác giả quan tâm do tầm quan trọng của hoạt động này đối với sự an toàn vàlành mạnh của toàn hệ thống ngân hàng
- Tác giả Ngô Bá Lại (2004), đề tài “Hoàn thiện khung pháp luật về
quyền và nghĩa vụ cơ bản của Thanh tra ngân hàng” tác giả đã đưa ra những
giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về hoạt động của thành tra Ngân hàngNhà nước Việt Nam: bàn hành các quy định về phương thức thanh tra rủi ro
Trang 13theo thông lệ quốc tế; quy định chức năng và nhiệm vụ giám sát an toàn hoạtđộng ngân hàng của thanh tra Ngân hàng Nhà nước cần được quy định đồngbộ; xây dựng quy trình nội bộ về pháp luật về hoạt động của TTNH; nâng caochất lượng của từng quy phạm pháp luật, từng văn bản pháp luật về TTNH;
mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xây dựng phápluật hoạt động của thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đề tài đã cónhững đóng góp quan trọng về mặt khoa học và thực tiễn trong việc hoànthiện khung pháp luật thanh tra Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam trong hoạtđộng thanh tra các ngân hàng thương mại Tuy nhiên, đề tài được nghiên cứutrước khi Luật thanh tra (2010) và Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010 đượcban hành, cùng với công cuộc cải cách hành chính ở Việt Nam đã có nhiềuthay đổi theo hướng tích cực Tuy nhiên, đây là tài liệu tham khảo trong quátrình thực hiện luận văn này
- Tác giả Nguyễn Đình Tự (2005), đề tài “Thanh tra ngân hàng với tiến
trình hội nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam”, đề tài đã khẳng định xu
hướng tất yếu phải cải tổ thanh tra ngân hàng Việt Nam để đáp ứng tiến trìnhhội nhập; đánh giá thực trạng về tổ chức và hoạt động của công tác thanh trađồng thời đưa ra các giải pháp và lộ trình các bước đi để đáp ứng với tiếntrình hội nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam Tác giả đã có những đónggóp quan trọng về mặt khoa học và thực tiễn trong việc cấu trúc lại công tácthanh tra của ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tuy nhiên, do đề tài đượcnghiên cứu trước khi Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng được thành lậptrên cơ sở tổ chức lại 4 đơn vị trực thuộc Ngân hàng nhà nước bao gồm:Thanh tra,Vụ các ngân hàng, Vụ các tổ chức tín dụng hợp tác và Trung tâmphòng chống rửa tiền theo Quyết định 83/2009/QĐ-TTg ngày 27/5/2009 củaThủ tướng Chính phủ; Luật Thanh tra (2010), Luật Ngân hàng Nhà nước ViệtNam (2010) được ban hành, cải cách hành chính ở Ngân hàng Nhà nước Việt
Trang 14Nam nói chung và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng nói riêng đã cónhiều thay đổi theo hướng tích cực Đề tài là tài liệu tham khảo quan trọngtrong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn của học viên.
- Luận văn Thạc sĩ “Tăng cường công tác thanh tra, giám sát của
Ngân hàng Nhà nước đối với Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An”, tác giả Nguyễn Thị Phương Hạnh, bảo vệ tại Đại học kinh tế quốc
dân năm 2012 Tác giả đã hệ thống hoá được các lý luận cơ bản về hoạt độngthanh tra, giám sát ngân hàng; Phân tích, đánh giá hoạt động thanh tra giámsát của Ngân hàng Nhà nước đối với NHTM trên địa bàn tỉnh Nghệ An và đềxuất một số giải pháp về đổi mới nội dung, phương thức, quy trình thanh tra,giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh; Hoàn thiện các quy định về
an toàn trong hoạt động của các TCTD; Xây dựng mô hình tổ chức thanh tra,giám sát đảm bảo các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Luận văn đã có nhữngđiểm mới, đóng góp tích cực đối với hoạt động thanh tra, giám sát NHTW nóichung và chi nhánh tỉnh Nghệ An nói riêng
- Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, giám sát
đối với các Ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Phước”, tác giả Ngô Trần Hưng, bảo vệ tại Đại học Ngân hàng
TP Hồ Chí Minh năm 2012 Luận văn đã làm rõ sự cần thiết phải thanh tra,giám sát các NHTM và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động củaThanh tra, giám sát NHNN, làm rõ chức năng quản lý nhà nước của Thanhtra, giám sát NHNN đối với các tổ chức tín dụng; Phân tích thực trạng hoạtđộng thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàngthương mại trên địa bàn tỉnh Bình Phước Đánh giá những thành công, hạnchế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngthanh tra, giám sát của chi nhánh NHNN tỉnh đối với các ngân hàng thươngmại trên địa bàn
Trang 15- Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện công tác thanh tra trong lĩnh vực tín
dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh thành phố Đà Nẵng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn”, tác giả Phạm Đắc Phước,
bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng 2013 Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận vềhoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Trung ương nói chung vàNHNN Việt Nam nói riêng Luận văn cũng đã đề xuất một hệ thống các tiêuchí đánh giá trực tiếp và gián tiếp đối với hoạt động thanh tra, giám sát củaNgân hàng Nhà nước đối với hoạt động tín dụng Đây là một đóng góp có tínhmới của luận văn Dựa trên các tiêu chí đó, luận văn đã thực hiện việc phântích, đánh giá có tính nhất quán đối với hoạt động thanh tra, giám sát của Chinhánh NHNN Đà Nẵng trong lĩnh vực tín dụng và trên cơ sở đó đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện công tác thanh tra của NHNN Chi nhánh Đà Nẵng tronglĩnh vực tín dụng
- Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện công tác thanh tra trong lĩnh vực tín
dụng của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Quảng Bình”,tác giả Nguyễn
Thị Việt Hoài, bảo vệ năm 2014 tại Đại học Đà Nẵng Trong luận văn này, tácgiả cũng bố cục luận văn theo kiểu truyền thống Theo đó, sau khi hệ thốnghoá cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước, luận văntiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra tại Chi nhánhNgân hàng Nhà nước Quảng Bình và trên cơ sở nêu ra các nhận định về cáchạn chế cần khắc phục để đề xuất giải pháp hoàn thiện Về cơ bản, cơ sở lýluận của luận văn chủ yếu dựa trên cơ sở kế thừa Các giải pháp có một sốđiểm đặc thù những nhìn chung cũng xuất phát từ khung giải pháp cơ bản
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Ngành (3/2014) về “Nâng cao hiệu
lực, hiệu quả hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các tổ chức tín dung trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, do PGS-TS Đoàn Thanh
Hà, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh làm
Trang 16chủ nhiệm Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra,giám sát ngân hàng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở lý luận vàđúc kết kinh nghiệm của một số nước trên thế giới để đưa ra các nhóm giảipháp: lựa chọn mô hình giám sát ngân hàng; hoàn thiện mô hình tổ chứcthanh tra, giám sát; nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát ngânhàng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong hoạt động thanhtra, giám sát và một số nhóm giải pháp khác Phạm vi nghiên cứu đề tài trênđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh, nhưng đề tài đã đóng góp quan trọng về mặtkhoa học và thực tiễn cao, phù hợp với xu hướng phát triển chung của thanhtra, giám sát ngân hàng Việt Nam Đây là một đóng góp có tính mới của luậnvăn và là tài liệu quan trọng để làm cơ sở xây dựng các giải pháp cần thiếttrong thực hiện Luận văn.
Các đề tài và luận văn trên đa số hướng nghiên cứu tập trung vào hoạtđộng thanh tra của Ngân hàng trung ương là tiến hành giám sát, kiểm tra,đánh giá hoạt động ngân hàng đối với các ngân hàng thương mại (Hội sởchính) nơi thể hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ, tổng hợp toàn bộ số liệu tất cảcác mặt hoạt động của hệ thống NHTM Rất ít đề tài, bài viết nghiên cứu vềhoạt động thanh tra, giám sát ở Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thànhphố nơi hoạt động ngân hàng đa phần chỉ gồm các chi nhánh NHTM và hoạtđộng cho vay là chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của ngânhàng Chính vì vậy, hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng có một vai tròhết sức quan trọng, là nhiệm vụ trọng tâm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánhtỉnh, thành phố nhằm đảm bảo cho hoạt động ngân hàng trên địa bàn an toàn,hiệu quả và phát triển bền vững
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG
TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI NHTM 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng trung ương (NHTW) là ngân hàng phát hành tiền của mộtquốc gia, là cơ quan quản lý và kiểm soát lĩnh vực tiền tệ ngân hàng trongphạm vi toàn quốc NHTW là bộ máy tài chính tổng hợp, thực hiện chức năngquản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, đồng thời là ngân hàngcủa các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong nền kinh tế
Trong một quốc gia, hoặc một nhóm các quốc gia chỉ có một NHTW duynhất, thực hiện việc điều tiết và kiểm soát lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng mộtcách tập trung và thống nhất.Ngược lại, ở các nước đều có một hệ thống ngânhàng thương mại với số lượng lớn và phổ biến, vì vậy cần phân biệt sự khácnhau giữa NHTW và NHTM
Sự khác biệt này thể hiện qua các điểm sau:
- Thứ nhất, NHTW không hoạt động vì mục tiêu kinh doanh, mà hoạt
động vì sự ổn định và phát triển của toàn bộ nền kinh tế NHTW là cơ quanquản lý vĩ mô trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng
- Thứ hai, NHTW không giao dịch với các doanh nghiệp, tổ chức và cá
nhân mà chỉ giao dịch với các NHTM và các giao dịch này để điều tiết hoạtđộng của hệ thống NHTM
- Thứ ba, NHTW là ngân hàng phát hành tiền của một quốc gia, cung
ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế NHTW là ngân hàng duy nhấtcủa một nước trong khi đó số lượng NHTM rất lớn và rất phổ biến
Trang 181.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Trung ương
a Phát hành tiền
NHTW được giao trọng trách độc quyền phát hành tiền theo các qui địnhtrong luật hoặc được chính phủ phê duyệt (về mệnh giá, loại tiền, mức pháthành ), nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệcủa quốc gia Đồng tiền do NHTW phát hành là đồng tiền lưu thông hợp phápduy nhất, nó mang tính chất cưỡng chế lưu hành, vì vậy mọi người không cóquyền từ chối nó trong thanh toán Nhiệm vụ phát hành tiền còn bao gồmtrách nhiệm của NHTW trong việc xác định số lượng tiền cần phát hành, thờiđiểm phát hành cũng như phương thức phát hành để đảm bảo sự ổn định tiền
tệ và phát triển kinh tế
b Xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô, trong đó NHTW sử dụngcác công cụ của mình để điều tiết và kiểm soát khối lượng tiền trong lưuthông nhằm đảm bảo sự ổn định giá trị tiền tệ, đồng thời thúc đẩy sự tăngtrưởng kinh tế và đảm bảo công ăn việc làm
c Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với các NHTM
NHTW không tham gia kinh doanh tiền tệ, tín dụng trực tiếp với các chủthể trong nền kinh tế mà chỉ thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với các ngânhàng thương mại,bao gồm:
- Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng thương mại dướidạng tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán;
- Cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại dưới hình thức chiết khấulại (tái chiết khấu) các chứng từ có giá ngắn hạn do các ngân hàng trung giannắm giữ Việc cấp tín dụng của NHTW cho các ngân hàng thương mại khôngchỉ giới hạn ở nghiệp vụ tái chiết khấu các chứng từ có giá mà còn bao gồm
Trang 19cả các khoản cho vay ứng trước có đảm bảo bằng các chứng khoán đủ tiêuchuẩn, các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ tại NHTW;
- Là trung tâm thanh toán bù trừ cho hệ thống ngân hàng thương mại: Vìcác ngân hàng thương mại đều mở tài khoản và ký gửi các khoản dự trữ bắtbuộc và dự trữ vượt mức tại NHTW nên có thể thực hiện thanh toán khôngdùng tiền mặt qua NHTW thay vì thanh toán trực tiếp với nhau Khi đó,NHTW đóng vai trò là trung tâm thanh toán bù trừ giữa các NHTM
d Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng
Với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, NHTW không chỉ cung ứngcác dịch vụ ngân hàng thuần tuý cho các ngân hàng trung gian, mà thông quacác hoạt động đó, NHTW còn thực hiện vai trò điều tiết, giám sát thườngxuyên hoạt động của các ngân hàng trung gian nhằm đảm bảo sự ốn địnhtrong hoạt động ngân hàng và bảo vệ lợi ích của các chủ thể trong nền kinh tế,đặc biệt là của những người gửi tiền, trong quan hệ với ngân hàng
e Thực hiện các dịch vụ tài chính cho Chính phủ
Cho dù NHTW được xây dựng theo mô hình nào, độc lập hay phụ thuộcvào Chính phủ, thì ít nhiều NHTW cũng có những ảnh hưởng và sự tương tácnhất định đối với các hoạt động kinh tế tài chính của Chính phủ
Đối với mô hình NHTW độc lập với Chính phủ, sự can thiệp của Chínhphủ vào trong hoạt động của NHTW là rất hạn chế Tuy nhiên, do NHTWluôn sử dụng nghiệp vụ thị trường mở để điều tiết khối lượng tiền cung ứng,
mà trái phiếu Chính phủ thường được mua bán trên thị trường này nên hoạtđộng của NHTW có tác động nhất định tới chính sách tài khóa của Chính phủ
Từ đó, trong một số trường hợp, hoạt động của chính sách tài khóa do Chínhphủ điều hành cũng có những tác động nhất định đến hoạt động của NHTWtrong mô hình này hoặc ngược lại
Trang 20Đối với mô hình NHTW phụ thuộc vào Chính phủ thì NHTW có thểđược coi là một cơ quan đại diện của Chính phủ trong các dịch vụ tài chínhNhà nước Bên cạnh hoạt động của chính sách tiền tệ, NHTW cũng thực hiệnthêm các hoạt động hỗ trợ Chính phủ trong việc phát hành trái phiếu CP, thựchiện vay nợ trong và ngoài nước hay thực hiện thanh toán cho Chính phủ,
1.1.3 Đặc điểm mô hình Ngân hàng trung ương Việt Nam
Đến nay, trên thế giới đã biết đến ba mô hình NHTW: (i) NHTW độc lập
với Chính phủ;(ii) NHTW là một cơ quan thuộc Chính phủ; (iii) NHTW thuộc
Bộ Tài chính Trong đó, hai mô hình đầu tiên là phổ biến hơn cả
Trong Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam (Luật số 46/2010/QH12),Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơquan của Chính phủ và là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhànước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; là ngân hàng phát hành tiền, ngânhàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chínhphủ Hoạt động Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, gópphần bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng,thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa
-Với tư cách là một cơ quan của Chính phủ, NHNN thực hiện chức năngquản lý nhà nước về lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối
- Với tư cách là NHTW, NHNN thực hiện chức năng về phát hành tiền
và điều tiết lưu thông tiền tệ, ngân hàng của các ngân hàng và cung ứng dịch
vụ tiền tệ cho Chính phủ
Có thể thấy, Luật NHNN đã chỉ rõ một trong các hoạt động của NHNN
Việt Nam với tư cách là một cơ quan của Chính phủ là: “Kiểm tra, thanh tra
giám sát ngân hàng, xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo
Trang 21quy định của pháp luật” Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với mục tiêu hoạt
động của NHNN Việt Nam như đã nêu ở phần trên
Như vậy, với việc thực hiện đồng thời hai chức năng, vừa là một cơ quancủa Chính phủ, vừa là một NHTW NHNN Việt Nam đã đảm bảo được mụctiêu hoạt động của mình là ổn định giá trị đồng tiền, bảo đảm an toàn hoạtđộng ngân hàng và hệ thống các TCTD, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa
1.2 HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về thanh tra ngân hàng
a Khái niệm thanh tra
Thanh tra (tiếng Anh là Inspect) xuất phát từ gốc La Tinh (Inspectare) cónghĩa là “nhìn vào bên trong”, chỉ một sự kiểm tra xem xét từ bên ngoài đốivới hoạt động một đối tượng nhất định Theo từ điển pháp luật Anh - Việt,thanh tra là sự kiểm soát, kiểm kê đối với đối tượng bị thanh tra Từ điển Luậthọc (tiếng Đức) giải thích thanh tra là sự tác động của chủ thể đến đối tượng
đã và đang thực hiện thẩm quyền được giao nhằm đạt được mục đích nhấtđịnh - sự tác động có tính trực thuộc Theo từ điển tiếng Việt năm 1994, thanhtra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan xí nghiệp.Với ý nghĩa này, Thanh tra bao hàm nghĩa kiểm soát nhằm xem xét và pháthiện ngăn chặn những gì trái qui định Thanh tra thường đi kèm với một chủthể nhất định, như: người làm nhiệm vụ thanh tra hay đoàn thanh tra của Bộ,v.v… và đặt trong phạm vi quyền hành của một một chủ thể nhất định
Trong khoa học quản lý có ba yếu tố cấu thành: Ban hành quyết địnhquản lý; tổ chức thực hiện quyết định quản lý và thanh tra, kiểm tra việc thựchiện quyết định quản lý Như vậy, thanh tra là một chức năng thiết yếu của
Trang 22quản lý Nhà nước, là một giai đoạn của chu trình quản lý, có vai trò kiểmđịnh, đánh giá hiệu quả của quản lý Nhà nước
Hoạt động thanh tra nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi viphạm pháp luật; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, phápluật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắcphục; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lýnhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơquan, tổ chức, cá nhân
Theo Luật thanh tra,thanh tra Nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lýcủa cơ quan quản lý Nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật,nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền,trình tự, thủ tục được pháp luật quy định
b Khái niệm về thanh tra ngân hàng
Hoạt động của các TCTD, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực tiền tệ vàngân hàng có những đặc thù riêng, là lĩnh vực kinh tế rất nhạy cảm, hoạt độngngân hàng ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, tácđộng đến tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô… Cùng với xu thế phát triểnchung của nền kinh tế, quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng, hệ thống ngânhàng Việt Nam thời gian qua có bước phát triển nhanh về quy mô và phạm vihoạt động, dẫn đến rủi ro đối với các NHTM ngày càng trở nên đa dạng hơn Rủi ro trong hoạt động ngân hàng luôn là một thách thức đối với sự antoàn và phát triển bền vững của hệ thống các NHTM Chính vì vậy, nhữngyếu kém của từng ngân hàng, hệ thống ngân hàng cần được đặc biệt quan tâm,
để đảm bảo hoạt động của ngân hàng nằm trong tầm kiểm soát và những rủi
ro của ngân hàng không dẫn đến hậu quả xấu cho bản thân ngân hàng, cho hệthống ngân hàng, cũng như không gây ra những tác động tiêu cực cho nềnkinh tế Để thực hiện được vai trò này, NHTW phải tiến hành hoạt động thanh
Trang 23tra đối với các NHTM nhằm ngăn chặn và giảm thiểu tối đa rủi ro có thể xảy
ra, bảo đảm việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng của các TCTDhướng tới mục tiêu cuối cùng là đảm bảo các TCTD hoạt động an toàn, hiệuquả và ổn định
Ở Việt Nam, Luật Thanh tra (số 56/2010/QH12 được Quốc hội thôngqua ngày 15/11/2010) nêu: “Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tracủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổchức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định vềchuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó” Theo đó,NHNN thực hiện thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực ngân hàng;Thanh trangân hàng chính là công cụ hữu hiệu giúp NHNN hoàn thành tốt chức năngquản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Khoản 1, Điều 50, Luật NHNN Việt Nam quy định: Thanh tra ngân hàng
là thanh tra nhà nước chuyên ngành về ngân hàng, được tổ chức thành hệ thốngthuộc bộ máy NHNN Mục đích của thanh tra ngân hàng là nhằm góp phầnđảm bảo an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của người gửi tiền, phục vụ việc thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
Như vậy, thanh tra ngân hàng là hoạt động thanh tra của NHNN thực hiện chức năngkiểmtra, giám sát đối với các TCTD trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, nhằm đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng, phòng ngừa, ngăn chặn, hạn chế rủi ro và xử lý những vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, tăng cường pháp chế, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của TCTD.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, hoạt động thanh tra ngân hàng(TTNH) của NHNN chi nhánh bao gồm 2 phương thức là Giám sát từ xa(GSTX) và thanh tra tại chỗ (TTTC) Đây là các hoạt động trung tâm, có vai
Trang 24trò rất quan trọng giúp NHNN chi nhánh hoàn thành tốt chức năng quản lýnhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn.
1.2.2 Đối tượng của thanh tra NHTW
- Tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng
+Các tổ chức tín dụng nhà nước bao gồm: Ngân hàng thương mại, Ngân
hàng phát triển, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sáchvà tổ chức tín dụngphi ngân hàng
+ Các tổ chức tín dụng cổ phần của nhà nước và nhân dân gồm: Ngânhàng thương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng
+ Các tổ chức tín dụng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Namgồm: tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốnnước ngoài, chi nhánh của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Văn phòngđại diện của Tổ chức tín dụng nước ngoài đặt tại Việt Nam
- Hoạt động ngân hàng của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụngđược Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép
- Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội và cá nhân trong việcthực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngânhàng
1.2.3 Sự cần thiết thanh tra, giám sát của NHTW đối với NHTM
Ngân hàng thương mại là một ngành kinh doanh đặc thù trong nền kinh
tế hàng hoá, hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vựchoạt động của nền kinh tế quốc dân Ngân hàng thương mại là trung gian, làcầu nối giữa người gửi tiền và người cần vay tiền Một khi ngân hàng mất tính
ổn định sẽ ảnh hưởng đến các khâu khác và làm cho toàn bộ hệ thống tàichính bị ảnh hưởng theo Hoạt động ngân hàng luôn gắn liền với rủi ro,rủi rosụp đổ ngân hàng có tính dây chuyền, khi một NHTM bị vỡ nợ thì sẽ dễ dàngkéo theo sự đổ vỡ của các NHTM khác Bên cạnh đó, có một bộ phận cán bộngân hàng ý thức chấp hành luật pháp còn yếu, hoặc tìm cách vận dụng những
Trang 25kẽ hở, những điểm còn chưa chặt chẽ của pháp luật và chính sách để mưu lợicho cá nhân, làm tăng rủi ro trong hoạt động ngân hàng, gây ảnh hưởng xấuđến lợi ích và uy tín của nhà nước, của ngành.Chính vì vậy, để đảm bảo antoàn và tuân thủ pháp luật của các NHTM, hoạt động thanh tra, giám sátcủa NHTW đối với các NHTM là hết sức cần thiết, vì các lý do sau:
-Thứ nhất:Nhằm tăng cường quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Trên cơ sở thanh tra, giám sát hoạt động các đối tượng thanh tra ngânhàng, nhằm giúp NHNN tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ
và hoạt động ngân hàng Hoạt động thanh tra, giám sát của NHTW đối vớicác đối tượng thanh tra ngân hàng sẽ giúp các đối tượng thanh tra ngân hànghoạt động an toàn và hiệu quả, góp phần quan trọng tạo môi trường thực thichính sách tiền tệ quốc gia hữu hiệu NHTW sử dụng các công cụ của mình
để điều hành thị trường tiền tệ như lãi suất, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thịtrường mở…, để kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền cung ứng cho nền kinh
tế nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo công ăn việc làm, giảm thấtnghiệp, kiềm chế lạm phát, ổn định giá trị tiền tệ và cân bằng cán cân thanhtoán Trên cơ sở đó, NHTW khẳng định và nâng cao vai trò, vị thế của mình,góp phần ổn định kinh tế vĩ mô Thanh tra NHTW cũng giúp cho NHTM hoạtđộng có hiệu quả hơn, giảm bớt rủi ro, phát triển lành mạnh,đảm bảo sân chơibình đẳng giữa các NHTM và giữ ổn định trong hoạt động kinh doanh của hệthống NHTM
- Thứ hai: Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của NHTM
Tín dụng là một hoạt động nghiệp vụ quan trọng, chủ chốt trong hoạtđộng ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ có tính rủi ro cao nhất Quyền lợicủa người gửi tiền bị ảnh hưởng do các NHTM trong tình trạng mất khả năng
Trang 26chi trả và có nguy cơ phá sản Thanh tra ngân hàng phải tiến hành kiểm tra,phân tích, đánh giá chất lượng và rủi ro các khoản tín dụng của các NHTM,phòng ngừa có hiệu quả và đảm bảo an toàn cho những khoản cho vay đầu tư.Thanh tra ngân hàng trong quá trình tiến hành kiểm tra các NHTM, khiphát hiện các sai phạm của NHTM sẽ tiến hành xử lý các vi phạm đó Việcphát hiện và xử lý các vi phạm, kiến nghị khắc phục các tồn tại, sai phạmtrong hoạt động của NHTM bảo đảm hoạt động an toàn và hiệu quả, bảo vệlợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và kháchhàng của NHTM.
- Thứ ba: Duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các NHTM
Trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và ngân hàng, lòng tin đóng một vaitrò cực kỳ quan trọng quyết định sự tồn tại của hệ thống NHTM Việc duy trì
và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các NHTM là một việclàm cần thiết, nhằm thu hút vốn phục vụ cho hoạt động kinh tế, tài chính củađất nước Năng lực thu hút vốn của các NHTM đi đôi với việc đảm bảo khảnăng chi trả cho người gửi tiền Nếu một NHTM mất khả năng chi trả thìngười gửi tiền sẽ mất lòng tin vào NHTM đó dẫn đến tình trạng rút tiền ồ ạt,tạo nên một phản ứng dây chuyền, gây ảnh hưởng xấu đến các NHTM khác vìcông chúng không còn tin tưởng để gửi tiền vào hệ thống các NHTM Họ sẽđồng loạt rút vốn ra khỏi các NHTM, làm các NHTM mất khả năng thanhtoán, không thu hút được vốn để hoạt động kinh doanh, dẫn đến nguy cơ đốimặt với tình trạng phá sản, từ đó sẽ ảnh hưởng đến hệ thống tài chính tiền tệquốc gia Vì vậy, các NHTM phải được thanh tra, kiểm tra, giám sát thườngxuyên để giảm thiểu rủi ro cho khách hàng, bảo đảm sự an toàn trong hoạtđộng củaNHTM, tránh tình trạng NHTM mất khả năng thanh toán, không trảđược nợ, dẫn đến nguy cơ phá sản
Trang 27-Thứ tư: Phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật và hạn chế những sai phạm trong hoạt động của NHTM
Kết quả thanh tra nhằm chỉ ra những tồn tại, sai phạm, rủi ro tiềm ẩntrong hoạt động của NHTM Trên cơ sở đó, thanh tra ngân hàng đưa ra nhữngyêu cầu, cảnh báo cần thiết Với việc triển khai áp dụng phương pháp thanhtra trên cơ sở rủi ro theo thông lệ quốc tế và giám sát ngân hàng hiệu quả,thanh tra ngân hàng thực hiện giám sát chặt chẽ, góp phần đảm bảo hoạt độngcủa từng NHTM và toàn hệ thống NHTM nằm trong tầm kiểm soát củaNHNN
-Thứ năm: Bảo đảm việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
Thanh tra ngân hàng trong quá trình thực hiện việc kiểm tra tại các đốitượng thanh tra ngân hàng sẽ phát hiện ra các tồn tại, sai phạm trong hoạtđộng của các đối tượng thanh tra ngân hàng và đưa ra các kiến nghị khắcphục và xử lý các hành vi vi phạm Từ đó bảo đảm hoạt động của các đốitượng thanh tra ngân hàng thực hiện đúng quy định của pháp luật, chấp hànhđúng chính sách, pháp luật về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
-Thứ sáu: Phát hiện sơ hở, vướng mắc trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục
Trong quá trình hoạt động, các đối tượng thanh tra ngân hàng đã lợi dụngnhững sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ vàhoạt động ngân hàng để trục lợi Trên cơ sở kiểm tra, xem xét, phân tích, đánhgiá hoạt động của các đối tượng thanh tra ngân hàng, NHTW phát hiện đượcnhững việc làm sai trái của đối tượng thanh tra ngân hàng để xử lý; phân tíchnhằm tìm ra những sơ hở, những điểm chưa phù hợp trong việc điều hành chínhsách tiền tệ quốc gia và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biệnpháp khắc phục; phát hiện những bất hợp lý trong cơ chế, chính sách của Nhà
Trang 28nước liên quan đến hoạt động ngân hàng, từ đó kiến nghị lên các cấp thẩm quyền
có giải pháp điều chỉnh thích hợp để bổ sung, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc chocác đối tượng thanh tra ngân hàng, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các NHTM
Như vậy, có thể thấy hoạt động ngân hàng có tầm ảnh hưởng sâu rộngkhông chỉ đến các cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp, Chính phủ mà còntạo ra ảnh hưởng lan truyền đối với toàn bộ nền kinh tế Thêm vào đó, hoạtđộng ngân hàng lại mang tính rủi ro rất cao như rủi ro thanh khoản, rủi ro tíndụng, rủi ro hoạt động, rủi ro chính trị Điều này đã đòi hỏi hoạt động ngânhàng cần được thanh tra chặt chẽ nhằm tránh các nguy cơ đỗ vỡ, đảm bảo sự
an toàn lành mạnh cho toàn hệ thống ngân hàng; bảo đảm việc chấp hànhchính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; góp phần nâng cao hiệu quả vàhiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
Chính vì sự cần thiết phải thanh tra đối với NHTM, Uỷ Ban Basel đã đưa
ra 25 nguyên tắc cơ bản cần thiết đảm bảo cho hệ thống giám sát hoạt động cóhiệu quả
1.2.4 Nội dung thanh tra, giám sát của NHTW đối với NHTM
Các loại hình NHTM được thanh tra bởi NHTW đều phải đối mặt vớicác loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng Do đó, một phần quan trọng trongquá trình thanh tra hoạt động ngân hàng là NHTW có quyền xây dựng, ápdụng các quy định và yêu cầu về việc đảm bảo an toàn để kiểm soát các rủi ronày NHTW có thể ấn định những tiêu chuẩn an toàn tối thiểu để đảm bảo làcác ngân hàng thực hiện hoạt động của mình một cách phù hợp
Nội dung hoạt động của thanh tra, giám sát NHTW các nước do phápluật của nước đó quy định Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đều thựchiện phương thức thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa Tuy nhiên, ở nhiềunước, Thanh tra Ngân hàng đã sử dụng kiểm toán bên trong và kiểm toán bên
Trang 29ngoài để bổ sung và quyết định phạm vi, đối tượng, trọng tâm tiến hành, đặcbiệt chú trọng tới khâu kiểm toán độc lập như một công cụ quan trọng đểphục vụ cho công tác thanh tra, giám sát hoạt động các NHTM Riêng với đốitượng thanh tra, giám sát lại có sự khác biệt, ở một số nước thực hiện thanhtra, giám sát tất cả các đối tượng tham gia hoạt động ngân hàng ở cả Hội sởchính và tại các chi nhánh; còn ở một số nước khác, việc thanh tra giám sátchủ yếu chỉ tập trung tại Hội sở chính, chỉ thanh tra giám sát chi nhánh củaNHTM khi cần thiết.
-Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, quy địnhkhác của pháp luật có liên quan, việc thực hiện các quy định trong giấy phép
ro, kiểm soát và giảm thiểu, xử lý rủi ro thông qua việc xem xét các yếu tố tácđộng đến an toàn hoạt động, chất lượng, hiệu quả quản trị rủi ro, khả năngchống đỡ rủi ro của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thâm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏhoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
về tiền tệ và ngân hàng;
- Kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạnchế, giảm thiểu và xử lý rủi ro để đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng vàphòng ngừa, ngăn chặn hành vi dẫn đến vi phạm pháp luật;
- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhànước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật
Trang 30Để triển khai các nội dung trên đây, thanh tra ngân hàng cần phải ápdụng các phương thức thanh tra thích hợp, phù hợp với trình độ phát triển của
hệ thống ngân hàng của nền kinh tế, tiến tới hội nhập với các nước trong khuvực và trên thế giới Phần lớn các nước đang phát triển, hoạt động thanh trangân hàng đều dựa vào hai phương thức hoạt động là GSTX và TTTC và cócác bộ phận phân công để triển khai các phương thức này
1.2.5 Các phương thức thanh tra ngân hàng
a Giám sát từ xa (GSTX)
Khái niệm GSTX
GSTX (thanh tra gián tiếp) là việc thanh tra ngân hàng tổ chức phân tích,đánh giá tình hình của NHTM dựa trên cơ sở bảng cân đối kế toán, các chỉtiêu thống kê định kỳ do TCTD gửi đến thanh tra ngân hàng theo quy định,trên cơ sở đó có thể cảnh báo sớm cho các NHTM những hiện tượng bấtthường, những vấn đề cần thiết hoặc kiến nghị biện pháp khắc phục kịp thời
Mục tiêu của GSTX
GSTX là nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật của NHTM, cảnh báosớm, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra Hoạt động GSTX là hoạt độngđịnh hướng cho hoạt động TTTC Bên cạnh đó, GSTX giúp sử dụng hợp lýcác nguồn lực thanh tra, ưu tiên thanh tra đối với những ngân hàng có khókhăn
Cần một số điều kiện như khuôn khổ luật pháp, quy chế an toàn, hạ tầngcông nghệ, nhân lực, hệ thống kiểm toán, chế độ hạch toán, kỹ luật thông tinbáo cáo
Đặc điểm chung của phương thức GSTX
(i) Việc giám sát do cơ quan TTGS thực hiện tập trung; (ii) Dựa vàonguồn thông tin trên cơ sở báo cáo của NHTM, từ số liệu lịch sử và các nguồn
Trang 31thông tin khác; (iii) Việc giám sát thực hiện liên tục theo định kỳ; (iv) Cáctiêu chuẩn xếp loại NHTM dựa trên tiêu chuẩn quy định (phương pháp:CAMELS, FIRST, COLOMBO…)
Hạn chế của phương thức GSTX
(i) Không kiểm chứng được tính đầy đủ và trung thực của thông tin; (ii)Cần có thông tin bổ sung từ bên ngoài không nhất thiết phải thể hiện qua báocáo như trao đổi trực tiếp với NHTM hay qua công ty kiểm toán, thông tin tíndụng…
Nội dunghoạt động GSTX của NHTW đối với TCTD
Hoạt động giám sát ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc tập trungthống nhất từ Trung ương đến địa phương, kết hợp chặt chẽ giữa giám sátviệc chấp hành chính sách pháp luật về tiền tệ, ngân hàng với giám sát trên cơ
sở rủi ro Nội dung giám sát ngân hàng bao gồm:
- Giám sát về cơ cấu tài sản Nợ
+ Cơ cấu tài sản Nợ: như các khoản nợ phải trả khác hàng; các khoản nợChính phủ, NHNN, và các TCTD khác; vốn tài trợ, ủy thác đầu tư; các khoảnphải trả khác; dự phòng giảm giá chứng khoán, nợ phải thu khó đòi; hoạtđộng thanh toán giữa các ngân hàng; nguồn vốn chủ sở hữu; tài sản nợ khác;lãi trong hoạt động
+ Đánh giá cơ cấu tài sản Nợ:Cơ cấu vốn ổn định và có chiều hướngtăng là điều kiện thuận lợi cho một ngân hàng, tuy nhiên khi đánh giá cần chú
ý một số điểm sau đây: (i)Vốn huy động chủ yếu ở thị trường 1 (thị trường
khách hàng không phải là tổ chức tín dụng) hay thị trường 2 (thị trường liên
ngân hàng); (ii)Diễn biến tăng, giảm các khoản vốn theo thị trường, theo kỳ hạn và lãi suất; (iii) Khả năng huy động vốn của ngân hàng hiện tại và trong tương lai; (iv)Uy tín của ngân hàng trên thị trường; (v)Mối quan hệ giữa vốn
Trang 32và sử dụng vốn; (vi) Kiểm soát giới hạn vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài
hạn theo quy định của NHNN
- Giám sát về cơ cấu tài sản Có
+ Cơ cấu tài sản Có của một TCTD được phân thành một số nhóm chính
sau đây:(i)Tài sản có nội bảng: gồm các khoản phải đòi khách hàng trong
nước; vốn khả dụng, tiền gửi, cho TCTDkhác vay; đầu tư, quyền đòi nợ nướcngoài; góp vốn, mua cổ phần; cấp vốn cho các đơn vị trực thuộc (công ty độclập, chi nhánh ở nước ngoài); đầu tư vào tài sản cố định; hoạt động thanh toán
giữa các ngân hàng; tài sản có khác; lỗ trong hoạt động; (ii)Tài sản có ngoại
bảng: Bảo lãnh vay vốn; bảo lãnh thanh toán; bảo lãnh thực hiện hợp đồng;bảo lãnh dự thầu; các hình thức cam kết, bảo lãnh khác cho tổ chức, cá nhân;cam kết mua, bán ngoại tệ có kỳ hạn
+ Đánh giá cơ cấu tài sản Có:
Tài sản có sinh lời: là đánh giá những tài sản có đem lại lợi nhuận tronghoạt động kinh doanh của TCTD, bao gồm: dư nợ cho vay có khả năng thuđược lãi (dư nợ trừ nợ quá hạn khó đòi,…), tiền gửi ở TCTDkhác, các khoảnhùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và các khoản đầu tư khác Khi đánh giá cơ
cấu tài sản cần chú ý:(i)giám sát đối với các khoản tín dụng, bão lãnh lớn phát sinh trong 15 ngày có giá trị từ 10% vốn điều lệ trở lên; (ii)giám sát dư nợ tín
dụng đối với khách hàng từ 10% vốn điều lệ của TCTDtrở lên, gồm một sốchỉ tiêu sau: đối tượng khách hàng được cấp tín dụng; tổng dư nợ tín dụng;giá trị tài sản thế chấp, cầm cố; thời hạn cho vay
+ Đánh giá chất lượng tài sản Có:
(i)Đánh giá diễn biến và cơ cấu hoạt động cấp tín dụng như: đánh giá về
phân loại hoạt động cấp tín dụng theo thị trường, kỳ hạn, thành phần kinh tế,ngành kinh tế
Trang 33(ii)Đánh giá chất lượng hoạt động cấp tín dụng như: tiêu chuẩn cấp tín
dụng; chất lượng tài sản và mức độ đầy đủ của các khoản dự trữ và dự phòngrủi ro; mức độ tập trung rủi ro của TCTD; giám sát giới hạn cho vay, bão lãnhtheo qui định của Luật TCTD của thống đốc NHNN
(iii)Đánh giá các hoạt động kinh doanh khác của TCTD (kinh doanh
ngoại hối; góp vốn mua cổ phần; bảo lãnh…)
(iv)Đánh giá việc quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất
và rủi ro hoạt động
- Giám sát việc bảo đảm khả năng thanh toán
+Đánh giá việc bảo đảm khả năng thanh toán theo các nội dung: Tỷ lệgiữa tài sản có khả năng thanh toán ngay ít nhất phải bằng với các loại tài sản
nợ phải thanh toán; giám sát về việc duy trì thường xuyên tỷ lệ dự trữ bắt
buộc của các tổ chức tín dụng; đánh giá việc quản lý rủi ro thanh khoản, xemxét tính cân đối về vốn và sử dụng vốn; uy tín và khả năng huy động vốn trênthị trường, sự tăng trưởng về vốn huy động có tương ứng với tăng trưởng vềtài sản có hay không; đánh giá sự phụ thuộc vào tài sản nợ dễ biến động, cáckhoản vốn lớn và sự biến động của chúng
+ Đánh giá tình hình thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh
Đánh giá cơ cấu, diễn biến các khoản mục thu chi, tính toán một số tỷ lệphản ảnh kết quả kinh doanh
- Giám sát một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của TCTD
Xem xét, đánh giá TCTD trên phương tiện tổng thể dựa trên các chỉ sốtài chính quan trọng; xác định các TCTD theo nhóm,theo giá trị tài sản
- Giám sát việc thực hiện các quy chế an toàn của NHNN
Giám sát việc thực hiện quy định về tỉ lệ để bảo đảm an toàn trong hoạtđộng của TCTD
- Đánh giá chung
Trang 34Xác định những vấn đề cần chú trọng qua giám sát và thực hiện các yêucầu khắc phục qua giám sát; chuyển kết quả phân tích, giám sát cho TTTC để
sử dụng trong TTTC định kỳ, hoặc có thể tổ chức thanh tra đột xuất nếu cần
Các phương pháp giám sát
- Phương pháp giám sát tuân thủ: Đây là phương pháp mà NHTW thông
qua các báo cáo để kiểm tra và theo dỏi việc tuân thủ của NHTM trong việcchấp hành đối với các quy định trong hoạt động ngân hàng do NHTW banhành
- Phương pháp giám sát CAMELS: Được xây dựng dựa trên việc giám
sát đối với từng hoạt động chủ yếu của NHTM bao gồm các tiêu chí: Vốn của
ngân hàng (Capital); Chất lượng tài sản Có (Aset quality); Khả năng quản lý (Management ability); Khả năng sinh lời (Earnings);Khả năng thanh toán
(Liquidity); Độ nhạy cảm với các rủi ro thị trường (Sentitivity)(Phụ lục 2)
Trên cơ sở giám sát từng hoạt động của NHTM, NHTW có thể đưa ranhững nhận xét, đánh giá xếp hạng cho từng hoạt động và từ đó đưa ra nhữngkết luận chung cho hoạt động tổng thể của ngân hàng
b Thanh tra tại chỗ
Khái niệm
Thanh tra tại chỗ (thanh tra trực tiếp) là phương thức thanh tra truyền
thống được tiến hành bằng cách tổ chức các đoàn thanh tra tại nơi làm việccủa đối tượng thanh tra và tại các tổ chức, cá nhân là khách hàng của NHTMthông qua việc kiểm tra trực tiếp các hồ sơ, tài liệu, sổ sách của từng lĩnh vựccần thanh tra Từ đó, tiến hành kiểm tra đánh giá tình hình hoạt động kinhdoanh của các NHTM ở tầm vi mô; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đúngcác quy chế, quy định của ngành; kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, tính đầy đủcủa các hồ sơ khách hàng… trong một khoảng thời gian nhất định để đưa ra
Trang 35những kết luận, kiến nghị trên cơ sở những chứng cứ cụ thể, nhằm đưa hoạtđộng của NHTM đi theo các mục tiêu quản lý đã xác định.
Mục tiêu của thanh tra tại chỗ
(i)Đánh giá mức độ tin cậy của những thông tin, tài liệu kế toán, tài
chính mà NHTM cung cấp cho TTNH; (ii)Đánh giá tình hình chấp hành chínhsách, pháp luật, quy trình, chế độ của NHNN, phát hiện những vi phạm, sai
sót và kiến nghị những biện pháp chấn chỉnh, xử lý; (iii)Đánh giá chất lượng
quản trị, điều hành của Hội đồng thành viên, ban kiểm soát, ban điều hành;
(iv)Đánh giá, đo lường mức độ rủi ro và khả năng chống đỡ rủi ro của
NHTM; (v) Phát hiện những quy trình, quy định chưa hợp lý để kiến nghị sữa
đổi, bổ sung và hoàn thiện
Đặc điểm của thanh tra tại chỗ
(i)Thực hiện tại trụ sở NHTM; (ii) Tiếp cận trực tiếp với hồ sơ, tài liệu
và người liên quan; (iii) Thực hiện theo quy trình sẵn có
Hạn chế của phương thức thanh tra tại chỗ
(i) Bị giới hạn về thời gian và chủ yếu kiểm tra, đánh giá xu hướng rủi ro
tại thời điểm nhất định; (ii) Việc phân tích thông tin theo mục tiêu, phạm vi
của cuộc thanh tra quyết định
Phạm vi tiến hành thanh tra
- Đặc điểm pháp nhân của NHTM
+ Mỗi NHTM thường có nhiều chi nhánh phụ thuộc ở các địa phươngtrong cả nước, chi nhánh, phòng đại diện ở nước ngoài với khối lượng hoạtđộng rất lớn Đó là đặc điểm khác với các doanh nghiệp khác
+ Ngoài các hoạt động về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng, các ngân hàng còn
mở ra đa dạng các hoạt động khác, thành lập các công ty con hạch toán riêng,các liên doanh, hùn vốn vào dự án,…
Trang 36+ Sư liên kết trong hệ thống NHTM và vai trò của NHTW, Hiệp hộingân hàng đã tạo nên cấu trúc chặt chẽ trong ngân hàng.
+ Tất cả các yếu tố trên cần phải được nhận thức đầy đủ trước khi tiếnhành cuộc thanh tra đối với NHTM
Do đặc điểm của pháp nhân NHTM, cho nên một cuộc TTTC có thể tiếnhành theo phạm vi rộng hay hẹp
+Thanh tra tại chỗ theo diện rộng đối với một pháp nhân NHTM: do hệthống tổ chức bộ máy phức tạp và địa dư hành chính rộng nên quá trình thanhthanh tra cần tổ chức bài bản và chú ý các điểm sau: (i) Khả năng tiến hànhđồng loạt cùng một thời gian việc thực hiện thanh tra hội sở chính cũng nhưcác đơn vị thành viên của một NHTM; (ii)Khả năng tổ chức các đoàn thanhtra nhỏ trong đoàn thanh tra lớn để thanh tra các đơn vị thành viên ở các địaphương khác nhau trong cùng một thời gian; (iii) Chuẩn bị về chế độ thôngtin báo cáo kịp thời về trung tâm để tổng hợp chung cho đúng tiến độ
+ Thanh tra tại chỗ theo diện hẹp (một Chi nhánh, một công ty con củaTCTD) quá trình thanh tra chú ý một số điểm sau: (i) Chi nhánh, TCTD cóthể hoạt động đa dạng các nghiệp vụ, nhưng cũng có thể chỉ hoạt động một sốnghiệp vụ kinh doanh ngân hàng; (ii) Chi nhánh, TCTD hoạt động phụ thuộcnên cần chú ý xem xét việc chuyển vốn nội bộ để đảm bảo kinh doanh và antoàn chi trả tại địa phương;(iii) Cần tham khảo báo cáo kiểm toán nội bộ củaNHTM, kiểm toán tại chi nhánh để tham khảo khi thanh tra
Nội dung chủ yếu của thanh tra tại chỗ
- Kiểm tra, đánh giá về mặt tổ chức của TCTD
Trên cơ sở sơ đồ tổ chức bộ máy, danh sách nhân viên và tình hình hoạtđộng của TCTD được kiểm tra, TTNH tiến hành đánh giá thực trạng tổ chức
bộ máy, việc bố trí các bộ phận nghiệp vụ và nhân viên phù hợp với công việcđược giao, việc tổ chức bộ phận KSNB, việc sắp xếp bộ máy có tính hợp lý
Trang 37hay không Một TCTD có một hệ thống KSNB tốt, có bộ máy tổ chức hợp lý,
có sự phối hợp rõ ràng giữa các bộ phận là dấu hiệu thể hiện rằng hoạt độngcủa TCTD đó được thực hiện nghiêm túc và an toàn
- Kiểm tra kế toán và phân tích tài sản
Mọi hoạt động của TCTD đều được phản ảnh qua số liệu kế toán và từ
kế toán tạo ra các thông tin quan trọng cho thấy bức tranh về tình hình hoạtđộng của TCTD Từ các chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán như: Bảng kê,chứng từ, sổ chi tiết các tài khoản, kết hợp ngày, tháng; sổ cái; cân đối ngày,tháng… thanh tra viêncần kiểm tra tính đầy đủ kịp thời, chính xác của thôngtin kế toán và phân loại, xếp hạng để đánh giá lại giá trị các tài sản đó
Việc tuân thủ các quy định, quy trình về giao, nhận, kiểm soát chứng từ
kế toán… được đánh giá qua tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ kế toán;Thanh tra tiến hành đối chiếu số liệu chi tiết giữa bảng kê chứng từ với sổ chitiết, kết hợp, sổ cái và cân đối để xác định tính kịp thời, chính xác của việchạch toán; Kiểm tra hệ thống kế toán được áp dụng và độ phù hợp của hệthống kế toán đó với hệ thống kế toán do NHNN quy định
Trên cơ sở phân tích, đánh giá các nội dung của các số liệu kế toán đượckiểm tra, thanh tra viên tiến hành phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn củaTCTD theo 4 nhóm: Nghiệp vụ ngân quỹ, nghiệp vụ khách hàng, nghiệp vụtài sản cố định và vốn, nghiệp vụ khác Từ kết quả phân tích tổng quát, thanhtra viên đi sâu kiểm tra các nghiệp vụ tạo vốn và sử dụng vốn của TCTD.Việc kiểm tra ngân quỹ nhằm xem xét đánh giá công tác quản lý ngânquỹ và chính sách hoạt động tài chính của TCTD (kinh doanh trên thị trườngtiền tệ) Nội dung kiểm tra ngân quỹ gồm: Tiền mặt và các tài sản có giá khácnhư kim loại quý, séc, hối phiếu… vào ngày kiểm tra Cùng với việc kiểm traquỹ thanh tra tiến hành kiểm tra kho tiền để đánh giá sự an toàn của tài sản
Trang 38Ngoài ra, thanh tra cũng xem xét các khoản thanh toán về chuyển tiền,nộp, rút tiền mặt (ngoại tệ, VNĐ) tại các TCTD, chú ý kiểm tra việc vaymượn lẫn nhau giữa các TCTD để phát hiện những vụ vay mượn nhiều khikhông xuất phát từ nhu cầu vốn để hoạt động, mà có thể mang tính chất đầu
cơ trục lợi, hoặc để bù đắp rủi ro do mất khả năng thanh toán Việc kiểm tranày phải tiến hành đồng thời với kiểm tra quỹ tiền mặt, đối chiếu sổ sách kếtoán đảm bảo chính xác đến ngày kiểm tra
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng tài sản Có
Chất lượng tài sản Có là chất lượng sử dụng vốn của TCTD Đây là chỉtiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lời,năng lực quản lý và phần lớn rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ Thôngthường các vấn đề của TCTD đều bắt đầu từ sự suy giảm chất lượng tài sản
Có dẫn đến suy yếu hoạt động Do đó, đánh giá chất lượng tài sản Có là mộttrong những nội dung quan trọng nhất của công tác TTTC
Yêu cầu về đánh giá chất lượng tài sản Có là xem xét tính hợp lý trong
cơ cấu sử dụng vốn nhằm nâng cao mức doanh lợi và đảm bảo khả năng thanhtoán cho khách hàng Một số nội dung của việc đánh giá chất lượng tài sản Có
ở nghiệp vụ cho vay và một số nghiệp vụ tài sản Có đang thực hiện ở cácTCTD:
+ Kiểm tra cấp tín dụng
Cho vay là nghiệp vụ sinh lời chiếm tỷ trọng lớn nhất, đồng thời cũng lànghiệp vụ có tỷ lệ rủi ro cao nhất trong các nghiệp vụ tài sản Có Dựa trên vănbản pháp luật, các cơ chế, quy chế, quy trình nghiệp vụ về tiền tệ, tín dụngcủa ngân hàng và các văn bản pháp luật có liên quan khác (về quản lý đất đai,tài sản, hợp đồng kinh tế…), thanh tra viên kiểm tra việc cấp tín dụng của cácTCTD có đúng với quy định hay không
Nội dung và phương pháp kiểm tra:
Trang 39(i) Đánh giá chất lượng dư nợ: Xem xét kỹ đối với từng khoản cho vay
với các yếu tố như việc chấp hành các quy định về tín dụng; sự phù hợp vềmục đích, đối tượng vay và thực tế sử dụng tiền vay; thời hạn, lãi suất, vấn đềgia hạn nợ, quá hạn…
(ii)Đánh giá tình trạng kinh doanh và khả năng tài chính của một số
khách hàng của TCTD: tiến hành đối chiếu để xác định chính xác số nợ củakhách hàng trong tài sản của ngân hàng; Xem xét việc thực hiện cam kết trả
nợ của khách hàng có đúng hợp đồng và thoả thuận không Dựa vào hồ sơ vaycủa khách hàng, kiểm tra mức lãi suất TCTD áp dụng đối với khách hàng phảitrả để tính toán, xác định rủi ro lãi suất
+ Kiểm tra các cam kết ngoại bảng
Nội dung cam kết ngoại bảng bao gồm: các khoản bảo lãnh cho kháchhàng vay ở các TCTDkhác; các hạn mức tín dụng được chấp thuận; mở L/C;các hợp đồng tiền tệ có kỳ hạn…Thanh tra tiến hành kiểm tra sự thống nhất
về số liệu giữa các báo cáo chi tiết và báo cáo tổng hợp mà ngân hàng đã nộpcho thanh tra; Thống kê theo từng khách hàng mà TCTDđã cam kết để đánhgiá mức độ rủi ro của các cam kết
+ Kiểm tra kinh doanh ngoại tệ
Kinh doanh ngoại tệ có rủi ro xảy ra rất nhanh và có thể gây ra thiệt hạilớn Kiểm tra kinh doanh ngoại tệ để xem xét việc chấp hành các quy địnhquản lý ngoại tệ, ngăn ngừa những hoạt động mờ ám và rủi ro tỷ giá Thanhtra viên có thể kiểm tra bằng cách dựa trên các đơn đặt hàng của khách hàng,các bút toán được ghi trên tài khoản của khách hàng, những giấy báo giaodịch từ các hợp đồng ký kết với ngân hàng khác và các tỷ giá hối đoái trongngày
+Kiểm tra hoạt động các nghiệp vụ tài sản Có khác
Trang 40Ngoài việc kiểm tra các nghiệp vụ tài sản Có trên, TTNH còn kiểm trahoạt động chứng khoán, kiểm tra đối với tài sản cố định và kiểm tra tài sản Cókhác
+Kiểm tra vốn của TCTD
(i) Vốn của TCTD chủ yếu gồm: Vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung, lợi
nhuận để lại.Kiểm tra vốn là kiểm tra việc bảo toàn và phát triển vốn; kiểm travốn tự có so với vốn đăng ký khi thành lập ghi trong giấy phép hoạt động;kiểm tra việc trích lập các quỹ theo quy định của NHNN… Các khoản thua
lỗ, nợ chậm trả (không có khả năng thanh toán) phát hiện trong quá trìnhthanh tra bị loại trừ sẽ giúp ta thấy được sự chênh lệch trong tài sản Có ròng.Nếu sự chênh lệch này quá lớn có thể làm cho mức vốn thực tế thấp hơn mứcvốn tối thiểu Đây là nguyên nhân khiến TCTD vi phạm các quy chế, phápluật trong hoạt động tiền tệ và ngân hàng Cần lưu ý đối với những khoản phảiđóng góp của cổ đông, nếu nó là cổ phần chưa thực nộp thì nó phải bị loại bỏkhỏi số vốn của TCTD
(ii)Vốn huy động: Rủi ro sẽ phát sinh khi TCTD huy động vốn lớn với
thời gian ngắn, nhưng lại sử dụng ở thời gian dài dẫn đến tình trạng mất khảnăng chi trả tạo nên sức ép về thanh toán Điều này có thể làm phá sản TCTD
đó và gây ảnh hưởng xấu đến các TCTD khác Do đó phải kiểm tra chặt chẽnhững khoản tiền gửi của khách hàng để có thể khuyến nghị với TCTD về kỳhạn, số lượng tiền gửi, đối tượng gửi tiền để tránh được rủi ro có thể xảy ra.+ Kiểm tra kết quả tài chính
Đây là việc kiểm tra các khoản thu chi theo nguyên tắc thực thu, thựctrả Cần kiểm tra các khoản thu, chi có chấp hành đúng quy định về tài chính.Việc thu chi có phát sinh tiêu cực không
+ Kiểm tra sự tuân thủ luật pháp